Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Quốc Phòng 11 Cả Năm 8 Cột
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ: THỂ DỤC - QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng - An ninh
Bài : Đội ngũ đơn vị (Đội hình tiểu đội hàng dọc, hàng ngang)
Đối tượng: Học sinh lớp 11
Năm học: 2017 - 2018
LÊ VĂN MINH
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 201..
TỔ: THỂ DỤC - QUC
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng – an ninh
Bài: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
Đối tượng: Học sinh lớp 10
Năm học: 2016 – 2017
TÔ THANH DŨNG
MỸ XUYÊN, THÁNG 9 NĂM 2016
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ: THỂ DỤC - QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT
Ngày tháng năm 2017
HIỆU TRƯỞNG
Ông Duy Thiện
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng – An ninh
Bài: Đội ngũ đơn vị (Đội hình tiểu đội hàng dọc, hàng ngang)
Đối tượng: Học sinh lớp 11
Năm học: 2016 - 2017
Ngày tháng năm 2017
TỔ TRƯỞNG
LÊ GIA SƠN
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
MỞ ĐẦU
Điều lệnh đội ngũ quy định động tác đội ngũ từng người, đội ngũ đơn vị từ cấp tiểu đội đến cấp trung đội của Quân đội nhân dân Việt Nam. Đồng thời quy định trách nhiệm của người chỉ huy và quân nhân trong hàng ngũ.Chấp hành điều lệnh có tác dụng rèn luyện cho mọi quân nhân có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong khẩn trương,tinh thần sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh được giao.
Trên cơ sở đó, các em cần phải nắm chắc và thực hiện được động tác tập hợp đội hình tiểu đội, trung đội thuần thục, biết vận dụng linh hoạt vào trong học tập và sinh hoạt tại nhà trường.
MỞ ĐẦU
“ Đội ngũ đơn vị là nội dung của Điều lệnh đội ngũ quy định từ cấp tiểu đội đến cấp trung đoàn của QĐNDVN, quy định trách nhiệm của người chỉ huy và quân nhân trong hàng ngũ, chấp hành điều lệnh có tác dụng rèn luyện cho mọi quân nhân có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong khẩn trương, sẵn sang chấp hành mệnh lệnh được giao”
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM NHÀ TRƯỜNG
1. Cơ sở vật chất.
- Khá đầy đủ phục vụ cho việc dạy và học.
- Sân bãi tương đối đủ diện tích cho các em học tập.
II. TÌNH HÌNH HỌC SINH
- Số lượng học sinh ở các lớp khá đông trung bình từ 37 - 42 em. Nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng giờ học.
- Đây là bài học khó, có nhiều nội dung mà thời gian phân phối không nhiều, nên số lần vận động ở các em cũng tương đối ít.
Phần II
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I . ĐỘI NGŨ TIỂU ĐỘI
- Giáo viên giúp học sinh hiểu:
+ Trình tự thực hiện Đội hình tiểu đội một hàng ngang và hai hàng ngang.
+ Trình tự thực hiện Đội hình tiểu đội một hàng dọc và hai hàng dọc.
+ Động tác tiến lùi, qua phải ,qua trái.
+ Giãn đội hình,thu đội hình.
+ Ra khỏi hàng về vị trí.
II.ĐỘI NGŨ TRUNG ĐỘI
- Giáo viên giúp học sinh hiểu:
+ Trình tự thực hiện Đội hình trung đội hàng ngang.
+ Trình tự thực hiện Đội hình trung đội hàng dọc.
KẾT LUẬN
Để đạt được hiệu quả, yêu cầu mỗi học sinh phải nhận thức đúng đắn tích cực tập luyện ,thuần thục động tác để nâng cao kĩ năng của mình khi có kiểm tra đạt kết tốt nhất.
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng – An ninh
Ngày tháng năm 201.. Bài: Đội ngũ đơn vị
Đối tượng: Học sinh Khối 11
Hiệu trưởng Năm học: 2017 - 2018
Phần I
Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
A.MỤC ĐÍCH
Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của Điều lệnh đội ngũ, nắm chắc thứ tự các bước chỉ huy đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.
B.YÊU CẦU
Thực hiện thuần thục động tác đội ngũ từng người không có súng.Biết cách vận dụng vào trong quá trình học tập, sinh hoạt.
Xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật,chấp hành nghiêm các chế độ nề nếp sinh hoạt và học tập tại trường.
II.NỘI DUNG, TRỌNG TÂM
A.NỘI DUNG
Đội ngũ tiểu đội
Đội ngũ trung đội
B.TRỌNG TÂM
Đội ngũ tiểu đội
III.THỜI GIAN
Tổng số: 2 tiết
- Thủ tục huấn luyện
- Giới thiệu nội dung
- Luyện tập
IV.TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
A.TỔ CHỨC
- Lấy đội hình lớp học để lên lớp.
- Cá nhân từng người trong đội hình tổ luyện tập.
B.PHƯƠNG PHÁP
1. Giáo viên:
Sử dụng phương pháp phân tích kết hợp với động tác thực hành theo trình tự gồm 2 bước:
+ Bước 1 : Làm nhanh động tác tập hợp đội hình.
+ Bước 2 : Làm chậm có phân tích động tác.
+ Bước 3: Làm tổng hợp.
2.Học sinh:
Quan sát xem giáo viên thị phạm động tác
V.ĐỊA ĐIỂM
Sân bãi tập của nhà trường
VI.VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
A.GIÁO VIÊN
Sách giáo khoa,SGV, giáo án.
B.HỌC SINH
Sách giáo khoa, tập, viết.
Phần II
THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I.THỦ TỤC GIẢNG BÀI
1.Nhận lớp, kiểm tra sĩ số
2.Phổ biến quy định phòng học
3.Kiểm tra bài cũ
II.TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
Thứ tự nội dung | Thời gian | Địa điểm | Phương pháp | Vật chất | |||
Tổng | Ngày | Giáo viên | Học sinh | P/ vụ | |||
Tiết 1 I. Đội ngũ tiểu đội 1. Đội hình tiểu đội hàng ngang a. Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang - Ý nghĩa : Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang thường dùng trong học tập,sinh hoạt, hạ mệnh lệnh,kiểm tra quân số,khám súng, giá súng. - Động tác : Trình tự thực hiện gồm 4 bước: -Tập hợp đội hình - Điểm số - Chỉnh đốn hàng ngũ - Giản tán + Bước 1 : Tập hợp đội hình Khẩu lệnh : " tiểu đội X thành 1 hàng ngang tập hợp " Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp, sau đó quay về phía các chiến sĩ, đứng nghiêm hô khẩu lệnh " tiểu đội X ", khi nghe hô " tiểu đội" toàn tiểu đội quay về phía tiểu đội trưởng đứng nghiêm chờ lệnh. Khi tiểu đội đứng nghiêm, tiểu đội trưởng hô tiếp " thành 1 hàng ngang tập hợp", rồi quay về hướng định tập hợp, đứng nghiêm làm chuẩn cho các chiến sĩ vào tập hợp. Nghe dứt động lệnh " Tập hợp " các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp đứng bên trái tiểu đội thành 1 hàng ngang, đứng đúng gián cách 70 cm ( tính từ giữa hai gót chân của hai người đứng cạnh nhau ) hoặc cách nhau 20cm ( tính từ khoảng cách hai cách tay của hai người đứng cạnh nhau ) ,tự động gióng hàng ,sau đó đứng nghĩ. Khi tập hợp hai hàng ngang, số lẻ đứng hàng trên, số chẵn đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và dưới 1m. Khi thấy 2 - 3 chiến sĩ vào vị trí bên trái của mình, tiểu đội trưởng quay nữa bên trái, đi đều lên phía trước chính giữa đội hình , cách đội hình từ 3 - 5 bước dừng lại, quay vào đôn đốc tập hợp. + Bước 2 : Điểm số Khẩu lệnh " điểm số " Tiểu đội đang đứng nghĩ, nghe khẩu lệnh điểm số, các chiến sĩ thứ tự từ bên phải sang bên trái về tư thế đứng nghiêm, hô rõ số của mình, đồng thời quay mặt sang bên trái 450, khi điểm số xong quay mặt trở lại.Lần lượt điểm số từ 1 đến hết tiểu đội, người đứng cuối cùng của hàng điểm số không quay mặt, điểm số xong ,hô " hết". + Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ Khẩu lệnh :"Nhìn bên phải (trái ) thẳng " Dứt động lệnh thẳng, chiến sĩ làm chuẩn vẫn nhìn thẳng, các chiến sĩ còn lại quay mặt hết cỡ sang bên phải ( trái ), xê dịch lên xuống để gióng hàng và điều chỉnh gián cách. Muốn gióng hàng ngang thẳng, từng người phải nhìn được nắp túi áo ngực bên trái ( phải ) Nghe dứt động lệnh "thôi", các chiến sĩ quay mặt trở lại vị trí cũ, mắt nhìn thẳng, đứng nghiêm, không xê dịch vị trí đứng. Khi tập hợp đội hình hai hàng ngang, các chiến sĩ đứng hàng thứ hai điêù chỉnh gióng cả hàng ngang và hàng dọc. Tiểu đội trưởng quay nữa bên trái (phải ) đi đều về phía người làm chuẩn, đến hàng ngang và cách người làm chuẩn từ 2 - 3 bước dừng lại, quay vào đội hình kiểm tra hàng ngang. Khi kiểm tra thấy gót chân và ngực các chiến sĩ trên một đường thẳng ngang là được. Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh " Đồng chí (số) ....Lên ( xuống )" chiến sĩ khi nghe tiểu đội trưởng gọi tên mình phải quay mặt về phía tiểu đội trưởng và làm theo lệnh tiểu đội trưởng. Khi thấy các chiến sĩ thẳng hàng, tiểu đội trưởng hô " Được ", dứt động lệnh " được " các chiến sĩ quay mặt lại, mắt nhín thẳng. Tiểu đội quay nữa bên trái đi đều vị vị trí chỉ huy. + Bước 4 : Giải tán Khẩu lệnh : "giải tán" Nghe dứt động lệnh " giản tán " các chiến sĩ trong hàng nhanh chóng tản ra. Nếu đang đứng ở tư thế nghĩ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra. b. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang. Ý nghĩa, thứ tự các bước tập hợp đội hình của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ cơ bản như tập hợp đội hình 1 hàng ngang, chỉ khác: Khi tập hợp đội hình 2 hàng ngang tiến hành theo 3 bước ( không điểm số).... + Bước 1: tập hợp đội hình Khẩu lệnh: “ Tiểu đội X thành 2 hàng ngang tập hợp” nghe dứt động lệnh tập hợp các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp,đứng bên trái tiểu đội trưởng thành 2 hàng ngang, các số là ( số : 1,3,5,7..) đứng hàng trên,các số chẵn ( 2,4,6,8..) đứng hàng dưới. Cự li giữa hàng trên và hàng dưới 1m. + Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ Khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng hàng thứ hai vừa gióng hàng ngang, vừa phải dùng mắt gióng hàng dọc để đứng đúng cự ly gián cách. Khi kiểm tra gióng hàng,tiểu đội trưởng kiểm tra chỉnh đốn hàng trên trước, kiểm tra chỉnh đốn hàng dưới sau. + Bước 3: Giải tán 2. Đội hình tiểu đội hàng dọc - Ý nghĩa : Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc thường dùng trong hành quân trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung học tập,sinh hoạt. - Động tác : Trình tự thực hiện gồm 4 bước: - Tập hợp đội hình - Điểm số - Chỉnh đốn hàng ngũ - Giản tán + Bước 1 :" Tập hợp " Khẩu lệnh : " Tiểu đội X thành 1 hàng dọc - tập hợp Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp, sau đó quay về phía các chiến sĩ, đứng nghiêm hô khẩu lệnh " tiểu đội X ", khi nghe hô " tiểu đội" toàn tiểu đội quay về phía tiểu đội trưởng đứng nghiêm chờ lệnh. Khi tiểu đội đứng nghiêm sẵn sàng nhận lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp : " Thành 1 hàng dọc - tập hợp ", rồi quay về phía hướng định tập hợp, đứng nghiêm làm chuẩn để tiểu đội vào tập hợp. Dứt động lệnh " tập hợp" các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp đứng sau tiểu đội trưởng thành 1 hàng dọc, cự li giữa người đứng trước và người đứng sau là 1m ( tính từ 2 gót chân của hai người đứng liền nhau ). Khi tập hợp hai hàng dọc, số lẻ đứng hàng bên phải, số chẵn đứng hàng bên trái, gán cách giữa hai hàng là 70 cm Khi thấy 3 - 3 chiến sĩ đứng vào vị trí bên trái mình, tiểu đội trưởng quay nữa bên trái, đi đều lên phía trước chếch về bên trái đội hình, cách đội hình từ 3 -5 bước dừng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập hợp. + Bước 2 : Điểm số Khẩu lệnh " Điểm số " Dứt động lệnh " điểm số" các chiến sĩ thứ tự từ trên xuống dưới về tư thế đứng nghiêm , hô rõ số của mình đồng thời quay mặt hết cỡ sang bên trái, điểm số xong quay mặt trở lại . Người đứng cuối cùng của hàng khi điểm số không quay mặt, điểm số xong . Hô "Hết" + Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ Khẩu lệnh :" Nhìn trước - Thẳng " Nghe dứt động lệnh thẳng, trừ chiến sĩ số 1 làm chuẩn, các chiến sĩ còn lại gióng hàng dọc, nhìn thẳng gáy người đứng trước mình.Xê dịch qua trái ( phải ) để gióng hàng dọc cho thẳng, xê dịch lên ( xuống ) để điều chỉnh cự ly. Nghe dứt động lệnh "thôi " các chiến sĩ đứng nghiêm, không xê dịch vị trí đứng. Khi tập hợp đội hình hai hàng dọc,các chiến sĩ có số chẵn ( số 2,4,6,8..) đứng bên trái, số lẻ ( 1,3,5..) đứng bên phải khi chỉnh đốn các chiến sĩ bên trái hìn cả hàng dọc và hàng ngang.... Tiểu đội trưởng quay nữa bên trái, đi đều về đầu đội hình, cách người đứng đầu từ 2 - 3 bước thì dừng lại, quay vào đội hình để kiểm tra hàng dọc. Hàng dọc thẳng khi cạnh mũ, cạnh vai của các chiến sĩ nằm trên một đường thẳng. Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh để chỉnh hàng cho thẳng. + Bước 4 : giản tán
3.Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái -Ý nghĩa: để di chuyển đội hình được nhanh chóng đảm bảo thống nhất mà vẫn giữ được trật tự đội hình a. Động tác tiến,lùi. - Khẩu lệnh “ Tiến, lùi X bước- Bước” khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh, “ Tiến ( lùi) X bước là dự lệnh,” Bước” là động lệnh. - Động tác: Nghe dứt động lệnh bước, toàn tiểu đội động loạt bước, khi đủ số bước thì dừng lại. b. Động tác qua phải, qua trái - Khẩu lệnh “ Qua phải (qua trái) X bước - Bước”.... - Động tác : Nghe dứt động lệnh “ Bước” toàn tiểu đội đồng loạt qua phải (trái) X bước như động tác đội ngũ từng người , bước đủ số bước quy định thì dừng lại, dồn và gióng hàng, sau đó đứng nghiêm. II.Đội hình trung đội 1.Đội hình trung đội hàng ngang. Gồm trung đội 1, 2, 3 hàng ngang . Trình tự thực hiện gồm 4 bước : + Tập họp + Điểm số + Chỉnh đốn hàng ngũ + Giải tán. - Bước 1: Tập hợp Khẩu lệnh: “ Trung đội X thành 1, (2, 3) hàng ngang – Tập hợp” Dứt động lệnh “ tập hợp”, phó trung đội trưởng nhanh chóng chạy đến đứng sau trung đội trưởng . Đội hình trung đội 1 hàng ngang, đứng bên trái trung đội trưởng lần lượt là tiểu đội 1,2,3, mỗi tiểu đội 1 hàng ngang Đội hình trung đội 2 hàng ngang, đứng bên trái trung đội trưởng lần lượt là tiểu đội 1,2,3, mỗi tiểu đội 2 hàng ngang Đội hình trung đội 3 hàng ngang, đứng bên trái trung đội trưởng lần lượt là tiểu đội 1, sau tiểu đội 1 là tiểu đội 2 ,3 , mỗi tiểu đội một hàng ngang. - Bước 2: Điểm số Khẩu lệnh điểm số hoặc từng tiểu đội điểm số. - Trung đội 1 hàng ngang : Nghe dứt khẩu lệnh điểm số, toàn trung đội điểm số lần lượt từ 1 đến hết,trung đội, phó trung đội trưởng và các tiểu trưởng cũng điểm số. Nghe dứt khẩu lệnh " từng tiểu đội điểm số" các tiểu đội lần lượt điểm số theo đội hình của tiểu đội, thứ tự từ tiểu đội 1, tiểu đội 2 đến tiểu đội 3,các tiểu đội trưởng không điểm số. - Trung đội 2 hàng ngang không điểm số - Trung đội 3 hàng ngang điểm số thì tiểu đội 1 điểm số ( động tác điểm số như một hàng ngang ), tiểu đội trưởng không điểm số. Tiểu đội 2 và 3 không điểm số mà lấy số đã điểm của tiểu đội 1 để tính số hiện có của tiểu đội mình. Nếu tiểu đội 2 và 3 thiếu hoặc thừa quân số so với quân số đã điểm của tiểu đội 1 thì người đứng cuối hàng của tiểu đội 2 và tiểu đội 3 phải báo cáo cho trung đội trưởng biết. Khi báo cáo phải đứng nghiêm, xong đứng nghĩ. - Bước 3 :" chỉnh đốn hàng ngũ" Khẩu lệnh :" Nhìn bên phải ( trái) - thẳng " Động tác của trung trưởng và cán bộ chiến sĩ cơ bản như trong đội hình tiểu đội hàng ngang. Khi chỉnh đốn hàng ngũ, trung đội trưởng sữa theo thứ tự từ tiểu đội 1, tiểu đội 2 đến tiểu đội 3. - Bước 4:" giản tán" Như đội hình tiểu đội 2. Đội hình trung đội hàng dọc . - Bước 1: Tập hợp Khẩu lệnh: “Trung đội X thành 1 (2, 3) hàng dọc – Tập hợp”. Dứt động lệnh “tập hợp”, phó trung đội trưởng nhanh chóng chạy đến đứng sau trung đội trưởng theo đúng cự li, giản cách, tự gióng hàng, xong đứng nghỉ; tiếp đến là tiểu đội 1, 2, 3. Khi thấy phó trung đội trưởng và tiểu đội 1 đã đứng vào vị trí tập họp, trung đội trưởng chạy đều về phía trước, cách đội hình từ 5- 8 bước, dừng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập họp. - Bước 2: Điểm số ( trung đội 2 hàng dọc không điểm số) Khi nghe dứt động lệnh “Điểm số”, các chiến sĩ trong toàn trung đội điểm số từ 1 đến hết, các tiểu đội trưởng cũng điểm số. Động tác điểm số của từng người như điểm số trong đội hình tiểu đội hàng dọc. Khi nghe dứt động lệnh “ Từng tiểu đội điểm số”, các tiểu đội lần lượt điểm số theo đội hình tiểu đội ( tiểu đội trưởng không điểm số ). Trung đội 3 hàng dọc, chỉ có tiểu đội 1 điểm số, tiểu đội 2 và tiểu đội 3 dựa vào số đã điểm của tiểu đội 1 để nhớ số của mình. Nếu tiểu đội 2 và tiểu đội 3 thiếu hoặc thừa quân số so với quân số đã điểm của tiểu đội 1 thì người đứng cuối hàng của tiểu đội 2 và tiểu đội 3 phải báo cáo cho trung đội trưởng biết. Khi báo cáo phải đứng nghiêm, báo cáo xong, đứng nghỉ. - Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ. Động tác của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ cơ bản như trong đội hình tiểu đội hàng dọc. Khi chỉnh đốn hàng ngũ, trung đội trưởng sửa theo thứ tự từ tiểu đội 1, tiểu đội 2 đến tiểu đội 3. - Bước 4: Giải tán. | 45 phút Tiết 2 45 phút | x x | Sân bãi tập nhà trường Sân bãi tập nhà trường | - Nêu tên động tác - Nêu ý nghĩa, và thứ tự các bước tập hợp đội hình. - Hô và phân tích khẩu lệnh. - Giới thiệu động tác theo trình tự gồm 3 bước : + Bước 1 : Làm nhanh động tác tập hợp đội hình (GV kết hợp với đội mẫu để trực tiếp tập hợp đội hình) + Bước 2 : Làm chậm có phân tích động tác ( Khi làm chậm có phân tích động tác, GV nói đến đâu kết hợp với đội mẫu thực hiện động tác đến đó theo trình tự 4 bước : Tập hợp đội hình, điểm số, chỉnh đốn hành ngũ, giải tán) + Bước 3 : Làm tổng hợp. - Tổ chức Và Phương pháp luyện tập: Sau khi phổ biến song, triển khai các bộ phận về vị trí luyện tập. + GV chia lớp thành các nhóm,mỗi nhóm từ 9 -10 học sinh, biên chế thành một tiểu đội,các nhóm trưởng là tiểu đội trưởng trực tiếp di trì luyện tập. + Tiểu đội trưởng hô và thực hiện động tác tập hợp đội hình, học sinh trong hàng thực hiện khẩu lệnh của tiểu đội trưởng. + Tiểu đội trưởng chỉ định các thành viên trong hàng thay nhau ở cương vị tiểu đội trưởng tập luyện. - Quá trình luyện tập GV luôn bám sát,theo dõi và sửa tập cho các bộ phận. - Nêu tên động tác - Nêu ý nghĩa, và thứ tập các bước hợp đội hình. - Hô và phân tích khẩu lệnh. - Giới thiệu động tác theo trình tự gồm 3 bước : + Bước 1 : Làm nhanh động tác tập hợp đội hình (GV kết hợp với đội mẫu để trực tiếp tập hợp đội hình) + Bước 2 : Làm chậm có phân tích động tác ( Khi làm chậm có phân tích động tác, GV nói đến đâu kết hợp với đội mẫu thực hiện động tác đến đó theo trình tự 4 bước : Tập hợp đội hình, điểm số, chỉnh đốn hành ngũ,giải tán) + Bước 3 : Làm tổng hợp. - Tổ chức và phương pháp luyện tập tương tự như trên. - Nêu tên động tác - Nêu ý nghĩa, và thứ tự các bước tập hợp đội hình. - Hô và phân tích khẩu lệnh. - Giới thiệu động tác theo trình tự gồm 3 bước : + Bước 1 : Làm nhanh động tác tập hợp đội hình (GV kết hợp với đội mẫu để trực tiếp tập hợp đội hình) + Bước 2 : Làm chậm có phân tích động tác ( Khi làm chậm có phân tích động tác, GV nói đến đâu kết hợp với đội mẫu thực hiện động tác đến đó theo trình tự 4 bước : Tập hợp đội hình, điểm số, chỉnh đốn hành ngũ, giải tán) + Bước 3 : Làm tổng hợp. - Tổ chức và Phương pháp luyện tập tương tự như hàng ngang. - Nêu tên động tác - Nêu ý nghĩa, và thứ tự các bước tập hợp đội hình. - Hô và phân tích khẩu lệnh. - Giới thiệu động tác theo trình tự gồm 3 bước : + Bước 1 : Làm nhanh động tác tập hợp đội hình (GV kết hợp với đội mẫu để trực tiếp tập hợp đội hình) + Bước 2 : Làm chậm có phân tích động tác ( Khi làm chậm có phân tích động tác, GV nói đến đâu kết hợp với đội mẫu thực hiện động tác đến đó theo trình tự 4 bước : Tập hợp đội hình, điểm số, chỉnh đốn hành ngũ, giải tán) + Bước 3 : Làm tổng hợp. Tổ chức và Phương pháp tập luyện : tiến hành theo 3 bước + B1: từng h/s nghiên cứu nhớ lại động tác. + B2 : Từng trung đội luyện tập + B3: Trung đội trưởng chỉ định các thành viên trong tổ thay nhau ở cương vị ttung đội trưởng tập luyện. - Tổ chức và Phương pháp luyện tập tương tự như trên |
- Lắng nghe ,quan sát, xem GV thực hành động tác. - Cá nhân từng người, từng hàng luyện tập theo nhóm dưới quyền điều khiển của nhóm trưởng. - Lắng nghe ,quan sát, xem GV thực hành động tác. Lắng nghe ,quan sát, xem GV thực hành động tác. - Cá nhân từng người, từng hàng luyện tập theo nhóm dưới quyền điều khiển của nhóm trưởng. - Lắng nghe ,quan sát, xem GV thực hành động tác. - Cá nhân từng người, từng hàng luyện tập theo nhóm dưới quyền điều khiển của nhóm trưởng. |
Đội hình mẫu của lớp | Còi, sơ đồ đội hình tiểu đội ,trung đội |
- Hệ thống nội dung bài học
- Giải đáp ý kiến thắc mắc
- Hướng dẫn nội dung nghiên cứu cho học sinh
- Rút kinh nghiệm huấn luyện (nếu có)
- Nhận xét buổi học.
