Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
400 Câu Trắc Nghiệm GDCD 7 Cả Năm Theo Từng Bài Học Có Đáp Án
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÂU HỎI
THI TRẮC NGHIỆM LỚP 7
Môn : GDCD
(PHẦN SOẠN THẢO)
CÀ MAU, NĂM 2020
I. MA TRẬN ĐỀ
1. Theo mức độ nhận thức: Nhận biết: 50%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 20%;
2. Tổng số câu hỏi: 350 câu.
I. MA TRẬN ĐỀ
(Cấp độ nhận thức: Nhận biết: 40%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 30%)
TT | Chủ đề/Bài | Mức độ nhận thức | Tổng | ||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | |||
01 | Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương | - Biết được tự hào về truyền thống quê hương là gì? - Nêu được một số biểu hiện thể hiện tự hào về truyền thống quê hương. | - Hiểu được vì sao phải tự hào về truyền thống quê hương. - Phân biệt được tự hào về truyền thống quê hương và không tự hào về truyền thống quê hương. | - Lựa chon việc làm tự hào về truyền thống quê hương. - Phê phán những việc làm không tự hào về truyền thống quê hương. | |
Số câu: 9 | Số câu: 7 | Số câu: 6 | Số câu: 22 | ||
02 | Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ | Nêu được những biểu hiện, việc làm, hành động của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác và ngược lại. | Giải thích được tại sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau. | Đánh giá lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người. | |
Số câu: 8 | Số câu: 6 | Số câu: 7 | Số câu: 21 | ||
03 | Bài 3: Học tập tự giác, tích cực | - Nêu được tính học tập tự giác, tích cực. - Nêu được một số biểu hiện thể hiện tính học tập tự giác, tích cực - Biết huy tính học tập tự giác, tích cực bằng những việc làm cụ thể. | - Hiểu được ý nghĩa tính học tập tự giác, tích cực - Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tính học tập tự giác, tích cực | - Lựa chon việc làm phát huy tính học tập tự giác, tích cực - Phê phán những việc làm không có tính học tập tự giác, tích cực | |
Số câu: 9 | Số câu: 7 | Số câu: 6 | Số câu: 22 | ||
04 | Bài 4: Giữ chữ tín | - Nêu được giữ chữ tín là gì? - Nêu được một số biểu hiện thể hiện việc giữ chữ tín. | - Hiểu được vì sao phải giữ chữ tín. - Phân biệt được giữ chữ tín và không giữ chữ tín. | - Lựa chon việc làm giữ chữ tín. - Phê phán những việc làm không giữ chữ tín. | |
Số câu: 8 | Số câu: 6 | Số câu: 7 | Số câu: 21 | ||
05 | Bài 5: Bảo tồn di sản văn hoá | - Nêu được khái niệm DSVH và một số loại DSVH của Việt Nam - Nêu được qui định cơ bản của PL về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ DSVH - Liệt kê được các hành vi đúng về bảo tồn DSVH | - Giải thích được ý nghĩa của DSVH đối với con người và xã hội. | - Thực hiện được một số việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ DSVH | |
Số câu: 9 | Số câu: 7 | Số câu: 6 | Số câu: 22 | ||
06 | Bài 6: Nhận diện tình huống gây căng thẳng | Biết được khái niệm, những biểu hiện, nguyên nhân và tác động của căng thẳng. | Hiểu và phân biệt được nguyên nhân gây căng thẳng. | Nhận diện phân tích được nguyên nhân tình huống gây căng thẳng. | |
Số câu: 8 | Số câu: 6 | Số câu: 7 | Số câu: 21 | ||
07 | Bài 7: Ứng phó với tâm lí căng thẳng | - Nhận biết được khái niệm ứng phó với tâm lí căng thẳng. - Biết được một số biểu hiện ứng phó với tâm lí căng thẳng. | Hiểu và giải thích được nguyên nhân, hậu quả của ứng phó với tâm lí căng thẳng đối với bản thân, gia đình và xã hội. | - Lựa chọn việc làm đúng sai để xử lí tình huống vi phạm trong ứng phó với tâm lí căng thẳng - Đánh giá được việc làm đúng, việc làm sai. | |
Số câu: 9 | Số câu: 7 | Số câu: 6 | Số câu: 22 | ||
08 | Bài 8: Phòng, chống bạo lực học đường |
| - Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. - Trình bày được cách ứng phó khi bị bạo lực học đường. | Tình huống phê phán, đấu tranh với hành vi bạo lực học đường. | |
Số câu: 9 | Số câu: 6 | Số câu: 7 | Số câu: 22 | ||
09 | Bài 9: Quản lí tiền | Nhận biết được thế nào là quản lí tiền, ý nghiã của việc quản lí tiền trong cuộc sống. Nhận biết được biểu hiện lãng phí trong cuộc sống | Hiểu và phân biệt được thế nào là quản tốt tiền và chưa quản lí tiền tốt trong cuộc sống. Nhận xét được điểm đúng, sai và đồng tình hay không đồng tình với việc làm thể hiện quản lí tiền. | Đánh giá, so sánh, nhận xét được việc làm việc làm thể hiện quản lí tiền. | |
Số câu: 8 | Số câu: 7 | Số câu: 6 | Tổng: 21 | ||
10 | Bài 10: Nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội | Nhận biết được khái niệm TNXH và các loại TNXH phổ biến. | Hiểu và giải thích được nguyên nhân, hậu quả của TNXH đối với bản thân, gia đình và xã hội. | -Lựa chọn việc làm đúng sai để xử lí tình huống vi phạm TNXH. -Đánh giá được việc làm đúng, việc làm sai. | |
Số câu: 9 | Số câu: 6 | Số câu: 7 | Số câu: 22 | ||
11 | Bài 11: Phòng, chống tệ nạn xã hội | - Nêu được một số qui định về phòng chống tệ nạn xã hội. | - Thực hiện tốt các qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội. | - Phê phán đấu tranh với các TNXH và tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng chống TNXH. | |
Số câu: 9 | Số câu: 7 | Số câu: 6 | Số câu: 22 | ||
12 | Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình | Nhận biết được các quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. | Hiểu và giải thích được các vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. | Đánh giá, phân tích được việc làm đúng, việc làm sai trong việc thực hiên quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. | |
Số câu: 9 | Số câu: 6 | Số câu: 7 | Số câu: 22 | ||
Tổng số câu | Số câu: 104 | Số câu: 78 | Số câu: 78 | Số câu: 260 | |
Tỉ lệ % | 40 % | 30% | 30% | 100% | |
II. CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI
Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương
Nhận biết: Số câu: 9
Câu 1: “Những giá trị vật chất, tinh thần mà người dân ở một vùng đất cụ thể tạo ra và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Truyền thống quê hương.
B. Phong tục tập quán.
C. Truyền thống gia đình.
D. Nét đẹp bản địa.
Câu 2: Truyền thống quê hương là những giá trị vật chất, tinh thần mà người dân ở một vùng đất cụ thể tạo ra và được lưu truyền từ
A. thế hệ này sang thế hệ khác.
B. địa phương này sang địa phương khác.
C. đất nước này sang đất nước khác.
D. người vùng này sang người vùng khác. Câu 4:
Câu 3: Phương án nào dưới đây là truyền thống tốt đẹp của quê hương?
A. Yêu nước, đoàn kết, kiên cường.
B. Dũng cảm, ích kỉ, bất khuất.
C. Cần cù lao động, hà tiện, ích kỉ.
D. Lười biếng, kiên cường, vị tha.
Câu 4: Truyền thống nào sau đây thể hiện sự kính trọng, biết ơn với những người đã từng dạy dỗ mình?
A. Uống nước nhớ nguồn.
B. Yêu nước chống ngoại xâm.
C. Hiếu thảo.
D. Tôn sư trọng đạo.
Câu 5: Truyền thống nào sau đây thể hiện sự đáp nghĩa, biết ơn với công lao nuôi nấng, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ?
A. Hiếu thảo.
B. Yêu nước.
C. Dũng cảm.
D. Trung thực.
Câu 6 : Phương án nào dưới đây không phải là truyền thống tốt đẹp quê hương?
A. Yêu nước.
B. Hà tiện, ích kỉ.
C. Làm đồ thủ công mĩ nghệ.
D. Cần cù lao động.
Câu 7: Một trong những lễ hội truyền thống của người dân miền tây Nam Bộ là:
A. lễ vía Bà Chúa Xứ.
B. lễ cày tịch điền Đọi Sơn.
C. lễ hội Lồng Tồng.
D. lễ hội cồng chiêng.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống tốt đẹp của nhân dân Việt Nam?
A. Yêu nước.
B. Hiếu học.
C. Dũng cảm.
D. Ích kỉ.
Câu 9: Hiến máu cứu người là một nghĩa cử cao đẹp thể hiện truyền thống
A. yêu nước, chống ngoại xâm.
B. lsao động cần cù.
C. kiên cường, bất khuất.
D. tương thân tương ái.
Thông hiểu: Số câu: 7
Câu 1: “Đờn ca tài tử” là loại hình nghệ thuật truyền thống của khu vực nào ở Việt Nam?
A. Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Nam Bộ.
D. Tây Bắc.
Câu 2: Chiếu hoa (Tân Thành) là nghề truyền thống của tỉnh/ thành phố nào sau đây?
A. Cà Mau.
B. Ninh Bình.
C. Thái Bình.
D. Hưng Yên.
Câu 3: Những món quà quyên góp của người dân đến đồng bào miền Trung chịu thiệt hại về bão lũ là xuất phát từ truyền thống nào sau đây?
A. Tương thân, tương ái.
B. Đoàn kết, dũng cảm.
C. Cần cù lao động.
D. Yêu nước chống ngoại xâm.
Câu 4: Phương án nào dưới đây là biểu hiện của truyền thống hiếu học?
A. Chị H thường xuyên tham gia các chương trình thiện nguyện.
B. Vì cần cù lao động nên cuối năm vựa lúa nhà ông P đạt sản lượng cao.
C. Anh T vận động bà con phát triển truyền thống làm gốm của quê hương.
D. Bạn K luôn tự giác trong học tập vì thế năm nào K cũng đạt thành tích cao.
Câu 5: Phương án nào dưới đây là biểu hiện của truyền thống cần cù lao động?
A. Mỗi khi gặp công việc nặng nhọc, anh X thường bỏ cuộc.
B. Anh Q hào hứng đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự khi đủ 18 tuổi.
C. Bạn A luôn đạt thành tích cao trong học tập vì sự nỗ lực của bản thân.
D. Chị P được nhận danh hiệu nhân viên xuất sắc vì sự chăm chỉ và sáng tạo.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp để giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương?
A. Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
B. Thái độ kì thị sự khác biệt văn hóa giữa các vùng miền.
C. Kính trọng và biết ơn những người có công với quê hương.
D. Tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa của quê hương.
Câu 7: Chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng văn hóa vùng miền, vì mỗi địa phương đều
A. có những nét đẹp văn hóa, truyền thống riêng.
B. giống nhau về văn hóa ẩm thực, trang phục.
C. có những nghề thủ công truyền thống giống nhau.
D. giống nhau về trang phục và lễ hội truyền thống.
Vận dụng: Số câu: 6
Câu 1: Nhân vật nào dưới đây thể hiện niềm tự hào về truyền thống quê hương?
A. Bạn M xấu hổ về nghề làm gốm của địa phương vì cho rằng nghề này lạc hậu.
B. Bà P tăng giá cả hàng hóa gấp nhiều lần khi bán cho khách du lịch nước ngoài.
C. Bạn K lập nhóm tìm hiểu truyền thống yêu nước của thành phố nơi mình sống.
D. Chị G tuyên truyền những thông tin sai lệch về văn hóa quê hương trên Fakebook.
Câu 2: Anh Q sau khi học đại học đã về quê để phát triển nghề làm gốm của quê hương, sau nhiều năm cơ sở sản xuất gốm của anh Q đã được mở rộng, sản phẩm gốm của gia đình anh đã được tiêu thụ nhiều nơi trên đất nước và giải quyết việc làm cho nhiều người dân địa phương. Trường hợp này cho thấy anh Q là người thế nào?
A. biết giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương.
B. không biết giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương.
C. không biết bắt kịp kinh tế thời đại mới.
D. chưa có tầm nhìn xa về việc kinh doanh.
Câu 3: Ông P muốn truyền lại bí quyết làm bánh giò ngon cho anh K (là cháu mình) để mai sau có cơ hội phát huy, phát triển. Anh K rất hào hứng và mong muốn được học nghề làm bánh từ ông P. Tuy nhiên bố mẹ của anh K lại ngăn cản vì muốn con sau này học ngành nghề tốt hơn thay vì phát huy nghề truyền thống. Trong trường hợp này những nhân vật nào đã không có ý thức phát huy nghề truyền thống?
