Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Tin 9 Kết Nối Tri Thức Có Đáp Án

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Tin 9 Kết Nối Tri Thức Có Đáp Án

Lượt xem 440
Lượt tải 77

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I–TIN HỌC 9

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Thế giới kỹ thuật số: Thiết bị được gắn bộ xử lí hiện diện xung quanh ta. Chúng giúp con người tự động hoá một phần hoạt động xử lí thông tin và xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đời sống,…

2. Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống

• Máy tính có khả năng tính toán nhanh, bền bỉ, chính xác; lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao.

• Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và đời sống.

3. Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội

• Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, đem lại những thay đổi tích cực trong xã hội, trong đó có giáo dục.

• Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc sống.

1. Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề

Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.

2. Chất lượng thông tin

• Chất lượng thông tin là yếu tố quan trọng, quyết định hiệu quả của việc giải quyết vấn đề.

• Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được

1. Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số

Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.

2. Sử dụng dịch vụ internet đúng luật

• Khi hoạt động trong môi trường số, sử dụng các dịch vụ Internet, người sử dụng cần có trách nhiệm, ứng xử lành mạnh, có văn hoá và không vi phạm pháp luật.

• Khi hoạt động trong môi trường số, em cần cẩn trọng, tránh vi phạm bản quyền khi sử dụng dữ liệu, phần mềm và cảnh giác với các giao tiếp trên mạng. Đồng thời khi giao tiếp cũng luôn thể hiện là người có văn hoá, tôn trọng mọi người.

*Năm 2006, quốc hội ban hành Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/qH11 quy định chi tiết về quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cũng như các hành vi bị nghiêm cấm.

*Năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định chi tiết việc quản lí, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lí, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng;... Trong nghị định này cũng ghi rõ các hành vi bị cấm.

*Năm 2018, quốc hội ban hành Luật An ninh mạng quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong đó có ghi rõ các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng.

II. TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP

Câu 1: Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực khi sử dụng thư điện tử?

A. Giảm bớt sự phụ thuộc vào không gian và thời gian.

B. Dễ dàng tiếp cận thông tin.

C. Chứa nhiều nội dung thông tin trong một lần gửi.

D. Thông tin được bảo mật.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và đời sống.

B. Nhiều dữ liệu hiện có trên Internet là miễn phí.

C. Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực đến con người và xã hội nhiều hơn so với tác động tích cực.

D. Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc sống.

Câu 3: Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực của công nghệ thông tin lên giáo dục?

A. Rút ngắn khoảng cách, kết nối con người nhanh chóng.

B. Cổ vũ thái độ sống tích cực.

C. Mở rộng phạm vi tiếp cận giáo dục.

D. Dễ dàng chia sẻ kiến thức, kĩ năng.

Câu 4: Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào đến sức khoẻ thể chất của con

người?

A. Khiến con người trở nên thụ động.

B. Gây giảm thị lực.

C. Giảm tương tác giữa người với người.

D. Thông tin giả tràn lan.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Công nghệ thông tin được con người sử dụng để khám phá tri thức mới, kết nối cá nhân với thế giới, hỗ trợ họ trong học tập và lao động.

B. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin.

C. Ngày nay, mọi người có thể bổ sung sự hiểu biết của mình về bất kì lĩnh vực nào, ở mọi nơi và vào mọi lúc bằng cách sử dụng Internet.

D. Công nghệ thông tin không có tác động tiêu cực đến sức khoẻ thể chất của con người.

Câu 6: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?

A. Máy chiếu trong lớp học.

B. Máy chụp X-quang.

C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.

D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động

Câu 7: Robot lắp ráp là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?

A. Công nghiệp. C. Xây dựng.

B. Giao thông. D. Giải trí.

Câu 8: Phương án nào sau đây là ứng dụng của máy tính trong lĩnh vực y tế?

A. Mô phỏng dòng chảy của chất lỏng. C. Điều khiển ô tô tự động lái.

B. Chẩn đoán bệnh. D. Dự báo thời tiết.

Câu 9: Phương án nào sau đây không phải là ứng dụng của máy tính trong giải trí?

A. Nghe nhạc. C. Đọc truyện.

B. Xem phim. D. Nấu ăn.

Câu 10: Máy tính không có khả năng nào sau đây?

A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao. C. Cảm thụ văn học.

B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn. D. Tính toán nhanh.

Câu 11: Công nghệ thông tin tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?

