Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Công Nghệ 8 Cánh Diều Học Kỳ 2 Phương Pháp Mới

Giáo Án Công Nghệ 8 Cánh Diều Học Kỳ 2 Phương Pháp Mới

Lượt xem 850
Lượt tải 27

Ngày giảng: / /2023

CHỦ ĐỀ 3. AN TOÀN ĐIỆN

BÀI 10. NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN VÀ BIỆN PHÁP NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐIỆN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.

- Trình bày được một số biện pháp nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện. Nhận biết được một số biện pháp nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức an toàn khi sử dụng biện pháp an toàn điện

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.

- Một số dụng cụ điện.

- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về an toàn điỆn

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi

Theo em, việc sử dụng điện không an toàn có thể gây nguy hiểm cho con người như thế nào?

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

Việc sử dụng điện không đúng cách, không cẩn thận hoàn toàn có thể làm phát sinh các trường hợp nguy hiểm, thậm chí có thể thiệt hại đến tính mạng. 

d. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời gian 1 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV vào bài mới: Thế nào là nguyên nhân gây tai nạn điện? Có những biện pháp nào để thực hiện các biện pháp an toàn điện? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu một số nguyên nhân gây tai nạn điện

a.Mục tiêu: Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.

b. Nội dung: Một số nguyên nhân gây tai nạn điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Hãy nêu những nguyên nhân gây ra tai nạn điện trong các tình huống ở Hình 10.1.

2. Vì sao khi mưa bão rất dễ xảy ra tai nạn điện? Hãy nêu những nguy hiểm có thể xảy ra trong tình huống ở Hình 10.2.

3. Vì sao không nên đến gần đường dây cao áp hoặc trạm biến áp?

4. Có nên điều khiển các vật thể bay như máy bay điều khiển từ xa, diều,... gần đường dây điện như Hình 10.3 không? Vì sao?

5. Hãy nêu những nguy hiểm có thể xảy ra với người và đồ dùng điện trong trường hợp ở Hình 10.4.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 4 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập trên.

GV giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. a) Chạm trực tiếp vào phích cắm hoặc phần mang điện của đồ dùng điện.

b) Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện bị hở cách điện.

c) Chạm vào đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ kim loại.

d) Sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

2. Mưa bão to có nguy cơ làm đứt dây điện và rơi xuống đất, nền đất ẩm sẽ là vật dẫn điện gây nguy hiểm giật điện cho con người, động vật khi đi qua khu vực này.

3. Người đến gần đường dây điện cao áp hoặc trạm biến áp tuy chưa chạm trực tiếp vào phần có điện nhưng có thể bị điện áp cao phóng điện qua không khí gây điện giật.

4. Không nên, vì đây là hành vi vi phạm hàng lang an toàn lưới điện.

5. a) Sử dụng nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm điện sẽ gây quá tải.

b) Để đồ dùng điện phát nhiệt (bàn là) gần các vật dễ cháy sẽ gây cháy nổ.

GV: Trình bày nguyên nhân gây mất an toàn điện

1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu 1-2 HS đọc thông tin em có biết(SGK-T58- 59)

1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.

I. Nguyên nhân gây tai nạn điện

1.Tiếp xúc với vật mang điện

- Chạm trực tiếp vào phích cắm hoặc phần mang điện của đồ dùng điện.

- Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện bị hở cách điện.

- Chạm vào đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ kim loại.

- Sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

2. Đến gần dây dẫn điện bị đứt rơi xuống dưới đất.

3. Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

- Xây dựng các công trình vi phạm hành lang an toàn lưới điện

- Thả diều, điều khiển các vật thể bay gần đường dây điện cao áp.

- Trèo lên cột điện, vào trạm biến áp hoặc khu vực bảo vệ an toàn công trình điện khi không có nhiệm vụ.

4. Thiết bị, đồ dùng điện quá tải và cháy nổ

Sử dụng nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trền cùng 1 ổ cắm điện, để đồ dùng điện có phát nhiệt như bếp điện, bàn là…gần các vật dễ cháy sẽ gây cháy nổ.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện

a.Mục tiêu: Trình bày được một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện

b. Nội dung: Một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện

c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện, cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm cặp bàn và hoàn thành câu hỏi của GV.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Không sử dụng dây dẫn điện bị hở, hỏng. Thực hiện bọc cách điện dây dẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.

Không cắm quá nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm điện.

Không để các đồ vật dễ cháy gần đường dây diện và các đồ dùng diện sinh nhiệt.

Không được chạm vào mạch điện, các thiết bị và đồ dùng diện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. Khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện, có biển thông báo và sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

II.Một số biện pháp an toàn điện

1.Nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện

- Không sử dụng dây dẫn điện bị hở, hỏng. Thực hiện bọc cách điện dây dẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.

- Không cắm quá nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm điện.

- Không để các đồ vật dễ cháy gần đường dây diện và các đồ dùng diện sinh nhiệt.

- Không được chạm vào mạch điện, các thiết bị và đồ dùng diện nếu chưa biết rõ cách sử dụng.

- Khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện, có biển thông báo và sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão

a.Mục tiêu: Trình bày được một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão

b. Nội dung: Một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão

c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

 Nêu cách xử lí khi khu vực trong nhà bị ngập nước hoặc nhìn thấy dây điện bị rơi xuống đất như Hình 10.7.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm cặp bàn và hoàn thành câu hỏi của GV.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

a) Ngắt ngay nguồn điện nếu có khu vực trong nhà bị ướt, ngập nước.

b) Tránh xa, cảnh báo cho người xung quanh biết và thông báo cho cơ quan chức năng để xử lí khi thấy dây điện bị đứt rơi xuống đất.

GV: Để phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão thì cần thực hiện biện pháp nào?

1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

II.Một số biện pháp an toàn điện

2. Một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão

- Không đứng cạnh cột điện, trạm biến áp, dưới cây cao khi trời mưa, dông sét.

- Ngắt ngay nguồn điện nếu có khu vực trong nhà bị ướt, ngập nước.

- Tránh xa, cảnh báo cho người xung quanh biết và thông báo cho cơ quan chức năng để xử lí khi thấy dây điện bị đứt rơi xuống đất.

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

Bài tập 1. Một bạn học sinh có ý định thay bóng đèn học bị cháy mà không rút phích cắm điện cấp nguồn. Theo em, ý định của bạn học sinh có đảm bảo an toàn điện không? Vì sao? Bạn học sinh nên thay bóng đèn học như thế nào cho an toàn?

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Theo em, ý định của bạn học sinh không đảm bảo an toàn điện. Vì đây là một nguyên nhân gây tai nạn điện. Bạn học sinh nên thay bóng đèn học như sau: rút phích cắm điện cấp nguồn và sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

Hoạt động 4: Vận dụng

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện vào thực tiễn

b. Nội dung: Nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:  Hãy vẽ tranh hoặc áp phích để tuyên truyền về các nguyên tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng điện trong gia đình và lớp học.Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

HS tham khảo các hình ảnh sau và vẽ tranh, áp phích.

Ngày giảng: / /2023

BÀI 11. DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN VÀ CÁCH SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Sử dụng công nghệ: Sử dụng được một số dụng cụ điện. Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong an toàn điện.

- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về việc sử dụng một số dụng cụ điện và các bước trong sơ cứu người bị tai nạn điện.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức an toàn khi sử dụng một số dụng cụ an toàn điện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.

- Một số dụng cụ điện.

- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi

Hãy kể tên một số dụng cụ trong gia đình có bộ phận cách điện.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

Tua vít, kìm, ủng, găng tay cao su, vỏ dây điện, vỏ ổ sắm điện, vỏ nồi cơm điện...

d. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời gian 1 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV vào bài mới: Cần làm thế nào để sử dụng một số dụng cụ điện? Thực hiện những biện pháp nào để sơ cứu người bị tai nạn điện. Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện

a.Mục tiêu: Nêu được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

b. Nội dung: Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Hãy chỉ ra bộ phận cách điện của dụng cụ bảo vệ an toàn điện ở Hình 11.1.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

a), b), c) Tay cầm của dụng cụ.

d), e), g) toàn bộ dụng cụ.

GV: Kể tên một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu 1-2 HS đọc thông tin bổ sung (SGK-T61)

1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.

I.Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

1.Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện là loại dụng cụ có bộ phận cách điện để giúp người không bị điện giật như kìm, mỏ lết, tua vít…

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sử dụng bút thử điện

a.Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo, nguyên lí làm việc, sử dụng bút thử điện

b. Nội dung: Bút thử điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1. Hãy mô tả cấu tạo của bút thử điện.

2. Vì sao dòng điện qua bút thử không gây nguy hiểm cho người sử dụng?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1.Cấu tạo bút thử điện

- Gồm: Đầu bút thử điện,thử điện vào điện trở, thân bút, kẹp kim loại, nắp bút, lò xo, đèn báo

2. Trong bút thử điện có điện trở, khi dòng điện qua bút thử đến cơ thể người sẽ rất nhỏ (chỉ đủ làm sáng bóng đền bút thử) nên không gây nguy hiểm cho người.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV thuyết trình cho HS nghe quy trình thực hành sử dụng bút thử điện.

HS nghe và ghi nhớ.

GV yêu cầu các nhóm HS thực hành sử dụng bút thử điện.

Các nhóm HS tiến hành theo yêu cầu GV.

Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV nhận xét và tổng kết.

2. Bút thử điện

- Bút thử điện là dụng cụ kiểm tra ổ cắm điện có điện hay không và đồ dùng điện có bị rò điện hay không.

- Khi chạm bút vào vật mang điện, đèn báo của bút thử điện sáng khi để tay vào kẹp kim loại và chạm đầu bút thử điện vào vật mang điện.