A. Ông P.
B. Bố mẹ anh K.
C. Anh K và bố mẹ mình.
D. Ông P và anh K.
Câu 4: Anh Q rất hào hứng khi nhận giấy báo tham gia nhập ngũ, tuy nhiên ông S và bà K là bố mẹ của anh Q lại lo lắng con vào quân đội sẽ phải chịu khổ. Vì vậy, ông S và bà K đã dùng một khoản tiền để đưa cho anh M (là xã đội trưởng ở địa phương), với mục đích nhờ: anh M loại tên anh Q ra khỏi danh sách nhập ngũ. Tuy nhiên, anh M không chấp nhận. Trong trường hợp này những ai vi phạm truyền thống yêu nước của dân tộc?
A. Anh Q.
B. Ông S và bà K.
C. Anh M và anh Q.
D. Anh Q và bố mẹ mình.
Câu 5: Trên đường đi học về, em phát hiện có hành vi đập phá khu di tích của một nhóm thanh niên trong làng. Trong trường hợp này em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây sao cho phù hợp nhất?
A. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.
B. Dùng lời lẽ hỗn hào để mắng chửi lại nhóm thanh niên.
C. Hô hào mọi người xung quanh cùng tham gia đập phá.
D. Báo với cơ quan chính quyền để có biện pháp xử lí kịp thời.
Câu 6: Sinh ra và lớn lên ở Hà Nội, Thanh thường được nghe ông kể về thời kháng chiến chống thực dân, đế quốc của người dân Thủ đô. Thanh rất tự hào và rủ bạn bè cùng lập nhóm tìm hiểu lịch sử chống giặc ngoại xâm của các thế hệ trước. Nếu nhận được lời mời của Thanh, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Không tham gia, vì không nên hoài cổ về quá khứ.
B. Làm ngơ vì truyền thống đó không gì đáng tự hào.
C. Đồng ý và tham gia một cách hăng hái, tích cực.
D. Không thích nhưng vẫn đồng ý để khỏi mất lòng bạn.
Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Nhận biết: Số câu: 8
Câu 1: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Chép bài giúp bạn lúc bạn bị ốm.
B. Làm bài tập về nhà giúp bạn.
C. Góp ý với người hay nản lòng để họ khắc phục hạn chế.
D. Tặng quà cho những người thân.
Câu 2: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự quan tâm với người khác?
A. Thường xuyên chú ý đến người khác.
B. Đồng cảm khi người khác gặp khó khăn.
C. San sẻ với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. Cảm thông với người khác.
Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự chia sẻ với người khác?
A. Đồng cảm, san sẻ với khác khi gặp khó khăn.
B. Thường xuyên chú ý đến người khác.
C. Đặt mình vào vị trí của người khác.
D. Cảm thông với người khác.
Câu 4: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện sự chia sẻ với người khác?
A. Thờ ơ, không đồng cảm với người khác khi họ gặp khó khăn.
B. Đồng cảm khi người khác gặp khó khăn.
C. San sẻ với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. Cảm thông với người khác.
Câu 5: Hành động nào là biểu hiện của sự quan tâm, chia sẻ?
A. Tặng chăn ấm cho gia đình nghèo ở vùng cao.
B. Nhường cho người già lúc qua đường.
C. Bán lại cho bạn quyển sách hay.
D. Thăm hỏi khi bạn bị bệnh.
Câu 6: Khi bạn cùng lớp bị bệnh, em thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ như thế nào với bạn?
A. Chép bài và hướng dẫn lại những nội dung bạn chưa hiểu.
B. Làm bài tập dùm bạn.
C. Sai bạn khác cùng lớp chép bài giúp bạn.
D. Chép bài một cách sơ sài.
Câu 7: Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Thấy bạn bị bắt nạt nhưng A không can ngăn.
B. Ngày nghỉ cuối tuần L thường đi thăm ông bà.
C. San sẻ với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. N bị bệnh, cả lớp đi thăm.
Câu 8: Em không tán thành với việc làm nào dưới đây?
A. Không chơi với những bạn học kém.
B. Nấu cơm giúp mẹ khi mẹ bị ốm.
C. San sẻ, động viên với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. Gọi cấp cứu khi thấy tai nạn giao thông.
Thông hiểu: Số câu: 6
Câu 1: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về đức tính quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Thương người như thể thương thân.
B. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
D. Đói cho sạch, rách cho thơm.
Câu 2: Người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ sẽ nhận được
A. sự yêu quý, tôn trọng của mọi người.
B. sự đồng cảm lẫn nhau.
C. sự san sẻ lẫn nhau.
D. sự cảm thông với người khác.
Câu 3: Câu tục ngữ sau nói đến ý nghĩa của đức tính nào?
“Nhường cơm, sẻ áo”
A. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
B. Tự trọng.
C. Chân thành.
D.Thật thà.
Câu 4: Trong những việc làm sau, theo em việc nào nên làm?
A. Thăm hỏi, động viên người già neo đơn.
B. Thờ ơ với người gặp nạn.
C. Rủ bạn đi chơi khi mẹ bị ốm.
D. Không chơi với bạn học kém.
Câu 5: Em tán thành với ý kiến nào sau đây?
A. Sự quan tâm, chia sẻ giúp mọi người vui vẻ, hạnh phúc.
B. Chỉ những gặp khó khăn mới cần sự quan tâm, chia sẻ.
C. Khi ai đó có lời đề nghị thì mình mới quan tâm.
D. Để thể hiện sự quan tâm, chia sẻ chỉ cần tặng quà là đủ.
Câu 6: Yếu tố nào quyết định việc chiến thắng đại dịch Covid-19 ở Việt Nam?
A. Sự quan tâm, chia sẻ của mọi người.
B. Sự vui vẻ, ấp áp.
C. Tràn ngập tình yêu thương, niềm vui.
D. Tinh thần tự giác.
Vận dụng: Số câu: 07
Câu 1: Vào lúc rảnh rỗi M thường sang nhà dạy V học vì bạn ấy là người khuyết tật không thể đến trường học được. Em thấy M là người như thế nào?
A. M là người biết quan tâm, chia sẻ.
B. M là người có lòng tự trọng.
C. M là người sống giản dị.
D. M là người trung thực.
Câu 2: Gia đình bạn H là gia đình nghèo, bố bạn bị bệnh hiểm nghèo. Nhà trường miễn học phí cho cho H, lớp tổ chức đi thăm hỏi, động viên bạn. Hành động đó thể hiện điều gì?
A. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
B. Tinh thần đoàn kết.
C. Lòng yêu nước.
D. Lòng chân thành.
Câu 3: Gia đình A thuộc hộ nghèo, bố mẹ ốm và có hai em nhỏ. A tranh thủ vừa đi học vừa đi làm thêm lấy tiền phụ gia đình. N là bạn học của A thấy vậy, xin mẹ qua nhà A để dạy cho hai em biết chữ. N là người như thế nào?
A. N là người biết cảm thông và chia sẻ.
B. N có tinh thần đoàn kết.
C. N là người tốt bụng.
D. N có lòng chân thành.
Câu 4: Trong giờ kiểm tra môn Giáo dục công dân, P không thuộc bài, H ngồi cạnh đã đưa bài cho P chép. Theo em việc làm của H có phải là quan tâm giúp đỡ bạn không? Vì sao?
A. Không. Vì sẽ khiến P ỷ lại và có thói quen dựa dẫm vào người khác.
B. Không. Vì giờ kiểm tra sau P phụ thuộc vào H tiếp.
C. Có. Vì cho P chép để không bị điểm kém.
D. Có. Vì P là bạn thân nên phải cho chép.
Câu 5: A và N là bạn học cùng lớp và ở gần nhà nhau. N bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày. Hết giờ học, A sang nhà đưa vở cho bạn chép và giải thích những chỗ khó hiểu để N có thể theo kịp bài học trên lớp. H cùng lớp thấy vậy cho rằng A làm thế không đúng vì việc học là nhiệm vụ của học sinh, N phải tự tìm hiểu và hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Ý kiến của H như vậy có đúng không? Tại sao?
A. Không đúng. Vì bạn bè lúc gặp khó khăn nên đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ.
B. Không đúng. Vì bạn bè lúc gặp khó khăn phải giúp đỡ.
C. Không đúng. Vì giúp bạn lúc khó khăn là bổn phận.
D. Không đúng. Vì giúp bạn là một niềm vui.
Câu 6: Hoàn cảnh gia đình của K rất khó khăn do cha mẹ kinh doanh thua lỗ. K tâm sự với em và muốn em không nói với ai. Em sẽ làm gì trong tình huống trên?
A. An ủi, động viên và nói với thầy, cô giáo có biện pháp giúp bạn để yên tâm học tập.
B. Động viên bạn và nói với lớp trưởng có cách giúp đỡ bạn yên tâm học tập.
C. An ủi và xin tiền cha mẹ giúp bạn yên tâm học tập.
D. Lấy tiền tiết kiệm cho bạn.
Câu 7: Trên đường đi học về, thấy một em bé đang khóc vì đi lạc, B định dừng lại giúp nhưng D kéo tay bảo: “Thôi, sẽ có người khác giúp em ấy, còn mình phải đến trường cho kịp giờ học”. Nếu là B em sẽ làm gì trong tình huống trên?
A. Dỗ em bé nín khóc, dẫn em đến cơ quan chức năng gần nhất, trình bày với thầy(cô) lí do trễ.
B. Dỗ em bé nín khóc, hỏi địa chỉ để đưa em ấy về nhà, báo với thầy(cô) lí do đi trễ.
C. Dỗ em bé nín khóc, nhờ người khác đưa em về nhà.
D. Nghe lời D đi học để không bị trễ giờ, vì không phải trách nhiệm của mình.
Bài 3: HỌC TẬP TỰ GIÁC, TÍCH CỰC
NHẬN BIẾT: 9 câu
Câu 1. Qua bài hát “ Hổng dám đâu” ( SGK GDCD 7 trang 16 ) thông điệp muốn gởi qua bài hát liên quan đến việc học tập là
A. học tập tích cực, tự giác.
B. vừa chơi vừa học.
C. chơi trước học sau.
D. Giữ chữ tín.
Câu 2. Học tập tích cực, tự giác là
A. chủ động thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập đã đề ra.
B. quan tâm thường xuyên chú ý đến người khác qua lời nói, ánh mắt, việc làm trong học tập.
C. chia sẽ lắng nghe bài của bạn để chép vào khi làm bài kiểm tra.
D. nhờ bạn làm bài tập hộ để cô giáo không trách phạt mình.
Câu 3. Học tập tích cực, tự giác là phải như thế nào?
A. Quyết tâm làm đến cùng dù cho gặp bài tập khó không cần ai nhắc nhở.
B. Nhờ bạn chép bài hộ để cho đầy đủ.
C. Vào lớp sớm mượn vở bài tập của bạn để chép.
D. Ngày nào có môn học không thích là lấy lí do bị bệnh để khỏi phải đi học.
Câu 4. Thường xuyên làm bài và học bài không cần ai nhắc nhở là biểu hiện của
A. học tập tích cực, tự giác.
B. Giử chữ tín.
C. quan tâm và chia sẽ.
D. tự hào về truyền thống quê hương.
Câu 5. Học tập tích cực, tự giác có biểu hiện
A. có mục đích và động cơ học tập đúng đắn.
B. giúp chúng ta có thêm kiến thức, mở rộng hiểu biết.
C. Mở rộng hiểu biết, gặt hái thành công.
D. được mọi người tôn trọng.
Câu 6. Tích cực, tự giác học tập giúp chúng ta
A. có thêm kiến thức, mở rộng hiểu biết.
B. cân nhắc và giúp đở bạn chưa tự giác, tích cực.
C. rèn luyện tình đoàn kết với những người xung quanh.
D. tính cách ngày càng hơn hẳn mọi người.
Câu 7. Câu nói “ Học, học nữa, học mãi” là biểu hiện của
A. học tập tự giác, tích cực.
B. tự hào về truyền thống quê hương.
C. quan tâm, cảm thông và chia sẽ.
D. giữ chữ tín.
Câu 8. Người có đức tính tích cực, tự giác sẽ được mọi người
A. tin yêu.
B. xa lánh.
C. khi dễ.
D. giễu cợt.
Câu 9. Người có đức tính tích cực, tự giác sẽ được mọi người
A. tin yêu. B. xa lánh. C. khi dễ. D. giễu cợt.
THÔNG HIỂU: 7 câu
Câu 1. Bạn Q thường nhờ các bạn học giỏi trong lớp làm giúp bài tập xong rồi chép lại. Đó là biểu hiện của
A. Ỉ lại, lười biếng.
B. tích cực, tự giác trong học tập.
C. nhiệt tình, hoạt bát.
D. năng nổ, chịu khó.
Câu 2. A luôn thích đọc tác phẩm văn học, sưu tầm những câu chuyện, câu nói hay để vận dụng vào việc viết văn. Nhờ vậy, kĩ năng viết văn của bạn ngày càng được nâng cao. Bạn A là người như thế nào?
