Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Môn Quốc Phòng 11 Cả Năm Chuẩn 3 Cột
Tuần: 01 Ngy soạn: 07/8/2019
TCT: 01 Khối dạy: 11
BÀI 1: ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục Đích: Giúp cho các em nắm chắt các kĩ thuật và đội ngũ từng người không súng, đội ngũ đơn vị.
II. Yêu Cầu: Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng các nội dung.
III. Nội dung- Thời gian.
1. Nội dung: Phần đội ngũ từng người không có súng.
2. Thời gian: 45 phút
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Vật chất: GV giáo án soạn theo sách giáo khoa.
2. Địa điểm: sân trường
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I - Phổ biến ý định giảng dạy.
II- Nội dung giảng dạy
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
Nội dung ôn luyện: Trước khi vào luyện tập GV làm nhanh cho các em nắm lại một lần. 1. Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ. 2. Đi đều đứng lại, đổi chân, giậm chân. 3. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống đứng dậy. 4. Động tác chào. 5. Động tác chạy đều, đứng lại, đổi chân khi đang chạy. * Khi luyện tập tổ nào sai thì GV đến sữa trực tiếp cho các em. * Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra đánh giá theo từng tổ luyện tập. Nội dung: tất cả các nội dung trên + Phương pháp kiểm tra: Thực hiện các động tác trên | - Gv nhận lớp theo 4 hàng ngang GV: Phổ biến kế hoạch và hướng dẫn luyện tập. Phân vị trí luyện tập. T1: x x x x x x x x x x Vị tập phía trước T2: x x x x x x x x x x Vị trí sau lưng T3: x x x x x x x x x x Phía tay phải. T4: x x x x x x x x x x Phía tay trái Từ trên xuống tổ 1 – 4 Phân chia như vậy để GV dể quan sát và sữa cho các em. Tổ trưởng sẽ là người trực tiếp hô khẩu lệnh cho tổ tập luyện. Tập trung lớp lại để kiểm tra: x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x lên về Vị trí đến kiểm tra: x x x x x x x x x x Sau khi kiểm tra giáo viên nhận xét đánh giá khen gợi tổ tập đẹp và tốt, phê bình tổ tập chưa đạt. | Học sinh mang mặc đúng qui định (đồng phục Thể dục, giày vải) |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 02 Ngày soạn: 14/8/2019
TCT: 02 Khối: 11
BÀI 1: ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục Đích: Giúp cho các em nắm chắt các kĩ thuật và đội ngũ từng người không súng, đội ngũ đơn vị.
II. Yêu Cầu: Có thái độ học tập tốt, hiểu đúng các nội dung.
III. Nội dung- Thời gian.
1. Nội dung: Phần đội ngũ từng người không có súng.
2. Thời gian: 45 phút
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Vật chất: GV giáo án soạn theo sách giáo khoa.
2. Địa điểm: sân trường
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. Nội dung giảng dạy
Nội dung, thời gian | Phương pháp tổ chức luyện tập | Vật chất |
Nội dung ôn luyện Gồm các nội dung ôn luyện sau: Giáo viên tiếp tục nhắc lại trong quá trình các em luyện tập 1. Đội hình tiểu đội. 2. Đội hình trung đội. 3. Đổi hướng đội hình. Triển khai đội hình tiểu đội, 1 hàng ngang, 2 hàng, tiểu 1 hàng dọc, 2 hàng dọc. Triển khai đội trung 1 hàng dọc, 2 hàng doảng hàng dọc, 1 hàng ngang, 2 hàng ngang, 3 hàng ngang. *Ở đội hình tiểu đội tổ nào sai sữa trực tiếp cho tổ đó. * ở đội hình trung đội nhắc nhở các em luyện tập nghiêm túc. Nhanh chóng vào vị trí khi có khuẩu lệnh của chỉ huy. * Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra đánh giá theo từng tổ luyện tập. Nội dung: tất cả các nội dung trên + Phương pháp kiểm tra: Thực hiện các động tác trên Tiến hành kiểm tra lại trên từng tổ luyện tập. | GV: Phổ biến kế hoạch và hướng dẫn luyện tập. Trước tiên các em chia ra tập đội hình tiểu đội. 20 phút Phân vị trí luyện tập. T1: x x x x x x x x x x Vị trí tập phía trước T2: x x x x x x x x x x Vị trí sau lưng T3: x x x x x x x x x x Phía tay phải. T4: x x x x x x x x x x Phía tay trái Từ trên xuống tổ 1 – 4 Phân chia như vậy để GV dể quan sát và sữa cho các em. Tổ trưởng xẽ là người trực tiếp hô khẩu lệnh cho tổ tập luyện. Sau đó tập trung toàn lớp luyện tập đội hình trung đội. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Vị trí kiểm tra. Tập trung lớp lại để kiểm tra: x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Về lên Vị trí đến kiểm tra: x x x x x x x x x x Sau khi kiểm tra giáo viên nhận xét đánh giá khen gợi tổ tập đẹp và tốt, phê bình tổ tập chưa đạt. | Học sinh mang mặc đúng qui định (đồng phục Thể dục, giày vải) |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 03 Ngày soạn: 21/8/2019
TCT: 03 Khối: 11
Bài 2: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
Phần I: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Giúp cho các em HS đến tuổi đăng kí NVQS phải biết trách nhiệm của mình đối với tổ quốc, hiểu nhà nước ta ban hành luật NVQS để nhằm mục đích gì? Và các em cần phải làm gì?
II. Yêu cầu: Tất cả HS phải hiểu biết rõ về mục đích của luật NVQS.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung
- Mục đích của luật nghĩa vụ quân sự.
- Những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự.
- Giới thiệu khái quát về Luật.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải phân tích.
- Học sinh: nghe, thảo luận, phát biểu xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học
2. Vật chất: phương tiện, trang ảnh minh hoạ.
Phần II: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
Phần hai: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I. THỦ TỤC LÊN LỚP (5 phút):
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu.
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học).
3. Kiểm tra bài cũ.
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG BÀI (37 phút):
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
I. Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự. 1. Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân. Dân tộc ta có truyền thống kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm, yêu nước nồng nàn, sâu sắc. QĐND ta, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, được nhân dân hết lòng ủng hộ, đùm bọc “quân dân như cá với nước”. Trong quá trình xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam, thực hiện theo hai chế độ: tình nguyện và nghĩa vụ quân sự. + Trong cuộc kháng chiến chống pháp, mĩ, chúng ta đã thực hiện chế độ tình nguyện tòng quân, đã phát huy tác dụng to lớn, góp phần quan trọng xậy dựng QĐND. + Năm 1960, miền Bắc bắt đầu thực hiện chế độ NVQS. + Từ năm 1976 cả nước thống nhất, chúng ta thực hiện chế độ NVQS trong xây dựng quân đội Việt Nam. Kế thừa, phát huy thành quả của chế độ tình nguyện tòng quân, trong giai đoạn mới của cách mạng, sức mạnh tổng hợp của toàn dân đối với nhiệm vụ xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng càng được phát huy cao. 2. Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. - Hiến pháp nước cộng hoà XHCN Việt Nam khẳng định “bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng QPTD”. - Việc hiến pháp khẳng định nghĩa vụ và quyền bảo vệ tổ quốc của công dân, nói lên vị trí, ý nghĩa của nghĩa vụ và quyền đó. Cho nên mỗi công dân có bổn phận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đó. - Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường và gia đình phải tạo điều kiện cho công dân hoàn thành nghĩa vụ với tổ quốc. 3. Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoa, hiện đại hoá đất nước. - Một trong những chức năng nhiệm vụ của quân đội ta là, tham gia xây dựng đất nước. - Hiện nay quân đội được tổ chức thành các quân chủng, binh chủng, có hệ thống học viện, nhà trường, viện nghiên cứu … và từng bước được trang bị hiện đại theo hướng xây dựng quân đội: cách mạng, quy chế, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. - Luật nghĩa vụ quân sự quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, vừa đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng thường trực vừa để xây dựng, tích luỹ LLDB ngày càng hùng hậu để sẳn sàng động viên và xây dựng quân đội. II. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NVQS. 1. Giới thiệu khái quát về luật Luật nghĩa vụ quân sự công bố ngày 5/7/1994 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật NVQS tại kì họp thứ VII, Quốc hội nước công hoà XHCN Việt Nam khoá XI, năm 2005 gồm 11 chương, 71 điều. Chương I: Gồm 11 điều: Những quy định chung. Chương II: Gồm 5 điều: Việc phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ. Chương III: Gồm 4 điều: Việc chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ. Chương IV: Gồm 16 điều: Việc nhập ngũ và xuất ngũ. Chương V: Gồm 8 điều: Việc phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị. Chương V: Gồm 4 điều: Việc phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp. Chương VII: Gồm 9 điều: Nghĩa vụ quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị. Chương VIII: Gồm 5 điều: Việc đăng kí nghĩa vụ quân sự. Chương IX: Gồm 6 điều: Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên. Chương X: Gồm 1 điều: Xử lý các vi phạm. Chương XI: Gồm 2 điều: Điều khoảng cuối cùng. | - Mỗi người dân Việt Nam phải biết lấy làm tự hào khi tham gia xây dựng bảo vệ tổ quốc. Trong đó HS là một bộ phận không thể thiếu. - GV: Nhà nước ta ban hành luật NVQS nhằm mục đích gì? - GV: Vì sao chúng ta phải biết kế thừa các truyền thống ấy qua luật NVQS? - GV: Theo em trước đây nhà nước ta thực hiện kêu gọi tình nguyện tòng quân là chính hay đi theo luật. - GV: Vì sao luật NVQS lại thực hiện được quyền làm chủ của nhân dân? - GV: Trách nhiệm của nhà nước, tổ chức xã hội phải làm gì cho công dân thực hiện tốt luật? GV: Theo em vì sao quân đội ta cần phải ngày càng tinh nhuệ, hiện đại, chính quy? Chúng ta cần nắm rõ luật nghĩa vụ quân sự được thay đổi bao nhiêu lần, vì sao thay đổi? GV: Thay đổi gần đây nhất của luật là ngày tháng năm nào? - GV: Luật gồm bao nhiêu điều, chương? - GV: Theo em hiểu như thế nào gọi là làm nghĩa vụ quân sự? - GV: Có mấy ngạch trong quân đội? - GV: Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có những nghĩa vụ nào? - GV: Việc xác định nghĩa vụ có ý nghĩa như thế nào? |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Hệ thống nội dung bài giảng
2. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
3. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 05 Ngày soạn: 28/8/2019
TCT: 04 Khối: 11
Bài 2: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
Phần I: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Giúp cho các em HS đến tuổi đăng kí NVQS phải biết trách nhiệm của mình đối với tổ quốc, hiểu nhà nước ta ban hành luật NVQS để nhằm mục đích gì? Và các em cần phải làm gì?
II. Yêu cầu: Tất cả HS phải hiểu biết rõ về mục đích của luật NVQS.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: Những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải phân tích.
- Học sinh: nghe, thảo luận, phát biểu xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học
2. Vật chất: phương tiện, trang ảnh minh hoạ.
Phần II: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
Phần hai: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I. THỦ TỤC LÊN LỚP (5 phút):
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu.
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học).
3. Kiểm tra bài cũ.
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG BÀI (37 phút):
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
II - NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NVQS (tiếp) 2. Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự a. Những quy định chung về luật nghĩa vụ quân sự. - NVQS, là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong QĐND Việt Nam. - Làm NVQS, bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội (công dân làm NVQS, tuổi đời từ đủ 18 – hết 45 tuổi). - Công dân phục vụ tại ngũ gọi là QNTN. - Công dân phục vụ ngạch dự bị gọi là QNDB. - Nghĩa vụ của QNTN và QNDB: + Tuyệt đối trung thành với tổ quốc, nhân dân, nhà nước, SSCĐ hi sinh bảo vệ vững chắt Tổ quốc Việt Nam và hoàn thành mọi nhiệm vụ. + Tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản XHCN, tính mạng, tài sản của nhân dân. + Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước, điều lệnh, điều lệ quân đội. + Ra sức học tập, rèn luyện mọi mặt để năng cao trình độ và bản lĩnh chiến đấu. - Việc xác định nghĩa vụ quân nhân có ý nghĩa lớn: + Những nghĩa vụ quân nhân, nói lên bản chất cách mạng của quân đội, của mỗi quân nhân và yêu cầu họ phải luôn trao dồi bản chất cách mạng đó. + Mọi quân nhân (tại ngũ và dự bị) trong thời gian tập trung làm nhiệm vụ có quyền và nghĩa vụ của công dân, nói lên quân đội ta là quân đội cách mạng, một bộ phận của nhà nứơc cộng hoà XHCN Việt Nam. Ơ một số nước tư bản, người dân khi làm nghĩa quân sự bị tước một số quyền như ứng cử, bầu cử … + Mọi công dân nam không phân biệt thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ,…có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong QĐND Việt Nam. Đối với công dân nữ có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cần cho quân đội, trong thời bình, đăng kí nghĩa vụ QS và được gọi tập trung huấn luyện nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ, trong thời chiến công dân nữ được gọi nhập ngũ và đảm nhiệm công tác thích hợp. Đối với công dân đang trong thời kì bị pháp luật hoặc toà án tứơc quyền phục vụ trong các LLVT, công dân đang bị giam giữ thì không được làm NVQS. b. Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ: Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ có vai trò rất quan trọng, tạo điều kiện cho thanh niên khi nhập ngũ hoàn thành nghĩa vụ của mình. Nội dung chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ gồm: - Huấn luyện quân sự phổ thông: Huấn luyện quân sự phổ thông là 1 nội dung chủ yếu của việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, việc huấn luyện tốt trong thời gian này sẽ thuận lợi để tiếp thu chương trình huấn luyện cơ bản của người chiến sĩ. - Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kĩ thuật cho quân đội: các cơ quan nhà nước, các địa phương có trường dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳngnghề, trường đại học có trách nhiệm đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kĩ thuật cho quân đội. Thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ có lợi cho cả về kinh tế và quốc phòng, quân đội sẽ giảm được các số trường, lớp đào tạo chuyên môn kĩ thuật và cũng làđiều kiện để từng bước giảm bớt thời gian phục vụ tại ngũ đối với một số công dận. Đăng kí nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khỏe đối với công dân nam đủ tuổi 17. Hàng năm, các địa phương tổ chức đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu và kiểm tra sức khỏe đối với công dân nam đủ 17 tuổi nhằm nắm chắc lực lượng để làm kế hoạch gọi thanh niên nhập ngũ năm sau và để hướng dẫn mọi công tác chuẩn bị phục vụ tại ngũ cho thanh niên. | Chúng ta cần tìm hiểu xem những nội dung cơ bản của luật là gì? Những nội dung cơ bản gồm: những quy định chung về luật NVQS. GV: Theo em hiểu như thế nào gọi là làm nghĩa vụ quân sự? GV: Có mấy ngạch trong quân đội? GV: Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có những nghĩa vụ nào? GV: Việc xác định nghĩa vụ có ý nghĩa như thế nào? - GV: Theo em một quân nhân khi tham gia NVQS có còn quyền công dân và mọi quyền lợi khác hay không? GV: Đối với công dân là nữ đăng kí NVQS thì được giải quyết như thế nào? GV: Còn đối với công dân vi phạm pháp luật và tước quyền công dân có được làm NVQS hay không. Trên đây là một trong những điều cơ bản chúng ta xẽ nghiên cứu phần tiếp theo trong phần sau: GV: Chuyển sang phần củng cố bài. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Hệ thống nội dung bài giảng
2. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
3. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 06 Ngày soạn: 04/09/2019
TCT: 05 Khối: 11
Bài 2: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
Phần I: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
Phần I: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Giúp cho các em HS đến tuổi đăng kí NVQS phải biết trách nhiệm của mình đối với tổ quốc, hiểu nhà nước ta ban hành luật NVQS để nhằm mục đích gì? Và các em cần phải làm gì?
