Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề Cương Tập Học Kỳ 2 Tin 9 Kết Nối Tri Thức 2024-2025

Đề Cương Tập Học Kỳ 2 Tin 9 Kết Nối Tri Thức 2024-2025

Lượt xem 775
Lượt tải 68

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 MÔN TIN HỌC 9

NĂM HỌC 2024-2025

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

Chủ đề 4. Ứng dụng Tin học

- Hàm đếm theo điểu kiện COUNTIF trong phần mềm bảng tính.

- Hàm tính tổng theo điểu kiện SUMIF trong phần mểm bảng tính.

- Hàm điều kiện IF trong phần mềm bảng tính.

Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính - Giải quyết vấn đề.

- Bài toán tin học.

- Lập trình máy tính.

Chủ đề 6: Hướng nghiệp với Tin học - Tin học và thế giới nghề nghiệp

2. Năng lực:

Chủ đề 4. Ứng dụng Tin học

- Sử dụng được hàm đếm theo điểu kiện COUNTIF trong giải quyết bài toán thực tế về quản lí tài chính.

- Sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF trong giải quyết bài toán quản lí tài chính gia đình.

- Sử dụng được hàm điều kiện IF trong giải quyết bài toán thực tiễn về quản lí tài chính.

Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

- Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề vàmô tả được giải pháp dưới dạng thuật toán (hoặc bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối).

- Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong mô tả thuật toán.

- Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.

- Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.

- Giải thích được chương trình là bản mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ mà máy tính có thể “hiểu” và thực hiện.

- Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.

Chủ đề 6: Hướng nghiệp với Tin học

- Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin họctrong ít nhất ba nhóm nghề.

- Nêu và giải thíchđược ý kiến cá nhân (thích hay không thích,...) về một nhóm nghề nào đó.

- Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.

- Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ticó sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu.

- Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh vực tin học, nêu được ví dụ minh hoạ.

3. Phẩm chất:

- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.

4. Hình thức kiễm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

III. NỘI DUNG ÔN TẬP

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

Phần 1.1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Hãy đánh 𝒙 vào đáp án đúng

Câu 1. Trong các bước giải quyết vấn đề, bước nào dùng để xác định hiệu quả của giải pháp?

A. Tìm hiểu vấn đề

B. Phân tích vấn đề

C. Lựa chọn giải pháp

D. Thực hiện giải pháp và đánh giá kết quả

Câu 2. Trong bước "Trình bày giải pháp", điều quan trọng nhất là gì?

A. Sử dụng ngôn ngữ phức tạp

B. Đảm bảo không gây nhầm lẫn khi thực hiện

C. Đưa ra nhiều lựa chọn giải pháp

D. Thực hiện kiểm tra ngay

Câu 3. Mục tiêu chính của "Phân tích vấn đề" là gì?

A. Tìm ra lỗi sai trong giải pháp B. Xác định các khía cạnh của vấn đề và đưa ra nhận định

B. Thực hiện kiểm tra kết quả

C. Đưa ra sơ đồ khối

Câu 4. Yếu tố nào không thuộc về quy trình giải bài toán tin học?

A. Xác định bài toán. B. Xây dựng thuật toán.

C. Cải tiến phần cứng máy tính. D. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.

Câu 5. Khi xây dựng thuật toán, cần sử dụng các cấu trúc điều khiển nào?

A. Điều kiện, lặp và phân nhánh. B. Tuần tự, rẽ nhánh và lặp.

C. Chỉ có lặp và điều kiện. D. Phân nhánh và tuần tự.

Câu 6. Thuật toán tính lương có thể chia thành các bước chính nào?

A. Nhập dữ liệu, tính toán, xuất kết quả.

B. Xác định bài toán, cài đặt thuật toán, xuất kết quả.

C. Nhập dữ liệu, rẽ nhánh, xuất kết quả.

D. Gỡ lỗi, nhập dữ liệu, tính toán.

Câu 7. Yếu tố nào không phải là đầu vào của bài toán xác định một số có phải số nguyên tố?

A. Số cần kiểm tra. B. Số chia thử nghiệm.

C. Kết quả kiểm tra. D. Câu lệnh kiểm tra số chia hết.

Câu 8. Quy trình chuyển bài toán cho máy tính thực hiện gồm bước nào sau đây?

A. Phân tích dữ liệu trực quan.

B. Xác định bài toán và cài đặt thuật toán.

C. Gỡ lỗi chương trình và cải thiện thuật toán.

D. Sửa lỗi máy tính trước khi thực thi.

Câu 9. Công việc nào phù hợp với cả nam và nữ trong lĩnh vực tin học?

A. Lập trình viên phần mềm. B. Quản trị hệ thống.

C. Thiết kế đồ họa. D. Cả 3 lựa chọn trên.

Câu 10. Lý do nữ giới ít tham gia lĩnh vực tin học trước đây là gì?

A. Định kiến giới tính và áp lực xã hội.

B. Không có kỹ năng cần thiết.

C. Không có khả năng chịu áp lực.

D. Không thích công nghệ.

Câu 11. Công việc chính của nhà phát triển phần mềm là gì?