A. Tích cực, tự giác trong học tập.
B. Sống khép kín không giao tiếp với ai.
C. Rập khuôn, máy móc.
D. Không chịu tìm hiểu thêm để học tập.
Câu 3. Buổi tối, N thường vào ngồi bàn bọc đúng giờ nhưng tay vẫn cầm điện thoại để nhắn tin và chỉ tập trung vào bài khi bố mẹ nhắc. Em thấy N là người
A. chưa tích cực, tự giác trong học tập.
B. rất tích cực, tự giác trong học tập.
C. siêng năng, kiên trì trong học tập.
D. học tập có kế hoạch khoa học.
Câu 4. Nam thường đi học rất sớm, trên đường đi học bạn ghé vào quán Internet tranh thủ để chơi game. Bạn Nam là người
A. chưa tích cực, tự giác trong học tập.
B. rất tích cực, tự giác trong học tập.
C. siêng năng, kiên trì trong học tập.
D. học tập có kế hoạch khoa học.
Câu 5. Quan điểm nào sau đây là không đúng với tính tích cực, tự giác trong học tập?
A. Chỉ cần tự giác, tích cực với môn học mình yêu thích là được.
B. Học tập tự giác, tích cực là yếu tố quan trọng giúp chúng ta đạt được mơ ước của bản thân.
C. Trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không nên điều chỉnh mục tiêu học tập đã đặt ra.
D. Để mở rộng kiến thức, rèn luyện các kĩ năng cho bản thân, chúng ta cần phải học tập tự giác, tích cực.
Câu 6. Để có kết quả cao trong học tập em cần
A. học tập tích cực, tự giác.
B. phải chép bài của bạn khi kiểm tra.
C. khi làm bài kiểm tra phải sử dụng tài liệu để đạt kết quả cao.
D. không cần tìm hiểu, trao đổi với ai, bản thân biết gì làm nấy.
Câu 7. Trong học tập nếu không có tính tích cực, tự giác sẽ dẫn đến hậu quả nào sao đây?
A. Bị mọi người chê cười xa lánh, kết quả học tập không cao, cha mẹ, thầy cô buồn lòng.
B. Vẫn lên lớp bình thường nhưng không được lãnh lương.
C. Vẫn có kiến thức nhưng khôn nhiều.
D. Vẫn hoàn thành nhiệm vụ học tập mặc dù kết quả không cao.
VẬN DỤNG: 6 câu
Câu 1. Vào sáng chủ nhật, N qua nhà thấy H đang xem lại các bài tập môn Tiếng Anh.
N: “ Sao cậu ôn bài sớm thế ? Còn hai tuần nữa mới thi mà. Nhiều bạn vẫn chưa ôn đâu. Thôi, cậu gấp sách lại, đi chơi với tớ nhé !”.
H: “ N à, nếu đợi đên gần ngày thi mới ôn bài sẽ không kịp. Hay cậu và tớ cùng ôn bài nhé!”.
N băn khoăn trước đề nghị của H…
Các bạn H và N là người như thế nào?
A. Bạn H tích cực, tự giác, bạn N thì chưa tích cực, tự giác.
B. Hai bạn H và N là người có tính tích cực, tự giác.
C. Bạn H chưa tích cực, tự giác, bạn N rất biết cách sắp xếp khoa học.
D. Bạn H tích cực, tự giác, bạn N rất biết cách sắp xếp khoa học.
Câu 2. Minh có thói quen xây dựng kế hoạch học tập với các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và sắp xếp thời gian một cách hợp lí. Ngoài giờ học trên lớp, Minh còn tranh thủ thời gian ở trường để tìm đọc các tài liệu tham khảo trong thư viện hay mượn sách mang về nhà đọc. Với bài tập khó, Minh không dễ dàng từ bỏ mà luôn cố gắng đào sâu suy nghĩ, tìm mọi cách giải hay và sáng tạo. Vì vậy nhiều năm liền, Minh là học sinh tiêu biểu của trường và luôn được thầy cô khen ngợi, bạn bè ngưỡng mộ.
Em thấy bạn Minh là người
A. học tập tích cực, tự giác, biết lập kế hoạch cho mình.
B. biết xây dựng kế hoạch nhưng chưa khoa học.
C. biết xây dựng kế hoạch nhưng kết quả chưa cao.
D. biết xây dựng kế hoạch, tự giác học tập nhưng chưa khoa học.
Câu 3. Muốn các bạn cùng lớp học tập tích cực, tự giác bản thân em phải
A. học tập tích cực, tự giác, biết xây dụng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tâp.
B. thường xuyên đưa bài cho các bạn chép để đạt điểm cao.
C. bạn không ghi bài thi mình phải ghi thay cho bạn để cả lớp không bị trách phạt.
D. bao che những khuyết điểm hết cho bạn, khi kiểm tra cho bạn xem bài để bạn không bị điểm kém.
Câu 4. N là học sinh lớp 7C. Do kinh tế gia đình khó khăn nên bố mẹ N phải làm nhiều công việc khác nhau và không thể dành nhiều thời gian cho N. Dù vậy, N luôn chủ động trong học tập, đặt mục tiêu cụ thể và quyết tâm thực hiện bằng sự cố gắng, nỗ lực cao. Kết quả là N luôn học tốt và được thầy, cô giáo khen.
N là người như thế nào?
A. Tích cực, tự giác học tập.
B. Chân thành, cởi mở với mọi người.
C. Mặc cảm, tự ti.
D. Kêu ngạo, hách dịch.
Câu 5. H thường tự giác trong học tập, nhất là khi làm việc nhóm. H cho rằng nhóm có nhiều người nên mình cũng phải tự giác, chủ động thực hiện nhiệm vụ. Không những thế, H còn xây dựng kế hoạch cải thiện khả năng thuyết trình của mình một cách chủ động, đầy quyết tâm.
Em thấy H là người thế nào?
A. Tích cực, tự giác học tập
B. Chân thành, cởi mở với mọi người.
C. Mặc cảm, tự ti.
D. Kêu ngạo, hách dịch.
Câu 6. Từ khi được bố mẹ mua cho điện thoại thông minh, T có biểu hiện sa sút trong học tập. Mỗi buổi tối, thay vì ngồi vào bàn học bài, T sử dụng điện thoại và nói dối bố mẹ là làm tài liệu hay trao đổi việc học với bạn. Đến cuối học kì, kết quả học tập của T giảm sút nên bố mẹ quyết định không cho T sử dụng dụng điện thoại nữa.
Em thấy T là người như thế nào?
A. Ham chơi không làm chủ bản thân.
B. Tích cực học tập tự giác.
C. Nhiệt tình trong mọi việc.
D. Luôn nghe lời, ngoan ngoãn lễ phép.
BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN
NHẬN BIẾT: Số câu: 8
Câu 1: “...là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình.
A. Giữ chữ tín.
B. Công bằng.
C. Lẽ phải.
D. Liêm khiết.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của giữ chữ tín?
A. Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, trung thực, hoàn thành nhiệm vụ.
B. Hứa suông, thiếu trung thực.
C. Trễ so với lời hẹn.
D. Chưa hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không giữ chữ tín?
A. Nói một đằng làm một nẻo.
B. Buôn bán hàng đảm bảo chất lượng.
C. Luôn giữ đúng lời hứa.
D. Hoàn thành bài tập trước thời gian quy định.
Câu 4: “Hứa suông, buôn bán hàng giả thu lợi nhuận cao, nói một đằng làm một nẻo” là biểu hiện của
A. không giữ chữ tín
B. cảm thông và chia sẻ
C. giữ chữ tín
D. sự quan tâm
Câu 5: “Người biết giữ chữ tín sẽ .... và dễ dàng hợp tác với nhau”. Từ còn thiếu trong dấu ... là gì?
A. được mọi người yêu quý, kính nể
B. được mọi người tin tưởng.
C. bị mọi người xem thường
D. không được mọi người tin tưởng.
Câu 6: Hành động, việc làm nào sau đây không phải là biểu hiện của giữ chữ tín?
A. Làm tốt việc mình đã nhận.
B. Luôn đúng hẹn.
C. Giữ đúng lời hứa với mọi người.
D. Hứa suông cho xong việc.
Câu 7: Việc giữ chữ tín giúp chúng ta có thêm ... và tự hoàn thiện bản thân. Từ còn thiếu trong dấu ... là gì?
A.Y chí, nghị lực.
B. Dũng cảm.
C. Sức mạnh.
D. Trung thực.
Câu 8: Ý nào dưới đây không đúng với việc giữ chữ tín?
A. Chỉ người lớn mới giữ chữ tín, trẻ con chưa cần giữ chữ tín.
B. Thực hiện lời hứa ở bất kì hoàn cảnh nào.
C. Làm tốt công việc như đã cam kết.
D. Coi trọng niềm tin của tất cả mọi người đối với mình.
THÔNG HIỂU: Số câu: 6
Câu 1: Câu tục ngữ:"Nói lời phải giữ lấy lời / Đừng như con bướm đậu rồi lại bay" nói đến đức tinh, phẩm chất đạo đức nào sau đây?
A. Giữ chữ tín.
B. Quan tâm, cảm thông, chia sẻ.
C. Lòng vị tha.
D. Tôn trọng sự thật.
Câu 2: Hành vi nào sau đây không giữ chữ tín?
A. Thường đến trễ trong các buổi họp
B. Luôn đến hẹn đúng giờ
C. Luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng hẹn
D. Luôn giữ đúng lời hứa với mọi người
Câu 3: Trong các trường hợp sau, ai không thể hiện việc giữ chữ tín?
A. H luôn nói không đi đôi với làm.
B. M nói với mẹ muốn dọn rửa sau bữa ăn hàng ngày và bạn đã thực hiện rất tốt.
C. Sau giờ học ở trường, L về nhà tập đàn như đã hứa với mẹ.
D. Tín đã trả lại sách đã mượn cho Ng đúng ngày.
Câu 4: Việc làm nào dưới đây thể hiện việc giữ chữ tín?
A. Cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
B. Nhận lỗi nhưng không bao giờ sửa lỗi
C. Không quét dọn nhà như mẹ đã dặn
D. Thường xuyên trốn học, lười lao động
Câu 5: Giữ chữ tín sẽ nhận được điều gì?
A. Được mọi người yêu quý, kính nể và dễ dàng hợp tác với nhau.
B. Giúp mọi người thêm giàu mạnh.
C. Giúp mọi người có mối quan hệ thân thiết nhau.
D. Nhận được sự đố kị của mọi người.
Câu 6. Trái với giữ chữ tín là
A. nói dối.
B. nói lời cảm ơn.
C. chăm ngoan, học giỏi.
D. nói lời xin lỗi.
VẬN DỤNG: Số câu: 7
Câu 1: Vào đợt lợn bị dịch tả châu phi, người dân mua thịt lợn ít dần. Biết được điều đó, bà A mở cửa hàng thịt lợn sạch nhưng thực tế vẫn lấy thịt lợn bọ ốm, bị bệnh để bán nhằm thu lợi nhuận cao. Hành vi đó của bà A thể hiện hành vi?
A. Bà A coi thường người khác.
B. Bà A không tôn trọng người khác.
C. Bà A giữ chữ tín.
D. Bà A không giữ chữ tín.
Câu 2: Nhiều lần B vi phạm lỗi nói chuyện trong giờ học, B đã nhiều lần hứa trước cô giáo và cả lớp sẽ không tái phạm nữa nhưng trên thực tế giờ học nào bạn B cũng nói chuyện trong giờ và bị ghi vào sổ đầu bài. Việc làm đó của B thể hiện điều gì?
A. B là người không giữ chữ tín.
B. B là người giữ chữ tín.
C. B là người không tôn trọng người khác.
D. B là người tôn trọng người khác.
Câu 3: Bà P mở cửa hàng bán rau sạch bà quan niệm rằng mặc dù sãi ít nhưng bà thấy vui vì cung cấp rau sạch là niềm vui cho mọi người, bảo vệ sức khỏe mọi người. Nhiều lần bà C ngỏ lời bảo bà P nhập thêm rau Trung Quốc cho rẻ, mã đẹp và thu lợi nhuận cao nhưng bà nhất quyết không đồng ý. Việc làm đó của bà P thể hiện điều gì?