II. Yêu cầu: Tất cả HS phải hiểu biết rõ về mục đích của luật NVQS.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung:
- Phục vụ tại ngũ trong thời bình.
- Xử lí các vi phạm luật NVQS
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải phân tích.
- Học sinh: nghe, thảo luận, phát biểu xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học
2. Vật chất: phương tiện, trang ảnh minh hoạ.
Phần II: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
Phần hai: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I. THỦ TỤC LÊN LỚP (5 phút):
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu.
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học).
3. Kiểm tra bài cũ.
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG BÀI (37 phút):
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
c. Phục vụ tại ngũ trong thời bình. - Lứa tuổi gọi nhập ngũ. Công dân nam đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi (27 tuổi đối với SV) (tính theo ngày, tháng, năm sinh). - Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình: + Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. + Đối với hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kĩ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là 36 tháng. - Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình: + Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của hội đồng khám sức khỏe. + Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động. + Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ. + Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng nói trên. + Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được bộ trưởng, thủ trưởng cơ quang ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận. + Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do chính phủ quy định. + Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong 3 năm đầu. - Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình: + Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một. + Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ. + Một con trai của thương binh hạng hai. + Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức đã phục vụ ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn đã phục vụ từ 24 tháng trở lên. Hiện nay, để khuyến khích, tạo điều kiện cho thanh niên tranh thủ học tập nâng cao trình độ … theo thông tư liên bộ số 1144/TTLB- QP- GDĐT ngày 15/6/95 hoãn gọi nhập ngũ cho học sinh đang học ở các trường thuộc hệ tập trung, dài hạn do cấp tỉnh, cấp bộ quản lý.
+ Đảm bảo chế độ vật chất và tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội. + Được hưởng chế độ nghỉ phép năm theo quy định. + Được hưởng chế độ phần trăm phụ cấp hàng tháng theo quy định. + Được tính nhân khẩu ở gia đình để hưởng chế độ điều chỉnh đất canh tác, diện tích nhà ở. + Được tính thời gian công tác liên tục. + Được hưởng chế độ ưu tiên mua vé đi lại bằng các phương tiên giao thông + Được hưởng ưu đãi bưu phí. giữ thì không được làm NVQS. d. Xử lý các vị phạm luật nghĩa vụ quân sự: - Xử lý các vi phạm luật NVQS, nhầm bảo đảm tính nghiêm minh và triệt để của pháp luật. - Bất kể ai vi phạm luật NVQS điều bị xử lý theo pháp luật tuỳ theo mức độ vi phạm nhẹ hay nặng mà xử lý kỉ luật, xử phạt hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự. | Chúng ta đã tìm hiểu được những quy định chung hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu những nội dung cơ bản tiếp theo. GV: Vì sao cần phải chuẩn bị cho TN nhập ngũ? - GV: Công việc này được tiến hành như thế nào? GV: Là HS các em cần trang bị những kiến thức như thê nào là cơ bản? GV: Làm tốt điều này Sẽ giúp ít gì cho đất nước? GV: Công dân đăng kí NVQS và kiểm tra sức khoẻ khi đủ 17 tuổi là đúng hay sai? GV: Vấn đề trên giúp ít gì cho địa phương? - GV: Theo em hiểu lứa tuổi nào được gọi nhập ngũ? GV: Thời gian phục vụ tại ngũ là bao lâu? GV: Đối với sĩ quan chuyên ngành khác có khác biệt hay không? GV: Những đối tượng như thế nào được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình? HS cần nắm rõ các đối tượng này để vận dụng vào quá trìnnh của bản thân hoặc những người xung quanh. GV: Những đối tượng như thế nào được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình? GV: Những đối tượng được miễn và hoãn trên nói lên điều gì của luật? GV: Như vậy họ có chế độ chínnh sách như thế nào? Với những chế độ như vậy nhưng khi họ vi phạm có một biến pháp chế tài như thế nào để xử lí? Thầy trò chúng ta cùng vào nội dung mới. GV: Khi vi phạm luật NVQS thì chúng ta xẽ bị xử lí như thế nào? GV: Xử lí như vậy thể hiện điều gì ở luật? Sau khi giảng xaong gv củng cố lại một lần. Và gọi 1 HS lên Chuyễn qua phần 3. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
- Gọi 2 HS nêu rõ một vài đối tượng được miễn gọi hoặc hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình. Nhận xét đánh giá câu trả lời của các em.
2. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
- Dặn dò các em học bài và chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
3. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 06 Ngày soạn: 11/09/2019
TCT: 06 Khối: 11
Bài 2: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
Phần I: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Giúp cho các em HS đến tuổi đăng kí NVQS phải biết trách nhiệm của mình đối với tổ quốc, hiểu nhà nước ta ban hành luật NVQS để nhằm mục đích gì? Và các em cần phải làm gì?
II. Yêu cầu: Tất cả HS phải hiểu biết rõ về mục đích của luật NVQS.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành luật NVQS.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải phân tích.
- Học sinh: nghe, thảo luận, phát biểu xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học
2. Vật chất: phương tiện, trang ảnh minh hoạ.
Phần II: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP (5 phút):
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu.
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học).
3. Kiểm tra bài cũ.
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG BÀI (37 phút):
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
3. Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành Luật NVQS. a. Học tập quân sự, chính trị, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức. - Đề cao trách nhiệm của các trường (hiệu trưởng) trong việc tổ chức huấn luyện quân sự phổ thông cho thanh niên ở cơ sở mình. - Nội dung huấn luyện quân sự (GDQP) do bộ quốc phòng quy định, các bộ GD- ĐT, Bộ lao động – thương binh và xã hội ban hành chương trình để thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước. - Trách nhiệm của HS đang học tại các trường: + Phải học tập xong chương trình GDQP theo quy định. + Có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập rèn luyện đạt kết quả tốt trong học tập. + Kết hợp học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã học vào việc xây dựng nếp sống sinh hoạt tập thể, kỉ luật văn minh,, chấp hành đầy đủ các quy định trong luật NVQS. b. Chấp hành những quy định về đăng kí NVQS. - Tuổi đăng kí NVQS: + Mọi công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, những công dân trong năm, theo lệnh gọi của chỉ huy trưởng QS huyện (Quận, thành phố trực thuộc tỉnh). - Học sinh đăng kí NVQS theo quy định cụ thể của trưởng ban chỉ huy quân sự huyện (Quận, thành phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú và hướng dẫn của nhà trường. - Ý nghĩa của việc đăng kí NVQS: + Đăng kí NVQS để nắm tình hình bản thân và gia đình HS giúp cho việc tuyển chọn. Gọi nhập ngũ chính xác. + Đảm bảo công bằng XH trong thực hiện luật NVQS. +HS đăng kí phải kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định. c. Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khỏe. - Trách nhiệm cơ quan: + Kiểm tra sức khỏe, cho những công dân đăng kí NVQS lần đầu, do cơ quan quân sự huyện (Quận, thành phố trực thuộc tỉnh) phụ trách. Nhầm kiểm tra thể lực, phát hiện những bệnh tật và hướng dẫn công dân phòng bệnh, chữa bệnh để giữ vững và nâng cao sức khỏe chuẩn bị cho việc nhập ngũ. + Khám sức khỏe, cho những công dân trong diện nhập ngũ, do hội đồng khám sức khỏe huyện (Quận, thành phố trực thuộc tỉnh) Phụ trách. Nhằm tuển chọn những công dân đủ tiêu chuẩn vào phục vụ tại ngũ. - Trách nhiệm HS: + Đi kiểm tra và khám sức khỏe theo giấy gọi của ban chỉ huy quân sự huyện (Quận, thành phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú. + Đi kiểm tra và khám sức khỏe, đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong giấy gọi trong lúc kiểm tra, khám sức khỏe, phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc thủ tục ở phòng khám. b. Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ. - Trách nhiệm cơ quan: + Lệnh gọi nhập ngũ: theo quy định của UBND, chỉ huy trưởng quân sự huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi từng công dân nhập ngũ. + Lệnh gọi nhập ngũ phải được đưa trước 15 ngày. - Trách nhiệm của công dân được gọi nhập ngũ: + Phải có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ. + Công dân không chấp hành lệnh gọi nhập ngu bị xử lý theo điều 69 của luật NVQS và vẫn trong diện nhập ngũ cho đến khi hết 35 tuổi. | Giáo viên nhắc lại các nội dung đã học trong tuần trước và giới thiệu nội dung học tiếp theo. GV: HS có trách nhiệm như thế nào trong việc chấp hành luật? GV: Trách nhiệm của các thủ trưởng cơ quan phải như thế nào? GV: Huấn luyện nội dung gì cho các em? GV: trách nhiệm của các em? GV: Việc chấp hành đăng kí NVQS như thế nào? Bao nhiêu tuổi phải đăng kí? GV: Việc đăng kí xẽ giúp ít gì cho chúng ta và địa phương? GV: Như thế nào là khám sức khỏe và kiểm tra sức khoẻ? GV: Trách nhiệm của HS trong Vấn đề này ra sao? GV: Khi có lệnh gọi nhập ngũ chúng ta nênlàm gì? GV: lệnh gọi nhập ngũ được đưa trước bao nhiêu ngày? GV: Nếu công dân không thực hiện theo lệnh gọi thì xữ lí như thế nào? GV: Đến bao nhiêu tuổi thì không phải gọi nhập ngũ và chuyễn vào DBĐV loại 1? |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
2. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
- Dặn dò các em học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
3. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 07 Ngày soạn: 18/9/2019
TCT: 07 Khối: 11
Bài 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Lãnh thỗ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia; lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
- Biên giới quốc gia và biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II. Yêu cầu: Hiểu được các khái niệm về lãnh thỗ quốc gia, biên giới quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
III. Nội dung - thời gian
1. Nội dung: Lãnh thổ quốc gia.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải phân tích.
- Học sinh: nghe, thảo luận, phát biểu xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: lớp học.
2. Phương tiện: tranh ảnh minh hoạ.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP (5 phút):
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu.
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học).
3. Kiểm tra bài cũ.
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG BÀI (37 phút):
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
I. Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia 1. Lãnh thổ quốc gia. a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia. Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định. b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia. Thông thường lãnh thổ quốc gia bao gồm các bộ phận sau đây: - Vùng đất. Vùng đất của quốc gia thuộc chủ quyền hoàn tòan và tuyệt đối của quốc gia bất kể vị trí toàn bộ hay một phần của chúng nằm ở đâu. - Vùng nước. Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia. Dựa vào vị trí, tính chất của từng vùng mà người ta chia vùng nước thành các bộ phận sau: + Vùng nước nội địa. Vùng nước nội địa bao gồm nước ở các biển nội địa. + Vùng nước biên giới. Vùng nước biên giới thường bao gồm nứơc ở các sông, hồ, biển nội địa nằm trong khu vực biên giới giữa các quốc gia. + Vùng nội thuỷ. Nội thuỷ là một vùng nước biển nằm giữa một bên là bờ biển và một bên là đường cơ sơ của quốc gia dùng đề xác định chiều rộng lãnh hải. + Vùng nước lãnh hải. Là một vùng biển có chiều xác định nằm ngoài đường cơ sở của quốc gia ven biển (tiếp liền bên ngoài vùng nứơc nội thuỷ). - Vùng lòng đất. Vùng lòng đất là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia. - Vùng trời. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia. - Vùng tiếp giáp. Vùng tiếp giáp là vùng biển có chiều rộng nhất định nằm bên ngoà, tiếp liền với lãnh hải. - Vùng đặc quyền kinh tế. Là vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải. Vùng đặc quyền kinh tế không mở rộng quá 200 hải lí kể từ đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải. - Thềm lục địa. Thềm lục địa của quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó. | Từ xưa lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia đã được cha ông ta ra sức gìn giữ. Vì vây chúng ta cần có khái rõ ràng về vấn đề này. GV: Như thế nào gọi là lãnh thổ quốc gia? GV: Theo em các bộ phận như thế nào để cấu thành lãnh thổ quốc gia? GV: Như thế nào là vùng đất? GV: Như thế nào gọi là vùng nước? GV: Trong vùng nước được phân chia thành các vùng nước khác nhau như thế nào? GV: Theo em như thế nào được gọi là vùng trời? GV: Vùng đặc quyền kinh tế là gì? GV: Như thế nào là thềm lục đại? GV: Như thế nào đựơc xem là chủ quyền quốc gia? Như vậy chủ quyền quốc gia là: |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Hệ thống nội dung bài giảng
2. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
3. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
Tuần: 09 Ngày soạn: 25/9/2019
TCT: 08 Khối: 11
Bài 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia; lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
- Biên giới quốc gia và biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II. Yêu cầu: Hiểu được các khái niệm về lãnh thỗ quốc gia, biên giới quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
III. Nội dung - thời gian
1. Nội dung: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải phân tích.
- Học sinh: nghe, thảo luận, phát biểu xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: lớp học.
