Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn 8 Kết Nối Tri Thức Học Kỳ 1
(Trích Nguyễn Huy Tưởng)
Giáo dục học sinh: Qua cuộc đời của tác giả chúng ta thấy được để đạt được nhiều thành tựu như vậy, Nguyễn Huy Tưởng đã nỗ lực không ngừng nghỉ vơi quan niệm bày tỏ lòng yêu nước bằng cách yêu ngôn ngữ dân tộc. Trong mỗi tác phẩm của ông luôn chan chứa lòng yêu nước bất diệt. Qua cuộc đời của mỗi nhà văn, hi vọng rằng các em sẽ học được nhiều phẩm chất tốt đẹp, học tập được phong cách sáng tác của mỗi nhà văn để làm cho ngòi bút của bản thân trở nên đa dạng hơn, phong phú hơn.
- “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về vị anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản, được xem là tác phẩm văn học kinh điển dành cho thiếu nhi của tác giả Nguyễn Huy Tưởng. Ông gắn liền với các bộ dã sử lấy cảm hứng từ chính dân tộc như: Vĩnh Biệt Cửu đài trùng, Đêm hội Long Trì, An tư công chúa.
Tầm quan trọng của hội nghị, tình hình quốc gia đang cấp bách.
-Nội dung chính: Văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng nói về Hoài Văn dù tuổi còn nhỏ, nhưng chàng đã ý thức được bổn phận của một đấng nam nhi thời loạn, ngay trong cả giấc mơ cũng mong được giết giặc giúp nước.
+ Xuất thân: Chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc dòng dõi nhà Trần, cháu ruột của Chiêu Thành Vương.
+ Suy nghĩ:
+ Tâm trạng: Quên không ăn uống, đói cồn cào, mắt hoa lên...buồn bã...không chịu được nữa; muốn hét to...
+ Hành động: ruổi ngựa đi tìm vua; xô lính...;xăm xăm xuống bến... tuốt gươm, mắt trừng lên... mặt đỏ bừng bừng quát lớn... vung gươm... giằng co...
+ Lời nói: Không buồn ra, ta chém. Cháu biết là mang tội lớn....
Ai chủ hòa.... Dâng giang sơn. ?
+ Tính cách: Cương trực, thẳng thắn, dũng cảm, nhanh trí.
- Ý nghĩa: Chi tiết bất ngờ, hấp dẫn. Hoài Văn tức giận vì sự cười nhạo, coi thường của người khác. Đồng thời, thể hiện lòng căm thù, ý chí quyết tâm đánh giặc để chứng tỏ cho triều đình biết rằng lòng yêu nước không phân biệt tuổi tác.
+ Thể hiện lòng yêu nước: Góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp, tự hào truyền thống văn hóa, lịch sử, quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới...
Trần Quốc Toản không chỉ thể hiện nhiệt tình cao quý ấy bằng lời, mà còn tự nguyện thể hiện nó bằng hành động, trước hết bằng cử chỉ đã được ghi lại sáng ngời trong lịch sử sách; sức phẫn nộ, chí diệt thù đã chuyển một phần thành năng lượng bóp nát quả cam vua ban trong tay lúc nào không biết!
Lòng yêu nước mỗi thời đại được thể hiện khác nhau, vì vậy hãy thể hiện lòng yêu nước phù gợp với lứa tuổi và thời đại lịch sử.
Giải thích về hành động của mình, Hoài Văn tự biết mình mang tội lớn. Nhưng vì đất nước nguy nan, chàng cho rằng đến đứa trẻ cũng phải lo nghĩ. Vua lo thì kẻ bề dưới cũng cần phải lo.
=> Hoài Văn là một người anh hùng dũng cảm, gan dạ, muốn thể hiện bản lĩnh của mình, ý chí kiên cường, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm “Xin Tiết chế cho cháu đi đánh trận này. Trận nào cháu cũng xin đi, huống chi là trận đầu”, “Cháu sẽ cùng tướng quân Nguyễn Khoái đánh cho Toa Đô mảnh giáp không còn.
+ Vua Thiệu Bảo (vua Trần Nhân Tông): Đức vua Trần Nhân Tông, tên húy là Trần Khâm, sinh năm Mậu Ngọ - 1258 vào ngày 11 tháng 11 âm lịch. Ngài là con trưởng của Đức Vua Trần Thánh Tông và Hoàng Thái hậu Nguyên Thánh Thiên Cảm. Sử sách ghi lại rằng khi Ngài mới sinh ra đã có dung mạo của bậc thánh nhân, thể chất hoàn hảo, thần khí tươi sáng, sắc thái như vàng ròng, nên được vua cha đặt cho tên hiệu là Phật Kim.
Khi giặc Nguyên - Mông xâm chiếm Đại Việt, năm 1282, Ngài chủ trì hội nghị Bình Than để lấy ý kiến của toàn quân, toàn dân Đại Việt đoàn kết chống giặc ngoại xâm. Sau đó, Ngài đã trực tiếp lãnh đạo quân dân Đại Việt hai lần chiến thắng giặc Nguyên - Mông vào các năm 1285 và 1288.
+ Diễn biến tâm lí và thái độ, lời nói, hành động của vua Thiệu Bảo đối với Hoài Văn:
Câu 2. Tác phẩm Lá cờ thêu 6 chữ vàng là của ai?
A. Nguyễn Trãi B. Nguyễn Huy Tưởng
C. Nguyễn Khuyến D. Nguyễn Huệ
Câu 3: Đâu là quê hương của Nguyễn Huy Tưởng?
A. Hồ Chí Minh. B. Nghệ An. C. Quảng Ninh. D. Hà Nội. Câu 4: Phong cách sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?
Câu 5: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
A. Cấu kết với nước ta xâm chiếm nước khác. B. Thông thương với nước ta.
C. Giúp đỡ nước ta. D. Xâm chiếm nước ta. Câu 6: Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
A. Để xin vua ra lệnh hòa hoãn. B. Để xin vua ra lệnh đầu hàng.
C. Để xin vua ra lệnh đánh giặc. D. Để xin vua ra lệnh rút lui.
Câu 7: Gặp được vua, Trần Quốc Toản đã nói gì với vua?
Câu 8: Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản có tâm trạng như thế nào khi phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình Than?
A. Vô cùng ấm ức, vừa hờn vừa tủi. B. Vui mừng, hạnh phúc.
C. Buồn bã, do dự. D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 9: Quang cảnh, không khí ở bến Bình Than - nơi diễn ra hội nghị quan trọng như thế nào?
Câu 10: Tác phẩm khai thác những gương mặt tiêu biểu nào?
Câu 11: Tại sao binh lính lại để cho Hoài Văn đứng ở bến Bình Than từ sáng?
A. Vì họ sợ Hoài Văn. B. Vì họ không quan tâm đến Hoài Văn.
C. Vì họ nể Hoài Văn là một vương hầu. D. Vì họ sợ vua chém đầu.
Câu 12: Hoài Văn có hành động gì khi không chịu được cảnh chờ đợi?
Câu 13: Hoài Văn giải thích như thế nào về hành động liều mạng của mình?
Câu 14: Trong “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” có chi tiết vua Thiệu Bảo cầm lấy một quả cam sành chin mọng rồi ban cho Hoài Văn. Việc Hoài Văn vô tình bóp nát quả cam thể hiện điều gì?
Câu 15: Vì sao vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý?
Câu 16: Thái độ của Trần Quốc Toản đối với quân Nguyên ra sao trước âm mưu xâm chiếm đất nước?
A. Vô cùng căm giận. B. Vô cùng xấu hổ.
C. Vô cùng sợ hãi. D. Vô cùng tủi nhục.
A. Phá cường địch, báo hoàng ân B. Phá giạc Mạnh đến ân vua
C. Ủng hộ nhà Trần D. Cả ba đáp án trên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Hoài Văní2) nằn nì thế nảo, quân Thánh Dực(3) cũng không cho chàng xuống bến. Hầu(4) đứng trên bờ, thẫn thờ nhìn bến Bình Than. Hai cây đa cổ thụ bóng râm mát che kín cả một khúc sông Dưới bến, những thuyền lớn của các vương hầu về hội sư, đậu dài san sát, sơn đủ các màu. Trên mui thuyền, phất phới những lá cờ của Chiêu Minh Vương, của Chiêu Quốc Vương, của Chiêu Văn Vương, của Hưng Đạo Vương, của Chiêu Thành Vương, chú một mình. Thuyền của các vị đại vương chức trọng quyền cao nhất của triều đinh đều ở gần thuyền ngự (Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm thành hình một con rống lớn rực rỡ son vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tàn vàng, tán tía và đồ nghi trượng(2 của đấng thiên tử* 2 (3). Hết thuyền của các đại vương, là thuyền của các tước vương bậc dưới, rồi đến thuyền của các tước hầu, cuối cùng là thuyền của các tướng sĩ đi hộ vệ. Mắt Hoài Văn đăm đăm nhìn thuyền của Hưng Võ Vương, Hưng Tú Vương, Hưng Hiếu Vương... Thì ra các con trai của Hưng Đạo Vương đều đủ mặt. Những người em họ ấy, chẳng qua chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi! Cha mất sớm nên ta phải đứng rìa nhục nhã thế này! Mắt Hoài Văn giương to đến rách, nhìn những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa.”
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu 6 chữ vàng, NXB văn học, Hà Nội 1997, tr 11-19)
Câu 1. Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản có tâm trạng như thế nào khi phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình Than? tai liệu của nhung tây
Câu 2. Khi bị quân Thánh Dực ngăn cản xuống bến gặp vua, Trần Quốc Toản có hành động gì khác thường? Vì sao Trần Quốc Toản có hành động như vậy?
Câu 3. Chứng kiến hành động và nghe lời tâu bày của Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo có thái độ và cách xử lí như thế nào? Thái độ và cách xử lí đó cho thấy điều gì ở vị vua này?
Câu 4. Trong lời người kể chuyện đôi chỗ xen vào những ý nghĩ thầm kín của nhân vật Trần Quốc Toản. Hãy nêu một vài trường hợp và phân tích tác dụng của sự đan xen đó.
Câu 5. Những nét tính cách nào của Trần Quốc Toản được thể hiện qua lời đối thoại với các nhân vật khác trong truyện? tai liệu của nhung tây
Câu 6. Trong truyện này, ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử. Hãy nêu một số ví dụ và cho biết tác dụng.
Câu 1. Tâm trạng của Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản khi phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình Than là:
Câu 2. Khi bị quân Thánh Dực ngăn cản xuống bến gặp vua, Trần Quốc Toản đã liều chết để gặp vua dù bị quân lính cản lại.
Câu 3. Chứng kiến hành động và nghe lời tâu bày của Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo có thái độ và cách xử lí:
+ Vua gật đầu mỉm cười nhìn Hưng Đạo Vương.
+ Vua tha tội, khuyên Quốc Toản về quê chăm mẹ.
+ Vua ban cho Quốc Toản cam quý vì thấy cậu còn trẻ mà đã biết lo việc nước.
Câu 4. Trong lời người kể chuyện đôi chỗ xen vào những ý nghĩ thầm kín của nhân vật Trần Quốc Toản ví dụ như: Chỉ có việc đánh, làm gì phải kéo ra tận đây để bàn đi bàn lại. Chao ôi! Lúc này mà Hoài Văn được xuống thuyền rồng và được bàn việc nước! Chàng sẽ quỳ trước mặt quan gia và in quan gia cho đánh. tai liệu của nhung tây
Câu 5. Nét tính cách của Trần Quốc Toản được thể hiện qua lời đối thoại với các nhân vật khác trong truyện: Can đảm, dũng cảm, yêu nước.
Câu 6. Trong truyện này, ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử. Ví dụ:
Tác dụng: Làm nổi bật khung cảnh cuộc họp của nhà Trần. Thể hiện tính cách gan dạ, quyết đoán của Trần Quốc Toản: Tuy tuổi đời còn trẻ nhưng có khí phách anh hùng, bộc lộ rõ qua từng suy nghĩ, hành động, cử chỉ. tai liệu của nhung tây
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Dưới bến, những thuyền lớn của các vương hầu về hội sư, đậu dài san sát, sơn đủ các màu. Trên mui thuyền, phất phới những lá cờ của Chiêu Minh Vương, của Chiêu Quốc Vương, của Chiêu Văn Vương, của Hưng Đạo Vương, của Chiêu Thành Vương, chú ruột mình. Thuyền của các vị đại vương chức trọng quyền cao nhất của triều đinh đều ở gần thuyền ngự (1J. Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm tới hình một con rồng lớn rực rỡ son vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tàn vàng, tán tía và đồ nghi trượng (2 của đấng thiên tử* 2 (3).
Hét thuyền của các đại vương, là thuyền của các tước vương bậc dưới, rồi đến thuyền của các tước hầu, cuối cùng là thuyền của
các tướng sĩ đi hộ vệ. Mắt Hoài Văn đăm đăm nhìn thuyền của Hưng Võ Vương, Hưng Tú Vương, Hưng Hiếu Vương... Thì ra các con trai của Hưng Đạo Vương đều đủ mặt. Những người em họ ấy, chẳng qua chỉ hơn, Hoài Văn dăm sáu tuổi! Cha ta mất sớm, nên ta mới phải đứng rìa nhục nhã thế này Mắt Hoài Văn giương to đến rách, nhìn những lá cơ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa. Qua các cửa sổ có chấn song triện(4) và rủ mành mành hoa của thuyền rồng(5), Hoài Văn thấy các vương hầu đang ngồi bàn việc
nước với quan gia(6). Hoài Văn chẳng
Biết các vị nói gi. Nhưng bàn gi tlù bàn, Hoài Văn dám chắc cũng chẳng ngoài cái Việc lớn là cho quân Nguyên mượn đưòng vào đánh Chiêm Thành hay chống cự lại mà thôi. Dã tâm(7) của quân giặc đã hai năm rõ mười rồi. Nó giả tiếng mượn đường, ki thực là để cướp sống lấy nước Nam. Chỉ có việc đánh, làm gi phải kéo ra tận đây mà bàn di bàn lại? Chao ôi! Lúc này mà Hoài Văn được xuống thuyền rồng và được bàn việc nước! Chàng sẽ quỳ trước mặt quan gia, và xin quan gia cho đánh! Thuyền rồng im lặng. Tàn tán(8), cờ quạt và các đồ nghi trượng 111 màu son vàng tiên mặt nước sông trong vắt. Chốc chốc lại thấy những người nội thị quỳ ở ngoài mui, dàng trầu cau, dàng trà, dâng thuốc. Hoài Văn muốn xô mấy người lính Thánh Dực để chạy xuống bến nhưng lại sợ tội chém đầu.
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu 6 chữ vàng, NXB văn học, Hà Nội 1997, tr 11-19)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2. Hoài Văn có những suy nghĩ gì khi thấy các vương hầu họp bàn việc nước?
Câu 3. Điều gì sẽ xảy ra khi Hoài Văn có hành động vượt khuôn phép?
Câu 4. Hoài Văn giải thích như thế nào về hành động của mình?
Câu 5. Trong truyện này, ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử. Hãy nêu ví dụ và cho biết tác dụng.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
Câu 2. Suy nghĩ của Hoài Văn: Lúc này mà được xuống thuyền rồng và được bàn việc nước, sẽ quỳ xuống trước mặt quan gia và xin quan gia cho đánh.
Câu 3. Khi Hoài Văn có hành động vượt khuôn phép có thể sẽ phải chịu tội chết.
Câu 4. Hoài Văn giải thích về hành động của mình: Dù biết mang tội lớn, nhưng trộm nghĩ rằng khi quốc biến, đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ bản thân đã lớn. Chưa đến tuổi dự việc nước nhưng không phải là cây cỏ mà đứng yên được. Vua lo thì kẻ thần tử cũng phải lo, được chú dạy bảo những điều trung nghĩa nên liều chết đến để góp một vài lời.
Câu 5. Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử:
Tác dụng: Làm nổi bật khung cảnh cuộc hội họp trước cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ hai của nhà Trần. tai liệu của nhung tây Thể hiện được tính cách của các nhân vật đặc biệt là nhân vật Trần Quốc Toản: Tuy tuổi đời còn trẻ nhưng tính cách quyết đoán, gan dạ và khí phách anh hùng dòng dõi nhà Trần của Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản đã được bộc lộ rõ qua từng suy nghĩ, hành động, cử chỉ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
... Thưa cha, con muốn được cha chỉ bảo chúng con về sự tích ngôi đền ni, về tên của các hòn núi kia, trông lạ mắt quá cha ạ.
Thấy con ham muốn tìm hiểu về cội nguồn, ông Sắc bước đến bên gốc cây tùng già, giở cơm nắm cho hai con ăn. Dưới bóng cây cổ thụ, ba cha con quan Phó bảng cùng nhìn về phía núi non biêng biếc trải tận chân trời xa, ông kể cho con nghe trọn câu chuyện tình sử My Châu - Trọng Thuỷ. Côn ngạc nhiên hỏi cha:
Cha chưa đi tới đó, nhưng cha đọc sách thấy xa... xa lắm, con ạ. Khiêm lắc đầu, giọng hơi kéo dài:
Ông Sắc cười. Côn nói, vẻ thán phục:
Chuyện Mỵ Châu - Trọng Thuỷ hay tuyệt, tài tình lắm. Con nhận thấy vua nhà Triệu nước
Tàu nham hiểm ghê gớm. Chàng Trọng Thuỷ ngoan ngoãn làm theo mẹo của cha bày đặt.
Còn vua nhà Thục nước ta lại trọng chữ tín, thành thật muốn hai nước ở kề nhau có hoà hiếu để dân được sống yên ổn làm ăn. Nhưng vua nước ta lại không đề phòng sự gian giảo, bội ước của vua nhà Triệu. Nàng My Châu lại ruột để ngoài da. Cha vậy, con vậy thì giữ nước làm sao được? Nhưng câu chuyện lại cho thấy điều đáng trọng, không khinh được của vua Thục là: Người đã phải tự chém con gái mình và tự xử án mình bằng hành động nhảy xuống biển về tội để mất nước chứ không cam chịu nộp mình cho giặc.
(Trích Dọc đường xứ Nghệ SGK văn 7 CD)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ?
Câu 2. Ý nghĩa những địa danh được nhắc tới trong đoạn trích?
Câu 3. Đoạn văn trên kể theo ngôi kể nào? Nêu tác dụng?
Câu 4. Những câu hỏi về các sự kiện lịch sử cho thấy Côn là cậu bé như thế nào?
Câu 5. Cách giáo dục con của cụ phó bảng cho thấy ông là người như thế nào?
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
Câu 2. Các địa danh được nhắc tới trong đoạn trích có ý nghĩa gợi cho người đọc hình dung về nguồn gốc hình thành những địa danh đó.
Câu 2. Câu chuyện được kể theo ngôi kể thứ ba.
Ngôi kể này có tác dụng giúp người nghe kể chuyện một cách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
Câu 3. Những câu hỏi và sự lí giải về sự kiện lịch sử cho thấy Côn là cậu bé có tâm hồn yêu quê hương đất nước, ham muốn tìm hiểu về cội nguồn gốc gác.
Câu 4. Cụ Phó bảng giáo dục con tu dưỡng làm người thông qua các bài học lịch sử của ông cha. Cách giáo dục và chỉ bảo con của cụ cho thấy cụ Phó bảng là một người yêu nước, am hiểu lịch sử nước nhà. tai liệu của nhung tây Cụ luôn điềm tĩnh và nhẹ nhàng, dẫn dắt con vào các câu chuyện lịch sử để từ đó rút ra bài học làm người
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Quan Phó bảng Sắc hơi sững sờ nhìn hai con, nhìn ngôi đền thờ Thục Phán:
Hai mắt Côn chơm chớp nhìn theo hướng tay chỉ của cha. Khiêm thì ngạc nhiên thốt lên:
binh ra Bắc đánh dư trăm trận, chẳng may trong một trận giáp chiến, con ngựa của ông vấp phải cọc, quy chân trước, bọn giặc xúm lại, ông bị một lát đại đao đi qua cổ, đầu rơi xuống đất. Ông nhoại người ra lấy được đầu lắp lên cổ và phi ngựa mở đường máu chạy trở về. Quân sĩ của ông cũng kéo cờ mở trống về theo. Trên đường về, vị tướng này đã gặp một ông lão tại phía bắc sông Mã (Thanh Hoá). Vị tướng dừng ngựa, hỏi:
Vị tướng lại thúc ngựa phi về tới Diễn Châu, quân sĩ bủa ra tận vùng Yên Thành. Vị tướng gặp một bà già ở phía nam sông Bùng liền hỏi:
Bà cụ vừa nói dứt lời, đầu vị tướng quân rơi xuống đất. Và ông đã hoá thành hòn núi Hai Vai. Ngựa của ông chạy thêm một đoạn lên vùng Yên Thành, hoá núi Mã Phục, tại làng Yên Mã. Trống, cờ cũng hoá thành núi Trống Thủng, núi Cờ Rách...
(Trích Dọc đường xứ Nghệ SGK Văn 7 CD kì I)
Câu 1. Phần đầu đoạn trích quan phó bảng khuyên hai cha con điều gì?
Câu 2. Đọan truyện trên giúp em hiểu gì về nhân vật cậu bé Côn?
Câu 3. Tại sao đang nói chuyện Thục Phán - An Dương Vương, nhân vật quan bảng lại chuyển sang nói về núi non quê hương với những hòn Hai Vai, Trống Thủng, núi Cờ Rách...?
Câu 4. Bài học mà nhân vật quan Phó bảng muốn nhắn nhủ hai con ở đây là gì?
Câu 5. Trong đoạn trích, quan Phó bảng đã giáo dục các con tu dưỡng làm người bằng cách nào? Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật quan Phó bảng?
Câu 6. Đoạn trích trên gợi cho em những suy nghĩa gì? tai liệu của nhung tây
Gợi ý trả lời
Câu 1. Phần đầu đoạn trích quan phó bảng khuyên hai cha con
- Nước có lúc thịnh, lúc suy. Đó là điều thường thấy trong trời đất. Nhưng con người ta lại phải biết giữ trọn khí tiết.
Câu 2. Cậu bé có tinh thần trọng nghĩa khinh tài, có cái nhìn lịch sử khách quan, tỉnh táo và trên hết là tấm lòng yêu nước, thương dân sớm hình thành từ truyền thống quê hương, gia đình ở cậu bé Côn.
Câu 3. Đang nói chuyện Thục Phán - An Dương Vương, quan Phó bảng lại chuyển sang nói về núi non quê hương với những hòn Hai Vai, Trống Thủng, núi Cờ Rách... là có ý muốn con mình hướng tới câu chuyện quê hương, nhớ tới những sự tích oai hùng của nhân dân mình hiện vẫn để lại dấu tích ngay trên quê hương, đất nước.
Câu 4. Bài học mà quan Phó bảng muốn nhắn nhủ hai con ở đây là cha ông mình một thời đã anh dũng, bất khuất, không chịu sống quỳ, luôn giữ trọn khí tiết, thà chết núi “Tướng quân rơi đầu” ... Còn phía xa xa kia là hòn Trống Thủng, ... là núi trong chứ không sống đục nên “hòn núi kia giống
một người cụt đầu ... là Cờ Rách.”. Mỗi địa danh đều là sự tích về sự thất thủ, hi sinh nhưng luôn “giữ trọn khí tiết”.
Câu 5. Cụ Phó bảng giáo dục con tu dưỡng làm người thông qua các bài học lịch sử của ông cha. Cách giáo dục và chỉ bảo con của cụ cho thấy cụ Phó bảng là một người yêu nước, am hiểu lịch sử nước nhà. Cụ luôn điềm tĩnh và nhẹ nhàng, dẫn dắt con vào các câu chuyện lịch sử để từ đó rút ra bài học làm người
Câu 6. Câu chuyện Dọc đường xứ Nghệ của cha con cụ Phó bảng gợi cho em hoài niệm về các câu chuyện, danh nhân lịch sử đã được học trong các tiết lịch sử. Cách kể chuyện và dạy con của cụ Phó bảng khiến em thêm biết ơn thế hệ cha anh đi trước và tự hào về truyền thống dân tộc. tai liệu của nhung tây Từ đó suy nghĩ về cách tu dưỡng, rèn luyện đạo đức để trở thành một công dân có ích, sau này tiếp bước ông cha xây dựng và kiến thiết đất nước thêm tươi đẹp
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Ngày xưa, Trần Hưng Đạo khuyên vua chước giữ nước hay hơn cả là “lúc bình thời, khoan sức cho dân để kế sâu rễ, bền gốc”. Nguyễn Trãi chê Hồ Quý Ly để mất nước vì chỉ biết ngăn sông cản giặc, mà không biết lấy sức dân làm trọng. Các đấng anh hùng dân tộc đều lập nên công lớn, đều rất coi trọng sức dân để giữ nước, chống giặc.
Ngày nay, Hồ Chủ Tịch kêu gọi: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”. Người nói: phải “dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân”. Khác với người xưa, Hồ Chủ Tịch chỉ rõ: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”.
(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới - Võ Nguyên Giáp)
Câu 1. Theo tác giả của đoạn trích chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ làm những việc làm đó nhằm mục đích gì?
Câu 2. Em hãy đặt nhan đề cho phần trích trên? tai liệu của nhung tây
Câu 3. Phần trích trình bày ý theo trình tự nào?
Câu 4. Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly vào đoạn văn thứ nhất để tạo hiệu quả lập luận như thế nào? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng.
Hướng dẫn trả lời
Câu 1. Theo tác giả của đoạn trích chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ làm những việc đó nhằm mục đích: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”.
Câu 2. Học sinh có thể đặt nhan đề sau:
Câu 3. Phân tích trình bày theo trật tự thời gian. Ngày xưa - Ngày nay.
Câu 4. Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly vào đoạn văn thứ nhất nhằm làm nổi bật những điểm kế thừa và khác biệt với truyền thống trong tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh - được nói đến ở đoạn văn thứ hai. tai liệu của nhung tây Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 4. Viết kết nối với đọc |
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. |
Trần Quốc Toản là người trẻ tuổi lại có tình yêu đất nước mãnh liệt và là người có khí phách oai phong. Vì phải chờ đợi quá lâu trên bến mà không được gặp vua để xin đánh giặc, Quốc Toản bèn xông vào thuyền rồng đòi gặp vua để yết kiến và nói lên nguyện vọng của mình. Hiểu rõ đầu đuôi sự tình, vua cho chàng đứng dậy và thứ tội. Chàng tuy đã làm trái phép nước, nhưng thấy Quốc Toản còn trẻ mà đã biết lo việc nước nên vua đã ban cho chàng một quả cam. Việc ban thưởng quả cam cho thấy nhà vua rất tán thưởng hành động này của chàng. Ấm ức vì bị vua xem thường là trẻ con và lo lắng nghĩ tới quân giặc vẫn đang hoành hành, lăm le xâm lược nước ta, tai liệu của nhung tây Quốc Toản bóp nát quả cam vua ban lúc nào không hay. Hành động đó của Trần Quốc Toản thể hiện sự phẫn nộ, chí diệt thù, chi tiết này cũng cho thấy sự gan dạ, dũng cảm, phẩm chất anh hùng của Trần Quốc Toản.
Ví dụ: Từ “mẹ” là từ toàn dân, nhưng người ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh thì gọi là “mệ”, người ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị thì gọi là “mạ”, người ở các tỉnh Nam Bộ thì gọi là “má”, người ở các tỉnh Trung du Bắc Bộ thì gọi là “bầm”, người ở một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ thì gọi là “u”.
=> Như vậy các từ: mệ, mạ, má, u, bầm là những từ địa phương.
Ví dụ: chôm chôm, măng cụt…
Đó là những từ ngữ biểu thị các sự vật, hiện tượng chỉ có ở địa phương đó. Các từ ngữ này dễ dàng trở thành các từ ngữ toàn dân có sự giao lưu rộng rãi giữa các vùng miền.
+ hòm (từ ngữ địa phương Nghệ-Tĩnh) có các nghĩa khác nhau, ở nghĩa trong “hòm đạn, “hòm phiếu”, nó tương đương với từ “hòm” toàn dân, còn ở nghĩa hòm là “quan tài”, nó không tương đương với từ “hòm” toàn dân.
=> Cần lưu ý cả trường hợp có những từ ngữ địa phương đồng âm với từ ngữ toàn dân nhưng nghĩa khác nhau: “mận” (từ địa phương Nam Bộ) chỉ cây doi, quả doi…
Ví dụ 1: Trước cách mạng tháng Tám năm 1945, ở tầng lớp khá giả trong xã hội, mẹ được gọi bằng “mợ”, cha được gọi bằng “cậu”.
Ví dụ 2: Trong tầng lớp vua quan thời phong kiến có các biệt ngữ sau: bệ hạ, long thể, trẫm, khanh, băng hà ...
Ví dụ 3: Trong tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2 điểm), gậy (1 điểm), phao (tài liệu mang vào phòng thi) …
Ví dụ: ngai vàng, lọng, kiệu…là các biệt ngữ xã hội của tầng lớp vua chúa, quan lại thời phong kiến. (các từ ngữ này dễ trở thành từ ngữ toàn dân khi có sự giao lưu rộng rãi giữa các nhóm xã hội). tai liệu của nhung tây
Bài 1: Tìm các từ địa phương trong các câu sau và diễn đạt lại bằng từ ngữ toàn dân:
(Võ Quảng)
(Đoàn Giỏi)
Vì chồng tôi phải qua cầu đắng cay.
(Nguyễn Bính, Thời trước)
(Hàn Mặc Tử)
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
(Tố Hữu)
Không nhớ anh răng được
(Trần Hữu Chung)
(Nguyễn Huy Tưởng)
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà
(Phạm Hổ)
Mẹ rằng: Cứu nước, mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai Sáu mươi còn một chút tài đò đưa
Tàu bay hắn bắn sớm trưa
Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò...
(Tố Hữu)
(Nguyễn Quang Sáng)
(Nguyễn Quang Sáng)
(Nguyễn Quang Sáng)
(Nguyễn Quang Sáng)
(Nguyễn Quang Sáng)
(Nguyễn Quang Sáng)
(Trịnh Công Sơn)
(Đoàn Giỏi)
(Võ Quảng)
(Nguyễn Sáng)
(Nguyễn Sáng)
răng: sao
Bài 2. Tìm các từ địa phương mà em biết tương ứng với từ toàn dân: tao, mày, nó
Bài 2.
Bài 3. Những từ ngữ sau đây là từ ngữ địa phương, em hãy tìm những từ ngữ tương đương trong vốn từ toàn dân:
Bài 3. Từ toàn dân tương ứng với:
Bài 4. Trong các từ đồng nghĩa: cọp, khái, hổ từ nào là từ địa phương từ nào là từ toàn dân? Vì sao?
Bài 4. Gợi ý: “Khái" là từ địa phương miền Trung Trung Bộ, cọp là từ toàn dân, hổ là từ toàn dân. tai liệu của nhung tây
Bài 5. Đọc bài thơ sau đây của nhà thơ Nguyễn Bùi Vợi tặng vợ và cho biết bài thơ này gợi cho em những cảm nghĩ gì xung quanh vấn đề từ ngữ địa phương và việc sử dụng từ ngữ địa phương.
Cái gầu thì bảo cái đài
Ra sân thì bảo ra ngoài cái cươi Chộ tức là thấy em ơi
Trụng là nhúng đấy đừng cười nghe em.
Thích chi thì bảo là sèm Nghe ai bảo đọi thì đem bát vào
Cá quả lại gọi cá tràu
Vo trốc là bảo gội đầu đấy em… Nghe em giọng Bắc êm êm
Bà con hàng xóm đến xem chật nhà Răng chưa sang nhởi nhà choa Bà o đã nhốt con ga trong truồng
Em cười bối rối mà thương
Thương em một lại trăm đường thương quê Gió lào thổi rạc bờ tre
Chỉ nghe giọng nói đã nghe nhọc nhằn Chắt từ đá sỏi đất cằn
Nên yêu thương mới sâu đằm đó em.
(Báo Văn nghệ, số 28/ 2006)
Bài 6. Đọc đoạn trích sau (trong bài thơ Mẹ Suốt của Tố Hữu) và chỉ ra những từ ngữ địa phương có trong đoạn trích. Những từ ngữ đó thuộc phương ngữ nào? Việc sử dụng những từ ngữ địa phương trong đoạn thơ có tác dụng gì?
Gan chi gan rứa, mẹ nờ?
Mẹ rằng: Cứu nước, mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai Sáu mươi còn một chút tài đò đưa
Tàu bay hắn bắn sớm trưa
Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò… Ghé tai mẹ, hỏi tò mò:
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
Mẹ cười: Nói cứng, phải xiêu
Ra khơi ông còn dám, tui chẳng liều bằng ông!
Nghe ra ông cũng vui lòng Tui đi, còn chạy ra sông dặn dò:
“Coi chừng sóng lớn, gió to
Màn xanh đây mụ, đắp cho kín mình!”
Bài 6.
Bài 7. Tìm một số biệt ngữ xã hội mà em biết, giải thích nghĩa của những từ đó và đặt câu.
Bài 7.
+ Giới chọi gà: chầu (hiệp), chêm (đâm cựa), chiến (đá khoẻ), dốt (nhát) …
+ Của học sinh: ngỗng (điểm hai), quay (nhìn, sao chép tài liệu), học gạo (học nhiều, không còn chú ý đến việc khác)…
Đặt câu:
Ví dụ: Con lông trì và con lông cảo bắt đầu vào chầu hai.
(Trích Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô Gia Vă Phái)
(Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống chốn ra ngoài)
chỉ dừng lại ở sự thống nhất của vương triều nhà Lê, mà còn được viết tiếp, tái hiện một giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào 30 năm cuối thế kỷ XVIII và mấy năm đầu thế kỷ XIX. Cuốn tiểu thuyết có tất cả 17 hồi.
Cũng có thể xem Hoàng Lê nhất thống chí là một cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi.
biên giới phía bắc. Khi gặp lại nhau, Nghị có vẻ xấu hổ nhưng vẫn huyênh hoang. Cả hai thu nhặt tàn quân, kéo về đất Bắc.
Ngay khi mấy chục vạn quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị hùng hổ kéo vào nước ta, thế giặc đang mạnh, tình thế khẩn cấp, vận mệnh đất nước “ngàn cân treo sợi tóc”, Nguyễn Huệ đã quyết định lên ngôi hoàng đế để chính danh vị, lấy niên hiệu là Quang Trung.
Việc lên ngôi đã được tính kỹ với mục đích thống nhất nội bộ, hội tụ anh tài và quan trọng hơn là “để yên kẻ phản trắc và giữ lấy lòng người”, được dân ủng hộ.
+ Kéo quân vào Thăng Long dễ dàng “ngày đi đêm nghỉ” như “đi trên đất bằng”, cho là vô sự, không đề phòng gì, chỉ lảng vảng ở bên bờ sông, lấy thanh thế suông để doạ dẫm.
+ Hơn nữa y còn là một tên tướng bất tài, cầm quân mà không biết tình hình thực hư ra sao. Dù được vua tôi Lê Chiêu Thống báo trước, y vẫn không chút đề phòng suốt mấy ngày Tết “chỉ chăm chú vào việc yến tiệc vui mừng, không hề lo chi đến việc bất chắc”, cho quân lính mặc sắc vui chơi.
* Nghệ thuật: kể chuyện, xen kẽ với những chi tiết tả thực thật cụ thể, chi tiết, sống động với nhịp điệu nhanh, dồn dập, gấp gáp gợi sự hoảng hốt của kẻ thù. Ngòi bút miêu tả khách quan nhưng vẫn hàm chứng tâm trạng hả hê, sung sướng của người viết cũng như của dân tộc trước thắng lợi của Sơn Tây.
Các tác giả Ngô gia văn phái vốn là những trung thần chịu ơn sâu nặng của nhà Lê, vậy mà lại viết hay và thực về người anh hùng Nguyễn Huệ vì:
A. Ngô gia văn phái B. Ngô Thì Nhậm
C. Nguyễn Thiếp D. Ngô Văn Sở
Câu 2: Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?
A. Hồi thứ 12 B. Hồi thứ 14
C. Hồi thứ 16 D. Hồi thứ 17
Câu 3: Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?
A. Giặc Thanh B. Giặc Minh C. Giặc Ngô D. Giặc Hán Câu 4: Tác phẩm được viết bằng chữ Hán ghi chép lại sự thống nhất của vương triều nhà Lê thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê, đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 5: Nguyễn Huệ lên ngôi và đốc xuất đại quân vào khoảng thời gian nào?
A. Ngày 25 tháng Chạp B. Ngày 29 tháng Chạp
C. Ngày 30 tháng Chạp D. Mồng 3 tháng Giêng
Giải thích: Vua Quang Trung lên ngôi và hạ lệnh xuất quân vào ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thân
Câu 6: Vua Quang Trung mở tiệc khao quân vào ngày 30 tháng chạp nhằm mục đích gì?
Câu 7: Tên tướng giặc nào phải thắt cổ tự vẫn?
A. Sầm Nghi Đống B. Tôn Sĩ Nghị C. Thoát Hoan D. Tô Định
Câu 8: Thái độ của vua tôi Lê Chiêu Thống khi giặc Thanh bị tiêu giệt?
Câu 9: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?
Câu 10: Ý nói đúng nhất nội dung của Hồi thứ mười bốn (trích Hoàng Lê nhất thống chí) là gì?
Câu 11: Nhận định nói đúng nhất những biểu hiện trí tuệ sáng suốt và nhạy bén của Nguyễn Huệ?
Câu 12: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của những đoạn văn tả cảnh vua Quang Trung ra trận?
Câu 13: Tại sao tác giả trung thành với nhà Lê nhưng viết chân thực về Quang Trung- “kẻ thù” của họ?
A. Vì họ tôn trọng lịch sử B. Vì ý thức dân tộc
C. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh D. Cả A và B đều đúng
Câu 14: Trong những đoạn văn nói về cảnh bỏ chạy khốn cùng của vua Lê Chiêu Thống, tác giả vẫn gửi gắm cảm xúc trong đó, theo em, cảm xúc đó là gì?
A. Sự căm phẫn B. Sự bênh vực
C. Lòng thương cảm D. Sự tiếc nuối
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vua Quang Trung cưỡi voi ra doanh yên uỷ quân lính, truyền cho tất cả đều ngồi mà nghe lệnh, rồi dụ họ rằng:
- Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam phương Bắc (chỉ đất Trung Quốc) chia nhau mà cai trị. Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác. Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi. Đời Hán có Trưng nữ vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ; các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc. ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu dài. Từ đời nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi khổ như hồi nội thuộc xưa kia. Mọi việc lợi, hại, được, mất ấy, đều là chuyện cũ rành rành của các triều đại trước. Nay người người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng. Các ngươi đều là những kẻ có lương tri lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn.
(Ngô Gia văn Phái, Hoàng Lê nhất thống Chí, tập II, Nguyễn Đức Vân - Kiều Thu Hoạch dịch, NXB văn học, Hà Nội)
Câu 1. Nêu ngắn gọn nội dung chính trong lời phủ dụ của vua Quang Trung trong đoạn trích trên.
Câu 2. Trong câu “Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị”. Nhắc em nhớ tới tác phẩm nào đã học trong chương trình Ngữ văn THCS. Vua Quang Trung muốn khẳng định điều gì qua câu nói trên. Câu 3. Em hãy giải thích nghĩa của từ “lương tri, lương năng”.
Câu 4. Trong đoạn “Đời Hán có Trưng Nữ Vương… các vua truyền ngôi lâu dài” giống với những câu thơ nào của Nguyễn Trãi. Từ đó, em hãy chỉ ra nét tương đồng về tư tưởng, thái độ của Nguyễn Trãi và vua Quang Trung. tai liệu của nhung tây
Câu 5. Từ đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10 câu có sử dụng thành phần phụ chú và phép nối nêu về suy nghĩ của em về vấn đề: Tuổi trẻ Việt Nam hiện nay cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước?
Câu 6. Qua đoạn trích em thấy vua Quang Trung hiện lên là người như thế nào?
Câu 1. Lời phủ dụ của vua Quang Trung:
“Sông núi nước Nam vua Nam ở Rành rành định phận ở sách trời”
Lương tri: Người có lương tấm, biết nhận thức đúng đắn, soi xét đúng sai. Lương năng: người có tài năng, phẩm cách tốt.