A. Bà P là người giữ lời hứa.
B. Bà P là người thật thà.
C. Bà P là người giữ chữ tín.
D. Bà P là người tốt bụng.
Câu 4: T hẹn đi xem phim cùng M nhưng do mẹ T đột nhiên bị bệnh nên không đi được. T gọi điện báo với M và hẹn hôm khác sẽ đi xem phim cùng H. Em có đồng tình với cách làm của T không?
A. Không
B. Có
C. Phân vân
D. Không đáp án nào đúng
Câu 5: Lan bị bệnh không đi học được. My hứa với Lan sẽ ghi chép và giảng lại bài cho Lan hiểu. Thế nhưng, My không đến giúp Lan vì ngại đường xa và khó đi. Theo em, việc làm của My thể hiện điều gì?
A. Giữ lời hứa, đúng hẹn
B. Không giữ lời hứa
C. Hoàn thành nhiệm vụ được giao
D. Không hoàn thành nhiệm vụ được giao
Câu 6: Trong các trường hợp sau, ai không thể hiện việc giữ chữ tín?
A. Hà luôn nói không đi đôi với làm.
B. Mai nói với mẹ muốn dọn rửa sau bữa ăn hàng ngày và bạn đã thực hiện rất tốt.
C. Sau giờ học ở trường, Lan về nhà tập đàn như đã hứa với mẹ.
D. Tín đã trả lại sách đã mượn cho Ngân đúng ngày.
Câu 7: Cô giáo giao bài tập Toán cho Hải về nhà làm, Hải đã hứa với cô là sẽ làm và nộp vào ngày mai. Do mê chơi game nên Hải nhờ Nam làm giúp và nộp bài đúng hẹn cho cô giáo. Nhận xét về việc làm của Hải?
A. Hải làm như thế là thiếu tính trung thực.
B. Hải làm như thế để thể hiện việc giữ chữ tín.
C. Hải làm như thế để giữ lời hứa với cô giáo.
D. Hải làm như thế là đúng, vì đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Bài 5 : Bảo tồn di sản văn hóa.
Nhận biết: Số câu: 9
Câu 1. Di sản văn hoá bao gồm:
A. di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể.
B. di sản văn hoá tinh thần và di sản văn hoá vật thể.
C. di sản văn hoá vật chất và di sản văn hoá tinh thần.
D. di sản văn hoá thể chất và di sản văn hoá tinh thần.
Câu 2. Di sản văn hoá vật thể là:
A. sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
B. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
C. sản phẩm vật thể, phi vật thể có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
D. sản phẩm phi vật thể có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
Câu 3. Di sản văn hoá vật thể bao gồm:
A. di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
B. sản phẩm vật thể, di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh quốc gia.
C. sản phẩm phi vật thể, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
D. di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh và sản phẩm vật chất quốc gia.
Câu 4. Di sản văn hoá phi vật thể là:
A. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng.
B. sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng.
C. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử thể hiện bản sắc của cộng đồng.
D. sản phẩm vật chất có giá trị văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng.
Câu 5. Di sản văn hoá phi vật thể bao gồm:
A. tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, lễ hội, trang phục,...
B. tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, lễ hội, trang phục,...
C. tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, lễ hội, trang phục, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia,...
D. di tích lịch sử văn hoá, tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, lễ hội,...
Câu 6. Khi tìm được các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, các cá nhân có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Thông báo kịp thời địa điểm phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia với cơ quan chức năng.
B. Tự do mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
C. Sở hữu những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được.
D. Cho, tặng di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Câu 7. Trong việc bảo vệ di sản văn hoá, hành vi nào sau đây được cho là đúng?
A. Tham quan, nghiên cứu di sản.
B. Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh.
C. Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá.
D. Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.
Câu 8. Đối với di sản văn hoá, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Tôn trọng, bảo vệ, phát huy các giá trị của di sản văn hoá.
B. Sở hữu hợp pháp di sản văn hoá.
C. Sở hữu di sản văn hoá do bản thân tìm được.
D. Chiếm đoạt Làm sai lệch di sản văn hóa
Câu 9. Đối với di sản văn hoá, tổ chức, cá nhân KHÔNG có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Sở hữu di sản văn hoá do bản thân tìm được.
B. Tôn trọng, bảo vệ, phát huy các giá trị của di sản văn hoá.
C. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hoá.
D. Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lí kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di sản văn hoá.
Thông hiểu: Số câu: 7
Câu 1: Tại sao phải giữ gìn, bảo tồn di sản văn hóa?
A. Là tài sản của dân tộc, thể hiện công sức kinh nghiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
B. Thể hiện công sức kinh nghiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
C. Là tài sản của dân tộc, thể hiện công sức kinh nghiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
D. Đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
Câu 2: Di sản văn hóa có ý nghĩa như thế nào đối với con người và xã hội?
A. Là tài sản của dân tộc, thể hiện công sức kinh nghiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
B. Thể hiện công sức kinh nghiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
C. Là tài sản của dân tộc, thể hiện công sức kinh nghiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
D. Đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Góp phần làm phong phú kho tang di sản văn hóa thế giới.
Câu 3. Di sản văn hoá Việt Nam được sử dụng nhằm những mục đích nào dưới đây?
A. Góp phần phát huy truyền thống của dân tộc, sáng tạo những giá trị văn hoá mới, làm giàu kho tàng di sản văn hoá Việt Nam và mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế.
B. Chỉ mở rộng giao lưu, hợp tác với các nước trên thế giới.
C. Chỉ làm giàu cho các cá nhân là chủ sở hữu nó.
D. Vì lợi ích của một vài cá nhân.
Câu 4: Có ý kiến cho rằng, trong số các di sản văn hóa vật thể, chúng ta chỉ cần đầu tư công sức để bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh , vì đây là nơi có nhiều du khách đến tham quan mang lại nguồn kinh tế; còn các di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia thì không cần phải quan tâm bảo vệ vì những thứ này chỉ để trưng bày, không mang lại lợi ích kinh tế nào.Theo em, quan điểm trên đúng hay sai? Vì sao?
A. Sai. Vì các di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia đều mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa và khoa học hết sức lớn lao và góp phần thể hiện bản sắc văn hóa của dân tộc.
B. Sai. Vì các di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia đều mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa và khoa học hết sức lớn lao.
C. Đúng. Vì các di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia không có ý nghĩa lịch sử và không mang lại lợi ích kinh tế.
D. Đúng. Vì các di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia không có ý nghĩa lịch sử và không góp phần thể hiện bản sắc dân tộc.
Câu 5: Trong một lần tham quan thắng cảnh Vịnh Hạ Long, thấy trên vách hang động có những chữ khắc hoặc viết chằng chịt tên, ngày tháng của du khách, bạn Dung bày tỏ thái độ phê phán, không hài lòng về những việc làm đó. Ngược lại, có một số bạn lại đồng tình với việc khắc chữ trên vách đá. Em đồng tình với quan điểm nào? vì sao?
A. Bạn Dung. Vì việc khắc chữ trên vách đá là hành vi xâm hại đến di sản của dân tộc.
B. Một số bạn còn lại. Vì việc khắc chữ trên vách đá là một kỉ niệm của du khách.
C. Một số bạn còn lại. Vì việc khắc chữ trên vách đá là một cách lưu lại dấu ấn của du khách.
D. Một số bạn còn lại. Vì việc khắc chữ trên vách đá góp phần làm đẹp cho di sản văn hóa.
Câu 6: T nhắc nhở các bạn trong xóm không nên chăn thả gia súc trong khu di tích lịch sử. Theo em, việc làm của T là đúng hay sai? Vì sao?
A. Đúng. Vì đây là việc làm góp phần bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa, làm sạch khu di tích.
B. Sai. Vì đây là nơi có du khách tham quan nên chăn thả gia súc là bình thường.
C. Sai. Vì đây là nơi công cộng.
D. Tất cả đều sai.
Câu 7: Cuối tuần, M thường rủ các bạn tới nhà bác K- nghệ sĩ cải lương - để học hát. Em có nhận xét gì về việc làm của M?
A. Thể hiện việc tôn trọng và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của địa phương.
B. Thể hiện đam mê của bản thân.
C, Thể hiện sở thích của bản thân
D. Tất cả đều sai
Vận dụng: Số câu: 6
Câu 1: Trong lúc đi tham quan danh lam thắng cảnh vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Khi đi tham quan hang động, N thấy một người lén bẻ một nhũ đá cho vào túi. Nếu em là N, trong trường hợp đó em sẽ làm gì?
A. Báo cho người quản lý khu vực đó.
B. Bắt chước người đó, em cũng lấy một nhũ đá.
C. Chạy đến đánh người lấy nhũ đá đó.
D. Coi như không nhìn thấy gì.
Câu 2: Nếu phát hiện trong vườn nhà có vật cổ không rõ nguồn gốc từ đâu em sẽ làm gì?
A. Báo cho chính quyền địa phương.
B. Mang đi bán.
C. Lờ đi coi như không biết.
D. Giấu không cho ai biết.
Câu 3: Nếu phát hiện có người lấy cắp cổ vật về nhà cất giấu theo mục đích cá nhân em sẽ làm gì?
A. Báo cho chính quyền địa phương.
B. Lén vào nhà lấy cắp.
C. Lờ đi coi như không biết.
D. Giấu không cho ai biết.
Câu 4: Trên đường đi học về, Quân và Hưng phát hiện mấy thanh niên lấy trộm cổ vật trong ngôi chùa của làng. Q rủ H đi báo công an nhưng H từ chối và nói: “ Việc đó nguy hiêm lắm, nếu họ biết mình tố cáo sẽ trả thù chúng mình đấy”. Nếu là Quân, em sẽ làm gì?
A. Không nghe theo lời của Quân, báo cho công an, chính quyền địa phương.
B. Nghe theo lời của Quân xem như không biết.
C. Không nghe theo lời của Quân , báo cho gia đình biết.
D. Nghe theo lời của Quân. Giấu không cho ai biết.
Câu 5: Trong một lần đi tham quan di tích tại Huế, thấy trên bức tường, bia di tích có những nét khắc, chữ viết chằng chịt tên, ngày tháng của những người đến tham quan. Trong tình huống đó em sẽ làm gì?
A. Em sẽ tỏ thái độ phê phán những việc làm đó.
B. Em sẽ đồng tình với việc khắc chữ lên bức tường và bia di tích
C. Em sẽ coi như không thấy gì.
D. Em sẽ coi như là một cách lưu lại dấu ấn của du khách.
Câu 6 : Cuối tuần, Minh thường rủ An tới nhà bác K- nghệ sĩ cải lương - để học hát. Nếu em là An em sẽ làm gì?
A. Đi cùng Minh để học hát và tìm hiểu về nghệ thuật cải lương một trong những di sản văn hóa phi vật thể của miền Nam Việt Nam.
B. Không đi cùng Minh vì cho rằng bản thân không hứng thú với môn nghệ thuật cải lương.
C. Đi cùng Minh chỉ muốn nghe bác K hát.
Bài 6. Nhận diện tình huống gây căng thẳng
NHẬN BIẾT (8 câu)
Câu 1: Phản ứng của cơ thể trước những áp lực cuộc sống hay một yếu tố tác động nào đó gây ảnh hưởng xấu đến thể chất lẫn tinh thần của con người - đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của căng thẳng?
Câu 3: Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của căng thẳng?
Câu 4: Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của căng thẳng?
Câu 5: Căng thẳng là phản ứng của cơ thể trước những áp lực cuộc sống hay một yếu tố tác động nào đó gây ảnh hưởng xấu đến …của con người. Từ còn thiếu trong dấu …là gi?
Câu 6: Thiếu kĩ năng ứng phó với căng thẳng trong cuộc sống là …dẫn đến trạng thái căng thẳng ở con người. Từ còn thiếu trong dấu …là gì?
Câu 7: Áp lực học tập, thi cử là …dẫn đến trạng thái căng thẳng. Từ còn thiếu trong dấu …là gì?
Câu 8: Thường xuyên đau đầu, chóng mặt, dễ nổi cáu, bực bội hoặc nóng tính… đó là
THÔNG HIỂU (6 câu)
Câu 1: Trong những tình huống dưới đây, tình huống nào không tạo căng thẳng cho con người?
Câu 2: Tình huống nào dưới đây có thể gây căng thẳng cho con người?
Câu 3: Phương án nào dưới đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến trạng thái căng thẳng ở con người?
Câu 4: Phương án nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến trạng thái căng thẳng ở con người?
Câu 5: Một trong những nguyên nhân chủ quan gây nên tâm lí căng thẳng là do
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác hại của tâm lý căng thẳng?