2. Phương tiện: tranh ảnh minh hoạ.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP (5 phút):
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu.
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học).
3. Kiểm tra bài cũ.
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG BÀI (37 phút):
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia a. Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình. b. Nội dung: - Quốc gia có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với nguyện vọng của cộng đồng dân cư sống trên lãnh htổ mà không có sự can thiệp, áp đặt dưới bất kì hính thức nào từ bên ngoài. - Quốc gia có quyền tự do trong việc lựa chọn phương hướng phát triển đdất nước, thực hiện những cải cách kinh tế. - Quốc gia tự qui định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh htổ quốc gia. - Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tuyệt đối với tât cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình. - Quốc gia có quyền tài phán đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong pham vi lãnh thổ quốc gia. - Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp, có quyền điều chỉnh, kiểm soát hoạt động của các công ti nước ngoài. - Quốc gia có quyền và nghĩa vụ cải tạo lãnh thổ quốc gia | - Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia nước CHXHCNVN được hình thành như thế nào? - Chủ quyền lãnh thổ quốc gia gồm những nội dung nào? |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Hệ thống nội dung bài giảng
2. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
- Câu hỏi: Em cho biết như thế nào là lãnh thổ quốc gia? Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?
3. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 10 Ngày soạn: 02/10/2019
TCT: 09 Khối: 11
Bài 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Lãnh thỗ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia; lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
- Biên giới quốc gia và biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II. Yêu cầu: Hiểu được các khái niệm về lãnh thỗ quốc gia, biên giới quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
III. Nội dung- thời gian
1. Nội dung: Biên giới quốc gia
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất:
1. Giaó viên:
- SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh và các tài liệu liên quan đến bài học.
- Các thiết bị, đồ dùng dạy học, tranh ảnh cần thiết.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn;
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
I. Biên giới quốc gia.
+ Biên giới Việt Nam- Trung Quốc: 1306 km. + Biên giới Việt Nam- Lào: 2067 km. + Biên giới Việt Nam – Campuchia: 1137 km.
+ Đã đàm phán với Trung Quốc kí kết hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ. + Thiết lập vùng nước lịch sử với Campuchia. + Đã kí kết phân định biển với Thailan, Indonesia. + Đàm phán phân định chủ quyền với Trung quốc trên biển Đông và chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Trương Sa. . . 2. Khái niệm biên giới quốc gia:
Biên giới quốc gai trên đất liền Biên giới quốc gia trên biển Biên giới lòng đất của quốc gai Biên giới trên không
a. Nguyên tắc xác định biên giới quốc gia: - Được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết, hoặc gia nhập. - Việt Nam cũng như cũng như các nước có chung biên giới thường đàm phán trực tiếp rối đi đến kí kết, hoặc sử dụng một cơ quan tài phán. b. Cách xác định biên giới quốc gia:
Trên sông suối mà tàu thuyền đi được thì biên giới là lạch của dong sông. Trên sông suối mà tàu thuyền không đi được thì biên giới là giữa dòng Khi biên giới đã đươc xác định thì dùng tìa liệu ghi lại, dùng mốc quốc giới đánh dấu, dùng phương pháp phát quang.
| GV: Biên giới quốc gia Việt Nam được hình thành và hoàn thiện như thế nào?
- Những bộ phận nào cấu rhành biên giới quốc gia?
- Làm thế nào để xác định biên giới quốc gia? |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
Gọi 1HS lên bảng nêu câu hỏi.
- Câu hỏi: Em cho biết như thế nào là biên giới quốc gia? Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 11 Ngày soạn: 09/10/2019
TCT: 10 Khối: 11
Bài 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Lãnh thỗ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia; lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
- Biên giới quốc gia và biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II. Yêu cầu: Hiểu được các khái niệm về lãnh thỗ quốc gia, biên giới quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
III. Nội dung- thời gian
1. Nội dung: Bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXHCNVN.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất:
1. Giaó viên:
- SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh và các tài liệu liên quan đến bài học.
- Các thiết bị, đồ dùng dạy học, tranh ảnh cần thiết.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn;
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
III. Bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam: 1. Một số quan điểm của Đảng và nhà nước về bảo vệ biên giới quốc gia. - Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là bất khả xâm pham. - Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia là niệm vụ của nhà nước, là trách niệm của toàn Đảng toàn dân, toàn quân. - Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là các đồng bào dân tộc ở biên giới. - Xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, giải quyết các vấn đề biên giới bằng biện pháp hòa bình. - Xây dựng ực lượng vũ trang chuyên trách theo hướng cách mạng, chính qui tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lí. 2. Nội dung cơ bản xây dưng và quản lí biên giới quốc gia nước CHXHCN VN.
Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vơ cùng quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại. Chỉ có xây dựng biên giới, khu vực biên giới vững mạnh mới tạo điều kiện, cơ sở cho quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ vững ổn định bên trong, ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài, tăng cường đoàn kết hữu nghị với các nước láng giềng, tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. | - Em hãy cho biết những quan điểm của đảng và nhà nươc ta trong việc bảo vệ biên giới quốc gia? - Xây dựng, quản lí và bảo vệ biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm những nội dung nào? - Xây dựng, quản lí và bảo vệ biên giới quốc gia Việt Nam có vị trí và ý nghĩa gì? | - SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh và các tài liệu liên quan đến bài học. - Các thiết bị, đồ dùng dạy học, tranh ảnh cần thiết. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
Gọi 1HS lên bảng nêu câu hỏi.
- Câu hỏi: Em cho biết những quan điểm của Đảng và nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ biên giới quốc gia?
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 12 Ngày soạn: 11/10/2019
TCT: 11 Khối: 11
Bài 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Lãnh thỗ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia; lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
- Biên giới quốc gia và biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II. Yêu cầu: Hiểu được các khái niệm về lãnh thỗ quốc gia, biên giới quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
III. Nội dung- thời gian
1. Nội dung: Bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXHCNVN và bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất:
1. Giaó viên:
- SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh và các tài liệu liên quan đến bài học.
- Các thiết bị, đồ dùng dạy học, tranh ảnh cần thiết.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn;
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
2. Phần cơ bản: b. Nội dung biện pháp xây dựng và quản lí bảo vệ biên giới quốc – Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về biên giới quốc gia. Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước và xây dựng nhà nứơc pháp quyền Viết NamXHCN thì việc xây dựng và hoàn thiện một hệ thống pháp luật để điều chỉnh mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và quản lí, bảo vệ biên giới nói riêng là vấn đề cấp thiết. – Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện. Biên giới là vành đai của tổ quốc. Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện, trứơc hết là xây dựng khu vực biên giới ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế – xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế – quốc phòng – an ninh là cơ sở tạo nên sức mạnh tổng hợp để bảo vệ vững chắt chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia. – Xây dựng nền biên phòng toàn dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh trật tự ở khu vực biên giới. Luật biên giới quốc gia đã xác định: “Nhà nứơc xây dựng nền quốc biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia; ngày 3 tháng 3 hàng năm là” Ngày biên phòng toàn dân. – Quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm lãnh thổ, biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra ở khu vực biên giới. c. Trách nhiệm của công dân: - Để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân trong xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới, các cấp úy Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp phải thường xuyên tuyên truyền sâu rộng về truyền thống yêu nứơc, tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, khơi dậy niềmtự hào, xác định trách nhiệm của mọi người dân trong xây dựng, bảo vệ tổ quốc nói chung và xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới nói riêng. – Trách nhiệm của học sinh. Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân, toàan dân. Mỗi học sinh, thanh niên cần tạo lập cho mình lí tưởng đúng đắn. Rèn đức, luyện tài, sức khoẻ tốt, lối sống đẹp, là lực lượng xung kích đi đầutrong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa | - GV: Nội dung cơ bản về xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới Việt Nam như thế nà - GV: Vì sao phải xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện như thế nào? - Chúng ta cần đề phòng và chiến đấu chống lại sự vi phạm lãnh thổ biên giới quốc gia. - Đây là một vấn đề rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay. - Chúng ta phải làm gì để xây dựng nền biên phòng toàn dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh trật tự ở khu vực biên giới. GV: Trách nhiệm của công dân,trách nhiệm của hs đã nói lên tính trách nhiệm đó là điều không thể thiếu đối với đất nước Của mình GV: Trách nhiệm của hs như thế nào? |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
Gọi 1HS lên bảng nêu câu hỏi.
- Câu hỏi: Em hãy cho biết trách nhiệm của HS trong xây dựng bảo vệ biên giới quốc gia?
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 13 Ngày soạn: 18/10/2019
TCT: 12 Khối: 11
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục đích- yêu cầu:
- Nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh và lấy điểm cho học kì 1.
- Từ kết quả kiểm tra giáo viên biét được năng lục của từng học sinh để có điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh trong thời gian tới.
- Trong quá trình kiêm tra học sinh phải nghiêm túc, ko được gian lận
- Làm đúng nội dung, yêu cầu của đề ra.
II. Phương pháp: hình thức tự luận
III. Thời gian: 45 phút
IV. Nội dung:
Câu 1: Hãy cho biết độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, độ tuổi gọi nhập ngũ. Những đối tượng nào được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?
Câu 2: Như thế nào là lãnh thổ quốc gia? Quốc gia có những chủ quyền gì đối với lãnh thổ của mình. Trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Thang điểm:
Câu 1: 4 điểm
Câu 2: 6 điểm
Tuần: 13 Ngày soạn: 25/10/2019
TCT: 13 Khối: 11
Bài 4: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SUNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Nhằm giúp cho các em nắm được tính năng cấu tạo của súng AK - CKC.
II. Yêu cầu: Các em nắm rõ các bộ phận của súng AK.
III. Nội dung- thời gian
1. Nội dung: Súng tiểu liên AK.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất:
1. Giaó viên:
- SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh.