Ý của vua Quang Trung: tất cả các tướng lĩnh, quân sĩ đều là những người biết phải trái, đúng sai, đều là những người có lương tâm, biết yêu nước thương dân.
Vua Quang Trung dùng cách nói này để khích lệ lòng tự tôn dân tộc của quân sĩ.
Câu 4. Trong bài Bình Ngô đại cáo, tác giả Nguyễn Trãi có viết. “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập.
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương. Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau.
Xong hào kiệt đời nào cũng có”
+ Khẳng định sự tồn tại độc lập, bình đẳng của nước Nam với phương Bắc.
+ Nước ta đời nào cũng có anh hùng hào kiệt.
+ Tác giả nêu tấm gương sáng, ngợi ca anh hùng hào kiệt trong lịch sử và lên án hành động cướp nước, xâm lược của phương Bắc.
Tuổi trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc kiến tạo vận mệnh, tương lai non sông đất nước vì vậy tuổi trẻ cần hiểu được vị trí quan trọng của mình.
+ Vốn tri thức, đạo đức được rèn luyện từ nhà trường là nền tảng cơ bản để thực hành trong đời sống.
+ Tuổi trẻ phải nỗ lực không ngừng học hỏi, phát triển về khoa học, kĩ thuật để bắt kịp với sự phát triển của thế giới.
+ Tuổi trẻ cần nuôi dưỡng trong mình tình yêu gia đình, quê hương, đất nước, niềm tự tôn dân tộc.
+ Cần ý thức việc trau dồi tri thức và đạo đức ngay khi còn trẻ.
Câu 6. Vua Quang Trung trong đoạn trích trên:
Trước hết, vua Quang Trung là người mạnh mẽ, quyết đoán:
+ Nghe tin giặc tới Thăng Long ông vội vã đốc xuất đại binh ra Bắc.
+ Là người sáng suốt, nhạy bén:
Ngay khi mấy chục vạn quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị kéo vào nước ta, thế giặc đang mạnh, tình thế khẩn cấp, ông đã lên ngôi hoàng đế để chính danh ra dẹp giặc.
+ Quang Trung khích lệ tướng lính bằng những những lời nói chân thành, những tấm gương chiến đấu dũng cảm chống giặc ngoại xâm giành lại độc lập.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Nửa đêm ngày mồng 3 tháng giêng, năm Kỷ Dậu (1789), vua Quang Trung tới làng Hà Hồi, huyện Thượng Phúc, lặng lẽ vây kín làng ấy, rồi bắc loa truyền gọi, tiếng quân lính luân phiên nhau dạ ran để hưởng ứng, nghe như có hơn vài vạn người. Trong đồn lúc ấy mới biết, ai nấy rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng, lương thực khí giới đều bị quân Nam lấy hết. Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn; hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ "nhất"; vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mồng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi (theo Dã sử, thì lúc này vua Quang Trung sai đốt hết lương thực và tự mình quấn khăn vàng vào cổ để tỏ ý quyết chiến quyết thắng, không chịu lùi). Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình. Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa; những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết (Cương mục ghi Sầm Nghi Đống thắt cổ chết ở Loa Sơn (tục gọi gò Đống Đa). Theo Bang giao lục, trong chiến dịch mùa xuân Kỷ Dậu, số quân Thanh bị chết là 27 vạn). Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
(Ngô Gia Văn Phái, Hoàng Lê nhất thống Chí, tập II, Nguyễn Đức Vân - Kiều Thu Hoạch dịch, NXB văn học, Hà Nội)
Câu 1. Các sự việc trong đoạn trích trên được kể theo trình tự như thế nào?
Câu 2. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại”.
Câu 3. Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật vua Quang Trung trong đoạn trích trên.
Câu 4. Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả trong đoạn trích trên. tai liệu của nhung tây
Câu 5. Nhận xét về bút pháp tái hiện sự thực lịch sử của các tác giả Hoàng Lê nhất thống chí qua đoạn trích hồi thứ mười bốn.
Câu 1. Các sự việc trên được kể theo trình tự tuyến tính, trình tự thời gian (3/1 - 5/1 tết Kỉ Dậu).
Câu 2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.”
Biện pháp nói quá trong chi tiết “thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối” nhằm nhấn mạnh tới sự thất bại thảm hại của quân giặc.
Câu 3. Cảm nghĩ về nhân vật vua Quang Trung.
+ Cuộc hành quân thần tốc do Quang Trung chỉ huy đến nay vẫn làm chúng ta kinh ngạc, chiến thắng thần tốc.
+ Vừa hành quân vừa đánh giặc mà vua Quang Trung lên kế hoạch từ trước đã chiến thắng sớm hơn dự định 2 ngày.
+ Vua Quang Trung thân chinh cầm quân, dưới sự lãnh đạo tài tình của vị tổng chỉ huy khiến nghĩa quân Tây Sơn đánh thắng kẻ thù.
+ Hình ảnh nhà vua “cưỡi voi đi đốc thúc” với áo bào đỏ sạm đen khói súng.
Câu 4. Thái độ của tác giả
Câu 5. Khi các tác giả Ngô Thì, các tác giả chủ ý viết lại lịch sử, không phải sự sáng tạo văn học. Tâm lý này xuất phát từ việc người trung đại xem tiểu thuyết là thứ thấp kém, không có ý nghĩa với việc tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ. tai liệu của nhung tây
+ Sự kiện lịch sử được ghi chép cụ thể, chính xác với các mốc thời gian, địa điểm, không gian rõ ràng, tạo sự tin cậy cho người đọc.
+ Nhóm tác giả không chỉ dựa trên sự kiện đơn thuần mà còn chỉ ra bản chất của hiện thực, vẫn giữ nguyên lịch sử nhưng lại xây dựng hình tượng chân dung con người đại diện cho cả hai phía.
+ Lời văn miêu tả có sự kết hợp tai liệu của nhung tây nhuần nhuyễn giữa giọng kể khách quan, đơn sắc của người viết sử với giọng kể đầy xúc cảm của người sáng tạo văn học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Vào thế kỉ thứ XVI, đất nước chìm vào nội chiến do hai chúa: Chúa Trịnh chuyên quyền lấn áp vua Lê ở Đàng Ngoài và chúa Nguyễn ra sức xây dựng và mở mang thế lực ở Đàng Trong. Nội chiến của nước ta là điều kiện thuận lợi cho phong kiến phương Bắc tiến quân xâm lấn.
Năm 1786, ba anh em nhà Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa và làm chủ được nhiều nơi. Năm 1788, quân Thanh ồ ạt đưa quân vào Thăng Long. Nguyễn Huệ lập tức lên ngôi vua và chỉ huy toàn lực lượng tiến quân ra Bắc. Hành quân thần tốc và chỉ trong năm ngày chiến đấu, vua Quang Trung Nguyễn Huệ giải phóng hoàn toàn Thăng Long, đánh đuổi quân Thanh ra khỏi đất nước ta. Giải phóng hoàn toàn đất nước, vua Quang Trung bắt tay xây dựng Tổ quốc. Tiếc thay, mọi cải cách của ông đang tiến hành thì ông đột ngột từ trần. Người anh hùng áo vải, cờ đào khi ấy chỉ mới bốn mươi tuổi. Vua Quang Trung mất đi để lại trong lòng người dân Việt sự kính trọng, mến tiếc khôn nguôi và lòng tự hào về một anh hùng chống ngoại xâm lỗi lạc.
(Nguồn Internet)
Câu 1. Xác định phương hức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Câu 2. Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 3. Nguyễn Huệ lên ngôi năm nào? Việc Nguyễn Huệ lên ngôi vua lấy niên hiệu là Quang Trung có ý nghĩa gì? tai liệu của nhung tây
Câu 4. Em học được gì từ người anh hung Quang Trung Nguyễn Huệ ?
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
Câu 2. Nội dung
Câu 3. Nguyễn Huệ lên ngôi 1788
Việc lên ngôi của Nguyễn Huệ có ý nghĩa:
+ Trước thế giặc mạnh, cần đoàn kết lực lượng toàn dân trong một mặt trận thống nhất, cần sự lãnh đạo của một vị vua chính danh vị. Vì vậy, Nguyễn Huệ đã lên ngôi Hoàng đế, dùng danh nghĩa Hoàng đế để kêu gọi toàn dân cùng tham gia đánh giặc.
+ Việc lên ngôi vua khẳng định Đại Việt là tai liệu của nhung tây một quốc gia đã có chủ, khẳng định quyền tự chủ, độc lập của dân tộc đối với quân xâm lược.
Câu 4. Học sinh tự bộc lộ
Thứ nhất là tự tin ở chính mình và tin vào cơ đồ của đất nước mình để hành động. Thứ hai là thần tốc, “tức là làm gì cũng nhanh chóng, khẩn trương, thần tốc”. Thứ ba là tinh thần táo bạo, quyết đoán, quyết liệt trong công việc. tai liệu của nhung tây Thứ tư là biết tận dụng thời cơ, từng cơ hội nhỏ để chiến thắng, nhất là bảo vệ Tổ quốc.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Hoàng đế Quang Trung hạ dụ:
“Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng
Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáo bất hoàn
Đánh cho sử tri nam quốc anh hùng chi hữu chủ”.
Lời dụ này đã thể hiện rõ mục đích cuộc tiến quân (bảo vệ các truyền thống văn hóa dân tộc như các tục để tóc dài, nhuộm răng đen khác Tàu) và quyết tâm đánh giặc đến cùng (đánh cho kẻ xâm lược không kịp trở tay, thân không còn mảnh giáp) và khẳng định chủ quyền quốc gia của Việt Nam (đánh cho lịch sử muôn đời biết rằng nước Nam anh hùng này là nơi đất có chủ).
Đoàn quân Quang Trung ra Bắc bằng bước đi thần tốc, ngày 15/1/1789 (tức 20 tháng Chạp năm Mậu Thân) đến Thanh-Nghệ nhận thêm quân tình nguyện, 10 ngày sau, ngày 25/1 tức 30 tháng Chạp, đúng giao thừa năm Kỷ Dậu, đã mở màn chiến dịch đại phá quân Thanh ngay trên đất Thăng Long, mở cửa vào ở phía Nam và phía Tây.
Đêm mồng 3 Tết bao vây đồn Hạ Hồi (Thường Tín), buộc quân địch phải bỏ giáo xin hàng, rồi tiến quân ngay lên đồn Ngọc Hồi (Thanh Trì) chỉ cách Thăng Long 14 km.
Mờ sáng ngày mồng 5 Tết, quân Tây Sơn do đích thân Vua Quang Trung chỉ huy đánh một trận hỏa công, thiêu cháy hoàn toàn đồn Ngọc Hồi của quân giặc, mở đường tiến thẳng vào thành Thăng Long.
Một bộ phận còn lại của giặc tháo chạy đến Đầm Mực (thuộc xã Quỳnh Đô, nay là thôn Quỳnh Đô, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì) thì bị cánh quân của Đô đốc Bảo mai phục sẵn, biến mấy chục mẫu Đầm Mực thành mồ chôn hàng vạn quân Thanh.
Cùng mờ sáng mồng 5 Tết Kỷ Dậu, cánh quân của Đô đốc Long chỉ huy theo đường núi tiến ra tập kích đồn Khương Thượng (tức đồn Đống Đa) phá vỡ đồn Khương Thượng rồi qua ô Thịnh Quang (nay là ô Chợ Dừa) thọc sâu vào thành Thăng Long, lao thẳng tới Đại bản doanh của chủ tướng giặc Tôn Sĩ Nghị ở Cung Tây Long. Tôn thất trận, bỏ chạy qua cầu phao, rút về nước. Cầu bị gãy vì quá tải, hàng ngàn quân bị đẩy xuống sông mà chết.
Kể từ ngày 16/12/1788, khi tên lính Mãn Thanh đầu tiên đặt chân lên đất Thăng Long, cho đến ngày 30/1/1789 (tức mồng 5 Tết năm Mậu Thân), khi kinh thành Thăng Long được giải phóng, quân Thanh đã chiếm giữ Thăng Long tổng cộng được 45 ngày và cuối cùng khi Vua Quang Trung dẫn đầu đoàn hùng binh vào quét sạch quân thù xâm lược, thì tấm giáp bào của nhà Vua đã xạm đen màu khói súng.
Với tinh thần nhân đạo, nhà Vua cho chôn cất mấy vạn quân xâm lược thành 7 gò đắp cao, nay còn lại 1 gò là gò Đống Đa, để làm nơi di tích trận đánh.
(Nguồn Internet)
Câu 1. Đoạn văn trên gợi em nhớ đến văn bản nào SGK ngữ văn 8?
Câu 2. Cho biết nội dung của đoạn trích trên?
Câu 3. Ghi lại những câu văn theo đoạn trích nói về sự thất bại của Tôn Sĩ Nghị và giặc Thanh?
Câu 4. Lời dụ của vua Quang Trung có ý nghĩa gì?
“Đánh cho để dài tóc
Đánh cho để đen răng
Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáo bất hoàn
Đánh cho sử tri nam quốc anh hùng chi hữu chủ”.
Câu 5. Gò Đống Đa Quang Trung cho xây dựng có ý nghĩa gì?
Câu 1. Đoạn trích trên gợi em nhớ đến văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí” trích hồi thứ 14.
Câu 2. Quang Trung trong trận đánh đồn Hà Hồi đêm mùng 3 tết.
Câu 3. Câu văn: Tôn thất trận, bỏ chạy qua cầu phao, rút về nước. Cầu bị gãy vì quá tải, hàng ngàn quân bị đẩy xuống sông mà chết.
Câu 4. Quyết đánh kẻ thù để giữ gìn, tai liệu của nhung tây bảo tồn phong tục, tập quán của tổ tiên ông cha để lại, vẫn để được tóc dài, vẫn nhuộm được răng đen. Đánh cho nó một chiếc xe để chạy về nước cũng không có. Đánh cho nó một mảnh giáp cũng chẳng còn. Đánh cho lịch sử muôn đời biết nước Nam anh hùng là có chủ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
"... Thời gian đã lùi xa, nhưng Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu mãi mãi là một mốc son chói lọi trong lịch sử và niềm tự hào của dân tộc Việt Nam, là sức mạnh tinh thần, nguồn cồ vũ, động viên to lớn, đồng thời để lại nhiều bài học quý giá đối với toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hôm nay và mai sau.
Đó là bài học về tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, vừa chống giặc đói, giặc dốt, vừa chống giặc ngoại xâm, tạo nên sức mạnh tổng hợp đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù cho chúng có mạnh tới đâu.
Bài học về phát huy tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta.
Bài học về phát huy tinh thần độc lập tự chủ, tự lực, tự cường và sáng tạo, tìm tòi, xác định đúng đường lối cách mạng và nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Bài học về xây dựng sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc mà nòng cốt là liên minh công nhân - nông dân - trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại.
Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sự ủng hộ. giúp đỡ của bạn bè quốc tế. "
(Trích Diễn văn cùa Chủ tịch nước Trương Tấn Sang tại Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, 7/5/1954 - 7/5/2014)
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2. Biện pháp nghệ thuật nào tai liệu của nhung tây được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
Câu 3. Cụm từ “một mốc son chói lọi trong lịch sử” nói lên điều gì?
Câu 4. Đặt tiêu đề cho văn bản trên.
Câu 5. Anh/chị hãy bày tỏ cảm xúc cùa bản thân về Chiến thẳng Điện Biên Phủ. Trả lời trong khoảng 5 - 7 dòng.)
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
Câu 2. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong văn bản: biện pháp điệp cấu trúc câu “bài học về…” kết hợp với biện pháp liệt kê.
Câu 3. Cụm từ “một mốc son chói lọi trong lịch sử” nói lên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ mang ý nghĩa to lớn, vĩ đại, để lại dấn ấn quan trọng trong lịch sử dân tộc.
Câu 4. Đặt tiêu đề cho văn bản: Những bài học quý báu từ chiến thắng Điện Biên Phủ. Câu 5. Cảm xúc cùa bản thân về Chiến thẳng tai liệu của nhung tây Điện Biên Phủ: Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần nhấn mạnh cảm xúc tự hào về chiến thắng của dân tộc, lòng biết ơn đối với các thế hệ đi trước, đồng thời có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng với công lao của ông cha.
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) nêu cảm nhận về một chi tiết trong văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
Qua đoạn trích “Hoàng Lê nhất thống chí” hồi thứ 14, hình tượng Nguyễn Huệ sáng ngời phẩm chất của một người anh hùng cách mạng, một nhà quân sự tài ba. Điều đó được thể hiện rõ nét qua hành động mạnh mẽ, quyết đoán, trí tuệ sáng suốt, sâu sắc, nhạy bén, ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng và tài dụng binh như thần, oai phong lẫm liệt trong trận đấu. Trong mọi tình huống, Nguyễn Huệ luôn thể hiện là người có hành động xông xáo, nhanh gọn, quyết đoán có chủ đích và quả quyết vô cùng. Nghe tin giặc đánh chiếm đến tận Thăng Long mà ông không hề nao núng “định thân chinh cầm quân đi ngay”. Rồi sau đó, chỉ trong vòng một tháng, Nguyễn Huệ làm được nhiều việc lớn. Ông còn là một người có trí tuệ sáng suốt hơn người, trí tuệ ấy được biểu hiện tai liệu của nhung tây trong việc xét đoán, dùng người, biết phân tích tình hình thời cuộc và tương quan ta-địch. Qua lời phủ dụ quân lính ở Nghệ An, ông đã đánh thức, khơi dậy ý thức độc lập cũng như tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần quật khởi để kích thích mọi người. Khi mới khởi binh đánh giặc, chưa giành được tấc đất nào vậy mà Quang Trung tuyên bố như đinh đóng cột “phương lược tiến đánh đã có tính sẵn”, còn tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau khi thắng một nước lớn gấp mười lần nước mình. Điều đó đã
thể hiện ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng của một vị vua sáng suốt, một người anh hùngkhông chỉ chiến đấu trên danh nghĩa, chỉ huy một chiến dịch thực sự. Khí thế của nghĩa quân Tây Sơn khiến kẻ thù khiếp vía thốt nên rằng “tướng ở trên trời xuống, quân ở dưới đất lên”. Nổi bật trong trận đánh là hình ảnh tai liệu của nhung tây Quang Trung “cưỡi voi đốc thúc, mặc áo bào đỏ, mặt sạm đen khói súng.” Thật oai phong, lẫm liệt biết nhường nào! Quang Trung - Nguyễn Huệ thật sự là một người anh hùng trí dũng song toàn, sáng ngời hào khí dân tộc.
(Tố Hữu)
Tố Hữu là một nhà thơ lớn của VHVN hiện đại. Một nhà thơ được đánh giá là người mở đường, là cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng.
- Ý nghĩa bài thơ: Bài thơ Ta đi tới của Tố Hữu nói về ý chí kiên cường, bất khuất, sức mạnh của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến. Qua đó thể hiện sự tự hào trước những chiến công và niềm tin vào tương lai chiến thắng của dân tộc ta.
Cảm hứng của tác giả: vừa ngợi ca chiến thắng, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đường sắp tới.
=> Tác giả còn gửi gắm tình yêu, tình đoàn kết giữa hai miền Nam Bắc rằng “Nước ta là của chúng ta/ Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa!”.
Tố Hữu là “Lá cờ đầu trong phong trào thơ ca cách mạng Việt Nam” Thơ ông thể hiện rõ tình cảm yêu nước thiết tha, sâu nặng và khát vọng về một đất nước vững mạnh, ấm no. Trong đó không thể không nhắc đến bài thơ “Ta đi tới” của nhà thơ Tố Hữu. Bài thơ được nhà thơ viết vào tháng 8 năm 1954 nhằm ca ngợi tai liệu của nhung tây chiến thắng lừng lẫy của dân tộc và suy nghĩ, trăn trở về tương lai đất nước trong trang sử mới. Đất nước trong con
mắt của mỗi người được cảm nhận bởi nhiều mạch cảm xúc khác nhau. Đối với Tổ Hữu cũng vậy, bằng con mắt biết cảm của mình, ông lật qua hàng ngàn trang lịch sử của đất nước để ta thấy được đất nước ngày này đẹp đẽ thế nào:
Bài thơ Ta Đi Tới được, nhà thơ Tố Hữu sáng tác vào khoảng tháng 8 năm 1954. Qua đó, tác giả ca ngợi chiến thắng vang dội đồng thời gợi những suy nghĩ về đoạn đường phía trước. Tác phẩm không chỉ chứa đựng niềm cảm xúc thời đại mà còn mang tính biểu tượng cao. Càng đọc bài thơ, độc giả lại thêm hiểu về con người và phong cách nghệ thuật của người thi nhân - Tố Hữu.
Giống với tác phẩm Việt Bắc, bài thơ Ta đi tới ra đời vừa để tổng kết và khép lại một hành trình lịch sử chiến đấu chống thực dân Pháp gian khổ: tai liệu của nhung tây “Chín năm kháng chiến thánh thần/Gậy tầm vông đánh tan quân bạo tàn” đồng thời vừa khẳng định về con đường mà “Ta bước tiếp”, “Ta đi tới” sẽ không có điều gì có thể ngăn cản nổi, chắn đường dân tộc Việt Nam tiến lên giải phóng nước nhà.
Ta đi giữa ban ngày
Trên đường cái, ung dung ta bước, Đường ta rộng thênh thang tám thước Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên Đường cách mạng, dài theo kháng chiến... Đến hôm nay đường xuôi về biển
Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói sông Lô(1), hò ô tiếng hát Chuyến phà rào rạt bến nước Bình Ca(2)...
Đất nước hiện lên trong mắt Tố Hữu với những con đường rộng mở “ung dung ta bước”. Hàng loạt những con đường cách mạng được gọi tên từ phía bắc nơi đường Bắc Sơn, Đình Cà, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên nay đã được yên bình, xuôi theo về biển. Những con đường từng in hằn dấu chân của những người chiến sĩ nay đã “mới tinh khôi màu đất đỏ tươi”.
Đất nước yên bình quả thật làm cho trái tim ta rạo rực, làm cho nhà thơ phải thốt lên rằng: “Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!”. Đất nước thời bom rơi đạn nổ cháy cả đồi cây nay đã thành rừng cọ, đồi chè xanh tươi bát ngát. Dòng sông Lô từng đẫm máu quân thù nay đã yên bình đón nắng mới, hò vang tiếng hát, phải chăng đó chính là tiếng hát trong lòng nhà thơ, tiếng hát tự hào, tôn vinh về những anh hùng dân tộc đã gây dựng nên đất nước hòa bình. Bến Bình Ca một thời máy bay địch oanh tạc nay trở nên hiền hòa, dào dạt.
Trước niềm vui sướng về cảnh đất nước yên bình, Tố Hữu ngược dòng cảm xúc bồi hồi nhớ lại kỷ niệm về những ngày tháng chiến đấu quả cảm, oai hùng:
Ai qua Phú Thọ Ai xuôi Trung Hà Ai về Hưng Hoá
Ai xuống khu Ba(1) Ai vào khu Bốn(2)
Đường ta đó, tự do cuồn cuộn Bốt đồn Tây đã cuốn sạch rồi! Sông Thao(3) nao nức sóng dồi
Ai về Hà Nội thì xuôi cùng thuyền.
Ờ, đã chín năm rồi đấy nhỉ!
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân.
Ngấng đầu lên: trong sáng tuyệt trần Tháng Tám mùa thu xanh thắm
Mây nhởn nho bay Hôm nay ngày đẹp lắm!
Mây của ta, trời thắm của ta
Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà!
Tố Hữu tình nguyện trở thành người hướng dẫn viên du lịch để đưa ta trở về với hồi ức xưa. Những con đường Phú Thọ, Trung Hà, Hưng Hóa, khu Ba, khu Bốn có Bốt Tây mà hễ nhắc đến ai cũng phải bàng hoàng khiếp sợ bởi những đòn tra tấn, đày đọa không nhân tính của kẻ thù nay đã “cuốn sạch rồi”.
Rồi xuôi thuyền theo sông tai liệu của nhung tây Thao về thủ đô kháng chiến Hà Nội với mấy ngàn năm chiến đấu không nghỉ, “bắp chân, đầu gối vẫn săn gân” nay ngẩng đầu lên chỉ còn vẻ đẹp của đám mây nhởn nhơ bay, của màu xanh hòa bình. Dân tộc ta với lòng khiên trung, bất khuất đã làm tan tác những bóng thù hắc ám, đổ bao nhiêu giọt mồ hôi nước mắt để đổi lại “Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa!”, để cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên nóc dinh độc lập.
Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám
…
Dù ai rào giậu ngăn sân
Lòng ta vẫn giữ là dân Cụ Hồ!
Tố Hữu tiếp tục miêu tả vẻ đẹp của không gian địa lý đất nước gắn với chiều dài của lịch sử. Từ miền Bắc xuôi về đến Nam Bộ, Tiền Giang, Hậu Giang, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp…rồi đến cả những con sông từng nhuốm máu đỏ quân thù như Sông hương, Bến Hải, Cửa Tùng đều được vang danh tưởng nhớ. Tác giả còn gửi gắm tình yêu, tình đoàn kết giữa hai miền Nam Bắc rằng “Nước ta là của chúng ta/ Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa!”.
Tố Hữu nhắc nhở mỗi con người chúng ta dù có đi đâu thì chúng ta vẫn là “con một cha, nhà một nóc”. Dù có như thế nào thì dòng máu con người Việt Nam vẫn chảy trong tim, ta vẫn luôn là “dân Cụ Hồ”. Nhà thơ tiếp tục đưa dòng cảm xúc về với những ngày tháng hình thành của đất nước, đất nước là một phần máu thịt trong mỗi con người:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
…..
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!
Đất nước được hình thành từ khói lửa, đạn pháo, từ cái thời mà lớp trẻ bây giờ có mong cũng chẳng quay lại được. Đất nước ta hình thành từ những dấu chân của người chiến sĩ anh hùng, mà người chiến sĩ đó chẳng phải là những chiến binh mạnh mẽ, họ điều xuất phát từ “than bụi, lầy bùn”, từ những người dân nhỏ bé nhưng có sức mạnh đoàn kết to lớn của tình yêu đất nước. Họ xông pha chiến đấu, không sợ hiểm huy, cứ thế bước đi dưới ánh “mặt trời cách mạng”.
Những bàn chân “Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng” vang danh lừng lẫy trên chiến trường Điện Biên, nổi tiếng khắp cả địa cầu. Những bàn chân đó đã được Tố Hữu nhấn mạnh, lý tưởng hóa như những bàn chân khổng lồ sẵn sàng dẫm đạp đầu “Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp”. Nếu như những câu thơ trên tưng bừng với những hình tượng hào hùng thì những câu thơ còn lại là những cảm xúc chứa đựng đầy suy tư của nhà thơ khẳng định lại tinh thần khiên trung, bất diệt của dân tộc ta khi đối mặt với kẻ thù hùng bạo và tấm lòng thủy chung của con em dân tộc Việt Nam chung một mái nhà:
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp, Rắn như thép, vững như đồng.
…
Lòng ta chung một Thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam!
Bằng bút pháp nghệ thuật so sánh, Tố Hữu miêu tả chặng đường giành lại gian sơn bờ cõi của dân tộc ta không một giây nào chùn bước. Ý chí của dân ta “rắn như thép, vững như đồng”, “cao như núi, dài như sông”, “Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”.
Dân tộc ta “đi tới” với khí thế ngút trời, hùng hậu, đoàn kết “Bắc Nam liền một biển” khiến kẻ địch dù có mạnh đến đâu cũng phải kinh hãi, khiếp sợ. Cuối cùng, bằng điệp từ “Lòng ta”, nhà thơ nhất mực thể hiện tấm lòng trung với nước, hiếu với dân hòa cùng tấm lòng của dân tộc. Dân ta đều chung một nước, quyết không cùng giới tuyến với kẻ thù nào, trong lòng cùng chung một người cha già vĩ đại, cùng chung một Thủ đô kháng chiến, cùng chung một “cơ đồ Việt Nam”.
Thơ Tố Hữu thanh đạm, dịu ngọt với sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời của nhà thơ. Bài thơ “Ta đi tới” ca ngợi những chiến tích oai hùng của ông cha, qua đó gợi suy nghĩ, cảm xúc của thời đại về một đất nước được xây dựng từ những trái tim nồng ấm tình người nhưng cũng không hề mềm yếu, nhẫn nhìn trước bất kì kẻ thù nào xâm hại đất nước của Cụ Hồ, của dân tộc.
(Nguồn tham khảo Internet)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
A. Tự sự B. Nghị luận C. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 2. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên.
“Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp, Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”
Trong 5 câu thơ trên của đoạn thơ, tác giả sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?
A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Nói giảm nói tránh
Câu 4. Biện pháp tu từ trong khổ thơ trên có tác dụng gì?
Câu 5. Ý nghĩa của hai câu thơ:
“Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn Đã bước dưới mặt trời cách mạng.”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Ta đi giữa ban ngày
Trên đường cái, ung dung ta bước, Đường ta rộng thênh thang tám thước Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên Đường cách mạng, dài theo kháng chiến... Đến hôm nay đường xuôi về biển
Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói sông Lô(1), hò ô tiếng hát Chuyến phà rào rạt bến nước Bình Ca(2)...
Ai qua Phú Thọ Ai xuôi Trung Hà Ai về Hưng Hoá Ai xuống khu Ba(1) Ai vào khu Bốn(2)
Đường ta đó, tự do cuồn cuộn Bốt đồn Tây đã cuốn sạch rồi! Sông Thao(3) nao nức sóng dồi
Ai về Hà Nội tlù xuôi cùng thuyền.
Ờ, đã chín năm rồi đấy nhỉ!
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân.
Ngấng đầu lên: trong sáng tuyệt trần Tháng Tám mùa thu xanh thắm
Mây nhởn nho bay Hôm nay ngày đẹp lắm!
Mây của ta, trời thắm của ta
Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà!
Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám Trên đường ta về lại Thủ đô
Cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ! Mẹ ơi! Lau nước mắt
Làng ta giặc chạy rồi! Tre làng ta lại mọc Chuối vườn ta xanh chồi Trâu ta ra bãi ra đồi
Đồng ta lai hát hơn mười năm xưa... Các em ơi, đã học chưa?
Các anh dựng cho em trường mới nữa. Chúng nó chẳng còn mong giội lửa Trường của em đứng giữa đồi quang Tiếng của em thánh thót quanh làng.
(Tố Hữu, Ta đi tới, trích Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 2003)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính? Câu 2. Nhìn lại chặng tai liệu của nhung tây đường cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày không nghỉ” nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì? Theo em, đây chỉ là cảm xúc của cá nhân nhà thơ hay còn là cảm xúc chung của cộng đồng? Vì sao?
Câu 3. Xác định hình ảnh trung tâm của đoạn trích. Hình ảnh đó có mối liên hệ với những hình ảnh nào khác trong đoạn trích.
Câu 4. Những địa danh nào được nhắc đến trong đoạn trích? Theo em, việc xuất hiện một loạt địa danh như vậy mang lại hiệu quả gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?
Trong đoạn trích, tác giả sử dụng lặp đi lặp lại cấu trúc: “Ai…Đường…”. Hãy phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy.
Câu 5. Nhận xét về cách đặt nhan đề của bài thơ.
Hướng dẫn trả lời
Câu 1. Thể thơ tự do.
Câu 2.
Câu 3. - Hình ảnh trung tâm của đoạn trích: Đường tự do khi Cách mạng giành thắng lợi
+ Hình ta đi…
+ Hình ảnh đất nước đẹp vô cùng
+ Hình ảnh đất nước tự do
Câu 4. - Các địa danh xuất hiện trong đoạn trích: Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên, sông Lô, bến nước Bình Ca; Phú thọ, Trung Hà, Hưng Hóa, khu Ba, khu Bốn, sông Thao, Hà Nội; Nam Bộ, Tiền Giang, Hậu Giang, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Nam - Ngãi, Bình - Phú, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc, khu Năm, sông Hương, Bến hải, Cửa Tùng,...
+ Nhan đề thể hiện sự tự do, chứa đựng những cảm xúc thời đại, và có tính biểu tượng cao.
+ Nhan đề vừa ngợi ca chiến thắng, niềm tự hào, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đường sắp tới.
=> Đây là một nhan đề độc đáo, gây ấn tượng với người đọc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng
Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp, Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt! Ta đi tới, không thể nào chia cắt Mục Nam quan đến bãi Cà Mau
Trời ta chỉ một trên đầu Bắc nam liền một biển Lòng ta không giới tuyến
Lòng ta chung một cụ Hồ Lòng ta chung một Thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam!
(Tố Hữu, Ta đi tới, trích Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 2003)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính? Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ thứ nhất.
Câu 3. Câu thơ “Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu” nhắc đến sự kiện lịch sử nào của dân tộc? Cảm xúc của tác giả khi tai liệu của nhung tây nhắc đến sự kiện lịch sử này là gì? Câu 4. Theo em, nhân vật trữ tình “ta” trong đoạn thơ là ai?
Câu 5. Nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp "ba ngàn ngày không nghỉ" nhà thơ tai liệu của nhung tây đã bộc lộ cảm xúc gì? Theo em, đây chỉ là cảm xúc của cá nhân nhà thơ hay còn là cảm xúc chung của cộng đồng? Vì sao?
Câu 1. Thể thơ tự do.
Tác dụng: nhằm tăng thêm sự sinh động cho đoạn thơ, nhấn mạnh sự vững vàng và sức mạnh của dân tộc ta.
Đây chính là cảm xúc chung của cộng đồng bởi thời ấy, tai liệu của nhung tây cách mạng chính là mục tiêu chung của dân tộc Việt Nam, nên cảm xúc cá nhân của tác giả đã hòa vào cảm xúc chung của cả cộng đồng.
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu
Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp! Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp, Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt! Ta đi tới, không thể nào chia cắt Mục Nam quan đến bãi Cà Mau
Trời ta chỉ một trên đầu Bắc nam liền một biển Lòng ta không giới tuyến
Lòng ta chung một cụ Hồ Lòng ta chung một Thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam!
(Tố Hữu, Ta đi tới, trích Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 2003)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ thứ nhất?
Câu 3. Em hiểu như thế nào về bốn dòng thơ sau:
Lòng ta không giới tuyến Lòng ta chung một cụ Hồ Lòng ta chung một Thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam!
Câu 4. Cảm xúc của tác giả được thể hiện như thế nào trong đoạn thơ?
Câu 5. Những địa danh nào được nhắc đến trong đoạn trích? Theo em, việc xuất hiện mỗi loạt địa danh như vậy mang lại hiệu tai liệu của nhung tây quả gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên là biểu cảm
Câu 2. Chỉ ra một biện pháp tu từ: hoán dụ “bàn chân một dân tộc” hoặc điệp ngữ “những bàn chân”
+ Nhằm tăng sức gợi hình, gợi tả và giá trị biểu đạt cho đoạn thơ
+ Làm sáng tỏ thêm tinh thần đoàn kết, sự vững bền và sức mạnh tiến công của dân tộc ta.
Bốn dòng thơ trên được hiểu là:
Cảm xúc của tác giả được thể hiện trong đoạn thơ là:
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
(Ngữ văn 8- tập 2)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ?
Câu 2. Trong câu "ta nghe hè dậy bên lòng", biện pháp tu từ nào đã được sử dụng.
Câu 3. Chỉ ra các câu cảm thán trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng.
Câu 4. Trình bày ý nghĩa của tiếng tai liệu của nhung tây chim tu hú cuối bài.
Câu 5. Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận về đoạn thơ trên. Người biên soạn fb Nhung tây.
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Câu 2. Trong câu "ta nghe hè dậy bên lòng", biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng, cụ thể là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Câu 3. Các câu cảm thán:
- Ngột làm sao, chết uất thôi
Câu 4. Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là âm thanh của tự do bên ngoài
-Tác giả sử dụng những từ ngữ gây ấn tượng mạnh để miêu tả (đạp tan phòng, chết uất), nhiều từ ngữ cảm thán (đối, thôi, làm sao). Nhịp. điệu câu thơ ngắt bất thường: nhip 6/2 (mà chân muốn đập tan phòng / hè ơi), nhịp 3/3 (Ngột làm sao / chết bất thôi).
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn Giường mây, chiếu cói, đơn chăn gối Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn.
(Thăm cõi Bác xưa – Tố Hữu)
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên nêu phương thức biểu đạt?
Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
Câu 3. Đặt một câu cảm thán bày tỏ tình cảm của em đối với Bác Hồ.
Câu 4. Từ nội dung đoạn thơ trên, bản thân em sẽ làm gì để học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (Nêu 2 hành động cụ thể). Người biên soạn fb Nhung tây.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Thể thơ 7 chữ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Câu 2. Nội dung: Đoạn thơ nói về nếp sống thanh bạch, giản dị của Bác với những đồ dùng đơn sơ, mộc mạc trong căn nhà sàn nhỏ.
Câu 3. Học sinh tự đặt câu
Câu 4. Gợi ý: Để làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, chúng ta cần:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
…Nước Việt Nam nghìn năm Đinh, Lý, Trần, Lê Thành nước Việt nhân dân trong mát suối
Mái rạ nghìn năm hồng thay sắc ngói
Những đời thường cũng có bóng hoa che
Ôi! Đường đến với Lênin là đường về Tổ quốc… Tuyết Mat-xcơ-va sáng ấy lạnh trăm lần
Trong tuyết trắng như đọng nhiều nước mắt Lê Nin mất rồi. Nhưng Bác chẳng dừng chân
Luận cương của Lênin theo Người về quê Việt Biên giới còn xa. Nhưng Bác thấy đã đến rồi Kìa, bóng Bác đang hôn lên hòn đất
Lắng nghe trong màu hồng, hình đất nước phôi thai.
(Trích Người đi tìm hình của nước, Chế Lan Viên, NXB Văn học, 2002)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2. Đoạn thơ trên thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Lắng nghe trong màu hồng, hình đất nước phôi thai.
Câu 4. Đoạn thơ đã gợi cho anh (chị) suy nghĩ gì về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay. Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng.
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Đoạn thơ thể hiện niềm hạnh phúc, tự hào, xúc động mãnh liệt, chân thành của nhà thơ khi Bác đã tìm gặp được Chủ nghĩa Mác - Lê nin, hứa hẹn một cuộc thay da đổi thịt cho dân tộc Việt Nam. Cả đoạn thơ thấm đượm tình cảm kính yêu, trân trọng, biết ơn Bác.
Câu 3. Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ tai liệu của nhung tây chuyển đổi cảm giác. Người biên soạn fb nhung tây Hai chữ "phôi thai" nói đến sự hồi sinh của đất nước, của dân tộc Việt Nam sau gần trăm năm nô lệ. Nhà thơ đã cảm nhận sự hồi sinh ấy không phải bằng mắt nhìn mà bằng trái tim biết "lắng nghe". Cách nói ẩn dụ tai liệu của nhung tây tạo sự hàm súc cho câu thơ, thể hiện niềm xúc động mãnh liệt của tác giả.
Câu 4. Học sinh dựa vào gợi ý sau để triển khai thành đoạn văn- Lòng yêu nước của tuổi trẻ hiện nay:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
Con nhớ anh con, người anh du kích Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con
Con nhớ em con, thằng em liên lạc Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ Sáng bản Na, chiều em qua bản Bắc
Mười năm tròn! Chưa mất một phong thư
Con nhớ mế! Lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau, mế thức một mùa dài Con với Mế không phải hòn máu cắt
Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi”.
(“Tiếng hát con tàu” - Chế Lan Viên)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên?
Câu 2. Ở khổ thơ thứ nhất, nhà thơ tai liệu của nhung tây đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào, tác dụng của thủ pháp đó? Cách sử dụng thủ pháp nghệ thuật này của tác giả có gì đặc biệt?
Câu 3. Cách xưng hô con trong đoạn trích có ý nghĩa gì?
Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
Câu 5. Qua đoạn thơ, em có tai liệu của nhung tây suy nghĩ gì về hình ảnh những con người đã được tác giả khắc họa?