- Tổng hợp tình hình, báo cáo cấp trên (nếu có)
Ngày tháng năm 2017 Ngày tháng năm 2017
TỔ TRƯỞNG NGƯỜI SOẠN
LÊ GIA SƠN LÊ VĂN MINH
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ: THỂ DỤC - QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng - an ninh
Bài : Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
Đối tượng: Học sinh lớp 11
Năm học: 2017- 2018
LÊ VĂN MINH
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng – an ninh
Bài: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
Đối tượng: Học sinh lớp 10
Năm học: 2016 – 2017
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ: THỂ DỤC - QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT
Ngày tháng năm 2017
HIỆU TRƯỞNG
Ông Duy Thiện
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng – an ninh
Bài: Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh.
Đối tượng: Học sinh lớp 11
Năm học: 2017 - 2018
Ngày tháng năm 2017
TỔ TRƯỞNG
LÊ GIA SƠN
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
MỞ ĐẦU
“ Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh” là một trong những bài học trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh nhằm giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội ,niềm tự hào truyền thống vẻ vang của quân đội, nắm vững quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đồng thời, chuẩn bị cho thế trẻ cả về mặt tinh thần và kĩ năng quân sự cơ bản để sẵn sang tham gia quân đội, dân quân tự vệ nhằm tăng cường sức mạnh quốc phòng để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM NHÀ TRƯỜNG
1. Cơ sở vật chất.
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nên cơ sở vật chất cơ bản được đảm bảo.
- Mỗi lớp học được BGH nhà trường bố trí có phòng học riêng nên rất thuận lợi cho việc tập môn Giáo dục quốc phòng - An ninh.
- Tuy nhiên đối với nội dung về kĩ, chiến thuật còn gặp khá nhiều khó khăn do thiếu sân bãi tập luyện dành cho bộ môn.
2.Thời khóa biểu.
Môn học GDQP - AN được BGH nhà trường sắp xếp học chéo buổi so với chính khóa và thực dạy mỗi tuần 1 tiết trên lớp theo theo PPCT.
II. TÌNH HÌNH HỌC SINH
Năm học 2017 - 2018 thực hiện theo sự chỉ đạo của Sở GD nên BGH nhà trường sắp xếp sĩ số học sinh học tập ở các lớp rất đông vì vậy ích nhiều ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em.
Phần II
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I . SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Sự ra đời của luật nghĩa vụ quân sự
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu một số khái niệm:
+ Nghĩa vụ quân sự, công dân phục vụ tại ngũ,công dân phục vụ ngạch dự bị.
- Nghĩa vụ quân nhân, độ tuổi tham gia nhập ngũ
- Các trường hợp công dân nam được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình, các chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan ,binh sĩ.
- Trách nhiệm của học sinh...
KẾT LUẬN
Qua bài học này còn cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự, làm cơ sở để thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ quân sự của mình.Từ đó giúp học sinh xác định tinh thần, thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu Luật nghĩa vụ quân sự,liên hệ xác định nghĩa vụ,trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà trường, địa phương và xây dựng quân đội…
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng – An ninh
Ngày tháng năm 2017 Bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc và biên
giới quốc gia.
Đối tượng: Học sinh Khối 11
Hiệu trưởng Năm học: 2017 - 2018
Phần I
Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
A.MỤC ĐÍCH
Giúp học sinh hiểu những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự,làm cơ sở để thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ quân sự của mình.
B.YÊU CẦU
Xác định tinh thần,thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu luật nghĩa vụ quân sự, liên hệ xác định nghĩa vụ,trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà trường,ở địa phương và xây dựng quân đội.
II.NỘI DUNG, TRỌNG TÂM
A.NỘI DUNG
Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự.
Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự
Trách nhiệm của học sinh
B.TRỌNG TÂM
Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự
Trách nhiệm của học sinh
III.THỜI GIAN
Tổng số: 4 tiết (lý thuyết)
IV.TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
A.TỔ CHỨC
Lên lớp lý thuyết tập trung
B.PHƯƠNG PHÁP
1. Giáo viên:
Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, hỏi - đáp, thảo luận, phân tích.
2.Học sinh:
Trả lời câu hỏi, thảo luận, ghi chép.
V.ĐỊA ĐIỂM
Phòng học của lớp
VI.VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
A.GIÁO VIÊN
Sách giáo khoa, giáo án.
B.HỌC SINH
Sách giáo khoa, tập, viết.
Phần II
THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I.THỦ TỤC GIẢNG BÀI
1.Nhận lớp, kiểm tra sĩ số
2.Phổ biến quy định phòng học
3.Kiểm tra bài cũ
II.TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
Nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
Tiết 1 I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ - Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân. - Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. - Để đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa ,hiện đại hóa đất nước. II.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ 1.Giới thiệu khái quát về Luật Cấu trúc của luật gồm: Lời nói đầu, 9 chương và 62 điều. Nội dung khái quát của các chương như sau : - Chương I: Những quy định chung ( từ điều 1-> 10) - Chương II: Đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự (Từ điều 11 -> điều 20) - Chương III : Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan binh sĩ dự bị.(Từ điều 21 đến điều 29) - Chương IV : Nhập ngũ và xuất ngũ trong thời bình ( từ điều 30-> điều 45) - Chương V : Nhập ngũ theo lệnh tổng động viên, xuất khi khi bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc khẩn cấp về quốc phòng ( từ điều 46-> điều 48) - Chương VI : Chế độ chính sách và ngân sách đảm bảo trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự ( từ điều 49-> điều 53) - Chương VII : Nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan tổ chức ( từ điều 54-> điều 58) - Chương VIII : Xử lý vi phạm ( từ điều 59-> điều 60) - Chương IX : Điều khoản thi hành ( từ điều 61-> điều 62) | 20 phút 25 phút | - GV: Vì sao phải cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự ? - GV : Nhằm mục đích gì ? => Để giúp học sinh hiểu luật NVQS được ban hành nhằm mục đích gì ,GV sẽ đi vào phân tích 3 ý cơ bản trên. -> GV giới thiệu cấu trúc luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 cho học sinh, và tóm tắt khái quát nội dung của từng chương. | - Hs : Xem SGK trả lời. - Hs : Xem SGK trả lời. - Hs : lắng nghe GV phân tích. - Hs : lắng nghe GV giới thiệu về luật NVQS. | SGK, SGV,que chỉ... |
Tiết : 2 2. Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự a. Những quy định chung - Nghĩa vụ quân sự : Là nghĩa vụ vẽ vang của công dân phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam. Gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị . + Công dân phục vụ tại ngũ : Gọi là quân nhân tại ngũ (từ đủ 18 t -> hết 25 t ) + Công dân phục vụ trong ngạch dự bị : Gọi l QNDB ( từ đủ 18 t -> hết 45 t ) * Nghĩa vụ của quân nhân : - Tuyệt đối trung thành với tổ quốc, với nhân dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh để bảo vệ tổ quốc và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. - Tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản của nhà nước , tính mạng và tài sản của nhân dân. - Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, điều lệnh, điều lệ của quân đội. - Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hóa , rèn luyện kỷ luật để nâng cao bản lĩnh chiến đấu. b. Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ. - Huấn luyện quân sự phổ thông cho thanh niên. - Các cơ quan ,tổ chức XH..... có nhiệm vụ đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội. - Đối với công dân nam đủ 17 tuổi , phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự. Tiết 3 c. Phục vụ tại ngũ trong thời bình. * Độ tuổi : - Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi được gọi nhập ngũ, công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi ( đối tượng bắt buộc ) - Công dân nữ : Từ đủ 18t đến hết 40t có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nếu tự nguyện phục vụ cũng được tuyển chọn như : Hậu cần, tài chính, quân y, thông tin liên lạc, văn hóa nghệ thuật.
* Thời gian phục vụ : 24 tháng. * Các trường hợp công dân nam được tạm hõan và miễn gọi nhập ngũ. - Những công dân nam được tạm hoãn nhập ngũ trong thời bình : + Chưa đủ sức khỏe, theo kết luận của hội đồng khám sức khỏe, + Là lao động duy nhất phải nuôi dưỡng nhân thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động, gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do thiên tai dịch bệnh, + Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam. + Có anh, chị ,hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ , + Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế, xã hội, + Học sinh, sinh viên đang học ở các cơ sở giáo dục. * Những học sinh, sinh viên không thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình : + Theo học các loại hình đào tạo khác ngoài quy định nêu trên. + Đang học nhưng do vi phạm kỷ luật buộc phải thôi học. + Tự bỏ học, ngừng học liên tục từ 6 tháng trở lên. + Chỉ ghi danh ,đóng học phí nhưng không theo học. + Hết thời gian học tập tại trường một khóa. - Những công dân nam được miễn nhập ngũ trong thời bình: + Con liệt sĩ, con thương binh hạng một, + Một anh hoặc em trai của liệt sĩ, + Một con của thương binh hạng hai,một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, + Người làm công tác cơ yếu, + Thanh niên xung phong, CB- VC, công tác ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn. ( từ 24 tháng trở lên) * Chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ: - Được cung cấp lương thực, thực phẩm, quân trang ,chỗ nghĩ; - Khám sức khỏe, thưởng thức văn nghệ; - Năm thứ hai được nghĩ phép, được hưởng trợ cấp hàng tháng; - Khi xuất ngũ được trợ cấp tiền tàu xe,tiền xuất ngũ, trợ cấp việc làm, - Được trở lại làm việc, học tập. - Nếu bị bệnh, bị thương hoặc hi sinh vì tổ quốc thì gia đình được hưởng chế độ theo quy định. * Quyền lợi của gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ: - Được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn - Được khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế. - Con đi học được miễn học phí. d. Xử lý các vi phạm luật nghĩa vụ quân sự. - Xử lý các vi phạm luật NVQS nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và triệt để của pháp luật. - Người nào vi phạm các quy định về đăng ký NVQS, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, lợi dụng chức quyền, quyền hạn để làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của luật NVQS thì tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ mà bị xử lí ký luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tiết 4 3.Trách nhiệm của học sinh: a. Học tập QS, chính trị, rèn luyện thể lực do nhà trường tổ chức. - Điều 17 luật NVQS quy định: “ Việc huấn luyện quân sự(QS ) phổ thông cho HS – SV ở các trường thuộc chương trình chính khoá, hiệu trưởng các trường có trách nhiệm tổ chức, huấn luyện QSphổ thông cho thanh niên ở các cơ sở mình”. - Nội dung huấn luyện QS phổ thông do bộ trưởng bộ quốc phòng quy định. * Trách nhiệm của HS đang học ở các trường: + Phải học tập xong chương trình GDQP theo quy định. + Có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập rèn luyện, phấn đấu đạt kết quả cao. + Kết hợp học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã học vào việc xây dựng nếp sống văn minh chấp hành đầy đủ các quy định trong luật NVQS. b. Chấp hành những quy định về đăng ký NVQS. - Tuổi đăng ký NVQS: Mọi công dân nam đủ 17 tuổi trong năm. Vào tháng 4 hàng năm theo lệnh gọi của chỉ huy quân sự quận, huyện. - Ý nghĩa của việc đăng ký NVQS : + Đăng ký NVQS để nắm tình hình bản thân, gia đình học sinh. Giúp cho việc tuyển chọn, gọi nhập ngũ chính xác. + Đảm bảo công bằng xã hội trong thực hiện luật NVQS. + Học sinh phải đăng ký kê khai đầy đủ chính xác đúng thời gian quy định. c. Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ: + Đi kiểm tra và khám sức khoẻ theo giấy gọi của ban chỉ huy quân sự huyện. + Đi đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong giấy gọi. + Khi kiểm tra hoặc khám sức khoẻ, phải tuân theo đầy đủ các nguyên tắc thủ tục ở phòng khám. d. Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ. - Trách nhiệm của cơ quan. Lệnh gọi nhập ngũ phải đưa trước 15 ngày. - Trách nhiệm của công dân được gọi nhập ngũ: + Phải có mặt đúng thời gian địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ. + Công dân nào kkhông thể đúng thời gian phải có giấy chứng nhận của uỷ ban nhân dân. + Công dân không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ bị xử lý theo điều 69 của luật NVQS vẫn nằm trong diện gọi nhập ngũ cho đến hết 35 tuổi. | 90 phút
45 phút | - GV: Nghĩa vụ quân sự là gì ? - GV chốt lại ý ghi bài. - GV: Thế nào là quân nhân tại ngũ ? thế nào là quân nhân dự bị ? - GV: Khi tham gia nghĩa vụ quân sự, có phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng ,thành phần xã hội........? - GV : Ngoài đi lính trong quân đội, những trường hợp nào cũng được xem tham gia nghĩa vụ quân sự ? - GV : Theo em những trường hợp nào được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ ......? - GV: Là quân nhân thì cần phải thực hiện tốt những nghĩa vụ gì ? - GV chốt lại ý ghi bài. - GV: Để chuẩn bị tốt cho thanh niên nhập ngũ, nhà trường và các tổ chức xã hội cần phải làm gì ? - GV nhận xét, ,chốt lại ý ghi bài. - GV: Trong thời bình ,đối tượng nào sẽ tham gia nhập ngũ ? độ tuổi ? - GV: công dân nữ đăng ký phục vụ tại ngũ ? - GV : Thời gian phục vụ tại ngũ là bao lâu ? - GV hỏi : Những trường hợp nào công dân nam được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình ? - GV nhận xét , ghi bài. - GV: Những trường hợp nào học sinh, sinh viên không được tạm hoãn trong thời bình ? - GV: Những trường hợp nào công dân nam được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình ? - GV chốt lại ý ,hướng dẫn HS ghi bài.
- GV: Những người tàn tật, mắc bệnh tâm thần có được miễn nghĩa vụ quân sự ? - GV : Trong thời gian phục vụ hạ sĩ quan,binh sĩ được hưởng các chế độ chính sách nào ? - GV: Gia đình hạ sĩ quan binh sĩ có những quyền lợi cơ bản nào ? => Học sinh đọc SGK tự nghiên cứu. - GV: Để thực hiện tốt luật nghĩa vụ quân sự đối với em là học sinh cần có trách nhiệm làm gì ? - GV chốt lại ý, hướng dẫn học sinh ghi bài, sau đó phân tích 3 nội dung trên. | - Hs: Xem SGK suy nghĩ, trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs: Đi nghĩa vụ CAND, tham gia lực lượng CSB. - Hs: + Dân quân tự vệ thường trực ( ít nhất 12 tháng), + Hoàn thành n/v CAX liên tục 3 năm, + SV tốt nghiệp ĐH ngành quân sự...., + Công dân phục vụ trên tàu k. ngư từ 24 tháng + Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế quốc phòng từ 24 tháng theo đề án C.phủ. - Hs: Trả lời theo SGK. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Hs :Trả lời theo SGK. - Hs : Trả lời theo SGK. - Hs : Trả lời theo SGK.
- Hs : Trả lời theo SGK. - Học sinh lắng nghe Gv thuyết trình. | |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI
- Hệ thống nội dung bài học
- Giải đáp ý kiến thắc mắc
- Hướng dẫn nội dung nghiên cứu cho học sinh
- Rút kinh nghiệm huấn luyện (nếu có)
- Nhận xét buổi học.
