Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Nội Dung Ôn Tập Giữa Kỳ 2 Tin 8 Kết Nối Tri Thức 2024-2025

Nội Dung Ôn Tập Giữa Kỳ 2 Tin 8 Kết Nối Tri Thức 2024-2025

Lượt xem 827
Lượt tải 63

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

TIN HỌC 8

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

Chủ đề 4. Ứng dụng tin học

 Chọn đặt được màu sắc, cỡ chữ hài hòa, hợp lí với nội dung

 Thực hiện được thao tác đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang

 Sử dụng được các bản mẫu (Template)

 Đưa được và trong trang chiếu đường dẫn đến video hay tài liệu khác

 Tạo được sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin

Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

 Mô tả được kịch bản đơn giản dưới dạng thuật toán và tạo được một chương trình đơn giản.

 Hiểu được chương trình là dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện một thuật toán

 Nêu được khái niệm hằng, biến, kiểu dữ liệu, biểu thức và sử dụng được các khái niệm này ở các chương trình đơn giản trong môi trường lập trình

2. Năng lực:

 Có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu; bước đầu tạo ra được sản phẩm số phục vụ cuộc sống nhờ khai thác phần mềm ứng dụng (Nla).

 Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông (NLc)

 Chuyển được kịch bản điều khiển nhân vật trong môi trường lập trình trực quan sang mô tả thuật toán và tạo được chương trình thực hiện một thuật toán.

 Bước đầu có tư duy điều khiển hệ thống

 Sử dụng được hằng, biến, biểu thức để tạo chương trình trong môi trường lập trình trực quan để giải quyết bài toán (NLc).

3. Phẩm chất:

 Chăm chỉ, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc chung

 Rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.

 Rèn luyện được phẩm chất kiên trì, tự tin, tinh thần trách nhiệm thông qua việc tạo ra chương trình máy tính.

4. Hình thức kiễm tra: Trắc nghiệm, thực hành trên máy tính

II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, BẢNG ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - TIN HỌC 8

1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

TT

Chủ đề/ Chương

Nội dung/đơn

vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng

Tỉ lệ

% điểm

TNKQ

Tự luận

Nhiều lựa chọn

“Đúng – Sai”1

Trả lời ngắn2

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

1

Chủ đề 4

Soạn thảo văn bản và trình chiếu nâng cao

4

2.0đ

2

1.0đ

2

2.0đ

2

2.0đ

1

2.0đ

2

1.0đ

6

4.0đ

3

3.0đ

4

3.0đ

100%

10đ

Tổng số câu

4

2

2

2

1

2

6

3

4

13

Tổng số điểm

3.04

4.0

0.0

3.0

4,0

3,0

3,0

10

Tỉ lệ %

30

40

00

30

40

30

30

100%

2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá

Nội dung/đơn

vị kiến thức

Yêu cầu cần đạt

TNKQ

Tự luận

Nhiều lựa chọn

“Đúng – Sai”

Trả lời ngắn

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Thông hiểu

TT

Chủ đề 4. Ứng dụng tin học

Soạn thảo

– Giải thích được sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối của một ô tính.

– Giải thích được sự thay đổi

địa chỉ tương đối trong công thức khi sao chép công thức.

văn bản và phần mềm trình chiếu nâng cao

Vận dụng

– Thực hiện được các thao tác

tạo biểu đồ, lọc và sắp xếp dữ liệu. Nêu được một số tình

4

2.0đ

2

1.0đ

2

2.0đ

2

2.0đ

1

2.0đ

2

1.0đ

huống thực tế cần sử dụng các

chức năng đó của phần mềm

bảng tính.

– Sao chép được dữ liệu từ các

tệp văn bản, trang trình chiếu

sang trang tính.

– Sử dụng được phần mềm soạn thảo:

+ Thực hiện được các thao tác: chèn thêm, xoá bỏ, co dãn hình ảnh, vẽ hình đồ hoạ trong văn bản, tạo danh sách dạng liệt kê, đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.

– Sử dụng được phần mềm trình chiếu:

+ Chọn đặt được màu sắc, cỡ chữ hài hoà và hợp lí với nội dung.

Vận dụng cao

+ Tạo được một số sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.

+ Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin trong phần mềm trình chiếu.

Tổng số câu

4

2

2

2

1

2

Tổng số điểm

3.0

4.0

0.0

3,0

Tỉ lệ %

30

40

00

30

III. ĐỀ THAM KHẢO

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (7đ)

Phần 1.1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Hãy đánh 𝒙 vào đáp án đúng

Câu 1. Một bài trình chiếu đẹp, chuyên nghiệp là?