*Thực hành. Sử dụng bút thử điện

- Chuẩn bị: Bút thử điện, ổ cắm điện.

- Cách tiến hành

- Để tay vào kẹp kim loại và chạm đầu bút thử điện vào chỗ cần thử của ổ cắm nếu đèn báo sáng thì chỗ đó có điện.

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các bước cần làm khi cứu người bị tai nạn điện

a.Mục tiêu: Trình bày được các bước cần làm khi có người bị tai nạn điện

b. Nội dung: Các bước cần làm khi có người bị tai nạn điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Hãy kể tên các dụng cụ an toàn điện được sử dụng trong Hình 11.6 để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

2. Hãy xác định thứ tự các thao tác để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện sao cho hợp lí và an toàn dựa vào các gợi ý dưới đây:

- Tìm các dụng cụ, đồ dùng có thể dùng để tách nạn nhân một cách an toàn.

- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

- Quan sát đường điện dẫn đến chỗ có tai nạn để tìm cầu dao, cầu chì, công tắc, aptomat,...

3. Hãy chọn cách xử lí phù hợp cho từng tình huống sau đây:

- Nạn nhân chạm vào dây điện bị hở cách điện.

- Nạn nhân chạm vào dây điện bị đứt ở ngoài đường.

4. Dựa vào Hình 11.7, em hãy nêu cách sơ cứu nạn nhân bị điện giật.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 4 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.

GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Sử dụng ván gỗ để đứng (cách điện với mặt đường) và que gỗ đẩy dây điện ra xa để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

2. - Quan sát đường điện dẫn đến chỗ có tai nạn để tìm cầu dao, cầu chì, công tắc, aptomat,...

- Tìm các dụng cụ, đồ dùng có thể dùng để tách nạn nhân một cách an toàn.

- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

3. - Nạn nhân chạm vào dây điện bị hở cách điện: Ngắt nguồn điện (cầu dao điện, aptomat hoặc rút phích cắm điện...).

- Nạn nhân chạm vào dây điện bị đứt ở ngoài đường: Dùng vật cách điện như thanh gỗ, thanh tre khô, thanh nhựa, ... để gạt dây điện ra khỏi nạn nhân.

4. (1) Đẩy đầu nạn nhân về phía sau, nâng cằm lên cho 2 hàm răng gần như chạm nhau, quan sát và lắng nghe hơi thở nạn nhân.

(2) Nếu nạn nhân không còn thờ, bịt mũi nạn nhân, dùng miệng lấy đầy hơi, ngậm kín miệng nạn nhân, thổi 2 hơi liên tiếp (hơi đầy phổi).

(3) Đặt tay lên vùng giữa ngực nạn nhân, đặt 1 tay lên bàn tay kia, ấn xuống 30 lần.

(4) Tiếp tục hà hơi thổi ngạt 2 lần liên tiếp và ấn tay 30 lần cho đến khi có trợ giúp của nhân viên y tế hoặc nạn nhân tự cử động được.

GV: Trình bày các biện pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. Trình bày các biện pháp sơ cứu nạn nhân.

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

II.Cứu người bị tai nạn điện

-Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

- Sơ cứu nạn nhân

- Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

1.Tách nạ nhân ra khỏi nguồn điện

- Ngắt nguồn điện: cắt cầu dao, aptomát hoặc rút phích căm điện.

- Tìm các dụng cụ, đồ dùng có thể dùng để tách nạn nhân một cách an toàn.

- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

2. Sơ cứu nạn nhân

- Đẩy đầu nạn nhân về phía sau, nâng cằm lên cho 2 hàm răng gần như chạm nhau, quan sát và lắng nghe hơi thở nạn nhân.

- Nếu nạn nhân không còn thờ, bịt mũi nạn nhân, dùng miệng lấy đầy hơi, ngậm kín miệng nạn nhân, thổi 2 hơi liên tiếp (hơi đầy phổi).

- Đặt tay lên vùng giữa ngực nạn nhân, đặt 1 tay lên bàn tay kia, ấn xuống 30 lần.

- Tiếp tục hà hơi thổi ngạt 2 lần liên tiếp và ấn tay 30 lần cho đến khi có trợ giúp của nhân viên y tế hoặc nạn nhân tự cử động được.

Hoạt động 2.4. Thực hiện sơ cứu người bị tai nạn điện giật

a.Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu người bị tai nạn điện giật

b. Nội dung: Thực hiện sơ cứu người bị tai nạn điện giật

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV thuyết trình quy trình sơ cứu người bị tai nạn điện giật

HS nghe và ghi nhớ.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hành sơ cứu người bị tai nạn điện giật theo quy trình như trên

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia các nhóm và iến hành thực hành sơ cứu người bị tai nạn điện giật theo quy trình đã học trên.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV yêu cầu các nhóm đánh giá theo tiêu chí

- Thực hiện đúng quy trình sơ cứu người bị tai nạn điện

- Thực hiện đúng tao tác trong mỗi bước

- Thực hiện đủ số lần thao tác trong mỗi phút.

Các nhóm tiến hành đánh giá. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Thực hành. Sơ cứu người bị tai nạn điện giật

- Đẩy đầu nạn nhân về phía sau, nâng cằm lên cho 2 hàm răng gần như chạm nhau, quan sát và lắng nghe hơi thở nạn nhân.

- Nếu nạn nhân không còn thờ, bịt mũi nạn nhân, dùng miệng lấy đầy hơi, ngậm kín miệng nạn nhân, thổi 2 hơi liên tiếp (hơi đầy phổi).

- Đặt tay lên vùng giữa ngực nạn nhân, đặt 1 tay lên bàn tay kia, ấn xuống 30 lần.

- Tiếp tục hà hơi thổi ngạt 2 lần liên tiếp và ấn tay 30 lần cho đến khi có trợ giúp của nhân viên y tế hoặc nạn nhân tự cử động được.

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về an toàn điện

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

Bài tập 1. Quan sát Hình 11.2 và cho biết người thợ trong tình huống này đã sử dụng những dụng cụ bảo vệ an toàn điện nào? Hãy nêu cách sử dụng những dụng cụ này sao cho đúng cách và đảm bảo an toàn.

Bài tập 2. Em hãy dùng bút thử điện kiểm tra nguồn điện tại các ổ cắm điện và các đồ dùng thiết bị điện trong phòng học.
Bài tập 3. Kìm, tua vít có tay cầm bọc cách điện được sử dụng trong những trường hợp nào? Tại sao?

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Bài 1. Người thợ sử dụng tua vít có bộ phận cách điện và găng tay.

Cách sử dụng:

- Cầm vào thân tua vít - bộ phận cách điện.

- Đeo găng tay cách điện bao toàn bộ tay.

Bài 2. HS tự tiến hành thực hiện với cách làm như sau:

- Đặt đầu bút thử điện vào vị trí cần kiểm tra nguồn điện.

- Ấn nhẹ ngón tay cái vào kẹp kim loại ở đầu còn lại của bút (nắp bút).

- Quan sát đèn báo, nêu đèn phát sáng thì tại vị trí kiểm tra có điện.

Bài 3. Kìm, tua vít có tay cầm bọc cách điện được sử dụng khi sửa chữa những hư hỏng của dụng cụ, thiết bị điện để tránh tiếp xúc với vật mang điện.

Hoạt động 4: Vận dụng

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về an toàn điện vào thực tiễn

b. Nội dung: An toàn điện

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Kể tên và nêu cách sử dụng một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện mà gia đình em có.Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

- Găng tay cách điện

- Tay áo cách điện

- Quần áo chống hồ quang điện

- Giày/ủng cách điện

- Bút thử điện: Để tay vào kẹp kim loại và chạm đầu bút thử điện vào chỗ cần thử của ổ cắm. Nếu đèn báo sáng thì điểm đó có điện.

- Kìm, tua vít, ...

Ngày giảng: / /2023

BÀI 12. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MẠCH ĐIỆN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Trình bày được cấu trúc chung của mạch điện.

- Trình bày được thành phần và chức năng của các bộ phận chính của mạch điện.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận thức được được cấu tạo chung của mạch điện. Nhận biết được thành phần và chức năng của các bộ phận chính của mạch điện.

- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ về mạch điện.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến cấu trúc chung của mạch điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến cấu trúc chung mạch điện.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về cấu trúc chung mạch điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn điện khi sử dụng mạch điện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về cấu trúc chung của mạch điện

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi

Hãy kể tên các bộ phận của mạch điện được đánh số trong Hình 12.1.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

1 - Cách điện cho đường dây cao thế

2 - Công tơ điện

3 - Aptomat

4 - Dây dẫn điện

5 - Aptomat

6 - Ổ cắm điện

7 - Công tắc điện

8 - Bóng đèn điện

d. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời gian 1 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV vào bài mới: Mạch điện có cấu trúc chung như thế nào? Trên mạch điện các bộ phận chính có thành phần và chức năng gì? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu sơ đồ cấu trúc chung của mạch điện

a.Mục tiêu: Trình bày được cấu trúc chung của mạch điện.

b. Nội dung: Sơ đồ cấu trúc chung của mạch điện.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát hình 12.2. Nêu tên và chức năng các bộ phận chính của mạch điện

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 3 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

- Nguồn điện tạo ra điện nhờ chuyển hoá từ các dạng năng lượng khác nhau.

- Bộ phận truyền dẫn dùng để dẫn điện từ nguồn điện tới phụ tải; thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ dùng để đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch khi có sự cố.

- Phụ tải điện sử dụng điện năng để chuyển hoá thành nhiệt năng, cơ năng ...

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

I.Sơ đồ cấu trúc chung của mạch điện

*Mạch điện có cấu trúc như sau

- Nguồn điện tạo ra điện nhờ chuyển hoá từ các dạng năng lượng khác nhau.