Câu 6. Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Khổ 1, tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh, liệt kê. Điều đặc biệt ở đây là so sánh giữa cái trừu tượng, vô hình [niềm vui sướng, hạnh phúc với loạt hình ảnh cụ thể, rất sinh động, nhằm bộc lộ niềm sung sướng, hạnh phúc vỡ òa của nhà thơ khi được trở lại mảnh đất Tây Bắc xưa.
Câu 3. Cách xưng hô con trong đoạn thơ có ý nghĩa là: Tác giả xưng con thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của mình với cuộc kháng chiến, với tây bắc. Tây Bắc chính là mảnh đất mẹ, là Mẹ Tổ quốc, Mẹ nhân dân mà Chế Lan Viên đang tai liệu của nhung tây khao khát trở về.
Câu 4. Nội dung của đoạn trích trên là Đoạn thơ tai liệu của nhung tây thể hiện nỗi nhớ, niềm vui sướng, hạnh phúc của nhà thơ khi được trở về với mảnh đất cách mạng, mảnh đất anh hùng. Đồng thời, qua đó, khắc họa chân dung những con người anh hùng.
Câu 5. Những con người được khắc họa trong đoạn thơ là người anh du kích, em bé liên lạc, bà mẹ nuôi quân. Đó đều là những tấm gương anh hùng, dũng cảm tuyệt vời. Họ tuy ở độ tuổi khác nhau nhưng tất cả đều hết mình hi sinh, cống hiến cho cách mạng.
Câu 6. Đoạn thơ thể hiện những tâm tư, tình cảm của nhân vật trữ tình đó là: Niềm vui người chiến sĩ cách mạng khi gặp lại nhân dân. Về với nhân dân là về với những gì thân thuộc nhất, môi trường thuận lợi nhất; với niềm vui, tai liệu của nhung tây hạnh phúc chờ mong; về với ngọn nguồn thiết yếu nhất cùa sự sống; về với lòng mẹ, tình mẹ bao la… Những hình ảnh diễn tả niềm sung sướng tột độ, ý nghĩa sâu xa của cuộc trở về cho thấy sự trở về này là lẽ tự nhiên, hợp quy luật: Nghệ sĩ phải đến với nhân dân, gắn bó mật thiết với cuộc sống của nhân dân.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung. Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tơi lạ lùng tìm xem Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”
(Trích:Bài thơ Hắc Hải, Nguyễn Đình Thi - Chân dung và đối thoại, NXB Thanh niên, 1999)
Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Xác định phương thức tai liệu của nhung tây biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 3. Chỉ ra hai hình ảnh của con người Việt Nam trong đoạn thơ trên?
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau:
Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”
Câu 5. Theo em những phẩm chất tai liệu của nhung tây nào của người dân Việt Bam được tác giả Nguyễn Đình
Thi nhắc đến trong bài thơ?
Câu 6. Trong đoạn thơ, “quê hương Việt Nam” được miêu tả những chi tiết, những hình ảnh nào? Cảm nhận của anh/chị về những hình ảnh đó. Trả lời trong khoảng 5 – 7 dòng.
Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ là phương thức biểu cảm.
Câu 3. Hai hình ảnh của con người Việt Nam
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”
Câu 4. Nghệ thuật so sánh: Tay người – Phép tiên
Tác dung: Gợi ra niềm tự hào về sự tai hoa của con người Việt Nam trong lao động,
Câu 5. Những phẩm chất đẹp của người Việt Nam được nhắc đến trong đoạn thơ là:
+ Cần cù, chịu thương chịu khó “Mặt người vất vả in sâu /Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn”
+ Anh hùng, dũng cảm “Đất nghèo nuôi những anh hùng /Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên”
+ Thủy chung, nghĩa tình “Mắt đen cô gái long lanh / Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.”
Câu 6. Có thể cảm nhận về hai đặc điểm sau:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không? Nếu Tổ quốc nhìn từ bao quần đảo
Lạc Long cha nay chưa thấy trở về Lời cha dặn phải giữ từng thước đất Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi Đêm trằn trọc nỗi mưa nguồn chớp bể
Thương Lý Sơn đảo khuất giữa mây mù
Thương Cồn Cỏ gối đầu lên sóng dữ Thương Hòn Mê bão tố phía âm u...”
(Nguyễn Việt Chiến - Tổ quốc nhìn từ biển)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Câu 2. Giải thích nghĩa của từ “sóng” trong 2 câu thơ sau:
“Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không”
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ ẩn dụ trong khổ thơ?
“Đêm trằn trọc nỗi mưa nguồn chớp bể Thương Lý Sơn đảo khuất giữa mây mù Thương Cồn Cỏ gối đầu lên sóng dữ Thương Hòn Mê bão tố phía âm u...”
Câu 4. Từ 2 câu thơ: “Lời cha dặn phải giữ từng thước đất - Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi”, anh/chị hãy viết đoạn văn (5 - 7 dòng) trình tai liệu của nhung tây suy nghĩ của mình về trách nhiệm của thanh niên hiện nay đối với biển đảo Việt Nam?
Hướng dẫn trả lời
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Sóng ở câu thơ thứ nhất là con sóng thực, con sóng ngoài biển khơi; nguy cơ hiểm họa đang bủa vây quanh biển.
Sóng ở câu thơ thứ hai có ý nghĩa biểu tượng đó là con sóng của lòng người, con sóngcủa lòng yêu nước, ý thức về chủ quyền đất nước, tinh thần sẵn sàng bảo vệ Tổ Quốc.
Biện pháp tu từ ẩn dụ: mưa nguồn tai liệu của nhung tây chớp bể, mây mù, sóng dữ, bão tố.
+ Thể hiện một cách kín đáo những hiểm họa đang đe dọa cuộc sống trên biển, nguy cơ cao về mất an toàn lãnh thổ của dân tộc ta.
+ Bộc lộ suy nghĩ, trăn trở, lo lắng suy tư của nhà thơ.
Suy nghĩ về trách nhiệm của thanh niên với biển đảo:
+ Thanh niên phải nhận thức được biển đảo Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với sự nguy hiểm, sự phức tạp và các hoạt động từ phía Trung Quốc.
+ Điều đó đòi hỏi thanh niên phải tai liệu của nhung tây sáng suốt, mưu trí, cảnh giác trước âm mưu của các thế lực phản động trong và ngoài nước, dũng cảm, chủ động, sáng tạo, tự lực tự cường, sẵn sàng hi sinh xương máu, kiên quyết đứng lên bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc, thống nhất và toàn vẹn bảo vệ an ninh của mình.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
... “Có nơi nào như Đất nước chúng ta Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ Khi giặc đến vạn người con quyết tử
Cho một lần Tổ quốc được sinh ra
Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa
Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển
Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt Biển Tổ quốc đang cần người giữ biển Máu ngư dân trên sóng lại chan hòa Máu của họ ngân bài ca giữ nước
Để một lần Tổ quốc được sinh ra”...
( Trích "Tổ quốc ở Trường Sa" - Nguyễn Việt Chiến - Tưởng nhớ những chiến sĩ hy sinh ở đảo đá Gạc Ma )
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu 2. Tác giả đã tái hiện lại tinh thần “vì nước quên thân” của những chiến sĩ ở đảo Gạc Ma qua những cụm từ nào?
Câu 3. Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ và cho biết hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ “Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt”
Câu 4. Trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc giữ gìn biển đảo quê hương (Viết một đoạn văn khoảng 5 -7 dòng).
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Cụm từ: ngày đêm bám biển.
Câu 3. Biện pháp nhân hóa "Mẹ Tổ quốc" và so sánh " luôn ở bên ta" "như máu ấm trong màu cờ nước Việt".
=> Tác dụng: Cách gọi "Mẹ Tổ quốc" đầy thân thương, trìu mến cùng phép so sánh đã khẳng định sự vĩ đại mà bao dung, thân thuộc của Tổ quốc trong trái tim mỗi con người Việt Nam. Tổ quốc luôn bên ta và trong ta, trong triệu triệu trái tim, tâm hồn tai liệu của nhung tây Việt. Câu 4. Trách nhiệm của tuổi trẻ:
NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY GIỚI THIỆU NGẮN VỀ MỘT CUỐN SÁCH
Để thực hiện tốt bài giới thiệu ngắn về một cuốn truyện lịch sử, cần chuẩn bị nội dung sau đây:
+ Cần lưu ý chuyển từ ngôn ngữ viết sang ngôn ngữ nói.
+ Ghi những từ ngữ, câu văn quan trọng không thể bỏ qua khi trình bày (câu giới thiệu cuốn truyện; các từ ngữ thể hiện đúng thông tin về cuốn truyện, những câu văn bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của em đối với những khía cạnh gây ấn tượng của cuốn truyện …).
+ Giới thiệu chung về cuốn truyện (tên truyện, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang.
+ Giới thiệu nội dung cuốn truyện (thời kì lịch sử được tái hiện trong cuốn truyện, tóm lược cốt truyện, nêu các sự kiện gắn với nhân vật chính và các nhân vật có liên quan …).
+ Nhận xét ngắn gọn một số nét nổi bật về nghệ thuật tai liệu của nhung tây của cuốn truyện (sự hấp dẫn của cách kể, cách khắc họa nhân vật, đặc điểm ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại …).
+ Nêu một vài suy nghĩ của em về cuốn truyện.
+ Mở đầu: Nêu các thông tin chung về cuốn truyện.
+ Triển khai: Trình bày các nội dung chính; nêu một vài nét nổi bật về nghệ thuật của cuốn truyện.
+ Kết luận: Nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của cuốn truyện.
…), thể hiện các thông tin một cách chính xác. Kết hợp ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ …
Xin chào quý thầy cô và các bạn! Mình là Minh Phương, học sinh lớp 8A, trường… Sau đây mình xin giới thiệu với các thầy cô và các bạn cuốn sách “Sử Việt – 12 khúc tráng ca”
Cuốn sách “Sử Việt 12 khúc tráng ca” được nhà báo Dũng Phan viết và xuất bản vào tháng 8 năm 2017 với tổng 272 trang sách. Đây là cuốn sách dành cho tất cả mọi thế hệ không chỉ riêng các bạn trẻ. Thật đặc biệt khi tác giả của cuốn sách này là một người yêu lịch sử tay ngang Phan Trần Việt Dũng còn là một nhà báo, kỹ sư xây dựng sinh năm 1988, bút danh là Dũng Phan.
Đến với cuốn sách “Sử Việt 12 khúc tráng ca” này các bạn sẽ không chỉ đọc để biết mà còn đọc để suy ngẫm. Tác phẩm kể về 12 câu chuyện dựng nước và giữ nước thời phong kiến, được chọn lọc theo tính chất quan trọng và hùng tráng trong dòng chảy lịch sử Việt Nam.
Cuốn sách là sự kết hợp của những tư liệu lịch sử đã được kiểm chứng, xen kẽ với nhận định và đánh giá của người biên soạn. Tác phẩm kể lại các câu chuyện Sử Việt đầy hấp dẫn bằng một cách tiếp cận hoàn toàn mới, không phải như tiểu thuyết dã sử, nhưng cũng không phải là một tài liệu chuyên khảo khô khan.
Đây là cuốn sách lịch sử Việt Nam dành cho tất cả mọi thế hệ. Bởi chỉ cần là người Việt Nam, thì đều có thể tìm kiếm được trong đây tình yêu với sử nhà bởi tính chất hấp dẫn, bi hùng và những bài học của tiền nhân để lại thông qua những câu chuyện tai liệu của nhung tây đặc sắc. Không chỉ đưa người đọc đến với những vị anh hùng như Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo… cuốn sách còn đến với những nhân vật quan trọng chưa được đánh giá đúng mực (Khúc Hạo), hay những địa danh bị bụi phủ mờ (thành Bình Lỗ, đầm Thi Nại), càng không chỉ nói sơ qua chiến tích ở Bạch Đằng, mà còn giúp hiểu thêm kĩ thuật đóng cọc trên sông. Bên cạnh giải đáp chuyện bí ẩn Quang Trung hành quân thần tốc, còn lý giải vì sao lãnh thổ dân tộc có diện mạo hình chữ S như ngày hôm nay.
“Sử Việt - 12 khúc tráng ca” hệt như một cuốn phim li kì, với hàng loạt câu hỏi về các nghi án lịch sử, những tranh đoạt hoàng quyền trong các triều đại phong kiến Việt Nam. Cuốn sách lịch sử Việt Nam này như một bản nhạc, khi thì dồn dập, khi thì bi ai, khi thì hùng tráng, khi thì trầm mặc. Những câu chuyện trập trùng xen kẽ như các khúc ca thăng trầm của dân tộc Việt Nam.
Với lối viết rất thoải mái trong ngôn từ, sử dụng văn phong của giới trẻ cùng với cách đặt vấn đề rất tự nhiên và cuốn hút. Nó không giống với như những sách lịch sử có trên thị trường hiện nay, thay vì đơn thuần liệt kê các tình tiết, sự kiện lịch sử, tác giả Dũng Phan đã viết duwois dạng kể chuyện và quan trọng hơn cả là bàn luận về tai liệu của nhung tây các câu chuyện lịch sử ấy. Tác giả còn khéo léo khi đưa vào cuốn sách những đánh giá nhận định lại công lao, tội trạng, khiếm khuyết của các triều đại lịch sử Việt Nam, đem lại cái nhìn công bằng hơn cho các độc giả mà không gây gò bó hay khô khan, đây cũng chính là điều mà các quyển sách về lịch sử thường xuyên mắc phải khiến cho người đọc cảm thấy nhàm chán. Cuốn sách sẽ giúp bạn nhận ra rằng sử ta không hề thua kém sử Tàu hay thế giới.
“Sử Việt 12 khúc tráng ca” phù hợp với tất cả mọi lứa tuổi, đặc biệt là những bạn đọc đam mê Lịch Sử nhưng chán nản với những tài liệu khô khan. Hãy tìm và sở hữu ngay cuốn sách này khi bạn có cơ hội, chắc chắn bạn sẽ không phải hối hận.
Trên đây là bài nói của tôi giới thiệu về cuốn sách lịch sử “Sử Việt – 12 khúc tráng ca”, cảm ơn thầy/cô và các bạn đã lắng nghe. Rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy/cô và các bạn.
Xin chào quý thầy cô và các bạn! Mình là Minh Phương, học sinh lớp 8A, trường…
Như chúng ta đã biết đất nước Việt Nam ta trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước với những mốc son chói loà của lịch sử dân tộc ta từ thuở Âu Cơ, Lạc Long Quân cho đến thời đại Hồ Chí Minh. Chúng ta tự hào về nguồn gốc dân tộc nòi rồng giống tiên. Lật giở từng trang sử của dân tộc chúng ta càng thấy tự hào và phải có trách nhiệm hơn, bởi đó là nơi để soi rọi tâm hồn ta, kêu gọi ta làm gì đó có ích cho đất nước. Chính vì thế, việc học lịch sử là một phần không thể thiếu đối với học sinh, sinh viên ở bất cứ cấp học, bậc học nào.
Để ghi lại những sự kiện, chiến công và thành tựu to lớn đó, Nhà xuất bản Hồng Đức và tác giả Đặng Việt Thủy đã cho ra đời cuốn sách “Việt Nam - những thời khắc lịch sử, những sự kiện trọng đại” được xuất bản năm 2018. Trên trang bìa của cuốn sách là hình ảnh của Bác Hồ người anh hùng dân tộc Việt Nam và ngôi sao năm cánh tai liệu của nhung tây tượng trưng cho linh hồn dân tộc và các tầng lớp nhân dân cùng đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam ta. Hãy cùng trao đổi với tôi để hiểu rõ hơn về cuốn sách ý nghĩa này các bạn nhé. Lật từng trang sách đầu tiên, bạn đọc sẽ thấy được khí thế sôi sục của dân tộc ta qua những quyết định lịch sử trọng đại trong Cách mạng tháng Tám 1945. Đây có lẽ là một sự kiện lịch sử vô cùng trọng đại có ý nghĩa quyết định với vận mệnh của dân tộc ta. Hội nghị toàn quốc
Ban chấp hành Trung ương của Đảng cộng sản Đông Dương tiến hành và ra quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Nội dung văn kiện hạ lệnh Tổng khởi nghĩa đã ra đời vào đúng 23 giờ ngày 13 tháng 8 năm 1945 do Ủy ban Khởi nghĩa ban bố.
Càng đọc càng thấy được sự quyết tâm và ý chí kiên cường chiến đấu để giành lại độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam qua các sự kiện lịch sử như: Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, Chuyện về vua tai liệu của nhung tây Bảo Đại thoái vị, Quốc khánh 2-9-1945 được bảo vệ ra sao; Tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” và Lời kêu gọi của Bác Hồ: Hà Nội - mùa đông năm 1946; ngày ấy trẻ già, gái trai đều một lòng đánh giặc; Vì sao Điện Biên Phủ được cả quân ta và quân Pháp chọn làm điểm quyết chiến chiến lược.
Chiến dịch “Điện Biên Phủ mốc vàng thời đại” cho thấy chiến thắng đã đập tan âm mưu quân sự cuối cùng của Pháp, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. Đúng như nhà thơ Tố Hữu nói:
“Chín năm là một Điện Biên
Nên nhành hoa đỏ nên thiên sử vàng”
Cho đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 - Trải qua ba chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, đặc biệt chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đã kết thúc 21 năm trường kì chống Mỹ; mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, thống nhất cả tai liệu của nhung tây nước đi lên chủ nghĩa xã hội. “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của Chủ nghĩa anh hùng Cách mạng và trí tuệ con người”.
Cuốn sách thực sự là một tài liệu để bạn đọc tham khảo và tìm hiểu thêm về các sự kiện lịch sử diễn ra qua từng giai đoạn từ năm 1945 đến nay. Sách được tai liệu của nhung tây biên soạn công phu, khoa học, ngắn gọn, súc tích theo trình tự thời gian dễ theo dõi, dễ nhớ, giúp bạn đọc thêm yêu lịch sử Việt Nam và trân trọng những giá trị về độc lập tự do mà ông cha ta và các anh hùng đã hi sinh mang lại. Mời bạn đọc đón đọc.
Trên đây là bài nói của tôi giới thiệu về cuốn sách lịch sử, cảm ơn thầy/cô và các bạn đã lắng nghe. Rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy/cô và các bạn.
Trao đổi, đánh giá những vấn đề sau đây để cùng rút kinh nghiệm:
Người nghe | Người nói |
Trao đổi về bài nói với thái độ tôn trọng và tinh thần xây dựng:
| Lắng nghe ý kiến của người nghe, tiếp thu và phản hồi với thái độ lịch sự, tinh thần cầu thị:
tai liệu của nhung tây
chuẩn bị và trình bày bài nói. |
Nhận xét, đánh giá về nội dung và cách trình bày bài nói. |
(Mùa thu câu cá - Nguyễn Khuyến)
- Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ thời nhà Đường Trung Quốc (618 - 907), gồm hai thể chính là thất ngôn bát cú Đường luật và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng, mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định là dạng cơ bản nhất. Bài thơ Đường luật có quy định nghiêm ngặt về hoà thanh (phổi hợp, điều hoà thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp. Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô đọng, hàm súc, bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình, ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn...
+ Về bố cục: Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
+ Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: nếu chữ này là thanh bằng thì bải thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì bài tai liệu của nhung tây thơ thuộc luật trắc. Trong mồi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hoà. cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6, trong mối cặp câu (Hèn), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
+ Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ cuối các câu
1, 2, 4, 6, 8 riêng vần của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
+ Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.
(1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
=> Nguyễn Khuyến là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, kiên quyết không hợp tác với kẻ thù.
+ Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo => rất nhỏ (chú ý cách sử dụng từ láy và cách gieo vần “eo” của tác giả)
+ Từ ngữ: lẽo, veo, teo...có độ gợi cao
Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn thành hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu.
+Mặt ao – sóng biếc - nước mặt ao phản chiếu màu cây màu trời trong xanh một màu
- hơi gợn tí - chuyển động rất nhẹ => sự tai liệu của nhung tây chăm chú quan sát của tác giả
+Hình ảnh “Lá vàng......” đặc trưng tiêu biểu của mùa thu. “khẽ đưa vèo” - chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế.
GV: Bài thơ "Câu cá mùa thu" nói chuyện câu cá mà thực ra người đi câu cá không chú ý gì vào việc câu cá. Nói câu cá nhưng thực ra là đón nhận trời thu, cảnh thu vào lòng. Cái dáng vèo của lá vàng dường như xuất hiện lạc lõng tai liệu của nhung tây nhưng nó lại rất hợp với cái tâm sự thời thế của nhà thơ- một sự đau buồn trước sự thay đổi quá nhanh chóng của thời thế. Cái thế ngồi bó gối ôm cần đầy tâm trạng của nhà thơ ở hai câu thơ cuối cũng góp phần thể hiện nổi bật tâm sự ấy.
- Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và sâu với nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ...
+ Trời xanh ngắt - xanh thuần một màu trên diện rộng => đặc trưng của mùa thu.
+ Tầng mây lơ lửng trên bầu trời => quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng.
lặng.
GV: Cảnh thu trong bài thơ "Câu cá mùa thu " là cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn vì Không gian trong bài thơ là một không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng: Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo âm thanh: sóng hơi gợn, mây lơ lửng, lá khẽ đưa. Cuối bài thơ có một tiếng động âm thanh tai liệu của nhung tây duy nhất nhưng lại mơ hồ, khiến cảnh vật càng thêm tĩnh lặng. Không gian đó đã đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.
Hình ảnh của ông câu cá trong không gian thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thời thế. - Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện hình ảnh một người câu cá:
+ “Buông”: Thả ra (thả lỏng) đi câu để giải trí, để ngắm cảnh mùa thu
+ Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu.
III. Tổng kết
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.
DÀN Ý THAM KHẢO
⇒ bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác yên tĩnh lạ thường
⇒ Nét đặc sắc rất riêng của mùa thu làng quê được gợi lên từ những hình ảnh bình dị, đó chính là “cái hồn dân dã”
⇒ Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào chiều sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng
⇒ Đằng sau đó là tư thế thư thái thong thả ngắm cảnh thu, câu cá như một thú vui làm thư thái tâm hồn ⇒ sự hòa hợp với thiên nhiên của con người
⇒ Tiếng động rất khẽ, rất nhẹ trong không gian rộng lớn càng làm tăng vẻ tĩnh vắng, “cái tĩnh tạo nên từ một cái động rất nhỏ”
⇒ Nói câu cá nhưng thực ra không phải bàn chuyện câu cá, sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tai liệu của nhung tây tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước đầy đau thương
BÀI VĂN THAM KHẢO PHÁT TRIỂN TỪ DÀN Ý
Mùa thu luôn là đề tài, là cảm hứng quen thuộc lâu đời của thơ ca. Quay ngược bánh xe thời gian ta sẽ bắt gặp những mùa thu tuyệt vời ngập tràn trong những trang thơ của bao thế hệ. Trong kho tàng văn học dân tộc ta đã từng biết đến một mùa thu ngơ ngác trong thơ Lưu Trọng Lư, dào dạt và đượm buồn trong thơ Xuân Diệu, một mùa thu trong veo trong thơ Nguyễn Khuyến. “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến – một bức tranh mùa thu mà Xuân Diệu đã từng nhận xét: “Là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam”.
Thu điếu cũng như Thu ẩm, Thu vịnh chỉ có thể được Nguyễn Khuyến viết vào thời gian sau khi ông đã từ quan về sống ở quê nhà 1884.
Mở đầu bài thơ là hình ảnh:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
Đã mở ra một không gian nghệ thuật, một cảnh sắc mùa thu đồng quê. Chiếc ao thu nước trong veo có thể nhìn được rong rêu tận đáy, tỏa ra khí thu lạnh lẽo như bao trùm không gian.
Không còn cái se lạnh đầu thu nữa mà là đã thu phân, thu mạt rồi nên mới lạnh lẽo như vậy. Trên mặt ao thu đã có một chiếc thuyền câu tai liệu của nhung tây bé tẻo teo tự bao giờ, gợi tả sự cô đơn. Bé tẻo teo nghĩa là rất bé nhỏ âm điệu của vần thơ cũng gợi ra sự hun hút của cảnh vật (trong veo - bé tẻo teo). Đó là một nét thu đẹp và êm đềm.
Hình ảnh mùa thu hiện lên trong bài thơ với một không gian hẹp ở chốn làng quê của tác giả, trong một cái ao nhỏ với chiếc thuyền câu nhẹ thênh.
Cái tôi trữ tình lặn phía sau ngôn từ. Cảm giác của thi nhân thì hiện lên sắc sảo và tinh tế. Mùa thu đã vào chiều sâu, “ao thu lạnh lẽo” với mặt nước “trong veo” rất muốn nhìn, ao thu như là chiếc gương tròn của làng quê. Làng Bùi của nhà thơ là đồng chiêm trũng rất nhiều ao, ao nhỏ.Ao nhỏ thì thuyền câu cũng nhỏ theo “bé tẻo teo”, vần eo là thử vận hiểm hóc, vậy mà câu thơ trôi chảy tự nhiên như không, như không có chút gì là kĩ xảo cả. Thuyền câu đã hiện ra đấy mà người câu đâu chẳng thấy. Cũng chưa thấy cần thấy nhớ gì cả. Người đi câu còn mải mê với trời nước của mùa thu:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng, trước gió khẽ đưa vèo.
Ao thu không còn tĩnh lặng nữa mà đã nổi sóng với hai thanh trắc ở đầu câu (sóng biếc) và hai thanh trắc ở cuối câu (gợn tí). Sóng nhỏ vì ao tai liệu của nhung tây nhỏ, lại là trong chỗ khuất. Gió nhẹ, gió heo may mùa thu. Sóng lại có màu sắc, “sóng biếc” thật đẹp. Ngòi bút của tác giả tinh tế đến từng chi tiết nhỏ.
Hai câu thực đối rất chỉnh “sóng biếc" đối với “lá vàng”, đều là màu sắc đặc trưng của mùa thu. “Hơi gợn tí” đối với “khẽ đưa vèo”, vận động tai liệu của nhung tây của chiều dọc tương xứng với vận động của chiều ngang thật tài tình. Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. Nhà thơ đã thả hồn theo chiếc lá vàng “khẽ đưa vèo" trên mặt ao trong veo. Cái màu vàng của mùa thu mà bao nhiêu thi nhân đã ngợi ca:
Con nai vàng ngơ ngác Đạp trên lá vàng khô
(Lưu Trọng Lư) Vàng rơi! Vàng rơi!
Thu mênh mông.
(Bích Khê)
Và đây là chiếc lá vàng của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Thu điếu” dưới ánh mắt của Xuân Diệu: “Cái thú vị của bài Thu Điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi...”. Lời bình của Xuân Diệu thật là tâm đắc.
Phép đối tài tình làm nổi bật một nét thu, tô đậm cái nhìn thấy và cái nghe thấy. Ngòi bút của Nguyễn Khuyến rất tinh tế trong dùng từ và cảm nhận, lấy cái lăn tăn của sóng hơi gợn tí phối cảnh với độ bay xoay xoay khẽ đưa vèo của chiếc lá thu. Chữ vèo là một nhân tự mà sau này thi sĩ Tản Đà vừa khâm phục, vừa tâm đắc. Ông thổ tai liệu của nhung tây lộ một đời thơ mới có được một câu vừa ý: vèo trông lá rụng đầy sân (cảm thu, tiễn thu). Bức tranh thu được mở rộng dần ra qua hai câu thơ:
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.”
Bầu trời thu xanh ngắt thăm thẳm, bao la. Áng mây, tầng mây (trắng hay hồng?) lơ lửng nhè nhẹ trôi. Thoáng đãng, êm đềm, tĩnh lặng và nhẹ nhàng. Không một bóng người lại qua trên con đường làng đi về các ngõ xóm: Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. Vắng teo nghĩa là vô cùng vắng lặng không một tiếng động nhỏ nào, cũng tai liệu của nhung tây gợi tả sự cô đơn, trống vắng. Ngõ trúc trong thơ Tam nguyên Yên Đổ lúc nào cũng gợi tả một tình quê nhiều bâng khuâng, man mác:
Dặm thế, ngõ đâu từng trúc ấy
Thuyền ai khách đợi bến đâu đây?
(Nhớ núi Đọi)
Rồi tác giả lại trở về cận cảnh với hình ảnh của làng quê. “Ngõ trúc quanh co”, đường làng quanh co thân thuộc với bóng tre trùm mát rượi. Nhưng bao giờ trong thơ Nguyễn Khuyến tre cũng nói là trúc, “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu” (Thu vịnh), “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”.
Nguyễn Khuyến thích cái hình thể loại cây chí khí ấy “Trúc dầu cháy đốt ngay vẫn thẳng”. Những nét trúc thẳng đốì lập với những nét quanh co của đường làng thật là gợi cảm. Trời lạnh, đường quê vắng vẻ, “khách vắng teo”. Bức tranh thu đượm buồn. Các thi sĩ thích miêu tả cảnh thu trong tĩnh lặng, đẹp, nhưng buồn. Sau Nguyễn Khuyến, nhà thơ lãng mạn Xuân Diệu cũng viết:
Đã nghe rét mướt luồn trong gió
Đã vắng người sang những chuyến đò (Đây mùa thu tới)
Bài thơ kết thúc với hình ảnh của người đi câu như một nét tự họa:
“Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được, Cá đâu đớp động dưới chân bèo.”
Nhà thơ thu mình lại “tựa gối ôm cần”, dường như để tương xứng với khung ao nhỏ, với chiếc thuyền “bé tẻo teo”. Người đi câu đang đắm chìm trong suy tư thì một cử động đã làm cho nhà thơ sực tỉnh: Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Ba chữ “đ” (đâu, đớp, dộng) miêu tả một chút xao động tai liệu của nhung tây trong làn ao và rất nhiều xao động trong lòng thật là tài tình. Có ý kiến cho rằng cử chỉ đi câu của Nguyễn Khuyến giống với Khương Tử Nha và nhà bình luận đó hết lời ngợi ca cả hai ông. Không! Nguyễn Khuyến đâu có còn chờ thời.
Nhà thơ chỉ muốn tan hòa vào thiên nhiên, vào non nước. Toàn bộ hình tượng thơ “Thu điếu” đã sửa soạn cho thái độ này. Khung cảnh hẹp, làn ao nhỏ, chiếc thuyền “bé tẻo teo”. Nhà thơ thu mình lại “tựa gối ôm cần” hòa điệu với thiên nhiên, tan hòa với non nước. Thế thì làm sao thái độ đi câu của Nguyễn Khuyến lại giống với thái độ đi câu của Khương Tử Nha được? Còn đồng tình với ai đó là chuyện riêng. Tôi đồng tình với Nguvễn Khuyến.Trong chùm thơ bài viết về mùa thu của Nguyễn Khuyến, nếu được chọn một bài thì đó là bài “Thu điếu”.
Bài thơ "Thu điếu” là kiệt tác trong nền thơ cổ điển nước nhà. Bức tranh mùa thu được miêu tả bằng những hòa sắc tinh tế, những đường nét gợi cảm. Nhạc điệu cũng độc đáo. vần gieo hiểm hóc mà tự nhiên, hồn nhiên. Theo Xuân Diệu, cả bài thơ không còn lép chữ nào. Thật là một nghệ sĩ cao tay. Cái tình của nhà thơ cũng theo kịp cái tài. Cái tình của nhà thơ đối với quê hương làng cảnh, với non sông đất nước thấm trong mỗi chữ mỗi lời làm xúc động hết thảy mỗi tâm hồn Việt Nam.
Câu 1: Bài thơ Thu điếu được làm theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú D. Thất ngôn
Câu 2: Màu sắc chủ đạo trong bức tranh mùa thu của Nguyễn Khuyến là:
A. Màu vàng úa B. Màu xanh ngắt
C. Mùa trắng toát D. Mùa đỏ
Câu 3: Cái gì không được miêu tả trong sáu câu thơ đầu bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?
A. Bầu trời. B. Tầng mây.
C. Mặt nước ao. D. Âm thanh. Câu 4: Thời đại Nguyễn Khuyến sống có đặc điểm:
Câu 5: Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện:
Câu 6: "Vắng teo" trong câu thơ "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo" (Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến) nghĩa là:
Câu 7: Từ "làn" trong câu "Sóng biếc theo làn hơi gợn tí" trong bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến dùng để chỉ:
A. Làn mây. B. Làn gió. C. Làn hơi. D. Làn khói.
Câu 8: Ý nào nói đúng về vai trò của Nguyễn Khuyến trong nền văn học dân tộc?
Câu 9: Cảnh mùa thu được tai liệu của nhung tây Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài “Thu điếu” là vùng quê nào?
Câu 10: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ "lơ lửng" trong bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?
Câu 12: Nguyễn Khuyến có đóng góp lớn vào sự phát triển của nền văn học dân tộc ở thể loại nào?
A. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật. B. Hát nói.
C. Thể thơ song thất lục bát. D. Thơ Nôm. Câu 13: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ là
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
"Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Sóng nước theo làn hơi gợn tí Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Tựa gối buông cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo" (Trích Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Nêu phương thức biểu đạt của bài thơ? Câu 2. Bài thơ “Câu cá mùa thu” thực ra có phải nói tai liệu của nhung tây chuyện câu cá hay không? Vì sao?
Câu 3. Cách gieo vần trong bài thơ “Câu cá mùa thu” có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu?
Câu 4. Qua bài thơ “Câu cá mùa thu”, em có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của tác giả đối với thiên nhiên, đất nước?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu 1. Bài thơ “Thu điếu” được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật
Câu 2. Bài thơ có nhan đề “Câu cá mùa thu” nhưng tai liệu của nhung tây không chú ý vào việc câu cá mà chú ý đến cảnh thu: những biến đổi tinh tế của cảnh vật, để rồi từ đó thể hiện nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong lòng nhà thơ.
Câu 3. Cách gieo vần “eo” độc đáo, kết hợp với những từ ngữ tăng tiến gợi lên bức tranh thu rất thơ mộng rất đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ: không khí trong lành, thoáng mát yên tĩnh, vắng vẻ, đẹp nhưng buồn. Bên cạnh đó còn thấy được tình thu ẩn hiện: mội nỗi đau đời của nhân vật trữ tình.
Câu 4. Qua bài thơ ta thấy Nguyễn Khuyến tai liệu của nhung tây là người vô cùng yêu thiên nhiên, sống hòa mình với thiên nhiên, một con người yêu nước thầm kín- tâm trạng buồn đau trước sự thay đổi của thời cuộc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi
"Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Sóng nước theo làn hơi gợn tí Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Tựa gối buông cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo"
(Trích Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
Câu 1. Bài thơ “Câu cá mùa thu” được viết trong ngữ cảnh nào?
Câu 2. Những từ ngữ nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?
Câu 3. Em có nhận xét gì về không tai liệu của nhung tây gian trong bài thơ qua các chuyển động? (viết 1 đoạn văn ngắn)
Câu 4. Nghệ thuật của “Câu cá mùa thu” có gì đặc sắc?
Câu 5. Qua bài thơ, em có cảm nhận gì tai liệu của nhung tây về tấm lòng của nhà thơ nguyễn khuyến với thiên nhiên, đất nước? (viết 1 đoạn văn ngắn)
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu 1. Bài thơ được viết trong thời gian sau khi cáo quan về ở ẩn tại quê nhà.
Câu 2. Những từ ngữ gợi lên nét riêng của mùa thu:
+ Hình ảnh: ao thu lạnh lẽo, nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng…
+ Đường nét, sự chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng…là những nét rất đặc trưng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 3. Nhận xét gì về không gian trong bài thơ qua các chuyển động
Bài thơ " Câu cá mùa thu" đã cho người đọc thấy rất rõ không gian ngập tràn sắc thu quan từng chuyển động. Bốn câu thơ đầu tả cảnh, một bức tranh phong cảnh rất đẹp với một không gian trong trẻo và tĩnh lặng. Cái gì cũng nhỏ bé, thanh sơ gợi một không gian thật yên bình nhưng cô đơn, vắng lặng. Bức tranh được bao trùm bởi màu xanh: xanh ao, xanh trời, xanh sóng và điểm xuyết sắc vàng của chiếc lá rơi xuống mặt ao. Sự chuyển động, một sự chuyển động rất khẽ: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tai liệu của nhung tây tầng mây lơ lửng. Không gian trong 4 câu thơ đầu thật nhỏ bé, tĩnh lặng. Đến 4 câu thơ tiếp, không gian rộng, sâu đối lập với mặt ao hẹp, gợn sóng nhẹ và hiu hắt gió, lại cộng thêm với “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” càng khiến cái tĩnh lặng, vắng vẻ bao trùm.
Câu 4. Ngôn ngữ giản dị, trong sáng biểu hiện thần thái của sự vật
Câu 5. Cảm nhận về tấm lòng của nhà thơ nguyễn khuyến với thiên nhiên, đất nước
Bài thơ tuy miêu tả cảnh thu nhưng sau khi đọc xong ta lại thấy thấp thoáng đâu đó hình ảnh của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Đó là hồn thơ nhạy cảm yêu thiên nhiên đất nước. Sự gắn bó và tình yêu thương trìu mến đặc biệt với vùng đồng bằng chiêm trũng, với những ao chuôm nhỏ nhắn, với thuyền câu, lá vàng, ngõ trúc quanh co... đã giúp cho nhà thơ tai liệu của nhung tây có được những cảm nhận tinh tế về thiên nhiên cũng như giành cho nó tình cảm ưu ái đặc biệt. Ông mong muốn được sống hòa mình với thiên nhiên. Đằng sau đó là tâm sự của một người yeu nước thầm kín, sâu sắc. Hai câu cuối bài thơ đã thể hiện tâm trạng buồn đau trước sự thay đổi của thời cuộc, của đất nước. Có thể nói Nguyễn Khuyến đã nén cả một nhân cách lớn, một hồn thơ lớn một nỗi đau lớn vào tiếng cuốc nhớ nước thảm thiết làm chảy máu cả tâm can người đọc hôm nay.
PHIẾU HỌC TÂP SỐ 3
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
Nước biếc trông như từng khói phủ Song thưa để mặc bóng trăng vào. Mấy chùm trước giậu, hoa năm ngoái
Một tiếng trên không, ngỗng nước nào? Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
(Tuyển tập thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 2003, tr. 34)
Câu 1. Xác định thể thơ? Phương thức biểu đạt chính? Đề tài được nói đến trong bài thơ trên là gì?
Câu 2. Tìm những hình ảnh gợi tả bức tranh mùa thu.
Câu 3. Trong câu thơ “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu” tác giả sử dụng nghệ thuật nào?
Câu 4. Không gian mùa thu được biểu hiện thế nào trong 2 câu thơ:
Nước biếc trông như từng khói phủ Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Câu 5. Qua các hình ảnh về mùa thu trong bài thơ, tác giả thể tai liệu của nhung tây hiện tình cảm gì với thiên nhiên.
Câu 6. Cho biết tác dụng của câu hỏi tu từ trong câu thơ “Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Câu 7. Em có suy nghĩ gì về nỗi thẹn của tác giả qua hai câu thơ cuối?
Câu 8. Em hiểu như thế nào về cụm từ “toan cất bút”?
Câu 9. Bài thơ khắc hoạ mùa thu tai liệu của nhung tây vùng đồng bằng Bắc Bộ, em có biết bài thơ nào viết về đề tài này không? Hãy ghi lại tên bài thơ và 2 câu trong bài thơ đó.
Câu 1. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường Luật
Câu 2. Những hình ảnh gợi tả mùa thu
Câu 6. Tác dụng của câu hỏi tu từ trong câu thơ “Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
=> Tác dụng: Tăng sức gợi hình gợi cảm, tăng sự diễn đạt và nhịp điều cho câu thơ đồng thời thể hiện được tâm trạng nỗi buồn man mác, àm thổn thức nỗi lòng của thi nhân.
Câu 7. Rung động trước mùa thu, Nguyễn Khuyến cảm thấy “thẹn với ông Đào”. Nguyễn “thẹn với ông Đào'' là về khí tiết. Câu thơ thể hiện một tấm lòng tai liệu của nhung tây chân thực, nỗi niềm u uẩn của một nhân cách lớn, của một nhà thơ lớn. Đã về ẩn dật rồi, Nguyễn Khuyến vẫn còn chưa nguôi ân hận về những năm tham gia guồng máy chính quyền thối nát tàn bạo thời bấy giờ. Qua đó ta thấy được nhân cách cao cả của thi nhân.