- Tổng hợp tình hình, báo cáo cấp trên (nếu có)
Ngày tháng năm 2017 Ngày tháng năm 2017
TỔ TRƯỞNG NGƯỜI SOẠN
LÊ GIA SƠN LÊ VĂN MINH
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
LÊ VĂN MINH
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
SÓC TRĂNG, THÁNG 9 NĂM 2016
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT
Ngày…tháng…năm 2017
P.HIỆU TRƯỞNG
Ông Duy Thiện
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
Ngày…tháng…năm 2017
TỔ TRƯỞNG
LÊ GIA SƠN
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM
1. Thuận lợi
Trường nằm tại vị trí thuận lợi trong xã, sân trường đổ bê tông, cây xanh nhiều
Dụng cụ và phương tiện đáp ứng cho nhu cầu dạy và học đối với bộ môn quốc phòng của nhà trường tương đối đầy đủ, phụ huynh có quan tâm nhiều đến bộ môn
2. Khó khăn:
Trang thiết bị, dụng cụ đồ dùng dạy học, sân bãi tập, phòng học còn thiếu và nhiều hạn chế. Hình thức tuyên truyền chưa đa dạng phong phú và chưa thường xuyên, liên tục.
Trang thông tin, sách tài liệu tham khảo còn ít, chưa phổ biến. Việc tìm kiếm các tư liệu phục vụ bài dạy cũng rất khó khăn vì không có bán trên thị trường. Nội dung học tập thực hành còn ít. Đa số học sinh còn thờ ơ, chưa tích cực, chưa ý thức được giá trị ý nghĩa của môn học
Sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường trong công tác giáo dục nhận thức của học sinh đối với môn Quốc phòng an ninh chưa nhiều.
II. ĐỊA HÌNH
Đồng bằng Tây Nam Bộ
KẾT LUẬN
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU (KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP)
Ngày…tháng…năm 2017
Người biên soạn
LÊ VĂN MINH
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng Ngày…tháng…năm 2017 Bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và
HIỆU TRƯỞNG biên giới quốc gia
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2016-2017
Ông Duy Thiện
PHẦN 1: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. Mục Đích-Yêu Cầu
1 Mục Đích:
- Giúp cho học sinh hiểu được những nội dung cơ bản của luật biên giới quốc gia.
2. yêu cầu:
- Học sinh chú ý tập trung nghe giảng giải. Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng các nội dung, có trách nhiệm xây dựng, quản lý, bảo vệ BGQG.
II/- Noäi dung troïng taâm :
1. Caáu truùc noäi dung
Baøi hoïc goàm 3 phaàn :
2. Trọng tâm:
- Chuû quyeàn laõnh thoå quoác gia
- Khaùi nieäm bieân giôùi quoác gia, xaùc ñònh bieân giôùi quoác gia Vieät Nam
- Noäi dung cô baûn veà baûo veä bieân giôùi quoác gia nöôùc Coäng Hoøa Xaõ Hoäi Chuû Nghóa Vieät Nam; traùch nhieäm cuûa moãi coâng daân trong quaûn lí, baûo veä bieân giôùi quoác gia
III/- Thôøi gian :
Toång thôøi gian : 5 tieát .
Phân bố thời gian:
- Tieát 1 : Laõnh thoå quoác gia
- Tieát 2 : Chuû quyeàn laõnh thoå quoác gia, noäi dung chuû quyeàn laõnh thoå quoác gia.
- Tieát 3: Khaùi nieäm bieân giôùi quoác gia, xaùc ñònh bieân giôùi quoác gia Vieät Nam.
- Tieát 4: Moät soá quan ñieåm cuûa Ñaûng vaø Nhaø nöôùc Coäng Hoøa xaõ Hoäi Chuû Nghóa Vieät Nam veà baûo veä bieân giôùi quoác gia.Vò trí, yù nghóa cuûa vieäc xaây döïng vaø quaûn lí, baûo veä bieân giôùi quoác gia
- Tieát 5: Noäi dung, bieän phaùp xaây döïng vaø quaûn lí, baûo veä bieân giôùi quoác gia.Traùch nhieäm cuûa coâng daân
IV/- Toå chöùc vaø phöông phaùp :
1Toå chöùc :
Laáy lôùp hoïc laøm ñoäi hình giôùi thieäu.
2Phöông phaùp :
a/Giáo viên:
Duøng phöông phaùp dieãn giaûi, giới thiệu, minh họa, kiểm tra ñeå leân lôùp.
b/Học sinh: ghi chép lại những nội dung cơ bản mà giáo viên trình bày, trả lời những vấn đề gv đặt ra.Tự tin trình bày ý kiến của mình.
V/- Ñòa ñieåm :
Trong phòng học THPT THUẬN HÒA
VI/- Baûo ñaûm vaät chaát :
1.Giáo viên:
Giaùo aùn, taøi lieäu giaûng daïy SGK GDQP-11 cuûa Boä Giaùo Duïc & Ñaøo Taïo.
2.Học sinh:
Tập, viết, sách giáo khoa GDQP-AN 11.
PHẦN 2: THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT
1. Xác định vị trí tập họp lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trang phục,
2. Phổ biến các qui định:
- Học tập, kỷ luật, ….
- Học tập nghiêm túc, trang phục ( đồ thể dục + mang giầy).
- Qui ước luyện tập:
3.Kiểm tra bài cũ:nghĩa vụ quân sự là gì ?trường hợp được miễn và hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình ?.
4.Phổ biến ý định bài giảng:
Bài 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA.
II.Thực Hành Giảng Bài 45 Phút
1. lên lớp: 45 phút
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
I _ LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA 1. Lãnh thổ quốc gia. a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định. b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia. -Vùng đất: - Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia. Gồm: + vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối...(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).
+ vùng nước biên giới” : gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối... trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .
+ vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.
+ vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia.Bề rộng của lãnh hải theo công ươc luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở và cung co nguyên tắc mở rộng một phần chủ quyền quốc gia ven biển, theo đó đã hình thành các vùng :tiếp giáp lãnh hải , vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa các vùng này thuộc chủ quyền va quyền tài phán của quốc gia ven biển. - Vùng lòng đất. là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất. -Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất và vùng nước của quốc gia.Trong các tài liệu quốc tế chưa có văn bản nào quy định về độ cao của vùng trời. Tuyên bố ngày 5 /6/1984 của việt nam cũng không quy định độ cao của vùng trời việt nam. -Vùng lãnh thổ đặc biệt: ngoài các vùng nói trên các tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia ...,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ... ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia. Các phần lãnh thổ đươc gọi với những tên khác nhau như: lãnh thổ bơi, lãnh thổ bay... | 7p 28p 10p | GV: Giaûi thích söï ra ñoøi cuûa laõnh thoå quoác gia GV: Neâu khaùi nieäm laõnh thoå quoác gia? GV: Caùc boä phaän caâu thaønh laõnh thoå quoác gia? GV: Khaùi nieäm veà vuøng ñaát? GV: Giaûi thích, keát hôïp chæ vaøo baûng ñoà GV: Khaùi nieäm veà vuøng nöôøc?
GV: Phaân tích theâm veà; Vïng níc néi ®Þa, Vïng níc biªn giíi, Vïng néi thuû, Vïng níc l·nh h¶i GV: Khaùi nieäm veà vuøng loøng ñaát? GV: Khaùi nieäm veà vuøng loøng ñaát? GV: Phaân tích veà vuøng laõnh thoå ñaëc bieät. | HS: Döïa vaøo SGK traû lôøi HS: Döïa vaøo SGK traû lôøi HS: Traû lôøi HS: chuù yù laéng nghe, ghi cheùp HS: Traû lôøi HS: Traû lôøi HS: Chuù yù laéng nghe HS: Traû lôøi HS: chuù yù laéng nghe, ghi cheùp | SGK Giaùo aùn Taäp vieát |
III. KẾT THÚC (5 p)
- Giaûi ñaùp thaéc maéc
- Heä thoáng noäi dung:
Khaùi nieäm laõnh thoå quoác gia?
Caùc boä phaän caáu thaønh laõnh thoå quoác gia?
- Nhaän xeùt: thaùi ñoä hoïc taäp cuûa hoïc sinh
- Daën doø: hoïc sinh veà nhaø hoïc baøi, xem tieáp baøi tieáp theo.
Tiết: 2
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT
1. Xác định vị trí tập họp lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trang phục,
2. Phổ biến các qui định:
- Học tập, kỷ luật, ….
- Học tập nghiêm túc, trang phục ( đồ thể dục + mang giầy).
- Qui ước luyện tập:
3.Kiểm tra bài cũ: nghĩa vụ quân sự là gì ?trường hợp được miễn và hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình ?.
4.Phổ biến ý định bài giảng:
Bài 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA.
II.Thực Hành Giảng Bài 45 Phút
1. lên lớp: 45 phút
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia. a) Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia. - Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình. - Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm ,quốc gia có quyền đặt ra quy chế pháp li đối với lãnh thổ.Nhà nướpc có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước như lập pháp và tư pháp. b) Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia: Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia gồm: - Quốc gia có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá. - Quốc gia có quyền tự do trong việc lựa chọn phương hướng phát triển đất nước. - Quốc gia tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia. - Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình. - Quốc gia thực hiện quyền tài phán (quyền xét xử) đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. - Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp... - Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia. II- Biên giới quốc gia 1- Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam: - Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam - Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012. - Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa. | 7p 23p | + Giáo viên giới thiệu: + GV và HS cùng xây dựng nội dung bài học từ những kiến thức của học sinh. + Lắng nghe và ghi chép nội dung C«ng d©n níc ngoµi vi ph¹m téi bu«n b¸n c¸c chÊt ma tuý trªn l·nh thæ ViÖt Nam cã bÞ c¬ quan ph¸p luËt ViÖt Nam xö lý kh«ng ? NhËn xÐt, bæ sung, kÕt luËn | HS: Traû lôøi HS: chuù yù laéng nghe,ghi cheùp HS: Traû lôøi HS: chuù yù laéng nghe,ghi cheùp HS: Traû lôøi HS: chuù yù laéng nghe,ghi cheùp | SGK Giaùo aùn Taäp vieát |
III.KẾT THÚC BÀI GIẲNG 5 phút
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung:
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
Tiết: 3
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA (PPCT: TIẾT 9)
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT
1. Xác định vị trí tập họp lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trang phục,
2. Phổ biến các qui định:
- Học tập, kỷ luật, ….
- Học tập nghiêm túc, trang phục( đồ thể dục + mang giầy).
- Qui ước luyện tập:
3.Kiểm tra bài cũ:
4.Phổ biến ý định bài giảng:
II Thực Hành Giảng Bài 45 Phút
1. Lên Lớp 45 phút
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
2.Khái niệm biên giới quốc gia a. Khái niệm : Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển. BGQG nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN. b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia: 4 bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không. - Biên giới quốc gia trên đất liền: Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác. - Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần: + Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau. + Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển - Biên giới lòng đất của quốc gia: Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất. - Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần: + Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung. + Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên. 3. Xác định biên giới quốc gia Việt Nam. + Giáo viên giới thiệu: a. Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia: - Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến hành xác định biên giới bằng hai cách cơ bản sau: + Thứ nhất, các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia. + Thứ hai, đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982. - Ở Việt Nam, mọi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về biên giới của Chính phủ phải được Quốc hội phê chuẩn thì điều ước quốc tế ấy mới có hiệu lực đối với Việt Nam. b. Cách xác định biên giới quốc gia: Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các cách khác nhau: * Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: - Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm: + Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm (toạ độ, điểm cao), đường (đường thẳng, đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù lao, bãi bồi). + Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định: Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông. Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó. Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên. Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào. - Phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia: Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới Đặt mốc quốc giới: Dùng đường phát quang ( Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu) - Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền thực hiện theo ba giai đoạn là: Hoạch định biên giới bằng điều ước quốc tế; phân giới trên thực địa (xác định đường biên giới); cắm mốc quốc giới để cố định đường biên giới. * Xác định biên giới quốc gia trên biển: Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan. * Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất: Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất. Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước giữa Việt Nam và quốc gia hữu quan. * Xác định biên giới quốc gia trên không: Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc nhiên thừa nhận. Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam ngày 5/6/1984 xác định: "Vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là không gian ở trên đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam". + Một số điểm cần chú ý trong quá trình giảng. Khi giảng phần này giáo viên dùng phương pháp diễn giảng kết hợp với ví dụ minh hoạ | 30p | GV: Giôùi thieäu veà söï hình thaønh BGQG GV: Biªn giíi ViÖt Nam - Trung Quèc daøi bao nhieâu? GV: Biªn giíi ViÖt Nam - Lµo daøi bao nhieâu? GV:Biªn giíi ViÖt Nam Campuchia daøi bao nhieâu?
GV: Töø nhöõng kieán thöùc ñaõ hoïc, neâu khaùi nieäm BGQG nöôùc Coäng Hoaø Xaõ Hoäi Chuû Nghóa Vieät Nam? GV: Chia lôùp thaønh 4 nhoùm – neâu caâu hoûi. Nhoùm 1: bieân giôùi quoác gia ñaát lieàn Nhoùm 2: bieân giôùi quoác gia treân bieån Nhoùm 3: bieân giôùi quoác gia trong loøng ñaát Nhoùm 4: bieân giôùi quoác gia treân khoâng Caùc nhoùm ñaïi dieän hoïc sinh phaùt bieåu GV: Nhaän xeùt, phaân tích GV: Chia lôùp thaønh 4 nhoùm – neâu caâu hoûi. Nhoùm 1: Xaùc ñònh bieân giôùi quoác gia ñaát lieàn Nhoùm 2: Xaùc ñònh bieân giôùi quoác gia treân bieån Nhoùm 3: Xaùc ñònh bieân giôùi quoác gia trong loøng ñaát Nhoùm 4: Xaùc ñònh bieân giôùi quoác gia treân khoâng Caùc nhoùm ñaïi dieän hoïc sinh phaùt bieåu GV: Nhaän xeùt, phaân tích | HS:Traû lôøi HS: Traû lôøi HS: Traû lôøi HS: Chuù yù, ghi cheùp HS:Traû lôøi HS: Chuù yù laéng nghe, ghi cheùp HS: Chuù yù, ghi cheùp | |
2.Tổ Chức Luyện Tập( Ôn Tập): 5 phút
- Nội dung về khái niệm biến giới quốc gia và xá định biên giớ quốc gia.
III.KẾT THÚC BÀI GIẲNG 5 phút
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung:
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
Tiết: 4
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA (PPCT: TIẾT 10)
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT
1. Xác định vị trí tập họp lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trang phục,
2. Phổ biến các qui định:
- Học tập, kỷ luật, ….
- Học tập nghiêm túc, trang phục( đồ thể dục + mang giầy).
- Qui ước luyện tập:
3.Kiểm tra bài cũ:
4.Phổ biến ý định bài giảng:
II Thực Hành Giảng Bài 45 Phút
1. Lên Lớp 45 phút
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
III- BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. 1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia.
Đảng vànhà nước ta luôn coi trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ,biên giới quốc gia đồng thời xác định bảo vệ biên giới quốc gia gắn liền với bảo vệ lãnh thổ bảo vệ tổ quốc. Đó là nhiệm vụ thiêng liêng bất khả xâm phạmcủa toàn đảng toàn quân toàn dân nhằm bảo vệ không gian sinh tồn của dân tộc.
Bảo vệ biên giới quốc gia là trách nhiêm của đảng nhà nước toàn dân toàn quân trước hết là chính quyền nhân dân khu vực biên giói và các lực lượng vũ trang ma trong đó bộ đội biên phòng làm nòng cốt, chuyên trách trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.
Nước ta có đường biên giới dài, đi qua địa hình phức tạphiểm trở có vùng biển rộng.Lực lượng chuyên trách không thể bố trí khép kín trên các tuyến biên giới vì vậy việc quản lý bảo vệ phải dựa vào dân mà trực tiếp là các dân tộc ở vùng biên giới, đậy là lực lượng tại chỗ rất quan trọng.
-Đó vừa là mong muón vừa la chủ trương nhất quán của đảng và nhà nước ta. -Mọi bất đồng trong quan hệ biên giới đảng và nhà nước ta chủ động đàm phán thương lượng giữa các nước hữu quan trên cơ sở bình đẳng tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau.
Đảng và nhà nước ta xác định bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang của đảng và nhà nước làm nòng cốt chuyên trách bảo vệ chủ quền toàn vẹn lãnh thổ và an ninh trâật tưự biên giới quốc gia. | 8p 7p 7p 6p 7p | + Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Giáo viên giới thiệu: + Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Giáo viên giới thiệu: + Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Giáo viên giới thiệu: | HS: Döïa vaøo SGK traû lôøi 5 quan ñieåm cuûa Ñaûng. HS: Chuù yù, ghi cheùp HS: Traû lôøi HS: Chuù yù, ghi cheùp | |
2.Tổ Chức Luyện Tập( Ôn Tập): 5 phút
Nội dung về một số quan điểm của đảng và nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam về bảo vệ biên giới quốc gia. Vị trí ,ý nghĩa của việc xây dụng và quản lí, bảo vệ biến giới quốc gia.
III.KẾT THÚC BÀI GIẲNG 5 phút
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung:
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
Tiết: 5
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA (PPCT: TIẾT 11)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục
2. Kieåm tra baøi cuõ:
Câu hỏi: Nêu những quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo vệ BGQG?
Trả lời:
- Dự kiến phương án trả lời: HS trả lời các nội dung chính sau:
Các quan điểm của Đảng và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia.
a) Biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới.
d) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình.
e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực sự vững mạnh theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lí.
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI:
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Giáo viên giới thiệu: a. Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia: Khu vực biên giới là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia...xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại. b. Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia: - Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ giới quốc gia: - Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới , vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực giới. - Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện: - Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ giới quốc gia - Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới , biển, đảo của Tổ quốc c. Trách nhiệm của công dân: * Phân tích 4 trách nhiệm cơ bản của công dân trong quản lý bảo vệ giới quốc gia: - Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. - Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, - Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc, - Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. * Trách nhiệm của học sinh - Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc. - Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc. - Tích cực học tập kiến thức quốc phòng –an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng. -Tích cực tham gia các phong của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo. | 5p 15p 10p | + Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Giáo viên giới thiệu: + Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Giáo viên giới thiệu: + Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Giáo viên giới thiệu: + GV bổ trợ cho những phần học sinh còn vướng mắc. + Lắng nghe và ghi chép nội dung | HS: Döïa vaøo SGK traû lôøi HS: Chuù yù, ghi cheùp HS: Döïa vaøo SGK traû lôøi Học sinh chú ý lắng nghe, ghi chép. Học sinh trả lời. HS: Traû lôøi HS: Chuù yù, ghi cheùp | SGK Giaùo aùn Taäp vieát Tranh, ảnh liên quan (nếu có |
2.Tổ Chức Luyện Tập( Ôn Tập): 5 phút
Lãnh thổ quốc gia , Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Biên giới quốc gia., một số quan điểm về bảo vệ biên giới quốc gia, nội dung xây dựng và quản lý ,bảo vệ biên giới quốc gia, trách nhiệm của công dân.
III.KẾT THÚC BÀI GIẲNG
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung: vị trí, nội dung biện pháp xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia . trách nhiệm của công dân và học sinh đối với biên giới quốc gia.
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Giới thiệu súng tiểu liên AK và súng trường CKC
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
LÊ VĂN MINH
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT
Ngày…tháng…năm 201…
HIỆU TRƯỞNG
Ông Duy Thiện
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Giới thiệu súng tiểu liên AK và súng trường CKC
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2016-2017
Ngày…tháng…năm 2017
TỔ TRƯỞNG
LÊ GIA SƠN
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM
1. Thuận lợi
Trường nằm tại vị trí thuận lợi, sân trường đổ bê tông, cây xanh nhiều
Dụng cụ và phương tiện đáp ứng cho nhu cầu dạy và học đối với bộ môn quốc phòng của nhà trường tương đối đầy đủ, phụ huynh có quan tâm nhiều đến bộ môn
2. Khó khăn:
Trang thiết bị, dụng cụ đồ dùng dạy học, sân bãi tập, phòng học còn thiếu và nhiều hạn chế. Hình thức tuyên truyền chưa đa dạng phong phú và chưa thường xuyên, liên tục.
Trang thông tin, sách tài liệu tham khảo còn ít, chưa phổ biến. Việc tìm kiếm các tư liệu phục vụ bài dạy cũng rất khó khăn vì không có bán trên thị trường. Nội dung học tập thực hành còn ít. Đa số học sinh còn thờ ơ, chưa tích cực, chưa ý thức được giá trị ý nghĩa của môn học
Sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường trong công tác giáo dục nhận thức của học sinh đối với môn Quốc phòng an ninh chưa nhiều.
