CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG |
1 | Bài 1. Bộ xử lý thông tin ở quanh ta. | 1 | 1. Kiến thức: - Xung quanh ta có nhiều thiết bị được gắn bộ xử lí thông tin, chúng có mặt ở khắp nơi: gia đình, trường học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy và có trong nhiều lĩnh vực: + Máy tính bỏ túi. + Quạt điện điều khiển từ xa. + Ti vi. + Máy giặt. + Mát chụp cắt lớp vi tính. - Ngoài ra còn có một số thiết bị thông minh:+ Máy tính cá nhân: lĩnh vực công việc, học tập, giải trí. Trong máy tính cá nhân có bộ xử lí thông tin, gọi là bộ xử lí trung tâm (CPU). Các thiết bị vào cung cấp thông tin cho CPU, CPU xử lí và các thiết bị đưa ra kết quả xử lí. + Điện thoại thông minh: lĩnh vực truyền thông, giải trí, giao tiếp và nhiều ứng dụng khác nhau. + Ô tô tự động: lĩnh vực giao thông, vận tải. + Trí tuệ nhân tạo Assistans: lĩnh vực trợ giúp thông minh và giao tiếp giọng nói. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. * Năng lực riêng: - Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi (trong gia đình, ở trường học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy,…), trong mọi lĩnh vực (y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,…), một số thiết bị thông minh khác và nêu được ví dụ minh hoạ. 3. Phẩm chất : - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực - trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
2 | Bài 2. Khả năng và ứng dụng thực tế của máy tính. | 1 | 1. Kiến thức: - Khả năng của máy tính và một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống. - Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. * Năng lực riêng: - Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống. - Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực- trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
Chủ đề C: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN |
3 | Bài 1. Một số đặc điểm quan trọng của thông tin trong giải quyết vấn đề | 1 | 1. Kiến thức - Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ. - Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. * Năng lực riêng: - Giải thích được tính chính xác, tính mới, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin và nêu được ví dụ minh hoạ. 3. Phẩm chất - Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được đặt ra. |
4 | Bài 2. Chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. | 1 | 1. Kiến thức Sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ. 3. Phẩm chất Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được đặt ra. |
Chủ đề D: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ |
5 | Bài 1. Một số tác động tiêu cực của công nghệ kỹ thuật số. | 1 | 1. Kiến thức: Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con người và xã hội. Nêu được ví dụ minh họa. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con người và xã hội. Nêu được ví dụ minh hoạ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực- trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
6 | Bài 2. Khía cạnh pháp lý, đạo đức, văn hóa của việc trao đổi thông tin qua mạng. | 1 | 1. Kiến thức - Một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin. - Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số thông qua một vài ví dụ. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Nêu được một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin. - Nêu được một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số thông qua một vài ví dụ. 3. Phẩm chất Rèn luyện ý thức tôn trọng pháp luật và tinh thần trách nhiệm trong việc trao đổi thông tin trên môi trường số. |
7 | Ôn tập giữa học kỳ I | 1 | - Hệ thống được kiến thức đã học |
8 | Kiểm tra giữa học kỳ I | 1 | - HS biết cách áp dụng, vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm tra. |
Chủ đề E: ỨNG DỤNG TIN HỌC E1. Phần mềm mô phỏng và khám phá tri thức |
9 | Bài 1. Phần mềm mô phỏng và ứng dụng. | 1 | 1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: - Ví dụ phần mềm mô phỏng. Sự mô phỏng thế giới thực nhờ máy tính có thể giúp con người khám phá tri thức và giải quyết vấn đề. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. -Năng lực riêng: Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng. Nhận biết được sự mô phỏng thế giới thực nhờ máy tính có thể giúp con người khám phá tri thức và giải quyết vấn đề. 3. Về phẩm chất: - Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: - Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới. - Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan. - Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới. |
10 | Bài 2. Thực hành: Sử dụng phần mềm mô phỏng. | 1 | 1. Kiến thức: Những kiến thức đã thu nhận từ việc khai thác một vài phần mềm mô phỏng cụ thể: - Truy cập trang web của PhET Interaction Simulation (https://phet.colorado.edu/vi/) để thực hành sử dụng trực tuyến một số thí nghiệm ảo. - Thao tác theo hướng dẫn, quan sát kết quả nhận được, rút ra kết luận theo yêu cầu. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. * Năng lực riêng: Nêu được những kiến thức đã thu nhận từ việc khai thác một vài phần mềm mô phỏng cụ thể: - Truy cập trang web của PhET Interaction Simulation (https://phet.colorado.edu/vi/) để thực hành sử dụng trực tuyến một số thí nghiệm ảo. - Thao tác theo hướng dẫn, quan sát kết quả nhận được, rút ra kết luận theo yêu cầu. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực - trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