Câu 8. Cụm từ “Toan cất bút” Trước cảnh thu đẹp nhà thơ nổi hứng muốn làm thơ, nhưng không làm được vì thẹn với nhân cách cao khiết của Đào Tiềm, một nhà thơ, danh sĩ treo ấn từ quan từ đời Tấn ở Trung Hoa thời tai liệu của nhung tây cổ trung đại. Thẹn với cổ nhân cũng là tự thẹn với lòng mình, đó là cái thẹn khiến tư cách con người sang trọng hơn, cao quý hơn. Câu 9. Bài thơ Thu Vịnh của Nguyễn Khuyến thực là một bức tranh thuỷ mặc bằng ngôn từ, diễn tả được đúng thần thái cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ với những hình ảnh đặc trưng: trời
xanh, nước trong, lá vàng, khói trắng, ao, nhà, ngõ… Đọc ba bài thơ dễ nhận thấy không khí yên ả, dịu êm của làng quê tự bao đời.
- Các bài thơ khác: Thu điều, Thu ẩm
PHIẾU HỌC TÂP SỐ 4
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Năm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt? Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy. Độ năm ba chén đã say nhè.
(Nguyễn Khuyến - Tác phẩm, Nguyễn Văn Huyền chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 1984) Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định phươg thức biểu đạt chính của bài thơ?
Câu 2. Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam? Nhận xét về sự sảng tạo tai liệu của nhung tây hình ảnh của tác giả khi viết về đề tài mùa thu?
Câu 3. Tìm các từ láy có trong văn bản. Bài thơ được gieo vẫn như thế nào?
Câu 4. Nêu hiệu quả nghệ thuật của câu hỏi tu từ trong câu thơ: “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?”
Câu 5. Hãy xác định biện pháp tu từ trong hai dòng thơ:
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Nêu hiệu quả biểu đạt của chúng.
Câu 6. Nội dung của văn bản? Bài thơ bồi đắp tai liệu của nhung tây tình cảm gì với quê hương của mình? Hãy trình bày trong khoảng 5-7 dòng.
Câu 7. Tâm trạng của nhà thơ trong bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì?
Hướng dẫn Trả lời: Câu 1. Thất ngôn bát cú đường luật.
Câu 3.Từ láy: le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh
Câu 4. Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Câu 7. Trong thời đại phong kiến lúc bấy giờ, mỗi chuyển biến thế sự đều đem lại cho con người ta nhiều tổn thương mất mát, và với nhà thơ tai liệu của nhung tây nó chính là sự thấu khổ tột cùng khi phải chứng kiến cảnh nước mất, nhà tan chứng kiến cái lý tưởng mà mình cả đời theo đuổi.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
ĐÂY MÙA THU TỚI
“Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang, Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng Đây mùa thu tới - mùa thu tới
Hơn một loài hoa đã rụng cành Trong vườn sắc đó rĩa màu xanh.
Những luồng run rẩy rung rinh lá … Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh…
(Đây mùa thu tới - Xuân Diệu)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của khổ thơ trên? Xác định nội dung của khổ thơ trên?
Câu 2. Bức tranh mùa thu hiện lên qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy có gì đặc biệt
Câu 3. Khái quát cảm nhận của Xuân Diệu về mùa thu qua hai khổ thơ trên.
Câu 4. Hai câu đầu của khổ thơ thứ nhất: “Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hang.”
Nhà thơ sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của hai câu thơ trên. Câu 5. Nêu cảm nhận của em về câu thơ “Đây mùa thu tới - mùa thu tới” và vai trò của câu thơ này trong khổ thơ.
Câu 6. Bài thơ cho ta thấy tâm sự gì của thi nhân?
Gợi ý trả lời
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Bức tranh thu hiện lên qua những hình ảnh:
+ Rặng liễu.
+ Vườn thu: trăng thu, gió thu, những vòm mây, cánh chim trời. không gian thu.
+ Bến đò, hình ảnh người thiếu nữ.
Câu 3. Bức tranh thu qua cảm nhận của tai liệu của nhung tây Xuân Diệu bao trùm vẻ ảm đạm, lạnh lẽo, từ đó toát lên vẻ đẹp hiu hắt của sự tàn lụi, chia li.
Câu 4. Hai câu đầu của khổ thơ thứ nhất đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nhân hoá. Hình ảnh thơ vừa mang tính tạo hình vừa giàu tính biểu cảm... Lá liễu buông dài vừa được cảm nhận như tóc buồn vừa được ví như ngàn hàng lệ. Xuân Diệu vừa dựng tả dáng vóc vừa diễn tả chiều sâu tâm trạng của rặng liễu cuối thu.,.
Câu 5. Câu thơ “Đây mùa thu tới - mùa thu tới” cất lời nhắc báo nhẹ nhàng của nhân vật trữ tình. Lời reo vui khe khẽ hay cũng là tiếng thảng thốt giật mình. Câu thơ chứa tai liệu của nhung tây nhiều tâm trạng: vừa vui trước mùa thu tới (với những vẻ sắc gợi cảm riêng) lại, vừa buồn, sợ bởi mùa thu sẽ qua, thời gian một đi không trở lại.
Nhân vật trữ tình gọi nhắc tới hai lần, chứng tỏ rất thiết tha, ấn tượng trước việc mùa thu tới. Câu thơ này có vai trò như bản lề trong khổ thơ. Nó nối kết hai câu thơ trên với câu thơ dưới - những tín hiệu báo mùa thu tới.
Câu 6. Bài thơ là 1 bức tranh giao mùa từ hạ sang thu. Với những cảnh vật xuất hiện từ gần tới xa, từ thấp tới cao rồi lại chuyển điểm nhìn 1 cách tai liệu của nhung tây linh hoạt cho thấy sự cảm nhận tinh tế của nhà thớ về thời khắc giao mùa. Thu sang, nhà thơ dường như tiếc nuối về quá khứ, thấy buồn trước sự chảy trôi của thời gian, sự thay đổi của vạn vật.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
ĐÂY MÙA THU TỚI
“Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang, Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng Đây mùa thu tới - mùa thu tới
Hơn một loài hoa đã rụng cành Trong vườn sắc đó rĩa màu xanh.
Những luồng run rẩy rung rinh lá … Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh… Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh… Thỉnh thoảng nàng trặng tự ngẩn ngơ… Non xa khởi sự nhạt sương mờ …
Đã nghe rét mướt luồn trong gió… Đã vằn người sang những chuyến đò. Mây vẩn từng không, chim bay đi.
Khi trời u uất hận chia ly
Mây vẩn từng không, chim bay đi. Khi trời u uất hận chia ly
It nhiều thiếu nữ buồn không nói Tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi gì”
(Đây mùa thu tới - Xuân Diệu)
Câu 1. Xác định đề tài được đề cập tới trong đoạn thơ?
Câu 2. Bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ hiện tai liệu của nhung tây lên qua những hình ảnh nào?
Câu 3. Anh chị hiểu như thế nào về câu thơ “Với áo mơ phai dệt lá vàng”.
Câu 4. Đặc điểm thiên nhiên mùa tai liệu của nhung tây thu ở khổ thơ thứ hai là gì? Nêu cảm nhận của anh/chị về đặc sắc của câu thơ “Những luồng run rẩy rung rinh lá”.
Câu 5. Qua bài thơ em hiểu được điều gi về tâm trạng của nhân vật trữ tình?
Câu 1. Đề tài được đề cập đến trong đoạn thơ trên là đề tài về mùa thu
Câu 2. Bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ hiện lên qua những hình ảnh đó là: rặng liễu đìu hiu, áo mơ phai dệt lá vàng, sắc đỏ rũa tai liệu của nhung tây màu xanh, nhánh khô gầy.
Câu 3. Với áo mơ phai dệt lá vàng nghệ thuật chuyển đổi cảm giác. Có 2 cách hiểu:
=> Em hiểu câu thơ trên như sau: Câu thơ "Với áo mơ phai dệt lá vàng" là một câu thơ nhiều thi vị, nói lên cái hồn thu với sắc lá, gợi lên cảm giác thanh nhẹ, tươi sáng về mùa thu đáng yêu vô cùng.
Câu 4. Khổ thơ miêu tả thiên nhiên vào thời gian cuối thu. Đặc điểm bao trùm cảnh vật ở đây là tàn lụi, lạnh lẽo. cần chú ý hình ảnh hoa, lá, sự biến chuyển sắc màu, cái lạnh ngấm vào tận xương của cành nhánh khô gầy...
Phân tích câu thơ “Những luồng run rẩy rung rinh lá” cần chú ý thủ pháp đảo ngữ (khác với “Những luồng lá run rẩy rung rinh” như thế nào?)! Nhà thơ không chỉ miêu tả phiến lá run rẩy rung rinh trong gió lạnh mà còn cảm nhận nỗi run rẩy rung rinh của gió cuối thu trên mặt lá... Câu thơ còn thể hiện nét đặc sắc ở nghệ thuật láy phụ âm “r” như truyền cảm tai liệu của nhung tây giác cho người đọc.
Câu 5. Tâm trạng của nhân vật trữ tình có chút buồn man mác, xao xuyến và pha chút cô đơn trước sắc thu.
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về.
Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu.
Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng Ờ bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.”
(Trích Sang thu của Hữu Thỉnh)
Câu 1. Xác định thể thơ? Phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
Câu 2. Hình ảnh thiên nhiên lúc sang thu được tai liệu của nhung tây gợi qua những hình ảnh nào? Nêu tác dụng của những hình ảnh đó trong bài thơ?
Câu 3. Em hiểu như thế nào về nghĩa cùa từ “dềnh dáng” và hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ trong dòng thơ "Sông được lúc dềnh dàng”?
Câu 4. Chỉ ra từ láy khổ thơ thứ 2 và tìm trong văn bản một từ đồng nghĩa với từ này.
Câu 5. Tác giả muốn gửi gắm suy ngẫm, triết lí nào qua hai câu thơ cuối? Hãy nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của những suy ngẫm, triết lí ấy.
Câu 6. Dựa vào khổ thơ trên, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu theo cách lập luận Tổng hợp - Phân tích - Tồng hợp đề làm rõ sự cảm nhận tai liệu của nhung tây của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu, trong đoạn có sử dụng thanh phần khởi ngữ và phép lặp để liên kết câu. (Gạch dưới thành phần khởi ngữ và những từ ngữ dùng làm phép lặp).
Câu 2. Hình ảnh thiên nhiên lúc sang thu được miêu tả qua những hình ảnh sau: Hương ổi, gió se, Sương, dòng song mùa thu, chim…
=> Đây là những hình ảnh tiêu biểu của mùa thu Bắc bộ.
Câu 2. Giải nghĩa từ “dềnh dàng”, tác dụng:
+ Gợi tả dòng sông khi sang thu không còn cuồn cuộn gấp gáp như mùa hè mưa lũ mà chậm chạp, thong thả trôi.
+ Gợi cảm giác dòng sông như mang tâm trạng của con người, đang lắng lại, suy nghi trầm tư về những trải nghiệm đã qua.
+ Cảnh vật được nhân hóa, trở nên sống động, có hồn.
Câu 4. Từ láy và từ đồng nghĩa trong văn bản:
-Từ đồng nghĩa: chùng chình
Câu 5. Viết đoạn văn nêu lên những suy ngẫm triết lý về cuộc đời:
+ Đất nước đã từng trải qua những năm tháng chiến tranh gian khổ, ác liệt, đau thương vẫn vững vàng vượt qua mọi sóng gió, phát triển không ngừng.
+ Hiện tại vẫn phải đối mặt với thiếu thốn về vật chất, khó khăn về kinh tế, sự lăm le nhòm ngó chủ quyền dân tộc của các thế lực thù địch... Kiên cường, giữ vững ý chí, tai liệu của nhung tây niềm tin, bảo vệ chủ quyền dân tộc và đưa đất nước phát triển mạnh mẽ hơn.
Câu 6. Viết đoạn văn lảm rõ sự cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu:
mang trên mình cả hai mùa thật đẹp. Nghệ thuật nhân hóa làm người đọc cảm nhận đám mâymỏng như dải lụa treo trên bầu trời đồng thời tạo ranh giới vô hình nửa nghiêng về mùa hạ, nửa nghiêng về mùa thu. Đây chính là một phát hiện rất mới lạ và độc đáo cua Hữu Thỉnh và bức tranh thu vì thế càng trở nên sinh động, giàu sức gợi cảm.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà … Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.”
(Trích Ngữ văn 7 SGK cũ)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Dấu hiệu nào cho em biết điều đó?
Câu 3. Tìm 2 từ láy, 1 từ Hán Việt và 1 quan hệ từ trong bài thơ.
Câu 4. Nội dung của bài thơ trên trên. Khung cảnh ấy được gợi lên thông qua những chi tiết nào?
Câu 5. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện tai liệu của nhung tây pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Câu 6. Phong cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào? Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhà thơ khi miêu tả phong cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người?
Câu 7. Suy nghĩ của em về cụm từ “ta với ta”câu thơ cuối của bài
Câu 8. Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ
Câu 9. Qua bài Qua Đèo Ngang, em có nhận xét gì về đặc điểm tai liệu của nhung tây ngôn ngữ thơ Bà Huyện Thanh Quan?
Câu 10. Từ đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn từ 4-6 câu trình bày suy nghĩ của mình về vẻ đẹp thiên nhiên. Trong đoạn văn đó có sử dụng một cặp quan hệ từ.
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Thể thơ: Đây là một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
+ Bài thơ này có 8 câu mỗi câu bảy chữ
+ Hiệp vần ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6 và 8.
+ Đối: câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6.
+ Không gian: Rộng lớn, hoang sơ, rậm rạp, vắng vẻ
+ Thời gian: Chiều tối
+ Cảnh vật: cỏ, cây, hoa, lá, dãy núi, con sông, cái chợ, mấy túp nhà,
+ Âm thanh: có tiếng chim cuốc và chim đa đa
+ Cuộc sống con người: Có vài chú tiều phu dưới núi, lác đác mấy ngôi nhà, cái chợ
+ Các từ láy lác đác, lom khom: Gợi lên sự thưa thớt, ít ỏi.
+ Từ tượng thanh nhà nhà, gia gia: Tiếng kêu quốc quốc, gia gia khắc khoải càng gợi lên cảm giác buồn giữa không gian hoang vắng.
Câu 5. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu: Điệp từ chen được lặp lại 2 lần cùng với phép liệt kê có sức gợi tả: Chen: len vào để tai liệu của nhung tây chiếm chỗ => Nhấn mạnh sự rậm rạp, chật chội, hoang dã, sức sống mãnh liệt ở nơi đây.
cảnh Đèo Ngang rộng lớn, mênh mông hoặc giữa trời cao thăm thẳm, non nước bao la.
+ Nội dung
+ Bà Huyện Thanh Quan: giàu tính ước lệ, nhiều điển tích, điển cố.
Phong cách:
+ Bà Huyện Thanh Quan: trang nhã, đậm chất hoài cổ.
+ Thiên nhiên trong bài thơ hiện lên lúc chiều tà tai liệu của nhung tây với cảnh vật đơn sơ, bình dị
+ Thiên nhiên trong bài thơ là không gian thiên nhiên quen thuộc với mỗi người
+ Trước thiên nhiên hoang sơ giản dị ấy, chúng ta thấy:
+ Từ những rung cảm ấy, để mỗi chúng ta biết:
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Cải chửa ra cây, cà mới nụ
Bầu vừa rụng rốn mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách trầu không có Bác đến chơi đây ta với ta!”
(Ngữ văn 7- tập 1 SGK cũ, trang 104)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? Xác định thể thơ của bài thơ? Cho biết đặc điểm của thể thơ? tai liệu của nhung tây
Câu 2. Câu thơ đầu thông báo với ta điều gì và lẽ ra nhà thơ phải tiếp bạn ra sao?
Câu 3. Nêu nội dung chính của bài thơ
Câu 4. Việc sử dụng đại từ nhân tai liệu của nhung tây xưng “bác” trong câu thơ “Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,” có tác dụng gì? Hãy cho biết ngôn ngữ trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” có gì đặc biệt so với các bài thơ khác?
Câu 5. Suy nghĩ của em về cụm từ “ta với ta” trong câu thơ cuối của bài thơ?
Câu 6. Có người cho rằng, đọc bài thơ “Bạn đến chơi nhà”, ta vẫn cảm nhận được rất nhiều phong vị làng quê Bắc Bộ. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Trình bày ý kiến của mình thành một đoạn văn.
Câu 7. Bài thơ trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm, đó là từ nào? Nêu tác dụng?
Câu 8. Góp phần tạo nên tiếng cười hóm hỉnh là cách tác giả sử dụng khéo léo hư từ (phó từ, quan hê từ). Em hãy chỉ ra những hư từ đó.
Câu 9. Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ.
Câu 10. Từ nội dung bài thơ em vừa chép, hãy viết một bài văn nêu cảm nghĩ của em về tình bạn.
Câu 1.
- Đặc điểm:
+ Bài thơ này có 8 câu mỗi câu bảy chữ
+ Hiệp vần ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6 và 8.
+ Đối: câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6.
Câu 2. - Câu thơ đầu thông báo với ta:
+ Đã lâu rồi (hoặc thời gian đã rất lâu) bạn không đến thăm nhà thơ, nay mới có điều kiện để thăm.
+ Thể hiện niềm vui, hồ hởi của tác giả khi có bạn đến thăm.
Câu 3. Nội dung chính bài thơ: Thể hiện vẻ đẹp tâm hon của nhà thơ qua việc khắc họa tình bạn đậm đà, thắm thiết, chân thành.
Ngôn ngữ của bài thơ: dân dã, đòi thưòng, tai liệu của nhung tây hình ảnh quen thuộc với cảnh sắc nông thôn và đời sống người nông dân: ao vườn, cải, …
Câu 5. - Cụm từ ta với ta được dùng rất hay bởi nó nói đến sự hòa hợp mình với ta , tuy hai mà một giữa nhà thơ với bạn mình.
Hoặc chỉ hai người là tác giả và người bạn
Câu 6. Học sinh bày tỏ quan điểm và lí giải hợp lí
+ Đồng ý vì:
. Nhưng đoạn thơ vẫn gợi nên một bức tranh thôn quê dân dã, thân thuôc mà sinh động. Hình ảnh Nguyễn Khuyến trong bức tranh quê ấy thật hồn hậu, ông sống chan hoà với thiên nhiên
vườn Bùi chốn cũ, ông hăng hái dản người bạn của mình đi thăm thú điền viên. Làng cảnh vùng chiêm trũng này cũng chính là nơi ông giữ trọn khí tiết thanh cao của mình. Do đó, bài thơ không chỉ gợi nên một bức tranh quê mộc mạc mà còn gợi cả tình quê ấm áp, hồn hậu.
Câu 7. - Dùng từ đồng âm để chơi chữ ở câu thơ sau: tai liệu của nhung tây Bác đến chơi đây, ta với ta!
+ Ta 1: chỉ tác giả
+ Ta 2: chỉ người bạn đến chơi
Câu 8. Những hư từ: thời, chửa, mới, đương.
+ Nội dung: Bài thơ thể hiện một tình bạn đậm đà, thắm thiết, qua đó giúp ta hiểu nhân cách cao đẹp của Nguyẻn Khuyến.
+ Nghệ thuật: Sáng tạo trong cách sử dụng thơ thất ngôn bát cú Đường luật: bố cục 1-6-1, ngồn ngữ thơ thuần Nôm bình dị, dân dã mộc mạc gần gũi với lời ăn tiếng nói của người dân nhưng được sử dụng khéo léo khiến nó rất ý vị, thi liệu không cầu kì, kiểu cách mà là nhũng cảnh vật sống động, mang đậm dấu ấn của làng quê Bắc Bộ...
Câu 10. Học sinh viết cảm nhận theo đoạn văn
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích hai câu thơ khiến em có ấn tượng nhất trong bài thơ Thu điếu.
Nguyễn Khuyến là nhà thơ tiêu biểu của văn học trung đại Việt Nam, được mệnh danh “Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”. “Thu điếu” là bài thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh đẹp mùa thu quê hương, tình yêu thiên nhiên, yêu mùa thu gắn liền với tình yêu quê hương tha
thiết. Thu điếu là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật, ngôn ngữ tinh tế, hình tượng và biểu cảm. Cảnh thu, trời thu xinh đẹp của làng quê Việt Nam như hiện lên trong dáng vẻ và màu sắc tuyệt vời dưới ngòi bút thần kì của Nguyễn Khuyến.
Mở đầu bài thơ là hai câu thơ
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Chỉ cần đọc hai câu thơ ta có thể tưởng tượng ra cảnh sắc mùa thu, một không gian nghệ thuật đang bao trùm xung quanh chúng ta. Nước trong veo của ao có thể giúp ta nhìn xuyên thấu được qua lòng ao, một không khí lạnh lẽo đang lan tỏa ra khắp không gian. Không còn cái se lạnh đầu thu nữa mà là đã thu phân, thu mạt rồi nên mới lạnh lẽo như vậy.
Không biết từ bao giờ mà trên lòng ao đã xuất hiện một chiếc thuyền câu giữa không gian bao la rộng lớn dường như sự cô đơn của chiếc thuyền đang lan tỏa rộng ra khắp không gian. Bé tẻo teo nghĩa là rất bé nhỏ; âm điệu của vần thơ cũng gợi ra sự hun hút của cảnh vật (trong veo
ha ha, hi hi, hì hì...(mô phỏng tiếng cười của con người).
Ví dụ: bốp, ầm, ào, xốp…
Bài 1. Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong các đoạn sau:
(Nguyễn Khuyến)
(Nguyễn Khuyến)
(Bà Huyện Thanh Quan)
(Bà Huyện Thanh Quan)
Rừng hát gió lay trên cành biếc
Lao xao! Rì rào! Dòng suối uốn quanh dòng nước trôi trong xanh Róc rách! Róc rách! Nước luồn qua khóm trúc
Lá rơi lá rơi, xoay tròn nước cuốn trôi
(Bài hát Nhạc rừng, Hoàng Việt)
Lắng nghe nhạc rừng tâm hồn vui phơi phới Anh cười một mình rồi cất tiếng hát vang
Cây rừng dội tiếng theo lời ca mênh mang
Tính tang tính tình! Miền Đông gian lao mà anh dũng Tính tang tính tình! Hăng hái chiến đấu chống quân thù Đường xa chân đi vui bước
Lòng xuân thêm thắm tươi
Nhạc rừng vẳng đưa cùng nhịp bước Hương rừng thoáng đưa hồn say sưa
(Bài hát Nhạc rừng, Hoàng Việt)
(Tô Hoài)
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu)
(Đoàn Giỏi)
(Đoàn Giỏi)
(Võ Quảng)
(Võ Quảng)
(Võ Quảng)
(Võ Quảng)
Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng.
(Minh Huệ)
Nước gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng
(Tế Hanh)
(Khái Hưng)
(Khái Hưng)
(Vũ Tú Nam)
(Vũ Tú Nam)
(Vũ Tú Nam)
(Vũ Tú Nam)
(Nguyễn Trung Thành)
(Nguyễn Trung Thành)
(Tô Hoài)
(Ngô Tất Tố)
(Ngô Tất Tố)
(Nguyên Hồng)
Bài 1. Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong các đoạn sau:
10. Tượng hình: mênh mông, trũi,
Tượng hình: chậm chậm, um tùm
19.- Tượng hình: lạnh lùng, vẩn vơ, lảo đảo.
Bài 2: Tìm các từ tượng thanh gợi tả âm thanh của:
Bài 2: Tham khảo các từ sau:
- Tiếng nước chảy: róc rách, ầm ầm, rì rào, ào ào, tí tách…
Bài 3: Cho các câu sau:
? Hãy tìm các từ ngữ gợi hình dáng, trạng thái của chị Dậu khi nói chuyện với cai lệ? Từ đó chỉ ra sự thay đổi trạng thái tâm lí của chị?
Bài 3: Các từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái tâm lý của chị Dậu được in đậm:
=> Sự thay đổi tâm lý của chị Dậu: từ chỗ run sợ, đến chỗ van xin nài nỉ và cuối cùng là tức giận, không thể kiềm chế được.
Bài 4: Tìm những từ tượng hình chỉ dáng đi của con người?
Bài 4: Tham khảo các từ sau:
Rón rén, Lù đù, Thoăn thoắt, Lạch bạch, Lon ton
Bài 5. Tìm ra những từ tượng thanh chỉ âm thanh của con người?
Bài 5: Tham khảo các từ sau:
Khúc khích, Thút thít, Thủ thỉ, Hí hí
Bài 6: Đặt câu cho các từ tượng hình, từ tượng thanh sau: Lắc rắc, ríu rít, xinh xinh, khúc khuỷu, lạch bạch, lấp lánh.
Bài 6: Gợi ý câu trả lời: Lắc rắc: Hạt mưa rơi lắc rắc Ríu rít: Bầy chim kêu ríu rít Xinh xinh: Cái áo xinh xinh
Khúc khuỷu: Con đường đến trường khúc khuỷu Lạch bạch: Đàn vịt đi lạch bạch
Ào ào: Mưa rơi ào ào suốt cả ngày
Lấp lánh: Ánh đèn thành phố lấp lánh suốt đêm Ồm ồm: Giọng của người đàn ông ồm ồm bên tai
Tích tắc: Chiếc đồng hồ nhà tôi kêu tích tắc suốt ngày
Bài 7: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng tai liệu của nhung tây thanh tả tiếng cười: cười ha ha, cười hì hì, cười hô hô, cười hơ hơ.
Bài 7: Gợi ý câu trả lời:
Ha ha: Tiếng cười to, thoải mái
Hi hi: Tiếng cười nhỏ nhẹ, đáng mến
Hô hô: Cười vô duyên, gây phản cảm cho người khác Hơ hơ: Tiếng cười thoải mái, tự nhiên
Bài 8: Phân biệt ý nghĩa của những từ tượng hình sau: lênh đênh, lềnh bềnh, lều bều, lênh khênh, lêu đêu, lêu nghêu.
Bài 8: Gợi ý câu trả lời:
Lênh đênh: Chỉ trạng thái trôi nổi, không biết đi đâu về đâu
Lềnh bềnh: Chỉ trạng thái trôi nổi nhẹ nhàng, thuận theo chiều gió Lều sều: Trôi nổi bẩn thỉu
Lênh khênh: Cao ngất ngưởng, không cân đối, dễ đổ ngã Lêu đêu: Cao ngất ngưởng, nhỏ và cao
Lêu nghêu: Cao gầy ngất ngưởng
Bài 9: Tìm năm loài vật có tên gọi tượng thanh.
Bài 9:
Năm loài vật có tên gọi tượng thanh là: Con bìm bịp, con tu hú, con tắc kè, con ve, con chim chích chòe.
Bài 10: Viết một đoạn văn và xác định từ láy tượng thanh, tượng hình.
Bài 10: Đoạn văn tham khảo
Những ngày trời tháng 8, những ngọn gió thoang thoảng, những tiếng lá rơi xào xạc, tiếng chim kêu líu lo, tôi chợt nhận ra mùa thu đã về. Trong tôi lại tai liệu của nhung tây hiện lên những ký ức của tuổi thơ. Cái ngày này năm ngoái vẫn mưa tuôn xối xả, rồi những lúc trời nắng hè vẫn làm cho những chú ve kêu âm ỉ. Nhìn bóng dáng các cô cậu nhỏ nhắn cười khúc khích ngoài sân tôi lại nhớ đến tuổi thơ đầy dữ dội của mình. Những ngày còn nô đùa vui vẻ, ấy thế mà giờ chúng tôi phải tấp nập với việc lo cơm áo gạo tiền. Không còn cả thời gian rảnh để chơi đùa, vui vẻ. Nhiều khi tôi chỉ muốn mình được bé nhỏ, hồn nhiên vô lo, vi vu khắp nơi như những đứa trẻ này. Dù cho có lớn thì những kỷ niệm về tuổi thơ vẫn không bao giờ nhạt nhòa.
(Ngắm cảnh thiên trường trong buổi chiều tà - Trần Nhân Tông)
tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các quy định như ở bài thơ thất tai liệu của nhung tây ngôn bát cú nhưng không bắt buộc phải đối.
* Tác phẩm chính
+ Thiền lâm thiết chủy ngữ lục (Ngữ lục về trùng độc thiết chủy trong rừng Thiền).
+ Tăng già toái sự (Chuyện vụn vặt của sư tăng).
+ Thạch thất mỵ ngữ (Lời nói mê trong nhà đá), được vua Trần Anh Tông cho chép vào Đại Tạng kinh để lưu hành.
+ Đại hương hải ấn thi tập (Tập thơ ấn chứng của biển lớn nước thơm).
+ Trần Nhân Tông thi tập (Tập thơ Trần Nhân Tông).
+ Trung Hưng thực lục (2 quyển): chép việc bình quân Nguyên xâm lược.
Theo đánh giá trong sách Thơ văn Lý Trần (tập 2, quyển thượng) do Nguyễn Huệ Chi, Trần Thị Băng Thanh, Đỗ Văn Hỷ và Trần Tú Châu biên soạn, thơ Trần Nhân Tông mang tính chất "kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm quan triết học và cảm quan thế sự, có tinh thần lạc quan, yêu đời, tấm lòng vị tha của một nhân cách cỡ lớn và sự rung động tinh tế, lòng yêu tự do thích thảng của một nhà nghệ sĩ".
Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Gv: Cảnh chiều buông man mác, buồn, chầm chậm trong tâm tư vị vua trẻ tuổi, anh hùng như đã sớm hướng tâm linh cuả mình về thiên nhiên thuần phác và vĩnh hằng.
+ Tiếng sáo của trẻ chăn trâu còn văng vẳng đâu đây.
+ Từng đôi cò trắng (bạch lộ) chớp cánh, bay tai liệu của nhung tây liệng xuống đồng (phi hạ điền) kiếm ăn.
+ Cảnh chiều ở thôn quê yên bình.
+ Sự gắn bó máu thịt với quê hương dân dã và tâm hồn nghệ sĩ của một vị vua.
Văn học trung đại bên cạnh đề tài thể hiện tình yêu đất nước, tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc thì còn có những bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh vật. Tình cảm đó được thể hiện rõ nét trong bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra của Trần Nhân Tông.
Bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiền Trường trông ra được vua Trần Nhân Tông sáng tác trong một dịp về thăm lại kinh đô Thiên Trường ở Nam Định. Bằng đôi nét chấm phá, nhà vua - nhà thơ đã vẽ nên một bức tranh đẹp huyền ảo, thơ mộng, lãng mạn về miền quê thôn dã, xứng đáng là một bức tranh đầy nghệ thuật vẽ cảnh chiều nơi thôn dã.
Cảnh chiều tà từ lâu đã trở thành nguồn cảm hứng tai liệu của nhung tây cho các thi sĩ, bởi không gian buôit chiều tà thường gợi cho con người nhiều cảm xúc đặc biệt. Bà Huyện Thanh Quan miêu tả cảnh Đèo Ngang vào một buổi chiều tà:
“Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà Cỏ cây chen lá, đá chen hoa”
Hay nhân vật cô gái trong câu ca dao:
“Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.”
Cô gái cũng nhớ gia đình vào thời gian đó. Cảnh chiều tà gợi lên trong tâm hồn thi sĩ nỗi suy tư về kiếp người ngắn ngủi, có khi lại gợi lên nỗi niềm nhớ nước, nhớ quê hương, có khi lại gợi lên sự đồng điệu trong tâm hồn thi sĩ với thiên nhiên, cảnh vật.
Lời thơ mở đầu tả cảnh chiều hôm của vua Trần Nhân Tông hiện lên nửa thực, nửa hư:
“Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên Bán vô bán hữu tịch dương biên”
Cảnh vật hiện ra không rõ nét, nửa hư nửa thực, mờ ảo. Đó là cảnh chiều muộn cảnh vật nhạt nhòa trong sương, thể hiện vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi tai liệu của nhung tây thôn dã. Cảnh đó một phần là thực một phần do cảm nhận riêng của tác giả. Khung cảnh vừa như thực lại vừa như cõi mộng “bán vô bán hữu” - nửa như có nửa như không. Thời gian buổi chiều gợi nên nỗi buồn man mác, không gian làng quê im ắng, tĩnh mịch. Điều đó tai liệu của nhung tây cho thấy một tâm hồn tinh tế nhạy cảm trước vẻ đẹp giản dị của cuộc sống.
Bút pháp điểm nhãn, lấy động để tả tĩnh của tác giả được thể hiện một cách ấn tượng về bức tranh đồng quê này:
“Mục đồng sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng.”
Tình quê và hồn quê chan hòa, dào dạt. Thiên Trường thuở ấy, đường sá rầm rập ngựa xe, có biết bao cung điện của vua chúa, tôn thất nhà Trần, nhưng Trần Nhân Tông không nói đến lầu son gác tía, bệ ngọc ngai vàng tráng lệ nguy nga, mà chỉ nói đến cảnh sắc thiên nhiên. Tính bình dị, dân dã, hồn nhiên là cốt cách, là hồn thơ của ông tai liệu của nhung tây vua anh hùng
“Cảnh thanh u, vật cũng thanh u Mười mấy châu tiền ấy một châu Trăm tiếng đàn chim, đàn nhạc hát, Nghìn hàng đám quýt, đám quân hầu. Trăng vô sự chiếu người vô sự
Nước có thu lồng trời có thu Vừa bốn bể trong, vừa bụi lặng, Độ xưa so với độ này thua”.
Cảnh buổi chiều được nói đến trong bài Hạnh Thiên Trường hành cung là cảnh chiều xuân hay chiều thu? Rất khó xác định. Ta chỉ cảm nhận được đó là một buổi chiều êm đềm, xóm thôn phủ mờ sương khói tà dương. Không gian nghệ thuật và tâm trạng nghệ đồng hiện cho ta khẳng định: Trần Nhân Tông viết Thiên Trường vãn vọng sau năm 1288, khi giặc Nguyên - Mông đã bị nhân dân ta đánh bại, nước Đại Việt thanh bình, yên vui.
Bài thơ tứ tuyệt “Thiên Trường vãn vọng” là một bức tranh quê đậm nhạt, mờ sáng, rất đẹp và tràn đầy sức sống. Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa. Một tâm hồn thanh cao, yêu đời. Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã tai liệu của nhung tây được thể hiện bằng một số hình tượng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liên tưởng. Kì diệu thay, bài thơ đã vượt qua một hành trình trên bảy trăm năm, đọc lên, nó vẫn cho ta
nhiều thú vị. Ta vẫn cảm thấy cánh cò trắng được nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trong ráng chiều đồng quê, và còn chấp chới trong hồn ta. Thơ đích thực là thế!
A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt D. Ngũ ngôn bát cú
A. Nam Định B. Hà Nội C. Hà Nam D. Ninh Bình
Câu 5: Quang cảnh làng quê được gợi lên ở câu thơ thứ hai qua từ “bán vô bán hữu”?
Câu 6: Cảnh tượng được miêu tả trong bài thơ trong bài thơ như thế nào?
A. Rực rỡ và diễm lệ B. Hùng vĩ và tươi tắn
C. Huyền ảo và thanh bình D. U ám và buồn bã
Câu 7: Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ là
A. Đồng áng B. Trẻ chăn trâu, chăn bò
C. Buổi chiều D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 9: Trần Nhân Tông là vị vua thứ mấy của nhà Trần
A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư
Câu 10: Trần Nhân Tông đã lãnh đạo nhân dân ta đánh quân xâm lược nào?
A. Quân Thanh B. Quân Mông C. Quân Nguyên D. Quân Minh
Câu 11: Đâu là đặc điểm của thơ Trần Nhân Tông?
Câu 12: Âm thanh nào đã xuất hiện trong bài thơ?
A. Tiếng sáo B. Tiếng gió
C. Tiếng lá cây D. Tiếng nước chảy
Câu 13: Cụm từ "bán vô bán hữu" có nghĩa là gì?
A. Dòng người đi lại B. Nửa trước và nửa sau
C. Nửa có nửa không D. Mập mờ
Câu 14: Em có cảm nhận gì về tâm trạng của tác giả trước cảnh tượng buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường?
Câu 15: Em có suy nghĩ gì khi tác giả là một ông vua chứ không phải là một người dân quê
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Trước xóm sau thôn tựa khói lồng
Bóng chiều dường như có lại dường như không. Mục đồng sáo vẳng trâu về hết
Có trắng từng đôi liệng xuống đồng.”
(Ngô Tất Tố dịch, in trong Thơ về Lý - Trần, tập II, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1989, trang 464 - 465)
Câu 1. Hãy xác định thể thơ của bài Thiên Trường vãn vọng và cho biết em dựa vào các yếu tố nào để nhận biết thể thơ đó?
Câu 2. Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Qua bài thơ giúp ta hiểu được gi về vua Trần Nhân Tông?
Câu 3. Cảnh vật ở hai câu thơ đầu được tái tai liệu của nhung tây hiện vào khoảng thời gian nào? Chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian và các hình ảnh được miêu tả.
Câu 4. Những hình ảnh ở hai câu thơ cuối đã gợi lên một bức tranh cuộc sống như thế nào?
Câu 5. Bài thơ tái hiện cảnh vật và cuộc sống con người trong nhiều khoảng không gian. Em hãy chỉ ra những khoảng không gian đó theo trình tự được miêu tả trong bài thơ.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 2. - Hoàn cảnh sáng tác: Khi nhà thơ có dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường.
Qua bài thơ ta thấy Trần Nhân Tông: Một vị vua gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã.
Câu 4. Những hình ảnh ở hai câu thơ cuối đã gợi lên một bức tranh cuộc sống có phần nhộn nhịp, phá tan khung cảnh tĩnh lặng ở hai câu đầu.
+ Tiếng sáo của những cô cậu chăn trâu làm cho bức tranh thôn quê trở nên nhộn nhịp đầy sức sống. Trong tiếng sáo, những đứa trẻ lùa trâu về nhà, thật chậm rãi, thật yên bình.
+ Xa xa ngoài đồng, từng đôi cò trắng bay liệng xuống đồng làm cho không gian bớt sự tĩnh mịch.
Ở hai câu này, tác giả cảm nhận bức tranh làng quê bằng cả thị giác và tính giác khác hẳn 2 câu đầu. Điều này đã gợi ra một không gian rộng lớn, thoáng đãng với bầu trời cao rộng và con người, động vật hối hả về nhà.
Câu 5. Những khoảng không gian tái hiện cảnh tai liệu của nhung tây vật và cuộc sống con người theo trình tự được miêu tả trong bài thơ:
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Trước xóm sau thôn tựa khói lồng
Bóng chiều dường như có lại dường như không. Mục đồng sáo vẳng trâu về hết
Có trắng từng đôi liệng xuống đồng.”
(Ngô Tất Tố dịch, in trong Thơ về Lý - Trần, tập II, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1989, trang 464 - 465)
Câu 1. Quang cảnh làng quê được hiện lên trong bài thơ như thế nào?
Câu 2. Theo em qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống được tái hiện trong bài thơ, tác giả đã bộc lộ cảm xúc, tâm trạng gì?
Câu 3. Câu kết trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật thường tai liệu của nhung tây để lại dư âm. Hãy cho biết câu kết trong Thiên Trường vãn vọng có thể gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì.
Câu 4. Tác giả Thiên Trường vãn vọng còn là một vị vua. Điều đó gợi cho em những suy nghĩ gì khi đọc bài thơ?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Cảnh vật buổi chiều hiện lên nửa thực, nửa ảo tạo nên khung cảnh nên thơ, huyền ảo và thanh bình.
Câu 2. Qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống được tái hiện trong bài thơ, tác giả đã bộc lộ cảm xúc, tâm trạng như đang chìm đắm mơ màng trong không gian chiều tà dung dị. Trong lòng trào dâng một tình yêu tha thiết đối với xóm làng quê hương đất nước thân thương.
Câu 3. Câu kết trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật: Bạch lộ song song phi hạ điền (Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng).