II. ĐỊA HÌNH
Đồng bằng Tây Nam Bộ
KẾT LUẬN
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU (KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP)
Ngày…tháng…năm 2017
Người biên soạn
LÊ VĂN MINH
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng Ngày…tháng…năm 2017 Bài: Giới thiệu súng tiểu liên AK và
HIỆU TRƯỞNG súng trường CKC
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2016-2017
Ông Duy Thiện
PHẦN 1: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. Mục Đích-Yêu Cầu
1 Mục Đích:
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về một số loại súng bộ binh làm cơ sở cho việc giữ gìn bảo quản và sử dụng súng đạn.
2. Yêu Cầu:
-Nắm được tính năng chiến đấu, t/dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng,đạn. nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo lắp thông thường
- Học sinh chú ý tập trung nghe giảng giải
- Bảo đảm an toàn trong giờ dạy.
II/- Noäi dung troïng taâm :
1. Caáu truùc noäi dung
Baøi hoïc goàm 3 phaàn :
III/- Thôøi gian : 4 TIẾT
Phân bố thời gian:
- Tieát 1 : súng tiểu liên ak
- Tieát 2 : súng trường ckc.
- Tieát 3: luyện tập
- Tieát 4: luyện tập
IV/- Toå chöùc vaø phöông phaùp :
1Toå chöùc :
Laáy lôùp hoïc laøm ñoäi hình giôùi thieäu.
2Phöông phaùp :
a/Giáo viên:
Duøng phöông phaùp thuyết trình để giảng phần lí thuyết, phần thực hành bằng động tác mẫu .
b/Học sinh: ghi chép lại những nội dung cơ bản mà giáo viên trình bày, ôn luyện theo sự hướng dẫn của giáo viên.
V/- Ñòa ñieåm :
ở trong phòng học hoặc sân trường THPT THUẬN HÒA ( theo điều kiện cụ thể)
VI/- Baûo ñaûm vaät chaát :
Súng ak, ckc
Tranh vẽ súng ak, ckc
Giaùo aùn, taøi lieäu giaûng daïy SGK GDQP-11 .
PHẦN 2: THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT
1. Xác định vị trí tập họp lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trang phục,
2. Phổ biến các qui định:
- Học tập, kỷ luật, ….
- Học tập nghiêm túc, trang phục( đồ thể dục + mang giầy).
- Qui ước luyện tập:
3.Kiểm tra bài cũ:
4.Phổ biến ý định bài giảng:
II.THỰC HÀNH BÀI GIẢNG 45 PHÚT
1. lên lớp: 45 phút.
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
I. SÚNG TIỂU LIÊN AK. 1. Tác dụng, tính năng chiến đấu. - Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do liên xô chế tạo gọi tắt là tiểu liên AK, Việt Nam và 1 số nước XHCN cũng dựa theo kiểu AK để sản xuất. Súng tiểu liên AK cải tiến gọi là AKM và AKMS (báng gấp). - Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS được trang bị cho từng để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh giáp lá cà. - Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS dùng đạn kiểu 1943 do Liên Xô(cũ)sản xuất hoặc đạn kiểu 1956(K56)do trung quốc và 1 số xã hội chủ nghiã sản xuất. - Dùng các loại đầu đạn khác nhau :Đầu đạn thường, Đầu đạn vạch đường, Đầu đạn xuyên cháy, Đầu đạn cháy. Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên. - Tầm bắn ghi trên thước ngắm : 800m, AK cải tiến 1000m(AKM,AKMS). - tầm bắn hiệu qủa: 400m + Hỏa lục tạp trung: 800 m + Bắn máy bay và quân nhảy dù: 500m. - Tầm bắn thẳng: Mục tiêu cao 0.5m 350m, mục tiêu cao 1.5m 525m - Tốc độ của đầu đạn: AK:710m/s; AK cải tiến:715m/s - Tốc độ bắn: Lí thuyết: 600phát/phút; chiến đấu: khi bắn phát một: 40phát/phút, khi bắn liên thanh: 100phát/phút. - Trọng lượng của súng là 3,8kg, AKM : 3,1kg, AKMS : 3,3kg. Khi đủ đạn kl tăng 0.5 2.Cấu tạo của súng.(Súng tiểu liên AK gồm có 11 bộ phận chính sau đây ):
3. Cấu tạo của đạn . Đạn K56 có 4 bộ phận: 1.Đầu đạn. 2. Vỏ đạn. 3. Thuốc phóng 4.Hạt lửa. 4. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn: Sơ lược chuyển động : -Đặt cần định cách bắn và khóa an toàn ở vị trí bắn liên thanh, lên đạn bóp cò, búa đập vào kim hỏa, đạn nổ, khi đầu đạn vừa đi qua lỗ trích khí thuốc trên thành nòng súng, một phần khí thuốc qua khâu truyền khí đập vào mặt thoi, đẩy bệ khóa nòng lùi mở khóa nòng kéo theo vỏ đạn ra ngoài nhờ có mấu hất vỏ đạn, vỏ đạn được tống ra ngoài, đồng thời mấu giương búa đè búa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi bệ khóa nòng và khóa nòng lùi hết mức, lò xo đẩy về giãn ra làm cho bệ khóa nòng và khóa nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng súng, búa đập vào kim hỏa đạn nổ, mọi hoạt động của súng trở lại như ban đầu.vẫn bóp cò đạn tiếp tục nổ, ngừng bóp cò đạn không nổ. -Nếu cần an toàn và cần định vị cách bắn ở vị trí bắn phát một thì khi bóp cò đạn nổ, muốn bắn tiếp phải thả cò ra rồi bóp lại. 5. Cách lắp và tháo đạn. a. Lắp đạn: Tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái. Tay phải cầm viên đạn, đầu đạn quay sang phải. Đặt viên đạn vào cửa tiếp đạn rồi ấn xuống, đáy vỏ đạn phải sát thành sau của hộp tiếp đạn. b. Tháo đạn:Tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái. Tay phải dùng đầu ngón tay cái đẩy đáy vỏ đạn về trước | 05 phút 10 phút 10 phút 10 phút | + Giáo viên giới thiệu: + Lắng nghe và ghi chép nội dung + GV và HS cùng xây dựng nội dung bài học từ những kiến thức của học sinh. . | HS vừa tham gia trả lời vừa chú ý lắng nghe, ghi chép. HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi. HS: Chú ý lắng nghe, quan sát. HS: Chú ý lắng nghe, quan sát. HS: Chú ý lắng nghe, quan sát. HS: Chú ý lắng nghe, quan sát. HS: Chú ý lắng nghe, quan sát. | SGK, Giáo án, Súng trường CKC Tập, viết |
2.Tổ Chức Luyện Tập( Ôn Tập): 5 phút
- Nắm được tính năng chiến đấu, tác dụng,cấu tạo các bộ phận chính của súng, đạn.
III.KẾT THÚC BÀI GIẲNG 5 phút
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung:
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
Tiết: 2
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC (PPCT: 14)
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT
1. Xác định vị trí tập họp lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trang phục,
2. Phổ biến các qui định:
- Học tập, kỷ luật, ….
- Học tập nghiêm túc, trang phục( đồ thể dục + mang giầy).
- Qui ước luyện tập:
3.Kiểm tra bài cũ:
4.Phổ biến ý định bài giảng:
II.THỰC HÀNH BÀI GIẢNG 45 PHÚT
1. lên lớp: 45 phút.
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
II. SÚNG TRƯỜNG CKC. 1. Tác dụng, tính năng chiến đấu. - Súng trường CKC được trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch. - Súng trường CKC chỉ bắn được phát 1 và có lê để đánh gần. - Tầm bắn của súng : + Tầm bắn ghi trên thước ngắm 1000m. + Tầm bắn thẳng (mục tiêu cao 0,5m: 350m, mục tiêu cao 1.5 m :525m) +lưc Tầm bắn hiệu quả: 400 m. Hỏa lực tập trung 800, Bắn máy bay và quân nhảy dù trong vòng 500m. - Tốc độ của đầu đạn: 735m/s. - Tốc độ bắn chiến đấu 35-40 phát /1phút. - khối lượng của súng: 3,75kg. có đủ đạn 3,9 kg. - Súng sử dụng đạn kiểu 1943(đạn k56) với các loại đầu đạn khác nhau nhau như : đầu đạn thường, đạn vạch đường đạn xuyên cháy, đạn cháy. - Ơ cự li 1500m đầu đạn còn đủ sức gây sát thương. 2.Cấu tạo của súng(Súng CKC có 12 bộ phận chính ): 1. Nòng súng. 7. Bộ phận cò. 2.Bộp phận ngắm 8. Thoi đẩy, cần đẩy, lò xo cần đẩy. 3. Hộp khoá nòng 9. Ống dẫn thoi và ốp lót tay và nắp hộp khoá nòng. 10. Báng súng 4. Bệ khóa nòng. 11. Hộp tiếp đạn. 5. Khoá nòng. 12. Lê 6. Bộ phận đẩy về. . 3.Sơ lược chuyển động của súng khi bắn: Sơ lược chuyển động : Mở khoá an toàn, lên đạn, bóp co, búa đập vào kim hỏa, đạn nổ. Khi đầu đạn đi qua khâu truyền khí thuốc, một phần khí thuốc làm thoi đẩy bệ khóa nòng lùi, mở khóa nòng. Khóa nòng lùi kéo theo vỏ đạn hất ra ngoài. Búa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi bệ khóa nòng, khóa nòng lùi hết cỡ, lò xo đẩy về dãn ra làm cho bệ khóa nòng, khóa nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng, búa ở thế giương, súng ở tư thế sẵn sàng bắn. 4. Cách lắp và tháo đạn. a. Lắp đạn: Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải cầm viên đạn đặt viên đạn vào kẹp đạn sao cho gờ đáy vỏ đạn khớp gờ 2 thành kẹp. Sau đó lắp kẹp đạn vào súng b. Tháo đạn: Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải lấy từng viên đạn ra khỏi kẹp đạn. III. QUY TẮC SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN SÚNG. 1. Quy tắc sử dụng súng, đạn. -Khi mượn súng để tập luyện phải có giáo viên phụ trách , không để học sinh tự ý mượn. -phải khám súng ngay khi mượn súng, khám súng thực hiện đúng quy định. -Cấm sử dung jsúng để đùa nghịch hay chía súng vào người khác bóp cò. -Chỉ được tháo lắp hay sử dụng súng khi có lệnh của giáo viên. -Cấm đẻ đạn thật lẫn vào đạn tập,khi giảng không dùng đạn thật để là động tác. -Khi bắn đận thật phải chấp hành các quy định bảo đảm an toàn,bắn xong phải lau chùi bảo quản súng theo đúng chế độ. 2.Quy tắc lau chùi bảo quản súng. - Súng phải để nơi khô ráo sạch sẽ, không đẻ bụi bẩn nưíưc ,nắng hắt vào... -Không được làm rơi súng đạn ,không được dùng súg làm gậy chống,làm đồn khiêng gaính, khhong ngồi lên súng...chỉ được vận chuyển súng đạn khi được bao gói cẩn thận. - Hằng ngày sau khi học tập , công tác phải lau sạch súng ,hằng tuần phải thoá lắp thông thường để lau chùi bôi dầu mỡ vào các bộ phận của súng. - Phải thường xuyên kiểm tra ,lau chùi bảo quản súng đạn theo chế độ,thấy súg đạn mất phải báo ngay cho người co trách nhiệm. (Giáo viên: giảng bài bằng phương pháp thuyết trình). | 5p 20p 10 | + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và ghi chép nội dung + GV bổ trợ cho những phần học sinh còn vướng mắc. + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và thực hành + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và ghi chép nội dung + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và ghi chép nội dung + GV bổ trợ cho những phần học sinh còn vướng mắc. + Chú ý theo dõi + Lắng nghe và thực hành | HS: chuù yù laéng nghe,ghi cheùp HS: Traû lôøi HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: Traû lôøi HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: Traû lôøi | SGK Giaùo aùn Taäp vieát |
- Nắm được tính năng chiến đấu, tác dụng,cấu tạo các bộ phận chính của súng, đạn CKC.
III.KẾT THÚC BÀI GIẲNG 5 phút
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung:
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
Tiết: 3
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT
1. Xác định vị trí tập họp lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trang phục,
2. Phổ biến các qui định:
- Học tập, kỷ luật, ….
- Học tập nghiêm túc, trang phục( đồ thể dục + mang giầy).
- Qui ước luyện tập:
3.Kiểm tra bài cũ:
4.Phổ biến ý định bài giảng:
Tiết 15
II.THỰC HÀNH BÀI GIẢNG 45 PHÚT
1. lên lớp: 45 phút.
KEÁ HOAÏCH LUYEÄN TAÄP
Buoåi | Noäi dung | Thôøi gian | Toå chöùc- phöông phaùp | Vò trí vaø höôùng taäp hôïp | Kí tín hieäu luyeän taäp | Ngöôøi phuï traùch | Vaät chaát | |
1 | Tháo, lắp súng tiểu liên AK và súng trường CKC. |
35’ | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau thöïc hieän caùc böôùc tháo, lắp súng tiểu liên AK và súng trườn CKC | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. (Lợi dụng câc bóng mát của sân trường). - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung | Giaùo aùn Trang phuïc, Súng AK, Súng CKC coøi ñieàu khieån | |
2 | Toå chöùc lôùp: (Gioáng tieát 1) Kieåm tra baøi cuõ: Tháo, lắp súng tiểu liên AK và súng trường CKC. | 7 p 15 p 15 p | Goïi HS leân thöïc hieän caùc böôùc tháo, lắp súng tiểu liên AK. -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp thaønh vieân trong trung ñoäi thay nhau thöïc hieän caùc böôùc tháo, lắp súng tiểu liên AK và súng trường CKC | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp..(Lợi dụng câc bóng mát của sân trường). - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung | Giaùo aùn Trang phuïc, Súng AK, Súng CKC coøi ñieàu khieån | |
2.Tổ Chức Luyện Tập( Ôn Tập): 5 phút
- Biết tháo, lắp súng thông thường súng CKC, AK.
III.KẾT THÚC BÀI GIẲNG 5 phút
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung: Tháo lắp súng thông thường ban ngày của súng AK, CKC
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK và súng trường CKC
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2017
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN TÁM
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT
Ngày…tháng…năm 201…
HIỆU TRƯỞNG
Ông Duy Thiện
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK và súng trường CKC
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2016-2017
Ngày…tháng…năm 20..
TỔ TRƯỞNG
LÊ GIA SƠN
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 20…
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM
1. Thuận lợi
Trường nằm tại vị trí thuận, sân trường đổ bê tông, cây xanh nhiều
Dụng cụ và phương tiện đáp ứng cho nhu cầu dạy và học đối với bộ môn quốc phòng của nhà trường tương đối đầy đủ, phụ huynh có quan tâm nhiều đến bộ môn
2. Khó khăn:
Trang thiết bị, dụng cụ đồ dùng dạy học, sân bãi tập, phòng học còn thiếu và nhiều hạn chế. Hình thức tuyên truyền chưa đa dạng phong phú và chưa thường xuyên, liên tục.
Trang thông tin, sách tài liệu tham khảo còn ít, chưa phổ biến. Việc tìm kiếm các tư liệu phục vụ bài dạy cũng rất khó khăn vì không có bán trên thị trường. Nội dung học tập thực hành còn ít. Đa số học sinh còn thờ ơ, chưa tích cực, chưa ý thức được giá trị ý nghĩa của môn học
Sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường trong công tác giáo dục nhận thức của học sinh đối với môn Quốc phòng an ninh chưa nhiều.
II. ĐỊA HÌNH
Đồng bằng Tây Nam Bộ
KẾT LUẬN
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU (KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP)
Ngày…tháng…năm 20..
Người biên soạn
LÊ VĂN MINH
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng Ngày…tháng…năm 2017 Bài: Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK và
HIỆU TRƯỞNG súng trường CKC
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
Ông Duy Thiện
Phần I : Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Nhằm bồi dưởng cho học sinh một số kiến thức về ngắm bắn, định nghĩa đường ngắm cơ bản, đường ngắm đúng, điểm ngắm đúng, đường ngắm đúng, ảnh hưởng của ngắm sai ảnh hưởng đến kết quả bắn.
2. Yêu cầu:
- Học sinh thực hiện thành thạo động tác bắn tại chổ, lấy đường ngắm một cách chính xác, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập, chấp hành tốt nội qui học tập, tích cực tự giác luyện tập
II. NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1. Nội dung:
- Một số nội dung cơ bản về lí thuyết bắn
- Động tác bắn tại chổ của súng tiểu liên AK
- Ngắm chụm và ngắm trúng, chụm
2. Trọng tâm: Động tác bắn tại chổ của súng tiểu liên AK
III. THỜI GIAN
- Tổng số: 8 tiết (360 phút), 7 tiết thực hành, 1 lí thuyết
- Lên lớp: 90 phút.
- Luyện tập: 270 phút
IV. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp (lí thuyết): Lấy đội hình lớp học lên lớp
- Luyện tập: Lấy tổ học tập làm đội mẩu, lấy tổ học tập trong lớp làm tiểu đội luyện tập lấy cá nhân trong tổ để rèn luyện, lấy tập thể để rèn cá nhân.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp mới, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành (lấy thực hành làm chính)
- Phần thực hành: Làm mẩu động tác theo 3 bước
+ Bước 1: Làm nhanh bám sát thực tế
+ Bước 2: Làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp phân chia cử động
- Học sinh:
+ Giờ lên lớp lắng nghe, quan sát, ghi chép đầy đủ các thao tác, động tác mà giáo viên trình bày, trả lời những vấn đề giáo viên đặt ra.
+ Trao đổi mạnh dạn, tự tinh trình bày ý kiến của mình.
V. ĐỊA ĐIỂM:
- Phòng học: Phòng công nghệ thông tin
- Bãi tập: Sân chơi của trường, bãi tập có thể vận dụng
VI. VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
* Giáo viên:
- Giáo án, sổ điểm danh, mô hình, tranh ảnh, sách giáo viên GDQP – AN 11, tài liệu dùng cho đối tượng học sinh, sinh viên.
- Sắp xếp thứ tự các tư liệu, sơ đồ, chuẩn bị các dụng cụ mà điều kiện có thể.
* Học sinh:
- Trang phục đúng qui định, tập viết, sách giáo khoa nhà xuất bản GD, tài liệu tham khảo.
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC (PPCT: 17)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP (5 p)
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục.
2. Kieåm tra baøi cuõ:
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
I. NGẮM BẮN: 1. Ngắm bắn Khái niệm Ngắm bắn là xác định góc bắn và hướng bắn cho súng để đưa quỹ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu. 2/ Định nghĩa về ngắm bắn a/ Đường ngắm cơ bản: Đường ngắm cơ bản là đường thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe ngắm (hoặc tâm lổ ngắm) đến điểm chính giữa mép trên đầu ngắm. Chia ra làm hai phần ánh sáng bằng nhau. b/ Điểm ngắm đúng: Là điểm ngắm đã được xác định từ trước sao cho khi ngắm vào đó để bắn thì quỹ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu. c/ Đường ngắm đúng: Là đường ngắm cơ bản được gióng vào điểm đã được xác định (hoặc gióng vaò điểm định bắn trên mục tiêu) với điều kiện mặt sung phải thăng bằng. 3/ Ảnh hưởng của ngắm sai đến kết quả bắn Muốn bắn trúng mục tiêu người bắn phải thực hiện tốt 3 yếu tố sau: - Có thước ngắm đúng - Có điểm ngắm đúng - Có đường ngắm đúng Nếu thiếu hoặc sai một trong 3 yếu tố thì khả năng bắn trúng thấp hoặc không trúng. Sự sai lệch được biểu hiện như sau: a/ Đường ngắm cơ bản sai lệch: - Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm thấp hoặc cao điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm trúng mục tiêu sẻ thấp hoặc cao hơn điểm định bắn trúng. - Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm lệch trái hoặc phải so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm trúng mục tiêu sẻ lệch trái hoặc lệch phải điểm định bắn trúng. - Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa cao vừa lệch phải (hoặc trái) so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm trúng mục tiêu sẻ vừa cao vừa lệch phải (hoặc trái) điểm định bắn trúng. - Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa thấp vừa lệch phải (hoặc trái), vừa cao vừa lệch phải (hoặc trái) so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm trúng mục tiêu sẻ vừa thấp vừa lệch phải (hoặc trái) điểm định bắn trúng. b/ Điểm ngắm sai: - Khi đường ngắm cơ bản đã chính xác, mặt súng thăng bằng, nếu điểm ngắm sai lệch so với điểm ngắm đúng bao nhiêu thì điểm trúng trên mục tiêu sẻ sai lệch so với điểm định bắn trúng bấy nhiêu. c/ Mặt súng không thăng bằng: Nếu có đường ngắm cơ bản đúng, có điểm ngắm đúng nhưng mặt súng nghiêng về bên nào thì điểm trúng trên mục tiêu sẻ lệch và thấp về bên ấy. | 10 phút 10 phút 15 phút | - Giảng dạy nội dung theo từng phần mục bằng phương pháp thuyết trình, giảng giải, làm mẫu kết hợp với thao tác nghiệp vụ sư phạm. | HS vừa tham gia trả lời vừa chú ý lắng nghe, ghi chép. Học sinh trả lời Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát. Học sinh trả lời Học sinh trả lời Học sinh trả lời Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi. Học sinh trả lời | - Sân bãi đảm bảo để học tập và tập luyện. Tranh GDQP về kỹ thuật sử dụng súng tiếu liên AK và súng trường CKC. - Trang phục của học sinh theo đúng quy định của môn học GDQP |
III. KẾT THÚC (5 p)
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung:
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
ÔN LUYỆN CHUẨN BỊ THI HỌC KÌ I
(PPCT:18)
I . MUÏC ĐÍCH – YÊU CẦU
1. Muïc ñích:
Giúp học sinh làm được động tác tháo, lắp được súng tiểu liên AK và súng trường CKC làm cơ sở vận dụng trong quá trình học tập và các hoạt động sau này.
