Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Phiếu Học Tập Văn 6 Kết Nối Tri Thức Bài 3 Yêu Thương Và Chia Sẻ
BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
Họ và tên:
Lớp:
Tiết 30,31. CÔ BẾ BÁN DIÊM
Phiếu số 1
Hoàn thành phiếu học tập để thấy được bối cảnh diễn ra câu chuyện và cảnh ngộ của em bé bán diêm. Từ đó nêu cảm nhận của mình về nhân vật
Bối cảnh diễn ra câu chuyện
Thời gian:
Không gian:
Thời tiết:
Gia cảnh ở quá khứ:
Cảnh ngộ của em bé bán diêm
Cảm nhận về N/v
Gia cảnh hiện tại:
Công việc của em bé:
Phiếu học tập số 2
Những hình ảnh xuất hiện sau mỗi lần quẹt diêm thể hiện mong ước nào của cô bé bán diêm?
- Hình ảnh
………………………………………………
- Mong ước
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Hình ảnh
………………………………………………
- Mong ước
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Hình ảnh
……………………………………………… - Mong ước
………………………………………………………………
Lần 2
Lần 3
- Hình ảnh
………………………………………………
- Mong ước
………………………………………………………………
Theo em, có thể thay đổi trình tự xuất hiện của 4 lần quẹt diêm không ? Vì sao?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Lần 4
Lần 1
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Hãy nêu những mộng tưởng của em bé qua mỗi lần quẹt diêm? 2. Khi diêm tắt, thực tế nào đã thay thế cho mộng tưởng? 3. Ước mơ của em bé qua mỗi lần quẹt diêm là gì? | |||
Quẹt diêm | Mộng tưởng | Thực tế | Ước mơ |
Lần 1 | …………………… | …………………… | …………………… |
Lần 2 | …………………… | …………………… | …………………… |
Lần 3 | …………………… | …………………… | …………………… |
Lần 4 | …………………… | …………………… | …………………… |
Lần 5 | …………………… | …………………… | …………………… |
(Bảng 1)Kết quả phiếu học tập số 1
Quẹt diêm | Mộng tưởng | Thực tế | Ước mơ |
Lần 1 | Em ngồi trước một lò sưởi bằng sắt, lửa cháy nom vui mắt, hơi nóng dịu dàng . =>Sáng sủa, ấm áp | Lửa tắt, lò sưởi biến mất, em nghĩ đến việc bị cha mắng =>Tối tăm, lạnh lẽo | Ước mơ được sưởi ấm |
Lần 2 | Bàn ăn có ngỗng quay, ngỗng nhảy ra khỏi đĩa tiến về phía em => Giàu có, sung túc | Bức tường lạnh lẽo và phố xá vắng teo lạnh buốt =>Nghèo khổ, thiếu thốn | Mong được ăn ngon |
Lần 3 | Cây thông Nô-en trang trí lộng lẫy với ngàn ngọn nến sáng rực => Vui tươi, đẹp đẽ | Nến bay lên, bay mãi, biến thành những ngôi sao =>Xót xa, thương cảm | Mong được vui chơi |
Lần 4 | Bà đang mỉm cười với em, em reo lên “cho cháu đi với”, “xin thượng đế chí nhân cho cháu về với bà” . => Vui sướng | Ảo ảnh rực sang biến mất (Bà biến mất) =>Đau khổ, tuyệt vọng. | Mong được bà che chở, yêu thương |
Lần 5 | Bà cầm tay em, hai bà cháu bay vụt lên cao, chẳng còn đói rét =>Hạnh phúc, dạt dào | Em về chầu thượng đế => Phũ phàng, tàn nhẫn | Mong được ở cùng bà |
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
1. Theo em, có thể thay đổi trình tự trình tự xuất hiện những hình ảnh trong mỗi giấc mộng không, vì sao?
2. Nêu cảm nhận của em về thái độ, tình cảm của người kể chuyện với cô bé bán diêm. Phân tích một vài chi tiết làm cơ sở cho cảm nhận đó?