Câu 4. Tác giả Thiên Trường vãn vọng còn là một vị vua. Điều đó gợi tai liệu của nhung tây cho em cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên Trường là cảnh tượng vùng quê trầm lặng, le lói sự sống con người với cảnh vật thiên nhiên rất đỗi nên thơ. Một vị vua mà sáng tác những vần thơ gợi cảm như thế chứng tỏ đây phải là con người vừa có địa vị tối cao nhưng tâm hồn gắn bó sâu sắc với quê hương. Qua bài thơ Thiên Trường vãn vọng, vua Trần Nhân Tông đã bộc lộ tình yêu với quê hương, nhân dân và thể hiện được tai liệu của nhung tây tâm hồn lạc quan, yêu đời. Bài thơ của Trần Nhân Tông đã đóng góp thêm một vầng sáng nữa cho bầu trời văn thơ đời Trần.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Phiên âm:
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa, Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt, Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Dịch thơ:
Trong tù không rượu cũng không hoa Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Trích Ngắm trăng, Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đat v chính của bài thơ? Cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm của thể thơ đó?
Câu 2. Trong bài thơ này hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì đặc biệt?
Câu 3. Khái quát nội dung chính của bài thơ?
Câu 4. Tìm câu nghi vấn. Chỉ ra dấu tai liệu của nhung tây hiệu nhận biết và cho biết tác dụng của câu nghi vấn đó?
Câu 5. Đọc bài thơ em học tập được điều gì ở Bác?
Câu 6. Viết đoạn văn từ 8 - 10 dòng trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ cuối?
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Bác ngắm trăng trong một khung cảnh rất đặc biệt: Ở trong nhà tù tàn khốc của Tưởng Giới Thạch, Chật hẹp, tối tăm, thiếu thốn mọi thứ.
Câu 3. Khái quát nội dung chính của bài thơ:
Câu 4. Câu nghi vấn: Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
=> Câu nghi vấn dung để bộc lộ cảm xúc xao xuyến, bối rối, xúc động, xốn xang trước cảnh đẹp của đêm trăng.
Câu 5. Đọc bài thơ em học tập được ở Bác:
Câu 6. Viết đoạn văn khoảng 8 câu trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ cuối bài thơ Đoạn văn cần đảm bảo các ý chính sau:
Hai câu cuối của bài thơ là sự giao hòa của Bác với trăng, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên đến say mê, phong thái ung dung lạc quan, khát vọng tự do của Bác ngay trong cảnh ngục tù đọa đày, tối tăm.
+ Nội dung: Dù ttrong hoàn cảnh ngục tù tối tăm, thiếu thốn, đày đọa về thân xác, qua song sắt nhà tù, Bác vẫn say mê ngắm trăng qua, thả hồn theo ánh trăng sáng và gửi gắm vào đó khát vọng tự do cháy bỏng.
Đáp lại, vầng trăng đã vượt qua song sắt để ngắm Bác. Vậy là cả người và trăng đều chủ động tìm đến nhau. Vầng trăng lung tai liệu của nhung tây linh bỗng chốc biến thành người bạn tri ân tri kỉ của Bác.
Đọc bài thơ sau đây và trả lời câu hỏi:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang
(Trích Ngữ văn 8- tập 2)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đat chính của bài thơ? Cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm của thể thơ đó?
Câu 2. Khái quát về nội dung bài thơ?
Câu 3. Tìm cặp từ trái nghĩa, chỉ ra tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa đó?
Câu 4. Câu thơ “Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.”
thuộc kiểu câu nào?
Câu 5. Qua bài thơ, con người tác giả được bộ lộ như thế nào?
Câu 6. Nhận xét về giọng điệu ngôn ngữ của bài thơ?
Câu 7. Khái quát giá trị tai liệu của nhung tây nội dung - nghệ thuật của bài thơ.
Câu 8. Nhận xét tâm trạng, cảm xúc của Bác khi ở Pác Bó?
Câu 9. Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ?
Câu 10. Tại sao Bác Hồ cảm thấy cuộc sống gian khổ đó thật là sang?
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. Khái quát nội dung của bài thơ:
Câu 3. Cặp từ trái nghĩa:
+ Thời gian: Sáng – tối
+ Hành động: Ra – vào
=> Tác dụng: Gây ấn tượn, nhấn mạnh, làm nổi bật cuộc sống giản dị, đều đặn, quy củ của Bác cùng lối sống sự hoà hợp với thiên nhiên, núi rừng ở Pác Bó.
Câu 4. Câu thơ “Sáng ra bờ suối, tối vào hang - Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.”
thuộc kiểu câu trần thuật.
Câu 5. Qua bài thơ, ta thấy Bác Hồ hiện lên là người luôn yêu quý, sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, có một phong thái ung dung, hiên ngang, chủ động, lạc quan và luôn yêu cuộc sống.
Câu 6. Nhận xét về giọng điệu ngôn ngữ chung của cả bài thơ.
Câu 7. Giá trị nội dung
+ Giá trị nghệ thuật
Nhận xét về tâm trạng cảm xúc trong bài
Câu 9. Ý nghĩa nhan đề: "Tức cảnh" có nghĩa là nhìn cảnh vật làm người ta có cảm xúc bật ngay ra 1 bài thơ, cho thấy bác rất lạc quan khi làm việc ở Pác Pó hoàn cảnh sáng tác: Sau ba mươi năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, tháng 2-1941 Bác Hồ trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng ở trong nước.
Câu 10. Mặc dù ở Pác Bó thiếu thốn về điều kiện làm việc thế nhưng Bác vẫn làm tốt công việc cách mạng của mình. Dù có khó khăn, gian khổ Bác vẫn làm cho công việc cách mạng của mình thật là sang. Điều đó chứng tỏ Bác vẫn lạc quan trong công việc dù có khó khăn đến đâu. Sự khó khăn gian khổ thiếu thốn về vật chất không làm nao núng tinh thần người chiến sĩ cách mạng, trái lại Bác còn cảm thấy thế là đủ, thế là sang.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: Phiên âm:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
Trùng san chi ngoại hựu trùng san Trùng san đăng đáo cao phong hậu Vạn lý dư đồ cố miện gian.
Dịch thơ:
Đi đường mới biết gian lao
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng Núi cao lên đến tận cùng
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non
Câu 1. Xác định phương thức biểu đat chính tai liệu của nhung tây của bài thơ? Cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm của thể thơ đó?
Câu 2. Khái quát nội dung chính của bài thơ?
Câu 3. Trong phần phiên âm, hai dòng thơ đầu, Bác sử dụng biện pháp tu từ nào? Chỉ ra tác dụng?
Câu 4. Câu thơ Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan thể tai liệu của nhung tây hiện hành động nói nào?
Câu 5. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được sử dụng trong bài thơ trên.
Câu 6. Khái quát nội dung tư tưởng của bài thơ em vừa chép.
Câu 7. Từ bài thơ đi đường em rút ra được bài học cho bản thân trong cuộc sống?
Hướng dẫn trả lời
=> Tác dụng: Gây ấn tượng làm tang sức gợi hình, gợi cảm.
- Giá trị nội dung tư tưởng: Bài thơ khắc họa chân thực những gian khổ mà người tù gặp phải, đồng thời thể hiện thể hiện chân dung tinh thần người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh, nói lên ý nghĩa triết lí cao cả: từ việc đi đường núi mà hiểu được đường đời: Vượt qua gian lao thử thách sẽ đi được tới thắng lợi vẻ vang
Câu 7. Học sinh tự bộc lộ
- Đi đường nhắn nhủ đến chúng ta rằng muốn đến đích và thực hiện được ước mơ, lý tưởng thì con người phải trải qua nhiều vất vả, gian lao. Đối diện với những gian lao, trắc trở, nếu con
người không có ý chí quyết tâm, không có nghị lực, không có niềm tin thì sẽ không bao giờ đạt được ước muốn.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: Phiên âm:
Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên, Dao khan bộc bố quải tiền xuyên. Phi lưu trực há tam thiên xích,
Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Trích Xa ngắm thác núi Lư - Lí Bạch, tuyển tập thơ Đường)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đat tai liệu của nhung tây chính của bài thơ? Cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm của thể thơ đó?
Câu 2. Câu thơ thứ nhất miêu tả cảnh gì? Hình ảnh miêu tả trong câu này đã tạo nền cho miêu tả câu sau như thế nào?
Câu 3. Nêu những vẻ đẹp khác nhau tai liệu của nhung tây của thác nước đã được Lí Bạch phát hiện?
Câu 4. Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ?
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2. - Hình ảnh được miêu tả trong câu thơ thứ nhất:
+ Nhà thơ Lí Bạch đã miêu tả thác nước vào lúc tai liệu của nhung tây mặt trời chiếu rọi ánh nắng.
+ Thác nước bắn tung bọt, hơi nước tỏa ra như sương khói, mặt trời phản ánh sáng sinh ra những khói tía huyền ảo.
+ Thác nước ở trên đỉnh núi giống như một chiếc lò khổng lồ nghi ngút khỏi hương trầm tỏa lên bầu trời.
Câu 3. Câu thơ 2: Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.
+ Nhà thơ đứng từ xa quan sát thấy thác nước tuôn xuống ầm ầm biến thành dải lụa trắng rủ xuống yên ắng
+ Chữ “quải” biến cái động thành tĩnh, thống nhất với cảm nhận của tác giả
- Câu thơ 3: Phi lưu trực há tam thiên xích
+ Câu thơ từ tĩnh chuyển sang động: phi lưa (chảy như bay) gợi người đọc mường tượng một thế núi cao.
+ Trực há (thẳng xuống) mường tượng ra một sườn núi dốc đứng.
+ Tam thiên xích (ba nghìn thước) con số ước lệ, khoa tai liệu của nhung tây trương nhưng đọc lên vẫn thấy chân thực lạ thường.
- Câu thơ 4: Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
+ Nhà thơ đứng giữa ranh giới giữa hư với thực
+ Tưởng tượng ra con thác giống như dải ngân hà giống như hàng ngàn ngôi sao lạc khỏi vũ trụ để rơi xuống
+ Tác giả gợi lên cảm xúc kì diệu trong lòng bạn đọc khi chiêm ngưỡng vẻ đẹp hiếm có.
Gợi ý trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Ngữ văn 7- tập 1, trang 94)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên? Cho biết thể thơ và nêu đặc điểm?
Câu 2. Bài thơ đã sử dụng những cặp từ trái nghĩa nào? Tìm 2 quan hệ từ có trong bài thơ trên.
Câu 3. Bài thơ đã mượn hình ảnh cái bánh trôi để nói về thân phận con người. Cách nói này có gì giống và khác với truyện ngụ ngôn ?
Câu 4. Hồ Xuân Hương đã vận dụng thành tai liệu của nhung tây công hình ảnh ca dao nào trong bài thơ? Chỉ ra mối liên quan trong cảm xúc giữa bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương với các câu ca dao đó?
Câu 5. Viết đoạn văn biểu cảm về hình ảnh người phụ nữ qua bài thơ trên. Từ đó em có suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội ngày hôm nay
Câu 2. Cặp từ trái nghĩa: Rắn - nát, nổi - chìm.
- Quan hệ từ: Với, mà
Câu 3. Hồ Xuân Hương vận dụng thành công hình ảnh ca dao dân ca bằng cụm từ: Thân em.
Câu 4. Học sinh trình bày theo hình thức đoạn văn:
+ Thương cảm xót xa cho số phận người phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hương: Hình ảnh người phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hương cuộc đời của họ long đong vất vả “bẩy nổi ba chìm” như chiếc bánh trôi. Số phận của họ cũng đắng cay bất hạnh, rắn hay nát, hạnh phúc hay bất hạnh bị phụ thuộc vào “tay kẻ nặn, là người chồng, người cha, là xã hội phong kiến đầy rẫy những bất công tàn bạo…
+ Tự hào và yêu quý về phẩm chất người phụ nữ trong xã hội xưa. Đó là vẻ đẹp của người phụ nữ về hình thể qua tính từ “trắng”, “tròn”. Đó còn là vẻ đẹp của người con gái trẻ trung đầy sức sống. Đặc biệt cuộc đời họ gặp nhiều đau khổ bất hạnh, nhưng người phụ nữ vẫn giữ được những phẩm chất cao đẹp của mình” mà em vẫn giữ tấm lòng son…
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày cảm nhận của em về nhan đề hoặc một hình ảnh đặc sắc trong bài thơ Thiên Trường vãn vọng.
“Thiên Trường vãn vọng” là bài thơ mang tình quê thắm thiết của Trần Nhân Tông – một vị vua, nhà văn hóa tiêu biểu của Việt Nam. Đây cũng tai liệu của nhung tây là tác phẩm in dấu vẻ đẹp yên bình của thôn quê Việt Nam. Vẻ đẹp cảnh vật thiên nhiên trong bức tranh quê hương hiện lên với hình ảnh cảnh chiều tà khi hoàng hôn đang dần buông xuống. Thời gian buổi chiều tà, sắp về tối. Không gian trước xóm sau thôn – khung cảnh làng quê Việt Nam. Phong cảnh mờ ảo, vừa như có lại vừa như không có, vừa thực, lại vừa không có thực gợi nên quang cảnh làng quê yên bình đang mờ trong sương khói, cảnh vừa có nét thực vừa có nét ảo. Hình ảnh về một chú bé mục đồng – trẻ chăn trâu đã gợi lên trong tác giả những kỉ niệm về tuổi thơ của chính mình. Đàn trâu thông thả trở về. Cò trắng từng tai liệu của nhung tây đôi liệng xuống đồng. Tiếng sao văng vẳng đâu đó nơi chốn làng quê. Cảnh vật bình dị, gần gũi, quen thuộc với làng quê Việt Nam, thể hiện sự hòa quyện, đan xen giữa con người và thiên nhiên. Phía sau cảnh vật là là tiếng lòng của tác giả, nó chứa đựng một nỗi buồn xót xa. Bài thơ “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” đã gợi nhắc trong lòng người đọc những xúc cảm tinh tế khi nhớ về quê hương.
Ví dụ:
"Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, rợ mấy nhà"
(Qua đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan) Nếu theo đúng cấu trúc ngữ pháp thông thường sẽ là "Vài chú tiều lom khom dưới núi" và "Bên sông lác đác rợ mấy nhà". Tuy nhiên ở đây thi nhân đã đảo các tính từ "lom khom" và "lác đác" ở vị trí vị ngữ lên đầu câu để nhấn mạnh cho dánh vẻ tai liệu của nhung tây nhỏ bé, cảnh vật hiu quạnh giữa không gian núi rừng rộng lớn, bao la nơi đèo ngang. Từ đó mà làm bật ra tâm trạng cô đơn, cô quanh được giấu kín trong tâm hồn tác giả.
Hình thức của biện pháp đảo ngữ khá đa dạng, chúng ta có thể phân loại đảo ngữ thành hai loại như sau:
Ví du: Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ "Lác đác bên sông rợ mấy nhà" thay vì "Mấy rợ, mấy nhà lác đác bên sông".
Ví dụ: Đảo ngữ các thành tố thành "Biếc đồi nương" thay vì "Đồi nướng biếc".
Tác dụng chính của biện pháp tu từ đảo ngữ là giúp nhấn mạnh các hình ảnh, sự vật, con người để gây sự chú ý cho người đọc; thể hiện được những cảm xúc, tâm tư giấu kín của người viết, người nói. Ngoài ra đảo ngữ cũng là một biện pháp tai liệu của nhung tây tu từ cho nên còn có tác dụng tăng sức gợi cảm, gợi hình và sinh động cho câu thơ, câu văn. Thay đổi trật tự câu từ để tạo ra dụng ý nghệ thuật, tạo ra sắc thái tu từ.
Bài 1. Nêu tác dụng của biện pháp đảo ngữ được sử dụng trong bài thơ sau;
"Bên này là núi uy nghiêm
Bên kia là cánh đồng liền chân mây Xóm làng xanh mát bóng cây
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời" (Quê em - Trần Đăng Khoa)
Các từ "xanh mát" ở trong câu thơ thứ ba và "trắng" ở trong câu thơ thứ tư; các tính từ này thường được diễn đạt như sau: bóng cây xanh mát, cánh buồm trắng. Cách diễn đạt đảo ngữ "xanh mát bóng cây"; "trắng cánh buồm", làm cho hai tính từ tai liệu của nhung tây được chuyển loại "xanh mát", "trắng" mang đặc điểm của động từ có tác dụng nhấn mạnh ý miêu tả và gợi cảm xúc cho người đọc.
Hãy chỉ rõ các từ được dùng theo biện pháp đảo ngữ trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác dụng gợi tả, gợi cảm của chúng
"Dừng chân nghỉ lại Nha Trang
Hiu hiu gió thổi, trời quang tuyệt vời. Xanh xanh mặt biển da trời,
Cảnh sao quyến rũ lòng người khó quên."
Như vậy, cả hai từ đều có tác dụng làm tăng tính gợi hình mạnh mẽ cho ý thơ, khiến người đọc hình dung ra trước mắt một khung cảnh thiên nhiên nên thơ, trữ tình.
Bài 3: Những câu nào trong đoạn thơ, đoạn văn dưới đây có chủ định tai liệu của nhung tây diễn đạt ngược với trật tự bình thường của các bộ phận trong câu (đảo ngữ – ví dụ: bộ phận vị ngữ đặt trước bộ phận chủ ngữ)? Tác giả diễn đạt như vậy nhằm nhấn mạnh ý gì?
a.
Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám
Trên đường ta về lại Thủ đô
Cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ!
(Tố Hữu)
b.
Trong xanh ánh mắt Trong vắt nhãn lồng Chim ăn nhãn ngọt Bồi hồi nhớ ông!
(Trần Kim Dũng)
c.
Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởi
Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương
…
Đẹp lắm anh ơi! Con sông Ngàn Phố! Sáng cả đôi bờ hoa bưởi trắng phau!
(Tô Hùng)
Đặng Quang Tình
a.
b.
c.
Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám
Trong xanh ánh mắt Trong Trong vắt nhãn lồng
Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương
… Sáng cả đôi bờ hoa bưởi trắng phau!
d. Đã qua rồi cái thời túp lều nửa sàn nửa đất, xiêu vẹo dựa vào lưng núi.
Chỉ ra câu thơ, câu văn có sử dụng biện pháp tu từ tai liệu của nhung tây đảo ngữ trong các trường hợp sau:
(Trần Tế Xương, Thương vợ)
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời
(Trần Đăng Khoa, Quê em)
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Các câu thơ câu văn có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ:
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.
d. Sấp ngửa, chị chạy vào cổng, quẳng cả rổ mẹt, mê nón xuống sân, rồi vội vàng chị vào trong nhà.
Em ạ, Cu-ba ngọt lịm đường
Mía xanh đồng bãi, biếc đồi nương Cam ngon, xoài ngọt vàng nông trại Ong lạc đường hoa, rộn bốn phương…
(Tố Hữu)
Hãy nhận xét về vị trí của những từ ngữ bổ nghĩa cho các danh từ “đường”, “đồng bãi”, “đồi nương”, “nông trại” so với cách diễn đạt thông thường tai liệu của nhung tây để thấy được biện pháp đảo ngữ được dùng.
(Hà Ánh Minh)
+ Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp với miêu tả và biểu cảm
+ Thể loại: Bút kí
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3
Dân ca Huế nổi tiếng với những điệu hò. Những điệu hò giản dị gắn liền với cuộc sống lao động lam lũ, nhọc nhằn: đánh cá, cấy cày, gặt hái, trồng cây, chăn tằm à tâm hồn yêu đời.
+ Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh: buồn bã
+ Hò giã gạo, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung: náo nức nồng hậu tình người.
+ Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện: gần gũi với tai liệu của nhung tây dân ca Nghệ Tĩnh à lòng khao kháo, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn.
+ Ngoài ra còn có các điệu lí.
=> Bằng một đoạn văn ngắn, tác giả đã mang lại cho người đọc ấn tượng sâu sắc về sự phong phú của dân ca Huế; giúp người đọc cảm nhận được mối quan hệ giữa dân ca Huế và tâm hồn của những con người xứ Huế.
- Người đọc biết Huế không chỉ nổi tiếng bởi danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử, Huế không chỉ nổi tiếng bởi nón bài thơ, các món ăn tinh tế, mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Nghe ca Huế trong thuyền tai liệu của nhung tây rồng trên sông Hương là một thú tao nhã, đầy quyến rũ.
Cố đô Huế nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình.
Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển
Câu 4: Phương thức biểu đạt nào sau đây không có trong văn bản?
A. Miêu tả, tự sự B. Thuyết minh C. Biểu cảm D. Hành chính, công vụ Câu 2: Văn bản Ca Huế trên sông Hương được viết theo hình thức nào?
A. Truyện ngắn B. Văn tả cảnh C. Bút kí D. Tuỳ bút
Câu 3: Dòng nào nói đúng nhất những nội dung mà văn bản Ca Huế trên sông Hương muốn đề cập đến?
Câu 4: Phương tiện nà được dùng để tổ chức đêm ca Huế trên sông Hương?
A. Tàu thuỷ B. Thuyền rồng C. Xuồng máy D. thuyền gỗ
Câu 5: Ý nào sau đây không đúng về tác dụng khi kết hợp hai dòng nhạc dân gian và cung đình?
Câu 6: Khi biểu diễn, các ca công vận trang phục gì?
Câu 7: Dòng nào nói đúng nhất những nội dung mà văn bản Ca Huế trên sông Hương muốn đề cập đến?
Câu 8: Vì sao nói ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng, uy nghi?
Câu 9: Câu nào trong số các câu văn sau được dùng để nói lên vẻ đẹp của con người xứ Huế
Câu 10: Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Câu 11: Nguyên nhân nào tạo nên nét độc đáo của ca Huế?
Câu 12: Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Câu 13: Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên nét độc đáo của đêm ca Huế trên sông Hương?
Câu 14: Khi biểu diễn, các ca công vận trang phục gì?
Câu 15: Vì sao có thể nói: Ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng, uy nghi ?
Câu 16: Câu văn nào trong số các câu văn sau đây được dùng để nói lên vẻ đẹp của con người xứ Huế?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Xứ Huế vốn nổi tiêng với các điệu hò, hò khi đánh cá trên sông ngòi, biển cả, hò cấy cày, gặt hái, hồng cây, chăn tằm. Mỗi câu hò Huế dù ngắn hay dài đều được gửi gắm ít ra một ý tình tron vẹn. Từ ngữ địa phương được dùngg nhuần nhuyễn và phổ biến, nhất là trong các cấu hò đối đáp tri thức, ngôn ngữ được thể hiện thật tài ba, phong phú. Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn bã, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung(2) náo nức nồng hậu tình người. Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện(3) gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh. Hò Huế thể hiện lòng khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng tluết tha của tâm hồn Huế. Ngoài ra còn có các điệu lí như: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam(4).
Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. Tôi như một lữ khách(5) thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa. Trước mũi thuyền là một không gian rộng thoáng để vua hóng mát ngắm trăng, giữa là một sàn gỗ bào nhẵn có mui vòm được trang trí lộng lẫy, xung quanh thuyền có hình rồng và trước mũi là một đầu rồng như muốn bay lên. Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam(1). Ngoài ra còn có đàn bầu(2), sáo và căp sanh(3) để gõ nhịp.
(Dẫn theo Ngữ văn 7 tập 2, NXB giáo dục 2003, tr.99-102)
Câu 1. Nêu những hiểu biết của em về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại của văn bản “Ca Huế trên sông Hương”.
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính tai liệu của nhung tây của đoạn trích trên, Kỉểu văn bản?
Gạch chân những câu văn miêu tả cảnh thiên nhiên trong đêm ca Huế. Khung cảnh thiên nhiên đó có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện vẻ đẹp của ca Huế.
Câu 3. Từ văn bản, em hãy nêu hiểu biết của em về vẻ đẹp của tâm hồn con người xứ Huế và tình cảm của tác giả vơi Huế.
Câu 4. Viết một đoạn văn khoảng 10 câu, nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của ca Huế trên sông Hương. Đoạn văn có sử dụng phép liệt kê (gạch chân).
Câu 5. Ca Huế trên sông Hương đề cao giá trị nào? Theo em phải làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc?
Câu 1. “Ca Huế trên sông Hương” là một bài báo của Hà Ánh Minh, được đăng trên báo “Người Hà Nội”.
Câu 2. Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Kiểu văn bản: Nhật dụng. Nội dung: Phản ánh nét đẹp văn hóa truyền thống của cố đô Huế, ca ngợi và tuyên truyền cho nét đẹp này.
+ Các câu văn miêu tả khung cảnh thiên nhiên:
- Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục.
-Trước mũi thuyền là một không gian rộng thoáng để vua hóng mát ngắm trăng, giữa là một sàn gỗ bào nhẵn có mui vòm được trang trí lộng lẫy, xung quanh thuyền có hình rồng và trước mũi là một đầu rồng như muốn bay lên.
* Ý nghĩa của khung cảnh thiên nhiên: Được diễn ra vào đêm, trong khung cảnh thơ mộng, với ánh đèn, với ánh trăng, với không gian yên tĩnh. Diễn ra trên thuyền sang trọng, vừa nghe nhạc vừa có thể ngắm nhìn vẻ đẹp của Huế vào đêm.
=> Không gian thích hợp để con người ta lắng tai liệu của nhung tây lòng mình lại, quên đi những bộn bề của cuộc sống, tận hưởng trọn vẹn những khúc ca.
Câu 3.
Câu 4. Đoạn văn tham khảo: Việt Nam là đất nước giàu truyền thống văn hóa, lịch sử. Mỗi vùng miền có những nét đặc sắc riêng về văn hóa, Bắc Ninh có quan họ, Tây Nguyên có cồng chiêng… Đến với sông nước Huế mộng tai liệu của nhung tây mơ ta có ca Huế – nét đặc sắc của người Huế nói riêng và của Việt Nam nói chung. Những nét nổi bật đó đã được phản ánh một cách chi tiết qua văn bản Ca Huế trên sông Hương của Hà Ánh Minh.
Ca Huế trên sông Hương là văn bản nhật dụng, tác phẩm đã giới thiệu sự phong phú, đa dạng của ca Huế về nội dung, làn điệu, sự tinh tế trong biểu diễn và thưởng thức. Đây là nét đẹp của cố đô Huế cần được giữ gìn và phát triển.
Mở đầu tác phẩm là sự khẳng định của Hà Ánh Minh về xứ Huế: “Xứ Huế vốn nổi tiếng với các điệu hò, hò khi đánh cá trên sông ngòi, biển cả, hò lúc cấy cày, gặt hái, trồng cây, chăm tằm” như vậy ta có thể thấy rằng hò là nếp sinh hoạt tai liệu của nhung tây văn hóa quen thuộc, ăn sâu vào tiềm thức, đời sống của người dân xứ Huế. Không chỉ dừng lại ở đó, với biện pháp liệt kê Hà Ánh Minh còn cho thấy sự đa dạng, phong phú của các điệu hò: chèo cạn, bài thai, hò đưa linh, hò giã dạo, ru em, hò giã vôi, giã điệp,… Có vô vàn các điệu hò khác nhau thể hiện những suy nghĩ, những cung bậc tình cảm của con người và dù điệu hò đó có ngắn hay dài thì nó vẫn luôn thể hiện trọn vẹn một ý tình của người hát.
Câu 5. Ca Huế đề cao giá trị văn hoá dân tộc.
Các biện pháp cần làm để bảo tồn di sản văn hoá dân tộc.
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau truốt như ngón nhấn. mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động đáy hồn người
Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạcr) trang trọng uy nghi nên có thần thái của ca nhạc thính phòng(8), thể hiện theo hai dòng lớn điệu Bắc và điệu Nam, Với hai sáu mươi tác phẩm thanh nhạc và khi nhạc(9). Thú nghe ca Huế tao nhã, đầy sức quyến rũ.”
(Dẫn theo Ngữ văn 7 tập 2, NXB giáo dục 2003, tr.99-102)
Câu 1. Em hãy cho biết nội dung của đoạn văn trên là gì?
Câu 2. Trong đoạn văn, tác giả đã dùng biên pháp tu từ nào? Nêu tác dụng?
Câu 3. Theo đoạn trích nguồn gốc của ca Huế được hình thành từ đâu?
Câu 4. Qua văn bản, em thấy mình cần làm gì để bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.
Câu 5. Dựa vào đoạn trích trên và những hiểu biết về tác phẩm này hãy viết đoạn văn khoảng 7 câu, trình bày cảm nhận của em về cách thưởng thức ca Huế. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động (gạch chân)
Gợi ý trả lời
Câu 1. Nội dung đoạn văn: Nói lên không gian khi các làn điệu ca Huế bắt đầu cất lên cùng với những âm thanh đặc sắc.
Câu 2. Tác giả dùng biện pháp liệt kê.
+ Liệt kê nhạc khúc: Lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ.
+ Liệt kê giai điệu âm thanh: du dương, trầm bổng, réo rắt.
+ Liệt kê những ngón đàn: ngón nhấn, mổ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.
Câu 3. Nguồn gốc của ca Huế: Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang trọng uy nghi nên có thần thái của ca nhạc thính phòng.
Câu 4. Các biện pháp cần làm để bảo tồn di sản văn hoá dân tộc.
Câu 5. (Hs tự cảm nhận)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Lê Thánh Tôn, đầu phố Hàng Bài đã trồng sấu, phố Quán Thánh trồng toàn hoa sữa, phố Lý Thường Kiệt chỉ trồng cây cơm nguội, nửa đầu phố Lò Đúc trồng sao đen…cây xà cừ không ưa ẩm, trồng ở các khu đất cao. Khi cây đã lớn cho bóng mát thì nhiều giống cây đã lộ ra “khuyết điểm”. Cây xà cừ lớn nhanh, tán rộng ở Châu Phi có bộ rễ cọc nhưng khi trồng tại Hà Nội, do đất có độ ẩm cao nên rễ lại ăn ngang, có cây rễ ăn cả vào móng các nhà mặt phố nên khả năng chịu bão kém. Sấu khó trồng, lâu lớn nhưng có ưu điểm thân khá thẳng, tán cũng rộng, dễ ăn mới lan ngang, lá hình mắt nai lại xanh thẫm rất đẹp. Cuối mùa xuân, hoa nhỏ li ti màu trắng nở rụng trắng vỉa hè tỏa mùi thơm dịu, làm ngây ngất người đi qua. Đặc biệt, quả sấu xanh có vị chua được dùng để luộc rau, nấu canh hay ngâm đường làm nước giải khát. Cây sao đen có rễ cọc, chậm lớn nhưng bù lại thân thẳng, hàng sao thẳng tắp nom khỏe khoắn và uy nghi. Cây cơm nguội lại toát lên vẻ chân chất, mùa thu lá vàng rất đẹp nhưng nhược điểm là lâu năm thì thân cây tự mục rỗng, vì thế những năm 70 thế kỷ XX, thành phố đã cưa hang cơm nguội ở phố Lý Thường Kiệt trồng thay vào đó là phượng. Hàng cây sữa ở phố Quán Thánh đến nay cũng đã quá già cỗi, trên ngọn chỉ còn vài ba cành lơ thơ. Muồng sẫm nở hoa vàng rất đẹp nhưng lại giòn, gió lớn dễ bị gãy ngang thân. Cọ nhập từ châu Phi cho cảm giác khát khao bầu trời, khát khao tự do nhưng khi lá rụng rất nguy hiểm. Bàng lâu lớn, có sâu róm nhưng bù lại tán rộng. Còn bằng lăng khi đâm chồi, lá non màu ánh tím rất lạ và đẹp… Họ cũng rút ra bài học cây lá nhỏ như me, muồng lá rụng, không gây tắc cống như những giống lá to.
trong sạch mà còn làm cho Hà Nội đẹp và lãng mạn hơn. Tuy nhiên, trong 9 năm thành phố bị thực dân Pháp tạm chiếm, các quy định về cây xanh bị chính quyền sao nhãng do chiến tranh, ngân sách bị cắt giảm nên chính quyền đã “xã hội hóa” trồng cây. Nhà nào thích trồng cây gì thì mua về báo cho nhân viên lục lộ đến trồng. Và cây xanh Hà Nội đã không còn như trước…
(Nguồn: Trang hanoimoi.com.vn)
Câu 1. Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn sau:
[1] Có thể nói từ khi cây xanh được trồng trên các tuyến phố, nơi công cộng, vườn hoa, khuôn viên công sở cho đến năm 1945 không chỉ giảm bớt cái nóng mùa hè, không khí thêm trong sạch mà còn làm cho Hà Nội đẹp và lãng mạn hơn. Tuy nhiên, trong 9 năm thành phố bị thực dân Pháp tạm chiếm, các quy định về cây xanh bị chính quyền sao nhãng do chiến tranh, ngân sách bị cắt giảm nên chính quyền đã “xã hội hóa” trồng cây. Nhà nào thích trồng cây gì thì mua về báo cho nhân viên lục lộ đến trồng. Và cây xanh Hà Nội đã không còn như trước…
Câu 3. Nội dung của văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?
Câu 4. Từ văn bản anh/chị có suy nghĩ gì về giá trị của cây xanh đối với thủ đô Hà Nội?
Câu 1. Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 2. Phép liên kết được sử tai liệu của nhung tây dụng trong đoạn văn:
+ Phép nối bằng các quan hệ từ: Tuy nhiên, và.
+ Phép lặp: Lặp lại các từ cây, trồng cây, cây xanh, Hà Nội, quy định...
+ Phép thế: Dùng từ "thành phố" thay cho "Hà Nội"
Câu 3. Nội dung của văn bản trên đề cập đến vấn đề cây xanh ở thành phố Hà Nội xưa và nay: Những quy định về việc trồng cây xanh, ưu nhược điểm của từng loại cây, tác dụng của việc trồng cây.
Câu 4. Suy nghĩ về giá trị của cây xanh đối với thủ đô Hà Nội:
+ Giảm bớt cái nóng mùa hè.
+ Làm cho không khí trong lành, góp phần bảo vệ môi trường.
+ Làm cho Hà Nội đẹp và lãng mạn hơn, làm tai liệu của nhung tây nên nét riêng, ấn tượng riêng cho đường phố Hà Nội.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
nhát dao tước vỏ cây từ thử trong phố còn những cột đền dầu thắp ở các ngã tư đường thập đạo, người ta láy vỏ gạo về làm thuốc bóp chân sái, tay gãy – những bài thuốc ai cũng thuộc.
(Trích bài viết của Tô Hoài trong Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn)
Câu 1. Chỉ ra phép liên kết chính trong văn bản trên?
Câu 2. Nêu nội dung chủ đề của văn bản?
Câu 3. Phát hiện và nêu tác dụng của tai liệu của nhung tây biện pháp tu từ trong đoạn (1)? Câu 4. Từ nội dung văn bản trên anh/chị có ý kiến gì về việc thành phố Hà Nội tiến hành chặt hàng loạt cây xanh trên các tuyến phố của thủ đô. Trả lời bằng một đoạn văn từ 5-7 câu.
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phép liên kết trong đoạn văn trên là: Phép lặp Câu 2. Nội dung của văn bản
Câu 3. Biện pháp tu từ trong đoạn (1) là so sánh: Lán cây ven hồ Gươm như làn mi, như ai dướn đôi lông mày.
Tác dụng: - Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Câu 4. Thí sinh bày tỏ quan điểm cá nhân nhưng phải lí giải thuyết phục, chặt chẽ. Cần nhấn mạnh đó là việc không nên làm không nhận sự đồng tình ủng hộ từ mọi người.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất. Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng. Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Digan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do
và trong sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lý giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.”
(Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Câu 1. Nêu thể loại văn bản trên?
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 3. Biện pháp tu từ nào được cảm nhận qua hình ảnh dòng sông? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 4. Chỉ ra yếu tố tình thái trong câu: “Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông tai liệu của nhung tây Hương là thuộc về một thành phố duy nhất”, nêu ý nghĩa về cách biểu đạt tình thái đó?
Câu 5. Em hãy phân tích giá trị về ý nghĩa “cấu trúc rừng già” khi tác giả viết: “Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lý giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình tai liệu của nhung tây để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ…”?
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát ngả đường bát ngát
Câu 1. Thể loại: Kí
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả.
=> có tác dụng nhấn mạnh dòng sông trở thành một sinh thể có hồn, đầy cá tính, tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc về vẻ đẹp dòng sông.
Câu 4. Yếu tố tình thái: "hình như" - phỏng đoán, tai liệu của nhung tây chưa chắc chắn => có tác dụng thể hiện sự cẩn trọng trong đánh giá, vừa bao quát, vừa bày tỏ niềm tự hào ngưỡng mộ về sự đặc biệt của con sông mà không nơi nào có như dòng sông quê hương của mình.
Câu 5. Ở đây tác giả muốn nói đến sự kết cấu tự nhiên bền vững của môi trường sinh thái trong thiên nhiên. Nêu ra sự kiện về “cấu trúc đặc biệt” của “rừng già” như vậy tai liệu của nhung tây ở thượng nguồn là nói lên vai trò, tác dụng cấu trúc tự nhiên của thiên nhiên, điều đó tạo nên sự thẩm thấu và sức cản, để “chế ngự sức mạnh bản năng” của dòng nước (người con gái) ở thượng nguồn; chính nhờ thế mà khi ra khỏi rừng, dòng nước sông Hương trở nên hiền hòa (nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ…).
Đọc đoạn văn bản rồi trả lời các câu hỏi:
Ông đò Lai Châu bạn tôi làm nghề chở đò dọc sông Đà đã 10 năm liền và thôi làm đò cũng đã đôi chục năm nay. Tay ông lêu nghêu như cái sào. Chân ông lúc nào cũng
khuỳnh khuỳnh gò lại như kẹp lấy cái cuống lái tưởng tượng. Giọng ông nói ào ào như tiếng nước trước mặt ghềnh sông. Nhỡn giới ông vòi vọi như lúc nào cũng mong một cái bến xa nào trong sương mù. Quê ông ở ngay chỗ ngã tư sông sát tỉnh. Ông chở đò dọc, chở chè mạn, chè cối từ Mường Lay về Hòa Bình, có khi chở về đến tận bến Nứa Hà Nội. Ông bảo: Chạy thuyền trên sông không có thác, nó sẽ dễ dại tay chân và buồn ngủ. Cho nên ông chỉ muốn cắm thuyền ở Chợ Bờ, cái chỗ biên giới thủy phận cuối cùng của đá thác sông Đà…
Trên dòng sông Đà, ông xuôi ngược hơn trăm lần rồi. Chính tay ông giữ lái đò độ sâu chục lần cho những chuyến thuyền then đuôi én sâu mái chèo. Trí nhớ ông được rèn luyện cao độ bằng cách lấy mắt mà nhớ tỉ mỉ như đóng đanh vào lòng tất cả những luồng nước, những con thác hiểm trở sông Đà, với người lái đò ấy, như thiên anh hùng ca mà ông đã thuộc lòng từ dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, chấm xuống dòng…
(Người lái đò sông Đà – Tuyển tập Nguyễn Tuân – NXBVH 2008)
Câu 1. Xác định thể loại văn bản và những phương thức biểu đạt của đoạn văn trên.
Câu 2. Việc kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như thế mang lại hiệu quả gì?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất, có hiệu quả nhất trong đoạn văn. Tài liệu của nhung tây
Câu 4. Vì sao ông đò Lai Châu chỉ muốn cắm thuyền tai liệu của nhung tây ở chỗ biên giới thủy phận cuối cùng của đá thác Sông Đà? Điều đó chứng tỏ ông đò là người như thế nào? Câu 5. Viết từ 3- 5 câu về tình cảm của tác giả với ông đò qua đoạn văn trên?
Câu 1.
- Thể loại văn bản: Tùy bút.
- Những phương thức biểu đạt của đoạn văn: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 2. Việc kết hợp nhiều phương thức biểu đạt giúp nhà văn vừa tái hiện chân thực, sinh động đối tượng, sự việc vừa bày tỏ tư tưởng, tình cảm một cách dễ tai liệu của nhung tây dàng, hiệu quả, giúp người đọc dễ hiểu, dễ tiếp cận.
Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất, có hiệu quả nhất trong đoạn văn: biện pháp so sánh.
Tác dụng: Khắc họa ông lái đò với vẻ đẹp từng trải, hiểu biết, thành thạo nghề lái đò và nắm chắc đối tượng chiến đấu của mình. Tài liệu của nhung tây
Câu 4. Ông đò Lai Châu chỉ muốn cắm thuyền ở chỗ biên giới thủy phận cuối cùng của đá thác Sông Đà là vì “Chạy thuyền trên sông không tai liệu của nhung tây có thác, nó sẽ dễ dại tay chân và buồn ngủ” - Điều đó chứng tỏ ông đò là người gan dạ, quen với việc đối mặt với hiểm nguy, biến những thử thách khó khăn trở thành thuận lợi.