2. Yeâu caàu
- Nghieâm tuùc trong suoát quaù trình luyeän taäp
- Töï giaùc, tích cöïc luyeän taäp, naém chaéc noäi dung cuûa baøi
II. NOÄI DUNG, TRONG TAÂM
1. Nội dung
- Tháo, lắp súng tiểu liên AK.
2. Troïng taâm
Tháo, lắp súng tiểu liên AK
III. THỜI GIAN
-Toång soá: 01 tiết (45 p)
Tiết 1: Tháo, lắp súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHAÙP
1. Tổ chức: Laáy ñoäi hìng lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp
2. Phöông phaùp: chia nhoùm luyeän taäp
- Giaùo vieân: quan saùt, chænh söûa ñoäng taùc sai
- Học sinh: thay nhau thực hiện động tác tháo, lắp súng
V. ĐỊA ĐIỂM: Saân tröôøng
VI. VAÄT CHAÁT
- Súng tiểu liên AK (4 khẩu)
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP (5 P)
1. Xaùc ñònh vò trí taäp hôïp: kieåm tra só soá, trang phuïc,vật chất, chænh ñoán haøng nguõ.
2. Phoå bieán caùc quy ñònh: - khi caàn ra vaøo lôùp phaûi baùo caùo vôùi giaùo vieân
- Taùc phong nhanh nheïn (3 böôùc ñi, 5 böôùc chaïy)
- Phaûi giöõ veä sinh chung
3. Kieåm tra baøi cuõ: Nêu các bước tháo, lắp súng tiểu liên AK và Súng trường CKC
4. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH LUYỆN TẬP
Buoåi | Noäi dung | Thôøi gian | Toå chöùc- phöông phaùp | Vò trí vaø höôùng taäp hôïp | Kí tín hieäu luyeän taäp | Ngöôøi phuï traùch | Vaät chaát |
1 | Tháo, lắp súng tiểu liên AK |
35’ | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau thöïc hieän caùc böôùc tháo, lắp súng tiểu liên AK | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. (Lợi dụng câc bóng mát của sân trường). - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung | Giaùo aùn Trang phuïc, Súng AK, coøi ñieàu khieån |
KEÁ HOAÏCH LUYEÄN TAÄP
GIÁO VIÊN
III . KEÁT THUÙC (5 PHUÙT)
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung:
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
Thi học kỳ
(PPCT tiết 19)
Bảng thành tích kiểm tra thực hành tháo lắp súng AK và CKC:
Loại súng | Thời gian tháo (giây) | Thời gian lắp (giây) | ||||
Giỏi | Khá | TB | Giỏi | Khá | TB | |
Súng trường CKC | 25 | 30 | 40 | 35 | 40 | 50 |
Súng tiểu liên AK | 25 | 30 | 40 | 35 | 40 | 50 |
Tiết: 2
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC (PPCT: 20)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục
2. Kieåm tra baøi cuõ:
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
II. ĐỘNG TÁC BẮN TẠI CHỔ CỦA SÚNG TIỂU LIÊN AK * Trường hợp vận dụng: Trong chiến đấu, tình hình địch địa hình không cho phép người bắn thực hiện động tác quỳ bắn đứng bắn, trong học tập được lệnh của người chỉ huy người bắn làm động tác nằm bắn. 1. Động tác nằm bắn Gồm động tác nằm chuẩn bị bắn, động tác bắn và động tác thôi bắn. a. Động tác nằm chuẩn bị bắn Đang vận động trên chiến trường người bắn phát hiện mục tiêu nhanh chóng làm động tác nằm chuẩn bị bắn. Trong học tập người tập thực hiện động tác bắn theo lệnh người chỉ huy. * Khẩu lệnh: “Nằm chuẩn bị bắn” * Động tác: Khi đang vận động hoặc đứng tại chổ mang đeo treo súng, nghe dứt khẩu lệnh. Người bắn nhanh chóng quay về hướng mục tiêu đồng thời chuyển thành tư thế xách súng và thực hiện 3 cử động. - Cử động 1: Chân phải bước lên một bước dài theo hướng mũi bàn chân phải, dùng mũi bàn chân trái làm trụ xoay gót chân trái sang bên trái để người hướng theo bàn chân phải. Hết cử động 1. - Cử động 2: Bàn tay trái khép kín chống xuống đất trước mũi bàn chân phải cách bàn chân phải khoảng 20cm, mũi bàn tay hướng chếch sang phải về sau. Sau đó đặt cẳng tay trái, đùi trái và mông trái xuống đất. Hết cử động 2. - Cử động 3: Tay phải lao súng về trước trao cho tay trái, đồng thời bàn tay trái ngửa ra dở lấy ốp lót tay dưới thước ngắm (tay kéo bệ khóa nòng hướng lên trên) , duổi thẳng chân phải về sau, người nằm sấp hợp với hướng bắn một góc khoảng 300. Hai chân mở rộng bằng vai hai mũi bàn chân hướng sang hai bên. Hết cử động 3 đồng thời hết động tác. * Động tác chuẩn bị đạn: Tay phải tháo hộp tiếp đạn không có đạn trong súng ra trao cho tay trái, tay trái dùng ngón giữa và ngón đeo nhẩn kẹp bên phải ốp lót tay (cửa hộp tiếp đạn quay vào người, sống hộp tiếp đạn quay xuống đất) Người hơi nghiêng sang trái tay phải mở túi đựng hộp tiếp đạn lấy hộp tiếp đạn có đạn lắp vào súng, gạt cần định cách bắn và khóa an toàn về vị trí bắn. Kéo tay kéo bệ khóa nòng về sau hết cở rồi thả ra (lên đạn). Đóng khóa an toàn. Tay phải về nắm tay cầm, ngón trỏ đặt ngoài vành cò mặt súng hướng lên trên mắt quan sát mục tiêu nằm chờ lệnh. b. Động tác bắn Gồm động tác giương súng, ngắm, bóp cò. * Động tác giương súng: - Trường hợp không có bệ tì: Tay trái nắm ốp lót tay dưới (bàn tay ngữa ngón cái duổi thẳng hoặc cong tự nhiên, bốn ngón con khép lại nắm chắc ốp lót tay) hoặc hộp tiếp đạn (nếu nắm hộp tiếp đạn hổ khẩu tay đặt phía sau sống hộp tiếp đạn). Tay phải nắm tay cầm hổ khẩu tay đặt phía sau tay cầm ngón trỏ đặt ngoài vành cò. Phối hợp hai tay nâng súng lên giữ cho mặt súng không bị nghiêng, tì đế báng súng vào hõm vai phải ghì súng chắc vào vai, cẳng tay trái khép sát vào gần dưới bụng súng và áp sát hộp tiếp đạn cánh tay phải mở tự nhiên. Động tác giương súng phải đãm bảo 4 yêu cầu (Bằng, chắc, đều, bền) - Trường hợp có bệ tì: Động tác như khi không có bệ tì nhưng chỉ khác (Đặt ốp lót tay dưới hoặc đoạn nòng súng lên vật tì hoặc chống hộp tiếp đạn, tì cổ tay mu bàn tay trái lên vật tì để bắn) Chú ý: Khi tì miệng nòng súng phải cao hơn vật tì và nhô ra phái trước ít nhất 5cm. * Động tác ngắm: Áp má phải nhẹ vào báng súng mắt trái nheo tự nhiên, mắt phải ngắm qua khe ngắm đến đầu ngắm kết hợp hai tay chỉnh súng lấy đường ngắm cơ bản và đường ngắm đúng. * Động tác bóp cò: Dùng phần cuối đốt thứ nhất và đầu đốt thứ hai của ngón trỏ để bóp cò (tăng cò phải êm, đều thẳng trục nòng súng về sau cho đến khi đạn nổ) Chú ý: Không bóp cò nhanh, đột ngột và phải kết hợp ngừng thở, nếu bóp cò mà đường ngắm bị lệch thì ngừng bóp cò ngón tay trỏ giữ nguyên để chỉnh lại đường ngắm rồi tiếp tục tăng cò. c. Động tác thôi bắn: * Trường hợp thôi bắn tạm thời: - Khẩu lệnh “Ngừng bắn” Nghe dứt khẩu lệnh “Ngừng bắn”, ngón trỏ tay phải thả tay cò súng ra, gạt cần định cách bắn và khóa an toàn về vị trí an toàn. Hai tay giữ súng như tư thế chuẩn bị bắn nằm chờ lệnh (Nếu hết đạn phải tháo hộp tiếp đạn ra và lắp hợp tiếp đạn có đạn vào súng) * Trường hợp thôi bắn hoàn toàn: - Khẩu lệnh “Thôi bắn, tháo đạn, khám súng – Đứng dậy” + Nghe dứt khẩu lệnh ngón trỏ tay phải thả tay cò súng ra, hai tay hạ súng xuống, tay phải tháo hợp tiếp đạn trong súng ra trao cho tay trái (tay trái dùng ngón giữa và ngón đeo nhẫn kẹp lấy hộp tiếp đạnvào má phải ốp lót tay, cửa hộp tiếp đạn quay vào người sống hộp tiếp đạn quay xuống đất). + Dùng ngón cái tay phải kéo tay kéo bệ khóa nòng từ từ về sau ngón trỏ lướt trên cửa thoát vỏ đạn, ba ngón còn lại khép kín chắn cửa lắp hộp tiếp đạn để hứng viên đạn trong buồng đạn rơi ra và lắp viên đạn vào hộp tiếp đạn đang giữ ở tay trái. + Lấy hộp tiếp đạn không có đạn trong túi đựng đạn lắp vào súng, cất hộp tiếp đạn có đạn vào túi đựng đạn. + Bóp cò tay phải gạt cần định cách bắn và khoa san toàn về vị trí an toàn, kéo cử thước ngắm về vị trí chử “II” và làm động tác đứng dậy. * Động tác đứng dậy: Thực hiện 3 cử động - Cử động 1: Tay phải nắm ốp lót tay người hơi nghiêng sang trái chân trái co ngang thắt lưng đồng thời tay phải đưa súng về ốp lót tay đặt trên đùi trái, hộp tiếp đạn quay sang phải, bàn tay trái thu về úp trước ngực. - Cử động 2: Chân phải bước lên một bước bàn chân ngang với mũi bàn tay trái, chân trái duổi thẳng, dùng sức của tay trái và chân trái nâng người đứng dậy. - Cử động 3: Chân trái bước lên một bước để tiếp tục vận động hoặc kéo về sát chân phải và đưa súng về tư thế nghiêm. | 5p 10p 10p 10p | Giáo viên phân tích động tác giương súng: Phải đạt được 4 yêu cầu: + Bằng + Chắc + Đều + Bền Vận dụng phương pháp làm mẫu: làm theo 3 bước: Bước 1: Làm nhanh. Bước 2: Làm chậm và phân tích động tác + Cử động 1 + Cử động 2 + Cử động 3 Bước 3: Làm tổng hợp
| HS: chuù yù laéng nghe,ghi cheùp HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: chuù yù laéng nghe, quan sát Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát | - Sân bãi đảm bảo để học tập và tập luyện. Tranh GDQP về kỹ thuật sử dụng súng tiếu liên AK và súng trường CKC. - Trang phục của học sinh theo đúng quy định của môn học GDQP |
III. KẾT THÚC (5 p)
- Giaûi ñaùp thaéc maéc
- Heä thoáng noäi dung:
Động tác giương súng phải đạt được mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào?
Yêu cầu 2 học sinh thực hiện lại động tác nằm chuẩn bị bắn và thôi bắn đứng dậy.
- Nhaän xeùt: thaùi ñoä hoïc taäp cuûa hoïc sinh
- Daën doø: hoïc sinh veà nhaø học bài, xem trước phần III tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm.
Tiết: 3
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC (PPCT: 21)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục
2. Kieåm tra baøi cuõ:
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
III. TẬP NGẮM CHỤM VÀ NGẮM TRÚNG 1. Ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu: a. Ý nghĩa: Đây là bài tập cơ bản đầu tiên của động tác ngắm bắn giúp người học biết cách ngắm đúng, mức độ chính xác đường ngắm đồng thời biết được độ sai lệch về ngắm bắn của mình để tìm ra cách khắc phục. b. Đặc diểm: Đòi hỏi người tập phải có tính cụ thể tỉ mỉ, tập trung và tính chính xác cao vì vậy dể dẫn đến mệt mỏi trong luyện tập. Người tập và người phục vụ phải phối hợp nhịp nhàng thì đánh giá kết quả mới chính xác. c. Yêu cầu: Nắm chắc các yếu tố về ngắm bắn, độ sai lệch, rèn luyện tính kiên nhẫn tỉ mỉ, phát huy tinh thần tích cực tự giác trong luyện tập để nâng cao trình độ ngắm bắn. 2. Cách tiến hành tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm: a. Ngắm chụm: - Người phục vụ: Cắm bảng gổ cách bệ tập 10m, kẹp giấy trắng có tên người ngắm lên bảng gổ sau đó ngồi sang bên trái (phải) mặt quay vào hướng bia tập tay trái (phải) ba ngón tay cái trỏ và giữa cầm cán đồng tiền di động, ngón đeo nhẩn và ngón út tì lên thành hoặc kẹp sau bảng gổ, đặt đồng tiền vào bia ngắm chụm. Tay phải (trái) cầm bút chì đánh dấu điểm ngắm. - Người tập: Tháo hộp tiếp đạn ra khỏi súng và đặt súng lên bệ bắn, làm động tác nằm chuẩn bị bắn người nằm thẳng hướng súng, hai khuỷa tay mở rộng bằng vai tì xuống đất chỉnh mặt súng thăng bằng. Khi ngắm một tay chống cằm một tay chỉnh đế báng súng để lấy đường ngắm cơ bản sau đó đưa vào chính giữa mép dưới vòng tròn đen của đồng tiền di động. Khi thấy chính xác thì buông tay khỏi súng và báo cho người phục vụ “chấm”. - Người phục vụ: Dùng viết chấm thẳng góc qua lổ tâm vòng tròn đen của đồng tiền vào bia, sau đó di động đồng tiền ra vị trí khác khoảng 2 – 4cm. - Người tập: Không động vào súng hai tay chống vào má và lấy đường ngắm cơ bản và điều chỉnh người phục vụ đưa đồng tiền về vị trí ban đầu vào điểm ngắm đã được “chấm” (có thể dùng dấu hiệu hoặc lời nói để điều chỉnh) khi nào xong báo cho người phục vụ “chấm”. - Người phục vụ: Chú ý nghe và phục vụ đúng ý định người tập khi chấm xong lại di chuyển đồng tiền ra vị trí khác. Tương tự ngắm và chấm 3 lần người phục vụ dùng viết khoanh tròn 3 điểm vừa chấm, dùng lổ kiểm tra kết quả trên đồng tiền để đo độ chụm và báo kết quả cho người tập. + Giỏi: Ba điểm chấm chụm trong lổ có đường kính 2cm. + Khá: Ba điểm chấm chụm trong lổ có đường kính 5cm. + Đạt: Ba điểm chấm chụm trong lổ có đường kính 10cm. b. Ngắm trúng, chụm: Thực hiện cơ bản như ngắm chụm, chỉ khác trước khi người tập vào ngắm giáo viên phải ngắm lấy đường ngắm làm chuẩn và cho người phục vụ đánh dấu điểm ngắm chuẩn của giáo viên. - Người phục vụ: Dùng thước kẻ trục dọc và trục ngang qua tâm điểm mà giáo viên vừa ngắm, giao điểm của hai đường thẳng đó là điểm kiểm tra. - Người tập: Không xê dịch vị trí súng và lấy đường ngắm vào điểm kiểm tra, điều khiển người phục vụ di chuyển đồng tiền vào điểm kiểm tra. Tương tự ngắm đủ 3 lần. - Người phục vụ ngoài việc kiểm tra đánh giá độ chụm còn đánh giá cả về độ trúng * Cách đánh giá kết quả - Xác định độ chụm (như khi tập ngắm chụm) - Xác định độ trúng: + Tìm độ chạm trung bình của 3 điểm ngắm + So sánh điểm ngắm trung bình với điểm kiểm tra Giỏi: Cách điểm ngắm trung bình 5mm trở lại. Khá: Cách điểm ngắm trung bình 10mm trở lại. Đạt: Cách điểm ngắm trung bình 15mm trở lại. | 5p 10p 10p 10p | Giáo viên giới thiệu, phân tích để học sinh nắm rõ ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu của việc tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm. Giáo viên Giáo viên giảng dạy theo đúng trình tự nội dung : giảng động tác ngắm chụm sau đó đến ngắm trúng, chụm. Sử dụng đội mẫu để giới thiệu động tác theo 2 bước. Bước 1: Làm chậm có phân tích. Giáo viên giảng theo đúng trình tự thực hiện động tác của người tập và người phục vụ, nói đến đâu, người tập và người phục vụ thực hiện đến đó. Bước 2: Làm tổng hợp. Giáo viên nói đến đâu đội mẫu thực hiện đến đó nhưng ở mức độ chậm, không phân tích. Giáo viên phổ biến các quy định của buổi tập. Chia lớp học thành 4 nhóm.
1. Đối với giáo viên: Hoạt động 1: Giáo viên làm động tác mẫu cho học sinh qua sát, phân tích trình tự động tác. Hoạt động 2: Chia lớp thành các đơn vị luyện tập Hoạt động 3: Quan sát lớp tập luyện, kịp thời sửa sai động tác. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập của học sinh. 2. Đối với học sinh: - Lắng nghe, ghi chép, trả lời; các học sinh khác nghe, bổ sung… - Dựa vào SGK và gợi ý của GV học sinh trả lời các câu hỏi của GV. - Học sinh dựa vào gợi ý trả lời câu hỏi. - Chăm chỉ và luyện tập nghiêm túc. - Luyện tập theo kiểu xoay vòng, lớp trưởng quản lý, các tổ trưởng điều khiển tổ luyện tập. | HS: chuù yù laéng nghe,ghi cheùp HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: chuù yù laéng nghe, quan sát | - Sân bãi đảm bảo để học tập và tập luyện. Tranh GDQP về kỹ thuật sử dụng súng tiếu liên AK và súng trường CKC. - Trang phục của học sinh theo đúng quy định của môn học GDQP |
KEÁ HOAÏCH LUYEÄN TAÄP
Buoåi | Noäi dung | Thôøi gian | Toå chöùc- phöông phaùp | Vò trí vaø höôùng taäp hôïp | Kí tín hieäu luyeän taäp | Ngöôøi phuï traùch | Vaät chaát |
1 | - Ngắm chụm - Động tác bắn tại chỗ súng TL AK |
35’ | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau thöïc hiện các nội dung theo yêu cầu. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp.(Lợi dụng câc bóng mát của sân trường). - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung | Giaùo aùn Trang phuïc, Súng AK, bảng gỗ, đồng tiền di động, coøi ñieàu khieån |
III. KẾT THÚC (10 p)
- Giaûi ñaùp thaéc maéc
- Kiểm tra đánh giá:
Yêu cầu học sinh thực hiện lại động tác ngắm chụm.