- Súng AK cắt bổ, đồ dùng dạy học, tranh ảnh cần thiết.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
I. Súng tiểu liên AK
- Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS trang bị cho từng người chiến đấu tiêu diệt sinh lực địch. Súng có Lê để đánh giáp lá cà. - Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS dùng đạn kiểu 1943 do Liên Xô cũ sản xuất(hoạc đạn kiểu 1956 gọi tắc là K56) do Trung quốc và một số nước XHCN sản xuất với các loại đầu đạn khác nhau: - Đạn thường - Đạn vạch đường - Đạn xuyên cháy - Súng dùng chung đạn với súng trường CKC, K36 trung liên RPĐ và RPK. - Hộp tiếp đạn chứa 30 viên - Súng có thể bắn liên thanh hoặc phát một Chủ yếu bắn liên thanh, khi bắn liên thanh có bắn điểm xạ ngắn (từ 2 – 5viên, bắn loạt dài từ 6 – 10 viên và bắn liên tục). - Tầm bắn ghi trên thước ngắm: +Tiểu liên chưa cải tiến: (từ 1 – 8) ứng với thực địa 100 – 800 m - Súng nặng: 3. 8kg Tiểu liên đã cải tiến: từ (1 – 10) ứng với thực địa 100 – 1000m - Súng nặng: 3. 1kg - Mục tiêu người nằm bắn 350m - Mục tiêu người chạy 525m - Hoả lực tập trung của súng bắn được các mục tiêu trên mặt đất ở cự ly 800m - Bắn máy bay quân nhảy dù trong vòng 500m - Đầu đạn có sức sát thương đến 1500m Tốc độ bắn chiến đấu. - Khi bắn liên thanh khoảng 100 phát/ phút - Khi bắn phát một khoảng 40 phát/phút - Bắn lý thuyết 600 phát /phút 2. Cấu tạo của súng: a. Nòng súng: Nòng súng để định hướng bay cho đầu đạn (đường kín nòng súng 7,62mm) b. Bộ phận ngắm: c. Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng: d. Bệ khoá nòng và thoi đẩy: e. Khoá nòng f. Bộ phận cò g. Bộ phận đẩy về h. Ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay i. Báng súng và tay cầm k. Hộp tiếp đạn l. Lê 3. Sơ Lược Chuyển Động Của Súng Đặt cần định cách bắn và khoá an toàn ở vị trí bắn liên thanh, lên đạn, bóp cò, búa đập vào kim hỏa, khi đầu đạn vừa đi qua lỗ trích khí thuốc lên thành nòng súng, một phần khí thuốc qua khâu chuyền khí thuốc đập vào mặt thoi làm bệ khoá nòng lùi, mở khoá nòng. khoá nòng lùi kéo theo vỏ đạn nhờ có mấu hất vỏ đạn, vỏ đạn được tống ra ngoài, mấu giương búa đè búa ngã về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi bệ khoá nòng và khoá nòng lùi hết mức, lò xo đẩy về giãn ra làm cho khoá nòng và bệ khoá nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khoá nòng súng, búa đập vào kim hoả, đạn nổ, mọi hoạt động của súng được lập lại như ban đầu. vẫn bóp cò đạn nổ tiếp, ngừng bóp cò đạn không nổ, nhưng viên đạn tiếp theo đã vào buồng đạn súng ở tư thế sẵn sàng bắn tiếp. 4. Tháo và lắp súng thông thường: a. Tháo súng Tháo súng để lau chùi, bôi dầu và kiểm tra súng, tháo thông thường thứ tự như sau: 4. 1. Tháo hộp tiếp đạn ra khỏi súng và khám súng
4. 2 Tháo ống đựng phụ tùng
Mở nấp đậy đựng ống phụ tùng lấy các phụ tùng ra ngoài và đặt thứ tự lên bàn 4. 3 Tháo ống thông nòng Tay trái giữ súng như khi tháo hộp tiếp đạn tay phải cầm đuôi thông nòng kéo sang phải rút lên và lấy ra. 4. 4 Tháo nấp hộp khoá nòng Súng đặt lên trên bàn miệng nòng súng hướng về trước mặt súng hướng lên trên ngón tay cái ấn lấy mấu giữ nấp hộp khoá nòng cho mấu thụt vào trong tay phải lấy nấp hộp khoá nòng ra. 4. 5 Tháo bộ phận đẩy về Tay trái cầm giữ súng như cũ tay phải cầm cốt lò xo đẩy về trước cho chân đuôi cốt lò xo rời khỏi rãnh dọc hộp khoá nòng rồi nâng lên lấy bộ phận đẩy về ra. 4. 6 Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng Tay trái cầm giữ súng như cũ tay phải nắm bệ khoá nòng kéo về sau hết cở nhất lên tháo ra khỏi hộp khoá nòng. Đặt súng xuống tay trái nắm ngữa bệ khoá nòng tay phải xoay khoá nòng sang trái về sau để mấu đóng mở cửa khoá nòng rời khỏi rãnh lượn của bệ khoá nòng rồi tháo khoá nòng ra khỏi bệ khoá nòng. 4. 7 Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên Tay phải nắm hộp khoá nòng như cũ tay phải dùng ống đựng phụ tùng hoặc ngón trỏ xoay lấy giữ ống dẫn thoi đẩy lên khoảng 450 để mặt bằng của lẩy thẳng với mặt cắt sau ốp lót tay, rồi lấy ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay ra. b) Lắp súng Làm ngược lại cái nào tháo sau lấp trước, tháo trước lắp sau Lắp súng xong phải làm động tác thử súng (kiểm tra chuyễn động của súng cho nòng súng hướng lên trên tay trái giữ ốp lót tay trên, tay phải kéo tay kéo bệ khoá nòng hết cở về sau 2 – 3 lần xong bóp cò khoá an toàn) * Khi tháo lắp cần chú ý: + Người tháo, lắp phải nắm vững cấu tạo của súng. + Phải chọn nơi khô ráo sạch sẽ để tháo lắp, phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện như: chiếu, bạt, bàn, ni lông... + Khi tháo, lắp phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng thứ tự động tác, gặp vướn mắt phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập, bẩy làm như hỏng súng. | GV: Có mấy loại súng AK? GV: Súng tiểu liên có xuất xứ từ nước nào? Với các loại đầu đạn như thế nào? GV: Súng bắn được ở mấy chế độ? GV: Tầm bắn ghi trên thước ngắm thể hiện như thế nào với thực địa? Súng bắn ở các cự li như thế nào? GV: Cấu tạo của súng ra sao? GV: Gồm mấy bộ phận chính? GV: Cấu tạo, tác dụng của các bộ phận chính như thế nào? Chúng ta bắt đầu tìm hiểu các chuyễn động của súng. GV: Có mấy bước tháo, lắp súng trong điều kiện trời sáng? GV: Giới thiệu thứ tự cho các em hiểu. GV: Giới thiệu đến đâu tháo lắp đến đó. GV: Hướng dẫn từng động tác một. Sau khi tháo xong, giáo viên lắp vào. Như vậy động tác lắp vào ngược lại với động tác tháo ra. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
Gọi 1HS lên bảng nêu câu hỏi.
- Em hãy nêu các bộ phận chính của súng AK?
- Có mấy bứơc tháo, lắp súng
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 14 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 14 Khối: 11
Bài 4: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SUNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Nhằm giúp cho các em nắm được tính năng cấu tạo của súng CKC.
II. Yêu cầu: Các em nắm rõ các bộ phận của súng CKC.
III. Nội dung- thời gian
1. Nội dung: Súng trường CKC, cấu tạo đạn K56, qui tắc sử dụng và bảo quản súng đạn.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức: Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất:
1. Giaó viên:
- SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh.
- Súng AK cắt bổ, đồ dùng dạy học, tranh ảnh cần thiết.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
II. Súng trường CKC. 1. Tính năng chiến đấu của súng đạn
2. Cấu tạo tác dụng các bộ phận chính của súng đạn Súng CKC có 12 bộ phận chính:
II. Cấu tạo đạn K56: 1. Các bộ phận chính của đạn
2. Các loại đầu đạn
III. Qui tắc sử dụng bảo quản súng, đan: 1. Qui tắc sử dụng.
2. Quy định bảo quản
| Súng trường CKC là một loại vũ khí dùng để chiến đấu, tiêu diệt sinhlực địch. GV: Tính năng chiến đấu của súng đạn như thế nào? GV: Súng dùng để trang bị cho ai? G V: Súng bắn liên thanh hay phát một? GV: Tầm bắn ghi trên thước ngắm thể hiện điều gì? GV: Theo em có mấy loại đầu đạn? GV: Súng được cấu tạo từ mấy bộ phận? Cho hs kể thử. GV: trình bày quy tắc sử dụng súng đạn. GV: Tại sao khi tháo. Lắp phải kiểm tra súng trrước? GV: Phải nói được sự nguy hiểm của súng đạn để các em ý thức trong tập luyện. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
Gọi 1HS lên bảng nêu câu hỏi.
- Em hãy nêu các bộ phận chính của súng CKC?
- Có mấy bứơc tháo, lắp súng
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 14 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 15 Khối: 11
Bài 4: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Nhằm giúp cho luyện tập thành thục các động tác tháo lắp súng AK - CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành tháo lặp thông thường thuần thục.
- Yêu quí, giữ gìn, bảo quản và sử dụng có hiệu quả vũ khí được trang bị.
III. Nội dung- thời gian
1. Nội dung: Luyện tập tháo lắp súng tiểu kiên AK và súng trường CKC.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, làm mẫu động tác.
- Học sinh: thực hành tháo lắp.
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh.
- Súng AK, CKC cắt bổ (4 khẩu).
- Bàn học sinh (4 cái).
2. Học sinh: Mang mặc đúng qui định.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung | Phương pháp tổ chức luyện tập | Vật chất | |||||||||||||||||||||||||||
1. Nội dung luyện tập. Tháo, lắp súng thông thường tiểu liên AK ban ngày. 2. Thời gian: 30 phút. 3. Tổ chức – Phương Pháp. a. Tổ chức: Lớp học được chia ra làm 4 tổ để thực hành trong đó tổ trưởng điều hành luyện tập dưới sự giám sát của GV.
Bước 1: Từng cá nhân trong tổ tự nhớ lại, nghiên cứu, luyện tập nhớ lại thứ tự động tác, tháo lắp thông thường ban ngày. Bước 2: Tập tháo lắp chậm từng bộ phận. Tổ trưởng hô cho tiểu đội thực hiện tháo lắp từng bộ phận theo thứ tự. GV quan sát sửa sai cho người học. Bước 3: Tập tháo lắp nhanh tính thời gian. Cho các tổ thi đua với nhau. Chỉ tiêu đánh giá kết quả như sau:
4. Kí tín hiệu luyện tập: Còi kết hợp với khẩu lệnh. 5. DUY TRÌ LUYỆN TẬP GV duy trì luyện tập theo kế hoạch, theo dõi giúp đỡ các bộ phận luyện tập. Thực hiện sai đâu sửa đó, những động tác có nhiều người sai GV phải thống nhất lại động tác cho cả bộ phận. Kiểm tra, đánh giá kết quả. + Nội dung: Tháo, lắp súng thông thường. + Phương pháp: Mỗi đợt kiểm tra 3 người tháo, lắp xong phải hô, Xong để GV tính thời gian, điểm cho HS. | Hôm nay chúng ta buớc vào luyện tập tháo lắp súng. Tất cả các em phải nắm cho kĩ về cấu tạo chuyển động của súng để thực hành cho tốt. Chia ra từng tổ để luyện tập Tổ 1: Tổ 2: Tổ 3: Tổ 4: Mỗi tổ 1 cây súng, mỗi người lần lượt lên thực hành một lần. Tổ trưởng theo dõi và phân công cho từng bạn luyện tập. Gv đến từng tổ quan sát, sửa sai cho học sinh (thực hành xoay vòng). Cuối buổi cho các em thi đua với nhau giữa các tổ. Theo bảng thời gian quy định. Địa điểm luyện tập: tuỳ theo tình hình nhà trường mà thực hành Tổ trưởng điều động các bạn trong tổ một cách liên tục, không để mất thời gian. | 2 khẩu Súng AK cắt bổ, bàn học sinh | |||||||||||||||||||||||||||
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 15 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 16 Khối: 11
Bài 4: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về:
- Nhằm giúp cho luyện tập thành thục các động tác tháo lắp súng AK - CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành tháo lặp thông thường thuần thục.
- Yêu quí, giữ gìn, bảo quản và sử dụng có hiệu quả vũ khí được trang bị.
III. Nội dung- thời gian
1. Nội dung: Luyện tập tháo lắp súng tiểu kiên AK và súng trường CKC.
2. Thời gian: 45 phút
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, làm mẫu động tác.
- Học sinh: tích cực thực hành tháo, lắp.
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án quốc phòng – an ninh.
- Súng AK, CKC cắt bổ (4 khẩu).
- Bàn học sinh (4 cái).
2. Học sinh: Mang mặc đúng qui định.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất | |||||||||||||||||||||||||||
I. Phổ biến kế hoạch luyện tập (5 phút) 1. Nội dung luyện tập. Tháo, lắp súng thông thường tiểu liên AK ban ngày. 2. Tổ chức – Phương Pháp. Lớp học được chia ra làm 4 tổ để thực hành trong đó tổ trưởng điều hành luyện tập dưới sự giám sát của GV: Bước 1: Từng cá nhân trong tổ tự nhớ lại, nghiên cứu, luyện tập nhớ lại thứ tự động tác, tháo lắp thông thường ban ngày. Bước 2: Tập tháo lắp chậm từng bộ phận. Tổ trưởng hô cho tiểu đội thực hiện tháo lắp từng bộ phận theo thứ tự. GV quan sát sửa sai cho người học. Bước 3: Tập tháo lắp nhanh tính thời gian. Cho các tổ thi đua với nhau. Chỉ tiêu đánh giá kết quả như sau:
II. DUY TRÌ LUYỆN TẬP - GV duy trì luyện tập theo kế hoạch, theo dõi giúp đỡ các bộ phận luyện tập. Thực hiện sai đâu sửa đó, những động tác có nhiều người sai GV phải thống nhất lại động tác cho cả bộ phận. - Kiểm tra, đánh giá kết quả. + Nội dung: Tháo, lắp súng thông thường. + Phương pháp: Mỗi đợt kiểm tra 3 người tháo, lắp xong phải hô, Xong để GV tính thời gian, điểm cho HS. III. KẾT THÚC LUYỆN TẬP. - Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài - Hướng dẫn nội dung cần nghiên cứu và chuẩn bị - Nhận xét đánh giá kết quả buổi học - Biểu dương những HS có tinh thần, kết quả học tập tốt, chỉ rõ những mặt còn hạn chế và hướng khắc phục. - Kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy. | Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập tháo lắp súng. Tất cả các em phải nắm cho kĩ về cấu tạo chuyển động của súng để thực hành cho tốt. Chia ra từng tổ để luyện tập Tổ 1: Tổ 2: Tổ 3: Tổ 4: Mỗi tổ 2 cây súng (1 súng AK, 1 súng CKC), hai người lần lượt lên thực hành mỗi loại súng một lần. Tổ trưởng theo dõi và phân công cho từng bạn luyện tập. Gv đến từng tổ quan sát, sửa sai cho học sinh. (thực hành xoay vòng). Cuối buổi cho các em thi đua với nhau giữa các tổ. Theo bảng thời gian quy định. Địa điểm luyện tập: có tuỳ theo tình hình nhà trường mà thực hành. Tổ trưởng điều động các bạn trong tổ một cách liên tục, không để mất thời gian. | 4 khẩu Súng AK cắt bổ, 4 khẩu CKC bàn học sinh | |||||||||||||||||||||||||||
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 16 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 17 Khối: 11
Bài 4: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Biết cách tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu lien AK và súng trường CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành thông thạo động tác bắn tại chỗ bằng súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
- Lấy được đường ngắm nhanh, chính xác đáp ứng yuêu cầu của bài bắn.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàn khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giá học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: Một số nội dung cơ bản về lí thuyết bắn.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất: tranh ảnh về đường ngắm.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
I. Ngắm bắn. 1. Khái niệm: Ngắm bắn là xác định góc bắn và hướng cho súng để đưa quĩ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trên mục tiêu. 2. Định nghĩa ngắm băn: a. Đường ngắm cơ bản: là đường thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe ngắm đến điểm chính giữa mép trên đầu ngắm. b. Điểm ngắm đúng: là điểm ngắm đã được xác định từ trước sao cho khi ngắm vào đó để bắn thì quĩ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trên mục tiêu. c. Đường ngắm đúng: là đường ngắm cơ bản được gióng vào điểm đã được xác định trên mục tiêu. 3. Ảnh hưởng của ngắm sai đến kết quả bắn: Muốn bắn trúng mục tiêu, người bắn phải thực hiện tốt ba yếu tố: Có thước ngắm đúng, có điểm ngắm đúng, có đường ngắm đúng. a. Đường ngắm cơ bản sai lệch: Đường ngắm cơ bản sai lệch thực chất là sự sai lệch về góc bắn và hướng bắn. - Điểm chính giữa mép trên đầu ngắm thấp (hoặc cao) hơn điểm chính giữa mép trên khe ngắm. - Lệch trái hoặc lệch phải. - Vừa thấp (hoặc cao) vừa lệch trái hoặc phải. b. Điểm ngắm sai: Khi đường ngắm cơ bản đã chính xác, mặt súng thăng bằng, nếu điểm ngắm sai lệch so với điểm ngăm đúng bao nhiêu thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ sai lệch so với điểm định bắn trúng bấy nhiêu. c. Mặt súng không thăng bằng. |
Gv: Ngắm bắn là như thế nào? - Đường ngắm cơ bản là gì? - Như thế nào là điểm ngắm đúng? - Đường ngắm đúng là gì? Gv: khi ngắm sai sẽ ảnh hưởng đến kết quả bắn như thế nào? - Đường ngắm cơ bản sai lệch thì sẽ như thế nào? - Khi điểm ngắm sai, mặt súng không thăng bằng thì kết quả bắn ra sao? |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 17 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 18 Khối: 11
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU: Nhằm đánh giá kết quả học tập của học kì I.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đề kiểm tra; súng tiểu liên AK (4 khẩu).