Phiếu học tập:
Họ và tên:
Lớp:
TIÊT 32: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Phiếu học tập số 1
Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Đặc điểm nổi bật | |
Nghệ thuật | Nội dung | ||||
Phiếu học tập số 2.
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
…“Tôi sống độc lập từ thủa bé. Ấy là tục lệ lâu đời trong họ nhà dế chúng tôi. Vả lại, mẹ thường bảo chúng tôi rằng : "Phải như thế để các con biết kiếm ăn một mình cho quen đi. Con cái mà cứ nhong nhong ăn bám vào bố mẹ thì chỉ sinh ra tính ỷ lại, xấu lắm, rồi ra đời không làm nên trò trống gì đâu". Bởi thế, lứa sinh nào cũng vậy, đẻ xong là bố mẹ thu xếp cho con cái ra ở riêng. Lứa sinh ấy, chúng tôi có cả thảy ba anh em. Ba anh em chúng tôi chỉ ở với mẹ ba hôm. Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau. Mẹ dẫn chúng tôi đi và mẹ đem đặt mỗi đứa vào một cái hang đất ở bờ ruộng phía bên kia, chỗ trông ra đầm nước mà không biết mẹ đã chịu khó đào bới, be đắp tinh tươm thành hang, thành nhà cho chúng tôi từ bao giờ. Tôi là em út, bé nhất nên được mẹ tôi sau khi dắt vào hang, lại bỏ theo một ít ngọn cỏ non trước cửa, để tôi nếu có bỡ ngỡ, thì đã có ít thức ăn sẵn trong vài ngày. Rồi mẹ tôi trở về”…
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)
Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.
Câu 2: (0,5 điểm) Tìm câu chủ đề của đoạn văn trên.
Câu 3: (1 điểm) Chỉ ra câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép và cho biết dấu ngoặc kép đó dùng làm gì?
Câu 4: (1 điểm) Liệt kê những từ láy có trong đoạn.
Câu 5: (1 điểm)Theo em, khi được dế mẹ dẫn đi ở riêng, tại sao anh em Dế Mèn lại “nửa vui nửa lo”?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm).
Em hãy kể về một người bạn tốt của mình.
TIẾT 33,34; KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ
Sở giáo dục ra đề + đáp án
PHIẾU HỌC TẬP
HỌ VÀ TÊN;
LỚP:
TIẾT 35. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:CỤM DANH TỪ
Phiếu học tập số 1.Cụm danh từ là gì?
Phiếu học tập số 2.Mô hình cụm danh từ gồm mấy phần? Cho ví dụ
Phần trước | Phần trung tâm | Phần sau | ||||
t2 | t1 | t1 | t2 | s1 | s2 | |
|
|
|
| |||
| ||||||
| ||||||
| ||||||
|
| |||||
|
|
| ||||
|
|
|
| |||
Phiếu học tập:
Họ và tên:
Lớp:
TIẾT 36: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
Phiếu học tập số 1 (phân tích bài viết tham khảo)
STT | Nội dung câu hỏi | Ý kiến của em | Phần bổ sung |
1 | Câu chuyện này được kể theo ngôi kể thứ mấy? Vì sao em biết? | ||
3 | Chỉ rõ bố cục của bài viết và nêu rõ nhiệm vụ từng phần. | ||
4 | Bài viết đã tập trung vào những sự việc nào chính nào? | ||
5 | Từ ngữ nào trong bài văn cho thấy câu chuyện được kể theotheo trình tự thời gian và quan hệ nhân quả? | ||
6 | Những chi tiết nào miêu tả cụ thể trong không gian và thời gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện? | ||
7 | Dòng nào, đoạn nào chỉ ra lí do trải nghiệm đó có ý nghĩa với người viết, giúp người viết thay đổi thái độ, và hành động? |
Phiếu học tập số 2 (Phiếu tìm ý).
Đó là câu chuyện gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu? | ....................................................... |
Những ai liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói và làm gì? | ....................................................... |
Điều gì đã xảy ra, theo thứ tự thế nào? | ....................................................... |
Vì sao câu chuyện lạ xảy ra như vậy? | ....................................................... |
Cảm xúc của em ntn khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại? | ............................................................................................................. |
Phiếu học tập số 3 (trả bài).