- Bộ phận truyền dẫn dùng để dẫn điện từ nguồn điện tới phụ tải; thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ dùng để đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch khi có sự cố.

- Phụ tải điện sử dụng điện năng để chuyển hoá thành nhiệt năng, cơ năng ...

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu nguồn điện của mạch điện

a.Mục tiêu: Trình bày được thành phần và chức năng của nguồn điện

b. Nội dung: Nguồn điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1. Kể tên các loại nguồn điện

2. Pin, ắc quy thường được sử dụng cho những đồ dùng điện nào?

3. Gia đình em đang sử dụng nguồn điện nào?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 3 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1.Kể tên các loại nguồn điện: Pin, ắc quy; Pin mặt trời; Máy phát điện.

2.Pin sử dụng nhiều trong các loại đèn pin, đồng hồ treo tường, điều khiển quạt, điều khiển ti vi, máy tính bỏ túi, ...

- Ắc quy sử dụng nhiều trong xe đạp điện, xe máy, ô tô, ...

3. Gia đình em đang sử dụng nguồn điện pin, ắc quy (các đồ dùng như đèn pin, đồng hồ treo tường, điều khiển quạt, điều khiển ti vi, máy tính bỏ túi, ...; đạp điện, xe máy, ô tô, ...) và máy phát điện.

GV: Thế nào là nguồn điện? có mấy loại nguồn điện? Trình bày chức năng của các nguồn điện đó

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung em có biết (SGK-T67)

1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.

II. Các bộ phận chính của mạch điện

1.Nguồn điện

Nguồn điện được tạo ra từ pin, ắc quy, pin mặt trời, máy phát điện

a.Pin, ắc quy

- Điện áp một chiều của pin, ắc quy được tạo ra nhờ các phản ứng hóa học.

- Pin dùng trong đèn pin, đồng hồ treo tường..

- Ắc quy được sử dụng trong xe đạp điện, xe máy, ô tô…

b. Pin mặt trời

- Là một thiết bị điện biến đối trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện một chiều.

c. Máy phát điện

- Máy phát điện tạo ra dòng điện xoay chiều được sử dụng trong nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện gió

- Nhà máy thủy điện: Nước từ hồ chứa trên cao chảy xuống làm quy tua bin của máy phát để tạo ra điện.

- Nhà máy nhiệt điện: Hơi nước sinh ra từ lò hơi làm quay tua bin của máy phát để tạo ra điện.

- Nhà máy điện gió: năng lượng gió sẽ làm quay cánh quạt, làm quay máy phát để từ đó tạo ra điện.

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu bộ phận truyền dẫn; thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện

a.Mục tiêu: Trình bày được thành phần và chức năng của bộ phận truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện

b. Nội dung: Bộ phận truyền dẫn, đóng, cắt điều khiển và bảo vệ mạch điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1. Đặc điểm chính của dây dẫn, cáp điện là gì?

2. Trên Hình 12.9 thiết bị nào có chức năng đóng, cắt? Thiết bị nào có chức năng bảo vệ mạch điện?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1. Lõi của dây dẫn điện, cáp điện được làm từ các kim loại dẫn điện tốt như đồng hoặc nhôm. Dây dẫn thường có vỏ bọc cách điện bên ngoài.

2. a) Công tắc: thiết bị dùng để đóng, cắt.

b) Cầu dao: thiết bị dùng để đóng, cắt.

c) Aptomat: thiết bị dùng để đóng, cắt và bảo vệ mạch điện.

GV: Bộ phận truyền dẫn,đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện có những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó?

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung em có biết(SGK-T67)

1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.

2. Bộ phận truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện

a.Bộ phận truyền dẫn

- Dây dẫn, cáp điện

- Lõi dây dẫn điện, cáp điện đượclàm từ các kim loại dẫn điện tốt như đồng hoặc nhôm

- Dây dẫn thường làm từ vỏ bọc cách điện bên ngoài.

b. Thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện

- Là những thiết bị điện được sử dụng để đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện khi có sự cố.

- Thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện phân loại thành:

+ Thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển như công tắc, cầu dao điện, rơ le điện…

+Thiết bị dùng để bảo vệ như cầu chì.

+ Thiết bị dùng để đóng, cắt và bảo vệ như aptomat.

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu phụ tải điện của mạch điện

a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm, thành phần và chức năng của phụ tải điện của mạch điện

b. Nội dung: Phụ tải điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Em hãy nêu tên và chức năng của mỗi đồ dùng điện trong Hình 9.5.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

a) Đèn điện: Biến đổi điện năng thành quang năng để thắp sáng.

b) Nồi cơm điện: Biến đổi điện năng thành nhiệt năng để nấu chín thức ăn.

c) Quạt điện: Biến đổi điện năng thành cơ năng để làm mát.

GV: Hãy nêu một số phụ tải điện trong gia đình và cho biết phụ tải đó thuộc nhóm nào?

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T69)

1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.

3.Phụ tải điện

- Các phụ tải biến điện năng thành nhiệt năng: Nồi cơm điện, bếp điện, ấm điện, bàn là, ...

- Các phụ tải biến điện năng thành quang năng: Các loại bóng đèn.

- Các phụ tải biến điện năng thành cơ năng: quạt điện, máy bơm nước, xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện, ...

- Phụ tải điện là các thiết bị điện tử trong gia đình: tivi, dàn âm thanh, camera an ninh, ...

.

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sơ đồ cấu trúc chung mạch điện

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

Bài 1. Nêu chức năng các bộ phận chính của mạch điện trong Hình 12.1.

Bài 2. Quan sát Hình 9.9, em hãy cho biết tên những thiết bị có trong bảng điện. Nêu chức năng của từng thiết bị. 

Bài 3. Em hãy cho biết mạch điện cần có những bộ phận (thiết bị điện) nào để có thể hoạt động bình thường và bảo vệ an toàn khi có các sự cố quá tải, ngắn mạch?

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Bài 1

1 - Cách điện cho đường dây cao thế.

2 - Công tơ điện: đo lượng điện năng tiêu thụ của phụ tải điện.

3 - Aptomat: đóng, cắt và bảo vệ mạch điện.

4 - Dây dẫn điện: Truyền dẫn điện.

5 - Aptomat: đóng, cắt và bảo vệ mạch điện.

6 - Ổ cắm điện: chia sẻ và kết nối của các thiết bị điện với nguồn điện. 

7 - Công tắc điện: đóng, cắt, điều khiển mạch điện.

8 - Bóng đèn điện: phụ tải điện biến điện năng thành quang năng.

Bài 2. - Aptomat: thiết bị đóng, cắt nguồn điện bằng tay hoặc cắt nguồn điện tự động khi có sự cố quá tải và ngắn mạch xảy ra.

- Công tắc nổi: sử dụng để đóng, ngắt mạch điện trực tiếp bằng tay.

- Ổ cắm: chia sẻ và kết nối của các thiết bị điện với nguồn điện. 

Bài 3. Bộ phận đóng, cắt và bảo vệ mạch điện:

- Cầu dao: thiết bị đóng, cắt nguồn điện bằng tay.

- Cầu chì: thiết bị bảo vệ sự cố ngắn mạch và quá tải cho mạch điện. Cầu chì thường được sử dụng kết hợp với cầu dao.

- Aptomat: thiết bị đóng, cắt nguồn điện bằng tay hoặc cắt nguồn điện tự động khi có sự cố quá tải và ngắn mạch xảy ra.

Hoạt động 4: Vận dụng

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sơ đồ cấu trúc chung mạch điện vào thực tiễn

b. Nội dung: Mạch điện

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:

1. Mô tả và nêu chức năng các thành phần của mạch điện trong nhà em. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

  • Công tơ điện: đo lượng điện năng tiêu thụ của phụ tải điện.
  • Aptomat: đóng, cắt và bảo vệ mạch điện.
  • Dây dẫn điện: Truyền dẫn điện.
  • Cầu dao: đóng, cắt, điều khiển mạch điện.
  • Cầu chì: bảo vệ mạch điện.
  • Ổ cắm điện: chia sẻ và kết nối của các thiết bị điện với nguồn điện. 
  • Công tắc điện: đóng, cắt, điều khiển mạch điện.
  • Bóng đèn điện: phụ tải điện biến điện năng thành quang năng.
  • Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là, ..: phụ tải điện biến điện năng thành nhiệt năng.
  • Quạt, máy giặt, các loại xe điện...: phụ tải điện biến điện năng thành cơ năng.
  • Pin, ắc quy: nguồn điện.

Ngày giảng: / /2023

BÀI 10. MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN VÀ MÔ ĐUN CẢM BIẾN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Vẽ và mô tả được sơ đồ khối của mạch điện điều khiển đơn giản.

- Phân loại và nêu được vai trò của một số modul cảm biến trong mạch điện điều khiển đơn giản.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của một số modul cảm biến trong mạch điện điều khiển đơn giản.

- Sử dụng công nghệ: Phân loại được một số modul cảm biến trong mạch điện điều khiển đơn giản.

- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ về mạch điện điều khiển.

- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét tính hợp lý của mạch điện điều khiển đơn giản.

- Thiết kế kỹ thuật: Vẽ và mô tả được sơ đồ khối của mạch điện điều khiển đơn giản.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến mạch điện điều khiển và mô đun cảm biến, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến mạch điện điều khiển và mô đun cảm biến.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về mạch điện điều khiển và mô dun cảm biến đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về mạch điện điều khiển và mô đun cảm biến.

b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi

Có thể bật, tắt, chọn tốc độ của quạt điện Hình 13.1 bằng những cách nào?

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

Sử dụng các nút bấm trên quạt.