2. Học sinh: Chuẩn bị bàn, ghế đầy đủ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA:
1.Tổ chức lớp học:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số, tác phong.
- Phổ biến mục đích, yêu cầu, nội dung, tổ chức, phương pháp của tiết kiểm tra.
- Tổ chức khám súng theo đúng động tác.
2. Tổ chức các hoạt động kiểm tra.
HOẠT ĐỘNG 1: Tiến hành kiểm tra.
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Nội dung | |||||||||||||||||||||||||||
Gọi lần lượt từng đợt 4 học sinh lên thực hiện động tác tháo, lắp súng. Giáo viên quan sát kĩ thuật của học sinh và thời gian thực hiện động tác. | Học sinh thực hiện tháo, lắp súng đúng kĩ thuật, đúng thời gian. | Thực hiện động tác tháo lắp súng. Chỉ tiêu đánh giá kết quả tháo, lắp. Đối với nam.
Đối với nữ cộng thêm 5 giây. | |||||||||||||||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG 2: Tổng kết, rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở những lỗi sai trong quá trình kiểm tra của học sinh. - Nhận xét tiết kiểm tra. - thu dọn vật chất và làm thủ tục xuống lớp. | HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. | - Những lỗi thường gặp trong quá trình tháo lắp: không để các bộ phận theo đúng thứ tự, làm không đúng kĩ thuật động tác dẫn đến mất thời gian. - không kiểm tra chuyển động của súng. - Hs chuẩn bị trước về nội dung động tác bắn tại chỗ của súng tiểu liên AK và súng trường CKC. |
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 20 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 19 Khối: 11
BÀI 5: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Biết cách tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu lien AK và súng trường CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành thông thạo động tác bắn tại chỗ bằng súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
- Lấy được đường ngắm nhanh, chính xác đáp ứng yuêu cầu của bài bắn.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàn khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giá học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
II. ĐỘNG TÁC BẮN TẠI CHỖ CỦA SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC: 1. Trường hợp vận dụng. 2. Động tác nằm bắn. a) Động tác nằm chuẩn bị bắn: - Khẩu lệnh: “Nằm chuẩn bị bắn”. - Động tác: * Tư thế chuẩn bị: + Cử động 1 + Cử động 2 + Cử động 3 * Động tác chuẩn bị đạn: b) Động tác bắn: - Động tác giương súng: + Trường hợp bắn không có bệ tì. + Trường hợp bắn có bệ tì - Động tác ngắm bắn - Động tác bóp cò c) Động tác thôi bắn: - Trường hợp 1: Thôi bắn tạm thời. - Trường hợp 2: Thôi bắn hoàn toàn. + Khẩu lệnh: “Thôi bắn, tháo đạn – đứng dậy”.
* Luyện tập: Nội dung phổ biến bao gồm: - Phổ biến kế hoạch và hướng dẫn nội dung tập luyện. - Tổ chức và phương pháp tập luyện: Chia thành các tổ tập luyện luân phiên . - Vị trí tập luyện của từng bộ phận: GV quy định rõ vị trí tập luyện của từng tổ và quy định hướng tập cho từng tổ. - Kí tín hiệu trong quá trình luyện tập. - Tổ trưởng phụ trách hướng dẫn cho các thành viên trong tổ tập luyện | -Giáo viên giảng giải và làm động tác mẫu theo ba bước. + Bước 1: Làm nhanh. + Bước 2: Làm chậm có phân tích. + Bước 3: Làm tổng hợp. - HS lắng nghe và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - GV hướng dẫn lại cụ thể các động tác cho HS nắm được động tác sau đó chia tổ tập luyện. - Chia lớp thành các tổ do tổ trưởng phụ trách và duy trì luyện tập, GV theo dõi chung. - Trong quá trình tập luyện, GV quan sát và sửa tập - Khi sửa động tác cho học sinh nếu thấy sai nhiều thì phải tập trung lớp lại để thống nhất. Hs: - Các tổ tập theo nội dung đã phân công. | Súng AK, bia số 4A, bao cát. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 21 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 20 Khối: 11
BÀI 5: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Biết cách tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu lien AK và súng trường CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành thông thạo động tác bắn tại chỗ bằng súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
- Lấy được đường ngắm nhanh, chính xác đáp ứng yuêu cầu của bài bắn.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàn khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giá học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: ngắm trúng, ngắm chụm.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất: tranh ảnh về đường ngắm.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
III. TẬP NGẮM CHỤM VÀ NGẮM TRÚNG, CHỤM: 1. Ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu của ngắm trúng và ngắm trúng, a) Ý nghĩa: Đây là bước tập cơ bản đầu tiên của động tác bắn nhằm giúp cho học sinh biết cách ngắm đúng, biết được mức độ chính xác đường ngắm của mình, biết được độ chụm và độ trúng, chụm của từng lần tập ngắm, đồng thời cũng biết được mức độ sai lệch về đường ngắm của mình, tìm ra cách khắc phục, từ đó không ngừng tập luyện nâng cao dần trình độ ngắm bắn, làm cơ sở để tập luyện tốt bài bắn. b) Đặc điểm: - Đây là bước tập cơ bản đầu tiên, đòi hỏi người học phải có tính cụ thể, tỉ mỉ, sự tập trung và độ chính xác cao, do vậy dễ dẫn đến mệt mỏi trong luyện tập. - Người tập và người phục vụ phải phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, nếu không phối hợp tốt thì chất lượng luyện tập sẽ bị hạn chế, đánh giá kết quả ngắm không chính xác. c) Yêu cầu: - Nắm chắc các yếu tố ngắm bắn, ảnh hướng của ngắm sai đến kết quả bắn. - Rèn luyện tính cụ thể, tỉ mỉ và kiên nhẫn, phát huy tinh thần tích cực, tự giác trong luyện tập. - Nâng cao dần trình độ ngắm bắn đảm bảo độ chính xác và nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu của bài bắn. 2. Cách tiến hành tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm. a) Ngắm chụm: - Người phục vụ... - Người tập... + Kết quả được tính như sau: Giỏi: 3 điểm chấm chụm trong lỗ có đường kính 2mm. Khá: 3 điểm chấm chụm trong lỗ có đường kính 5mm. Đạt: 3 điểm chấm chụm trong lỗ có đường kính 10mm. + Chú ý: Từ lần ngắm thứ 2 trở đi, nếu súng hoặc bảng bị xê dịch thì phải tập lại từ đầu. b) Ngắm trúng, chụm: - Người phục vụ... - Người tập... + Đánh giá kết quả * Luyện tập: Nội dung: Luyện tập ngắm chụm và ngắm trúng chụm. | - Giáo viên nêu ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu. - Học sinh lắng nghe, ghi chép. - Giáo viên kết hợp với người phục vụ hướng dẫn động tác. Giáo viên hướng dẫn qua ba bước. - Tổ chức: Từng tổ thay phiên nhau lên thực hiện. Phân chia người lên tập và người phục vụ. - Phương pháp: Tập ngắm chụm trước sau đó giáo viên lấy đường ngắm làm chuẩn để tiến hành ngắm trúng, chụm. Giáo viên sửa tập cho học sinh. | - Súng AK, bao cát, giấy A4, đồng tiền di động, bút chì. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 23 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 21 Khối: 11
BÀI 5: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Nắm được cách ngắm đúng, biết được mức độ chính xác đường ngắm của mình, biết được độ trúng, chụm của từng lần tập ngắm.
II. Yêu cầu:
- Thực hiện đạt yêu cầu về ngắm trúng và ngắm trúng, chụm.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàng khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giác học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: ngắm trúng, ngắm chụm.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: trong lớp học.
2. Vật chất: súng, bao cát, giấy trắng, kẹp sắt, bút chì vót nhọn, thước kẻ và thước mm, đồng tiền di động, bảng ngắm trúng, chụm, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
- Nội dung: Luyện tập ngắm chụm và ngắm trúng chụm. - Tổ chức: Từng tổ thay phiên nhau lên thực hiện. Phân chia người lên tập và người phục vụ. - Phương pháp: Tập ngắm chụm trước sau đó giáo viên lấy đường ngắm làm chuẩn để tiến hành ngắm trúng, chụm. Giáo viên sửa tập cho học sinh. - Kí tín hiệu trong quá trình tập luyện: Theo khẩu lệnh của giáo viên. | - Giáo viên phổ biến kế hoạch luyện tập. - Học sinh thực hiện tập luyện theo tổ đã phân công. Học sinh thực hiện tập luyện theo tổ đã phân công. | Súng, bao cát, giấy trắng, kẹp sắt, bút chì vót nhọn, thước kẻ và thước mm, đồng tiền di động, bảng ngắm trúng, chụm. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 24 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 22 Khối: 11
Bài 4: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Biết cách tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu lien AK và súng trường CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành thông thạo động tác bắn tại chỗ bằng súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
- Lấy được đường ngắm nhanh, chính xác đáp ứng yuêu cầu của bài bắn.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàn khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giá học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: tập ngắm mục tiêu cố định.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: ngoài bãi tập.
2. Vật chất: súng AK, bao cát, kính kiểm tra đường ngắm, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
III – BẮN MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH 1. Đặc điểm
2. Yêu Cầu
3. Những điểm cần chú ý khi bắn a) Chọn vị trí bắn và quan sát mục tiêu
b) Chọn thước ngắm, điểm ngắm
+ Cự ly bắn. + Kích thước của mục tiêu to nhỏ. + Chiều cao đường đạn trung bình trên đường ngắm ở từng cự ly bắn.
+ Đối với mục tiêu thấp bé chọn điểm ngắm vào chính mép dưới mục tiêu. + Đối với mục tiêu cao to chọn điểm ngắm vào chính giữa mục tiêu. Khi dùng thước ngắm tương ứng với cự ly ngắm đâu trúng đấy, chọn điểm ngắm vào chính giữa mục tiêu. + Khi dùng thước ngắm lớn hơn cự ly, cần ngắm thấp hơn điểm định bắn trúng, trong chiến đấu, bắn các nục tiêu trong vòng 300m thường dùng thước ngắm 3 hay chữ, Ngắm vào chính giữa mép dưới mục tiêu (với mục tiêu thấp từ 50m trở xuống).
Trong luyện tập bắn bài này phải trung thành với thước ngắm, điểm ngắm đã học. 4) Luyện tập: Chia tổ và tổ trưởng điều hành hoạt động của giáo viên | Có đặc điểm, yêu cầu gì? - Khi bắn chúng ta cần chú ý những điểm như thế nào? - Việc chọn thước ngắm có gì ảnh hưởng đến kết quả bắn? - Cách chọn ra sao? - Tuỳ theo từng loại mục tiêu có gì thay đổi? - Các em cần nắm được thời cơ bắn như thế nào? - Chúng ta cần trung thành với đường ngắm của mình khi thực hiện bắn. * Sơ đồ luyện tập Vị trí tập trung của lớp x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Vị trí bệ tì ngắm bắn Người nằm ngắm X X X 100M Bia 1 bia 2 bia 3 | súng AK, bao cát, kính kiểm tra đường ngắm |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 25 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 23 Khối: 11
Bài 4: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Biết cách tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu lien AK và súng trường CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành thông thạo động tác bắn tại chỗ bằng súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
- Lấy được đường ngắm nhanh, chính xác đáp ứng yuêu cầu của bài bắn.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàn khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giá học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: tập ngắm mục tiêu cố định.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: ngoài bãi tập.