VẬN DỤNG (7 CÂU)
Câu 1: H sinh ra trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Một hôm, mẹ nói với H: “Bố bị tai nạn nên mẹ sẽ vào viện chăm sóc bố mỗi ngày, con nhé!”. H thương mẹ vất cả nên không dám xin tiền học. H luôn cảm thấy căng thẳng, mặc cảm, tự ti với các bạn trong lớp. Theo em, nguyên nhân nào khiến H cảm thấy căng thẳng?
Câu 2: Gia đình K vừa chuyển đến một căn hộ chung cư. Cạnh nhà K có một bạn trẻ đam mê nhạc rock và đánh trống. K sang nhà bạn hàng xóm và nói: “Bạn đừng làm ồn nữa”. Bạn hàng xóm đáp: “Mình chơi nhạc ở nhà mình chứ có qua nhà bạn đâu?”. Cứ thế, tiếng trống làm cho K khó ngủ và không thể tập trung làm bất cứ việc gì. Trưa nay, tiếng trống lại vang lên, K tức giận hét to: “Sao khó chịu thế này!”. Theo em, điều gì kiến cho K trở nên nóng tính và dễ tức giận?
Câu 3: T đang trong thời gian ôn thi. Nhưng nhà bên cạnh đang trong quá trình sửa chữa nên tạo ra tiếng khoan, đục rất lớn. T rất căng thẳng, khó chịu và không tập trung học được. Theo em, nguyên nhân dẫn đến căng thẳng của T là gì?
Câu 4: Trên đường đi học về, N gặp một người lạ đi xe máy cứ chạy theo em, đi rất gần với N. Do sợ họ có hành động gì với mình nên N đã cảm thấy lo sợ và hoang mang. Nếu em là N em sẽ ứng phó như thế nào?
Câu 5: T đang trong thời gian ôn thi. Nhưng nhà bên cạnh đang trong quá trình sửa chữa nên tạo ra tiếng khoan, đục rất lớn. T rất căng thẳng, khó chịu và không tập trung học được. Khi thảo luận về nguyên nhân dẫn đến căng thẳng trong tình huống trên, M cho cho rằng đây là nguyên nhân chủ quan, N thì khẳng định đó là nguyên nhân khách quan, trong khi K bảo có cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan.Theo em, ai đúng?
Câu 6: Gia đình K vừa chuyển đến một căn hộ chung cư. Cạnh nhà K có một bạn trẻ đam mê nhạc rock và đánh trống. K sang nhà bạn hàng xóm và nói: “Bạn đừng làm ồn nữa”. Bạn hàng xóm đáp: “Mình chơi nhạc ở nhà mình chứ có qua nhà bạn đâu?”. Cứ thế, tiếng trống làm cho K khó ngủ và không thể tập trung làm bất cứ việc gì. Theo em, Sự căng thẳng ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của K?
Câu 7: Căng thẳng được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác như như thể chất, tinh thần, hành vi và cảm xúc. Vậy theo em trường hợp sa sút trí nhớ, buồn bã, không vui vẻ, không tập trung được trong công việc, học tập, lú lẫn, thiếu quyết đoán,...là biểu hiện của hình thức nào?
A. Biểu hiện tinh thần.
B. Biểu hiện thể chất.
C. Biểu hiện hành vi.
D. Biểu hiện cảm xúc.
Bài 7: Ứng phó với tâm lí căng thẳng
Nhận biết: Số câu: 9
Câu 1: Căng thẳng tâm lí là tình trạng mà con người cảm thấy phải chịu áp lực về
A. tinh thần, thể chất.
B. tiền bạc.
C. gia đình.
D. bạn bè.
Câu 2: Những người trải qua mức độ căng thẳng tâm lí cao hoặc căng thẳng trong một thời gian dài có thể gặp các vấn đề về
A. tiền bạc.
B. giao tiếp xã hội.
C. mối quan hệ xã hội.
D. sức khỏe tinh thần và thể chất.
Câu 3: Mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ là một số biểu hiện của
A. học sinh lười học.
B. cơ thể bị căng thẳng.
C. học sinh chăm học.
D. người trưởng thành.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây là tác động tiêu cực của việc căng thẳng tâm lí?
A. Suy nhược về thể chất và tinh thần.
B. Ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ.
C. Kết quả học tập giảm sút.
D. Đạt được kết quả cao trong học tập.
Câu 5: Một trong những nguyên nhân chủ quan gây ra căng thẳng là
A. lo lắng thái quá.
B. áp lực học tập.
C. sự kì vọng quá lớn của gia đình.
D. các mối quan hệ bạn bè.
Câu 6: Ứng phó với tâm lí căng thẳng là cách con người đối diện và vượt qua những tình huống căng thẳng trong cuộc sống một các
A. thụ động.
B. tích cực.
C. bị động.
D. tiêu cực.
Câu 7: Một trong những biện pháp ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng là
A. thường quyên tập luyện thể dục thể thao.
B. tách biệt, không trò chuyện với mọi người.
C. âm thầm chịu đựng những tổn thương tinh thần.
D. sống khép kín, không trò chuyện với mọi người.
Câu 8: Khi rơi vào trạng thái căng thẳng, chúng ta không nên làm gì sau đây?
A. Luyện tập thể thao, hòa mình với thiên nhiên.
B. Xác định phương pháp học tập khoa học, phù hợp.
C. Chia sẻ, tâm sự với người thân và bạn bè xung quanh.
D. Tách biệt với mọi người, không trò chuyện với bất kì ai.
Câu 9: Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến tâm lí căng thẳng là
A. tâm lí tự ti.
B. bạo lực gia đình.
C. vấn đề sức khỏe của bản thân.
D. sự kì vọng quá lớn của gia đình.
Thông hiểu: Số câu: 7
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề ứng phó với căng thẳng?
A. Căng thẳng gây ra các ảnh hưởng tiêu cực về thể chất và tinh thần của con người.
B. Bạo lực học đường là nguyên nhân khách quan có thể gây ra trạng thái căng thẳng.
C. Trạng thái ccăng thẳng có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan.
D. Khi căng thẳng, chúng ta nên tự vượt qua, không nên nhờ sự trợ giúp từ người khác.
Câu 2: Khi bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng, em sẽ lựa chọn cách làm nào sau đây để ứng phó?
A. Thể dục thể thao hoặc chơi game để giải trí.
B. Âm thầm chịu đựng, không chia sẻ với bố mẹ.
C. Ở trong phòng một mình, tách biệt mọi người.
D. Nghĩ về những điều tiêu cực trước đó.
Câu 3: Câu nói nào dưới đây thể hiện thái độ tích cực?
A. Chẳng ai quan tâm đến mình cả!
B. Mình học thế này sẽ thi trượt mất!
C. Mình làm gì cũng thất bại!
D. Mình sẽ tìm được những người bạn tốt!
Câu 4: Khi thấy bạn thân của mình bị tâm lí căng thẳng về học tập. Em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Động viên bạn suy nghĩ tích cực sẽ vượt qua được mọi khó khăn.
B. Làm bài cho bạn để bạn không phải căng thẳng.
C. Kệ bạn, bạn thân - thân ai người ấy lo.
D. Cho bạn chép bài khi đến giờ kiểm tra.
Câu 5: Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề căng thẳng tâm lí?
A. Là trạng thái con người cảm thấy khi phải chịu áp lực về thể chất, tinh thần.
B. Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến căng thẳng tâm lí.
C. Tâm lí căng thẳng gây ảnh hưởng tiêu cực đến thể chất và tinh thần của con người.
D. Cách ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng là: đối mặt và suy nghĩ tích cực.
Câu 6: Khi rơi vào trạng thái căng thẳng, sợ hãi. Em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Vùi mình vào chơi game để quên nối buồn.
B. Trốn trong phòng để khóc.
C. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ người thân.
D. Âm thầm chịu đựng, không chia sẻ với ai.
Câu 7: Ngoài việc học ở trường, K phải thường xuyên đi học ở trung tâm. Chỉ riêng việc di chuyển đã khiến K thấy mệt mỏi. Kì kiểm tra tới, lượng kiến thức cần ôn tập nhiều hơn khiến K càng căng thẳng đau đầu, chán ăn, mất ngủ và kết quả học tập giảm sút. K đã rơi vào trạng thái nào sau đây?
A. Tâm lí căng thẳng
B. Bị bạo hành.
C. Tâm lí bi quan.
D. Bị bạo lực gia đình.
Vận dụng: Số câu: 6
Câu 1: H chuẩn bị thi hùng biện trước toàn trường nên cảm thấy rất lo lắng, hồi hộp. Trước khi thi, H đã dành thời gian hít thở sâu và tự nhủ: “Mình sẽ làm tốt thôi, mình đã luyện tập rất nhiều rồi”. Cuối cùng, H đã có phần thi rất ấn tượng và nhận được kết quả tốt. Việc làm của H thể hiện bạn là người
A. biết cách ứng phó với tâm lí căng thẳng.
B. may mắn và tự tin.
C. biết quan tâm, chia sẻ tới mọi người.
D. rất coi trọng thành tích.
Câu 2: Bố mẹ A dạo này hay cãi vã, bất hòa, có lúc còn nghe bố mẹ nói sẽ li hôn. A cảm thấy rất buồn, lo sợ và bất an, không biết gia đình mình sẽ ra sao, hai anh em sẽ thế nào. Mỗi khi như vậy, A lại vùi đầu vào xem phim hoặc chơi trò chơi điện tử để né tránh cảm xúc của mình, khiến kết quả học tập sa sút. Trong tình huống này bạn A chưa biết cách
A. ứng phó với tâm lí căng thẳng.
B. sống tự lập.
C. ứng phó với bạo lực học đường.
D. tôn trọng sự thật.
Câu 3: P là học sinh chăm ngoan, học giỏi được bố mẹ yêu chiều và hết mực tin tưởng năng lực của em. Tuy nhiên trong một lần chủ quan, P đã bị điểm kém trong bài kiểm tra toán, vì vậy P cảm thấy rất căng thẳng, buồn bã. Trong trường hợp này, nếu là bạn của P em nên chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Trò chuyện, chia sẻ và động viên bạn.
B. Tỏ thái độ chê bai bạn vì bị điểm kém.
C. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.
D. Mách bố mẹ P rằng bạn ngày càng học kém.
Câu 4: Gần đây, C nhận thấy mình có nhiều thay đổi, giọng nói to và khàn, vóc dáng cao lênh khênh, khuôn mặt xuất hiện mụn, C cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp với bạn bè. Trong trường hợp này, nếu là bạn của C, em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Kì thị, xa lánh C.
B. Rủ các bạn trong lớp tẩy chay C.
C. Trò chuyện, chia sẻ và động viên C.
D. Làm ngơ, vì không liên quan đến bản thân.
Câu 5: M không cẩn thận nên đã làm mất chiếc đồng hồ đeo tay. Bạn rất lo bố mẹ biết sẽ trách phạt. Càng nghĩ, M lại càng cảm thấy cẳng thẳng. Trong trường hợp trên, nếu là M, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Bình tĩnh, dũng cảm nhận lỗi với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn.
B. Nói dối rằng đã bán chiếc đồng hồ để lấy tiền ủng hộ các bạn khó khăn.
C. Kiên quyết dấu diếm, không nói chuyện bị mất đồng hồ với bố mẹ.
D. Nói dối bố mẹ rằng: chiếc đồng hồ đã bị kẻ xấu ăn cắp.
Câu 6: Mấy tuần nay, H luôn cảm thấy sợ hãi vì những tin nhắn nói xấu mình trên mạng xã hội; thậm chí, còn có người lạ mặt nhắn tin đe dọa sẽ chặn đánh H trên đường đi học. Nếu là H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Ở trong phòng một mình, không tâm sự với ai.
B. Nhắn tin lại cho người lạ mặt kia với thái độ thách thức.
C. Tâm sự, tìm sự giúp đỡ của người thân, thầy cô giáo.
D. Kiên quyết không đi học để phòng tránh rủi ro.
Bài 8: Phòng, chống bạo lực học đường
Nhận biết: Số câu: 9
Câu 1: Trong các ý dưới đây đâu là biểu biện của bạo lực học đường?
A. Ngược đãi, xâm hại thân thể.
B. Nói hơi lớn tiếng.
C. Góp ý với người khác.
D. Nhắc nhở nhẹ nhàng khi người khác mắc lỗi.
Câu 2: Những hành động nào sau đây là bạo lực học đường?