1. Bài viết đã giới thiệu được kỉ niệm đáng nhớ chưa? ……………………………………………………………………………………… 2. Nội dung bài viết đã sắp xếp theo trình tự thời gian chưa? Nếu chưa thì thay đổi ntn sao cho hợp lý? ……………………………………………………………………………………… 3. Bài có sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô không? ……………………………………………………………………………………… 4. Có nên bổ sung nội dung cho bài viết không? Nếu có hãy viết rõ ý cần bổ sung. ……………………………………………………………………………………… 5. Có nên lược bỏ các câu trong bài viết không? Nếu có, hãy ghi rõ câu văn, đoạn văn cần lược bỏ. ……………………………………………………………………………………… 6. Bài văn có mắc lỗi chính tả hay lỗi diễn đạt không? Nếu có hãy chỉ rõ lỗi chính tả và lỗi diễn đạt cần sửa. ……………………………………………………………………………………… |
PHIẾU HỌC TẬP.
Họ và tên:
Lớp:
TIẾT 37.
THỰC HÀNH:VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
LẬP DÀN Ý CHO BÀI KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM
Mở bài | Giới thiệu câu chuyện: .......................................................................................................................................................................................................................... |
Thân bài | *Thời gian, không gian xảy ra câu chuyện: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... * Những nhân vật có liên quan trong câu chuyện: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... * Kể lại các sự việc theo trình tự hợp lý (thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả, mức độ quan trọng của sự việc): - Sự việc 1: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... - Sự việc 2: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... - Sự việc 3: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... |
Kết bài | *Nêu cảm xúc của người viết: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... *Ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân: ........................................................................................................... |
Phiếu học tập:
Họ và tên:
Lớp:
Tiết 38,39: VĂN BẢN; GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
Câu 1. Truyện Gió lạnh đầu mùa viết về mùa nào trong năm.
A. Mùa đông
B. Mùa thu
C: Mùa hè
D. Mùa Xuân
Câu 2. Tên thật của tác giả Thạch Lam là gì?
A. Nguyễn Tường Vinh C. Tạ Duy Anh
B. Thạch Lam D. Tô Hoài
Câu 3. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Thứ 1 C. Thứ 3
B. Thứ 2 D. Thứ 4
Câu 4. PTBĐ chính trong văn bản là gì?
A. Tự sự kết hợp miêu tả - Biểu cảm C. Nghị luận+ biểu cảm
B. Miêu tả + Tự sự D. Biểu cảm+ miêu tả
Câu 5. Hai chị em Sơn đều là những con người như thế nào?
A. Nhu nhược, hèn nhát
B. Khinh khỉnh, luôn coi thường người khác
C. íc kỉ, không biết sẻ chia với hoàn cảnh khó khăn của người khác
D. Nhân hậu, thương người, sống hoà đồng, biết quan tâm sẻ chia, thương người thân và bạn bè.
Phiếu học tập số 1.
Liệt kê các câu văn miêu tả ý nghĩ của Sơn khi nghe mẹ và vú gì trò chuyện về chiếc áo bông cũ của em Duyên; khi Sơn nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹc con Hiên. Từ đó nêu cảm nhận về nhân vật
Khi nghe mẹ và vú già trò chuyện
Khi nhớ ra cuộc sống nghèo khổ của mẹ com Hiên
Cảm nhận của em về nhân vật Sơn:
Phiếu học tập số 2:
Cuộc sống của những người bạn
Cuộc sống của chị em Sơn
Chi tiết, hình ảnh miêu tả thái độ chị em Sơn với mọi người.