Sử dụng điều khiển từ xa.
d. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời gian 1 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV vào bài mới: Thế nào là mạch điện điều khiển? Sơ đồ mạch điện điều khiển có dạng như thế nào? Mạch điện điều khiển có mấy modul? Vai trò của mỗi modul đó là gì? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu sơ đồ khối mạch điện điều khiển

a.Mục tiêu: Vẽ và mô tả được sơ đồ khối của mạch điện điều khiển đơn giản.

b. Nội dung: Mạch điện điều khiển

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát Hình 13.2 và cho biết: Mạch điện điều khiển gồm có những bộ phận nào?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Mạch điện điều khiển gồm có nguồn điện; thiết bị đóng cắt và điều khiển; phụ tải điện.

GV: Mạch điện điều khiển có vai trò như thế nào? Được cấu tạo bởi mấy bộ phận? Vai trò của từng bộ phận?

1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Cấu tạo bởi Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV hướng dẫn HS nhận biết một số kí hiệu các phần tử chính trên sơ đồ mạch điện điều khiển.

GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung em có biết SGK T71

1-2HS đọc phần thông tin bổ sung em có biết SGK T71. HS khác nghe và ghi nhớ.

I.Mạch điện điều khiển

1.Sơ đồ khối mạch điện điều khiển

- Mạch điện điều khiển có chức năng điều khiển đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện

- Mạch điện gồm

+ Nguồn điện

+ Thiết bị đóng cắt: công tắc, nút bấm cơ khí, tiếp điểm đóng, cắt.

+ Điều khiển trực tiếp bằng tay lên công tắc, nút bấm cơ khí; từ xa hoặc tự động lên tiếp điểm đóng, cắt.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến

a.Mục tiêu: Nêu được các thành phần của mạch điện điều khiển sử dụng mô đung cảm biến

b. Nội dung: Mạch điện điều khiển sử dụng mô đung cảm biến

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát Hình 13.4 và cho biết: Mô đun cảm biến gồm có các phần tử nào? Chức năng của các phần tử đó là gì?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Mô đun cảm biến gồm:

- Cảm biến: Cảm nhận và biến đổi các tín hiệu đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chuyển động,...) thành tín hiệu đầu ra để đưa vào mạch điện tử xử lí.

- Mạch điện tử: Nhận và xử lí tín hiệu đầu ra của cảm biến để điều khiển tiếp điểm đóng, cắt.

- Tiếp điểm đóng cắt: Nhận tín hiệu từ mạch điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện.

Cấu tạo bởi Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV hướng dẫn HS đọc ví dụ về điều khiển đèn chiếu sáng bằng mô đun cảm biến ánh sáng.

HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.

GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung em có biết SGK T73

1-2HS đọc phần thông tin bổ sung em có biết SGK T73. HS khác nghe và ghi nhớ.

I.Mạch điện điều khiển

2.Mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm ứng

Mô đun cảm biến gồm:

- Cảm biến: Cảm nhận và biến đổi các tín hiệu đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chuyển động,...) thành tín hiệu đầu ra để đưa vào mạch điện tử xử lí.

- Mạch điện tử: Nhận và xử lí tín hiệu đầu ra của cảm biến để điều khiển tiếp điểm đóng, cắt.

- Tiếp điểm đóng cắt: Nhận tín hiệu từ mạch điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện.

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu một số mô đun cảm biến trong mạch điện điều khiển

a.Mục tiêu: Phân loại và nêu được vai trò của một số modul cảm biến trong mạch điện điều khiển đơn giản.

b. Nội dung: Một số mô đun cảm biến trong mạch điện điều khiển

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1.Kể tên một số loại mô đun cảm biến.

2. Theo em tín hiệu đầu vào, mô đun cảm biến được phân loại như thế nào?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1.Một số loại mô đun cảm biến: 

-Theo tín hiệu đầu vào: Mô đun cảm biến ánh sáng; Mô đun cảm biến nhiệt độ; Mô đun cảm biến độ ẩm; Mô đun cảm biến hồng ngoại.

- Theo nguyên lí làm việc: Mô đun cảm biến quang dẫn; Mô đun cảm biến nhiệt điện trở.

- Theo tính năng và ứng dụng: Mô đun cảm biến báo cháy; Mô đun cảm biến khí độc hại; Mô đun cảm biến chuyển động.

2. Theo em tín hiệu đầu vào, mô đun cảm biến được phân loại: Mô đun cảm biến ánh sáng; Mô đun cảm biến nhiệt độ; Mô đun cảm biến độ ẩm; Mô đun cảm biến hồng ngoại...

Cấu tạo bởi Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

II.Một số mô đun cảm biến trong mạch điện điều khiển

1.Phân loại mô đun cảm biến

-Theo tín hiệu đầu vào: Mô đun cảm biến ánh sáng; Mô đun cảm biến nhiệt độ; Mô đun cảm biến độ ẩm; Mô đun cảm biến hồng ngoại.

- Theo nguyên lí làm việc: Mô đun cảm biến quang dẫn; Mô đun cảm biến nhiệt điện trở.

- Theo tính năng và ứng dụng: Mô đun cảm biến báo cháy; Mô đun cảm biến khí độc hại; Mô đun cảm biến chuyển động.

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về motdul cảm biến

a.Mục tiêu: Phân loại và nêu được vai trò của một số modul cảm biến trong mạch điện điều khiển đơn giản.

b. Nội dung: Một số modul cảm biến trong mạch điện điều khiển

c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Nêu vai trò và ứng dụng của mô đun cảm biến ánh sáng.

2. Nêu vai trò và ứng dụng của mô đun cảm biến nhiệt độ.

3. Nêu vai trò và ứng dụng của mô đun cảm biến độ ẩm.

4. Nêu vai trò và ứng dụng của mô đun cảm biến hồng ngoại.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn thành câu hỏi của phiếu học tập trên.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi của phiếu học tập trên.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Vai trò: mô đun cảm biến ánh sáng có sử dụng cảm biến ánh sáng để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

Mô đun cảm biến ánh sáng được sử dụng nhiều trong đời sống như bật, tắt đèn tự động chiếu sáng sân, vườn, đèn đường; đóng, mở tự động rèm cửa.

2. Vai trò: mô đun cảm biến nhiệt độ có sử dụng cảm biến nhiệt độ để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

Mô đun cảm biến nhiệt độ được sử dụng nhiều trong đồ dùng điện như tủ lạnh, máy điều hòa không khí, ...

3. Vai trò: mô đun cảm biến độ ẩm có sử dụng cảm biến độ ẩm để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

Mô đun cảm biến độ ẩm được sử dụng trong các máy tạo ẩm, nhà kính trồng trọt, trang trại, ...

4. Vai trò: mô đun cảm biến hồng ngoại có sử dụng cảm biến hồng ngoại để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

Mô đun cảm biến hồng ngoại được sử dụng rộng rãi trong đời sống như bật, tắt đèn khi có người đi lại trong hành lang, phòng khách, nhà kho, bãi đỗ xe, ...

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung em có biết SGK T73

1-2HS đọc phần thông tin bổ sung em có biết SGK T73. HS khác nghe và ghi nhớ.

2. Một số mô đun cảm biến trong mạch điện điều khiển

a.Mô đun cảm biến ánh sáng

- Vai trò: mô đun cảm biến ánh sáng có sử dụng cảm biến ánh sáng để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

- Mô đun cảm biến ánh sáng được sử dụng nhiều trong đời sống như bật, tắt đèn tự động chiếu sáng sân, vườn, đèn đường; đóng, mở tự động rèm cửa.

b. Mô đun cảm biến nhiệt độ

- Vai trò: mô đun cảm biến nhiệt độ có sử dụng cảm biến nhiệt độ để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

- Mô đun cảm biến nhiệt độ được sử dụng nhiều trong đồ dùng điện như tủ lạnh, máy điều hòa không khí, ...

c. Mô đun cảm biến độ ẩm

- Vai trò: mô đun cảm biến độ ẩm có sử dụng cảm biến độ ẩm để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

- Mô đun cảm biến độ ẩm được sử dụng trong các máy tạo ẩm, nhà kính trồng trọt, trang trại, ...

d. Mô đun cảm biến hồng ngoại

- Vai trò: mô đun cảm biến hồng ngoại có sử dụng cảm biến hồng ngoại để đóng, cắt nguồn điện cho phụ tải điện.

- Mô đun cảm biến hồng ngoại được sử dụng rộng rãi trong đời sống như bật, tắt đèn khi có người đi lại trong hành lang, phòng khách, nhà kho, bãi đỗ xe, ...

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về mạch điện điều khiển và mô đun cảm biến

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

Bài 1.

Vẽ sơ đồ khối mạch điện điều khiển, mô tả và nêu chức năng của các khối trong sơ đồ.

Bài 2. Hãy lựa chọn mô đun cảm biến phù hợp cho các tình huống dưới đây.

Tình huống

Mô đun cảm biến

Cửa tự động mở khi có người và đóng khi không có người

?

Đèn tự động bật khi trời tối và tắt khi trời sáng

?

Quạt tự động bật khi trời nóng và tắt khi trời mát

?

Tưới cây tự động

?

Bài 3. Em hãy cho biết vai trò của các mô đun cảm biến có ở Hình 10.7.

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Bài 1.

Mô tả và chức năng của các khối

- Nguồn điện: Cung cấp điện cho mạch.

-Thiết bị đóng, cắt: công tắc, nút bấm cơ khí; tiếp điểm đóng cắt.

- Điều khiển: đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện bằng tay hoặc từ xa.

- Phụ tải điện: các thiết bị biến đổi điện năng thành các năng lượng khác phục vụ đời sống, sản xuất.

Bài 2.