A. Tạo ra thông tin sai lệch và tin tức giả mạo.

B. Rác thải từ những sản phẩm công nghệ lỗi thời.

C. Tăng nguy cơ thất nghiệp.

D. Bạo lực mạng.

Câu 12: Biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ thông tin đến sức khoẻ thể chất của con người là

A. cẩn trọng khi chia sẻ thông tin trên Internet và mạng xã hội.

B. rèn luyện các kỹ năng tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của các thông tin nhận được.

C. cập nhật các thông tin về tiến bộ công nghệ.

D. dành thời gian giao lưu với người thân, bạn bè, chơi thể thao, tham gia các hoạt động ngoại khoá, …

Câu 13: Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?

A. Giao thông. C. Nông nghiệp.

B. Sinh học. D. Công nghiệp.

Câu 14: Trong y tế, máy tính giúp chẩn đoán hình ảnh như thế nào?

A. Dựa trên hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể đo được tương đối chính xác kích thước các tạng đặc trong ổ bụng (gan, lách, thận, tuỵ,…) và phát hiện các khối bất thường nếu có.

B. Dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ hạt nhân, bác sĩ xác định được một số bệnh lí ở sọ não.

C. Dựa trên hình ảnh chụp cắt lớp, bác sĩ xác định chính xác hơn các hình thái và các khối bất thường trong cơ thể.

D. Dựa trên hình ảnh X-quang, bác sĩ có thể xác định cấu trúc, kích thước các buồng tim, van tim và các mạch máu lớn.

Câu 15: Kính viễn vọng không gian Hubble là ứng dụng của máy tính trong nghiên cứu

A. vật lí. C. giao thông. B. vũ trụ. D. hoá học.

Câu 16: “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao”, nhà thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows: What The Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối với trí thông minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em, công nghệ thông tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?

A. Đạo đức suy giảm. C. Chênh lệnh giàu nghèo ngày càng lớn.

B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng. D. Giảm độ tập trung.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Internet là một kho thông tin khổng lồ.

B. Cần phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.

C. Số lượng bản tin làm cho thông tin trở thành hữu ích.

D. Em có thể tìm thấy nhiều thông tin trên Internet nhưng không phải thông tin nào cũng có thể sử dụng để giải quyết vấn đề.

Câu 18: Tính chính xác của thông tin thể hiện điều gì?

A. Thể hiện thông tin đã bị lỗi thời chưa.

B. Thể hiện tính phù hợp của thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt ra.

C. Thể hiện sự bao quát nhiều khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng thể về vấn đề được đặt ra.

D. Thể hiện tính đúng đắn của thông tin.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Thông tin là cơ sở để ra quyết định.

B. Chất lượng thông tin trên Internet thể hiện ở số lượng người đọc.

C. Không phải thông tin nào trên Internet cũng hữu ích đối với việc giải quyết vấn đề.

D. Nếu thông tin không liên quan tới vấn đề được đặt ra thì em sẽ không sử dụng được và thông tin trở nên vô ích.

Câu 20: Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất? A. Ý kiến của người thân.

B. Các loại sách tham khảo phổ biến trên thị trường.

C. Những chia sẻ cá nhân trên Internet.

D. Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.

Câu 21: Khi em thấy một quảng cáo trên YouTube, em sẽ ứng xử như thế nào?

A. Chia sẻ thông tin với người thân, bạn bè vì YouTube là một trang web nổi tiếng.

B. Báo cáo quảng cáo với YouTube vì nội dung không phù hợp với video.

C. Tìm hiểu, đánh giá chất lượng thông tin nếu có hứng thú với sản phẩm trong quảng cáo.

D. Sử dụng sản phẩm vì quảng cáo trên YouTube rất đáng tin cậy.

Câu 22: Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua mấy tiêu chí?

A. 1. C. 3. B. 2. D. 4.

Câu 23: Tiêu chí nào sau đây không được dùng để đánh giá chất lượng thông tin?

A. Tính sử dụng được. C. Tính cập nhật.

B. Tính hấp dẫn. D. Tính đầy đủ.

Câu 24: Nguồn thông tin đáng tin cậy để tìm hiểu thông tin về kì thi tuyển sinh lớp 10 là A. mạng xã hội.

B. trang web của Bộ Thông tin và Truyền thông.

C. trang web của Sở Giáo dục và Đào tạo.

D. thông tin từ bạn bè.

Câu 25: Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết tờ báo điện tử nào sau đây trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam?

A. Báo Đời sống & Pháp luật. C. VTC News.

B. Vietnamnet. D. VnExpress.

Câu 26: Khi tìm kiếm thông tin về Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm học 2024 – 2025, bạn Minh đã không để ý đến thời hạn nộp bài dự thi nên đã bỏ lỡ cơ hội tham gia. Theo em, sơ suất này vi phạm tiêu chí nào về chất lượng thông tin?