Cảm nhận của em về hai chị em Sơn
Phiếu học tập số 3
Những mong ước giản dị, chân thành, chính đáng của cô bé bán diêm? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… | Nếu rơi vào hoàn cảnh giống cô bé bán diêm em sẽ làm gì ? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. |
- Hình ảnh
………………………………………………
- Mong ước
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Hình ảnh
………………………………………………
- Mong ước
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Hình ảnh
……………………………………………… - Mong ước
………………………………………………………………
Lần 2
Lần 3
- Hình ảnh
………………………………………………
- Mong ước
………………………………………………………………
Theo em, có thể thay đổi trình tự xuất hiện của 4 lần quẹt diêm không ? Vì sao?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Lần 4
Lần 1
Câu 1: Vì sao mẹ Sơn lại cho mẹ Hiên vay tiền mà không cho áo?
a. Vì mẹ Sơn không muốn giúp đỡ người khác;
b. Vì mẹ Sơn muốn lấy lại số tiền cho vay;
c. Vì mẹ Sơn rất quý chiếc áo là kỷ vật của em Duyên;
d. Vì mẹ Sơn muốn giữ chiếc áo là kỷ vật của em Duyên và vẫn muốn giúp đỡ mẹ Hiên
Câu 2: Vì sao những đứa trẻ nghèo không dám lại gần chơi với Sơn và Lan?
a. Vì chúng không thích chơi với những người có điều kiện khá giả;
b. Vì Sơn và Lan có thái độ khinh khỉnh;
c. Vì chúng ngại cái nghèo của mình, biết thân biết phận;
d. Cả a và b đều đúng.
Câu 3: Vì sao sau khi đã cho Hiên cái áo, Sơn lại muốn đòi lại?
a. Vì Sơn thấy tiếc chiếc áo
b. Vì Sơn muốn trêu đùa Hiên
c. Vì Hiên không biết giữ gìn
d. Vì con Sinh bảo sẽ nói với mẹ Sơn, Sơn sợ mẹ trách
Câu 4: Vì sao mẹ Hiên lại trả lại chiếc áo?
a. Vì mẹ Hiên chê áo xấu
b. Vì Sơn đòi lại áo
c. Vì mẹ Hiên biết đó là kỷ vật của bé Duyên
d. Vì mẹ Hiên nghèo nhưng có lòng tự trọng, biết mẹ Sơn chưa có sự đồng ý.
Phiếu học tập số 4
So sánh nhân vật Hiên và nhân vật cô bé bán diêm
Nội dung so sánh | Hiên | Cô bé bán diêm | |
Giống nhau | |||
Khác nhau | Tên gọi | ||
Công việc | |||
Cách đối xử của người thân và mọi người xung quanh | |||
Kết thúc | |||
Phiếu học tập
Họ và tên:
Lớp:
TIẾT 40: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT;CỤM ĐỘNG TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
Phiếu học tập số 1
Câu | Cụm động từ | Động từ Trung tâm | Ý nghĩa được bổ sung |
a | ………………… | ………………… | ………………… |
b | ………………… | ………………… | ………………… |
c | ………………… | ………………… | ………………… |
Bảng 1
Câu | Cụm động từ | Động từ Trung tâm | Ý nghĩa được bổ sung |
a | (1)Nhìn ra ngoài sân (2)thấy đất khô và trắng | Nhìn thấy | Hướng, địa điểm Đối tượng, đặc điểm |
b | (1)lật cái vỉ buồm, (2) lục đống quần áo | lật lục | Đối tượng |
c | Hăm hở chạy về nhà lấy áo | Hăm hở | hoạt động, địa điểm |
Phiếu học tập số 2
Câu | Cụm tính từ | tính từ Trung tâm | Ý nghĩa tính từ được bổ sung |
a | ………………… | ………………… | ………………… |
b | ………………… | ………………… | ………………… |
Bảng 2
Câu | Cụm tính từ | tính từ Trung tâm | Ý nghĩa tính từ được bổ sung |
a | trong hơn mọi hôm | trong | mức độ của trong so với mọi hôm |
b | rất nghèo | nghèo | mức độ của nghèo |
Phiếu học tập số 3
Câu có vị ngữ là một tính từ | Câu đã được mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ |
a. Gió rét. | ………………… |
b. Tòa nhà cao. | ………………… |
c.Cô ấy đẹp. | ………………… |
Bảng 3
Câu có vị ngữ là một tính từ | Câu đã được mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ |
a. Gió rét. | Gió vẫn rất rét. |
b. Tòa nhà cao. | Tòa nhà cao chọc trời . |
c.Cô ấy đẹp. | Cô ấy đẹp thật đấy. |
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:
Lớp:
TIẾT 41. VĂN BẢN: CON CHÀO MÀO
- Đọc bài thơ Con chào mào và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ ?