A. Thiết kế hình ảnh và video.

B. Nghiên cứu thuật toán và lập trình phần mềm.

C. Quản lý giao dịch và khách hàng.

D. Phân tích dữ liệu truyền thông.

Câu 12. Công ty nào sử dụng nhiều lao động Tin học ứng dụng?

A. Bệnh viện. B. Công ty phần mềm.

C. Nhà máy sản xuất ô tô. D. Trung tâm nghiên cứu thuật toán.

Phần 1.2. Trắc nghiệm Đúng – Sai: Hãy đánh 𝒙 vào lựa chọn Đúng/Sai

Câu hỏi

Đúng

Sai

Câu 1: Dưới đây là một số nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó, em hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a) Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong các robot hút bụi.

b) Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.

c) Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.

d) Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.

Câu 2: Dưới đây là một số nhận định về các bước cần làm để phân tích một vấn đề, em hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a) Bước đầu tiên là thu thập càng nhiều thông tin càng tốt, bất kể nguồn tin đó có đáng tin cậy hay không.

b) Phân loại thông tin theo chủ đề giúp dễ dàng so sánh và đối chiếu dữ liệu.

c) Đặt câu hỏi rõ ràng về vấn đề sẽ giúp định hướng quá trình phân tích.

d) Việc đưa ra kết luận chỉ dựa trên những con số thống kê là đủ.

Câu 3: Để máy tính có thể tính toán tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên. Dưới đây là một số nhận định về quá trình giải quyết bài toán trên, em hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a) Viết thuật toán là bước quan trọng nhất trong quá trình giải quyết bài toán bằng máy tính.

b) Mọi ngôn ngữ lập trình đều có thể sử dụng để giải quyết cùng một bài toán.

c) Máy tính có thể tự động giải quyết mọi bài toán mà không cần con người can thiệp.

d) Việc kiểm tra và chạy chương trình là không cần thiết vì máy tính luôn tính toán chính xác

Câu 4: Mô tả thuật toán là một bước không thể thiếu trong quá trình giải quyết bài toán bằng máy tính. Hãy đánh giá tính đúng đắn của các nhận định sau về vai trò của mô tả thuật toán:

a) Mô tả thuật toán giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách giải quyết một bài toán.

b) Mô tả thuật toán chỉ cần thiết cho các thuật toán phức tạp.

c) Mô tả thuật toán luôn phải chi tiết và chính xác đến từng câu lệnh.

d) Mô tả thuật toán hữu ích trong việc tối ưu hóa, bảo trì và sửa lỗi chương trình.

Câu 5: Dưới đây là một số nhận định về thế giới nghề nghiệp của ngành CNTT, em hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a) Làm việc trong một công ty khởi nghiệp sẽ có cơ hội học hỏi và phát triển nhanh hơn.

b) Làm việc trong một tập đoàn lớn sẽ có mức lương ổn định và nhiều phúc lợi.

c) Ngành Tin học chỉ có một vài công việc như lập trình viên và kỹ sư phần mềm.

d) Lập trình viên là công việc có mức lương cao nhất trong ngành Tin học.

Câu 6: Dưới đây là một số nhận định về xu hướng phát triển của ngành Công nghệ thông tin, em hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a) Việc tự học và cập nhật kiến thức là điều cần thiết để thành công trong ngành công nghệ thông tin.

b) Các công việc liên quan đến bảo mật thông tin sẽ ngày càng trở nên quan trọng.

c) Trí tuệ nhân tạo (AI) là xu hướng duy nhất đáng chú ý trong ngành công nghệ thông tin hiện nay.

d) Việc học một ngôn ngữ lập trình là đủ để theo đuổi bất kỳ công việc nào trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Câu 7: Dưới đây là những nhận định về các công việc trong lĩnh vực tin học ứng dụng, em hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a) Người làm việc trong lĩnh vực tin học ứng dụng chỉ cần biết lập trình.

b) Người làm việc trong lĩnh vực phát triển ứng dụng di động chỉ cần tập trung vào thiết kế giao diện.

c) Khoa học dữ liệu là một lĩnh vực có nhiều cơ hội việc làm.

d) Các công việc liên quan đến trí tuệ nhân tạo đều yêu cầu trình độ học vấn, kinh nghiệm thực tế.

Câu 8: Dưới đây là các nhận định về công việc chính của nhà quản trị hệ thống, em hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

A. Thiết kế nhân vật hoạt hình.

B. Xây dựng mạng máy tính và quản trị cơ sở dữ liệu.

C. Phát triển ứng dụng di động.

D. Biên tập video và âm thanh.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tạo bảng tính mới và nhập dữ liệu theo mẫu như hình sau.

Câu 2. Tính LƯƠNG THÁNG của từng người.

Câu 3. Tính THƯỞNG của từng người với điều kiện:

- Nếu số ngày công >=25: Thưởng = 20% * lương tháng

- Nếu số ngày công >=22: Thưởng = 10% * lương tháng

- Nếu số ngày công <22: Thưởng = 0

Câu 4. Tính THỰC LÃNH của từng người.