Tình huống

Mô đun cảm biến

Cửa tự động mở khi có người và đóng khi không có người

Mô đun cảm biến hồng ngoại

Đèn tự động bật khi trời tối và tắt khi trời sáng

Mô đun cảm biến ánh sáng

Quạt tự động bật khi trời nóng và tắt khi trời mát

Mô đun cảm biến nhiệt độ

Tưới cây tự động

Mô đun cảm biến độ ẩm

Bài 3.

a) Cảm biến khí Gas sử dụng để cảm biến khí gas trong môi trường (VD: máy phát hiện rò rỉ khí Gas, cảnh báo cháy nổ do khí Gas).

b) Cảm biến âm thanh phát hiện (Cảm biến) âm thanh, tiếng động xung quanh.

c) Cảm biến hồng ngoại dùng để đo và phát hiện bức xạ hồng ngoại có trong môi trường xung quanh.

d) Cảm biến siêu âm sử dụng để đo khoảng cách, chuẩn đoán hình ảnh, đo mức nước,... 

Hoạt động 4: Vận dụng

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về mạch điện điều khiển và mô đun cảm biến vào thực tiễn

b. Nội dung: Mạch điện điều khiển và mô đun cảm biến

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:

1. Vẽ và mô tả sơ đồ khối của mạch điện điều khiển trong một đồ dùng điện gia đình em đang sử dụng. Hãy nêu chức năng của từng khối trong sơ đồ.

2. Hãy tìm một đồ dùng điện có sử dụng mô đun cảm biến và cho biết đó là mô đun cảm biến nào? Nêu vai trò của mô đun cảm biến đó trong mạch điện điều khiển.

Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

1. Mô tả và chức năng của các khối

- Nguồn điện: Cung cấp điện cho mạch.

- Thiết bị đóng, cắt: công tắc, nút bấm cơ khí; tiếp điểm đóng cắt.

- Điều khiển: đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện bằng tay hoặc từ xa.

- Phụ tải điện: các thiết bị biến đổi điện năng thành các năng lượng khác phục vụ đời sống, sản xuất.

2. Mô đun cảm biến nhiệt độ có trong tủ lạnh, máy điều hòa không khí, ... có vai trò đóng/ cắt nguồn điện tùy thuộc vào cảm biến nhiệt độ.

Mô đun cảm biến ánh sáng có trong đèn tự động ... có vai trò đóng/ cắt nguồn điện tùy thuộc vào cảm biến ánh sáng.

Mô đun cảm biến hồng ngoại có trong đèn ... có vai trò đóng/ cắt nguồn điện tùy thuộc vào cảm biến hồng ngoại khi có người đi lại.

Ngày giảng / /2023

BÀI 14. LẮP RÁP MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN SỬ DỤNG MÔ ĐUN CẢM BIẾN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Lắp ráp được mạch điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến: modul cảm biến ánh sáng, modul cảm biến nhiệt độ, modul cám biến độ ẩm.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Sử dụng công nghệ: Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến: modul cảm biến ánh sáng, modul cảm biến nhiệt độ, modul cám biến độ ẩm.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các kí hiệu và thông tin của mạch điện điều khiển

- Đánh giá công nghệ: Đánh giá và nhận xét được chính xác các bước của quy trình lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận về lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề xảy ra có liên quan đến lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực tham gia hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn khi lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Dụng cụ, thiết bị,

STT

Dụng cụ, thiết bị, vật liệu

Số lượng

Yêu cầu kỹ thuật

1

Tua vít

01 Cái

Có cách điện

2

Kìm tuốt dây

01 Cái

Có cách điện

3

Kìm điện

01 Cái

Có cách điện

4

Ắc quy

03 Cái

12V-10Ah

5

Công tắc

03 Cái

10A

6

Đèn LED

01 Cái

12V-5W

7

Máy bơm nước

01 Cái

12V-100W

8

Modul cảm biến ánh sáng CdS

01 Bộ

N Nguồn một chiều 12V

9

Modul cảm biến nhiệt điện trở

01 Bộ

10

Modul cảm biến độ ẩm của đất

01 Bộ

11

Đèn halogen

01

Tiết diện 1,5mm2, dài 10m

12

Dây điện lõi đơn cứ màu đen

1 bộ

Dài 20cm và 50cm

13

Dây điện lõi đơn cứ màu đỏ

1 bộ

Dài 20cm và 50cm

14

Băng cách điện

1 cuộn

Màu đen

15

Bảng nhựa cách điện

3 cái

Màu trắng, kích thước 40cmx60cm

- Power point, ti vi.

- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ, thiết bị

STT

Dụng cụ, thiết bị, vật liệu

Số lượng

Yêu cầu kỹ thuật

1

Tua vít

01 Cái

Có cách điện

2

Kìm tuốt dây

01 Cái

Có cách điện

3

Kìm điện

01 Cái

Có cách điện

4

Ắc quy

03 Cái

12V-10Ah

5

Công tắc

03 Cái

10A

6

Đèn LED

01 Cái

12V-5W

7

Máy bơm nước

01 Cái

12V-100W

8

Modul cảm biến ánh sáng CdS

01 Bộ

N Nguồn một chiều 12V

9

Modul cảm biến nhiệt điện trở

01 Bộ

10

Modul cảm biến độ ẩm của đất

01 Bộ

11

Đèn halogen

01

Tiết diện 1,5mm2, dài 10m

12

Dây điện lõi đơn cứ màu đen

1 bộ

Dài 20cm và 50cm

13

Dây điện lõi đơn cứ màu đỏ

1 bộ

Dài 20cm và 50cm

14

Băng cách điện

1 cuộn

Màu đen

15

Bảng nhựa cách điện

3 cái

Màu trắng, kích thước 40cmx60cm

- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)

a.Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về mạch điện điều khiển

b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi

Hãy cho biết loại mô đun cảm biến nào được sử dụng trong mạch điều khiển đèn chiếu sáng giao thông tự động ở Hình 14.1.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và câu trả lời của HS

Mô đun cảm biến ánh sáng.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo luận nhóm với nhau. Thời gian 1 phút trả lời câu hỏi.

HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV dẫn dắt nội dung bài mới: Để lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản chúng ta vào nội dung bài hôm nay

HS định hình nhiệm vụ học tập

Báo cáo hoạt động nhóm

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

a.Mục tiêu: Trình bày được chức năng và cấu tạo của mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

b. Nội dung: Mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát sơ đồ mạch điều khiển ở Hình 14.3 và cho biết:

- Chức năng của mạch điều khiển.

- Loại mô đun cảm biến được sử dụng.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

- Chức năng của mạch điều khiển: Đèn tự động sáng khi trời tối và tự động tắt khi trời sáng.

- Mô đun cảm biến ánh sáng.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

I. Một số mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

1.Mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

- Chức năng của mạch điều khiển: Đèn tự động sáng khi trời tối và tự động tắt khi trời sáng.

- Mô đun cảm biến ánh sáng.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

a.Mục tiêu: Trình bày được chức năng và cấu tạo của mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

b. Nội dung: Mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát sơ đồ mạch điều khiển ở Hình 14.4 và cho biết5

- Chức năng của mạch điều khiển.

- Loại mô đun cảm biến được sử dụng.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

- Chức năng của mạch điều khiển: Khi nhiệt độ lò ấp trứng thấp hơn 37oC, đèn tự động sáng làm tăng nhiệt cho lò ấp; khi nhiệt độ lò ấp trứng cao hơn 38,5oC, đèn tự động tắt ngừng cấp nhiệt cho lò ấp.

- Mô đun cảm biến nhiệt độ.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

I.Một số mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

2.Mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

- Chức năng của mạch điều khiển: Khi nhiệt độ lò ấp trứng thấp hơn 37oC, đèn tự động sáng làm tăng nhiệt cho lò ấp; khi nhiệt độ lò ấp trứng cao hơn 38,5oC, đèn tự động tắt ngừng cấp nhiệt cho lò ấp.

- Mô đun cảm biến nhiệt độ.

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm

a.Mục tiêu: Trình bày được chức năng và cấu tạo của mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm

b. Nội dung: Mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát sơ đồ mạch điều khiển ở Hình 14.7 và cho biết:

- Chức năng của mạch điều khiển.

- Loại mô đun cảm biến được sử dụng.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

- Chức năng của mạch điều khiển: Khi độ ẩm của đất thấp, động cơ bơm nước hoạt động để tưới nước; khi độ ẩm của đất cao, động cơ ngừng bơm nước.

- Mô đun cảm biến độ ẩm.

Cấu tạo bởi Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

I.Một số mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

3. Mạch điều khiển sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm

- Chức năng của mạch điều khiển: Khi độ ẩm của đất thấp, động cơ bơm nước hoạt động để tưới nước; khi độ ẩm của đất cao, động cơ ngừng bơm nước.

- Mô đun cảm biến độ ẩm.

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cho bài thực hành

a. Mục tiêu: Chọn được những vật liệu và dụng cụ cần thiết cho bài thực hành.

b. Nội dung: Nhóm HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu các nhóm hoàn thành yêu cầu sau:

Liệt kê các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và hoàn thành câu trả lời trong thời gian 3 phút.

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ

HS kiểm tra lại vật liệu và dụng cụ thực hành đã được phát và chuẩn bị.

Gv bao quát lớp, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

Các nhóm thống nhất kết quả làm việc, lập danh mục vật liệu và dụng cụ cần thiết và trả lời câu hỏi của GV.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.