2. Vật chất: súng AK, bao cát, kính kiểm tra đường ngắm, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp tổ chức luyện tập | Vật chất |
I. LUYỆN TẬP BẮN MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH. 1. Đặc điểm 2. Yêu Cầu 3. Những điểm cần chú ý khi bắn a) Chọn vị trí bắn và quan sát mục tiêu b) Chọn thước ngắm, điểm ngắm
Trong luyện tập bắn bài này phải trung thành với thước ngắm, điểm ngắm đã học. II. DUY TRÌ LUYỆN TẬP GV duy trì luyện tập theo kế hoạch, theo dõi giúp đỡ các bộ phận luyện tập. Cho từng nhóm lên luyện tập, thứ tự từng nhóm một, hết nhóm này đến nhóm khác. Đến khi nào hết tiếp tục vòng lại cho đến khi các em nắm chắc mới thôi. Vị trí từ bệ tì đến bia là 100m, giáo viên kiểm tra đường ngắm qua kính kiểm tra. Kiểm tra, đánh giá kết quả. + Nội dung: Ngắm bắn, quy tắc bắn mục tiêu cố định + Phương pháp: Mỗi đợt kiểm tra 3 người. Sơ đồ bên vừa để tập luyện và kiểm tra. * Nêu rõ như thế nào là đường ngắm cơ và đường ngắm đúng, để thực hiện tốt. * Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã học: + Thành phần kiểm tra: Toàn thể học sinh + Nội dung kiểm tra: Ngắm bắn, quy tắc bắn mục tiêu cố định + Phương pháp kiểm tra: Đại diện 3- 5 HS lên kiểm tra GV: Dùng kiến ngắm để kiểm tra đường ngắm của các em. | Lớp xếp đội hình như trên và ôn lại lí thuyết trước khi luyện tập. X x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x - GV: Cho học sinh nhắc lại lí thuyết về ngắm bắn và quy tắc bắn mục tiêu cố định. - GV: Thực hiện làm sao cho các em điều nắm chắc được lí thuyết để khi luyện tập dể dàng hơn. - Sau khi thực hiện việc kiểm tra lí thuyết, hướng dẫn luyện tập. * Sơ đồ luyện tập Vị trí tập trung của lớp x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Vị trí bệ tì ngắm bắn X X X 100M
Bia 1 bia 2 bia 3 GV: Nhận xét đánh giá. Qua kính ngắm để kiểm tra đường ngắm của các em. | Súng, bia, kính ngắm kiểm tra,bia, bao cát làm bệ tì ngắm bắn. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 26 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 24 Khối: 11
Bài 4: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Biết cách tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu lien AK và súng trường CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành thông thạo động tác bắn tại chỗ bằng súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
- Lấy được đường ngắm nhanh, chính xác đáp ứng yuêu cầu của bài bắn.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàn khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giá học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: tập ngắm mục tiêu cố định.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: ngoài bãi tập.
2. Vật chất: súng AK, bao cát, kính kiểm tra đường ngắm, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp tổ chức luyện tập | Vật chất |
I. LUYỆN TẬP BẮN MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH. 1. Đặc điểm 2. Yêu Cầu 3. Những điểm cần chú ý khi bắn a) Chọn vị trí bắn và quan sát mục tiêu b) Chọn thước ngắm, điểm ngắm
Trong luyện tập bắn bài này phải trung thành với thước ngắm, điểm ngắm đã học. II. DUY TRÌ LUYỆN TẬP GV duy trì luyện tập theo kế hoạch, theo dõi giúp đỡ các bộ phận luyện tập. Cho từng nhóm lên luyện tập, thứ tự từng nhóm một, hết nhóm này đến nhóm khác. Đến khi nào hết tiếp tục vòng lại cho đến khi các em nắm chắc mới thôi. Vị trí từ bệ tì đến bia là 100m, giáo viên kiểm tra đường ngắm qua kính kiểm tra. Kiểm tra, đánh giá kết quả. + Nội dung: Ngắm bắn, quy tắc bắn mục tiêu cố định + Phương pháp: Mỗi đợt kiểm tra 3 người. Sơ đồ bên vừa để tập luyện và kiểm tra. * Nêu rõ như thế nào là đường ngắm cơ và đường ngắm đúng, để thực hiện tốt. * Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã học: + Thành phần kiểm tra: Toàn thể học sinh + Nội dung kiểm tra:. Ngắm bắn, quy tắc bắn mục tiêu cố định + Phương pháp kiểm tra: Đại diện 3- 5 HS lên kiểm tra GV: Dùng kiến ngắm để kiểm tra đường ngắm của các em. | Lớp xếp đội hình như trên và ôn lại lí thuyết trước khi luyện tập. X x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x - GV: Cho học sinh nhắc lại lí thuyết về ngắm bắn và quy tắc bắn mục tiêu cố định. - GV: Thực hiện làm sao cho các em điều nắm chắc được lí thuyết để khi luyện tập dể dàng hơn. - Sau khi thực hiện việc kiểm tra lí thuyết, hướng dẫn luyện tập. * Sơ đồ luyện tập Vị trí tập trung của lớp x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Vị trí bệ tì ngắm bắn X X X 100M
Bia 1 bia 2 bia 3 GV: Nhận xét đánh giá. Qua kính ngắm để kiểm tra đường ngắm của các em. | Súng, bia, kính ngắm kiểm tra, bia, bao cát làm bệ tì ngắm bắn. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 26 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 25 Khối: 11
Bài 4: KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích:
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của lí thuyết bắn.
- Biết cách tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu lien AK và súng trường CKC.
II. Yêu cầu:
- Thực hành thông thạo động tác bắn tại chỗ bằng súng tiểu liên AK và súng trường CKC.
- Lấy được đường ngắm nhanh, chính xác đáp ứng yuêu cầu của bài bắn.
- Rèn luyện tâm lí bắn vững vàn khi thực hành bắn súng.
- Tích cực tự giá học tập và rèn luyện không ngừng nâng cao kết quả học tập.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: tập ngắm mục tiêu cố định.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: ngoài bãi tập.
2. Vật chất: súng AK, bao cát, kính kiểm tra đường ngắm, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp tổ chức luyện tập | Vật chất |
I. LUYỆN TẬP BẮN MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH. 1. Đặc điểm 2. Yêu Cầu 3. Những điểm cần chú ý khi bắn a) Chọn vị trí bắn và quan sát mục tiêu b) Chọn thước ngắm, điểm ngắm
Trong luyện tập bắn bài này phải trung thành với thước ngắm, điểm ngắm đã học. II. DUY TRÌ LUYỆN TẬP GV duy trì luyện tập theo kế hoạch, theo dõi giúp đỡ các bộ phận luyện tập. Cho từng nhóm lên luyện tập, thứ tự từng nhóm một, hết nhóm này đến nhóm khác. Đến khi nào hết tiếp tục vòng lại cho đến khi các em nắm chắc mới thôi. Vị trí từ bệ tì đến bia là 100m, giáo viên kiểm tra đường ngắm qua kính kiểm tra. Kiểm tra, đánh giá kết quả. + Nội dung: Ngắm bắn, quy tắc bắn mục tiêu cố định + Phương pháp: Mỗi đợt kiểm tra 3 người. Sơ đồ bên vừa để tập luyện và kiểm tra. * Nêu rõ như thế nào là đường ngắm cơ và đường ngắm đúng, để thực hiện tốt. * Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã học: + Thành phần kiểm tra: Toàn thể học sinh + Nội dung kiểm tra:. Ngắm bắn, quy tắc bắn mục tiêu cố định + Phương pháp kiểm tra: Đại diện 3- 5 HS lên kiểm tra GV: Dùng kiến ngắm để kiểm tra đường ngắm của các em. | Lớp xếp đội hình như trên và ôn lại lí thuyết trước khi luyện tập. X x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x - GV: Cho học sinh nhắc lại lí thuyết về ngắm bắn và quy tắc bắn mục tiêu cố định. - GV: Thực hiện làm sao cho các em điều nắm chắc được lí thuyết để khi luyện tập dể dàng hơn. - Sau khi thực hiện việc kiểm tra lí thuyết, hướng dẫn luyện tập. * Sơ đồ luyện tập Vị trí tập trung của lớp x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Vị trí bệ tì ngắm bắn X X X 100M
Bia 1 bia 2 bia 3 GV: Nhận xét đánh giá. Qua kính ngắm để kiểm tra đường ngắm của các em. | Súng, bia, kính ngắm kiểm tra,bia, bao cát làm bệ tì ngắm bắn. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp.
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 26 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 26 Khối: 11
KIỂM TRA THỰC HÀNH BĂN SÚNG TIỂU LIÊN AK
I. Mục đích: Kiểm tra đánh giá, để xem qua quá trình học tập các em đã tiếp thu được những gì, cần khắc phục và phát huy những điểm nào?
II. Yêu cầu: Tất cả các em phải được làm kiểm tra.
III. Nội dung: - Bắn súng tiểu liên AK
- Thời gian: 45 phút.
- Thi kiểm tra phần thực hành
IV. Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1. Sân thể thao của trường.
2. Phương tiện: trang ảnh minh hoạ, súng Ak, các loại bia phục vụ cho quá trình tập luyện.
V. Tiến trình lên lớp.
Nội dung | Phương pháp |
1. Phần mở đầu: Nhận lớp (điểm danh, phổ biến nội quy thao trường bãi tập và yêu cầu giờ học). | - GV và HS làm thủ tục nhận lớp theo đội hình 4 hàng ngang. Học ngoài trời. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
|
2. Phần cơ bản: Chúng ta tiến hành thi kiểm tra phần thực bắn súng AK tiến trình thực hiện trên toàn thể khối 11. cá nhân thực hiện động tác bắn súng AK bằng hệ thống máy bắn tập MT03 * Thang điểm như sau: - Từ 25 - 29 điểm: giỏi - Từ 20- 24 điểm: khá. - Từ 15- 19 điểm: đạt - Từ 14 điểm trở xuống không đạt. | - Lần lượt từng thành viên của tổ lên thi. - Vị trí kiểm tra: X 100M Bia |
3. Phần kết thúc: - Nhận xét buổi kiểm tra - Kiểm tra vật chất, trang bị. - Xuống lớp. | x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x |
Tuần: 27 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 27 Khối: 11
Bài 5: KĨ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Giới thiệu cho HS những kiến thức cơ bản về một số loại lựu đạn làm cơ sở cho việc giữ gìn bảo quản và sử dụng lựu đạn trong chiến đấu.
II. Yêu cầu:
- Nắm được tính năng chiến đấu, cấu tạo, chuyễn động gây nỗ của lựu đạn.
- Nắm được tư thế, động tác ném lựu đạn.
- Tích cực luyện tập, kiểm tra ném lựu đạn đạt yêu cầu trở lên.
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy.
III. Nội dung - thời gian:
1. Nội dung:
- Tính năng, cấu tạo một số loại lựu đạn.
- Quy tắc sử dụng lựu đạn.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: ngoài bãi tập.
2. Vật chất: súng AK, lựu đạn tập Phi I Việt Nam (5 quả), cờ, bia số 4.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại.
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút.
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
I. Tính năng, cấu tạo một số loại lựu đạn: 1. Lựu Đạn Cần 97 Việt Nam. a) Tính năng chiến đấu. Dùng để tiêu diệt sinhn lực địch chủ yếu bằng mảnh gang vụn. Bán kính sát thương 5m. Thời gian cháy chậm từ khi phát lửa đến khi lựu đạn nổ 3,2s – 4,2s. Toàn bộ lựu đạn nặng 450g. b) Cấu tạo: Lựu đạn gồm hai bộ phận - Thân lựu đạn: Vỏ bằng gang có nhiều khía tạo thành múi, đường kính 50mm. Cổ lựu đạn có ren để liên kết với bộ phận gây nổ. Khi lắp bộ phận gây nổ lựu đạn dài 98mm, bên trong chứa 45g thốc nổ TNT. - Bộ phận gây nổ: Lắp vào thân lựu đạn bằng ren. - Thân bộ phận gây nổ để chứa búa, kim hoả và lò xo búa, kim hỏa, chốt an toàn, phía trên có tai giữ đầu cần bẩy, lỗ chứa chốt an toàn, phía dưới có ren để liên kết với thân lựu đạn. + Búa và kim hỏa. + Cần bẩy(mỏ vịt) + Kíp, hạt lửa và dây cháy chậm. + Chốt an toàn và vòng kéo. c) Chuyển động gây nổ. - Lúc bình thường, chốt an toàn giữ không cho mỏ cần bẩy bật lên, cần bẩy đè búa và kim hỏa ngữa về phía sau thành thế giương. - Khi rút chốt an toàn, cần bẩy bật lên rời khỏi tai giữ, lò xo đẩy búa về phía trước (theo kiểu đập vòng) kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy dây cháy chậm, khi dây chấy chậm cháy hết phụt lửa vào kíp, kíp nổ gây nổ lựu đạn. 2/ Lựu Đạn 1 (phi 1). a) Tính năng chiến đấu. Lựu Đạn 1 dùng để sát thương sinh lực địch chủ yếu bằng mảnh gang vụn. R st = 5m; Tcc = 3,2 – 4,2s; KL = 450g. b) Cấu tạo. Lựu đạn gồm 2 bộ phận chính. - Thân lựu đạn: Như lựu đạn 97 Việt Nam. - Bộ phận gây nổ: Lắp vào thân lựu đạn bằng ren. + Ống kim hỏa để chứa lò xo, kim hỏa, chốt an toàn. + Mỏ vịt để giữ đuôi kim hỏa, bảo đảm an toàn khi lựu đạn chưa dùng. + Hạt lửa để phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm. +Ống chứa thuốc cháy chậm để chuyền lửa vào kíp. + Kíp để gây nổ lựu đạn. c) Chuyển động gây nổ. - Bình thường chốt an toàn giữ mỏ vịt không cho mỏ vịt bật lên, đầu mỏ vịt giữ đuôi kim hỏa, kim hỏa ép lò xo lại. - Khi rút chốt an toàn, mỏ vịt không bị giữ rời ra, đầu mỏ vịt rời khỏi đuôi kim hỏa, lò xo bung ra đẩy kim hỏa đập vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm, thuốc cháy chậm cháy hết phụt lửa vào kíp làm kíp nổ gây nổ lựu đạn. - Để rút chốt an toàn, phải uốn thẳng chốt an toàn, dùng lực giằng co của hai tay rút chốt an toàn. Nếu không ném lựu đạn đi thì lắp chốt an toàn lại (chốt an toàn phải đi qua lỗ ở tai mỏ vịt, lổ ở ống kim hỏa) bẻ cong chốt an toàn để khỏi bị tụt ra. II. QUY TẮC SỬ DỤNG LỰU ĐẠN 1. Sử dụng giữ gìn lựu đạn thật. a) Sử dụng lựu đạn. - Chỉ những người đã được huấn luyện nắm vững tính năng chiến đấu, cấu tạo, thành thạo động tác sử dụng mới được dùng lựu đạn. - Chỉ sử dụng lựu đạn theo lệnh của chỉ huy. - Tuỳ theo tình hình, địa vật và tình hình địch để vận dụng thích hợp các tư thế ném lựu đạn. Để bảo vệ an toàn cho mình và đồng đội. b) Giữ gìn lựu đạn. Lựu đạn phải để nơi khô ráo, thóang gió không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dể cháy. Không để rơi, không va chạm mạnh. Các loại lựu đạn có bộ phận gây nổ để riêng. Chỉ khi dùng mới lắp. 2. Quy định sử dụng lựu đạn trong huấn luyện. - Cấm dùng lựu đạn thật để huấn luyện. - Không dùng lựu đạn tập để đùa nghịch hoặc không tập có tổ chức. - Khi luyện tập cấm ném lựu đạn trực tiếp vào người, không đứng đối diện để ném lựu đạn trả lại nhau. | Bài trước chúng ta đã nghiên cứu về súng, hôm nay chúng ta nghiên về lựu đạn xem tính năng chiến đấu như thế nào? GV: Lựu đạn cần 97 Việt Nam Như thế nào? GV: Tính năng chiến đấu, cấu tạo, chuyễn động gây nỗ như thế nào? GV: Em hãy cho biết thân lựu đạn làm bằng gì? GV: Chuyển động gây nổ của lựu đạn ra sao? Đó là lựu đạn cần 97 Việt Nam còn lựu đạn phi 1 thì sao? GV: Tính năng chiến đấu của lựu đạn phi 1như thế nào? GV: Như vậy cấu tạo của lựu đạn phi 1 ra sao? GV: Có gì khác không? GV: Chuyển động gây nỗ như thế nào? GV: Có gì khác so với lựu đạn 97? GV: Khi sử dụng lựu đạn chúng ta cần phải làm gì? GV: Khi nào mới được sử dụng? GV: Việc giữ gìn như thế nào? GV: Trong huấn luyện người ta có quy định gì? | Súng tiểu lên AK, lựu đạn tập Phi I Việt Nam (5 quả), cờ, bia số 4. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 28 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 28 Khối: 11
Bài 5: KĨ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Giới thiệu cho HS những kiến thức cơ bản về một số loại lựu đạn làm cơ sở cho việc giữ gìn bảo quản và sử dụng lựu đạn trong chiến đấu.