A. Nhại giọng, bắt chước một cách thiếu tôn trọng.
B. Bịt tai mỗi khi một bạn học sinh khác nói chuyện.
C. Không chú ý khi người khác phát biểu.
D. Góp ý khi bạn mắc lỗi.
Câu 3: “Ghép ảnh chế giễu bạn cùng lớp” là biểu hiện của
A. bạo lực học đường.
B. phòng chống tệ nạn xã hội.
C. quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
D. bạo lực gia đình.
Câu 4: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện bạo lực học đường?
A. Véo tai, giật tóc bạn khi đang nô đùa.
B. Mượn đồ dùng học tập của bạn nhưng quên trả.
C. Gọi điện mượn tiền của người khác.
D. Rủ rê, lôi kéo bạn trốn tiết.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây không phải là bạo lực học đường?
A. Góp ý, thảo luận với bạn cùng nhóm.
B. Hành hạ người khác.
C. Xâm hại thân thể người khác
D. Xúc phạm danh dự bạn cùng lớp.
Câu 6: Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống bạo lực học đường?
A. Tố giác hành vi đánh nhau của bạn trong lớp.
B. Đe dọa người nói xấu mình với người khác.
C. Tham gia tích cực hoạt động phong trào của lớp.
D. Hô hào, cổ vũ khi thấy bạn đánh nhau.
Câu 7: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường?
A. Tham gia hội nhóm mạng xã hội để cô lập, tẩy chay bạn cùng lớp.
B. Tuyên truyền, phổ biến quy định phòng, chống bạo lực học đường cho bạn cùng lớp.
C. Thông báo với gia đình, thầy cô khi bị bạn nhắn tin đe dọa.
D. Thực hiện quy định kỉ luật của nhà trường về phòng, chống bạo lực học đường.
Câu 8: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường về tinh thần?
A. Ép buộc người khác làm theo ý mình.
B. Không cho bạn xem bài trong giờ kiểm tra.
C.Thẳng thắn phê bình khuyết điểm của bạn.
D. Khuyên bạn không nên trốn học..
Câu 9: Độ tuổi để có thể bị xử lý vi phạm hình sự theo quy định của pháp luật về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (theo Điều 12, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017) về việc phòng, chống bạo lực học đường là bao nhiêu?
A. Đủ 14 đến dưới 16 tuổi.
B. 14 đến 16 tuổi.
C. 14 đến trên 16 tuổi.
D. 14 tuổi đến 18 tuổi.
Thông hiểu: 6 câu
Câu 1: Bạo lực học đường gây ra tác hại như thế nào?
A. Gây tổn thương về thân thể, sức khỏe và tâm lý của nạn nhân.
B. Mất uy tính với bạn bè và mọi người xung quanh.
C. Nghỉ học vì ngại với bạn.
D. Bạn bè xa lánh.
Câu 2: Tại sao phải ngăn chặn bạo lực học đường?
A. Vì ảnh hưởng to lớn đến chất lượng học tập của học sinh.
B. Vì đó là một trào lưu lệch lạc.
C. Vì sự phát triển kinh tế-xã hội.
D. Vì học sinh có thể bị xử lý hình sự bởi hành vi bạo lực của mình.
Câu 3: Đâu là cách ứng phó trước khi bị bạo lực học đường?
A. Cố gắng giải quyết mâu thuẫn.
B. Trốn tránh không gặp ai.
C. Nghỉ học.
D. Nhờ người khác bảo hộ.
Câu 4: Cách ứng phó trong khi xảy ra bạo lực học đường là
A. nhanh chóng rời khỏi vị trí, kịp thời nhờ sự trỗ trợ của người khác.
B. nhờ người lớn can thiệp.
C. nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy hiểm.
D. tỏ thái độ khiêu khích, thách thức.
Câu 5: Trong các ý sau đây đâu là tình huống bạo lực học đường?
A. Trong lớp, em bị lôi kéo để tẩy chay bạn khác do có nhiều điểm không tương đồng.
B. Đã hai lần trong tuần bị lớp trưởng nhắc nhở do quên mang dụng cụ học tập.
C. Bạn khác rủ em cúp cua, nghỉ học.
D. Cô giáo nhắc nhở vì thường ngủ gật trong giờ học.
Câu 6: Hãy cho biết những cách ứng phó nào dưới đây là phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường?
A. Báo với cơ quan công an khi bị đe dọa tính mạng.
B. Rủ bạn bè đi đánh lại nhằm giải quyết mâu thuẫn.
C. Quay video phát tán trên mạng xã hội.
D. Bỏ qua khi bị đánh để được yên ổn.
Vận dụng: 7 câu
Câu 1: Giờ ra chơi, V nhìn thấy trong cặp sách của N có một cuốn nhật ký nên đã giật lấy. N đuổi theo yêu cầu V trả lại nhưng bạn không đồng ý mà còn mở cuốn nhật ký và đọc vài câu cho các bạn khác cùng nghe để trêu chọc. N rất tức giận với hành vi của V nhưng không biết làm gì. Nếu là N, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào?
A. Em là N thì sẽ bình tĩnh lại, tìm cô giáo chủ nhiệm và nhờ giúp đỡ.
B. Em là N thì nhờ một số bạn tiếp sức để lấy lại cuốn nhật ký.
C. Tìm mọi cách để lấy lại.
D. Nhờ lớp trưởng thuyết phục.
Câu 2: Biết tin Đ bị S bắt nạt nhiều lần, bạn thân của Đ là T vô cùng tức giận. T bày tỏ ý định sẽ rủ thêm bạn chặn đường dạy cho S một bài học. Nếu biết sự việc đó, em sẽ nói gì với Đ và T?
A. Khuyên Đ và T báo với gia đình tìm cách giải quyết, vì đánh S là vi phạm pháp luật.
B. Em tiếp sức cùng Đ và T để trả thù S.
C. Khuyên Đ và T bỏ qua để được yên ổn.
D. Đồng ý với T là nhờ một số bạn khác trợ giúp để S không còn bắt nạt Đ nữa.
Câu 3: N muốn bỏ học vì bị nhiều bạn trong lớp chế giễu xấu, nhỏ bé. Em có nhận xét gì về hành vi của các bạn trên?
A. Hành vi của các bạn chế giễu N là bạo lực học đường.
B. Hành vi của các bạn là trêu chọc bình thường.
C. Hành vi của các bạn trên là vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân.
D. Hành vi của các bạn trên là bạo lực về thể chất.
Câu 4: Nhiều lần bị K cùng trường trấn lột tiền ăn sáng nhưng D giấu không kể lại với gia đình. Nếu là bạn thân của D, em sẽ nói gì với D?
A. Khuyên D bình tĩnh không hoảng sợ, dũng cảm báo với gia đình, nhà trường giúp đỡ.
B. Tính kế hoạch giúp D trả thù K để lấy lại tiền.
C. Khuyên D bình tĩnh và không mang tiền theo khi đi học.
D. Nhờ một số bạn hỗ trợ và bắt K phải bồi thường lại gấp đôi số tiền đã lấy của D.
Câu 5: B vô tình nghe thấy nhóm bạn nam cùng lớp bàn kế hoạch cuối buổi học chặn đường đánh một bạn lớp bên cạnh. Nếu là B thì em sẽ làm gì trong tình huống trên?
A. Em báo cho thầy, cô giáo biết để kịp thời ngăn chặn, giải quyết mâu thuẫn giữa các bạn.
B. Tìm cách báo cho gia đình của các bạn trên biết để ngăn chặn mâu thuẫn.
C. Khuyên các bạn nam ấy bình tĩnh và không nên đánh nhau.
D. Tự mình hỗ trợ cho bạn lớp bên cạnh nếu bị nhóm bạn đó đánh.
Câu 6: Ng thường nhận được tin nhắn đe dọa từ người khác, nhưng vì quá sợ Ng không biết làm gì và định nghỉ học. Nếu em là bạn thân của Ng thì em sẽ làm gì trước sự việc trên?
A. Em báo cho thầy, cô giáo biết để kịp thời ngăn chặn, giải quyết mâu thuẫn giữa các bạn.
B. Tìm cách báo cho gia đình của các bạn trên biết để ngăn chặn mâu thuẫn.
C. Khuyên các bạn nam ấy bình tĩnh và không nên đánh nhau.
D. Tự mình hỗ trợ cho bạn lớp bên cạnh nếu bị nhóm bạn đó đánh.
Câu 7: Vì là một cầu thủ bóng đá giỏi, thường xuyên ghi bàn nên L bị một số bạn ở đội bóng lớp 7B không thích và thường xuyên tìm cách gây sự. Nếu em là L thì sẽ đưa ra cách ứng phó nào đối với bạo lực học đường trên?
A. Bình bĩnh, kêu gọi sự giúp đỡ.
B. Tìm cách trả thù, đánh lại.
C. Lôi kéo tham gia cổ vũ.
D. Gọi số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em 111.
BÀI 9: QUẢN LÍ TIỀN
NHẬN BIẾT: 8 câu
Câu 1. Theo em câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây liên quan đến quản lí tiền?
A. Kiến tha lâu đầy tổ.
B. Miệng ăn núi lỡ.
C. Tay làm hàm nhay.
D. Phép vua thua lệ làng.
Câu 2. Chi tiêu hợp lí là
A. ưu tiên mua những thứ mình cần hơn mình muốn
B. mua tất cả những gì mình cần.
C. cất giử không mua gì cả.
D. thấy gì thì mua đó miễn thích là được.
Câu 3. Quản lí tiền hiệu quả là
A. sử dụng tiền một cách hợp lí.
B. cất giữ không mua một thứ gì.
C. sử dụng tiền chỉ để chơi game.
D. sử tiền chỉ để mua quần áo mới.
Câu 4. Đối lập với tiết kiệm tiền là?
A. Xa hoa, lãng phí.
B. Cần cù, chăm chỉ.
C. Cẩu thả, hời hợt.
D. Trung thực, thẳng thắn.
Câu 5. Tiết kiệm tiền thể hiện điều gì ở con người?
A. Sự quý trọng thành quả lao động.
B. Con người phóng khoáng.
C. Người biết tận hưởng cuộc sống.
D. Người chi tiêu keo kiệt.
Câu 6. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây khi nói về tiết kiệm tiền?
A. Tiết kiệm là đước tính cần có ở mỗi người.
B. Học sinh còn nhỏ tuổi không cần tiết kiệm.
C. Tiết kiệm sẽ bị bạn bè xem thường.
D. Tiết kiệm làm cho ta trở nên nhỏ bé, thiếu tự tin trước đám đông.
Câu 7. Nhận định sai khi nói về tiết kiệm tiền là:
A. Chỉ những người nghèo mới phải tiết kiệm.
B. Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của bản thân.
C. Người tiết kiệm sẽ tích lũy được nhiều tài sản.
D. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý của cải, công sức.
Câu 8. Quản lí tốt tiền sẽ giúp chúng ta?
A. Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước.
B. sống có ích.
C. yêu đời hơn.
D. tự tin trong công việc.
THÔNG HIỂU: 7 câu
Câu 1. Nếu có một khoảng tiền tiết kiệm em sẽ
A. luôn cân nhắc kĩ trước khi sử dụng hợp lí.
B. giử thật kĩ, không để mất đi đồng nào.
C. mua bất cứ thứ gì mình thích.
D. cho bạn bè và người thân khi họ cần.
Câu 2. Tiết kiệm tiền thường xuyên để
A. tăng nguồn thu để dự phòng trường hợp rủi ro.
B. giàu có để có tiền đi du lịch đây đó.
C. giàu có để có tiền mua sài thoải mái.
D. giàu có ai thích gì mua cho để họ xem trọng mình.
Câu 3. Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta điều gì?
A. Giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí.
B Mọi người xa lánh vì nói ta hà tiện.
C. Giúp chúng ta giàu lên sẽ được mọi người kính nể.
D. Giúp chúng ta có được mọi thứ mình muốn.
Câu 4. Câu nói: “Cơm thừa gạo thiếu” nói đến?
A. Lãng phí.
B. Quản lí tiền tốt.
C. Cần cù, siêng năng.
D. Trung thực, thẳng thắn.
Câu 5. Câu nói nào nói về sự keo kiệt, bủn xỉn?
A. Vắt cổ chày ra nước.
B. Vung tay quá trán.
C. Năng nhặt chặt bị
D. Kiếm củi ba năm thiêu một giờ.
Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quản lí tiền tốt?
A. Người biết tiết quản lí tốt tiền thì sẽ có cuộc sống tốt đẹp.
B. Làm được bao nhiêu nên tiêu hết bấy nhiêu.
C. Dưới 18 tuổi thì chỉ cần hưởng thụ.
D. Quản lí tốt tiền sẽ khiến cuộc sống trở nên tẻ nhạt.
VẬN DỤNG: 6 câu
Câu 1. Em hãy cho biết việc làm của bạn nào dưới đây thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?