II.Thực hành lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

1.Chuẩn bị

STT

Dụng cụ, thiết bị, vật liệu

Số lượng

Yêu cầu kỹ thuật

1

Tua vít

01 Cái

Có cách điện

2

Kìm tuốt dây

01 Cái

Có cách điện

3

Kìm điện

01 Cái

Có cách điện

4

Ắc quy

03 Cái

12V-10Ah

5

Công tắc

03 Cái

10A

6

Đèn LED

01 Cái

12V-5W

7

Máy bơm nước

01 Cái

12V-100W

8

Modul cảm biến ánh sáng CdS

01 Bộ

N Nguồn một chiều 12V

9

Modul cảm biến nhiệt điện trở

01 Bộ

10

Modul cảm biến độ ẩm của đất

01 Bộ

11

Đèn halogen

01

Tiết diện 1,5mm2, dài 10m

12

Dây điện lõi đơn cứ màu đen

1 bộ

Dài 20cm và 50cm

13

Dây điện lõi đơn cứ màu đỏ

1 bộ

Dài 20cm và 50cm

14

Băng cách điện

1 cuộn

Màu đen

15

Bảng nhựa cách điện

3 cái

Màu trắng, kích thước 40cmx60cm

Hoạt động 2.4. Thực hành lắp ráp mạch điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

a.Mục tiêu: Lắp ráp mạch điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. Lắp ráp mạch điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

c. Sản phẩm: Hoàn thành báo cáo thực hành. Lắp ráp mạch điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV thuyết trình quy trình lắp ráp mạch điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

HS nghe và ghi nhớ.

GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nhóm và điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận để đề ra phương án thực hiện yêu cầu của GV.

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình.

Các nhóm HS tiến hành thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng.

Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời các thao tác thực hành của HS

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

bật rơ le điện từ, cấp nguồn cho đèn sáng.

Kết luận và nhận định

GV yêu cầu các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra.

TT

Tiêu chí

Đánh giá

Đạt

Không đạt

1

Độ an toàn cho người và thiết bị

2

Độ chính xác của mạch lắp ráp

3

Tính thẩm mỹ

HS các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.

II. Thực hành lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

1. Lắp ráp mạch điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng

Bước 1. Tìm hiểu sơ đồ lắp ráp mạch điều khiển ở hình 14.3

Bước 2. Lựa chọn thiết bị và dụng cụ có trong bảng 14.1

Bước 3. Lắp ráp mạch điều khiển theo sơ đồ hình 14.3

Bước 4. Kiểm tra và thử mạch

- Kiểm tra lại đấu nối: đúng, chắc chắn, an toàn

- Bật công tắc, đèn tín hiệu màu đỏ ở mô đun cảm biến sẽ sáng báo mạch điều khiển được cấp điện.

- Nếu phòng sáng thì đèn LED sẽ không sáng. Che kín đầu cảm biến ánh sáng, đèn LED sẽ sáng.

Hoạt động 2.5. Thực hành lắp ráp mạch điều khiển lò ấp trứng gà sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

a.Mục tiêu: Lắp ráp mạch điều khiển lò ấp trứng gà sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. Lắp ráp mạch điều khiển lò ấp trứng gà sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

c. Sản phẩm: Hoàn thành báo cáo thực hành. Lắp ráp mạch điều khiển lò ấp trứng gà sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV thuyết trình quy trình Lắp ráp mạch điều khiển lò ấp trứng gà sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

HS nghe và ghi nhớ.

GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nhóm lắp ráp mạch điều khiển lò ấp trứng gà sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận để đề ra phương án thực hiện yêu cầu của GV.

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình.

Các nhóm HS tiến hành thực hành lắp ráp mạch điều khiển lò ấp trứng gà sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời các thao tác thực hành của HS

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV yêu cầu các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra.

TT

Tiêu chí

Đánh giá

Đạt

Không đạt

1

Độ an toàn cho người và thiết bị

2

Độ chính xác của mạch lắp ráp

3

Tính thẩm mỹ

HS các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.

II. Thực hành lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

b. Lắp ráp mạch điều khiển bật, tắt đèn tự động sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ

Bước 1. Tìm hiểu sơ đồ lắp ráp mạch điều khiển ở hình 14.5

Bước 2. Lựa chọn thiết bị và dụng cụ có trong bảng 14.1

Bước 3. Lắp ráp mạch điều khiển theo sơ đồ hình 14.5

Bước 4. Kiểm tra và thử mạch

- Kiểm tra lại đấu nối: đúng, chắc chắn, an toàn

- Sử dụng thiết bị làm thay đổi nhiệt độ để kiểm tra đèn halogen bật, tắt theo đúng chức năng theo yêu cầu không.

Hoạt động 2.6. Thực hành lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

a.Mục tiêu: Lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. Lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

c. Sản phẩm: Hoàn thành báo cáo thực hành. Lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV thuyết trình quy trình Lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

HS nghe và ghi nhớ.

GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nhóm và lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận để đề ra phương án thực hiện yêu cầu của GV.

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình.

Các nhóm HS tiến hành thực hành lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời các thao tác thực hành của HS

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV yêu cầu các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra.

TT

Tiêu chí

Đánh giá

Đạt

Không đạt

1

Độ an toàn cho người và thiết bị

2

Độ chính xác của mạch lắp ráp

3

Tính thẩm mỹ

HS các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.

II. Thực hành lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

c. Lắp ráp mạch điều khiển tự động bơm nước tưới vườn rau sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm của đất

Bước 1. Tìm hiểu sơ đồ lắp ráp mạch điều khiển ở hình 14.7

Bước 2. Lựa chọn thiết bị và dụng cụ có trong bảng 14.1

Bước 3. Lắp ráp mạch điều khiển theo sơ đồ hình 14.7

Bước 4. Kiểm tra và thử mạch

- Kiểm tra lại đấu nối: đúng, chắc chắn, an toàn

- Sử dụng thiết bị làm thay đổi độ ẩm của cảm biến để kiểm tra sự làm việc của máy bơm nước xem có đúng chức năng theo yêu cầu không

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

Bài 1. Em hãy tìm hiểu một ứng dụng khác của mô đun cảm biến ánh sáng: nêu chức năng, đề xuất ý tưởng vẽ sơ đồ lắp ráp và chia sẻ với các bạn trong lớp.

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Bài 1. Mô đun cảm biến ánh sáng được sử dụng trong rèm đóng mở tự động.

Chức năng: Rèm tự động mở khi trời sáng và tự động đóng khi trời tối.

Sơ đồ: 

Hoạt động 4: Vận dụng

a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến vào thực tiễn.

b.Nội dung: Lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

c. Sản phẩm: 1 bản ghi giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ

Em hãy lên ý tưởng cho việc lắp ráp mô đun cảm biến đã được học sử dụng trong gia đình.Ghi vào giấy A4. Nộp lại cho GV buổi học sau.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà..

Báo cáo, thảo luận

Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung cho nội dung vừa nêu.

Xin ý kiến của GV.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

- HS tự ý tưởng cho việc lắp ráp mô đun cảm biến đã được học và tiến hành lắp ráp để sử dụng trong gia đình.

Ngày giảng: / /2023

BÀI 15. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ KỸ THUẬT ĐIỆN PHỔ BIẾN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

- Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện. Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đế một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện

b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi

Quan sát Hình 15.1 và cho biết ngành nghề của những người thợ trong hình.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

HS trả lời được câu hỏi

a), d) Thợ lắp đặt, sửa chữa đường dây điện.

b)Kĩ sư điện.

c)Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện.

d. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời gian 1 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV vào bài mới: Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện có đặc điểm gì? Để làm được những ngành nghề đó cần yêu cầu gì?.Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện

a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện

b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra PHT số 1

PHIẾU HỌC TẬP 1

1.Trình bày đặc điểm của nghề kĩ sư điện.

2. Kĩ sư điện ở Hình 15.2 đang làm công việc gì?

3.Trình bày đặc điểm của thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện.

4. Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện ở Hình 15.3 đang thực hiện công việc gì?


5.Trình bày đặc điểm của thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.

6. Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện ở Hình 15.4 đang thực hiện những công việc gì?

GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 1

HS nhận nhiệm vụ học tập

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu PHT số 1

GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

PHIẾU HỌC TẬP 1

1.  Đặc điểm của nghề kĩ sư điện:

- Kĩ sư điện là những người có chuyên môn cao thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.

- Một số công việc: Tư vấn, thiết kế, giám sát hoạt động của hệ thống phát điện, truyền tải và phân phối điện; Chỉ định lắp đặt và ứng dụng điện trong công nghiệp, các tòa nhà, công trình.

- Môi trường làm việc: các viện nghiên cứu, công ty tư vấn thiết kế, sản xuất thiết bị điện.

- Nơi đào tạo: các trường đại học kĩ thuật.

2.

a) Giám sát nhà máy phát điện.

b) Giám sát đường dây truyền tải điện.

3. Đặc điểm của thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện:

- Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện là những người có tay nghề có khả năng sử dụng các máy chuyên dụng cho lắp ráp và sửa chữa cơ khí điện.

- Công việc: Lắp đặt, điều chỉnh, sửa chữa động cơ điện, máy phát điện, thiết bị chuyển mạch, bộ điều khiển máy công nghiệp, các bộ phận điện trong thiết bị gia dụng; Kiểm tra và thử nghiệm các thiết bị điện trong đời sống, sản xuất.

- Môi trường làm việc: nhà máy sản xuất, các công ty lắp đặt và sửa chữa điện.

- Nơi đào tạo: các trường dạy nghề, cao đẳng nghề.

4. Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện ở Hình 15.3 đang thực hiện công việc:

a) Sửa chữa bộ phận điện trong thiết bị gia dụng: sửa chữa điện máy điều hòa không khí.

b) Sửa chữa bộ phận điện trong thiết bị gia dụng: sửa chữa quạt và đèn treo trần nhà.

5. Đặc điểm của thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện:

Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện là những người có tay nghề, có khả năng sử dụng các máy chuyên dụng cho Lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.

Công việc: Lắp đặt, sửa chữa, tạo mối nối đường đây điện, cáp điện trên cao và ngầm; kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị điện trong hệ thống cung cấp điện.

Môi trường làm việc: các công ty truyền tải điện, công ty phân phối điện, công ty xây lắp điện.