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ ?
Câu 3. Hãy liệt kê hình ảnh miêu tả con chim chào mào ở ba câu thơ đầu?
Câu 4. Em hiểu ý hai dòng thơ "Chẳng cần chim lại bay về/ Tiếng hót ấy giờ tôi nghe rất rõ" như thế nào?
Câu 5.Qua bài thơ, em rút ra thông điệp gì ?
----------------------------------------------------------------------------------------------
PHIẾU HỌC TẬP.
Họ và tên:
Lớp:
TIẾT 42;
NÓI VÀ NGHE KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
Phiếu học tập số 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI NHÓM….. | |||
TIÊU CHÍ | Chưa đạt(0 điểm) | Đạt (1 điểm) | Tốt(2 điểm) |
1. Chọn được câu chuyện hay, có ý nghĩa | Chưa có chuyện để kể | Có chuyện đểkể nhưng chưa hay | Câu chuyện hay và ấn tượng |
2. Nội dung câu chuyện hay, phong phú, hấp dẫn | Nôi dung sơ sài, chưa có đủ chi tiết để người nghe hiểu được nội dung câu chuyện. | Có đủ chi tiết để người nghe hiểu được nội dung câu chuyện. | Nội dung câu chuyện hay, phong phú, hấp dẫn |
3. Nói to, rõ ràng, truyền cảm | Nói nhỏ, khó nghe, nói lặp lại ngập ngừng nhiều lần. | Nói to, nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc ngập ngừng một vài câu. | Nói to, truyền cảm hầu như không lặp lại hay ngập ngừng |
4. Sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt,..) phù hợp | Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa nhìn vào người nghe, nét mặt chưa biểu cảm hoặc biểu cảm không phù hợp. | Điệu bộ tự tin, mắt chưa nhìn vào người nghe, biểu cảm phù hợp với nội dung câu chuyện. | Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào người nghe, nét mặt sinh động. |
5. Mở đầu và kết thúc hợp lí | Không chào hỏi và/ hoặc không có lời kết thúc bài nói. | Chào hỏi và/ có lời kết thúc bài nói. | Chào hỏi và/ có lời kết thúc bài nói ấn tượng. |
Tổng: ................/10 điểm | |||
Phiếu học tập số 2.
Đặc điểm | Cô bé bán diêm | Gió lạnh đầu mùa |
Thể loại | ………………………………. | ………………………………. |
Nhân vật | ………………………………. | ………………………………. |
Người kể chuyện | ………………………………. | ………………………………. |
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:
Lớp:
TIẾT 43: ĐỌC MỞ RỘNG
Ghi chép thông tin, ý tưởng được gợi lên từ tác phẩm truyện mà em tự đọc và nhật ký đọc sách dưới đây:
NHẬT KÝ ĐỌC SÁCH |
Ngày: ……………………………………………………………………………...... |
Nhan đề truyện: ……………………………………………………………………………………….. Tên tác giả: ……………………………………………………………………………………….. |
Nội dung chính của truyện: ……………………………………………………………………………………….. Người kể chuyện và ngôi kể: ……………………………………………………………………………………….. |
Các sự việc chính trong câu chuyện: ………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………….. Nhân vật: ………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………….. Điểm giống nhau và khác nhau giữa nhân vật trong truyện này so với những nhân vật trong các truyện mà em đã đọc ở bài 3. Yêu thương và chia sẻ: ………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………….. Câu hoặc đoạn trích yêu thích: ………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………. Suy nghĩ sau khi đọc: ……………………………………………………………………………………….. |
Copyright © nguvan.online