II. Yêu cầu:
- Nắm được tính năng chiến đấu, cấu tạo, chuyễn động gây nỗ của lựu đạn.
- Nắm được tư thế, động tác ném lựu đạn.
- Tích cực luyện tập, kiểm tra ném lựu đạn đạt yêu cầu trở lên.
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: Tư thế động tác đứng ném lựu đạn.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: ngoài bãi tập.
2. Vật chất: súng AK, lựu đạn tập Phi I Việt Nam (5 quả), cờ, bia số 4.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
III. TƯ THẾ ĐỘNG TÁC NÉM LỰU ĐẠN. Ơ đây chúng ta chỉ nguyên cứu động tác đứng ném lựu đạn xa trúng đích. 1. Đứng ném lựu đạn xa trúng đích. a) Trường hợp vận dụng. Thường vận dụng trong trường hợp có vật cản che đỡ, che khuất cao ngang tầm ngực, phía sau không bị vướng; mục tiêu xa. b) Động tác: Tay phải đưa súng kẹp vào giữa 2 chân, 2 tay lấy lựu đạn ra chuẩn bị, tay phải cầm thân lựu đạn (4 ngón con nắm choàng đè lên mỏ vịt), tay trái bẻ thẳng chốt an toàn, sau đó tay phải cầm lựu đạn, tay trái cầm súng, xách súng ngang thắt lưng, mũi súng chếch lên trên (nếu điều kiện cho phép có thể dưa súng vào địa vật, mặt súng quay sang phải, hộp tiếp đạn quay sang trái). Chân trái bước lên (hay chân phải lùi về phía sau) một bước dài, bàn chân trái thẳng trục hướng ném, thân người xoay sang nửa bên phải. Người hơi cúi về trước, gối trái khuỵu, chân phải thẳng, mũi bàn chân trái và gót bàn chân phải làm trụ, xoay người sang phải(gót chân trái kiễng), người ngã về phía sau, gối phải hơi chùng, chân trái thẳng, ngón út tay trái rút chốt an toàn ra, tay phải đưa lựu xuống dưới về phía sau lấy đà. Dùng sức vút của cánh tay phải, phối hợp với sức rướn của thân người, sức bật của chân phải để ném lựu đạn vào mục tiêu. Khi cánh tay phải vung lựu đạn về phía trước hợp với mặt phẳng ngang một góc 450 thì buông lựu đạn, đồng thời xoay người đối diện với mục tiêu, tay trái đưa súng về phía sau để giữ cân bằng. chân phải theo đà kéo lên ngang gót chân trái hoặc buớc lên một bước. Tay phải xách súng tiếp tục tiến, bắn hay ném quả lựu đạn khác. Chú ý: Nếu thuận tay trái động tác làm ngược lại. Mọi cử động trong động tác phối hợp nhịp nhàng theo quy luật tự nhiên. Muốn ném được xa phải biết phối hợp sức bật của chân, sức rướn của thân người, sức vút của cánh tay, buông lựu đạn đúng thời cơ. Khi ném lựu đạn phải triệt để lợi dụng đại hình đại vật hoặc nằm xuống để bảo đảm an toàn. Củng cố: Gọi 4 HS lên làm lại động tác và đánh giá. 2. Luyện tập. Khởi động chuyên môn: các khớp. GV thực hiện theo 3 bước: B1: Làm nhanh động tác. B2: Làm chậm có phân tích. B3: Làm tổng hợp. Sau khi thực hiện xong cho hs chia từng tổ tự nghiên cứu động tác rồi Choi từng tổ luyện tập dưới sự chỉ huy của lớp trưởng. Sai đến đâu sửa đến đó, cho các em nắm. * Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã học: + Thành phần kiểm tra: kiểm tra đại diện học sinh của từng tổ nhắc lại kiến thức đã học + Nội dung kiểm tra: Lựu đạn phi 1 Việt Nam + Phương pháp kiểm tra: | GV: Tập trung hS theo 4hàng ngang. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Các em đứng so le với nhau để quan sát. GV: Tư thế động tác ném lựu đạn như thế nào? GV: Chúng ta chỉ thực hiện động tác đứng ném lựu đạn. GV: Vận dụng khi nào? GV: Động tác ra sao? GV: Cho HS ghi chép lại lý thuyết để thực hành? GV: Tay nắm lựu đạn như thế nào? GV: Chân, tay, người kết hợp ra sao? Sơ đồ giảng dạy và bãi tập: Vị trí cắm cờ 1 m
30 m | Súng AK, lựu đạn tập Phi I Việt Nam (5 quả), cờ, bia số 4. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 29 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 29 Khối: 11
Bài 5: KĨ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I. Mục đích: Giới thiệu cho HS những kiến thức cơ bản về một số loại lựu đạn làm cơ sở cho việc giữ gìn bảo quản và sử dụng lựu đạn trong chiến đấu.
II. Yêu cầu:
- Nắm được tính năng chiến đấu, cấu tạo, chuyễn động gây nỗ của lựu đạn.
- Nắm được tư thế, động tác ném lựu đạn.
- Tích cực luyện tập, kiểm tra ném lựu đạn đạt yêu cầu trở lên.
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy.
III. Nội dung- thời gian:
1. Nội dung: Tư thế động tác đứng ném lựu đạn.
2. Thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
- Lên lớp theo đội hình tập trung của lớp
- Luyện tập theo đội hình của tổ, nhóm.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- Học sinh: chú ý nghe giảng xây dựng bài.
V. Địa điểm, vật chất:
1. Địa điểm: ngoài bãi tập.
2. Vật chất: súng AK, lựu đạn tập Phi I Việt Nam (5 quả), cờ, bia số 4.
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
* Luyện tập. Khởi động chuyên môn: các khớp. GV thực hiện theo 3 bước: B1: Làm nhanh động tác. B2: Làm chậm có phân tích. B3: Làm tổng hợp. Sau khi thực hiện xong cho hs chia từng tổ tự nghiên cứu động tác rồi Chia từng tổ luyện tập dưới sự chỉ huy của lớp trưởng. Sai đến đâu sửa đến đó, cho các em nắm. * Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã học: + Thành phần kiểm tra: kiểm tra đại diện học sinh của từng tổ nhắc lại kiến thức đã học + Nội dung kiểm tra: Lựu đạn phi 1 Việt Nam + Phương pháp kiểm tra: | GV: Tập trung hS theo 4hàng ngang. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Các em đứng so le với nhau để quan sát. Sơ đồ giảng dạy và bãi tập:
30 m 1 m | Súng AK, lựu đạn tập Phi I Việt Nam (5 quả), cờ, bia số 4. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 30 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 30 Khối 11
BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG
PHẦN 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhằm giúp các em làm được kĩ thuật cầm máu tạm thời, làm cơ sở cho việc kiểm tra sau này, vận dụng linh hoạt vào trong cuộc sống thực tế.
2. Yêu cầu:
- Luyện tập nghiêm túc, tích cực.
- Biết băng bó vết thương đúng cách, đúng chỗ, nâng cao kết quả qua các đợt tập.
II. NỘI DUNG: Cầm máu tạm thời.
III. THỜI GIAN: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức:
- Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, làm mẫu động tác.
- HS: Nghe, xây dựng bài, ghi chép bài.
V. ĐỊA ĐIỂM: Trong lớp học.
VI. BẢO ĐẢM:
- GV: Giáo án chuẩn bị chu đáo, các loại băng, bông, gạc, mô hình, tranh vẽ.
- HS: Đồng phục theo quy định.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại;
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
I. CẦM MÁU TẠM THỜI: 1. Mục đích: Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng những biện pháp đơn giản để hạn chế đến mức thấp nhất sự mất máu, góp phần cứu sống bệnh nhân, tránh được các tai biến nguy hiểm. 2. Nguyên tắc cầm máu tạm thời: a) Phải khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảy máu. b) Phải xử lý đúng chỉ định theo tính chất của vết thương. c) Phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật. 3. Phân biệt các loại chảy máu. a) Chảy máu mao mạch (các mạnh máu rất nhỏ) b) Chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏ. c) Chảy máu động mạch. 4. Các biện pháp cầm máu tạm thời. a) Ấn động mạch. - Một số biện pháp chính để ấn động mạch: + Ấn động mạch trụ và quay ở cổ tay. + Ấn động mạch cáh tay ở mặt trong cánh tay. + Ấn động mạch dưới đòn ở hõm xương đoàn. + Ấn động mạch đùi ở giữa nếp bẹn. + Ấn động mạch cảnh ở dưới cổ. b) Gấp chi tối đa. - Gấp cẳng tay vào cánh tay. - Gấp cánh tay vào thân người. - Gấp cẳng chân vào đùi. - Gấp đùi vào thân người. c) Băng ép. d) Băng chèn. e) Băng nút. f) Ga rô là biện pháp cầm máu tạm thời. - Dùng dây cao su quấn chặt đoạn chi làm ngừng chảy máu. Khi ga rô máu sẽ ngừng lưu thông cho nên chỉ ga rô trong một khoảng thời gian nhất định (khoảng 60-90 phút) đây là biện pháp rất nguy hiểm cho nên phải cân nhắc kỹ trước khi ga rô. - Nguyên tắc ga rô. - Cách ga rô: - Thứ tự ga rô: II. CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG: 1. Tổn thương gãy xương. * Tổn thương gãy xương thường phức tạp như: 2. Mục đích. 3. Nguyên tắc cố định tạm thời xương gãy. 4. Kỹ thuật cố định tạm thời xương gãy. III. HÔ HẤP NHÂN TẠO: 1. Nguyên nhân gây gạt thở: Do gạt nước, do bị vùi lấp, do hít phải khí độc, do tắc ngẽn đường hô hấp trên. 2. Cấp cứu ban đầu người bị ngạt: a) Các biện pháp cần làm ngay: - Loại bỏ nguyên nhân gây ngạt. - Khai thông đường hô hấp trên. - Làm hô hấp nhân tạo. b) Các phương pháp hô hấp nhân tạo: - Phương pháp thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực. - Phương pháp Sylvester. c) Những điểm chú ý khi làm hô hấp nhân tạo: 3. Tiến triển của việc cấp cứu ngạt thở: - Tiến triển tốt. - Tiến triển xấu. IV. KỸ THUẬT CHUYỂN THƯONG 1. Mục đích: Nhanh chóng đưa người bị thương, bị nạn đến nơi an toàn hoặc về các tuyến để kịp thời cứu chữa. 2. Kỹ thuật chuyển thương: a) Mang vác bằng tay. b) Chuyển nạn nhân bằng cáng: - Các loại cáng (SGK trang 115). - Các loại cáng thương (SGK trang 115 - 116). | - GV giới thiệu nội dung theo sách giáo khoa - Nêu các nguyên tắc cầm máu tạm thời? Có mấy loại chảy máu thường gặp ? Nêu các biện pháp cầm máu tạm thời ? GV giới thiệu các biện pháp cầm máu tạm thời theo sách giáo khoa cho học sinh HS nghe và ghi chép. - GV giới thiệu nội dung theo sách giáo khoa - GV giới thiệu nội dung theo sách giáo khoa | Giáo án, tranh ảnh, các loại băng, dây ga rô, nẹp, cáng. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 31 Ngày soạn:23/10/2019
TCT: 31 Khối 11
BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG
PHẦN 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhằm giúp các em làm được kĩ thuật cầm máu tạm thời, làm cơ sở cho việc kiểm tra sau này, vận dụng linh hoạt vào trong cuộc sống thực tế.