Nơi đào tạo: các trường dạy nghề, cao đẳng nghề.

6.  Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện ở Hình 15.4 đang thực hiện công việc:

a) Sửa chữa đường dây điện.

b) Kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị điện.

GV: Trình bày đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện

1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

I.Đặc điểm cơ bản của một số nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện

1.Kỹ sư điện

- Kĩ sư điện là những người có chuyên môn cao thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.

- Một số công việc: Tư vấn, thiết kế, giám sát hoạt động của hệ thống phát điện, truyền tải và phân phối điện; Chỉ định lắp đặt và ứng dụng điện trong công nghiệp, các tòa nhà, công trình.

- Môi trường làm việc: các viện nghiên cứu, công ty tư vấn thiết kế, sản xuất thiết bị điện.

- Nơi đào tạo: các trường đại học kĩ thuật.

2. Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện:

- Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện là những người có tay nghề có khả năng sử dụng các máy chuyên dụng cho lắp ráp và sửa chữa cơ khí điện.

- Công việc: Lắp đặt, điều chỉnh, sửa chữa động cơ điện, máy phát điện, thiết bị chuyển mạch, bộ điều khiển máy công nghiệp, các bộ phận điện trong thiết bị gia dụng; Kiểm tra và thử nghiệm các thiết bị điện trong đời sống, sản xuất.

- Môi trường làm việc: nhà máy sản xuất, các công ty lắp đặt và sửa chữa điện.

- Nơi đào tạo: các trường dạy nghề, cao đẳng nghề.

3. Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện:

- Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện là những người có tay nghề, có khả năng sử dụng các máy chuyên dụng cho Lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.

- Công việc: Lắp đặt, sửa chữa, tạo mối nối đường đây điện, cáp điện trên cao và ngầm; kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị điện trong hệ thống cung cấp điện.

- Môi trường làm việc: các công ty truyền tải điện, công ty phân phối điện, công ty xây lắp điện.

- Nơi đào tạo: các trường dạy nghề, cao đẳng nghề.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện

a.Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện

b. Nội dung: Yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện

c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1. Nêu những yêu cầu của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

2. So sánh yêu cầu của nghề kĩ sư điện và thợ điện.

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trên.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1. * Yêu cầu về phẩm chất

Một số phẩm chất của người làm trong lĩnh vực kĩ thuật điện:

- Năng động, nhanh nhẹn.

- Có niềm đam mê khám phá trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

- Có đức tính kiên trì, nhẫn nại, tỉ mỉ.

* Yêu cầu về năng lực

a.Kỹ sư điện:

- Khả năng tự tìm hiểu và giải quyết các bài toán về kĩ thuật;

- Tư duy sáng tạo trong tư vấn, thiết kế;

- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu, thiết kế,...

b.Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện, thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện:

- Hiểu biết, sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị thi công và sửa chữa.

- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo điện.

- Khả năng phân tích dữ liệu trong đo lường nhằm xác định sự cố, hư hỏng...

2.

So sánh

Kĩ sư điện

Thợ điện

Điểm chung

Một số phẩm chất của người làm trong lĩnh vực kĩ thuật điện:

- Năng động, nhanh nhẹn.

- Có niềm đam mê khám phá trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

- Có đức tính kiên trì, nhẫn nại, tỉ mỉ.

Điểm riêng biệt

- Khả năng tự tìm hiểu và giải quyết các bài toán về kĩ thuật.

- Tư duy sáng tạo trong tư vấn, thiết kế.

- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu, thiết kế,...

- Hiểu biết, sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị thi công và sửa chữa.

- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo điện.

- Khả năng phân tích dữ liệu trong đo lường nhằm xác định sự cố, hư hỏng...

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

II. Yêu cầu của một số ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện

1. Yêu cầu về phẩm chất

Một số phẩm chất của người làm trong lĩnh vực kĩ thuật điện:

- Năng động, nhanh nhẹn.

- Có niềm đam mê khám phá trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

- Có đức tính kiên trì, nhẫn nại, tỉ mỉ.

2. Yêu cầu về năng lực

a.Kỹ sư điện:

- Khả năng tự tìm hiểu và giải quyết các bài toán về kĩ thuật;

- Tư duy sáng tạo trong tư vấn, thiết kế;

- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu, thiết kế,...

b.Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện, thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện:

- Hiểu biết, sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị thi công và sửa chữa.

- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo điện.

- Khả năng phân tích dữ liệu trong đo lường nhằm xác định sự cố, hư hỏng...

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số nghề kỹ thuật điện phổ biến

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

 Bài tập 1. Dựa vào đặc điểm, các yêu cầu của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện, em hãy tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với một nghề cụ thể mà em mong muốn.

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Bài 1. HS tự tiến hành đánh giá sự phù hợp của bản thân (có căn cứ đặc điểm, các yêu cầu của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện).

Hoạt động 4: Vận dụng

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật điện

b. Nội dung: Một số nghề cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật điện

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:

1. Kể tên một số công ty, xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

2. Kể tên trường trung cấp, cao đẳng, đại học ở địa phương có đào tạo ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.

3. Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân theo các yêu cầu nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật diện. Trao đổi với người thân trong gia đình về mong muốn nghề nghiệp của em sau này và kế hoạch phấn đấu.Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

1. Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại.

- Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh.

- Công ty cổ phần điện Gia Lai.

- Nhà máy điện rác Sóc Sơn.

- Công ty TNHH Điện tử ABECO Việt Nam.

- Công ty Thiết bị Điện tử DAEWOO Việt Nam.

- Công ty TNHH Kỹ thuật Điện tử TH.

2: Kể tên trường trung cấp, cao đẳng, đại học ở địa phương có đào tạo ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.

-ĐH Bách Khoa Hà Nội.

- ĐH Bách Khoa TP. HCM.

- ĐH Giao thông vận tải.

- Trường Cao Đẳng Duyên Hải.

- Trường Cao Đẳng Điện Tử – Điện Lạnh Hà Nội.

- Trường Cao Đẳng Điện Lực Miền Bắc.

- Trường trung cấp nghề kĩ thuật công nghệ Hùng Vương.

3. HS tự tiến hành lập kế hoạch (có căn cứ vào yêu cầu về phẩm chất và năng lực của các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện).

Ngày giảng / /2023

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 4

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức về kỹ thuật điện

- Vận dụng kiến thức về kỹ thuật điện để giải quyết các câu hỏi xung quanh về kỹ thuật điện trong thực tế.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vật liệu kỹ thuật điện, mạch điện, mạch điện điều khiển, một số ngành nghề phổ biến.

- Sử dụng công nghệ: Lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong kỹ thuật điện.

- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến kỹ thuật điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến kỹ thuật điện.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức kỹ thuật điện đã học vào thực tiễn cuộc sống. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động, có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn khi lắp ráp các mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A0.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)

a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về kỹ thuật điện

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống

GV đưa ra tình huống: Nhà bạn Minh vừa xây nhà, để đóng cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện nhà bạn Minh cần sử dụng thiết bị nào?

HS tiếp nhận tình huống

c. Sản phẩm: Giải quyết tình huống.

Thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện: Cầu chì, cầu dao, aptomat, công tắc….

d. Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét phần trình bày HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV: Để ôn tập lại kiến thức về kỹ thuật điện thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.

Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (30’)

a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về kỹ thuật điện

b. Nội dung: Kỹ thuật điện

c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung sau (thời gian 10phút)

Nhóm 1

Câu 1: Cấu trúc mạch điện gồm những bộ phận chính nào?

Câu 2: Nêu chức năng của nguồn điện, bộ phận truyền dẫn, thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ, phụ tải điện.

Nhóm 2:

Câu 3: Mạch điều khiển tự động có cảm biến gồm những bộ phận nào?

Câu 4: Nêu vai trò của mô đun cảm biến trong mạch điều khiển.

Nhóm 3:

Câu 5: Tìm hiểu một số ứng dụng của mô đun cảm biến ánh sáng, mô đun cảm biến nhiệt độ và mô đun cảm biến hồng ngoại trong đời sống.

Nhóm 4

Câu 6: Nêu các bước lắp ráp mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến.

Câu 7: Nêu đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề chính trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

1. Cấu trúc chung của mạch điện:

Nguồn điện → Bộ phận truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ → Phụ tải điện.

2. Nguồn điện: cung cấp điện nhờ chuyển hóa từ các dạng năng lượng khác nhau.

Bộ phận truyền dẫn dùng để dẫn điện từ nguồn đến phụ tải.

Thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ: dùng để đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện khi có sự cố.

Phụ tải điện: sử dụng điện năng để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho đời sống.

3. Mạch điều khiển tự động có cảm biến gồm:

- Nguồn điện.

- Mô đun cảm biến: Cảm biến, mạch điện tử, tiếp điểm đóng, cắt.

- Phụ tải điện.

4. Mô đun cảm biến gồm:

- Cảm biến: Cảm nhận và biến đổi các tín hiệu đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chuyển động,...) thành tín hiệu đầu ra để đưa vào mạch điện tử xử lí.

- Mạch điện tử: Nhận và xử lí tín hiệu đầu ra của cảm biến để điều khiển tiếp điểm đóng, cắt.

- Tiếp điểm đóng cắt: Nhận tín hiệu từ mạch điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện.

5. Ứng dụng của mô đun cảm biến:

- Mô đun cảm biến ánh sáng được sử dụng nhiều trong đời sống như bật, tắt đèn tự động chiếu sáng sân, vườn, đèn đường; đóng, mở tự động rèm cửa.

- Mô đun cảm biến nhiệt độ được sử dụng nhiều trong đồ dùng điện như tủ lạnh, máy điều hòa không khí, ...