- Nhaän xeùt: thaùi ñoä hoïc taäp cuûa hoïc sinh
- Daën doø: hoïc sinh veà nhaø học bài, xem trước phần IV tập bắn mục tiêu cố định.
Tiết: 4
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC (PPCT: 22)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục
2. Kieåm tra baøi cuõ:
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
KEÁ HOAÏCH LUYEÄN TAÄP
Buoåi | Noäi dung | Thôøi gian | Toå chöùc- phöông phaùp | Vò trí vaø höôùng taäp hôïp | Kí tín hieäu luyeän taäp | Ngöôøi phuï traùch | Vaät chaát |
1 | - Ngắm chụm - Ngắm trúng, chụm |
35’ | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau thöïc hiện các nội dung theo yêu cầu | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp.(Lợi dụng câc bóng mát của sân trường). - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung | Giaùo aùn Trang phuïc, Súng AK, bảng gỗ, đồng tiền di động, coøi ñieàu khieån |
III. KẾT THÚC (10 p)
- Giaûi ñaùp thaéc maéc
- Kiểm tra đánh giá:
Yêu cầu học sinh thực hiện lại động tác ngắm chụm.
- Nhaän xeùt: thaùi ñoä hoïc taäp cuûa hoïc sinh
- Daën doø: hoïc sinh veà nhaø học bài, xem trước phần IV tập bắn mục tiêu cố định.
Tiết: 5
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC (PPCT: 23)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục
2. Kieåm tra baøi cuõ:
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
IV. TẬP BẮN MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH BAN NGÀY BẰNG SÚNG TIỂU LIÊN AK 1. Ý nghĩa, đặc điểm yêu cầu a. Ý nghĩa Bắn mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK là một bài bắn cơ bản đầu tiên nhằm rèn luyện cho học sinh nắm chắc và thực hiện tốt động tác bắn cơ bản, kĩ năng bắn trúng, chụm vào mục tiêu cố định ban ngày, tạo niềm tin trong thực hành bắn súng. Làm cơ sở để học tập các nội dung tiếp theo. b. Đặc điểm - Là bài bắn cơ bản đòi hỏi mức độ ngắm bắn chính xác và động tác phải thuần thục. - Bắn có bệ tì nên dể giữ súng, thuận lợi cho việc ngắm bắn. - Mục tiêu được bố trí cố định nên dể quan sát và ngắm bắn. - Mục tiêu có vòng tính điểm nên đòi hỏi độ chính xác cao trong từng phát bắn. - Người bắn ở tư thế nằm bắn nên dể chủ quan, chỉ chú trọng đến ngắm bắn mà không chú ý đến tư thế, kĩ thuật bóp cò. c. Yêu cầu - Tích cực tự giác, coi trọng chất lượng từng phát bắn - Thực hiện đúng động tác, nâng cao kĩ thuật ngắm bắn, xây dựng tâm lí vững vàng tự tin. 2. Điều kiện bài bắn - Mục tiêu: Bia số 4 (rộng 0,42m, cao 0,42m), dán trên khung (0,75m x 0,75m) - Cự li bắn 100m - Tư thế bắn: nằm có bệ tì - Phương pháp bắn phát một - Thời gian bắn 5 phút (tính từ khi kết thúc khẩu lệnh) - Thành tích: + Giỏi: 25 – 30 điểm + Khá; 20 – 24 điểm + Trung bình: 15 – 19 điểm + Yếu dưới 15 điểm 3. Cách chọn thước ngắm * Khi chọn thước ngắm, điểm ngắm phải đảm bảo sao cho khi bắn đường đạn trung bình trúng giữa hoặc gần mục tiêu. Muốn vậy phải căn cứ vào một số yêu cầu sau: - Cự li bắn - Tính chất mục tiêu - Độ cao đường đạn trung bình so với đường ngắm ở từng cự li bắn. - Điều kiện thời tiết. * Cách chọn: Tùy theo điều kiện bắn cụ thể mà chọn thước ngắm, điểm ngắm cho phù hợp (Thước ngắm tương ứng với cự li bắn hoặc lớn hơn cự li bắn) - Thước ngắm tương ứng với cự li bắn thì chọn điểm ngắm vào chính giữa mục tiêu. - Thước ngắm lớn hơn cự li bắn thì chọn điểm ngắm thấp hơn so với điểm định bắn trúng. * Đối với ngắm bia số 4: + Chọn thước ngắm 1: Độ cao đường đạn so với đường ngắm bằng không. Thì phải chọn điển ngắm vào chính giữa mục tiêu. + Chọn thước ngắm 2: Độ cao đường đạn so với đường ngắm là 12cm. Thì phải chọn điển ngắm ở giữa vòng 8. + Chọn thước ngắm 3: Độ cao đường đạn so với đường ngắm là 28cm. Thì phải chọn điểm ngắm ở chính giữa mép dưới của mục tiêu. 4. Cách thực hành tập bắn - Từng tổ, từng nhóm đi đều về vị trí tập bắn khi cách bệ tì 1,5m thì dừng lại. - Nghe dứt lệnh “Nằm bắn” người tập làm động tác nằm chuẩn bị bắn và tiến hành ngắm bắn theo thời gian qui định. - Nghe lệnh “Thôi bắn, tháo đạn khám súng, đứng dậy” người tập táo đạn khám súng làm động tác đứng dậy. - Nghe lệnh “về vị trí” từng tổ, từng nhóm quay đằng sau đi về vị trí qui định. | 5p 5p 5p 5p | Giáo viên: Giới thiệu, phân tích để học sinh nắm rõ ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu của nội dung bắn mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK.
Giáo viên: sử dụng phương pháp giới thiệu, phân tích. Giáo viên: Phân tích kỹ cách chọn thước ngắm, điểm ngắm để học sinh nắm rõ, căn cứ, cách chọn thước ngắm, nhằm tạo điều kiện để học sinh ngắm đạt kết quả tốt. Giáo viên: phân tích kĩ về những quy định của 1 bài bắn như: + Khẩu lệnh của chỉ huy + Hành động của chiến sĩ Giáo viên thực hành làm động tác mẫu, thực hành theo 2 bước: - Bước 1: Làm nhanh khái quát động tác. - Bước 2: Làm chậm, phân tích | HS: chuù yù laéng nghe,ghi cheùp HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: chuù yù laéng nghe, quan sát HS: chuù yù laéng nghe, quan sát | - Sân bãi đảm bảo để học tập và tập luyện. Tranh GDQP về kỹ thuật sử dụng súng tiếu liên AK và súng trường CKC. - Trang phục của học sinh theo đúng quy định của môn học GDQP |
* Thực hành tập bắn (20p)
- Giáo viên:
+ Chia lớp học thành các nhóm tập đồng thời phổ biến cách thực hành bắn.
Nhóm 1: Tập lấy đường ngắm cơ bản sau đó tiến hành tập ngắm mục tiêu cố định đồng thời làm động tác bắn vào mục tiêu 3 phát.
Nhóm 2: Tại vị trí chờ đợi tập lấy đường ngắm cơ bản sau đó đổi tập cho nhóm 1, sau đó lần lược đến các nhóm còn lại xoay vòng đổi tập đến hết thời gian tập.
+ Trực tiếp điều khiển các nhóm tập theo yêu cầu của bài bắn.
+ Quan sát, nhắc nhở, sửa sai động tác đồng thời kiểm tra đường ngắm của học sinh.
- Học sinh:
Thực hành tập ngắm mục tiêu cố định theo hướng dẫn của giáo viên.
III. KẾT THÚC (5 phút)
- Giải Đáp Thắc Mắc.
- Hệ Thống Nội Dung: kĩ thuật bắn súng AK, CKC
- Cho Câu Hỏi Để Học Sinh Ôn Luyện( trả lời câu hỏi sách giáo khoa)
- Nhận Xét Buổi Học, xuống lớp
Tiết: 6-7-8
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC (PPCT: 24-25-26)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục
2. Kieåm tra baøi cuõ:
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
KEÁ HOAÏCH LUYEÄN TAÄP
Buoåi | Noäi dung | Thôøi gian | Toå chöùc- phöông phaùp | Vò trí vaø höôùng taäp hôïp | Kí tín hieäu luyeän taäp | Ngöôøi phuï traùch | Vaät chaát |
1 | Tập bắn mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK |
35p | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau laøm chæ huy, hô khẩu lệnh cho cho chiến sĩ tập. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung, chỉnh sửa đường ngắm sai. | Giaùo aùn, súng tiểu liên AK, bao cát, kính ngắm, coøi ñieàu khieån |
2 | Tập bắn mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK |
35p | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau laøm chæ huy, hô khẩu lệnh cho cho chiến sĩ tập. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung, chỉnh sửa đường ngắm sai. | Giaùo aùn, súng tiểu liên AK, bao cát, kính ngắm, coøi ñieàu khieån |
3 | Tập bắn mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK |
30p | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau laøm chæ huy, hô khẩu lệnh cho cho chiến sĩ tập. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung, chỉnh sửa đường ngắm sai. | Giaùo aùn, súng tiểu liên AK, bao cát, kính ngắm, coøi ñieàu khieån |
III . KEÁT THUÙC (20 PHUÙT)
1 . Giaûi ñaùp thaéc maéc
2 . Kiểm tra, đánh giá.
Gọi học sinh lên bệ ngắm, giáo viên hô khẩu lệnh, học sinh thực hiện, giáo viên kiểm tra.
3 . Caâu hoûi oân luyeän:
HS veà nhaø xem laïi toaøn boä noäi dung cuûa baøi, ñoàng thôøi luyện tập thêm tư thế động tác nằm bắn, kĩ năng ngắm. Xem trước bài 6 - Kĩ thuật sử dụng lựu đạn.
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Kỹ thuật sử dụng lựu đạn
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
LÊ VĂN MINH
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2018
TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT
Ngày…tháng…năm 201…
HIỆU TRƯỞNG
Ông Duy Thiện
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Kỹ thuật sử dụng lựu đạn
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
Ngày…tháng…năm 201…
TỔ TRƯỞNG
LÊ GIA SƠN
CHÂU THÀNH, THÁNG NĂM 2018
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM
1. Thuận lợi
Trường nằm tại vị trí thuận lợi, sân trường đổ bê tông, cây xanh nhiều
Dụng cụ và phương tiện đáp ứng cho nhu cầu dạy và học đối với bộ môn quốc phòng của nhà trường là tương đối , phụ huynh có quan tâm nhiều đến bộ môn
2. Khó khăn:
Trang thiết bị, dụng cụ đồ dùng dạy học, sân bãi tập, phòng học còn thiếu và nhiều hạn chế. Hình thức tuyên truyền chưa đa dạng phong phú và chưa thường xuyên, liên tục.
Trang thông tin, sách tài liệu tham khảo còn ít, chưa phổ biến. Việc tìm kiếm các tư liệu phục vụ bài dạy cũng rất khó khăn vì không có bán trên thị trường. Nội dung học tập thực hành còn ít. Đa số học sinh còn thờ ơ, chưa tích cực, chưa ý thức được giá trị ý nghĩa của môn học
Sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường trong công tác giáo dục nhận thức của học sinh đối với môn Quốc phòng an ninh chưa nhiều.
II. ĐỊA HÌNH
Đồng bằng Tây Nam Bộ
KẾT LUẬN
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU (KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP)
- So sánh tác dụng, tính năng của lựu đạn Φ1 và lựu đạn Chày?
- Tác dụng của một số bộ phận trong lựu đạn Φ1 và lựu đạn Chày?
- Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn?
Ngày…tháng…năm 201
Người biên soạn
LÊ VĂN MINH
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng Ngày…tháng…năm 2017 Bài: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn
HIỆU TRƯỞNG Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2017-2018
Ông Duy Thiện
Phần I : Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm huấn luyện cho học sinh biết được tính năng tác dụng và tư thế đứng ném lựu đạn làm cơ sở học tập và kiểm tra sau này.
2. Yêu cầu
- Nắm được tính năng tác dụng của các loại lựu đạn
- Hiểu rõ ý nghĩa, thực hiện động tác phải đúng, dứt khoát, chuẩn xác.
- Tích cực luyện tập, học mới ôn cũ.
II. NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1. Nội dung: Gồm 4 phần
- Giới thiệu một số loại lựu đạn VN
- Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn
- Tư thế, động tác đứng ném lựu đạn
- Ném lựu đạn trúng đích
2. Trọng tâm:
- Tư thế, động tác đứng ném lựu đạn
- Ném lựu đạn trúng đích
III. THỜI GIAN
- Tổng thời gian: 3 tiết
- Lý thuyết : 1 tiết
- Thực hàh: 2 tiết
IV. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp: Lấy lớp học để giới thiệu nội dung bài học
2. Phương pháp:
- Giáo viên:
+ Phần lý thuyết: Sử dụng phương pháp mới (nêu vấn đề đặt câu hỏi, thảo luận nhóm), kết hợp thuyết trình giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ.
+ Phần thực hành: Làm mẩu động tác theo 3 bước
Bước 1: Làm nhanh khái quát động tác
Bước 2: Làm chậm có phân tích
Bước 3: Làm tổng hợp có phân chia cử động
- Học sinh:
+ Chú ý lắng nghe, quan sát, trả lời những vấn đề giáo viên đặt ra, ghi chép những nôi dung mà giáo viên kết luận.
+ Trao đổi mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến của mình.
V. ĐỊA ĐIỂM:
- Phòng học hoặc phòng công nghệ thông tin
- Sân tập
VI. VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
- Giáo viên:
+ Giáo án, sổ điểm danh, mô hình, tranh ảnh, sách giáo viên GDQP – AN 11, tài liệu dùng cho đối tượng học sinh.
+ Sắp xếp thứ tự các tư liệu, sơ đồ, chuẩn bị các dụng cụ mà điều kiện có thể
- Học sinh:
+ Trang phục đúng qui định, tập viết, sách giáo khoa GDQP – AN lớp 11
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KỸ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN (PPCT: 28)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP (5 p)
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục.
2. Kieåm tra baøi cuõ: Trình bài thế nào là đường ngắm cơ bản, đường ngắm đúng, điểm ngắm đúng.
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
1. Lưu đạn phi 1: a. tác dụng, tính năng - Dùng để sát thương sinh lực địch chủ yếu bằng mảnh gang vụn - Bán kính sát thương: 5m - Thời gian cháy chậm: 3,2 – 4,3s - Khối lượng thuốc nổ: 45g - Chiểu cao: 118mm - Đường kính thân lưu đạn: 50mm - Khối lượng: 450g b. Cấu tạo Lưu đạn gồm 2 bộ phận - Thân lưu đạn - Bộ phận gây nổ lắp vào thân lưu đạn c. Chuyển động gây nổ - Lúc bình thường chốt an toàn giữ không cho cần bẩy bật lên, đầu cần bẩy giữ đuôi kim hỏa, lò xo kim hỏa bị ép lại - Khi rút chốt an toàn, đuôi cần bẩy bật lên đầu cần bẩy rời khỏi đuôi kim hỏa lò xo kim hỏa bung ra đẩy kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm (3,2 – 4,2s) thì phụt lửa vào kíp gây nổ lựu đạn. 2. Lưu đạn chày Lựu đạn chày còn gọi là lựu đạn cán gỗ Việt Nam a. Tính năng chiến đấu - Dùng để tiêu diệt sinh lực địch bằng mãnh gang vụn và sức ép khí thuốc - Bán kính sát thương:5m - Thời gian cháy chậm: 4 – 5s - Khối lượng:350g b. Cấu tạo Có 2 phần - Thân lựu đạn - Bộ phận gây nổ ở bên trong chính giữa thân lưu đạn c. Chuyển động gây nổ Khi dây nụ xòe, nụ xòe phát lửa đốt cháy dây cháy chậm, dây cháy chậm cháy trong khoảng 4 – 5s. Khi dây cháy chậm cháy hết , phụt lửa vào kíp làm kíp nổ, gây lựu đạn nổ II. QUY TẮC SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN LƯU ĐẠN (15 phút) 1. Sử dụng giữ gìn lựu đạn thật. a. Sử dụng -Nắm vững tính năng chiến đấu, cấu tạo và thành thạo động tác sử dụng. -Chỉ được sử dụng theo lệnh của người chỉ huy hoặc nhiệm vụ hiệp đồng chiến đấu -Tùy theo địa hình địa vật mà sử dụng tư thế ném để đảm bảo an toàn cho mình và đồng đội. b. Giữ gìn lựu đạn -Lựu đạn phải để nơi khô ráo thoáng gió đúng qui định không để lẫn với các loại thuốc nổ, đạn vật dể cháy -Không để rơi, không va chạm mạnh -Không rút chốt an toàn khi chưa sử dụng - Khi mang, đeo lựu đạn: không mắc mỏ vịt vào thắt lưng 2. Qui tắc sử dụng lựu đạn trong huấn luyện - Cấm sử dụng lựu đạn thật trong luyện tập - Không dùng lựu đạn tập (có nổ hoặc không nổ) để đùa nghịch hoặc luyện tập không có tổ chức - Khi luyện tập, cấm ném lựu đạn trực tiếp vào người. Người nhặt lựu đạn và người kiểm tra kết quả ném lựu đạn phải đứng về một bên phía hướng ném, luôn theo dõi đường bay của lựu đạn, để phòng nguy hiểm. Nhặt lựu đạn xong phải đem về vị trí, không được ném trả lại | 10 phút 10 phút 15 phút | GV: Nêu từng tính năng, tác dụng của lựu đạn Nêu câu hỏi gọi HS trả lời Theo các em nắm được thời gian cháy của lựu đạn để làm gì? HS: Nghe, ghi chép các nội dung, trả lời câu hỏi GV: Thuyết trình để HS nắm GV: Nêu từng tính năng, tác dụng của lựu đạn Nêu câu hỏi gọi HS trả lời HS: Nghe, ghi chép các nội dung. GV: Thuyết trình các nội dung, lấy vị dụ thực tiển để chứng minh HS: Nghe, ghi chép các nội dung
| HS vừa tham gia trả lời vừa chú ý lắng nghe, ghi chép. Học sinh trả lời Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát. Học sinh trả lời Học sinh trả lời Học sinh trả lời Học sinh: chú ý lắng nghe, quan sát, ghi chép. Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi. Học sinh trả lời Học sinh: chú ý lắng nghe, ghi chép. Học sinh: chú ý lắng nghe, ghi chép | SGK, Giáo án, Mô hình lựu đạn - Trang phục của học sinh theo đúng quy định của môn học GDQP |
III. KẾT THÚC (5 p)
- Giaûi ñaùp thaéc maéc
- Hệ thống nội dung
- So sánh tác dụng, tính năng của lựu đạn Φ1 và lựu đạn Chày?
- Tác dụng của một số bộ phận trong lựu đạn Φ1 và lựu đạn Chày?
- Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn?
- Nhaän xeùt: thaùi ñoä hoïc taäp cuûa hoïc sinh
- Daën doø: hoïc sinh veà nhaø học bài, xem trước phần III – Tư thế động tác đứng ném lựu đạn
Tiết: 2
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KỸ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN (PPCT: 29)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP (5 p)
1. Xaùc ñònh vò trí taäp hôïp: kieåm tra só soá, trang phuïc,vật chất, chænh ñoán haøng nguõ.
2. Phoå bieán caùc quy ñònh: - khi caàn ra vaøo lôùp phaûi baùo caùo vôùi giaùo vieân
- Taùc phong nhanh nheïn (3 böôùc ñi, 5 böôùc chaïy)
- Phaûi giöõ veä sinh chung
3. Kieåm tra baøi cuõ: 1 / So sánh tác dụng, tính năng của lựu đạn Φ1 và lựu đạn Chày .
2 / Trình bày quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn?
4. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
III. TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC ĐỨNG NÉM LỰU ĐẠN. 1. Trường hợp vận dụng. Đứng ném lựu đạn thường vận dụng trong trường hợp có vật cản che đỡ, che khuất cao ngang tầm ngực, phía sau không vướng, mục tiêu ở xa. 2. Động tác. - Động tác chuẩn bị: Tay phải đưa súng kẹp vào giữa hai chân, hai tay lấy lựu đạn ra chuẩn bị. tay phải cầm lựu đạn, tay trái xách súng ngang thắt lưng, mũi súng chếch lên trên. Nếu có vật chắn, có thể dựa súng vào bên trái (hoặc bên phải) vật chắn, mặt súng quay sang phải, hộp tiếp đạn quay sang trái. Phối hợp hai tay mở nắp phòng ẩm hay uốn thẳng chốt an toàn. Sau đó tay phải cầm lựu đạn. - Động tác ném: + Cử động 1: Chân trái bước lên (hoặc chân phải lùi về sau) một bước dài, bàn chân trái thẳng trục hướng ném, người hơi cúi về trước, gối trái khuỵu, chân phải thẳng. Kết hợp lực giữ, kéo của hai tay rút chốt an toàn hay giật dây nụ xòe. + Cử động 2: Tay phải đưa lựu đạn xuống dưới về sau, đồng thời lấy mũi chân trái và gót bàn chân phải làm trụ xoay người sang phải, ngã về sau, chân trái thẳng (không nhắc chân), gối phải hơi chùng. + Cử động 3: Dùng sức vút của cánh tay phải, kết hợp sức rướn của thân người, sức bật của chân phải ném lựu đạn đi. Khi cánh tay phải vung lựu đạn về phía trước hợp với mặt phẳng ngang một gốc khoảng 450, thì buông lựu đạn ra đồng thời xoay người đối diện với mục tiêu, tay phai đưa súng về phía sau cho cân bằng và đảm bảo an toàn. Chân phải theo đà bước lên một bước , tay phải cầm súng tiếp tục tiến, bắn hoặc ném quả khác. 3. Chú ý - Nếu thuận tay trái, động tác ngược lại. - Mọi cử động trong động tác phải phối hợp nhịp nhàng theo quy luật tự nhiên. - Trước khi ném lựu đạn phải khởi động thật kỹ, đặc biệt là các khớp vai, khuỷu tay và khớp cổ tay. - Muốn ném lựu đạn xa phải biết phối hợp sức bật của chân, sức rướn của thân người, sức vút của cánh tay và buông lựu đạn đúng thời cơ. - Khi ném lựu đạn phải triệt để lợi dụng địa hình, địa vật hoặc nằm xuống để đảm bảo an toàn. | 02 phút 05 phút | ? Trong trường hợp nào cho phép ta đứng ném lựu đạn?
Giáo viên giới thiệu, phân tích để học sinh nắm rõ.
Giáo viên: giới thiệu động tác theo ba bước: Bước 1: Làm nhanh khái quát động tác Bước 2: Làm chậm, phân tích Bước 3: Làm tổng hợp Giáo viên: Nêu những điểm cần chú ý
| Học sinh trả lời Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát. Học sinh: chú ý lắng nghe, quan sát. | - SGK, Giáo án, Mô hình lựu đạn. Súng tiểu liên AK của môn học GDQP |
III / TỔ CHỨC LUYÊN TẬP
1 / Noäi dung.
Tư thế động tác đứng ném lựu đạn
2 / Thôøi gian: 28 phuùt
3 / Toå chöùc vaø phöông phaùp
- Toå chöùc: Laáy lớp hoïc taäp ñeå tieán haønh luyeän taäp
- Phöông phaùp:
Giáo viên trực tiếp điều khiển học sinh luyện tập
+ Theo đội hình lớp học
+ Theo đội hình nhóm
4 / Thực hành luyện tập
+ Yêu cầu học sinh khởi động làm nóng các khớp
+ Giaùo vieân tröïc tieáp hoâ khaåu leänh kết hợp thực hiện động tác ñeå hoïc sinh taäp theo.
+ Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 HS) tiến hành ném lựu đạn
° Phoå bieán cuï theå vò trí vaø höôùng taäp
° Kyù, tín hieäu luyeän taäp
+ 1 hoài coøi: Học sinh thực hiện động tác ném lựu đan
+ 2 hoài coøi: Học sinh nhặt lựu đạn đồng thời đổi tập.
- Giaùo vieân: Phuï traùch chung – Quan saùt, söûa sai
- Duy trì luyeän taäp ñeán heát thôøi gian
IV . KEÁT THUÙC (5 PHUÙT)
1 . Giaûi ñaùp thaéc maéc
2 . Heä thoáng noäi dung
Yêêu cầu học sinh lên thực hiện lại động tác đứng ném lựu đạn.
Yêu cầu học sinh nhận xét – rút kinh nghiệm
3 . Hoïc sinh veà nhaø: Xem lại phần kiến thứcvề lựu đạn đồng thời luyện tập lại động tác đứng ném lựu đạn.
4. Nhaän xeùt buoåi hoïc
Tiết: 3
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KỸ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN (PPCT: 30)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP (5 p)
1. Xaùc ñònh vò trí taäp hôïp: kieåm tra só soá, trang phuïc,vật chất, chænh ñoán haøng nguõ.
2. Phoå bieán caùc quy ñònh: - khi caàn ra vaøo lôùp phaûi baùo caùo vôùi giaùo vieân
- Taùc phong nhanh nheïn (3 böôùc ñi, 5 böôùc chaïy)
- Phaûi giöõ veä sinh chung
3. Kieåm tra baøi cuõ:
4. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
IV. NÉM LỰU ĐẠN TRÚNG ĐÍCH. 1. Đặc điểm, yêu cầu. a. Đặc điểm. - Mục tiêu có vòng tính điểm. - Người ném: ở tư thế thoải mái. b. Yêu cầu Biết kết hợp sức ném và hướng ném để cho lựu đạn đi vừa đúng hướng , vừa đúng cự ly của mục tiêu. 2. Điều kiện kiểm tra. - Bãi kiểm tra Kẻ ba vòng tròn đồng tâm, bán kính của các vòng: 1m, 2m và 3m. Từ tâm vòng tròn kẻ 1 đường trục thẳng hướng ném và cắm bia số 4. - Cự ly ném: Nam 25m, nữ 20m. - Tư thế ném: Đứng ném tại chổ sau khối chắn, có súng. Khi ném có thể dựa súng vào vật chắn. - Số lựu đạn: Hai quả lựu đạn tập. 3. Đánh giá thành tích. Lấy điểm rơi của lựu đạn để tính thành tích. Trường hợp điểm rơi của lựu đạn chạm vạch thì kết quả được tính cho vòng có điểm cao hơn. Cách đánh giá thành tích như sau: - Giỏi: trúng vòng tròn 1 - Khá: trúng vòng tròn 2 - Trung bình: trúng vòng tròn 3 - Không đạt yêu cầu: không trúng vòng nào 4. Thực hành tập ném lựu đạn a. Người ném (Người tập) - Tại vị trí chuẩn bị: Kiểm tra lựu đạn, súng tiểu liên AK hoặc súng trường CKC, mang đeo trang bị... - Nghe khẩu lệnh: “Tiến”. Nhanh chóng xách súng, vận động vào vị trí ném. - Nghe khẩu lệnh “Mục tiêu bia số 10, đứng chuẩn bị ném”: Làm động tác chuẩn. - Nghe khẩu lệnh “Ném”: Ném thử 1 quả vào mục tiêu. Sau đó ném quả thứ 2 (tính điểm) Sau khi ném xong nghe công bố kết quả. Khí có khẩu lệnh “Đằng sau”, “Bên phải”, “Bên trái” – “Quay”: Thực hiện động tác quay rồi cơ động về vị trí quy định. b. Người phục vụ Người phục vụ có nhiệm vụ quan sát điểm rơi, điểm lăn cuối cùng của lựu đạn, báo kết quả ném và nhặt lựu đạn về vị trí. Kết quả ném phải căn cứ vào điểm rơi của lựu đạn để báo cho chính xác. | 02 phút 05 phút | Giáo viên giới thiệu, phân tích để học sinh nắm rõ.
Giáo viên: giới thiệu động tác theo ba bước: Bước 1: Làm nhanh khái quát động tác Bước 2: Làm chậm, phân tích Bước 3: Làm tổng hợp Giáo viên: Nêu những điểm cần chú ý
| Học sinh trả lời Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát. Học sinh: chú ý lắng nghe, quan sát. | - SGK, Giáo án, Mô hình lựu đạn. Súng tiểu liên AK của môn học GDQP |
III. TỔ CHỨC LUYỆN TẬP (Thời gian còn lại)
1 / Noäi dung.
Ném lựu đạn trúng đích
2 / Thôøi gian: 28 phuùt
3 / Toå chöùc vaø phöông phaùp
- Toå chöùc: Laáy lớp hoïc taäp ñeå tieán haønh luyeän taäp
- Phöông phaùp:
Giáo viên trực tiếp điều khiển học sinh luyện tập
4 / Thực hành luyện tập
- Yêu cầu học sinh khởi động làm nóng các khớp
- Phoå bieán cuï theå vò trí, mục tiêu, cự ly vaø höôùng taäp
- Kyù, tín hieäu luyeän taäp
- 1 hoài coøi: HS ném quả 1; 1 hoài coøi: HS ném quả 2; 1 hoài coøi: HS ném quả 3
- 2 hoài coøi: HS phục vụ nhặt lựu đạn mang về vạch ném đồng thời đổi tập.
- Giaùo vieân: Phuï traùch chung – Quan saùt, söûa sai
- Duy trì luyeän taäp ñeán heát thôøi gian HS phục vụ
Mục tiêu
* * * * * * Vạch ném
* * * * * *
* * * * * * Nam 25m Nữ 20m
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
HS Tập trung GV
1m
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC LUYỆN TẬP 2m 3m
* Chú ý
- Học sinh phải tuyệt đối nghe theo hiệu lệnh của Giáo viên. HS phục vụ
- Không được tùy tiện ném, nhặt khi chưa có hiệu lệnh.
- Học sinh phục vụ phải luôn quan sát đường bay của lựu đạn.
- Không đùa giởn trong suốt quá trình luyện tập
IV . KEÁT THUÙC (5 PHUÙT)
1 . Giaûi ñaùp thaéc maéc
2 . Heä thoáng noäi dung
Yêêu cầu học sinh lên thực hiện lại động tác đứng ném lựu đạn.
Yêu cầu học sinh nhận xét – rút kinh nghiệm
3 . Hoïc sinh veà nhaø: Xem lại phần kiến thứcvề lựu đạn đồng thời luyện tập lại động tác đứng ném lựu đạn.
4. Nhaän xeùt buoåi hoïc
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN TÁM
TỔ: THỂ DỤC - QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Kỹ thuật cấp cứu và chuyển thương
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2016-2017
Hà Hoàng My
SÓC TRĂNG, THÁNG 03 NĂM 2016
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN TÁM
TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT
Ngày…tháng…năm 201…
P.HIỆU TRƯỞNG
Trần Ngô Quyền
BÀI GIẢNG
Môn học: Giáo dục quốc phòng
Bài: Kỹ thuật cấp cứu và chuyển thương
Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2016-2017
Ngày…tháng…năm 201…
TTCM
SÓC TRĂNG, THÁNG 03 NĂM 2016
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM
1. Thuận lợi
Trường nằm tại vị trí thuận lợi trong xã, sân trường đổ bê tông, cây xanh nhiều
Dụng cụ và phương tiện đáp ứng cho nhu cầu dạy và học đối với bộ môn quốc phòng của nhà trường tương đối đầy đủ, phụ huynh có quan tâm nhiều đến bộ môn
2. Khó khăn:
Trang thiết bị, dụng cụ đồ dùng dạy học, sân bãi tập, phòng học còn thiếu và nhiều hạn chế. Hình thức tuyên truyền chưa đa dạng phong phú và chưa thường xuyên, liên tục.
Trang thông tin, sách tài liệu tham khảo còn ít, chưa phổ biến. Việc tìm kiếm các tư liệu phục vụ bài dạy cũng rất khó khăn vì không có bán trên thị trường. Nội dung học tập thực hành còn ít. Đa số học sinh còn thờ ơ, chưa tích cực, chưa ý thức được giá trị ý nghĩa của môn học
Sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường trong công tác giáo dục nhận thức của học sinh đối với môn Quốc phòng an ninh chưa nhiều.
II. ĐỊA HÌNH
Đồng bằng Tây Nam Bộ
KẾT LUẬN
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU (KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP)
+ Mục đích của việc cầm máu tạm thời?
+ Nguyên tắc cầm máu tạm thời?
+ Mục đích cố định tạm thời xương gãy?
+ Nguyên tắc cố định tạm thời xương gãy?
Ngày…tháng…năm 2017
Người biên soạn
Hà Hoàng My
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT Môn học: Giáo dục quốc phòng Ngày…tháng…năm 201… Bài: Kỹ thuật cấp cứu và chuyển thương
TTCM Đối tượng: Học sinh khối lớp 11
Năm học: 2016-2017
Nguyễn Văn Hiền
Phần I : Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Nhằm giúp học sinh nắm được các kĩ thuật cầm máu tạm thời, cố định tạm thời xương gãy, hô hấp nhân tạo và vận chuyển người bị thương bị, bị nạn đồng thời vận dụng linh hoạt vào trong đời sống hàng ngày.
2. Yêu cầu:
- Nắm được mục đích, các nguyên tắc cơ bản cầm máu tạm thời
- Có tinh thần, thái độ tích cực luyện tập
II. NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
- Cầm máu tạm thời
- Cố định tạm thời xương gãy
- Hô hấp nhân tạo
- Kĩ thuật chuyển thương
2. Trọng tâm: Cả 4 nội dung
III. THỜI GIAN
- Tổng số: 5 tiết
- Lý thuyết: 1 tiết
- Thực hành: 4 tiết
IV. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp: Lấy đội hình lớp học để giới thiệu nội dung bài học
2. Phương pháp:
- Giáo viên:
+ Phần lý thuyết: Sử dụng phương pháp mới (nêu vấn đề đặt câu hỏi, thảo luận nhóm), kết hợp thuyết trình giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ.
+ Phần thực hành: Làm mẩu động tác theo 3 bước
Bước 1: Làm nhanh khái quát động tác
Bước 2: Làm chậm có phân tích
Bước 3: Làm tổng hợp có phân chia cử động
- Học sinh:
+ Chú ý lắng nghe, quan sát, trả lời những vấn đề giáo viên đặt ra, ghi chép những nôi dung mà giáo viên kết luận.
+ Trao đổi mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến của mình.
V. ĐỊA ĐIỂM:
- Phòng học hoặc phòng công nghệ thông tin
- Sân tập
VI. VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
- Giáo viên:
+ Giáo án, sổ điểm danh, mô hình, tranh ảnh, sách giáo viên GDQP – AN 11, tài liệu dùng cho đối tượng học sinh.
+ Sắp xếp thứ tự các tư liệu, sơ đồ, chuẩn bị các dụng cụ mà điều kiện có thể
- Học sinh:
+ Trang phục đúng qui định, tập viết, sách giáo khoa GDQP – AN lớp 11.
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KỸ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG (PPCT: 31)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP (5 p)