A. Khi nhận được tiền học bổng của trường bạn N dành một khoản để tiết kiệm.
B. Bố mẹ cho H tiền ăn sáng nhưng H không ăn để tiết kiệm tiền.
C. Bạn X có tiền là tiêu hết.
D. Bạn K thường tận dụng các đồ vật có thể tái chế để làm đồ dùng học tâp
Câu 2. Bạn Q đỗ đại học nên gia đình bạn quyết định sẽ tổ chức liên hoan thật to để mọi người trong làng biết và đến mừng. Gia đình không đủ tiền mua lợn để tổ chức liên hoan mời dân làng nên bố mẹ bạn Q quyết định đi vay tiền về để tổ chức cho mát mặt. Em có nhận xét gì về việc làm của gia đình Q?
A. Gia đình Q làm như vậy là lãng phí, không phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
B. Gia đình Q làm như vậy là hợp lí.
C. Gia đình Q làm như vậy là phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
D. Gia đình Q làm như vậy là vi phạm pháp luật.
Câu 3. Bạn Hoa thường xuyên đi chợ với mẹ, mỗi lần ra chự Hoa đều đòi mẹ mua quần áo mới. Em hãy nhận xét về việc làm của bạn Hoa?
A. Hoa là người không biết thương mẹ và không có tính tiết kiệm.
B. Hoa là người biết thương mẹ và có tính tiết kiệm.
C. Hoa là người không tốt, thiếu hiểu biết.
D. Hoa là người đua đòi, thiếu hiểu biết.
Câu 4. Đầu năm mới H được nhận một khoản tiền mừng tuổi và dự định dùng số tiền đó để mua một chiếc máy tính cầm tay. Nhưng khi thấy cửa hàng gần nhà một số đồ chơi hấp dẫn, H đã dùng số tiền này để mua mà quên mất dự định của mình.
Em có nhận xét gì về việc làm của H?
A. Bạn H không quản lí tốt số tiền và chi tiêu không cần thiết.
B. Biết dùng số tiền của mình để mua đồ cho cá nhân mình hợp lí.
C. Bạn đã dùng đúng số tiền của mình để mua đồ không cần phải xin ai.
D. Bạn là người chi tiêu hợp lí.
Câu 5. T là con duy nhất trong một gia đình khá giả, bạn ấy được bố mẹ đầu tư rất nhiều vào việc học. Ngoài giờ học, T còn giúp chị họ ghi hình sản phẩm để đăng bán trên mạng xã hội, kiếm thêm thu nhập. Bố T không đồng ý và bảo “ thời gian của con là giành cho việc học. Con kiếm thêm thu nhập bằng cách này sẽ ảnh hưởng đến việc học của con”. T băn khoăn và tự hỏi: “ cách tạo thu nhập của mình cũng đúng mà sao bố lại không ủng hộ?”
Em thấy T là người như thế nào?
A. Biết tranh thủ thời gian ngoài giờ học để kiếm thêm thu nhập.
B. Bỏ bê việc học thích kinh doanh kiếm tiền.
C. Lười biếng, ỉ lại.
D. Một em bé hư hỏng.
Câu 6. N vui mừng khoe với các bạn rằng mình vừa được thưởng 200.000 đồng vì thành tích học tập và tích cực phụ giúp mẹ ở xưởng may tuần vừa rồi. Thấy vậy, thấy vậy các bạn muốn N mua kem khao cả nhóm, N lúng túng vì muốn dùng số tiền này để mua quà tặng bà và dụng cụ học tập.
Theo em N nên xử sự như thế nào?
A. Nói khéo với các bạn là mình phải mua đụng cụ học tập, để khi khác mình sẽ khao.
B. Không nói gì và bỏ đi.
C. Dẫn các bạn đi ăn để thể hiện.
D. Nói với các bạn đây là tiền của mình mình không thích khao ai cả.
Câu 7. Mẹ cho em 150.000 đồng để tổ chức sinh nhật cùng ba người bạn thân. Em sẽ sử dụng số tiền đó như thế nào để có buổi sinh nhật thật vui vẻ?
A. Mua những thứ cần thiết để có bửa tiệc vui vẻ trong khoản tiền đó.
B. Cứ mua thoải mái thiếu mượn thêm của bạn.
C. Xin thêm tiền của mẹ nói bai nhiêu đó không đủ.
D. Vòi vĩnh thêm tiền của bố nói mẹ cho rồi mà bố chưa cho để có bữa tiệc thật hoành tráng.
Bài 10: NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI
NHẬN BIẾT : 9 câu
Câu 1: "... Là hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu đến mọi mặt của đời sống" được gọi là?
A. Tệ nạn xã hội
B. Vi phạm pháp luật
C. Vi phạm đạo đức
D. Vi phạm nội quy
Câu 2: Các loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay là:
A. Tham nhũng, cha mẹ thiếu quan tâm.
B. Trộm cắp, lừa đảo, tò mò.
C. Cờ bạc, ma túy, mại dâm.
D. Lười biếng, thiếu tự chủ.
Câu 3: Hậu quả của tệ nạn xã hội là:
A. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tha hóa về nhân cách
B. Gia đình sống khỏe, vui vẻ
C. Phát huy truyền thống xây dựng quê hương
D. Cản trở đến việc vui chơi, giải trí
Câu 4: Đâu không phải là hậu quả của tệ nạn xã hội:
A. Làm rối loạn trật tự xã hội
B. Suy thoái giống nòi
C. Giữ gìn an ninh trật tự xã hội
D. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình
Câu 5: Ý nào không phải là tệ nạn xã hội?
A. Tham nhũng, nghiện game không lành mạnh.
B. Xâm hại tình dục trẻ em, trộm cắp, lừa đảo.
C. Ma túy, mại dâm.
D. Có việc làm ổn định; siêng năng, chăm chỉ.
Câu 6: Phương án nào là nguyên nhân khách quan của tệ nạn xã hội?
A. Đạo đức con người đang được cải thiện tích cực.
B. Lối sống lành mạnh của mọi người.
C. Do giống nòi dân tộc bị suy thoái.
D. Sự nuông chiều quá mức và buông lỏng con cái của cha mẹ.
Câu 7: Đâu là nguyên nhân chủ quan của tệ nạn xã hội:
A. Tham nhũng, cha mẹ thiếu quan tâm.
B. Trộm cắp, lừa đảo, tò mò.
C. Tò mò, lười biếng, ham chơi, đua đòi, thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ.
D. Kinh tế phát triển.
Câu 8: Hành vi nào sau đây được xem là tệ nạn xã hội?
A. Hút thuốc lá thể hiện bản lĩnh, sành điệu.
B. Lên xe không nhường ghế cho cụ già.
C. Học sinh thâm gia hoạt động do đoàn trường tổ chức.
D. Không đoàn kết bạn bè.
Câu 9: Hành vi nào dưới đây không thể phải là tệ nạn xã hội?
A. Vâng lời cha mẹ
B. Tổ chức đánh bạc ăn tiền
C. Học sinh cá độ bóng đá
D. Chơi game bỏ học
THÔNG HIỂU: 6 câu
Câu 1: Câu ca dao: “Cờ bạc là bác thằng bần/ Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm” nói đến điều gì?
A. Tệ nạn xã hội.
B. Đức tính tiết kiệm.
C. Biết quản lí tiền.
D. Giảm bớt tâm lí căng thẳng.
Câu 2: Câu ca dao, tục ngữ nào không nói về tệ nạn xã hội?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
B. Bói ra ma, quét nhà ra rác
C. Bần cùng sinh đạo tặc
D. Cờ bạc là bác thằng bần/ Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm
Câu 3: Câu ca dao, tục ngữ: "Bạn bè với ả phù dung/ Thân tàn ma dại, mặt xanh, nanh vàng" nói lên điều gì?
Câu 4: Việc làm nào dưới đây thể hiện học sinh thực hiện tốt không tham gia vào tệ nạn xã hội?
A. Chăm học, chăm làm
B. Cá độ
C. Hút thuốc lá điện tử
D. Sử dụng ma túy
Câu 5: Câu ca dao: "Ai ơi cờ bạc nên chừa/ Rượu cho anh uống, rượu mua anh đừng" phê phán loại tệ nạn xã hội nào?
A. Tệ nạn xã hội cờ bạc
B. Tệ nạn xã hội ma túy
C. Tệ nạn xã hội mại dâm, ma túy
D. Tệ nạn xã hội cờ bạc, nghiện rượu
Câu 6: Việc làm nào sao đây đúng?
A. Ngăn bạn trốn học đi chơi game
B. Trồng cây thuốc phiện
C. Cá độ bóng đá
D. Mua số đề mong đổi đời
VẬN DỤNG: 7 câu
Câu 1: Bị bạn bè rủ rê, M thường hay bỏ học chơi game. Được gia đình bạn bè khuyên nhủ, M đã quyết tâm bỏ game để học tập tốt. Theo em nguyên nhân nào dẫn đến M nghiện game?
A. Thiếu tự chủ
B. Đua đòi
C. Cha mẹ nuông chiều
D. Lười biếng
Câu 2: Cha mẹ bạn B thường xuyên cãi nhau. Không cách nào khuyên can cha mẹ mình nên B thường uống rượu để giải tỏa nỗi buồn. Nếu em là B em sẽ làm gì?
A. Tìm và báo cho người thân hoặc chính quyền địa phương nhờ giúp đỡ
B. Bỏ đi.
C. Không biết làm gì.
D. Phân vân.
Câu 3: Do cuộc sống quá nghèo khó, bà T đã lên núi mua một mảnh đất để trồng cây thuốc phiện bán cho người dân sinh sống tại đây sử dụng trái phép. Chỉ ra nguyên nhân dẫ đến việc làm vi phạm của bà T?
A. Vì lợi nhuận trước mắt
B. Vì tò mò
C. Vì trách nhiệm.
D. Làm để người khác khen ngợi.
Câu 4: Q do nghiện hút thuốc lá điện tử nên thường xuyên trộm tiền của cha mẹ để thỏa mãn cơn nghiện của mình. Hành vi của Q gây ra hậu quả gì đối với gia đình của mình?
Câu 5: Nhóm bạn lớp 9A tổ chức đua xe trái phép sau giờ tan học. Việc làm này gây ảnh hưởng gì đến xã hội?
Câu 6: Nếu gặp trường hợp một bạn rủ em thử hút cần sa, em sẽ làm gì để tốt cho em và cho bạn mình?
Câu 7: Do không có việc làm ổn định, bà N đã tung tin mình được bề trên cho phép có thể chữa bách bệnh. Chỉ ra hậu quả đối với bản thân của bà N?
Bài 11: Phòng chống tệ nạn xã hội
Nhận biết : Số câu : 9
Câu 1: Nội dung nào dưới đây là quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào.
B . Người nghiện ma túy không cần phải đi cai nghiện.
C . Trẻ em có thể đánh bạc , uống rượu, hút thuốc.
D. Lôi kéo trẻ em đánh bạc, uống rượu, hút thuốc.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Cấm tiếp xúc với người mắc tệ nạn xã hội.
B . Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào.
C . Nghiêm cấm sử dụng trái phép chất ma tuý.
D. Nghiêm cấm hành vi dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.
Câu 3 . Ý kiến nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về tệ nạn xã hội?
A. Xa lánh người mắc bệnh xã hội mới bảo vệ được bản thân.
B. Ma tuý và mại dâm là con đường lây nhiễm bệnh xã hội.
C. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.
D. Tích cực hoạt động tập thể sẽ giúp ta tránh xa được tệ nạn xã hội.
Câu 4 . Ý kiến nào dưới đây là ĐÚNG khi nói về tệ nạn xã hội?
A. Ma túy và mại dâm là con đường ngắn nhất làm lây truyền HIV/AIDS
B. Ma tuý và mại dâm là con đường ngắn nhất dẫn đến phạm tội.
C. Ma tuý và mại dâm là con đường ngắn nhất dẫn đến tệ nạn xã hội
D. Ma tuý và mại dâm là con đường ngắn nhất dẫn đến vi phạm pháp luật.
Câu 5. Bạn T và bạn K (cùng 14 tuổi) thường xuyên sang nhà bà H để tụ tập đánh bạc ăn tiền. Tại đây, T và K bị bà H dụ dỗ hút thuốc phiện và bị nghiện. Anh M (con trai bà H) biết sự việc nhưng giữ kín, không nói với ai. Một hôm, T và K đang hút thuốc phiện tại nhà bà H thì bị công an bắt quả tang. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm pháp luật?
A. Bạn T, bạn K, bà H và anh M
B. Bạn T, bạn K và bà H.
C. Bà H.
D. Bạn T và bạn K.
Câu 6: Theo Điều 26 Luật phòng chống ma túy năm 2021 . Hành vi đánh bạc trái phép sẽ bị xử lí như thế nào?
A. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép
B. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép.
C. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép.
D. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên. đối với trường hợp đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép.
Câu 7: Theo Điều 34. Trích Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ về qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép sẽ bị xử lí như thế nào?
A. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép.
B. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép.
C. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép.
D. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên. đối với trường hợp tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép.
Câu 7: Một người nhờ em đem đồ vật không rõ được gói kín khi đi qua trạm công an giao thông. Em có đem hộ không?
A. Không đem hộ. Vì chưa xác định rõ đồ vật cần đem hộ là gì.
B. Đem hộ. Vì có thể sẽ được tiền từ việc đem hộ
C. Không mang hộ. Vì ngại đi qua trạm công an
D. Đem hộ. Vì sợ sự đe doa từ người lạ.
Câu 9: Người bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?
A. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 14 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
Thông hiểu: Số câu: 7
Câu 1 . Ý kiến nào dưới đây là biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Đẩy mạnh tuyên truyền để phòng, chống tệ nạn xã hội.
B. Hạn chế nhận thức về tác hại của tệ nạn xã hội.
C. Chỉ chú trọng làm ăn kinh tế hơn giáo dục con cái.
D. Không cần duy trì lối sống giản dị, lành mạnh.
Câu 2: Tác hại của tệ nạn xã hội là?
A. Cả B,C, D đều đúng
B. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người.
C. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.
D. Rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc.
Câu 3. Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây?
A. Không mang hộ đồ vật của người khác khi không biết rõ đó là gì cho dù được trả nhiều tiền.
B. Thấy người buôn bán ma tuý thì nên lờ đi coi như không biết.
C. Tuyệt đối không giao lưu, tiếp xúc với người nghiện ma tuý vì sẽ bị lây nghiện và mang tiếng xấu.
D. Nên dùng thử ma tuý một lần để biết cảm giác rồi tránh.
Câu 4: An rủ em vào quán internet chơi điện tử cá độ ăn tiền. Theo em việc làm của An đúng hay sai? Vì sao?
A. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm pháp luật về chuẩn mực của xã hội
B. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm qui định của tập thể
C. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm qui định tập quán cộng đồng.
D. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm thói quen của xã hội
Câu 5: Hưng rủ em thử sử dụng thuốc lắc. Theo em việc làm của Hưng đúng hay sai? Vì sao?
A. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm pháp luật về chuẩn mực của xã hội
B. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm qui định của tập thể
C. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm qui định tập quán cộng đồng.
D. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm thói quen của xã hội
Câu 6: Một người nhờ Lan đem đồ vật không rõ được gói kín khi đi qua trạm công an giao thông. Lan đã đem hộ cho người đó. Theo em, việc làm của Lan là đúng hay sai ? vì sao?
A. Sai. Vì chưa xác định rõ đồ vật cần đem hộ là gì.
B. Đúng. Vì có thể sẽ được tiền từ việc đem hộ
C. Đúng. Vì đây là việc làm giúp đỡ người khác
D. Đúng. Vì có thể Lan sợ sự đe dọa từ người lạ.
Câu 7: H đã dùng tiền học phí bố mẹ cho tháng này để chơi điện tử. H rất lo lắng. Một người chơi cùng tên An dụ dỗ H mang một túi nhỏ đựng ma túy đi giao và hứa sẽ cho tiền đóng học phí. Theo em, việc làm của An là đúng hay sai? Vì sao?
A. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm pháp luật về luật phòng chống ma túy
B. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm pháp luật về luật hôn nhân gia đình
C. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm pháp luật về luật an toàn giao thông
D. Sai. Vì đây là hành vi vi phạm pháp luật về luật phòng chống nhiễm HIV/AIDS.
Vận dụng: Số câu: 6
Câu 1: Để phòng chống tệ nạn xã hội, chúng ta cần thực hiện việc làm nào?
A. Chăm chỉ học hành, sống giản dị, lành mạnh, tích cực rèn luyện thể dục, thể thao.
B. Tránh xa, không tiếp xúc với người đã từng nghiện ma túy
C. Uống rượu, đánh bạc, hút thuốc lá.
D. Sử dụng các chất kích thích và các chất gây nghiện.
Câu 2: Để thực hiện tốt việc phòng, chống tệ nạn xã hội bản thân em cần làm gì?
A. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội do nhà trường và địa phương tổ chức.
B. Tham gia vào việc tàng trữ, sử dụng, phát tán các văn hóa phẩm đồi trụy.
C. Tụ tập bạn bè uống rượu, đánh bạc, hút thuốc lá.
D. Sử dụng các chất kích thích và các chất gây nghiện.
Câu 3: Việc làm nào em cho là ĐÚNG trong việc phòng chống tệ nạn xã hội?
A. Báo cho chính quyền địa phương, cơ quan công an khi phát hiện các hành vi vi phạm các qui định về phòng, chống tệ nạn xã hội.
B. Báo cho cha mẹ khi phát hiện các hành vi vi phạm các qui định về phòng, chống tệ nạn xã hội.
C. Báo cho bạn bè khi phát hiện các hành vi vi phạm các qui định về phòng, chống tệ nạn xã hội.
D. Báo cho người thân khi phát hiện các hành vi vi phạm các qui định về phòng, chống tệ nạn xã hội.
Câu 4: Khi phát hiện 4 nam thanh niên đang tẩm ma túy vòa thuốc lào để hút. Em sẽ làm gì?
A. Báo cho cơ quan công an
B. Đến làm quen và xin hút thử
C. Lờ đi coi như không biết.
D. Giấu không cho ai biết.
Câu 5: Khi phát hiện bà H đang đăng tải clip trên mạng có nội dung mê tín dị đoan, sai lệch chuẩn mực xã hội. Em sẽ làm gì?
A. Báo cho cơ quan công an
B. Đến làm quen và xem clip
C. Lờ đi coi như không biết.
D. Giấu không cho ai biết.
Câu 6: Hưng rủ Tân thử sử dụng thuốc lắc. Nếu em là Tân em sẽ làm gì?
A. Không sử dụng và báo với cơ quan công an, chính quyền địa phương
B. Sử dụng một lần cho biết
C. Không sử dung và xem như không có chuyện gì.
D. Sử dụng và rủ một số bạn khác sử dụng cùng cho biết
Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
NHẬN BIẾT (9 câu)
Câu 1: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các … giữa họ với nhau.
Câu 2: Con cháu có bổn phận như thế nào cha mẹ, ông bà?
Câu 3: Con cháu có quyền và nghĩa vụ như thế nào dối với cha mẹ, ông bà, đặc biệt khi ông bà, cha mẹ ốm đau, già yếu?
Câu 4: Nghiêm cấm con cháu có hành vi như thế nào ông bà, cha mẹ?
Câu 5: Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc…
Câu 6:“Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, cha mẹ không được phép
Câu 8: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định
Câu 9: Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nào đối với con cái?
THÔNG HIỂU (6 câu)
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về gia đình?
A. Pháp luật không quy định quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
B. Gia đình mang lại những giá trị hạnh phúc của mỗi thành viên.
C. Gia đình là tế bào của xã hội, cái nôi nuôi dưỡng nhân cách mỗi người.
D. Gia đình là điểm tựa vững chắc để chúng ta phấn đấu vươn lên.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu?
A. Trông nom, giáo dục các cháu; thay các cháu làm mọi công việc nhà.
B. Nuôi dưỡng cháu chưa thành niên nếu không có người nuôi dưỡng.
C. Nuôi dưỡng cháu thành niên bị tàn tật nếu không có người nuôi dưỡng.
D. Trông nom, chăm sóc, giáo dục các cháu.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng quyền và nghĩa vụ của con, cháu đối với ông bà, cha mẹ?
Câu 4: Đối với mỗi người, gia đình không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?
Câu 5: Câu ca dao “Tôm càng lột vỏ, bỏ đuôi/ Giã gạo cho trắng dành nuôi mẹ già” phản ánh về quyền và nghĩa vụ của
Câu 6: Câu tục ngữ “chị ngã, em nâng” phản ánh về quyền và nghĩa vụ của
VẬN DỤNG (7 câu)
Câu 1: Bà nội của T đã già, bà bị đau chân đi lại khó khăn, trong lúc lên bậc thềm bà bị ngã không dậy được. T nhìn thấy nhưng do giận bà thường dạy bảo nghiêm khắc nên không đỡ bà dậy mà bỏ đi chơi. T đã vi phạm điều gì sau đây?
Câu 2: Anh T và chị Q đều là con của ông K và bà S. Tuy nhiên, ông K và bà S thường chăm sóc, quan tâm đến anh T nhiều hơn. Thấy vậy, chị Q rất buồn và cho rằng bố mẹ không công bằng. Tuy nhiên, chị Q luôn tự trấn an bản thân: “Bố mẹ cũng rất yêu thương mình, mình cần cố gắng chăm ngoan, học giỏi hơn nữa để bố mẹ không phiền lòng”. Trong trường hợp trên, cách xử sự của những nhân vật nào đã vi phạm luật hôn nhân và gia đình?
D. Ông K và bà S.
Câu 3: Ý kiến nào sau đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ ?
A. Con phải biết nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ
B. Con có thể phản đối ý kiến của cha mẹ
C. Con phải tuyệt đối nghe theo cha mẹ
D. Con có quyền không nghe theo lời cha mẹ
Câu 4: Câu nào dưới đây là đúng về quyền của cha mẹ đối với con.
A. Cha mẹ cần tôn trọng mọi ý kiến đúng đắn của con
B. Cha mẹ có quyền phân biệt đối xử giữa các con
C. Cha mẹ cần tôn trọng mọi ý kiến của con
D. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng con đến 25 tuổi
Câu 5: Đến kì nghỉ hè, Thảo nói với bố mẹ tổ chức để cả nhà đi nghỉ mát ở Đà Lạt, đồng thời cũng động viên chị em Thảo là học sinh giỏi của năm học này. Nhưng bố Thảo không đồng ý, vì đi nghỉ ở Đà Lạt tốn kém lắm, bố mẹ chưa có đủ khả năng để lo liệu. Nghe vậy, Thảo giận bố và cho rằng bố không tôn trọng ý kiến của con. Theo em, suy nghĩ của Thảo như vậy có đúng không ? Vì sao ?
A. Thảo suy nghĩ như vậy là chưa đúng. Vì Thảo không tôn trọng hoàn cảnh gia đình.
B. Thảo suy nghĩ như vậy là đúng. Vì Thảo cần được tôn trọng ý kiến.
C. Thảo suy nghĩ như vậy là chưa đúng. Vì con cái phải tuyệt đối vâng lời cha mẹ.
D. Thảo suy nghĩ như vậy là đúng. Vì Thảo là học sinh giỏi nên xứng đáng được cha mẹ động viên.
Câu 6: Sơn sinh ra trong một gia đình giàu có và là con một nên cha mẹ rất chiều chuộng và thoả mãn mọi đòi hỏi của Sơn. Sơn đua đòi ăn chơi, hút thuốc lá rồi bị nghiện ma tuý...Khi tranh luận luận câu hỏi ai là người có lỗi trong việc này thì N cho rằng chính Sơn là người có lỗi bởi vì, Sơn đua đòi ăn chơi không làm đúng nghĩa vụ của một người con. Trong khi M khẳng định cha mẹ Sơn mới là người có lổi do quá nuông chiều con, buông lỏng việc quản lý con, giáo dục con. K thì bảo cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi trong việc này. Theo em ai đúng, ai sai?
A. K đúng, N, M sai.
B. N đúng, K, M sai.
C. M đúng, K, N sai.
D. K, N đúng, M sai.
Câu 7: Gia đình ông bà Huyên có hai người con, một trai một gái. Ông Huyên thường chiều chuộng cô con gái hơn người anh của cô. Thấy vậy, cậu anh trai có vẻ phản đối và cho rằng bố không công bằng. Ông Huyên thì cho rằng, mình là bố nên có quyền quý đứa này hơn đứa kia, thậm chí có thể phân biệt đối xử giữa các con của mình. Nếu ở vào trường hợp bị phân biệt đối xử giữa anh chị em trong gia đình, em sẽ xử sự thế nào ?
A. Em sẽ giải thích cho bố hiểu về hành vi vi phạm của mình, nhưng cũng không giận bố.
B. Em sẽ mặc kệ nhưng trong lòng cũng không phục cách đối xử của bố.
A. Em sẽ phản đối quyết liệt hành vi vi phạm của bố để bố thay đổi cách đối xữ công bằng.
A. Em sẽ cư xử giống như cậu anh trai trong tình huống trên.
Copyright © nguvan.online