Câu 5. Tình cảm của tác giả với ông đò:
- Nguyễn Tuân khắc hoạ hình tượng người lái đò sông Đà với vẻ đẹp bình dị mà phi thường, như một biểu tượng đẹp của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước. Đó là một cách nhìn, một cách khám phá và khẳng định vẻ đẹp của con người Việt Nam trong thời đại mới. Ca ngợi hình tương người lái đò tai liệu của nhung tây sông Đà chính là một cách tôn vinh tài năng, ý chí, nghị lực của con người trong công cuộc chinh phục thiên nhiên.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Nếu nói về những ngõ xanh im vắng, có lẽ Huế có nhiều nhất những hun hút xanh chan hòa đem lại cho con người cảm giác thư thái ấy. Sống ở Huế thật lâu, tôi mơ hồ những ngõ nhỏ xứ Huế như một sợi dây nối tâm hồn Huế ra với cao rộng cuộc đời. Sợi dây ấy đan bằng lá cây và sương khói, bện vào đó những âm vang bình dị từ những khu vườn và cả ánh sáng khiêm nhường của những thời khắc cảnh sắc không gian Huế, tất cả được đan bằng bàn tay của một tâm thức đầy mẫn cảm vừa lặng lẽ rêu phong vừa sôi động như ngọn gió qua rừng tre trúc.
Ngõ Huế, gần như là một tiếng gọi, thật gần mà lại mơ hồ xa vắng. Ngõ Huế, đó chính là cái cửa ngõ ngay trước ngôi nhà ấm áp khói lam chiều, là những ngõ quê thơm mùi đất, những ngõ vườn xao động hoa lá điệu đàng, những ngõ phố sống động đêm khuya và cả những ngõ chùa nắng vàng như màu thiền xứ sở...
(Hồ Đăng Thanh Ngọc, Đôi triêng gióng của Mạ, NXB Văn học, 2011, tr. 13,14)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2. Xác định biện pháp tu từ trong câu sau và nêu tác dụng: “Ngõ Huế, gần như là một tiếng gọi, thật gần mà lại mơ hồ xa vắng”
Câu 3. Xác định hai phép liên kết tai liệu của nhung tây về hình thức có trong ngữ liệu trên. Câu 4. Xác định và nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ từ vựng có trong câu: “Ngõ Huế, đó chính là cái cửa ngõ ngay trước ngôi nhà ấm áp khói lam chiều, là những ngõ quê thơm mùi đất, những ngõ vườn xao động hoa lá điệu đàng, những ngõ phố sống động đêm khuya và cả những ngõ chùa nắng vàng như màu thiền xứ sở...”
Câu 5. Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả dành cho ngõ Huế ? (trả lời 3-5 dòng).
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
Câu 2. So sánh ngõ Huế - tiếng gọi
=> Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Câu 3. Hai phép liên kết về hình thức:
Câu 4. - Liệt kê: là cái ngõ ngay trước ngôi nhà ấm áp khói lam chiều, là những ngõ quê thơm mùi đất, những ngõ vườn xao động hoa lá điệu dàng, những ngõ phố sống động đêm khuya, những ngõ chùa nắng vàng như màu thiên xứ sở.
+ Biện pháp liệt kê làm nổi bật những nét đặc sắc, phong phú của không gian ngõ Huế.
+ So sánh khẳng định không gian ngõ Huế tai liệu của nhung tây với màu sắc độc đáo “màu thiền”, tố đậm đặc trưng văn hóa của vùng đất này.
Câu 5. - Tác giả dành tình yêu, sự trân trọng gắn bó với ngõ Huế.
=> Đó là tình cảm của người con với quê hương, chạm tai liệu của nhung tây đến trái tim người đọc, truyền tải tình yêu với những người con quê hương, làm phong phú thêm vẻ đẹp của Huế mộng và thơ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
(Trích “Tinh hoa xử thế", Lâm Ngũ Đường, Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục, 2015, tr.70- 71)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. Theo đoạn trích trên tại sao con người phải khiêm tốn?
Câu 3. Xác định và nêu tác dụng của một phép tu từ tai liệu của nhung tây được sử dụng ở đoạn (1)?
Câu 4. Em có đồng tình với tác giả khi cho rằng cá nhân “dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi” không? Vì sao?
Câu 5. Thông điệp nào của đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao?
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2. Theo đoạn trích trên con người phải khiêm tốn là vì:
Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bẻ nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mìn. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, hoc mãi mãi.
Câu 3. Phép tu từ: phép điệp ngữ “người có tính khiêm tốn”
=> Tác dụng: nhấn mạnh, tô đậm nội dung nghị luận về đức tính khiêm tốn.
Câu 4. Em đồng tình với tác giả khi cho rằng “dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi” vì cuộc đời là cuộc đấu tranh bất tận, tài nghệ của mỗi cá nhân chỉ như giọt nước nhỏ bé giữa đại dương bao la; mình giỏi còn có tai liệu của nhung tây người giỏi hơn giống như núi cao còn có núi cao hơn nữa.
Câu 5. Thông điệp có ý nghĩa nhất đối với em là chúng ta cần biết rèn luyện đức tính khiêm tốn, sống biết mình, biết người vì đức tính ấy sẽ giúp em sống chan hòa, yêu thương nhiều hơn, không ngừng học hỏi và trau dồi để tích lũy kiến thức và phát triển bản thân, trở thành công dân có ích cho xã hội.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“1) Cảm ơn hay xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn học hành vi văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội. Trong ứng xử giữa cộng đồng, cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hóa của cá nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn.
(dẫn theo Hà Anh, "Cảm ơn" và "xin lỗi" là biểu hiện của ứng xử văn hóa, https://www.nhandan.com.vn/ - Báo Nhân dân điện tử)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong tai liệu của nhung tây đoạn trích trên? Câu 2. Em hãy cho biết, lời “cảm ơn” và “xin lỗi" được sử dụng trong trường hợp nào? Câu 3. Theo tác giả bài viết, “Trong ứng xử giữa cộng đồng, khi cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hóa của cả nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn”, nhưng trong nhiều trường hợp, lời cảm ơn, xin lỗi còn có tác dụng nào khác?
Câu 4. Ở đoạn (3), tác giả bài viết chỉ ra những nguyên nhân nào làm cho “lời cảm ơn và xin lỗi như có chiều hướng giảm trong giao tiếp xã hội”? (Nêu ngắn gọn những nguyên nhân đó).
Câu 5. Em có đồng ý với ý kiến: “Cảm ơn hay xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa" không? Vì sao?
Câu 6. Từ nội dung văn bản Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ), nói về
ý nghĩa của lời xin lỗi trong cuộc sống.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2. Lời “cảm ơn” và “xin lỗi" được sử dụng trong tai liệu của nhung tây các trường hợp ứng xử cộng đồng:
Câu 3. Theo tác giả bài viết, “Trong ứng xử giữa cộng đồng, khi cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hóa của cả nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn”, nhưng trong nhiều trường hợp, lời cảm ơn, xin lỗi còn có tác dụng đem niềm vui tới người nhận, trực tiếp giải tỏa khúc mắc, gỡ rối các quan hệ, con người cũng vì thế mà sống vị tha hơn.
Câu 4. Những nguyên nhân làm cho “lời cảm ơn và xin lỗi như có chiều hướng giảm trong giao tiếp xã hội”: sự lỏng lẻo của chuẩn mực ứng xử lối sống công nghiệp làm con người thay đổi, hay do bản tính cá một người cụ thể nào đó vốn không quen với hai từ cảm ơn và xin lỗi; thường chỉ có con cái xin lỗi hay cảm ơn cha mẹ, người ít tuổi xin lỗi hay cảm ơn người lớn tuổi, mà nhiều người lớn tuổi không chú ý tới việc cảm ơn hay xin lỗi khi ứng xử với người khác.
Câu 5. Đồng ý: vì cảm ơn và xin lỗi chính là những cách ứng xử tối thiểu thể hiện sự văn minh, lịch sự trong cuộc sống giữa người với người. Đầu tiên, ta cần biết nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng nơi đúng lúc và thời điểm. Có như vậy, nó sẽ phản ánh tai liệu của nhung tây được phẩm chất văn hóa của chính mỗi người chúng ta. Bên cạnh đó, khi nói lời cảm ơn hay xin lỗi, ta cần thực sự thể hiện được thái độ chân thành từ tình cảm từ trong chính trái tim mình, ví dụ thái độ hối lỗi khi nói xin lỗi và thái độ cảm kích khi nói cảm ơn.
+ Xin lỗi": là hành động tự nhận khuyết điểm, sai lầm về mình, là sự đồng cảm, sẻ chia đối với người bị ta làm tổn thương, thiệt hại. Biết xin lỗi là mong muốn được đền bù thiệt hại và tha thứ.
+ Xin lỗi không chỉ là cách thể hiện thái độ biết lỗi, tự nhận thấy sai lầm mà còn là phép lịch sự trong giao tiếp, ứng xử giữa người với người.
+ Xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn tai liệu của nhung tây hóa của con người, là hành vi văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội
+ Lời xin lỗi chân thành phản ánh phẩm chất văn hóa của cá nhân, giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn.
+ Xin lỗi là một phép lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự văn minh và thái độ tôn trọng con người
+ Lời xin lỗi chân thành có thể cứu vãn được sự việc đáng tiếc có thể đã xảy ra
+ Xin lỗi đúng cách, đúng lúc giúp ta tránh được những tổn thất về vật chất và tinh thần
+ Lời xin lỗi còn để thể hiện sự chia sẻ, đồng cảm với mọi người
+ Lời xin lỗi chân thành hàn gắn những chia rẽ và hận tai liệu của nhung tây thù do những lỗi lầm ấy gây nên.
+ Xin lỗi còn để dạy cho con cái biết học cách lớn lên là người có ý thức trách nhiệm.
+ Biết nói lời xin lỗi giúp cho cuộc sống của chúng ta được an lành, hạnh phúc hơn.
(Học sinh tự lấy dẫn chứng)
+ Biết sống chân thành, tôn trọng, quý trọng người khác, thành thật nhận khuyết điểm về mình, không được né tránh trách nhiệm hay tai liệu của nhung tây ngụy biện về hành động của mình
+ Lời xin lỗi phải xuất phát từ đáy lòng mới thật sự hữu dụng
+ Hiểu rõ đối tượng là ai để bày tỏ thái độ xin lỗi một cách đúng đắn và hiệu quả nhất.
+ Xin lỗi đúng lúc, đúng nơi sẽ làm cho người được xin lỗi thấy dễ tha thứ hơn, đặc biệt cần biết sửa sai sau khi xin lỗi.
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa của lời xin lỗi trong các mối quan hệ cuộc sống
Có ai đó đã từng nói: “Một lời xin lỗi vụng về vẫn tốt hơn sự im lặng”. Quả thật như vậy, lời xin lỗi là cái cúi đầu, cái khoanh tay lễ phép và lời chân thành: Cháu xin lỗi, em xin lỗi, bác xin lỗi, thầy xin lỗi… Nhưng trong cuộc sống này đã mấy ai làm được điều đó. Lời xin lỗi khi mình làm sai không chỉ là cách thể hiện thái độ biết lỗi, tự nhận thấy sai lầm mà còn là phép lịch sự trong giao tiếp, ứng xử giữa người với người. Lời xin lỗi là thể hiện sự tôn trọng và khiến người nghe cảm thấy hài lòng, vui vẻ, chấp nhận, bỏ qua, làm cho mối quan hệ tốt đẹp hơn. Còn người xin lỗi thì cảm thấy nhẹ lòng và trên hết là ý thức được trách nhiệm của mình trước hành động sai trái. Hành động của cậu bé 8 tuổi ở tai liệu của nhung tây Hải Phòng lỡ làm vỡ gương ô tô đã viết giấy gửi tai liệu của nhung tây lời xin lỗi và số điện thoại ngỏ ý đền bù cho chủ nhân chiếc ô tô để trước cổng trường mà báo chí đưa tin trong suốt thời gian qua khiến chúng ta phải suy ngẫm. Cho nên biết nói lời xin lỗi là một hành động lịch sự làm cuộc sống xã hội trở nên văn minh, tốt đẹp hơn. Cần phê phán những kẻ thiếu tự trọng, thiếu dũng cảm, làm sai nhưng bảo thủ không nhận trách nhiệm. Cũng qua đây chúng tai liệu của nhung tây ta cần rút ra bài học cho mình: cần phải nghiêm túc nhận lỗi khi làm sai, biết nói lời xin lỗi chân thành cũng như dũng cảm, tự trọng trước những sai lầm của bản thân.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“Sự trung thực là nền tảng cơ bản giữ cho những mối quan hệ được bền vững”- Ramsey Clark.Trung thực- ứng xử cao nhất của sự tôn trọng.
Một thái độ ứng xử tích cực, những thói quen tốt, cách nhìn lạc quan, khát khao theo đuổi những mục tiêu, vv ...mới chỉ là điều kiện cần nhưng vẫn chưa đủ để đưa bạn đến thành công nếu vẫn còn thiếu sự trung thực và chính trực. Bạn sẽ chẳng bao giờ cảm nhận trọn vẹn những giá trị của bản thân khi chưa tìm thấy sự bình an trong tâm hồn mình. Viên đá đầu tiên và cần thiết nhất của nền tảng đó là sự trung thực.
Vì sao tôi lại xem trọng tính trung thực đến thế? Đó là bởi vì tôi đã phải mất một thời gian rất dài mới có thể nhận ra rằng sự trung thực chính là phần còn thiếu trong nỗ lực tìm kiếm sự thành công và hoàn thiện bản thân tôi. Tôi không phải là một kẻ hay nói dối, một kẻ tham lam, một tên trộm mà tôi chỉ thiếu tính trung thực mà thôi. Giống như nhiều người khác, tôi cũng quan niệm “Ai cũng thế cả mà”, một chút không trung thực không có gì là xấu cả. Tôi đã tự lừa dối mình. Dù muộn màng, nhưng rồi tôi cũng khám phá ra rằng không trung thực là một điều rất tệ hại và để lại một hậu quả khôn lường. Ngay sau đó, tôi quyết định sẽ ngay thẳng, chính trực trong tất cả mọi việc. Đó là một lựa chọn quan trọng làm thay đổi cuộc đời tôi.
(Theo Hal Urban, “Những bài học cuộc sống”, www wattpad.com)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên?
Câu 2. Vì sao tác giả lại cho rằng: “Một thái độ ứng xử tích cực, những thói quen tốt, cách nhìn lạc quan, khát khao theo đuổi những mục tiêu, vv… mới chỉ là điều kiện cần nhưng vẫn chưa đủ để đưa bạn đến thành công nếu vẫn còn thiếu sự trung thực và chính trực”?
Câu 3. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu nói: “Sự trung thực là nền tảng cơ bản giữ cho những mối quan hệ được bền vững”?
Câu 4. Anh (chị) có đồng tình với quan điểm tai liệu của nhung tây của tác giả: “không trung thực là một điều rất tệ hại và để lại một hậu quả khôn lường” hay không? Vì sao?
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vai trò của sự trung thực trong thành công của mỗi người.
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2. Vì:
Câu 3. “Sự trung thực là nền tảng cơ bản giữ cho những mối quan hệ được bền vững”:
Câu 4. Học sinh có thể đưa ra ý kiến riêng và có lí giải hợp lí (Có thể đưa ra ý kiến đồng tình và lí giải :
+ Không trung thực sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình; sẽ không đạt được kết quả mình mong muốn trong công việc cũng như trong cuộc sống….
+ Không trung thực sẽ có lợi trước mắt nhưng làm ảnh hưởng đến người khác và để lại hậu quả về sau….
+ Người không trung thực sẽ sống không thanh thản, không vui vẻ …. )
+ Sự trung thực sẽ giúp tạo được niềm tin, lòng tin với mọi người, từ đó giữ cho các mối quan hệ được bền vững, lâu dài. Điều này vô cùng quan trọng, giúp công việc thuận lợi, các mối quan hệ xã hội trở nên hài hòa.
+ Sống trung thực sẽ đem đến sự thanh thản tai liệu của nhung tây trong tâm hồn, giúp con người luôn vui vẻ, thoải mái. Điều này lại đem đến sự tỉnh táo, sáng suốt khi đưa ra những lựa chọn, những quyết định quan trọng trong cuộc sống, trong công việc, góp phần tạo nên thành công.
(Có thể có dẫn chứng cụ thể)
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trả lời cho câu hỏi: Phải chăng lòng yêu nước của mỗi người chỉ cần thể hiện khi Tổ quốc bị xâm lăng?
Lòng yêu nước là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam. Lòng yêu nước là tình cảm yêu thương, gắn bó sâu nặng và tinh thần, trách nhiệm bảo vệ, dựng xây
đất nước của con người trên đất nước đó. Đối với dân tộc Việt Nam, lòng yêu nước tồn tại trong tất cả người dân Việt Nam bởi tai liệu của nhung tây truyền thống yêu thương, giàu lòng nhân ái, đoàn kết và biết ơn. Lòng yêu nước của con người Việt Nam được thể hiện rõ qua những tấm gương của biết bao vị anh hùng, chiến sĩ, những người nông dân dũng cảm, can trường xả thân vì độc lập tự do của đất nước. Không chỉ vậy, lòng yêu nước còn được thể hiện ở những cố gắng cống hiến tri thức, tiền bạc để dựng xây và phát triển đất nước tai liệu của nhung tây ngày một giàu đẹp. Ý nghĩa của lòng yêu nước đối với công cuộc bảo vệ và dựng xây xã hội chủ nghĩa được minh chứng bằng những thắng lợi vẻ vang của dân tộc ta trước giặc ngoại xâm, bằng những thành tựu khoa học công nghệ, giáo dục… mà chúng ta đạt được từ xưa đến nay. Vì thế dù là khi Tổ quốc bị xâm lăng, hay là thời bình thì lòng yêu nước luôn phải tồn tại và sục sôi trong mỗi con người Việt Nam.
NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI (MỘT SẢN PHẨM VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG TRONG CUỘC SỐNG HIỆN TẠI)
Ý kiến của em là gì?
Vì sao em có ý kiến như vậy?
+ Nêu ngắn gọn một số thông tin cơ bản về sản phẩm văn hóa truyền thống: nơi ra đời của sản phẩm, vị trí của sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm…
+ Trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về sản phẩm văn hóa tai liệu của nhung tây truyền thống (của quê hương, đất nước). Tùy theo đề tài và thời gian, có thể chọn trình bày ý kiến về một vài khía cạnh: hiện trạng, giá trị, hướng bảo tồn, phát triển… sản phẩm văn hóa đó trong cuộc sống hiện tại. Chú ý đưa ra các lí lẽ, bằng chứng làm cơ sở cho ý kiến của em.
+ Sử dụng ngôn ngữ cơ thể (cử chỉ, điệu bộ, nét mặt…) và điều chỉnh ngữ điệu nói cho phù hợp. Tài liệu của nhung tây
Kết luận: Khẳng định ý nghĩa của sản phẩm văn hóa truyền thống đối với cuộc sống hiện tại.
Kính chào thầy cô và các bạn. Em xin tự giới thiệu Em là... học sinh lớp… trường...
Dân gian Việt nam có câu:
“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Đó là đôi câu đối thân quen khi nói về những nét đặc trưng nhất trong ngày Tết nguyên đán của người Việt từ bao đời nay. Trong đó, chiếc bánh chưng xanh đã trở thành biểu tượng ẩm thực truyền thống mỗi dịp Tết của cả dân tộc và được tai liệu của nhung tây bạn bè khắp năm châu biết đến. Bánh chưng không chỉ là món ăn mà còn là mang rất nhiều ý nghĩa đậm chất dân tộc ngày tết. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của những món bánh này bạn nhé!
Bánh chưng là một trong những món ăn không thể thiếu trong mỗi gia đình Việt Nam mỗi dịp Tết đến xuân về. Từ bao đời nay, bánh chưng đã như một món ăn gắn bó, sum vầy, mang đậm hương vị Tết cổ truyền dân tộc.
Trong tâm thức người Việt, chiếc bánh chưng vuông nhỏ bé không còn đơn thuần là món ăn mà đã trở thành nét đẹp của con người Việt Nam, gắn tai liệu của nhung tây liền với truyền thuyết dân tộc lâu đời và mang nhiều ý nghĩa sâu xa về vũ trụ, nhân sinh. Là một món ăn truyền thống của người Việt, bánh chưng được ví như linh hồn của bữa cơm ngày trọng đại, đặc biệt là ngày tết. Bánh chưng được người Việt sáng tạo ra gắn liền với sự tích bánh chưng bánh giầy. Theo truyền thuyết, bánh chưng bánh dầy có từ thời Vua Hùng Vương thứ 6. Vua muốn truyền ngôi cho con, nhân dịp đầu xuân, mới hội các con mà bảo rằng: “Con nào tìm được thức ngon lành để bày cỗ dâng cúng tổ tiên có ý nghĩa hay thì ta truyền ngôi cho”. Lang Liêu – người con trai thứ sáu của vua Hùng bỗng nằm mơ thấy Thần Đèn bảo: “Trong trời đất không có gì quí bằng gạo, là thức ăn nuôi sống người. Nên lấy gạo nếp làm bánh hình tròn và hình vuông, để tượng trưng Trời Đất. Lấy lá bọc ngoài, đặt nhân trong ruột để tượng hình cha mẹ sinh thành”. Lang Liêu tỉnh dậy, mừng rỡ làm theo lời Thần dặn, chọn gạo nếp, đậu xanh thật tốt, thịt lợn (heo) ba rọi dày thật tươi. Đến hẹn, các lang (con vua) đều đem cỗ tới, đủ cả sơn hào hải vị. Lang Liêu chỉ có bánh Dầy bánh tai liệu của nhung tây Chưng. Tài liệu của nhung tây Vua lấy làm lạ hỏi, ông đem thần mộng tâu lên. Vua nếm bánh, thấy ngon, lại khen có ý nghĩa hay, bèn truyền ngôi cho Lang Liêu, tức đời vua Hùng Vương thứ bảy. Từ đó, cứ đến Tết nguyên đán hay các đám cưới, thờ cúng, lễ hội... dân gian bắt chước làm bánh chưng, bánh dầy sau thành tục lệ để cúng Tổ tiên, cúng Trời Đất.
Chính vì vậy bánh chưng Tết đã xuất hiện ở mâm cỗ thờ từ rất lâu, để thể hiện sự biết ơn trời đất đã cho mưa thuận gió hòa để mùa màng bội thu tai liệu của nhung tây đem lại cuộc sống ấm no cho con người. Bên cạnh đó, chiếc bánh chưng xanh còn gợi cho ta nhớ đến niềm mơ ước an cư lạc nghiệp của con người: nhân nhụy vàng, thịt mỡ chín… là màu mỡ của lúa chín đồng quê, của đời sống chăn nuôi an vui xóm làng.
Cùng với truyền thuyết xa xưa ấy, chiếc bánh chưng gói ghém trong đó là cả một nền văn minh nông nghiệp lúa nước, và là sản phẩm của trồng trọt và chăn nuôi. Bên ngoài là chiếc lá dong gói bánh có sẵn từ thiên nhiên, bên trong được chế biến từ nguồn nguyên liệu nấu ăn cội rễ của dân tộc: gạo nếp, đỗ xanh, hành, thịt lợn…
Bánh chưng tết cũng thể hiện được chữ hiếu của người con với cha mẹ, chính vì thế mà phong tục dùng bánh chưng làm quà biếu dâng lên cha mẹ cũng từ đây mà có. Đi cùng với bánh chưng bánh dày, trong ngày tết bày mâm ngũ quả thể hiện ngũ hành tương sinh tương khắc. Trong ngày tết cổ truyền hình ảnh gia đình quây tai liệu của nhung tây quần bên nồi bánh chưng thật là đẹp và ý nghĩa với tất cả chúng ta. Một cái tết sẽ không là chọn vẹn nếu thiếu màu xanh của bánh chưng, cuộc sống dù có bộn bề và nhiều lo toàn nhưng chiếc bánh chưng dâng lên bàn thờ gia tiên chắc chắn phải có. Tài liệu của nhung tây
Hơn nữa, bánh chưng Tết còn có ý nghĩa lớn về mặt dinh dưỡng. Với các nguyên liệu vô cùng bổ dưỡng như gạo nếp, đỗ xanh và thịt heo bánh chưng cung cấp cho chúng ta rất nhiều vi chất và vitamin bổ dưỡng cho cơ thể để chống chọi với cái lạnh mùa Đông ngày Tết. Cụ thể như đỗ xanh chứa chất thanh nhiệt giải độc giảm các hiện tương sưng tấy làm bánh chưng có vị thanh giúp cân bằng với độ béo của thịt và đồ nếp. Bên cạnh đó gạo nếp cung cấp lượng tinh bột lớn đồng thời có là một thực phẩm rất tốt cho gan.
Thông thường các gia đình Việt có thói quen gói bánh vào ngày 27 và 28 đây là khoảng thời gian kết thúc công việc sau cả 1 năm vất vả để chuẩn bị mọi thứ cho ngày tết. Đây chính là dịp để ông bà bố mẹ và con cháu xum vầy trước không khí rạo rực của mùa xuân, bánh chưng có ý nghĩa không chỉ về mặt dinh dưỡng mà tai liệu của nhung tây nó chính là nét đẹp trong đời sống tinh thần của dân tộc ta.
Ngày xưa, bánh chưng chỉ có mặt mỗi dịp tết đến xuân về. Nhưng ngày nay, bất cứ lúc nào cũng có thể nhìn thấy hình ảnh chiếc bánh chưng. Cứ đến dịp lễ hội hoặc ngày trọng đại như cưới hỏi, bánh chưng có thể được đem vào thực đơn của mâm cơm gia đình.
Bánh chưng đã trở thành một nét văn hóa, một món ăn truyền thống và lâu đời ở Việt Nam. Nét độc đáo này đã góp phần làm đẹp hình ảnh tai liệu của nhung tây Việt trong mắt bạn bè quốc tế. Dù ai xa quê cũng mong được về nhà bên nồi bánh chưng mỗi dịp giao thừa đón năm mới.
Trên đây là bài nói của em về về bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn đã lắng nghe!
Kính chào thầy cô và các bạn. Tên em là... học sinh... trường...
Như các bạn đã biết bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị cốt lõi nhất của nền văn hóa, thể hiện tâm hồn, cốt cách, tình cảm, lý trí, sức mạnh của dân tộc, tạo nên chất keo kết nối các cộng đồng người gắn bó, đoàn kết với nhau để cùng tồn tại và phát triển. Những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những động lực to lớn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc.
Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam được hình thành, phát tai liệu của nhung tây triển gắn liền với lịch sử dựng nước, giữ nước và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bản sắc văn hóa dân tộc là tổng hòa những giá trị văn hóa bền vững, phản ánh diện mạo, sắc thái, cốt cách, tâm hồn, tâm lý… của một dân tộc, được thường xuyên hun đúc, bổ sung và lan tỏa trong lịch sử dân
tộc, trở thành tài sản tinh thần đặc sắc, tạo nên sức mạnh gắn kết cộng đồng và để phân biệt sự khác nhau giữa dân tộc này với dân tộc khác trong cộng đồng nhân loại.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực còn có mặt tiêu cực của nó đó là nguy cơ xói mòn, phai nhạt và biến dạng hệ thống giá trị trong bản sắc tai liệu của nhung tây văn hóa dân tộc, sự ru nhập của lối sống tư sản, suy giảm thuần phong mĩ tục, sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa. Tài liệu của nhung tây Thanh niên là lực lượng xung kích, sáng tạo có vai trò tai liệu của nhung tây quan trọng to lớn trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, họ là lực lượng trực tiếp tham gia bảo vệ, giữ gìn, bổ sung, phát triển tai liệu của nhung tây và quảng bá những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc thông qua việc thực hiện nội dung, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, để phát huy vai trò của thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay chúng ta phải thực hiện có hiệu quả một số nội dung, biện pháp cơ bản sau: Những giá trị tinh hoa văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc được xây dựng và ghi nhận bởi những chiến công hi sinh thầm lặng của biết bao thế hệ người dân Việt Nam. Nó là kết tinh những gì là tinh túy nhất của dân tộc để rồi chính những giá trị đó lại lung linh tỏa sáng, soi sáng con đường chúng ta đi. Không chỉ bây giờ mà tai liệu của nhung tây mãi mãi về sau những giá trị tinh hoa văn hóa của dân tộc sẽ là hành trang, động lực để cho thanh niên Việt Nam chúng ta tiến vào kỷ nguyên mới tô thắm nên truyền thống ngàn năm văn hiến của dân tộc.
Trên đây là bài nói của em về về bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn đã lắng nghe!
Trao đổi về bài nói theo một số gợi ý sau:
Người nghe | Người nói |
Trao đổi về bài nói với thái độ tôn trọng và tinh thần xây dựng:
| Lắng nghe ý kiến của người nghe, tiếp thu và phản hồi với thái độ lịch sự, tinh thần cầu thị:
tai liệu của nhung tây
|
==============================================
(Trần Quốc Tuấn)
+ Là danh tướng kiệt xuất của dân tộc
+ Năm 1285 và năm 1288. Ông chỉ huy quân đội đánh tan hai cuộc xâm lược của quân Nguyên-Mông
+ Ông lập nhiều chiến công lớn: 3 lần đánh tan quân Nguyên Mông
+ Tác phẩm nổi bật: Binh thư yếu lược, Đại Việt sử kí toàn thư
+ Phần 1: Từ đầu đến “lưu tiếng tốt”: Nêu tên những trung thần nghĩa sĩ được sử sách lưu danh
+ Phần 1: Từ tiếp đến “ta cũng vui lòng”: Tình hình đất nước hiện tại và nỗi lòng của người chủ tướng
+ Phần 3: Còn lại: Phê phán những biểu hiện sai trái trong hàng ngũ quân sĩ
Nêu những tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách
=> Tăng thêm tính thuyết phục về một chân lí phổ biến trong xã hội ở mọi thời: đời nào cũng có những anh hùng nghĩa sĩ tiết liệt sẵn sàng bỏ thân để vì nước; đồng thời tác động tới nhận thức của các tướng sĩ : khơi dậy ý thức trung thành, khéo léo nhắc nhở về bổn phận, trách nhiệm của bậc nam nhi sinh ra trong thời chiến. Tài liệu của nhung tây
Câu 1: Tác giả của văn bản Hịch tướng sĩ là ai?
A. Trần Quốc Tuấn B. Trần Quốc Toản
C. Nguyễn Trãi D. Lê Lợi
Câu 2: ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch?
A. Khi đất nước thanh bình. B. Khi đất nước có giặc ngoại xâm.
C. Khi đất nước phồn vinh. D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.
Câu 4: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
Câu 5: Khi tác giả liệt kê những hành động sai trái của tướng sĩ không nhằm mục đích nào sau đây?
Câu 6: “Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng tai liệu của nhung tây yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp?
Câu 7: Trần Quốc Tuấn đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược?
A. So sánh B. Nhân hoá C. So sánh D. Ẩn dụ Câu 8: Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?
A. Hai phần. B. Ba phần. C. Bốn phần. D. Năm phần.
Câu 9: Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
Câu 10: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
Câu 11: Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì?
Câu 12: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
Câu 13: Câu nói: "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” có dụng ý gì?
Câu 14: Khi tác giả liệt kê những hành động sai trái của tướng sĩ không nhằm mục đích nào sau đây?
Câu 15: Câu nói: "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” có dụng ý gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Ta thường nghe: Kỷ Tín (1) đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Ðế; Do Vu (2) chìa lưng chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương. Dự Nhượng (3) nuốt than, báo thù cho chủ; Thân Khoái (4) chặt tay cứu nạn cho nước. Kinh Ðức (5) một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông thoát khỏi vòng vây Thế Sung, Tài liệu của nhung tây Cảo Khanh (6) một bầy tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước, đời nào chẳng có? Ví thử mấy người đó cứ khư khư theo thói nhi nữ thường tình thì cũng đến chết hoài ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách cùng trời đất muôn đời bất hủ được?”
(Bùi Văn Nguyên dịch, in trong Hợp tuyến thơ văn Việt Nan Vân học Việt Nam thế ki X- thể ki XVII, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962, tr. 91 - 93)
Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào? Nêu hiểu biết của em về thể loại đó?
Câu 2. Tác giả đã nêu một số tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách của Trung Quốc, đó là những ai? Vì sao họ được nêu gương?
Câu 3. Câu “Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước, đời nào chẳng có?” thuộc kiểu câu gì, thực hiện hành động nói nào?
Câu 4. Nhận xét nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn? Nêu tác dụng?
Câu 5. Tác giả nêu các gương trung thần nghĩa sĩ nhằm mục đích gì ?
Câu 1.
=>Họ sẵn sàng chết vì vua, vì nước, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Câu 3. Câu “Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước, đời nào chẳng có?” thuộc kiểu câu nghi vấn, thực hiện hành động nói khẳng định.
Câu 4. Nghệ luật: Liệt kê, dùng câu cảm thán => nhấn mạnh có rất nhiều tấm gương xả thân vì nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Huống chi, ta cùng các ngươi sinh ra phải thời loạn lạc, lớn lên gặp buổi gian nan. Lén nhìn sứ ngụy đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn tấc lưỡi cú diều mà lăng nhục triều đình; đem tấm thân dê chó mà khinh rẻ tổ phụ. ỷ mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để
phụng sự lòng tham không cùng; khoác hiệu Vân Nam vương mà hạch bạc vàng, để vét kiệt của kho có hạn. Thật khác nào đem thịt ném cho hổ đói, tránh sao khỏi tai họa về sau.”
(Bùi Văn Nguyên dịch, in trong Hợp tuyến thơ văn Việt Nan Vân học Việt Nam thế ki X- thể ki XVII, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962, tr. 91 - 93)
Câu 1. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
Câu 2. Em hiểu "thời loạn lạc" và "buổi gian nan" là muốn nói đến hoàn cảnh nào của đất nước ta lúc bấy giờ?
Câu 3. Tác giả đã lột tả tội ác của giặc như thế nào?
Câu 4. Hình ảnh “lưỡi cú diều”, “thân dê chó” được tác giả dùng với dụng ý gì?
Câu 5. Chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh tai liệu của nhung tây so sánh trong câu cuối đoạn văn?
Câu 6. Em có nhận xét gì về bản chất của bọn giặc?
Câu 7. Từ việc vạch tai liệu của nhung tây trần bản chất sứ giặc tác giả đã khơi gợi ở tướng sĩ điều gì?
-TQT muốn truyền tới các tướng sĩ lòng căm thù giặc, nỗi oán hận khi quốc thể bị lăng nhục để từ đó mà thổi bùng lên ngọn tai liệu của nhung tây lửa căm thù ở tướng sĩ.
Câu 8. Cảm xúc của em khi đọc đoạn trich trên?
Câu 1. Nội dung chính của đoạn văn trên: Đoạn văn nói đến tội ác và sự ngang ngược của giặc.
Câu 2. Khi tác giả nói " Ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan" ấy là khi đất nước ta đang đứng trước hoạ xâm lăng của quân Mông- Nguyên. "Ta cùng các ngươi" đang cùng chung gian nan, thử thách cùng vinh, nhục với đất nước.
Nghệ thuật ẩn dụ, từ ngữ giàu hình ảnh- " Cú và diều " là hai loài chim mà người xưa coi là hai loài chim xấu và dữ. Tài liệu của nhung tây
-"Thân dê chó" là thân thể của loài súc vật bẩn thỉu, tanh hôi, thấp hèn.
=> Thái độ khinh bỉ của mình.
le xâm lược, 50 vạn quân do Thoát Hoan cầm đầu đang áp sát biên giới, thế giặc lần này mạnh hơn rất nhiều so với lần trước. Tình hình đất nước đang " ngàn cân treo sợi tóc".
Câu 6. Bọn giặc ngạo mạn, hống hách, tham lam vô độ => Bản chất cầm thú.
Câu 7. Trần Quốc Tuấn muốn truyền tới các tướng sĩ lòng căm thù giặc, nỗi oán hận khi quốc thể bị lăng nhục để từ đó mà thổi bùng lên ngọn lửa căm thù ở tướng sĩ. => Khơi gợi lòng căm thù, lòng tự tôn dân tộc.
Câu 8. Căm gét bọn giặc tham lam vô độ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ giận chưa thể xả thịt, lột da, ăn gan, uống máu quân thù; dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thây ta bọc trong da ngựa (15), cũng nguyện xin làm.”
(Bùi Văn Nguyên dịch, in trong Hợp tuyến thơ văn Việt Nan Vân học Việt Nam thế ki X- thể ki XVII, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962, tr. 91 - 93)
Câu 1. Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?
Câu 2. Đoạn văn trên gồm mấy câu, mỗi câu thực hiện hành động nói nào?
Câu 3. Chỉ ra những động từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng?
Câu 4. Theo em có thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được không? Vì sao? Tài liệu của nhung tây
Câu 5. Hãy gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình ngữ văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên
Câu 6. Viết đoạn văn diễn dịch trình bày cảm nhận về tình cảm của vị chủ tướng trong đoạn văn trên? Có sử dụng một câu nghi vấn và gạch chân?
Câu 7. Kể tên hai văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước
Câu 8. Trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay bằng một đoạn văn từ từ 5 đến 7 câu?
Câu 1.
Câu 2. Gồm hai câu trần thuật
=> Bộc lộ cảm xúc
Câu 3. Những động từ được sử dụng trong đoạn văn : xả , lột, nuốt, uống => Các động từ mạnh được sử dụng rất đắt để diễn tả lòng tai liệu của nhung tây căm thù giặc sôi sục của vị chủ tướng.
Câu 4. Trong đoạn trích, không thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được, bởi vì nếu thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu.
- Chưa có nghĩa là trong tương lai sẽ thực hiện được, còn nếu dùng từ chẳng thì sẽ không bao giờ thực hiện được ý định trả thù.
gan, uống máu quân thù, trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa”
=>Nhấn mạnh lòng căm thù giặc sôi sục và quyết tâm đánh giặc cháy bỏng của vị chủ tướng
Gợi ý trả lời:
Câu 7. Hai văn bản nghị luận:
Lòng yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ xưa đến nay(1). Với nhiều thế hệ trẻ được thể hiện lòng yêu nước theo một cách khác nhau còn đối với thế hệ trẻ chúng em cách thể hiện lòng yêu nước là học tập thật tốt, nghe lời thầy cô giáo(2). Vậy chúng ta hiểu lòng yêu nước nghĩa là gì?(3) Lòng yêu nước là yêu tai liệu của nhung tây thương đất nước, xóm làng và luôn luôn tự hào rằng mình là người Việt Nam(4). Dù chúng ta trong thời đại nào thì thì tinh thần yêu nước của ta vẫn mãi mãi không thay đổi(5). Tóm lại, mỗi chúng ta đặc biệt là thế hệ trẻ cần thể hiện lòng yêu nước của mình từ những việc làm nhỏ nhất(6).
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Nay các ngươi ngồi nhìn chủ nhục mà không biết lo; thân chịu quốc sỉ mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình đứng hầu quân man mà không biết tức; nghe nhạc thái thường đãi yến sứ ngụy mà không biết căm. Có kẻ lấy việc chọi gà làm vui; có kẻ lấy việc cờ bạc làm thích. Có kẻ chăm lo vườn ruộng để cung phụng gia đình; có kẻ quyến luyến vợ con để thỏa lòng vị kỷ. Có kẻ tính đường sản nghiệp mà quên việc nước; có kẻ ham trò săn bắn mà trễ việc quân. Có kẻ thích rượu ngon; có kẻ mê giọng nhảm đau xót biết chừng
nào?”
(Bùi Văn Nguyên dịch, in trong Hợp tuyến thơ văn Việt Nan Vân học Việt Nam thế ki X- thể ki XVII, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962, tr. 91 - 93)
Câu 1. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? Hãy ghi lại nội dung đó bằng những câu ngắn gọn?
Câu 2. Trong đoạn trích trên tác giả đã phê phán việc làm sai trái nào của các tướng sĩ? Vì sao những việc làm đó lại được xem là sai trái
Câu 3. Câu “nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lơ, thấy nước nhục mà không biết thẹn” về hình thức thuộc kiểu câu nào?