2. Yêu cầu:
- Luyện tập nghiêm túc, tích cực.
- Biết băng bó vết thương đúng cách, đúng chỗ, nâng cao kết quả qua các đợt tập.
II. NỘI DUNG: Giới thiệu động tác mẫu.
III. THỜI GIAN: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- GV: Thực hiện động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: Làm nhanh khái quát động tác.
+ Bước 2: Làm chậm vừa nói vừa làm động tác.
+ Bước 3: Làm tổng hợp có phân chia cử động.
- HS: Nghe, nhìn, nắm được động tác.
V. ĐỊA ĐIỂM: Trên sân trường.
VI. BẢO ĐẢM:
- GV: Giáo án chuẩn bị chu đáo, các loại băng, bông, gạc, dây ga rô, nẹp, cáng, mô hình, tranh vẽ.
- HS: Đồng phục theo quy định.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại.
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút
Nội dung, thời gian | Phương pháp | Vật chất |
** GIỚI THIỆU ĐỘNG TÁC MẪU: 1. Băng nút: - Thực hành băng nút. - Cách thắt nút loại băng và thực hành băng. 2. Ga rô: Dùng dây cao su quấn chặt vào đoạn chi mục đích để làm ngừng chảy máu. 3. Cố định tạm thời xương gãy:+ Các loại nẹp+ Nẹp cẳng tay, canh tay, cẳng chân, nẹp đùi.- Luyện tập cách nhận dạng gẫy xương và cách đặt nẹp trước khi cố định. + Giới thiệu các loại gẫy xương. + Cách đặt nẹp vào nơi gẫy xương và băng bó. * Thực hành cố định gãy xương. + Cố định gãy xương bàn tay, khớp cổ tay: + Cố định gãy xương cẳng tay: + Cố định xương cánh tay: + Cố định gãy xương cẳng chân: + Cố định gãy xương đùi : 4. Hô hấp nhân tạo : - Phương pháp thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực. - Phương pháp Sylvester. 5. Kĩ thuật chuyển thưong: - Mang vác bằng tay. - Chuyển nạn nhân bằng cáng: | - Giáo viên giới thiệu một số loại nẹp để học sinh tự làm phục vụ cho giờ sau thực hành cố định gãy xương. - Giáo viên làm mẫu kết hợp giảng giải kĩ thuật, động tác để học sinh tập luyện. - Gv làm cùng đội mẫu - Giới thiệu một số loại nẹp cho học sinh - Giáo viên hướng dẫn cách băng bó cố định gãy xương; hô hấp nhân tạo; kĩ thuật chuyển thưong cho học sinh quan sát theo 2 bước: - Bước 1: Làm nhanh động tác - Bước 2: Làm chậm, vừa làm vừa phân tích động tác - Bước 3: Làm tổng hợp động tác. - HS quan sát nắm động tác để: làm cơ sở tập luyện. | các loại băng, bông, gạc, dây ga rô, nẹp, cáng, mô hình, tranh vẽ. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 32 Ngày soạn: 23/10/2019
TCT: 32 Khối 11
BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG
PHẦN 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhằm giúp các em làm được kĩ thuật cầm máu tạm thời, làm cơ sở cho việc kiểm tra sau này, vận dụng linh hoạt vào trong cuộc sống thực tế.
2. Yêu cầu:
- Luyện tập nghiêm túc, tích cực.
- Biết băng bó vết thương đúng cách, đúng chỗ, nâng cao kết quả qua các đợt tập.
II. NỘI DUNG:
- Luyện tập cầm máu tạm thời.
- Cố định xương gãy.
III. THỜI GIAN: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- HS: Thực hiện động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: Tự nghiên cứu, hệ thống lại động tác.
+ Bước 2: Làm chậm từng cử động, động tác.
+ Bước 3: Làm tổng hợp động tác.
- GV: Quản lý, giám sát, sửa sai.
V. ĐỊA ĐIỂM: Trên sân trường.
VI. BẢO ĐẢM:
- GV: Giáo án chuẩn bị chu đáo, các loại băng, bông, gạc, dây ga rô, nẹp, cáng, mô hình, tranh vẽ.
- HS: Đồng phục theo quy định.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại.
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
** LUYỆN TẬP CÁC NỘI DUNG: 1. Cầm máu tạm thời: - Ấn động mạnh - Gấp chi tối đa - Băng ép - Băng chèn - Băng nút - Ga rô 2. Cố định tạm thời xương gãy: - Xương cánh tay - Xương cẳng tay - Xương đùi - Xương cảng chân * Kí tín hiệu luyện tập: - 1 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh về vị trí luyện tập. - 2 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh dừng tập, đổi tập hoặc sửa sai. - 3 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh về vị trí nơi phát ra tín hiệu. | - Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm lớn mỗi nhóm chia thành các nhóm nhỏ luyện tập các nội dung: Cầm máu tạm thời; Cố định tạm thời xương gãy. - Mỗi nhóm 3 học sinh hỗ trợ giúp đỡ nhau luyện tập - Đội hình luyện tập : Δ Δ Nhóm 1 Nhóm 2 Δ Δ Nhóm 3 Nhóm 4 Δ.GV - Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh - Giáo viên giải đáp những thắc mắc cho học sinh - Xong nội dung nào báo cáo giáo viên nhận xet bổ sung. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 33 Ngày soạn23/10/2019 TCT: 33 Khối 11
BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG
PHẦN 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhằm giúp các em làm được kĩ thuật cầm máu tạm thời, làm cơ sở cho việc kiểm tra sau này, vận dụng linh hoạt vào trong cuộc sống thực tế.
2. Yêu cầu:
- Luyện tập nghiêm túc, tích cực.
- Biết băng bó vết thương đúng cách, đúng chỗ, nâng cao kết quả qua các đợt tập.
II. NỘI DUNG:
- Luyện tập cầm máu tạm thời.
- Cố định xương gãy.
III. THỜI GIAN: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- HS: Thực hiện động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: Tự nghiên cứu, hệ thống lại động tác.
+ Bước 2: Làm chậm từng cử động, động tác.
+ Bước 3: Làm tổng hợp động tác.
- GV: Quản lý, giám sát, sửa sai.
V. ĐỊA ĐIỂM: Trên sân trường.
VI. BẢO ĐẢM:
- GV: Giáo án chuẩn bị chu đáo, các loại băng, bông, gạc, dây ga rô, nẹp, cáng, mô hình, tranh vẽ.
- HS: Đồng phục theo quy định.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại.
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút
Nội dung | Phương pháp | Vật chất |
** LUYỆN TẬP CÁC NỘI DUNG: 1. Cầm máu tạm thời: - Ấn động mạnh - Gấp chi tối đa - Băng ép - Băng chèn - Băng nút - Ga rô 2. Cố định tạm thời xương gãy: - Xương cánh tay - Xương cẳng tay - Xương đùi - Xương cảng chân * Kí tín hiệu luyện tập: - 1 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh về vị trí luyện tập. - 2 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh dừng tập, đổi tập hoặc sửa sai. - 3 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh về vị trí nơi phát ra tín hiệu. | - Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm lớn mỗi nhóm chia thành các nhóm nhỏ luyện tập các nội dung: Cầm máu tạm thời; Cố định tạm thời xương gãy. - Mỗi nhóm 3 học sinh hỗ trợ giúp đỡ nhau luyện tập - Đội hình luyện tập : Δ Δ Nhóm 1 Nhóm 2 Δ Δ Nhóm 3 Nhóm 4 Δ.GV - Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh - Giáo viên giải đáp những thắc mắc cho học sinh - Xong nội dung nào báo cáo giáo viên nhận xet bổ sung. |
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 34 Ngày soạn: 27/4/2020
TCT: 34 Khối 11
BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG
PHẦN 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhằm giúp các em làm được kĩ thuật cầm máu tạm thời, làm cơ sở cho việc kiểm tra sau này, vận dụng linh hoạt vào trong cuộc sống thực tế.
2. Yêu cầu:
- Luyện tập nghiêm túc, tích cực.
- Biết băng bó vết thương đúng cách, đúng chỗ, nâng cao kết quả qua các đợt tập.
II. NỘI DUNG:
- Luyện tập cầm máu tạm thời.
- Cố định xương gãy.
III. THỜI GIAN: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- HS: Thực hiện động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: Tự nghiên cứu, hệ thống lại động tác.
+ Bước 2: Làm chậm từng cử động, động tác.
+ Bước 3: Làm tổng hợp động tác.
- GV: Quản lý, giám sát, sửa sai.
V. ĐỊA ĐIỂM: Trên sân trường.
VI. BẢO ĐẢM:
- GV: Giáo án chuẩn bị chu đáo, các loại băng, bông, gạc, dây ga rô, nẹp, cáng, mô hình, tranh vẽ.
- HS: Đồng phục theo quy định.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
I. THỦ TỤC LÊN LỚP: Thời gian: 5 phút.
1. Nhận lớp, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, tài liệu (báo cáo cấp trên nếu có).
2. Phổ biến quy định thao trường (buổi học)
- Quy định bảo đảm an toàn về vũ khí.
- Quy định thao trường, bãi tập, vệ sinh, đi lại.
- Quy định kí, tín hiệu luyện tập.
3. Kiểm tra bài cũ (nếu có)
4. Phổ biến ý định giảng dạy.
II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY: Thời gian: 37 phút
NỘI DUNG | Phương pháp | Vật chất |
1. Ổn định lớp:
2. Giới thiệu nội dung luyện tập: - Chuyển thương bằng cáng. 3. Tổ chức luyện tập: - Chuyển thương bằng cáng. a. Tổ chức: Lớp thành 3 - 4 tổ luyện tập. b. Phương pháp: Cả tổ luyện tập: Cả tổ luyện tập: 2 - 3 người một nhóm tập chuyển thương, một người làm nạn nhân, một hoặc hai người thực hiện chuyển nạn nhân (chuyển khoảng 30- 50m) sau đó đổi lại, sau đó tập từng nhóm (từ trái sang phải hoặc ngược lại, tập xoay vòng khép kín, có bình tập cho mỗi đợt tập). c. Vị trí tập luyện: - Tổ 1 vị trí………hướng tập …………. - Tổ 2 vị trí………hướng tập ………… - Tổ 3 vị trí………hướng tập ………… - Tổ 4 vị trí………hướng tập ………… d. Kí tín hiệu luyện tập: - 1 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh về vị trí luyện tập. - 2 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh dừng tập, đổi tập hoặc sửa sai. - 3 hồi còi dài kết hợp khẩu lệnh về vị trí nơi phát ra tín hiệu. 4. Cũng cố: | - Nhận lớp, ghi nhận những học sinh vắng, trễ, không đồng phục. - Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo sĩ số lớp. - Gv giới thiệu, thực hiện lại động tác theo 3 bước cho các em nắm để luyện tập. - HS quan sát nắm động tác để: làm cơ sở tập luyện. - GV chia lớp thành 3 - 4 tổ tập luyện. - GV phổ biến phương pháp tập luyện cho HS nắm. - HS chú ý lắng nghe. - GV quy định vị trí tập luyện. - HS lắng nghe, quan sát vị trí tập luyện - GV quy ước cho HS nắm. - HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo quy ước của GV. - GV gọi HS lên thực hiện lại động tác và chốt lại động tác. - Hs chú ý lắng nghe. |
|
III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI Thời gian: 3 phút
1. Kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập
2. Hệ thống nội dung bài giảng
3. Hướng dẫn nghiên cứu, ôn luyện các nội dung thi học kì II.
4. Nhận xét lớp học, kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy, xuống lớp
IV. RÚT KINH NGHIÊM:
Tuần: 35 Ngày soạn: /5/2020
TCT: 35 Khối 11
KIỂM TRA HỌC KÌ II
PHẦN 1: Ý ĐỊNH KIỂM TRA
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhằm đánh giá kết quả luyện tập của các em trong học kì II. Đánh giá một cách chính xác, trung thực, khách quan.
2. Yêu cầu:
- Bình tỉnh, tự tin, thực hiện đạt kết quả cao.
- Biết kết hợp sức ném và hướng ném để cho lựu đạn đi vừa đúng hướng vừa đúng cự li của mục tiêu, đạt kết quả cao.
II. NỘI DUNG:
- Ném lựu đạn trúng đích.
III. THỜI GIAN:
- Tổng thời gian: 45 phút.
IV. TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1. Tổ chức: Lấy lớp học để lên lớp.
2. Phương pháp:
- GV: Gọi tên học sinh lên kiểm tra.
- HS: Nghe tên lên thực hiện động tác.
V. ĐỊA ĐIỂM: Trên sân trường.
VI. BẢO ĐẢM:
- GV: Giáo án chuẩn bị chu đáo, lựu đạn, cờ đuôi nheo, cờ chỉ huy, dây căng, chuẩn bị sân bãi đầy đủ.
- HS: Đồng phục theo quy định.
PHẦN 2: THỰC HÀNH
NỘI DUNG | HĐ CỦA GV | HĐ CỦA HS |
1. Ổn định lớp:
2. Phổ biến nội dung kiểm tra: - Ném lựu đạn trúng đích. 3. Tổ chức kiểm tra: Mỗi HS ném 3 lần (tính điểm trung bình của hai lần ném). - Thang điểm: 4. Cũng cố: - Ném lựu đạn trúng đích. 5. Kết thúc: - Nhận xét. - Dặn dò. - Phổ biến nội dung mới. - Xuống lớp. | - Nhận lớp, ghi nhận những học sinh vắng, trễ, không đồng phục. - Gv nêu nội dung kiểm tra. - GV gọi HS lên thực hiện lại động tác và chốt lại động tác. - GV nhận xét tiết học, dặn dò các em về nhà tập thêm và nêu nội dung tiết học tới. | - Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo sĩ số lớp. - HS chú ý lắng nghe nội dung. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Hs chú ý lắng nghe. |
VI. RÚT KINH NGHIÊM:
Copyright © nguvan.online