1. Kiểm tra sĩ số, trang phục.
2. Kieåm tra baøi cuõ:
3. Phổ biến yù ñònh giaûng baøi :
II. THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
Thứ tự, nội dung | Thời gian | Phương pháp | Vật chất | |
Giáo viên | Học sinh | |||
I. CẦM MÁU TẠM THỜI 1. Mục đích. - Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng các biện pháp đơn giản. - Hạn chế đến mức thấp nhất sự mất máu. - Góp phần cứu sống nạn nhân, tránh các tai biến nguy hiểm. 2. Nguyên tắc cầm máu tạm thời - Khẩn trương nhanh chống làm ngừng chảy máu - Phải xử lý đúng chỉ định theo tính chất của vết thương - Đúng qui trình kỹ thuật 3. Phân biệt các loại chảy máu - Chảy máu mao mạch: Máu đỏ thẫm, thấm tại vết thương, lượng máu ít, có thể tự cầm. - Chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏ: Máu đỏ thẫm, chảy ri rỉ tại vết thương, lượng máu vừa phải, có thể tự cầm. - Chảy máu động mạch: Máu đỏ tươi, chảy thành tia, lượng máu nhiều, không tự cầm. 4. Các biện pháp cầm máu tạm thời a. Ấn động mạch - Dùng các ngón tay (ngón cái hoặc các ngón khác) ấn đè trên đường đi của động mạch làm động mạch bị ép chặt giữa ngón tay ấn và nền xương, máu ngừng chảy ngay tức khắc. Ấn đọng mạch có tác dung cầm máu nhanh, ít gây đau và không gây tai biến nguy hiểm cho người bị thương, nhưng đòi hỏi người làm phải nắm chắc kiến thức giải phẩu về đường đi của động mạch. - Ấn động mạch không giữ được lâu vì mỏi tay ấn, do vậy chỉ là biện pháp cầm máu tức thời, sau đó phải thay thế bằng các biện pháp khác. Một số điểm để ấn động mạch trên cơ thể: - Ấn động mạch trụ và quay ở cổ tay: Khi chảy máu nhiều ở bàn tay, dùng ngón cái ấn vào động mạch trụ và quay ở phía trên cổ tay, cách bờ trong và bờ ngoài cẳng tay 1,5cm. - Ấn động mạch cánh tay ở mặt trong cánh tay: Khi chảy máu nhiều ở cẳng tay, cánh tay, dùng ngón cái hoặc bốn ngốn ấn mạnh vào mặt trong cánh tay ở phía trên vết thương. Nếu vết thương ở cao, ấn sâu vào động mạch nách ở đỉnh hố nách. - Ấn động mạch dưới đòn ở hõm xương đòn: Khi chảy máu nhiều ở hố nách, dùng ngón cái ấn mạnh và sâu ở hố trên đòn sát giữa bờ sau xương đòn làm động mạch bị ép chặt vào xương sườn, máu sẽ ngưng chảy. b. Gấp chi tối đa - Gấp chi tối đa là biện pháp cầm máu đơn giản, mọi người đều có thể tự làm được. Khi chi bị gấp mạnh, các mạch máu cũng bị gấp và bị đè ép bởi các khối cơ bao quanh làm cho máu ngưng chảy. - Gấp chi tối đa cũng chỉ là biện pháp tạm thời vì không giữ được lâu. Trường hợp có gãy xương kèm theo tì không thực hiện được gấp chi tối đa. - Gấp cẳng tay vào cánh tay: Khi chảy máu nhiều ở bàn tay và cẳng tay, phải gấp ngay thật mạnh cẳng tay vào cánh tay, máu ngưng chảy. Khi cần giữ lâu để chuyển người bị thương về các tuyển cứu chữa, cần cố định tư thế gấp bằng một vài vòng băng ghì chặt cổ tay vào phần trên cánh tay. - Gấp cánh tay vào thân người có con chèn: Khi chảy máu nhiều do tổn thương động mạch cánh tay, lấy ngay một khúc gỗ tròn đường kính 5-10cm, hay cuộn băng hoặc bất cứ vật rắn nào tương tự kẹp chặt vào nách ở phía trên chổ chảy máu, rồi cố định cánh tay vào thân người bằng một vài vòng băng, máu ngưng chảy. c. Băng ép Là phương pháp băng vết thương với các vòng băng xiết tương đối chặt đè ép mạnh vào bộ phận tổn thương tạo điều kiện cho việc nhanh chóng cho việc hình thành các cục máu làm cho máu ngưng chảy ra ngoài. Cách tiến hành băng ép: - Đặt một lớp gạc và bông hút phủ kính vết thương. - Đặt một lớp băng mỡ dày phủ trên lớp bông gạc. - Băng theo kiểu vòng xoắn hoặc số 8 (nên dùng loại băng thun vì băng này có tính chun giản tốt) d. Băng chèn Bằng chèn cũng là kiểu đè ép như ấn động mạch, nhưng không phải bằng ngón tay mà bằng một vật cứng tròn, nhẵn không sắc cạnh, gọi là con chèn, con chèn được dặt vào vị trí trên đường đi của động mạch, càng sát vết thương càng tốt, sau đó cố định con chèn bằng nhiều vòng băng xiết tương đối chặt. Các vị trí có thể băng chèn tương tự như vị trí ấn động mạch. e. Băng nút Băng nút là cách băng ép, có dùng thêm bấc gạc đã diệt khuẩn, nhét chặt vào miệng vết thương tạo thành cái nút để cầm máu. Nút càng chặt làm tăng sức đè ép vào các mạch máu, tác dụng cầm máu càng tốt. f. Ga rô Ga rô là biện pháp cầm máu tạm thời bằng sợ dây cao su xoắn chặt vào đoạn chi làm ngăn sự lưu thông máu từ phía trên xuống phía dưới của chi, máu sẽ không chảy ra miệng vết thương. Do sự ngưng lưu thông máu trong thời gian nhất định (khoảng 60 – 90 phút) rất dễ xảy ra tai biến nguy hiểm. Vì vậy phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi quyết định ga rô trong trường hợp các vết thương có chảy máu. - Chỉ định ga rô: Ga rô được phép làm trong những trường hợp sau đây: + Vết thương ở chi chảy máu ồ ạt, phụt thành tia và trào mạnh qua miệng vết thương. + Vết thương bị cắt cụt tự nhiên. + Vết thương phần mềm hoặc gãy xương có kèm theo tổn thương động mạch đã cầm máu bằng các biện pháp tạm thời khác không có hiệu quả. + Bị rắn độc cắn, nhằm ngăn cản chất độc xâm nhập vào cơ thể. - Nguyên tắc ga rô: + Phải đặt ga rô ngay sát phía sau vết thương và để lộ ra ngoài để dễ nhận ra. Tuyệt đối không để che lấp ga rô. + Người bị đặt ga rô phải được nhanh chóng chuyển về các tuyến cứu chữa; trên đường vận chuyển cứ 1 giờ phải nới ga rô 1 lần, không để ga rô lâu quá 3-4 giờ. + Có phiếu ghi rõ: Họ tên, địa chỉ người bị ga rô, thời gian bắt đầu ga rô, thời gian nới ga rô lần 1, lần 2,...Họ tên, địa chỉ người ga rô,... để giúp tuyến trên theo dõi và xử trí. + Có kí hiệu bằng vải đỏ cài vào túi áo bên trái của nạn nhân. - Cách ga rô: Dây ga rô thường dùng sợ dây cao su to bản (3 – 4cm) mỏng và tác dụng đàn hồi tốt. Trường hợp khẩn cấp có thể sử dụng bất kì loại dây nào khác như: Băng cuôn, dây cao su tròn, quai dép,... để ga rô. - Thứ tự ga rô như sau: + Ấn động mạch phía trên vết thương. + Lót vại gạc chổ định ga rô. + Đặt dây ga rô rồi từ từ xoắn, vừa xoắn vừa bỏ tay ấn động mạch ra, theo dõi không thấy máu chảy ở vết thương là được. + Băng vết thương và làm các thủ tục hành chính. - Ấn động mạch- Gấp chi tối đa - Băng ép, - Băng nút - Băng chèn - Ga rô II. CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG GÃY 1. Tổn thương gãy xương - Xương bị gãy rạn, gãy rời thành nhiều mảnh... - Da, cơ bị giập nát nhiều, có thể tổn thương mạch máu, thần kinh. - Dễ choáng do đau đớn, mất máu. 2. Mục đích - Làm giảm đau đớn, cầm máu tại vết thương. - Giữ cho các đầu xương tương đối yên tĩnh. Phòng ngừa các tai biến. 3. Nguyên tắc cố định tạm thời xương gãy - Phải cố định được cả khớp trên và khớp dưới ổ gãy. - Không đặt nẹp cứng sát vào chi thể. - Không co kéo nắn chỉnh ổ gãy. - Cố định nẹp vào chi tương đối chắc. 4. Kỹ thuật cố định tạm thời xương gãy a. Các loại nẹp thường dùng cố định tạm thời xương gãy - Nẹp tre - Nẹp gỗ - Nẹp crame b. Kỹ thuật cố định tạm thời gãy xương Đối với các vết thương gãy xương hở, trước hết phải cầm máu cho vết thương (nếu cần thiết), băng kín vết thương, sau đó mới đặt nẹp cố định xương gãy. - Cố định tạm thời xương bàn tay gãy, khớp cổ tay. Dùng một nẹp tre to bản hoặc nẹp Crame: + Đặt một cuộn băng hoặc một cuộn bông vào lòng bàn tay, để bàn tay ở tư thế nữa sấp, các ngón tay nữa sấp. + Đặt nẹp thẳng từ bàn tay đến khuỷu tay. + Băng cố định bàn tay, cẳng tay vào nẹp, để hở các đầu ngón tay để tiện theo dõi sự lưu thông của máu. + Dùng khăn tam giác hoặc cuộn băng treo cẳng tay ở tư thế gấp 900. - Cố định tạm thời xương cẳng tay gãy: dùng 2 nẹp tre hoặc nẹp Crame. + Đặt nẹp ngắn ở phía trước cẳng tay (phía lòng bàn tay) từ bàn tay đến nếp khuỷu. + Đặt nẹp ở phía sau cẳng tay (phía mu bàn tay) từ khớp ngón tay đến mỏm khuỷu. + Buộc một đoạn ở cổ tay và bàn tay, một đoạn ở trên và dưới nếp khuỷu để cố định cẳng tay, bàn tay vào nẹp. + Dùng khăn tam giác hoặc cuộn băng treo cẳng tay ở tư thế gấp 900. - Cố định tạm thời xương cánh tay gãy. Dùng nẹp tre hoặc nep Crame: + Dặt nẹp ngắn ở mặt trong cánh tay từ nép khuỷu đến hố nách. + Đặt nẹp dài ở ngoài cánh tay từ mõm khuỷu đến mỏm vai. + Buộc một đoạn ở 1/3 trên cánh tay và khớp vai, một đoạn ở trên và dưới nếp khuỷu để cố định cánh tay vào nẹp. + Dùng khăn tam giác hoặc băng cuộn treo cẳng tay ở tư thế gấp 900 và cuốn vài vòng băng buộc cánh tay vào thân người. - Cố định tạm thời xương cẳng chân gãy. Dùng nẹp tre hoặc nẹp Crame: + Đặt nẹp ở mặt trong và mặt ngoài cẳng chân, từ gót lên tới đùi. + Đặt bông đệm vào các đầu xương. + Buộc một đoạn ở cổ và bàn chân, một đoạn ở trên và dưới gối, một đoạn ở giữa đùi cố định chi gãy vào nẹp. - Cố định tạm thời xương đùi gãy. Dùng ba nẹp tre hoặc ba nẹp Crame: + Đặt nẹp sau từ ngang thắt lưng (trên mào xương chậu) đến gót chân. + Đặt nẹp ngoài từ hố nách đến gót chân. + Đặt nẹp trong từ nép bẹn đến gót chân. + Dùng bông đệm lót vào các đầu xương. + Buộc một đoạn ở cổ chân hoặc bàn chân, một đoạn ở trên và dưới gối, một đoạn ở bẹn , một đoạn ở ngang thắt lưng, một đoạn ở ngang hố nách để cố định chi gãy vào nẹp. + Sau đó buộc chi gãy đã cố định vào chi lành ở cổ chân, gối và đùi trước khi vận chuyển. + Trường hợp cố định bằng nẹp Crame cũng làm tương tự như cố định bằng nẹp tre. + Đối với các trường hợp gãy xương đùi, mặc dù đã được cố định đều phải được vận chuyển bằng cáng cứng. III. HÔ HẤP NHÂN TẠO * Khái niệm: Hô hấp nhân tạo là làm cho không khí ở ngoài vào phổi và không khí ở phổi ra ngoài để thay thế cho hô hấp tự nhiên khi người bị thương ngạt thở 1. Nguyên nhân gây ngạt thở - Do ngạt nước - Do bị vùi lấp. - Do hít phải khí độc. - Do tắc nghẽn đường hô hấp trên. 2. Cấp cứu ban đầu Yêu cầu: Khẩn trương kiên trì và thành thạo kỹ thuật a. Những biện pháp cần làm ngay - Loại bỏ nguyên nhân gây ngạt thở - Khai thông đường hô hấp - Làm hô hấp nhân tạo b. Các phương pháp hô hấp nhân tạo - Phương pháp thổi ngạt và ép tim ngoài lòng ngực: là phương pháp dễ làm đem lại hiệu quả cao. Cần một người hoặc có thể hai người làm. + Thổi ngạt: Để nạn nhân nằm ngữa, kê một chiếc gối, chăn, màn ...dưới gáy cho đầu hơi ngữa về sau Người cấp cứu quỳ bên phải sát ngang vai người bị nạn, dùng một ngón tay cuốn miếng gạc, hoặc vải sạch đưa vào trong miệng người bị nạn lau sạch đờm dãi, các chất nôn,... Dùng một tay bóp kín hai bên mũi, một tay đẩy mạnh cằm cho miệng há ra, hít một hơi thật dài, áp miệng mình vào miệng nạn nhân, thổi. Làm liên tục với nhịp độ 15 – 20 lần/phút. + Ép tim ngoài lồng ngực: .Người cấp cứu quỳ bên phải ngang thắt lưng người bị nạn. .Đặt bàn tay phải chồng lên bàn tay trái, các ngón tay xen kẻ nhau, đè lên 1/3 dưới xương ức, các ngón tay chếch sang bên trái .Ép mạnh bằng sức nặng của cơ thể xuống xương ức của người bị nạn với một lực vừa đủ để lồng ngực lún xuống 2-3 cm. Với trẻ nhỏ lực ép nhẹ hơn. . Sau mỗi lần ép thả lỏng tay cho ngực trở lại vị trí bình thường. Duy trì với nhịp độ 50 -60 lần/phút. .Trong trường hợp chỉ có một người làm nên duy trì 2 lần thổi ngạt, 15 lần ép tim. Trường hợp có hai người làm, người thổi ngạt quỳ bên trái, người ép tim quỳ bên phải người bị nạn và duy trì 1 lần thổi ngạt, 5 lần ép tim. Làm liên tục cho đến khi người bị nạn tự thở được, tim đập lại thì dừng. - Phương pháp Sylveter: + Người bị nạn nằm ngữa, đầu quay về một bên có chăn hoạc gối đệm dưới lưng. + Người cấp cứu quỳ ở phía đầu, nắm chặt lấy hai cổ tay người bị nạn. + Thì thở ra: Đưa hai cẳng tay người bị nạn gập vào trước ngực, người cấp cứu hơi nhổm về trước, tay duỗi thẳng ép mạnh để làm cho không khí ở trong phổi ra ngoài. + Thì hít vào: Người cấp cứu ngồi xuống đồng thời kéo hai cổ tay người bị nạn dang rộng ra tới chạm đầu rồi lại đưa về tư thế ban đầu làm cho không khí ở bên ngoài vào trong phổi. + Làm với nhịp độ 10 -12 lần/phút * Những điểm chú ý khi làm hô hấp nhân tạo - Làm càng sớm càng tốt , kiên nhẫn cho đến khi nạn nhân thở được. Thông thường làm trong thời gian 40 – 60 phút, không có hiệu quả thì dừng. - Làm đúng nguyên tắc, lực đủ mạnh, giữ nhịp đều đặn mới thực sự hữu hiệu. - Làm tại chổ thông thoáng, nhưng cũng không làm ở chổ giá lạnh - Không được làm hô hấp nhân tạo cho người bị nhiểm chất độc hóa học, bị sức ép, bị thương ở ngực, gãy xương sườn và tổn thương cột sống. - Tuyệt đối không được chuyển người ngạt thở về các tuyến sau, khi nạn nhân chưa tự thở được. * Tiến triển của việc cấp cứu ngạt thở. a. Tiến triển tốt Hô hấp dần dần hồi phục, người bị nạn nấc và bắt đầu thở, nhip thở lúc đầu ngập ngừng, không đều và vẫn tiếp tục hô hấp nhân tạo theo nhịp thở của người bị nạn cho đến khi thở đều, thở sâu, môi và sắc mặt hồng trở lại. b. Tiến triển xấu Chỉ ngưng hô hấp nhân tạo khi người bị nạn có các dấu hiệu sau: - Xuất hiện các mãng tím tái trên da ở những chổ thấp. - Nhãn cầu mềm và nhiệt độ hậu môn dưới 250C. - Bắt đầu có hiện tượng cứng đơ của xác chết. IV. KỸ THUẬT CHUYỂN THƯƠNG * Khái niệm: Chuyển thương là nhanh chóng đưa người bị thương, bị nạn ra nơi an toàn hoặc về các tuyến để kịp thời cứu chữa. Phương pháp chuyển thương phải thích hợp với yêu cầu của từng vết thương mới đảm bảo an toàn cho người bị thương, bị nạn 1. Mang vác bằng tay. Mang vác bằng tay thường do một người làm, vì vậy không chuyển đi xa được. Mang vác bằng tay có thể vận dụng một số kỹ thuật sau: - Bế nạn nhân - Cõng trên lưng, đơn giản hơn. - Dìu: áp dụng vận chuyển người bị thương nhẹ - Vác trên vai: áp dụng vận chuyển người bị thương nhẹ vào chân, không tự đi được. 2. Chuyển nạn nhân bằng cáng Chuyển nạn nhân bằng cáng là cách chuyển phổ biến và đảm bảo an toàn nhất. a, Các loại cáng Có các loại cáng khác nhau như: - Cáng bạt khiêng tay. - Cáng võng đay, võng bạt. - Cáng tre hình thuyền. Tùy theo yêu cầu của từng vết thương cũng như điều kiện cụ thể tại nơi xãy ra bị thương, bị nạn người ta có thể sử dụng từng loại cáng cho thích hợp. b. Kĩ thuật cáng thương - Đặt nạn nhân lên cáng (hai người làm): Đặt cáng bên cạnh nan nhân, hai người quỳ bên cạnh người bị thương đối diện với cáng, luồn tay dưới nạn nhân. Một người đỡ gáy và lưng, một người đỡ thắt lưng và nếp khoeo cùng nhấc từ từ lên cáng. - Luồn đòn cáng và buộc dây cáng (nếu là cáng võng) - Với người bị gãy xương đùi, tổn thương cột sống, phải đặt một khung tre vào trong cáng võng, chiều dài khung tùy theo xương gãy. - Kỹ thuật cáng thương: + Mỗi người cáng cần có một chiếc gậy dài 140 – 150cm, có chạc ở đầu trên để đỡ đòn cáng khi cần nghỉ hoặc đổi vai. + Khi cáng trên đường bằng, hai người không đi đều bước vì cáng sẽ lắc lư, phải giữ tốc độ cho đều nhau, người đi trước báo cho người đi sau những chổ khó đi để tránh. + Khi cáng trên đường dốc, phải cố giữ cho đòn cáng thăng bằng, lên dốc để đầu đi trước, xuống dốc để đầu đi sau. | 10 phút 15 phút 5 phút 5 phút | ? Cầm máu tạm thời nhằm mục đích gì?
Giáo viên giới thiệu, phân tích.
?Khi cầm máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Giáo viên: giới thiệu, phân tích.
Giáo viên: Yêu cầu học sinh phân biệt các loại chảy máu.
Giáo viên: Nhận xét, kết luận ? Nêu các biện pháp cầm máu tạm thời?
Giáo viên: phân tích kết hợp chỉ trên hình vẽ các biện pháp cầm máu tạm thời.
? Tổn thương gãy xương có những dạng nào?
Giáo viên: giới thiệu, phân tích. ?Cố định xương gãy nhằm mục đích gì? Giáo viên: giới thiệu, phân tích. ? Khi cố định xương gãy cần tuân theo những nguyên tắc nào? Giáo viên: giới thiệu, phân tích. Giáo viên: giới thiệu các loại nẹp, đồng thời yêu cầu HS về nhà làm nẹp chuẩn bị cho tiết thực hành. ? Nêu một số nguyên nhân gây ngạt? Giáo viên: giới thiệu, phân tích. Giáo viên: giới thiệu, phân tích. (GV yêu cầu học sinh về nha xem SGK chuẩn bị cho tiết thực hành.)
| Học sinh trả lời HS vừa tham gia trả lời vừa chú ý lắng nghe, ghi chép. Học sinh trả lời Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát. Học sinh trả lời Học sinh: chú ý lắng nghe, quan sát, ghi chép. Học sinh: trả lời Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi. Học sinh trả lời Học sinh: chú ý lắng nghe, ghi chép. Học sinh trả lời Học sinh: chú ý lắng nghe, ghi chép Học sinh: chú ý lắng nghe, ghi chép | SGK, Giáo án, Mô hình Các loại băng, dây garô, nẹp |
III. KẾT THÚC (5 p)
- Hệ thống nội dung
+ Mục đích của việc cầm máu tạm thời?
+ Nguyên tắc cầm máu tạm thời?
+ Mục đích cố định tạm thời xương gãy?
+ Nguyên tắc cố định tạm thời xương gãy
- Nhaän xeùt: thaùi ñoä hoïc taäp cuûa hoïc sinh
- Daën doø: hoïc sinh veà nhaø học bài, chuẩn bị nẹp, xem kĩ phần hướng dẫn trong SGK.
Tiết: 2
PHAÀN 2: THÖÏC HAØNH GIAÛNG BAØI
BÀI: KỸ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN (PPCT: 32 - 35)
I. TOÅ CHÖÙC LÔÙP (5 p)
1. Xaùc ñònh vò trí taäp hôïp: kieåm tra só soá, trang phuïc,chænh ñoán haøng nguõ.
2. Phoå bieán caùc quy ñònh: - khi caàn ra vaøo lôùp phaûi baùo caùo vôùi giaùo vieân
- Taùc phong nhanh nheïn (3 böôùc ñi, 5 böôùc chaïy)
- Phaûi giöõ veä sinh chung
3. Kieåm tra baøi cuõ: 1 – Nêu mục đích, nguyên tắc cầm máu tạm thời?
2 – Nêu mục đích, nguyên tắc cố định tạm thời xương gãy?
4. Phổ biến yù ñònh luyện tập :
II. THÖÏC HAØNH LUYỆN TẬP
* Giáo viên: Giới thiệu theo phương pháp làm động tác mẫu, làm theo 3 bước:
* Học sinh: Lắng nghe, quan sát
KEÁ HOAÏCH LUYEÄN TAÄP
Buoåi | Noäi dung | Thôøi gian | Toå chöùc- phöông phaùp | Vò trí vaø höôùng taäp hôïp | Kí tín hieäu luyeän taäp | Ngöôøi phuï traùch | Vaät chaát |
1 | Băng vết thương |
35p | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau laøm chæ huy, hô khẩu lệnh cho cho chiến sĩ tập. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung, chỉnh sửa đường ngắm sai. | Giaùo aùn, Mô hình Các loại băng, dây garô, nẹp. coøi ñieàu khieån |
2 | Cố định tạm thời xương gãy |
35p | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau laøm chæ huy, hô khẩu lệnh cho cho chiến sĩ tập. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung, chỉnh sửa đường ngắm sai. | Giaùo aùn, Mô hình Các loại băng, dây garô, nẹp. coøi ñieàu khieån |
3 | Hô hấp nhân tạo |
35p | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau laøm chæ huy, hô khẩu lệnh cho cho chiến sĩ tập. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung, chỉnh sửa đường ngắm sai. | Giaùo aùn, Mô hình Các loại băng, dây garô, nẹp. coøi ñieàu khieån |
4 | Kĩ thuật chuyển thương |
35p | -Laáy ñoäi hình lôùp hoïc ñeå toå chöùc luyeän taäp - Chia lôùp hoïc thaønh 4 tieåu ñoäi. Caùc thaønh vieân trong tieåu ñoäi thay nhau laøm chæ huy, hô khẩu lệnh cho cho chiến sĩ tập. | - Tuyø ñieàu kieän saân tröôøng maø coù caùch boá trí phuø hôïp. - Traùnh höôùng maët veà phía maët trôøi. | - 1 hoài coøi: Baét ñaàu taäp - 2 hoài coøi: Döøng taäp söûa sai - 3 hoài coøi: Döøng taäp - taäp hôïp lôùp | Tieåu ñoäi tröôûng caùc tieåu ñoäi GV phuï traùch chung, chỉnh sửa đường ngắm sai. | Giaùo aùn, Mô hình Các loại băng, dây garô, nẹp. coøi ñieàu khieån |
Giáo Viên
2 HS tập
HS quan sát
III . KEÁT THUÙC (20 PHUÙT)
1 . Giaûi ñaùp thaéc maéc
2 . Kiểm tra, đánh giá.
Gọi học sinh lên thực hiện động tác băng vết thương.
Gọi học sinh lên thực hiện động tác cố định tạm thời xương gãy.
Gọi học sinh lên thực hiện động tác hô hấp nhân tạo
Gọi học sinh lên thực hiện động tác chuyển thương
3 . Caâu hoûi oân luyeän:
HS veà nhaø xem laïi toaøn boä noäi dung cuûa baøi, ñoàng thôøi luyện tập thêm các kĩ thuật vừa luyện tập
Copyright © nguvan.online