Câu 4. “Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào” thuộc kiểu câu gì, thực hiện hành động nói nào? Tài liệu của nhung tây
Câu 5. Qua văn bản chứa đoạn trích trên em thấy tác giả là người như thế nào?
Câu 6. Tinh thần yêu nước là một trong những truyền thống của dân tộc ta. Em hãy nêu một vài biểu hiện của thế hệ trẻ ngày nay thể hiện truyền thống đó bằng một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) có sử dụng một câu nghi vấn? Face book Nhung Tây
Gợi ý:
Câu 1. Nội dung chính: Phê phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra hậu quả của những sai lầm đó
Câu 2. Tác giả phê phán những sai lầm của tướng sĩ
Vì đó là thái độ thờ ơ bàng quang trước vận mệnh đất nước
Câu 3. Thuộc kiểu câu: phủ định
Câu 4. Kiểu câu cảm thán. =>Thực hiện hành động nói: bộc lộ cảm xúc
Câu 5. Tác giả là một người yêu nước, căm thù giặc, sống tình cảm quan tâm đến đời sống các tướng sĩ, có tài khích lệ tướng sĩ. Tài liệu của nhung tây
: có người đi nghĩa vụ canh giữ biên cương, có người lựa chọn cống hiến về tri thức (tham dự cuộc thi quốc tế, giới thiệu vẻ đẹp về quê hương, đất nước Việt Nam...).
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Nếu bất chợt có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không đủ đâm thủng áo giáp của giặc; mẹo cờ bạc không đủ thi hành mưu lược nhà binh. (1)Vườn ruộng nhiều không chuộc nổi tấm thân ngàn vàng; vợ con bận không ích gì cho việc quân quốc(2). Tiền của dẫu lắm không mua được đầu giặc; chó săn tuy hay không đuổi được quân thù(3). Chén rượu ngọt ngon không làm giặc say chết; giọng hát réo rắt không làm giặc điếc tai(4). Lúc bấy giờ chúa tôi nhà ta cùng bị bắt, đau xót biết chừng nào! có
được không?”
(Bùi Văn Nguyên dịch, in trong Hợp tuyến thơ văn Việt Nan Vân học Việt Nam thế ki X- thể ki XVII, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962, tr. 91 - 93)
Câu 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào, tác giả là ai? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Câu 2. Xác định nội dung của đoạn trích trên?
Câu 3. Xác định kiểu câu 1, 2, 4 và nêu mục đích nói của các câu đó?
Câu 4. Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và phân tích tác dụng ? Face book Nhung Tây
Câu 5. Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm giành độc lập tự do cho Tổ Quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực. từ khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài. Viết một đoạn văn ( 5-7 câu) nêu lên khát vọng, ước mơ của em và cả những dự định để biến những ước mơ ấy thành hiện thực.
Gợi ý:
Câu 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn.
Hoàn cảnh: Vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần hai năm 1285, nhằm khích lệ tinh thần tướng sĩ học tập cuốn sách “Bình thư yếu lược” do tác giả soạn.
Câu 2. Nội dung: Hậu quả khi bị giặc ngoại xâm chiếm đóng. Câu 1 là câu trần thuật
Mục đích: Trình bày suy nghĩ của tác giả Câu 2 là câu cảm thán
Mục đích: bộc lộ cảm xúc
Câu 3. Là câu nghi vấn
Mục đích: phủ định (bộc lộ cảm xúc)
Câu 4. Biện pháp nghệ thuật liệt kê những hậu quả của việc ăn chơi hưởng lạc của các tướng sĩ nếu khi giặc Mông tràn sang xâm lược nước ta-> Nhằm nhấn mạnh những tổn thất của ta và việc đè cao canhrn giác của các tướng sĩ.
Qua văn bản “Hịch tướng sĩ”, em hiểu được nếu con người không có ước mơ, không có khát vọng thì không thể làm được việc gì lớn(1). Em cũng có một ước mơ là muốn trở thành một giáo viên(2). Nghề giáo viên là một nghề cao quí nhất trong những nghề cao quí(3). Để thực hiện được ước mơ đó thì ngay bây giờ điều mà em cần phải làm là học tập thật tốt để hoàn thành ước mơ của mình(4) Ngoài ra cũng phải rèn luyện đạo đức vì một giáo viên phải có đạo đức tốt thì mới dạy được trò ngoan(5). Vì như bác Hồ đã nói: “ Người có tài mà không có đức là người vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”(6)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Nay ta chọn binh pháp các nhà họp làm một quyển gọi là Binh thư yếu lược(r>. Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, tlù mới phải đạo thần chủ(8); nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù.
Vì sao vậy? Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết lửa nhục, không lo trừ hung, không dạy quân sĩ, chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc. Nếu vậy, rồi đây sau khi dẹp yên quân
giặc, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nao đung trong tròi đất nữa? Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.
(Bùi Văn Nguyên dịch, in trong Hợp tuyến thơ văn Việt Nan Vân học Việt Nam thế ki X- thể ki XVII, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962, tr. 91 - 93)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích? Giải thích vì sao em chọn phương thức biểu đạt đó?
Câu 2. Câu văn “Nếu vậy, rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa?(1) Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.(2)” Thuộc kiểu câu nào? Thực hiện hành động nói nào?
Câu 3. Tác giả đã kêu gọi binh sĩ như thế nào? Việc chỉ rõ hai con đường cho các tướng sĩ có tác dụng như thế nào?
Câu 4. Lời kêu gọi của Trần Quốc Tuấn có mục đích gì? Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả thông qua lời kêu gọi trên? Đặt mình vào vị trí của tướng sĩ, em có hành động gì?
Câu 5. “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta”. Cảm nhận của em về giọng điệu và ý nghĩa của câu văn cuối?
Câu 6. Cảm nhận của em về Trần Quốc Tuấn sau khi học xong văn bản?
Câu 1: Phương thức biểu đạt: Nghị luận vì đoạn trích có nhiều lí lẽ để thuyết phục binh sĩ học tập binh thư yếu lược, lựa chọn con đường chiến đấu để bảo vệ đất nước.
Câu (1) Thuộc kiểu câu nghi vấn - Thực hiện hành động nói phủ định. Câu (2) Thuộc kiểu câu trần thuật - Thực hiện hành động nói trình bày. Câu 3: Tác giả đã kêu gọi binh sĩ:
+Học “Binh thư yếu lược”
+Vạch ra 2 con đường: Chính và tà cũng có nghĩa là sống-chết với vinh và nhục, bạn và thù
Câu 5: Giọng điệu và ý nghĩa của câu văn cuối: Giọng điệu tâm tình, bày tỏ tấm lòng vì dân vì nước.
3. Ngữ liệu Đọc Hiểu ngoài SGK
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Trần Hưng Đạo là một vị tướng quân tài ba và có phẩm chất cao đẹp trong lịch sử Việt Nam. Ông sở hữu nhiều tài năng quân sự và lãnh đạo, đặc biệt là trong việc sử dụng chiến thuật và kế hoạch đối phó với các đối thủ mạnh.
Trong cuộc chiến chống lại Mông Nguyên, Trần Hưng Đạo đã thể hiện sự thông minh, linh hoạt và sáng tạo trong việc đánh bại kẻ thù. Ông không chỉ biết tận dụng địa hình và tài nguyên của đất nước mình mà còn chủ động tạo ra những tình huống thuận lợi để tiêu diệt lực lượng đối phương. Những chiến thuật giãn dòng, phản công bất ngờ hay tấn công bằng phương tiện không quân của Trần Hưng Đạo đã đánh lừa và làm cho quân địch chịu đau đớn.
Bên cạnh tài năng quân sự, Trần Hưng Đạo còn sở hữu những phẩm chất đạo đức đáng ngưỡng mộ. Ông luôn tuân thủ đạo lý đức tin, tôn trọng nhân phẩm, chung thủy với quyết tâm đánh bại kẻ thù để bảo vệ đất nước và nhân dân. Có thể kể đến một số ví dụ, như việc ông từ chối lương thực của vua Trần Nhân Tông sau khi chiến thắng Mông Nguyên, hay việc ông tôn trọng bản sắc dân tộc khi lựa chọn quân hàm màu xanh lam, một màu sắc truyền thống của quân đội Việt Nam. Tài liệu của nhung tây Tổng thể, Trần Hưng Đạo là một nhân vật đầy tài năng và phẩm chất trong lịch sử Việt Nam. Ông đã để lại những dấu ấn sâu đậm trong lòng dân tộc và được người Việt Nam tôn vinh và ghi nhớ mãi mãi.
(Nguồn Internet) Câu 1. Đoạn văn trên gợi em nhớ đến văn bản nào trong SGK văn 8? Câu 2. Trần Hưng Đạo gắn với chiến thắng nào của quân và dân ta?
Câu 3. Theo đoạn trích Trần Hưng Đạo là người có tài năng và phẩm chất gì?
Câu 4. Vai trò của Trần Hưng Đạo với lịch sử dân tộc?
Câu 1. Đoạn văn trên giúp em nhớ đến văn bản Hịch tướng sĩ của trần Quốc Tuấn.
Câu 2. Chiến thắng Mông – Nguyên
Câu 3. Theo đoạn trích Trần Hưng Đạo là người:
+ Tài năng: Trần Hưng Đạo là một vị tướng quân tài ba và có phẩm chất cao đẹp trong lịch sử Việt Nam. Ông sở hữu nhiều tài năng quân sự và lãnh đạo, đặc biệt là trong việc sử dụng chiến thuật và kế hoạch đối phó với các đối thủ mạnh.
- Bên cạnh tài năng quân sự,
+ Phẩm chất: Trần Hưng Đạo còn sở hữu những phẩm chất đạo đức đáng ngưỡng mộ. Ông luôn tuân thủ đạo lý đức tin, tôn trọng nhân phẩm, chung thủy với quyết tâm đánh bại kẻ thù để bảo vệ đất nước và nhân dân.
Câu 4. Vai trò của Trần Hưng Đạo trong lịch sử Việt Nam là rất lớn. Ông đã góp phần đánh bại quân xâm lược Mông - Nguyên, từ đó giữ được độc lập và sự tồn tại của đất nước Việt Nam.
Đề bài 1: Chứng minh Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí và tình.
hiệu Vân Nam vương mà thu bạc vàng ... Thật khác nào đem thịt mà nuôi hổ đói... chúng
ngang ngược: đi lại nghênh ngang, bắt nạt tể phụ. Chúng tham lam tàn bạo vơ vét, đòi hỏi, hạch sách hung hãn như hổ đói. Bằng giọng văn mỉa mai châm biếm, lột tả bằng những hành động thực tế và hình ảnh so sánh ẩn dụ: ''lưỡi cú diều'', ''thân dê chó'' để chỉ sứ nhà Nguyên nỗi căm giận và khinh bỉ của Trần Quốc Tuấn. Đặt những hình tượng đó trong thế tương quan:
''lưỡi cú diều''
''sỉ mắng triều đình'', ''thân dê chó''
''bắt nạt tể phụ''
kích động mọi
người thấy nỗi nhục lớn khi chủ quyền đất nước bị xâm phạm.
da, nuốt gan, uống máu quân thù, dẫu cho trăm thân này ... vui lòng. Thái độ uất ức, căm
tức đến tột cùng, đến bầm gan tím ruột khi chưa trả được thù cho dân tộc, sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nước, vì nghĩa lớn mà coi thường xương tan, thịt nát. Tài liệu của nhung tây. Lòng căm thù được thể hiện bằng những trạng thái tâm lí cao nhất tột cùng của sự lo lắng tột cùng của sự đau xót. Mỗi chữ mỗi lời như chảy trực tiếp từ trái tim qua ngọn bút trên trang giấy đó khắc hoạ sinh động hình tượng người anh hùng yêu nước. Khi tự bày tỏ nỗi lòng mình chính Trần Quốc Tuấn đã là một tấm gương yêu nước bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với tướng sĩ.
vui cười”. Quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và các tướng sĩ là quan hệ tốt đẹp, ân tỡnh trọn vẹn. Đó là mối quan hệ trên dưới nhưng không theo đạo thần chủ mà là quan hệ bỡnh đẳng của những người cùng cảnh ngộ.
thích rượu ngon... Họ đó đánh mất danh dự của người làm tướng thờ ơ, bàng quan trước
vận mệnh đất nước, lao vào các thú vui hèn hạ, toan tính tầm thường. Lối sống hưởng lạc, thái độ bàng quan vô trách nhiệm trước vận mệnh của Trung Quốc sẽ dẫn đến hậu quả tai hại khôn lường: thái ấp bổng lôc không còn, gia quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc, tổ tiên bị giày
xéo, thanh danh bị ô nhục... Một cảnh đau đớn u ám do chính họ gây ra. Có khi tác giả dùng
cách nói thẳng, gần như sỉ mằng; có khi mỉa mai, chế giễu nghiêm khắc răn đe lúc lại chân
thành bày tỏ thiệt hơn ''cựa gà ...'' nghệ thuật đối lập để họ thấy được sự vô lí trong cách
sống của mình, giọng khích tướng để họ mau chóng muốn chứng minh tài năng, phẩm chất của mình. Trần Quốc Tuấn vừa chân tình chỉ ra những cái sai tưởng như nhỏ nhặt nhưng có tính giáo dục rất cao: vừa phê phán nghiêm khắc hành động hưởng lạc, thái độ bàng quan trước vận mệnh của đất nước. Đó không chỉ là thờ ơ nông cạn mà còn là vong ân bội nghĩa vô trách nhiệm với vận mệnh quốc gia. Sự ham chơi hưởng lạc không chỉ là một vấn đề nhân cách mà còn là sự táng tận lương tâm khi vận mệnh đất nước đang nghàn cân treo sợi tóc. Vừa chỉ ra những việc đúng nên làm, đó là nêu cao tinh thần cảnh giác chăm lo luyện tập võ nghệ. Lời phê phán như một lời thức tỉnh cho các tướng sĩ ham chơi bời hưởng lạc để thay đổi cách sống đó.
biết lo xa. Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên Tây
tăng cường võ nghệ. Face book Nhung
Có thể bêu đầu, làm rữa thịt ... chống được ngoại xâm. Chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền ... mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm” Những lời khuyên đó làm cho tướng sĩ thức tỉnh, để thắng kẻ thù, giữ vững nước nhà.
kêu gọi tướng sĩ học tập Binh thư bằng cách chỉ rõ 2 con đường chính và tà, sống và chết
động viên ý chí quyết tâm chiến đấu của mọi người một cách cao nhất.
Gợi ý trả lời:
+ Không thây lo, thấy thẹn khi nhà vua và đất nước bị kẻ thù làm nhục.
+ Chỉ biết vui thú tiêu khiển, lo làm giàu, ham săn bắn, thích rượu ngón, mê tiếng hát,… Face book Nhung Tây
+ Đặt ra tình huống: Nếu có giặc Mông Thát tràn sang…
+ Chỉ ra nguy cơ thất bại: “Cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc [….] ta cùng các ngươi sẽ bị bắt”.
+ Tỏ rõ nỗi lòng đau đớn trước tình trạng đó: “Đau xót biết chừng nào !”.
Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) về một truyền thống đáng tự hào của dân tộc Việt Nam.
+ Câu triển khai 1
+ Câu triển khai 2
+ Câu triển khai 3
+ Câu triển khai n…
Niềm hy vọng chính là lòng tin và sự lạc quan về một tương lai tốt đẹp cho bản thân, chính niềm tin và sự lạc quan đó sẽ tiếp thêm cho chúng ta rất nhiều sức mạnh để vượt qua hiện thực khó khăn và khắc nghiệt. Khi chúng ta đánh mất lòng tin, chúng ta mất đi hy vọng về một tương lai tốt đẹp của bản thân. Thì đấy là lúc chúng ta mất đi toàn bộ sức mạnh và nghị lực để sống, để vươn lên trong cuộc sống. Một người lãnh đạo khôn ngoan và tài giỏi phải xây dựng được lòng tin và sự hy vọng cho các nhân viên của mình vào tương lai. Có một câu danh ngôn rất hay về việc này đó là: Ánh sáng luôn có ở cuối đường hầm! Ngay cả khi hiện thực của bạn đã nhuộm một màu đen. Thì tôi cũng xin bạn đừng bao giờ để mất đi niềm hy vọng trong quả tim của mình. Bạn hãy can đảm, rồi xác định một hướng đi đúng đắn cho bản thân để vượt qua hiện thực tăm tối đó. Rồi ánh sáng mặt trời sẽ hiện ra. Một cuộc sống tươi đẹp đang chờ đợi bạn ở phía trước. Vì không có một con đường hầm nào sẽ kéo dài ra vô tận. Hết buồn thì đến vui, đó là một quy luật muôn đời của loài người. Nhưng nếu bạn luôn hy vọng vào một điều tốt đẹp sẽ đến với mình trong những ngày sắp tới. Những ước mơ tốt đẹp của bạn đã sắp trở thành hiện thực. Thì những khó khăn trong hiện tại của bạn sẽ trở nên rất nhỏ bé. Trong cơ thể của bạn sẽ tràn đầy năng lượng, nó sẽ giúp bạn vượt qua mọi khó khăn trước mắt, và bạn sẽ có một tương lai tốt đẹp hơn rất nhiều.
Lão Hạc là một nhân vật được Nam Cao xây dựng thành công và để lại ấn tượng sâu sắc, khó quên trong lòng người đọc. Ông có vợ và một người con trai duy nhất. Vợ mất sớm, vì không đủ tiền cưới vợ, con trai ông đã uất ức vô cùng mà bỏ đi đồn điền cao su. Trước khi đi, lão được người con trai tặng con chó vàng làm kỷ niệm nên ông rất yêu quý nó và đặt cho nó một cái tên rất hay. Năm ấy, vì mất mùa đói kém, bão lũ đã cướp đi hết mùa màng của lão, lão cũng lâm bệnh hiểm nghèo. Cuộc sống khốn khó đã ép lão đến bờ vực thẳm của cuộc đời, không còn cách nào khác, lão đành phải cắt ruột bán đi con chó vàng yêu quý của mình; bán xong, lão khóc như một đứa trẻ. Sợ sống sẽ ảnh hưởng đến đứa con trai duy nhất của ông, vì lỡ tâm lừa dối một con chó, ông quyết định chết theo chó trong đau đớn, tủi nhục. Cái chết của lão cũng chính là để giữ gìn lòng tự trọng của lão đối với con. Lão Hạc có một tấm lòng thật cao cả, đáng trân trọng.
Ví dụ 3: Tình mẫu tử từ lâu đã trở thành một trong những tình cảm máu thịt cao quý và thiêng liêng nhất đối với mỗi con người. Tình mẫu tử là khái niệm thuộc phạm trù tinh thần, được hiểu là tình cảm gắn bó, yêu thương, ruột thịt của mẹ và con. Đây là tình cảm được xuất phát từ hai phía, mẹ yêu thương con, con kính trọng, hiếu thuận với mẹ. Tình mẫu tử trong xã hội được biểu hiện đa dạng với những hành động cụ thể khác nhau. Chúng ta có thể bắt gặp những bà mẹ tảo tần, lặn lội sương gió, yêu thương, che chở và hy sinh cả cuộc đời mình vì con cái; bắt gặp người con hiếu thảo, chăm sóc, bảo vệ mẹ già. Đó đều là hành động minh chứng cho tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp và đáng trân trọng. Tình mẫu tử như một lời ru ngọt ngào, tiếp thêm động lực, sức mạnh cho cả mẹ và con trước bất kì khó khăn, gian khổ nào của cuộc đời.
Ví dụ 4: Vẻ đẹp của con người không chỉ thể hiện qua nhan sắc bề ngoài mà nó còn nằm trong tài năng và tâm hồn. Nhan sắc là nét đẹp được trời phú, là hình hài mà cha mẹ ban cho mỗi người, nhưng tài năng và tư cách là sự vun trồng, rèn luyện ở mỗi cá nhân. Hương thơm của một bông hoa liệu có thu hút ánh nhìn của mọi người trong một thời gian dài? Con người cũng vậy, vẻ đẹp ngoại hình sẽ tạo ấn tượng với người khác, nhưng tài năng và chiều sâu trong tâm hồn mới khiến người khác nhớ mãi về bạn. Vì vậy, mỗi người cần biết chăm sóc bản thân, để "dù mình không cao nhưng vẫn khiến nhiều người phải ngước nhìn". Tài năng hay vẻ đẹp tâm hồn ấy đều có sẵn trong mỗi chúng ta, nhưng nếu không học hỏi, trau dồi kiến thức thì chúng cũng sẽ ngủ quên và dần mai một. Mỗi ngày, mỗi giờ trôi qua, bạn cần phải liên tục học hỏi nhiều hơn, lắng nghe từ những thế hệ đi trước, trau dồi tri thức trong cuộc sống nhiều hơn để nuôi dưỡng tâm hồn. Đó là cách bạn yêu quý và trân trọng chính mình.
Ví dụ 1: Những chiếc điện thoại thông minh giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong cuộc sống. Chúng không chỉ giúp chúng ta có thể liên lạc với nhau ở khoảng cách xa xôi, kết nối thông tin trên toàn thế giới mà còn giúp chúng ta tiếp cận với những kiến thức của toàn nhân loại. Thế nhưng, nó cũng đem lại cho chúng ta rất nhiều phiền toái như sự trói buộc, lệ thuộc vào điện thoại, những hệ lụy cho con trẻ như nghiện game hay internet, các thông tin đồi trụy, chưa được kiểm duyệt. Có thể nói, điện thoại thông minh vừa mang tới lợi ích nhưng cũng mang tới nhiều tác hại cho con người.
Ví dụ 2: Con cái từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành phần lớn đều chịu ảnh hưởng và được chăm sóc từ mẹ hơn là cha. Các em được bú mẹ, được ẵm, được dỗ dành, được tắm rửa, được mẹ ru ngủ, được mẹ cho ăn, được chăm sóc khi ốm đau...Bằng sự nhận thức về thế giới thông qua quá trình tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày. Và do tiếp xúc nhiều nên ảnh hưởng đặc biệt từ đức tính của người mẹ, đã dần dần hình thành bản tính của đứa trẻ theo kiểu "mưa dầm thấm lâu". Ngoài ra, đứa trẻ thường thích bắt chước người khác thông qua mẹ bởi đó là người mẹ nó gần gũi nhất. Phụ nữ là người quan trọng trong gia đình, là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu của gia đình.
Ví dụ 3: Đêm nay là đêm 30, gia đình tôi đang tất bật chuẩn bị mâm cỗ để đón giao thừa. Anh trai và bố đang làm thịt gà, mẹ thì nhào bột làm bánh rán. Năm nào cũng vậy, món bánh rán của mẹ tôi luôn là món ăn không thể thiếu trong mâm cỗ đặc biệt đó. Còn tôi, vì là con gái cưng trong gia đình và là trưởng nữ của dòng họ, nên tôi được ưu ái giao cho nhiệm vụ cùng ông bà trang trí bàn thờ tổ tiên. Mọi người ai trong gia đình, ai cũng cố gắng làm thật nhanh để kịp giờ. Đúng 12 giờ, gia đình chúng tôi, 3 thế hệ đã quây quần đông đủ bên mâm cỗ cùng
nâng ly chúc mừng năm mới. Tiếng chúc mừng, tiếng cười, tiếng ly va vào nhau… Tất cả làm cho tôi có một cảm nhận: Gia đình mình thật hạnh phúc.
(Hồ Chí Minh)
+ Văn nghị luận xã hội được viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một tư tưởng, quan điểm nào đó, hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống.
+ Để khẳng định lòng yêu nước của nhân dân ta là một truyền thống lâu đời, quí báu của dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã triển khai nội dung bằng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể từ các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trước đây đến cuộc chiến chống thực dân Pháp với những biểu hiện yêu nước ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp nhân dân, mọi vùng miền … Những lí lẽ và dẫn chứng xác đáng ấy đã thuyết phục người đọc, người nghe một cách thấm thía và sâu sắc.
- Hồ Chí Minh ( 1890 - 1969)
rất phong phú, gồm văn chính luận, truyện kí, thơ ca... về văn chính luận, phải kể đến một số áng văn nổi tiếng như Tuyên ngôn Độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966) ...
“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
=> Nêu rõ vẫn đề sẽ bàn luận trong văn bản.
+ So sánh: Tinh thần yêu nước - làn sóng vô cùng mạnh mẽ.
+ Liệt kê: mạnh mẽ, to lớn, nguy hiểm, khó khăn, bán nước, cướp nước.
+ Các động từ mạnh: Kết thành, lướt qua, nhấn chìm.
+ Các tính từ: Sôi nổi, mạnh mẽ, to lớn, nguy hiểm, khó khăn.
+ Điệp cấu trúc: “nó kết thành”, “nó lướt qua”, “nó nhấn chìm”
Ngợi ca và khẳng định sức mạnh vô cùng mạnh mẽ và quật khởi của nhân dân mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng. Tài liệu của Nhung tây
Triển khai vần đề theo trình tự thời gian rất logic, mạch lạc Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
Lí lẽ : Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta Tài liệu của Nhung tây
=> Nhiệm vụ chung: Phát huy tinh thần yêu nước.
+ Nghệ thuật
Phương pháp lập luận chặt chẽ, thuyết phục
Bài văn đã làm sáng tỏ chân lí: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước"
Hồ Chí Minh là một nhà văn, nhà thơ, nhà cách mạng lẫy lừng của dân tộc Việt Nam. Ông cũng là một danh nhân văn hóa thế giới. Trong sự nghiệp sáng tác của cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã để lại nhiều tác phẩm đình đám, có sức ảnh hưởng lớn tới cộng đồng như: Nhật ký trong tù, Tuyên ngôn độc lập, Cảnh khuya…
Bài viết “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta’ được Hồ Chí Minh trình bày lần đầu trước Đại hội Đảng Báo cáo chính trị năm 1951.
Với phong cách xúc tích, lời lẽ cô đọng, lập luận chặt chẽ tác giả đã làm nổi bật được luận đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”. Tài liệu của Nhung tây
Mở đầu bài viết tác giả đã khẳng định bằng câu nói chắc như đinh đóng cột “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”.
+ Nghệ thuật của bài viết được tác giả thể hiện như thế nào?
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
Lịch sử của dân tộc Việt Nam ta chính là lịch sử của những cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm trường kỳ, từ thuở sơ khai cho đến tận thế kỷ 20 với những cuộc chiến oanh liệt vĩ đại, chiến thắng cả đế quốc Pháp và Mĩ sau gần một trăm năm tranh đấu không ngừng nghỉ. Và để có được những chiến công oanh liệt ghi dấu lịch sử như vậy chính là nhờ vào sự hy sinh máu xương của hàng triệu người con anh hùng, sẵn sàng lên tiếng khi Tổ quốc gọi tên. Trong đó vấn đề cốt lõi để làm nên chiến thắng cũng như sự đoàn kết một lòng vì dân tộc ấy là xuất phát từ chính tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc, sôi sục trong huyết quản mỗi người dân Việt Nam và trở thành bản chất, truyền thống đáng quý của con người Việt Nam ta. Văn bản nghị luận Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ vẻ đẹp ấy bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú và giàu sức thuyết phục.
Hồ Chí Minh (1890-1969), quê ở Nam Đàn, Nghệ An, Người là một vị lãnh tụ thiên tài, một nhà chính trị, quân sự kiệt xuất, đồng thời cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc, có ảnh hưởng lớn tới nền văn học cách mạng của đất nước. Có thể nói rằng mỗi bước đường văn chương của Người luôn gắn liền với bước đường Cách mạng, Người làm văn là để phục vụ, ca ngợi Cách mạng, khiến cho Cách mạng đến gần với nhân dân hơn, đồng thời cũng là để cổ vũ mạnh mẽ cho Cách mạng được thành công. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một trong những tác phẩm tiêu biểu trong gia tài các tác phẩm nghị luận hiện đại của Người, dùng để cổ vũ, ca ngợi và khuyến khích tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh của nhân dân trong giai đoạn đất nước còn gặp nhiều khó khăn và cuộc kháng chiến còn nhiều gian khổ.
Mở đầu tác phẩm Hồ Chí Minh đã nhanh chóng đưa ra vấn đề nghị luận mà Người hướng đến đó là tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam thông qua câu "Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước" và khẳng định mạnh mẽ rằng "Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta". Từ đó khẳng định rằng lòng yêu nước của nhân dân ta vô cùng mãnh liệt, được vun đắp qua nhiều thế hệ cha ông.Và để làm nổi bật luận điểm, bộc lộ sức mạnh vô địch của tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta tác giả đã khéo léo sử dụng những hình ảnh so sánh độc đáo rằng tình thần yêu nước "kết thành một làn sóng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước". Việc so sánh đã làm cho văn bản thêm phần sinh động, hấp dẫn, gợi ra sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước trong công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm từ bao đời nay. Để chứng minh cho hai luận điểm trên Hồ Chí Minh đã lần lượt đưa ra các dẫn chứng, thứ nhất là tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong lịch sử đã được thể hiện rõ rệt và sâu sắc trong các cuộc kháng chiến Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... lần lượt trải dài thông qua các triều đại mà như Nguyễn Trãi đã từng viết "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập/Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương/Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, song hào kiệt đời nào cũng có" là vậy. Từ lịch sử đến hiện tại, tinh thần yêu nước của nhân dân ta lại càng được chứng minh mạnh mẽ thông qua các dẫn chứng vô cùng thuyết phục, và Người đã chỉ ra rằng tinh thần yêu nước ấy không phải riêng một tầng lớp, một lứa tuổi, một vùng miền nào, cũng không phân biệt sang giàu, giới tính mà đó là đặc điểm chung, bản chất chung của toàn dân tộc Việt Nam, những người con máu đỏ da vàng. Và tinh thần yêu nước ấy của nhân dân ta còn được thể hiện cụ thể, rõ nét thông quá các hành động cử chỉ mà Người liệt kê ví như chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến chịu đói theo sát giặc hàng mấy ngày liền, người ở hậu phương nhịn đói dành lương thực cho các chiến sĩ ở tiền tuyến, phụ nữ ở nhà thì khuyên chồng con tòng quân, còn chính bản thân các chị cũng anh hùng xung phong đi làm công việc vận tải, các cụ già yêu bộ đội như con, các anh chị công nhân thì thi đua tăng gia sản xuất, điền chủ quyên ruộng đất cho Nhà nước,... Tất cả những hành động ấy đều góp phần làm cho kháng chiến sớm ngày giành được thắng lợi, đất nước được thống nhất, nhân dân được ấm no, còn có biểu hiện nào rõ nét hơn về tinh thần yêu nước của nhân dân ta được.
Sau khi nêu ra luận điểm và chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ trong lịch sử cho đến hiện tại, thì Chủ tịch Hồ Chí Minh đi vào bàn luận vấn đề với việc so sánh rằng "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta cũng như những thứ của quý". Việc so sánh ấy của Hồ Chí Minh nhằm chỉ ra rằng tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngoài được bộc lộ trực tiếp, mạnh mẽ qua các hành động cụ thể, thì nó còn tiềm ẩn ở trong mỗi con người, trong nhân dân. Mà ở đây nhiệm vụ của "chúng ta", hay nhiệm vụ của Đảng của nhà nước là phải làm sao cho tinh thần yêu nước ấy tất cả đều được bộc lộ một cách mạnh mẽ, làm sao cho toàn thể dân tộc Việt Nam đều biến tinh thần yêu nước của mình thành những hành động thiết thực, cụ thể, góp phần vào cuộc kháng chiến của dân tộc, bộc lộ được sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Thì khi đó làn sóng của tinh thần yêu nước lại càng trở nên mạnh mẽ, trở thành khôi giáp, vũ khí của toàn dân tộc, khó khăn nào cũng vượt qua kẻ thù nào cũng chiến thắng.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận hiện đại, khẳng định tài năng của Hồ Chí Minh trong thể loại này.
Nó đã chỉ ra và khẳng định một chân lý vững bền, không bao giờ thay đổi rằng: "Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta".
A. Phạm Văn Đồng B. Hồ Chí Minh
C. Tố Hữu D. Đặng Thai Mai
A. Câu mở đầu tác phẩm B. Câu mở đầu đoạn hai
C. Câu mở đầu đoạn ba D. Phần kết luận.
A. Trong quá khứ B. Trong hiện tại
C. Trong quá khứ và hiện tại D. Trong tương lai
A. Tiềm tàng, kín đáo B. Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo, lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ. D. Luôn luôn mạnh mẽ.
C.Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”
Câu 9. Bài văn có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc ?
A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”
(Hồ Chí Minh toàn tập 7, NXB chính trị Quốc gia sự thật, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011, tr.38-39)
Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2. Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản em vừa tìm được.
Câu 3. Xác định luận điểm của đoạn văn trên.
Câu 4. Biện pháp điệp cấu trúc trong câu: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” có tác dụng như thế nào?
Câu 5. Với hai động từ “lướt qua”... “nhấn chìm”, tác giả đã khẳng định điều gì về lòng yêu nước?
Câu 1.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…. Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh
hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh toàn tập 7, NXB chính trị Quốc gia sự thật, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011, tr.38-39)
Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả của văn bản ấy?
Câu 2. Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Câu nào là câu nêu luận điểm của đoạn?
Câu 3. Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vangthời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó?.
Câu 4. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Gợi ý trả lời
Câu 3: Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vangthời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê Tác dụng: Tạo cảm xúc tự hào, phấn chấn về những trang lịch sử vẻ vang qua tấm gương những vị anh hùng dân tộc
Câu 4: Nội dung chính: Những biểu hiện của lòng yêu nước trong lịch sử
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.”
(Hồ Chí Minh toàn tập 7, NXB chính trị Quốc gia sự thật, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011, tr.38-39)
Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản nào? Do ai sáng tác? Trình bày hoàn cảnh sáng tác của văn bản ấy.
Câu 2. Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.
Câu 3. Trong câu Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy.
Câu 4. Tìm, xác định vị trí và ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu sau: Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
Câu 5. Theo em, trong thời đại hiện nay, làm thế nào để mỗi người đem tinh thần yêu nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước?
Gợi ý trả lời
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
Trạng ngữ: trong rương, trong hòm Vị trí: cuối câu
Ý nghĩa: Xác định nơi chốn
Theo em, trong thời đại hiện nay, để có thể đem tinh thần yêu nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước, mỗi người cần:
+ Ra sức học tập, rèn luyện đức tài
+ Ở bất kì vị trí nào cũng luôn làm việc hết khả năng của bản thân, cống hiến cho sự nghiệp chung
+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn những hành vi gây ảnh hưởng tới tập thể
+ Giữ vững lập trường, không bị lay động trước những hành vi phản động chống phá đất nước
+ Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Đố kị nghĩa là bực tức, khó chịu trước những may mắn và thành công của người khác. Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó. Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ. Họ để mặc cho lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày.
Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người. Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực
để đạt được điều mình mong muốn. Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình.
(George Matthew Adams, Không gì là không thể, Thu Hằng địch, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2017, tr.,44)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 2. Xác định một phép liên kết và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong đoạn văn, tác dụng của phép liên kết: “Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác (...) Họ để mặc cho lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày."
Câu 3. Theo em, vì sao người có tính đố kị thường “không muốn nhắc đến thành công của người khác"?
Câu 4. Em có đồng ý với ý kiến: "Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình” không? Vì sao?
Câu 5. Từ nội dung đoạn trích trên hãy viết đoạn văn nghị luận 200 chữ về tác hại của thói đố kị?
Câu1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận
Câu 2. Phép liên kết: Phép lặp:"họ"
=> Tác dụng: Tạo tính liên kết cho đoạn văn
Câu 3. Người có tính đố kị thường không muốn nhắc đến thành công của người khác vì họ cảm thấy ganh ghét, bản thân mình thua kém trước thành công đó.
Câu 4. Trình bày quan điểm của bản thân, lý giải hợp lý.
Gợi ý: Đồng ý
Ví dụ: Con người bên cạnh những đức tính tốt vẫn còn tồn tại thói xấu đó là thói đố kị đã để lại nhiều hậu quả trong cuộc sống.
Nếu như con người biết tiết chế, bỏ qua tính đố kị, biến lòng đố kị thành sự ngưỡng mộ thì thực tế sẽ vô cùng khác biệt. Khi thấy người khác giỏi giang hơn ta, ta không ghen ghét, so đo tính toán mà ngược lại ngưỡng mộ họ, tôn sùng họ, thì ta sẽ có những động lực tích cực để phấn đấu, làm việc.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(Phỏng theo Băng Sơn, dẫn theo Ngữ văn 11 Nâng cao, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 96 – 97)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2. Đoạn trích trên có câu chủ đề không? Nếu có, hãy ghi lại câu chủ đề đó.
Câu 3. Trong đoạn (3), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Tác dụng của thao tác lập luận đó là gì?
Câu 4. Tại sao tác giả lại cho rằng tâm lí đố kị chỉ là sự biến dạng của lòng hiếu thắng?
Câu 5. Em hãy nêu ít nhất hai hậu quả của lòng đố kị theo quan điểm của riêng mình.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Đọc đoạn trích sau và và trả lời các câu hỏi:
Tình yêu thương chân thật thường rất vị tha. Người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn là của bản thân mình. Tình yêu ấy làm cho chúng ta thay đổi bản thân và ngày một trưởng thành hơn. Tình yêu thương chân thành và sâu sắc bao giờ cũng trường tồn ngay cả sau khi người đó đã từ giã cõi đời. Tuy nhiên, yêu thương không được bày tỏ thì không bao giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó (..)
Hãy bày tỏ tình yêu thương với mọi người xung quanh ngay khi chúng ta còn hiện diện trong cuộc sống này. Hãy nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi chúng ta. Bạn đừng ngần ngại khi muốn nói với ai đó rằng bạn
rất yêu quý họ!
(Trích Cho đi là con mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon, NXB Trẻ, 2010, tr. 56-57)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ gì?
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: “Hãy nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi chúng ta”.
Câu 4. Em có đồng tình với nhận định của tác giả: Yêu thương không được bày tỏ thì không bao giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó? Vì sao?
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2. Theo đoạn trích, người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn là của bản thân mình
Câu 3. Tình yêu là tình cảm sâu đậm thanh khiết nhất, tôn quý nhất, vĩ đại nhất trong tâm hồn, nó đã trở thành ngọn lửa sưởi ấm tâm hồn, là ngọn nửa nâng cao tinh thần, nhân cách Ngọn
lửa ấy sưởi ấm ta bằng sức nóng, nó giúp cuộc sống của chúng ta ngày một ý nghĩa hơn.
Câu 4. Trình bày quan điểm của em, lý giải hợp lý.
Gợi ý:
+ Tình yêu thương cần được bày tỏ để phát huy tác dụng của nó, tạo sự lan tỏa, động lực cho mọi người.
+ Khi bày tỏ tình yêu thương cả người cho và người nhận mới đều nhận được giá trị toàn diện nhất của nó.
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Hội chứng vô cảm hay nói cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau của người khác, vốn là một mặt trong hai phương diện cấu trúc bản chất Con – Người của mỗi sinh thể người. Tính “con” và tính “người” luôn luôn hình thành, phát triển ở mỗi con người từ khi lọt lòng mẹ cho đến khi nhắm mắt xuôi tay. Cái thiện và cái ác luôn luôn song hành theo từng bước đi, qua từng cử chỉ, hành vi của mỗi con người trong mối quan hệ
với cộng đồng, với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, bà con làng xóm, đồng bào, đồng loại. Trong cuộc hành trình lâu dài, gian khổ của một đời người, cái mất và cái được không phải đã được nhận ra một cách dễ dàng. Mất một đồng xu, một miếng ăn, mất một phần cơ thể, mất một vật sở hữu, con người nhận biết ngay. Nhưng có những cái mất, cái được nhiều khi lại không dễ gì cảm nhận được ngay. Nhường bước cho một cụ già cao tuổi, nhường chỗ cho bà mẹ có con nhỏ trên tàu xe chật chội, biếu một vài đồng cho người hành khất… có mất có được nhưng không phải ai cũng đã nhận ra cái gì mình đã thu được; có khi là sự thăng hoa trong tâm hồn từ thiện và nhân ái. Nói như một nhà văn lớn, người ta chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần. Tôi muốn đặt vấn đề là cùng với sự báo động những hiểm họa trông thấy, cần báo động cả hiểm họa không trông thấy hay khó trông thấy. Hiện nay đã có quá nhiều dấu hiệu và sự kiện trầm trọng của hiểm họa vô cảm trong xã hội ta, nhất là trong tuổi trẻ. Bạo lực đã xuất hiện dữ dằn những tháng ngày gần đây báo hiệu nguồn gốc sâu xa ở sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân văn, về bệnh vô cảm.