A. Tính đầy đủ. C. Tính mới.

B. Tính chính xác. D. Tính sử dụng được.

Câu 27: Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến quyền riêng tư như thế nào?

A. Gây mất ngủ.

B. Ít giao tiếp.

C. Thông tin cá nhân có thể bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.

D. Gây nghiện Internet.

Câu 28: Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?

A. Nguy cơ thất nghiệp tăng. C. Giúp tiết kiệm thời gian di chuyển.

B. Tổn hại thị lực. D. Tạo ra rác thải điện tử.

Câu 29: Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến xã hội như thế nào?

A. Thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức.

B. Hạn chế những ý tưởng sáng tạo do thói quen tìm kiếm trên Google.

C. Khiến cho một bộ phận người dân yếu thế như người già, người khuyết tật ngày càng tụt hậu.

D. Tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường, ung thư và béo phì do ít vận động.

Câu 30: Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ số đến đời sống con người?

A. Thông tin cá nhân bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.

B. Cung cấp các công cụ giáo dục tiên tiến.

C. Thiết bị số nhanh chóng trở nên lỗi thời.

D. Người dân ở các vùng khó khăn ngày càng tụt hậu.

Câu 31: Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ thể chất của con người như thế nào?

A. Gây ra bệnh khô mắt và giảm thị lực. C. Dễ có những cảm xúc tiêu cực.

B. Những mối quan hệ xã hội bị ảnh D. Cổ xuý lối sống thiếu đạo đức.

hưởng.

Câu 32: Công nghệ kĩ thuật số giúp tạo ra một nền giáo dục hiện đại và tiên tiến như thế nào?

A. Cải thiện quy trình tuyển dụng, thu thập và phân tích dữ liệu kinh doanh chính xác hơn.

B. Các nguồn tài nguyên trực tuyến không giới hạn phục vụ cho việc nghiên cứu.

C. Tạo điều kiện cho việc mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến.

D. Tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Câu 33: Ví dụ về việc con người quá lệ thuộc vào công nghệ kĩ thuật số để giải quyết những vấn đề nhỏ trong cuộc sống là

A. Việc lộ thông tin tài khoản ngân hàng có thể bị mất tiền trong tài khoản.

B. Lừa đảo qua mạng.

C. Học sinh lười suy nghĩ, nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà.

D. Gia tăng ô nhiễm môi trường.

Câu 34: Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ tinh thần của con người như thế nào?

A. Gây ra các vấn đề về cột sống. C. Thách thức về an ninh dữ liệu.

B. Suy giảm sự sáng tạo. D. Nguy cơ trầm cảm và lo lắng.

Câu 35: Việc lộ thông tin cá nhân trên Internet dẫn đến hậu quả gì? A. Giảm kết nối, tương tác trực tiếp giữa người với người.

B. Tài khoản bị mạo danh.

C. Thay đổi thói quen sinh hoạt.

D. Hình thành thói quen thích được chú ý.

Câu 36: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với con người?

A. Hạn chế hoặc tái sử dụng túi ni lông và vật dụng làm từ nhựa.

B. Ăn uống lành mạnh.

C. Dành nhiều thời gian để sinh hoạt chung với gia đình, chơi thể thao,…

D. Nằm khi dùng điện thoại.

Câu 37: Phương án nào sau đây là ứng dụng hỗ trợ và phổ biến tệ nạn trên mạng?

A. Internet Banking. C. Học online.

B. Mua sắm trực tuyến. D. Tổ chức đánh bạc trực tuyến.

Câu 38: Hành vi nào sau đây là thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số?

A. Dùng từ ngữ phản cảm khi bình luận trên các diễn đàn, mạng xã hội.

B. Sử dụng phần mềm không có bản quyền.

C. Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức gây ảnh hưởng xấu.

D. Sử dụng dữ liệu của người khác mà không xin phép.

Câu 39: Văn bản nào quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin?

A. Luật An ninh mạng. D. Luật Công nghệ thông tin số

B. Luật An toàn thông tin. 67/2006/QH11.

C. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.

Câu 40: Môi trường kinh doanh toàn cầu được tạo ra bởi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghiệp 4.0. Dưới sự phát triển bùng nổ của thời đại Internet, công nghiệp 4.0 trong thời đại này đã tạo ra những phát minh thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành. Em hãy tìm hiểu thông tin trên Internet và cho biết công nghệ nào cho phép người dùng có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ thông tin nhờ vào các nhà cung cấp như Facebook, Office 365, YouTube,…?

A. Trí tuệ nhân tạo (AI).

B. Điện toán đám mây (Cloud Computing).

C. Khai phá dữ liệu (Data Mining).

D. Internet vạn vật (Internet of Things).