Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Đề Kiểm Tra Giữa HK2 GDCD 6 Năm 2022-2023 Có Đáp Án Ma Trận
|
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
* Ghi vào bài làm chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Sự việc nào dưới đây không gây nguy hiểm đến con người?
A. Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn.
B. Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm.
C. Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to.
D. Bạn A được bố dạy bơi ở bể bơi của nhà văn hóa quận.
Câu 2. Tình huống nào sau đây là tình huống nguy hiểm từ con người?
A. Bắt cóc. B. Bão. C. Động đất. D. Sấm, sét.
Câu 3. Lũ lụt không gây ra hậu quả nào?
A. Nhiễm độc khí dẫn tới tử vong. C. Gây ô nhiễm nguồn nước.
B. Thiệt hại về kinh tế. D. Tổn thất về tinh thần và tính mạng.
Câu 4. Khi có việc liên quan tới an ninh, trật tự, chúng ta cần gọi:
A. 111. B. 112. C. 113. D. 114.
Câu 5. Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên thường có tính chất nào sau đây?
A. Xuất hiện bất ngờ, khó dự đoán chính xác.
B. Xuất hiện bất ngờ, con người dễ kiểm soát.
C. Thường xuất hiện theo đúng dự báo của con người.
D. Ít xuất hiện ở Việt Nam.
Câu 6. Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tình huống nguy hiểm. C. Nguy hiểm tự nhiên.
B. Ô nhiễm môi trường. D. Bất lợi của thiên nhiên
Câu 7. Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi thiên nhiên?
A. Gây gổ, đánh nhau C. Dụ dỗ hút thuốc lá điện tử
B. Bão, lũ lụt. D. Bắt cóc trẻ em.
Câu 8. Để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi mưa dông, lốc, sét chúng ta cần tránh:
A. ở nguyên trong nhà. C. tìm nơi trú ẩn an toàn.
B. tắt thiết bị điện trong nhà. D. trú dưới gốc cây to, cột điện.
Câu 9. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm?
A. Không thầy đố mày làm nên. C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
B. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. D. Lá lành đùm lá rách.
Câu 10. Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và của người khác gọi là gì?
A. Tiết kiệm. B. Hà tiện. C. Keo kiệt. D. Bủn xỉn
Câu 11. Việc làm nào sau đây thể hiện tiết kiệm?
A. Bật điện ngay cả khi trong phòng đã sáng rõ.
B. Xả nước uống để rửa tay.
C. Trong giờ học Ngữ văn, tranh thủ làm bài tập Toán.
D. Tắt quạt, điện khi ra khỏi lớp.
Câu 12. Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa:
A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần.
C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác.
D. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm).
a) Có ý kiến cho rằng, lối sống tiết kiệm rất cần thiết đối với mỗi học sinh, là điều mà mỗi học sinh chúng ta nên học tập và rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ. Em có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích vì sao?
b) Sau khi học xong bài tiết kiệm, em đã rút ra cách tiết kiệm điện và tiết kiệm thời gian cho bản thân mình như thế nào?
Câu 2. (2,0 điểm).
Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”.
Câu 3. (2,0 điểm)
Tình huống:
Tan học, Mai đạp xe về nhà. Bỗng mây đen kéo tới, sấm chớp ầm ầm, mưa rơi nặng hạt. Mai thấy vài bạn trú tạm dưới gốc cây to bên đường, bạn thì mặc áo mưa rồi đi tiếp.
a. Trong tình huống này, Mai nên làm gì?
b. Mai sẽ khuyên các bạn ấy như thế nào để đảm bảo an toàn nhất?
----------------HẾT----------------
PHÒNG GD&ĐT VÂN ĐỒN TRƯỜNG THCS ĐÔNG XÁ | HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: GDCD LỚP 6 |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 3,0 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Đáp án | D | A | A | C | A | A | B | D | B | A | D | C |
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm) | Yêu cầu | Điểm |
a) - Em đồng ý với ý kiến trên. - Tiết kiệm có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với đời sống. Nó giúp con người biết quý trọng thời gian, tiền bạc, thành quả lao động của bản thân và người khác nhằm làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội. b) Nêu được một số cách tiết kiệm. Ví dụ: - Tiết kiệm điện: + Sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện. ... + Sử dụng công tắc thông minh... + Tắt nguồn các thiết bị điện khi không sử dụng... + Tận dụng ánh sáng tự nhiên để không phải bật đèn... - Tiết kiệm thời gian: + Lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo một cách nghiêm túc. + Không dùng thời gian làm những việc không có ích. | 0,25 0,75 1,0 1,0 | |
Câu 2 (2,0) điểm). | * Nghĩa đen:
* Nghĩa bóng: - Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta về cách sống sao cho phù hợp với hoàn cảnh của chính mình. Biết căn cơ tiết kiệm, làm ăn có kế hoạch thì được no đủ. Nghèo mà biết tiết kiệm thì không thiếu thốn. - Để ăn no, mặc ấm mà không phải lo nghĩ rằng ngày mai mình sẽ trở nên thiếu thốn, thì ngay từ hôm nay, chúng ta nên tập lối sống tiết kiệm. | 0,5 0,5 0,5 0,5 |
Câu 3 (2,0 điểm). | a. - Mai nên tìm nơi trú mưa an toàn như: tòa nhà cao tầng, siêu thị, khu nhà kiên cố, trụ sở cơ quan nhà nước, trạm y tế, nhà văn hóa... - Chú ý tránh dây điện, kim loại, bảng quảng cáo, ... phía trên đầu. | 0,5 0,5 |
b. Mai nên khuyên các bạn: - Tìm nơi tránh, trú mưa an toàn. - Không trú mưa dưới gốc caayvif dễ bị sét đánh hoặc nguy hiểm do cành cây bị gãy hoặc cây bị bật gốc. | 0,5 0,5 |
|
|
TT | Mạch nội dung | Chủ đề | Mức độ nhận thức | Tổng | |||||||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | Tỷ lệ | Tổngđiểm | ||||||||
TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||
1 | Giáo dục kĩ năng sống | Ứng phó với các tình huống nguy hiểm (2 tiết) | 8 câu | ½ câu | ½ câu | 8 câu | 1 câu | 4,0 | |||||
2 | Giáo dục kinh tế | Tiết kiệm (3 tiết) | 4 câu | 1 ½ câu | ½ câu | 4 câu | 2 câu | 6,0 | |||||
Tổng | 12 câu | 1 ½ câu | 1 câu | ½ câu | 12 câu | 3 câu | 10 điểm | ||||||
Tı̉ lê ̣% | 30% | 30% | 30% | 10% | 30% | 70% | |||||||
Tı̉ lê c̣ hung | 60% | 40% | 100% | ||||||||||
|
|
TT | Mạch nội dung | Chủ đề | Mức độ đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ đánh giá | |||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | ||||
1 | Giáo dục kĩ năng sống | Ứng phó với tình huống nguy hiểm | Nhận biết: - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm đối với con người. - Nêu được những hậu quả của tình huống nguy hiểm đối với con người. Thông hiểu: - Xác định được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. Vận dụng: Thực hành cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. | 8 TN | 0,5 TL | 0,5 TL | |
2 | Giáo dục kinh tế | Tiết kiệm | Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
| 4 TN | 1,5 TL | 0,5 TL | |
Tỉ lệ% | 30% | 30% | 30% | 10% | |||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | |||||
Copyright © nguvan.online