(Trích Nguồn gốc sâu xa của hiểm họa, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 36 - 37)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là gì?
Câu 3. Tác giả đã thể hiện thái độ gì khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội hiện nay? Câu 4. Anh (chị) suy nghĩ như thế nào khi có những người chỉ lo túi tiền rỗng đi lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần?
Câu 5. Từ đoạn văn trên em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến của em về tác hại của Bệnh vô cảm.
Câu 1.
- Thái độ của tác giả khi bàn về hiểm họa vô cảm: lo ngại, trăn trở…
Thể hiện được suy nghĩ chân thành, sâu sắc trước hiện tượng: có những người chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần. Dưới đây là một gợi ý:
- Vấn đề được đưa ra ở câu nói là thực trạng kinh tế ngày càng phát triển đi lên nhưng nhân cách con người ngày càng xuống thấp.
HS tham khảo nội dung dưới đây để viết đoạn văn:
Trong cuộc sống của chúng ta có một mặt trái đáng buồn trong xã hội hiện nay là con người đang dần mất đi tình thương ấy để sống với lòng ích kỉ, bằng trái tim lạnh giá, chỉ nghĩ cho bản thân, lạnh lùng, thậm chí là thờ ơ với mọi thứ xung quanh. Đó chính là thái độ sống vô cảm.
+ Đối với bản thân
+ Đối với xã hội
Tuy nhiên không phải ai cũng mắc phải căn bệnh ấy, trong xã hội còn rất nhiều người tốt dám hi sinh xả thân cứu người, nhiều hành động đẹp để ta học tập.
Xã hội ngày càng văn minh cũng là lúc con người ngày càng tất bật với guồng quay của công việc của mối quan hệ. Tuy nhiên không vì thế mà bạn đánh mất đi tình yêu thương, sự đồng cảm với xã hội. Hãy mở rộng tấm lòng mình với mọi người bằng cách trao đi tình thương để góp phần làm cho xã hội ngày càng giàu đẹp và văn minh hơn.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chắc có lẽ trong mỗi chúng ta ai cũng luôn đi tìm cho mình một câu trả lời về đất nước. Đất nước vốn là khái niệm trừu tượng, mà thoạt đầu con người khó có thể cắt nghĩa cho thật gãy gọn, rõ ràng. Nhưng những người thân như ông bà, cha mẹ, anh em… thì lại vô cùng cụ thể và được mỗi người cảm nhận trong những mối quan hệ cũng vô cùng cụ thể. Đó là mối quan hệ gắn bó máu thịt hình thành ngay từ khi ta cất tiếng khóc chào đời và sẽ đi theo ta suốt cuộc đời với biết bao biến cố, thăng trầm, buồn vui, hi vọng…
Từ cái nôi gia đình, mỗi người đều có một tuổi thơ gắn liền với kỉ niệm về cây đa, bến nước, sân đình, lũy tre, mái trường, thầy cô, bè bạn. Theo thời gian, những kỉ niệm ấy dần dần trở thành sợi dây tình cảm neo giữ tình yêu của mỗi con người với gia đình, quê hương… Và có thể nói, chính tình yêu đối với gia đình và quê hương sẽ khơi nguồn cho tình yêu đất nước. tai liệu của nhung tây
(Theo http://vanhay.edu.vn/de-thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-van-truong-thpt-dong-dau)
Câu 1. Nêu nội dung và xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2. Hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn. Từ đó, cho biết đoạn văn được triển khai theo phương pháp nào?
Câu 3. Tại sao tác giả lại nói: Đất nước vốn là khái niệm trừu tượng, mà thoạt đầu con người khó có thể cắt nghĩa cho thật gãy gọn, rõ ràng. Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu sau: Từ cái nôi gia đình, mỗi người đều có một tuổi thơ gắn liền với kỉ niệm về cây đa, bến nước, sân đình, lũy tre, mái trường, thầy cô, bè bạn.
Câu 4. Từ văn bản trên, anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về trách nhiệm của thanh niên với đất nước. (Trình bày khoảng 6 đến 8 dòng).
Câu 1.
+ Đất nước là những gì hiện hữu quanh ta, là tất cả từ vật chất đến tâm hồn.
+ Khái niệm về đất nước được mỗi người hiểu theo một khía cạnh khác nhau. Với người này là sông, đồng, bể… với người khác là cha, mẹ, ông, bà…
+ Thoạt đầu chính ta cũng khó mà định nghĩa cho trọn vẹn về khái niệm đất nước.
+ Trong trái tim của mỗi người dân đất Việt có dòng máu tai liệu của nhung tây Lạc Hồng đang chảy và ngân vang muôn điệu về dòng giống Rồng tiên cha Lạc Long Quân và mẹ Âu Cơ.
+ Từ cái nôi gia đình: trạng ngữ.
+ Mỗi người: chủ ngữ.
+ Đều có… bè bạn: vị ngữ.
Câu 4. Học sinh có thể trình bày suy nghĩ riêng của mình về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay với đất nước viết đoạn văn đảm bảo các ý:
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trả lời cho câu hỏi: Phải chăng lòng yêu nước của mỗi người chỉ cần thể hiện khi Tổ quốc bị xâm lăng?
"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”. Đó là lời khẳng định đầy tự hào của chủ tịch Hồ Chí Minh khi nói về lòng yêu nước của dân tộc Việt Nam.
Lòng yêu nước được hiểu là tình cảm yêu thương, gắn bó sâu nặng và tinh thần, trách nhiệm bảo vệ, dựng xây đất nước của con người. Cao hơn cả đấng sinh thành, đất nước như một mái nhà chung của tất cả những người dân đang chảy trong mình dòng máu Lạc Hồng. Chính vì vậy, lòng yêu nước tồn tại trong tất cả con người Việt Nam như một lẽ dĩ nhiên, thể hiện sự tự tôn, tự hào dân tộc, biết ơn sâu sắc với các thế hệ cha anh đi trước đã anh dũng dựng xây và bảo vệ đất nước. Biểu hiện của lòng yêu nước là những hành động cụ thể, được minh chứng qua từng giai đoạn lịch sử. Trang sử vàng của dân tộc ta đã ghi danh biết bao vị anh hùng, chiến sĩ, thậm chí là nông dân dũng cảm, can trường xả thân vì đất nước. Hình ảnh chị Võ Thị Sáu gan dạ trước nòng súng quân giặc, anh Bế Văn Đàn, anh Phan Đình Giót… và hàng ngàn con người Việt Nam đã khiến cả thế giới phải nể phục vì lòng yêu nước, dũng cảm, cứng rắn “như gang như thép”. tai liệu của nhung tây Có thể thấy, lòng yêu nước là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thành công của đất nước ta trong cả kháng chiến lẫn công cuộc
dựng xây xã hội chủ nghĩa. Thế hệ thanh thiếu niên cần không ngừng cố gắng học tập, làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tiếp tục giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc. Bên cạnh đó, chúng ta cần ngăn chặn triệt để các hành vi tuyên truyền phản động, biểu tình gây ảnh hưởng đến trật tự, an ninh đất nước.
Đây là đoạn văn có các câu triển khai nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
VD:
Trong tập “Nhật kí trong tù” (Hồ Chí Minh), có những bài phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà, càng tìm hiểu càng thú vị như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh lồng lộng sinh động như những tấm thảm thuê nền gấm chỉ vàng. Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn mài thâm trầm, sâu sắc.
Đoạn tổng – phân – hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với qui nạp. Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai cụ thể ý khái quát. tai liệu của nhung tây Câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng. Những câu triển khai ý được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét, đánh giá hoặc nêu suy nghĩ…để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp, khẳng định, năng cao vấn đề.
(Lê Thị Tú An) Ví dụ: Thế đấy, biển luôn luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lung, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
(Vũ Tú Nam) VD2: Sách mang tới cho chúng ta nguồn kiến thức vô hạn. Bởi sách không chỉ cung cấp cho chúng ta thông tin, kiến thức về văn hóa, chính trị, về tôn giáo, ... mà còn giúp chúng ta chiêm nghiệm về xã hội xa xưa thông qua các tác phẩm văn học, lịch sử. Nó giúp chúng ta được sống nhiều cuộc đời khác nhau, giúp chúng ta mở mang chân trời mới. Đọc sách, người ta thấu hiểu nhiều điều, nhiều nền văn hóa khác nhau. Vì vậy, có thể nói, sách chính là kho tàng kiến thức của cả nhân loại.
→ Giọng thơ hào hùng.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư"
⇒ Khẳng định nước Việt Nam thuộc quyền của người Việt Nam, đó là điều hiển nhiên không thể thay đổi.
"Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm NHữ đẳng hành khan thủ bại hư"
→ Gịong thơ đanh thép, lạnh lùng
⇒ Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược vì những hành động xâm lược phi nghĩa của chúng.
⇒ Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền đất nước.
A. Lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú Đường Luật D. Ngũ ngôn
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận
Câu 3: Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?
Câu 4: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập vì đã thể hiện được nội dung nào?
Câu 6: Giọng điệu của bài thơ là gì?
A. Dõng dạc, đanh thép B. Nhẹ nhàng, tha thiết
C. Sâu lắng, tình cảm D. Bi thiết, trầm buồn
Câu 7: Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
Câu 8: Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia có thể hiểu là
Câu 9: Bài thơ không chỉ là bài luận lí khô khan nhờ có các yếu tố biểu cảm nào?
Câu 10. Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
Câu 11. Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ?
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư ...”
(Theo lịch sử Việt Nam, tập I, NXB Khoa học xã hội, 1971, tr181)
Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Câu 3. Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Nêu đặc điểm của thể thơ đó?
Câu 4. Giải thích các yếu tố Hán Việt trong các từ sau: sơn hà, thiên thư.
Câu 5. Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân cư” (người Nam ở) mà lại nói “Nam đế cư” (Vua Nam ở) thì em sẽ giải thích như thế nào?
Câu 6. Theo em vì sao bài thơ trên được mệnh danh là bài thơ thần. Việc bài thơ được mệnh danh là bài thơ thần có ý nghĩa gì? tai liệu của nhung tây
Câu 7. Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ trên.
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Câu 2. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm 1077 hoặc thế kỉ XI trong thời kì kháng chiến chống quân xâm lược Tống.
Câu 3. - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
+ Mỗi bài có 4 câu và mỗi câu có 7 chữ ...
+ Các câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
Câu 4. Giải thích các yếu tố Hán Việt sau:
+ Sơn: núi, hà: sông => sông núi hoặc Sơn hà: sông núi
+ Thiên: trời, thư: sách => sách trời hoặc Thiên thư: sách trời
Câu 5. Nói “Nam đế cư” là để khẳng định sự ngang hàng bình đẳnggiữa hai nước và hai vị vua Việt Nam - Trung Quốc. tai liệu của nhung tây Thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc vì theo quan niệmcủa kẻ thống trị phương Bắc chỉ có vua của họ mới là thiên tử, mới được phép xưng đế, còn các vị vua ở xứ sở khác chỉ đượcphép xưng vương.
Câu 6. Theo em, việc bài thơ Nam quốc sơn hà được mệnh danh là bài thơ thần vì:
+ Bài thơ ra đời trong cuộc kháng chiến chống giặc Tống xâm lược đời Lý (TK XI). Sự ra đời của bài thơ gắn liền với truyền thuyết: Bài thơ được thần ngâm vang lên trong đêm tối ở đền thờ Trương Hống, Trương Hát trên sông Như Nguyệt. Vì vậy bài thơ này đựoc mệnh danh là bài thơ thần.
+ Thiêng liêng hoá một tác phẩm văn học, qua đó thể hiện sự trân trọng của nhân dân đối với nội dung, tư tưởng của bài thơ.
+ Thể hiện sức sống lâu bền của bài thơ trong lòng mọi thế hệ người đọc.
Câu 7. Học sinh cảm nhận về bài thơ thông qua các khía cạnh nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa.
+ Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước. tai liệu của nhung tây
+ Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù xâm lược…
+ Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta, có thể xem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Đất nước Đại Nam, Nam đế ngự Sách trời định phận rõ non sông
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm? Bay hãy chờ coi, chuốc bại vong.”
(Tổng tập văn học Việt Nam, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1980)
Câu 1. Đọc đoạn thơ trên, em liên tưởng đến bài thơ nào?
Câu 2. Chủ đề của bài thơ em vừa chép là gì?
Câu 3. Em hiểu thế nào là Tuyên ngôn độc lập? Bài thơ em vừa chép có phải là một bản Tuyên ngôn độc lập không? Vì sao?
Câu 4. Hãy chỉ ra cái hay về nội dung và nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ em vừa chép. tai liệu của nhung tây
Câu 5. Từ văn bản ngữ liệu và văn bản em vừa chép, hãy viết đoạn văn trình bày tình yêu của em với quê hương, đất nước.
Câu 1. Đọc đoạn thơ em liên tưởng tới bài thơ Sông núi nước Nam.
Câu 2. Chủ đề văn bản vừa chép. Khẳng định chủ quyền và nêu cao ý chí quyết tâm bảo về chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược.
Câu 3. Tuyên ngôn độc lập: Là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nướcvà khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm. tai liệu của nhung tây
+ Hai câu đầu
+ Hai câu cuối
Câu 4. Cái hay về nội dung và nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ.
Bài thơ đã khẳng định về chủ quyền của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. Bài thơ được coi là Bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của dân tộc. Nưóc Nam là của vua Nam, điều thiêng liêng ấy đã ghi ở sách trời, kẻ nào vi phạm, kẻ ấy sẽ bại vong.
+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Giọng thơ hùng hồn, đanh thép. Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc.
+ Lập luận chặt chẽ, chắc chắn.
+ Kết cấu hợp lí.
Câu 5. Học sinh viết đoạn văn trình bày tình yêu của mình với quê hương, đất nước:
+ “Quê hương” là tiếng gọi thân thương luôn thường trực trong tim mỗi người, bởi vậy, tình yêu quê hương là thứ tình cảm vô cùng thiêng liêng. + Yêu quê hương chính là chúng ta có tình cảm mật thiết, gắn bó với những gì thuộc về quê mình: tình yêu đối với gia đình, yêu
những người thân quen, yêu mảnh đất mình đang sống, đó là tình cảm gắn bó với khát vọng xây dựng quê hương giàu đẹp.
+ Chúng ta yêu quê hương vì đó là nơi đầu tiên chào đón chúng ta trong cuộc đời này, yêu quê hương vì đó là nơi cho ông bà, bố mẹ ta cuộc sống yên bình êm ấm, là nơi có người thân, bạn bè, là nơi che chở chúng ta trước những sóng gió….
+ Không khó để kể ra những biểu hiện của tình yêu quê hương. Ta còn nhớ người E-ti-o-pi-a mỗi khi có người khách rời quê hương của họ, sẽ được cạo sạch đất dưới đế giày, đó là bởi họ muốn giữ lại cho dù đó chỉ là nắm đất quê hương.
+ Ta thấy Lí Bạch luôn đau đáu nhớ về cố hương của mình, thấy Hồ Chí Minh trong “đêm xa nước đầu tiên” không nỡ ngủ, vì sóng dưới thân tàu không phải sóng quê hương.
+ Tình yêu quê hương là thứ tình yêu giản dị, bởi thế, ai cũng có thể bồi đắp cho mình tình cảm trân quý ấy: chúng ta yêu ngôn ngữ dân tộc, yêu ông bà, cha mẹ, anh em ta, vun trồng mảnh đất quê mình làm cho nó trở nên màu mỡ, xây dựng sự nghiệp trên chính quê cha đất tổ, với những em nhỏ, hãy học tập để xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp…
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm hồ Hàm Tử quan
Thái Bình tu chí lực Vạn cổ thử gian san.
(Nguồn SGK Ngữ văn 7- tập 1 cũ)
Câu 1. Cho biết phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.
Câu 2. Xác định tên bài thơ, thể thơ và hoàn cảnh ra đời. tai liệu của nhung tây
Câu 3. Chỉ ra hai từ Hán Việt được sử dụng trong bài và giải thích ý nghĩa.
Câu 4. Nội dung được thể hiện trong hai câu đầu và hai câu sau của bài thơ khác nhau ở chỗ nào? Nhận xét cách thể hiện nội dung của tác giả.
Câu 5. Cách biểu ý, biểu cảm ở hai bài thơ Phò giá về kinh và Nam quốc sơn hà có gì giống và khác nhau?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Câu 2. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử giải phóng kinh đó năm 1285
+ Phò giá 2 vua Trần về Thăng Long là cảm hứng sáng tác bài thơ này
Câu 3. Hai từ Hán Việt được dùng:
+ Đoạt sáo: Cướp giáo giặc
+ giang san: sông núi, đất nước.
Câu 4. Nội dung thể hiện trong hai câu đầu và hai câu sau khác nhau:
+ Hai câu đầu kể lại những chiến công lẫy lừng trong cuộc chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược: Đây là chiến thắng hào hùng của dân tộc đối với giặc Mông Nguyên xâm lược. Điều này buộc ta phải suy nghĩ về nội dung và cách đưa tin chiến thắng ở 2 câu này. Tác giả đã đảo trật tự trước sau khi nói về 2 cuộc chiến thắng. Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được nói trước là do ta đang sống trong không khí chiến thắng Chương Dương vừa diễn ra, kế đó mới sống lại không khí chiến thắng Hàm Tử trước đó 2 tháng.
+ Hai câu sau là lời quyết tâm xây dựng, phát triển đất nước trong cảnh thái bình: Đây là lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
+ Được thể hiện qua thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng cảm xúc.
+ Giọng điệu: hào hùng, tự hào, vui sướng, hân hoa
+ Hình thức: cô đúc, dồn nén cảm xúc bên trong ý tưởng
Câu 5. Hình thức biểu ý:
2 bài thơ đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta.
+ Một bài nêu cao chân lí lớn lao nhất, thiêng liêng nhất, vĩnh viễn nhất: Nước Việt Nam là của người Việt Nam, không ai được xâm phạm, nếu xâm phạm là sẽ thất bại.
+ Một bài thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng của dân tộc đối với ngoại xâm và bày tỏ khát vọng xây dựng phát triển đất nước trong hòa bình với niềm tin đất nước bền vững lâu đời.
* Hình thức biểu cảm:
+ Một bài thuộc thể thất ngôn tứ tuyệt.
+ Một bài thuộc thể ngũ ngôn tứ tuyệt.
=> Nhưng đều có ý tưởng giống nhau ở chỗ: Có cách nói chắc nịch, cô đúc, trong đó ý tưởng và cảm xúc hòa làm một, cảm xúc nằm trong ý tưởng.
+ Học sinh có cần quan tâm đến những vấn đề lớn lao của đất nước?
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào với vấn đề trật tự an toàn giao thông?
+ Học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn tiếng nói của dân tộc?
Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là... học sinh... trường...
Trong cuộc sống hằng ngày, ai cũng biết rằng tuổi trẻ là một thành phần, yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến tương lai đất nước, vì thế mà Bác đã căn dặn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước đến đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần ở công học tập của các em”. Chúng ta cùng tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của thế hệ trẻ ngay nay với tương lai đất nước dân tộc.
Tuổi trẻ là những công dân ở lứa thành niên, thanh niên… là thế hệ măng đã sắp thành tre, là người đã đủ điều kiện, đủ ý thức để nhận biết vai trò của mình đối với bản thân, xã hội. Tuổi trẻ của mỗi thời đại là niềm tự hào dân tộc, là lớp người tiên phong trong công cuộc xây dựng, đổi mới, phát triển đất nước.
Tương lai đất nước là vận mệnh, là số phận của đất nước mà mỗi công dân sẽ góp phần xây dựng, phát triển, trong đó quan trọng nhất là thế hệ trẻ. tai liệu của nhung tây
Thế kỉ 21, thế kỉ của sự phát triển, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá kinh tế, đất nước. Để có thể bắt kịp đà phát triển của những nước lớn mạnh thì đòi hỏi sự chung sức đồng lòng của tất cả mọi người mà lực lượng chủ yếu là tuổi trẻ. Bởi đó là lực lượng nòng cốt, là chủ nhân tương lai, là nhân vật chính góp phần tạo nên cái thế, cái dáng đứng cho non sông Tổ quốc.
Tuổi trẻ hôm nay là tôi, là bạn, là những anh chị đang có mặt trên giảng đường đại học, đang hoạt động bằng cả tâm huyết để cống hiến sức trẻ với những đam mê cùng lòng nhiệt tình bốc lửa. Tuổi trẻ tốt thì xã hội tốt, còn xã hội tốt sẽ tạo điều kiện cho tầng lớp trẻ phát triển toàn diện, sinh ra những người con có ích cho đất nước, đó là điều tất yếu, hiển nhiên mà ai cũng biết.
Mỗi người chúng ta cũng đi qua thời tuổi trẻ - tuổi của sức mạnh phi thường, của cái tuổi không chịu khuất phục trước khó khăn và sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn. Sức mạnh vô song
của tuổi trẻ “sông kia phải chuyển, núi kia phải dời”. Chúng ta chỉ có một lần trong đời là tuổi trẻ vì vậy cần phải nắm bắt, cần đóng góp sức lực cho đất nước.
Việc xây dựng đất nước là trách nhiệm của mọi người, mọi công dân chứ không phải của riêng ai. Nhưng với số lượng đông đảo hàng chục triệu người thì lẽ nào tuổi trẻ lại không thể xây dựng đất nước. Chẳng lẽ chúng ta để cho những cụ già đi khuân vác, lao động nặng, những phụ nữ phải ngày đêm làm việc trong các nhà xưởng đầy khói bụi, những trẻ em phải phụ giúp gia đình ngay còn nhỏ mà “quên” đi việc học hành, lúc đó chúng ta sẽ “làm” gì? Chẳng lẽ ngồi không như một “người bị liệt”. Vì vậy chúng ta phải cố gắng xây dựng đất nước như lời dặn của Bác: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, thì Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
Sinh ra ở đời ai cũng khao khát được sống hạnh phúc, sung sướng. Mỗi người luôn tìm cho mình một lẽ sống hay nói đúng hơn là lý tưởng sống. Là chủ nhân tương lai thì chúng ta phải xác định cho mình lý tưởng sống phù hợp, đúng đắn. Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá như hiện nay thì tuổi trẻ chúng ta lại đứng trước một câu hỏi lớn: “Sống như thế nào là đúng đắn là có ích cho xã hội?”. Vì lý tưởng sống của chúng ta là động lực thúc đẩy đất nước phát triển.
Và thời nào cũng vậy, thế hệ trẻ luôn là lực lượng tiên phong, xông pha vào những nơi gian khổ mà không ngại khó. Điều đó đã được thể hiện rất rõ trong thời kì kháng chiến. Những người con đất nước như: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lê Văn Tám… đã hiến dâng cả tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc. Đây là những thanh niên của hơn 40 năm trước còn lớp thanh niên ngày nay thì sao?
Vâng. Cách bạn ạ! Chúng ta nên biết một điều: những thế hệ trước đã dâng hiến xương máu để ngày sau độc lập thì chúng ta phải biết “cùng nhau giữ nước” và nối tiếp, kế thừa truyền thống cao đẹp đó. Và một điều quan trọng là các bạn đừng nghĩ đó là nghĩa vụ để rồi miễn cưỡng thực hiện. tai liệu của nhung tây Chúng ta phải hiểu rằng: được sinh ra là một hạnh phúc và sống tự do, no đủ là một món quà quý báu, vô giá mà quê hương xã hội đã ban tặng. Hạnh phúc không tự nhiên mà có mà đó xương máu, tâm huyết của biết bao người con của đất nước. Mỗi thời đại, mỗi hoàn cảnh lịch sử mà thanh niên nuôi dưỡng những ước vọng, suy nghĩ riêng. Chúng ta không được bác bỏ, phủ nhận quá khứ hay công sức của những anh hùng dân tộc. Đơn giản là vì mỗi thế hệ đều có sứ mệnh riêng, nhận thức riêng mà chúng ta không nên so bì, tính toán. Vì vậy: “Không có chuyện lớp trẻ ngày nay quay lưng vNhưng tuổi trẻ chúng ta có điều kiện gì để xây dựng đất nước? Vâng, đó chính là học tập. Nói đến tuổi trẻ hôm nay là nói đến việc học hành... Trong cuộc sống ta gặp không ít trường hợp xem việc học là việc khổ sai chỉ do cha mẹ, thầy cô thúc ép, chứ không ham học. Họ xem đi học như một hình thức giải khuây cho vui nên không cần học tập, coi học tập là một nỗi nhọc nhằn. Có người lại coi việc học là để ứng phó với đời, để không xấu hổ với mọi người, để có “bằng cấp” mà hãnh diện với đời, dù đó chỉ là “hàng giả” mà thực lực không làm được. Chúng chẳng những không đưa nước ta “sánh kịp với cường quốc năm châu” mà còn đưa nước ta về lạc hậu, lụi bại.
Cách duy nhất là phải học chân chính, học bằng khả năng của mình. tai liệu của nhung tây Bước vào thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì ai nắm được tri thức thì mới có thể xây
dựng đất nước, lèo lái chiếc thuyền số phận của non sông Tổ quốc. Và nhiệm vụ của chúng ta phải học, học nữa, học mãi. Nhà nước phải tạo mọi điều kiện để chúng ta dễ dàng tiếp cận tri thức thì tương lai dân tộc mới xán lạn, lấp lánh hào quang.
Tóm lại, tuổi trẻ là người sẽ quyết định tương lai đất nước sau này. Tuổi trẻ nước ta đầy rẫy nhân tài sẽ góp phần cho dáng hình xứ sở. Ngay từ hôm nay, tôi, bạn và tất cả mọi người phải cố gắng học tập để sau này có thể giúp nước ta tiến nhanh trên con đường xây dựng và phát triển nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh.
Trên đây là bài trình bày của tôi về trách nhiệm của học sinh với quê hương đất nước, cảm ơn thầy/cô và các bạn đã lắng nghe. Rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy/cô và các bạn.
Sau khi thảo luận, cả lớp cần tập trung trao đổi về một số khía cạnh:
Trao đổi về bài nói theo một số gợi ý sau:
Người nghe | Người nói |
Trao đổi về bài nói với thái độ tôn trọng và tinh thần xây dựng:
| Lắng nghe ý kiến của người nghe, tiếp thu và phản hồi với thái độ lịch sự, tinh thần cầu thị:
tai liệu của nhung tây
|
(Lí Công Uẩn)
+ Cuộc đời:
→ Như vậy bản chất của việc dời đô là chính đáng, có lợi cho dân tộc, cho đất nước. Sử Trung Quốc đã ghi rõ điều đó lẽ nào ta không làm theo họ để cho "vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh". Face book Nhung Tây
→ Đánh giá cao vị trí, lợi thế và tiềm năng phát triển của Đại La bằng một cảm xúc trầm trồ, thiết tha. Vị vua anh minh như Lí Thái Tổ đã nhìn thấy trước cả một tương lai rực rỡ của đất nước Đại Việt.
Câu 1: Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự B. Thuyết minh C. Biểu cảm D. Lập luận Câu 2: Đặc sắc nghệ thuật của văn bản là:
Câu 3: Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu?
Câu 4: Chiếu dời đô được viết vào thế kỉ nào?
A. Thế kỉ XI B. Thế kỉ X C. Thế kỉ XIII D. Thế kỉ XV
Câu 5: Dưới hai triều Đinh, Lê, tên kinh đô được đặt là gì?
A. Huế B. Cổ Loa C. Thăng Long D. Hoa Lư
Câu 6: Lí Thái Tổ là vị vua đầu tiên của triều đại nào dưới đây trong lịch sử Việt Nam?
A. Triều Đinh B. Triều Lí C. Triều Trần D. Triều Lê Sơ
Câu 7: Câu nào dưới đây diễn tả đúng nghĩa của từ "Thắng địa" trong Chiếu dời đô?
Câu 8: Đặc điểm nào không đúng về thể loại Chiếu?
Câu 9: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn?
Câu 10: Lí do vì sao nhà vua quyết định rời kinh thành khỏi Hoa Lư?
Câu 11: Phần kết luận của một bài hịch thường nên lên những vấn đề gì
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn văn và trả lười câu hỏi:
“Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh năm lần dời đô; nhà Chu đến vua Thành Vương cũng ba lần dời đô. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mà tự tiện chuyển dời? Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu; trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu thấy thuận tiện tiện thì thay đổi. Cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh…”
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên?
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 3: Tác giả đã viện dẫn sử sách của Trung quốc nói về việc các vua đời xưa bên Trung Quốc cũng từng có những cuộc dời đô để nhằm mục đích gì?
Câu 4: Câu “ Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” câu đó thuộc kiểu câu nào? Tác dụng? tai liệu của nhung tây
Câu 1:
Câu 2: Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử các triều đạị
Câu 3: Chiếc dời đô, Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc các vua đời xưa bên Trung Quốc:
+ Nhà Thương đến vua Bàn Canh năm lần dời đô.
+ Nhà Chu ba lần dời đô.
→ Các triều đại lớn trước đó dời đô nhằm mục tích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều thịnh vượng, mở tương lai lâu bền cho thế hệ sau.
- Kết quả các cuộc dời đô mang lại sự bền vững, hưng thịnh cho quốc gia.
→ Lý Thái Tổ dẫn ra dẫn chứng cụ thể về triều đại Thương Chu để làm cứ liệu khẳng định việc ông dời đô là điều tất yếu hợp đạo lý.
+ Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc.
=>Câu văn thể hiện quyết tâm dời đô của nhà vua đã xác định là để tránh như 2 triều đại trước. “Trẫm rất đổi” là giãi bày tình cảm nhưng cũng ngầm 1 ý chí quyết tâm không gì
cưỡng nổi vì hợp với mệnh trời “ không thể không dời đổi”- phủ định 1 điều phủ định là sự khẳng định. Đó là chân lí của tư duy. Câu văn vừa có lí vừa có tình tác động tới tình cảm của người đọc.
Đọc đoạn văn sau và trả lười câu hỏi:
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”
(Nguyễn Đức Vân dịch, in trong thơ văn Lí - Trần tập I, NXB khoa học xã hội, Hà Nội. 1977. Tr 229 - 230)
Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2. Tác phẩm chứa đoạn trích trên thuộc thể loại gì? Nêu những hiểu biết của em về thể loại đó. tai liệu của nhung tây
Câu 3. Nêu nội dung phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?
Câu 4. Hãy giải thích thế nào là “thắng địa”?
Câu 5. Câu “thật là chốn hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời” thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào?
Câu 6. Viết một đoạn văn từ năm đến bảy câu làm sáng tỏ luận điểm “Đại La là thắng địa xứng là kinh đô của đế vương muôn đời” Người biên soạn Nhung Tây
Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm “Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn
Câu 2. Tác phẩm chứa đoạn trích trên thuộc thể loại chiếu
Câu 3. Hiểu biết: “Chiếu” là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi; được công bố và đón nhận một cách trang trọng Câu 4.
Câu 5. Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp
Câu 6. Câu trên thuộc kiểu câu: trần thuật Thực hiện hành động nói: hành động trình bày Câu 7. Gợi ý:
Đại La là thắng địa, xứng là kinh đô của đế vương muôn đời. Trước hết, về mặt lịch sử, thành Đại La từng là kinh đô cũ của Cao Vương. Xét về mặt vị trí thành Đại La nằm ở vị trí trung tâm đã đúng ngôi Nam Bắc đông Tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Ngoài ra địa thế cao mà thoáng, dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi. tai liệu của nhung tây Về văn hóa, chính trị, kinh tế thì thành Đại La là mảnh đất thịnh vượng, là đầu mối giao lưu của đất nước ta. Người biên soạn Nhung Tây Tóm lại, xét về mọi mặt, thành Đại La xứng đáng là trung tâm văn hóa - chính trị - kinh tế của đất nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
“Xưa nay, thủ đô luôn là trung tâm về văn hóa, chính trị của một đất nước. Nhìn vào thủ đô là nhìn vào sự suy thịnh của một dân tộc thủ đô có ý nghĩa rất lớn việc rời đô, lập đô là một vấn đề trọng đại quyết định nhần nào tới sự phát triển tương lai đất nước. Muốn chọn vùng đất để định đô, việc đầu tiên là phải tìm một nơi “trung tâm của trời đất”, một nơi có thế “rồng cuộn hổ ngồi”. Nơi đây không phải là miền Hoa Lư chật hẹp mà là nơi “điện thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng”. Thật cảm động một vị vua anh minh khai mở một triều đại chói lọi trong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tới nhân dân. Tìm chốn lật đô cũng vì dân, mong cho dân được hạnh phúc. Chính vì thế nhà vua mới bày tỏ ý muốn “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?”
Câu 1: Đoạn trích trên gợi cho em nhớ đến văn bản nào? Cho biết tác giả và thời điểm ra đời của của tác phẩm đó tác phẩm. Người biên soạn Nhung Tây
Câu 2: Tác phẩm được đề cập đến trong đoạn trích trên ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Đại Việt lúc bấy giờ. tai liệu của nhung tây
“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. (2) Các khanh nghĩ thế nào?”
Câu 4: Viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày cảm nghĩ của em về tác giả, người được nhận định là “Một vị vua anh minh khai mở một triều đại chói lọi trong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tới nhân dân”
Câu 1: Đoạn trích trên gợi cho em nhớ đến văn bản “Chiếu Dời Đô” của Lý Công Uẩn Thời điểm ra đời là năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010)
Câu 2: ý nghĩa rất quan trọng:
Đề 1: Dựa vào các văn bản Chiếu dời đô và Hịch tướng sĩ, hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn đối với vận mệnh dân tộc.
Dàn ý tham khảo: 1, Mở bài: Dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận
a. Luận điểm 1: Phân tích sự lãnh đạo anh minh của Lí Công Uẩn qua văn bản “ Chiếu dời đô”
+ Những phẩm chất đáng quí của những người lãnh đạo anh minh.
+ Vai trò của họ đối với vận mệnh của đất nước.
Lịch sử bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam luôn gắn liền với tên tuổi của những anh hùng dân tộc vĩ đại. Qua hai văn bản “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn và văn bản “ Hịch tướng sĩ”, chúng ta thấy sáng ngời nhân cách và hành động vì nước vì dân của thế hệ anh hùng. Qua đó, chúng ta càng thấy hiểu vai trò của người lãnh đạo anh minh có ý nghĩa vô cùng to lớn trong trường kì phát triển của dân tộc.
Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn là những vị tướng luôn được lưu danh sử sách. Bởi vì bên cạnh đầu óc sáng suốt là cả một trái tim yêu nước thương dân. tai liệu của nhung tây
“Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn viết năm 1010 là sự bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La khi ông mới được triều đình tôn lên làm hoàng đế. Đó phải là quyết định của một con người có đầu óc ưu tú nhất thời đại. Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nó nói đúng ý nguyện của nhân dân có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình. Trong bài chiếu nhà vua giải thích lí do tại sao phải dời đô. Với một lí lẽ ngắn gọn nhưng sắc sảo cùng với những dẫn chứng đầy sức thuyết phục nhà vua đã khẳng định: Việc dời đô không phải là hành động, là ý chí của một cá nhân mà nó thể hiện xu thế tất yếu của lịch sử. Lí Công Uẩn đã hiểu được khát vọng của nhân dân, khát vọng của lịch sử. Đại Việt là một nước độc lập. Tất cả nhân dân phải có ý chí tự cường để xây dựng nước Đại Việt thành quốc gia thống nhất, hùng mạnh.. Muốn vậy phải tìm nơi lí tưởng để lập đô. Đó chắc chắn không phải là đất chật hẹp, núi non hiểm trở mà phải là Đại La- nơi trung tâm trời đất, kinh đô của các bậc đế vương muôn đời. Face book Nhung Tây
Dời đô ra Thăng Long là một bước ngoặt lớn. Nó đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc Đại Việt. Có thẻ nói với trí tuệ anh minh và lòng nhân hậu tuyệt vời nhà vua Lí Công Uẩn đã lí giải ý định dời đô của mình một cách đầy thuyết phục. Thực tế đã chứng minh rằng việc dời đô của Lí Công Uẩn là đúng đắn. Thành Thăng Long ngày nay đã trường tồn cùng với thời gian và đã kỉ niệm một nghìn năm tuổi.
Nhà vua không những thuyết phục bằng lí lẽ mà còn thuyết phục bằng tình cảm. Ta bắt gặp ở đây một giong nói đầy nhân từ, tâm huyết, một tấm lòng lo cho dân, cho nước hết mực. Trải qua bao thăng trầm nhân cách tài năng của Lí Công Uẩn- một vị vua anh minh vĩ đại vẫn được nhân dân cả nước kính phục.
Nếu Lí Công Uẩn được lưu danh, một vị vua anh minh nhân hậu thì Trần Quốc Tuấn sống mãi với tư cách là một vị thống soái hết lòng vì nước vì dân.
Trần Quốc Tuấn là người bẻ gẫy ý đồ xâm lược hung hăng của đế quốc Nguyên- Mông. Trước nạn ngoại xâm đe dọa đất nước đang ở tình thế lâm nguy. Trần Quốc Tuấn không phải lo lắng đến độ quên ăn, mất ngủ, xót xa như đứt từng khúc ruột. Không chỉ căm thù giặc Trần Quốc Tuấn còn nguyện hi sinh thân mình cho sự nghiệp đánh đuổi ngoại xâm giành độc lập cho dân tộc. “Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”. Qua đó Trần Quốc Tuấn quả là người yêu nước thương dân, một tấm gương anh minh hi sinh hết mình vì nước vì dân, là tấm gương cho dân chúng noi theo.
Một vị tướng tài ba, ngoài lòng yêu nước còn phải biết thương yêu dạy bảo và chỉ rõ đúng sai cho binh sĩ. Trần Quốc Tuấn đã hội tụ đủ các yếu tố đó. Người biên soạn Nhung tây Ông luôn quan tâm chia sẻ, xem binh sĩ như người anh em khi xông pha trận mạc cũng như khi thái bình. Nhưng yêu thương, lo lắng cho binh sĩ không đơn thuần chỉ là những lời khuyên nhủ nhẹ nhàng mà còn là những lời bảo ban nghiêm khắc, phê phán quyết liệt những việc làm, thái độ sai trái của họ: thờ ơ, bàng quan khi vận mệnh đất nước lâm nguy. Những lời giáo huấn của ông thật ý nghĩa. Nó đã thức tỉnh biết bao binh lính lầm đường lạc lối trở về với con đường đúng đắn. Và hơn hết ông chỉ ra những việc cần làm đó là đề cao cảnh giác, chăm chỉ học theo binh thư yếu lược để rèn luyện và chiến đấu với quân thù. Người biên soạn Nhung Tây
Qua hai văn bản ta thấy được những phẩm chất đáng quí của những người lãnh đạo anh minh. Họ là những người có lòng yêu nước thiết tha, lòng căm thù giặc sâu sắc. Họ sống có lí tưởng
cao đẹp và có hành động thực tế để thực hiện lí tưởng sống của mình. Những người lãnh đạo anh minh đều có tầm nhìn xa trông rộng. Họ là những người luôn nghĩ đến tương lai của đất nước, đến cuộc sống bình yên của nhân dân. Người biên soạn Nhung Tây Họ khát khao một đất nước độc lập, thống nhất. Vai trò của họ đối với vận mệnh của đất nước vô cùng to lớn. Họ là linh hồn của dân tộc, của cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm. Họ là người cầm lái vững vàng đưa con thuyền dân tộc đến bến bờ hạnh phúc, tương lai.
Những bậc hiền tài anh minh của dân tộc có vai trò quan trọng trong những thời điểm lịch sử trọng đại của đất nước. Chính nhờ có những vị lãnh đạo anh minh tuyệt vời như thế mà đất nước ta mới giành độc lập, nhân dân ta mới được tự do hạnh phúc
Copyright © nguvan.online