E2. Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác |
11 | Bà 1. Sử dụng bài trình chiếu trong trao đổi thông tin. | 1 | 1. Kiến thức - Hình ảnh, biểu đồ, video một cách hợp lí trong bài trình chiếu. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Sử dụng được hình ảnh, biểu đồ, video một cách hợp lí trong bài trình chiếu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực - trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
12 | Bài 2. Sử dụng sơ đồ tư duy trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác. | 1 | 1. Kiến thức - Khả năng đính kèm văn bản, video, trang tính vào sơ đồ tư duy. - Sơ đồ tư duy trong trao đổi thông tin và hợp tác. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Biết được khả năng đính kèm văn bản, video, trang tính vào sơ đồ tư duy. - Sử dụng sơ đồ tư duy trong trao đổi thông tin và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực - trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
13 | Bài 3. Thực hành: Trình bày thông tin đa phương tiện trong trao đổi và hợp tác (Chủ đề STEM) | 1 | 1. Kiến thức Thực hành các thao tác đính kèm tệp vào bài trình chiếu và sơ đồ tư duy. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Thực hiện thành thạo các thao tác đính kèm tệp (văn bản, ảnh, âm thanh, video, trang tính) vào bài trình chiếu và sơ đồ tư duy để trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực - trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
E3. Sử dụng bảng tính điện tử nâng cao. |
14 | Bài 1. Xác định dữ liệu nhập vào bảng tính. | 1 | 1. Kiến thức - Sử dụng được công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) của phần mềm bảng tính để giải quyết bài toán quản lí tài chính. 2. Năng lực hình thành a. Năng lực Tin học Năng lực E (NLe): Hợp tác trong môi trường số Rèn luyện tính chính xác, tư duy tính toán thông qua việc xây dựng cấu trúc bảng tính điện tử giải quyết bài toán quản lý tài chính gia đình và sử dụng công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) của phần mềm bảng tính. b. Năng lực chung Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định cách thức thu thập dữ liệu, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Trung thực - trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Tin học. |
15 | Ôn tập cuối học kì I | 1 | - Hệ thống được kiến thức đã học |
16 | Kiểm tra cuối học kỳ I | 1 | - HS biết cách áp dụng, vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm tra. |
17, 18 | Bài 2. Hàm điều kiện If. | 2 | 1. Về kiến thức: - Quy tắc hàm IF - Quy tắc thực hiện hàm IF - Bài tập ứng dụng hàm IF trong thực tế. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc sống hằng ngày. 2.2. Năng lực Tin học: - Năng lực tự học: HS nêu được quy tắc hàm IF, giải thích được quy tắc thực hiện hàm IF. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS sử dụng hàm IF trong một số tình huống đơn giản trong cuộc sống thực tế. 3.Về phẩm chất: - Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. |
19, 20 | Bài 3. Hàm điều kiện If (Tiếp theo). | 2 | 1. Về kiến thức: - Quy tắc viết nhiều hàm IF lồng nhau. - Giải thích được cách thực hiện. - Xác định được kết quả của công thức có nhiều hàm IF lồng nhau. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc sống hằng ngày. 2.2. Năng lực Tin học: - Năng lực tự học: HS nêu được quy tắc hàm IF, giải thích được quy tắc thực hiện hàm IF. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS sử dụng hàm IF trong một số tình huống đơn giản trong cuộc sống thực tế. 3.Về phẩm chất: - Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. |
21, 22 | Bài 4. Một số hàm thống kê có điều kiện. | 2 | 1. Kiến thức - Cách sử dụng hàm COUNTIF để đếm dữ liệu có điều kiện. - Cách sử dụng hàm SUMIF, AVERAGEIF để tính toán có điều kiện. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Nêu được cách sử dụng hàm COUNTIF để đếm dữ liệu có điều kiện. - Nêu được cách sử dụng hàm SUMIF, AVERAGEIF để tính toán có điều kiện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. |
23 | Bài 5. Thực hành tổng hợp. | 1 | 1. Kiến thức - Tạo được trong tính tổng hợp thông tin thu, chi gia đình - Hoàn thiện bảng tính quản lý tài chính gia đình. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Nêu được cách sử dụng hàm COUNTIF để đếm dữ liệu có điều kiện. - Nêu được cách sử dụng hàm SUMIF, AVERAGEIF để tính toán có điều kiện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. |
24 | Ôn tập giữa học kỳ II | 1 | - Hệ thống được kiến thức đã học |
25 | Kiểm tra giữa học kỳ II | 1 | - HS biết cách áp dụng, vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm tra. |
26 | Dự án học tập | 1 | 1. Kiến thức - Sử dụng được bảng tính để giải quyết một số vấn đề trong thực tế liên quan đến quản lý tài chính, dân số. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Sử dụng được bảng tính để giải quyết một số vấn đề trong thực tế liên quan đến quản lý tài chính, dân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. |
Chủ đề F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH |
27 | Bài 1. Các bước giải bài toán bằng máy tính. | 1 | 1. Kiến thức - Quá trình giải quyết vấn đề và trong quy trình có những bước có thể giao cho máy tính thực hiện. - Khái niệm bài toán trong tin học. - Quy trình con người giao bài toán cho máy tính. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách giải quyết các tình huống khi cần sự hỗ trợ của máy tính. Sáng tạo trong cách trình bày một vấn đề bằng nhiều hình thức khác nhau. Năng lực riêng: - Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề và giải thích được trong quy trình đó có những bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh họa. - Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học, nêu được ví dụ minh họa. - Bước đầu nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. |
28 | Bài 2. Thực hành: Xác định bài toán và tìm thuật toán. | 1 | 1. Kiến thức - Mô tả được giải pháp giải quyết vấn đề dưới dạng thuật toán. - Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Nêu được những kiến thức đã thu nhận từ việc xác định bài toán và tìm thuật toán. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. |
29 | Bài 3. Thực hành: Tạo và chạy thử chương trình. | 1 | 1. Kiến thức - Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong mô tả thuật toán. - Giải thích được chương trình là bản mô tả thuật toán= ngôn ngữ mà máy tính có thể “hiểu” và thực hiện. - Chạy thử được chương trình và có thể sửa lỗi hoặc điều chỉnh để có được chương trình tốt hơn. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Nêu được những kiến thức đã thu nhận từ việc xác định bài toán và tìm thuật toán. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. |
30 | Bài 4. Dùng máy tính để giải quyết bài toán. | 1 | 1. Kiến thức - Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Năng lực riêng: - Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. |
31 | Ôn tập cuối học kì II | 1 | - Hệ thống được kiến thức đã học |
32 | Kiểm tra cuối học kỳ II | 1 | - HS biết cách áp dụng, vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm tra. |
Chủ đề G: HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC |
33 | Bài 1. Nhóm nghề Phân tích, phát triển phần mềm và các ứng dụng. | 1 | 1. Kiến thức- Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm trong nhóm nghề Phát triển phần mềm. - Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc định hướng Khoa học máy tính. - Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với nhóm nghề Phát triển phần mềm. 2. Năng lực- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, chọn lọc và trình bày thông tin về các nhóm nghề tin học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận và làm việc nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong việc thu thập thông tin và trình bày kết quả. - Năng lực riêng: Nêu được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm trong nhóm nghề Phát triển phần mềm. Nhận biết cơ bản về các nhóm nghề. 3. Phẩm chất- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong việc thu thập và trình bày thông tin. - Khuyến khích tinh thần học hỏi và khám phá các nghề nghiệp trong lĩnh. |
34 | Bài 2. Nhóm nghề Đa phương tiện và nhóm nghề Vận hành hệ thống thông tin. | 1 | 1. Kiến thức- Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm trong nhóm nghề Đa phương tiện và nhóm nghề Vận hành hệ thống thông tin. - Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề Đa phương tiện (thuộc định hướng tin học ứng dụng) và nhóm nghề Vận hành hệ thống thông tin (thuộc định hướng Khoa học máy tính). - Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với nhóm nghề Đa phương tiện và nhóm nghề Vận hành hệ thống thông tin. 2. Năng lực- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, chọn lọc và trình bày thông tin về các nhóm nghề tin học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận và làm việc nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong việc thu thập thông tin và trình bày kết quả. - Năng lực riêng: Nêu được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm trong nhóm nghề Đa phương tiện và nhóm nghề Vận hành hệ thống thông tin. Nhận biết cơ bản về các nhóm nghề. 3. Phẩm chất- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong việc thu thập và trình bày thông tin. - Khuyến khích tinh thần học hỏi và khám phá các nghề nghiệp trong lĩnh |
35 | Bài 3. Thực hành: Tìm hiểu thông tin về các nhóm nghề. | 1 | 1. Kiến thức- Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ty có sử dụng nhân lực thuộc các nhóm nghề Phát triển phần mềm, Đa phương tiện, Vận hành hệ thống thông tin. - Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,…) về các nhóm nghề kể trên. - Nêu được ví dụ minh hoạ cho việc cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh vực tin học. 2. Năng lực- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, chọn lọc và trình bày thông tin về các nhóm nghề tin học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận và làm việc nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong việc thu thập thông tin và trình bày kết quả. - Năng lực riêng: Trình bày được các thông tin về các nhóm nghề tin học và nêu được các ví dụ cụ thể. 3. Phẩm chất- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong việc thu thập và trình bày thông tin. - Khuyến khích tinh thần học hỏi và khám phá các nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học. |