A. Có nhiều hình ảnh

B. Có nhiều chữ

C. Sự phối hợp hoàn hảo của nội dung, bố cục và màu sắc

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 2. Sử dụng màu sắc phù hợp sẽ?

A. Làm cho bài trình chiếu trở nên sinh động

B. Làm cho bài trình chiếu trở nên bắt mắt

C. Tác động đến trực tiếp cảm tình của người xem

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 3. Chọn thêm thông tin về ngày trình bày chọn?

A. Footer

B. Slide number

C. Update automatically

D. Date and time

Câu 4. Để tạo một bài trình chiếu mới ta chọn?

A. Education

B. File/New

C. Themes

D. File/Save

Câu 5. Phương án nào sau đây mô tả các bước sử dụng bản mẫu?

A. Nháy chuột chọn Design/ Themes, chọn bản mẫu

B. Nháy chuột chọn File/ New, chọn bản mẫu

C. Nháy chuột chọn Desigh/Variants, chọn bản mẫu

D. Nháy chuột chọn Insert/Text, chọn bản mẫu

Câu 6. Apply to selected slides là câu lệnh được dùng khi?

A. Mở bản mẫu.

B. Áp dụng mẫu định dạng cho trang chiếu được chọn.

C. Chọn ảnh minh họa.

D. Thay đổi thứ tự trang chiếu.

Phần 1.2. Trắc nghiệm Đúng – Sai: : Hãy đánh 𝒙 vào lựa chọn Đúng/Sai

Câu hỏi

Đúng

Sai

Câu 1. Văn bản trên trang chiếu có tác dụng?

A. Tạo ấn tượng

B. Thu hút sự quan tâm

C. Giúp người nghe nhanh chóng tiếp nhận nội dung tóm tắt của trang chiếu

D. Tạo độ dài cần thiết cho bài trình chiếu

Câu 2. Bản mẫu chứa?

A. Bố cục

B. Màu sắc

C. Nội dung

D. Âm thanh

Câu 3. Em có thể làm gì với bản mẫu để phù hợp với nội dung trình chiếu?

A. Thay đổi phông chữ

B. Cỡ chữ

C. Màu nền

D. Tùy chọn hình ảnh nền của bản mẫu có sẵn

Câu 4. Các phát biểu sau là đúng hay sai?

A. Cần đảm bảo độ tương phản giữa màu chữ và màu nền.

B. Các màu nóng thường được sử dụng để làm nổi bật, thu hút sự chú ý của người

xem

C. Các màu trắng, đen kết hợp với màu nóng hoặc màu lạnh thường tạo sự hài hòa,

trang nhã.

D. Càng sử dụng nhiều màu sắc trên trang chiếu càng tốt.

PHẦN 2. TỰ LUẬN (3đ)

Tạo bài trình chiếu giới thiệu một di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu

Nhiệm vụ: Bà Rịa - Vũng Tàu là vùng đất giàu truyền thống cách mạng và được thiên nhiên ban tặng nhiều danh lam, thắng cảnh. Hiện nay, Bà Rịa-Vũng Tàu có 49 di tích văn hóa thắng cảnh nổi tiếng, (trong 29 di tích cấp quốc gia có 01 di tích quốc gia đặc biệt và 20 di tích cấp tỉnh) với nhiều loại hình như: lịch sử ghi dấu một thời mở cõi, kháng chiến chống giặc ngoại xâm, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, cùng làng nghề lễ hội truyền thống,…

Em hãy xây dựng các trang chiếu cho bản thuyết trình giới thiệu một di tích lịch sử - văn hóa

mà em yêu thích. Bài thuyết trình cần đáp ứng các yêu cầu sau:

 Bài thuyết trình gồm: 05 trang

 Sử dụng bản mẫu có sẵn (template) cho bài trình chiếu.

 Nội dung một số trang:

 Trang 1: Nêu được tên của di tích muốn giới thiệu và thông tin của học sinh (Họ tên, lớp, STT,…)

 Trang 2: Có các hình ảnh khác nhau về di tích

 Trang 3: Có một vài thông tin về di tích như nguồn gốc, một vài nét đặc trưng tiêu biểu.

 Trang 4: Chèn siêu liên kết (hyperlink) đến 1 trang web có thông tin về những di tích được giới thiệu.

 Trang 5: Nêu thông tin về thực trạng bảo tồn di tích hiện nay.

 Chèn số trang và chú thích chân trang với nội dung: “Tên di tích” đã chọn, trừ trang trình chiếu đầu tiên.