- Mô đun cảm biến hồng ngoại được sử dụng rộng rãi trong đời sống như  bật, tắt đèn khi có người đi lại trong hành lang, phòng khách, nhà kho, bãi đỗ xe, ...

6. Quy trình các bước:

- Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ lắp ráp.

- Bước 2: Lựa chọn thiết bị và dụng cụ.

- Bước 3: Lắp ráp và kiểm tra mạch điều khiển.

- Bước 4: Kiểm tra và thử mạch.

7. HS tự nêu

Hoạt động 3: Luyện tập(8’)

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kỹ thuật điện

b. Nội dung: Kỹ thuật điện

c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm bài tập trong thời gian 5 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Hoàn thành bài tập.

Hoạt động 4: Vận dụng(4’)

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về kỹ thuật điện vào trong thực tiễn

b. Nội dung: Kỹ thuật điện

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:

1.Vẽ và mô tả sơ đồ khối của một mạch điện mà em biết

Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

HS tự liên hệ và đưa ra

PHỤ LỤC BÀI ẬP

Câu 1: Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?

A. Kĩ sư luyện kim B. Kĩ sư điện

C. Kĩ thuật viên siêu âm D. Kĩ thuật viên kết cấu

Câu 2: Sơ đồ khối mạch điện điều khiển là

A. Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển → Nguồn điện → Đối tượng điều khiển

B. Đối tượng điều khiển → Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển → Nguồn điện

C. Nguồn điện → Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển → Đối tượng điều khiển

D. Nguồn điện → Đối tượng điều khiển → Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển

Câu 3: Ngành nghề kĩ thuật điện là các công việc liên quan đến

A. Ứng dụng công nghệ điện, điện tử, công nghệ thông tin trong nghiên cứu

B. Thiết kế hệ thống điện

C. Vận hành, sửa chữa hệ thống điện

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 4: Sơ đồ khối cấu trúc chung của mạch điện là

A. Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ →  Nguồn điện → Phụ tải điện

B. Phụ tải điện → Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ → Nguồn điện

C. Nguồn điện → Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ → Phụ tải điện

D. Nguồn điện → Phụ tải điện → Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ

Câu 5: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?

Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?

A. Cảm biến độ ẩm B. Cảm biến ánh sáng

C. Mô đun cảm biến nhiệt độ D. Mô đun cảm biến ánh sáng

Câu 6: Vai trò của cảm biến là?

A. Cảm nhận và biến đổi các tín hiệu đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chuyển động,...) thành tín hiệu điện.

B. Nhận và xử lí tín hiệu của cảm biến để điều khiển đối tượng điều khiển.

C. Nhận tín hiệu từ mạch điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện.

D. Điều khiển đóng, cắt nguồn điện cho các thiết bị điện theo tín hiệu cảm nhận của cảm biến

Câu 7: Đâu là chức năng của mô đun cảm biến độ ẩm?

A. Thiết kế hệ thống chiếu sáng tự động

B. Thiết kế mạch tưới nước tự động

C. Thiết kế mạch điều khiển nhiệt độ tự động

D. Thiết kế mạch báo hiệu có khí

Câu 8: Đâu không phải công việc cụ thể của thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện?

A. Thợ sửa chữa điện gia dụng B. Thơ lắp ráp điện

C. Thợ lắp đặt đường dây điện D. Thợ sửa chữa động cơ phương tiện giao thông

Câu 9: Chức năng của nguồn điện là?

A. Tạo ra điện năng nhờ chuyển hóa từ các dạng năng lượng khác nhau

B. Đóng, cắt mạch, điều khiển và bảo vệ mạch khi gặp sự cố

C. Dẫn điện từ nguồn điện đến phụ tải điện

D. Chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau

Câu 10: Quạt tự động bật khi trời nóng và tắt khi trời mát sử dụng mô đun cảm biến nào?

A. Mô đun cảm biến ánh sáng B. Mô đun cảm biến độ ẩm

C. Mô đun cảm biến nhiệt độ D. Mô đun cảm biến hồng ngoại

Câu 11: Sắp xếp các bước sau theo quy trình lắp ráp một mạch điều khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm biến

1. Chuẩn bị

2. Vận hành mạch điện

3. Tìm hiểu sơ đồ mạch điện

4. Lắp ráp mạch điện

5. Tìm hiểu về mô đun cảm biến

A. 1 - 2 - 3 - 4 – 5 B. 3 - 2 - 1 - 5 - 4

C. 5 - 3 - 1 - 4 – 2 D. 5 - 4 - 2 - 1 - 3

Câu 12: Hình ảnh sau là kí hiệu của phần tử nào trong mạch điện điều khiển?

Hình ảnh sau là kí hiệu của phần tử nào trong mạch điện điều khiển?

A. Rơ le điện B. Nguồn một chiều

C. Công tắc ba cực D. Cầu chì

Câu 13: Đâu là yêu cầu về phẩm chất của người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

A. Cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm

B. Yêu thích công việc, đam mê kĩ thuật

C. Có tính thần hợp tác, tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động 

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 14: Mô đun cảm biến nhiệt độ được sử dụng như nào trong đời sống?

A. Bật, tắt đèn tự động khi có người đi lại

B. Đóng mở tự động rèm cửa

C. Sử dụng trong máy tạo ẩm

D. Sử dụng trong máy điều hòa không khí

Câu 15: Quan sát hình vẽ sau và cho biết chức năng của mạch điều khiển

Quan sát hình vẽ sau và cho biết chức năng của mạch điều khiển

A. Đèn tự động sáng khi trời tối và tự động tắt khi trời sáng

B. Quạt tự động bật/tắt khi nhiệt độ thấp/ cao hơn một giá trị nhất định

C. Động cơ bơm nước hoạt động/ dừng hoạt động khi độ ẩm thấp/ cao

D. Đèn tự động sáng khi có người lại gần và tự động tối khi ra xa

Câu 16: Đâu là chức năng của mô đun cảm biến nhiệt độ?

A. Thiết kế hệ thống chiếu sáng tự động

B. Thiết kế mạch tưới nước tự động

C. Thiết kế mạch điều khiển nhiệt độ tự động

D. Thiết kế mạch báo hiệu có khí

Câu 17: Nơi đào tạo các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật điện là?

A. Các trường đại học kĩ thuật B. Các trường cao đẳng nghề

C. Các trường dạy nghề D. Cả 3 đáp án trên

Câu 18: Hình ảnh sau là phần tử nào trong mạch điện điều khiển?

Hình ảnh sau là phần tử nào trong mạch điện điều khiển?

A. Rơ le điện B. Nguồn một chiều

C. Công tắc hai cực D. Cảm biến

Câu 19: Đâu là công việc cụ thể của thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện?

A. Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành hệ thống điện

B. Thực hiện các nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu kĩ thuật điện và thiết kế, lắp ráp, ... thiết bị điện

C. Lắp đặt, bảo trì hệ thống dây điện, máy móc điện, các thiết bị điện, đường dây và dây cáp điện

D. Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

Câu 20: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?

Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?

A. Cảm biến độ ẩm B. Cảm biến ánh sáng

C. Cảm biến nhiệt độ D. Cảm biến hồng ngoại

Ngày giảng: / /2023

CHỦ ĐỀ 5. THIẾT KẾ KỸ THUẬT

BÀI 16. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.

- Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật. Nhận biết được được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.

- Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến thiết kế kỹ thuật.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức xác định bản thân phù hợp với nghề thiết kế kỹ thuật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi

Theo em, để sản xuất được chiếc xe đạp như ở Hình 16.1 thì có cần thiết kế kĩ thuật không? Người thiết kế liên quan đến ngành nghề nào?

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

HS trả lời được câu hỏi

Theo em, để sản xuất được chiếc xe đạp như ở Hình 16.1 thì có cần thiết kế kĩ thuật.

Người thiết kế liên quan đến ngành nghề thiết kế kĩ thuật: kĩ sư cơ khí.

d. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi

trên trong thời gian 1 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS định hình nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục đích của thiết kế kỹ thuật

a.Mục tiêu: Trình bày được mục đích của thiết kế kỹ thuật.

b. Nội dung: Mục đích của thiết kế kỹ thuật.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát Hình 16.2 và cho biết người thiết kế đang thực hiện công việc nào? Mục đích của việc thiết kế này là gì?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Người thiết kế đang thực hiện công việc thiết kế ô tô.

Mục đích của việc thiết kế này là:

- Lập hồ sơ thiết kế gồm các bản vẽ kĩ thuật và thuyết minh có liên quan.

- Giúp cho nhà sản xuất trong chế tạo, thi công để tạo ra sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu về tính năng sử dụng, chất lượng, thẩm mĩ, chi phí sản xuất, an toàn cho người, bảo vệ môi trường,...

- Giúp cho các nhà chuyên môn và người sử dụng trong lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm.

GV: Trình bày mục đích của thiết kế kỹ thuật.

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

I.Mục đích của thiết kế kỹ thuật

- Thiết kế kỹ thuật gồm công việc như xác định hình dạng, kích thước; xác định vật liệu; tính toán các thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị, công trình.

- Thiết kế kỹ thuật nhằm mục đích:

+ Lập hồ sơ thiết kế gồm các bản vẽ kĩ thuật và thuyết minh có liên quan.

+ Giúp cho nhà sản xuất trong chế tạo, thi công để tạo ra sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu về tính năng sử dụng, chất lượng, thẩm mĩ, chi phí sản xuất, an toàn cho người, bảo vệ môi trường,...

+ Giúp cho các nhà chuyên môn và người sử dụng trong lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vai trò của thiết kế kỹ thuật

a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thiết kế kỹ thuật.

b. Nội dung: Vai trò của thiết kế kỹ thuật.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

Quan sát Hình 16.3 và cho biết:

1. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì.

2. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển của sản phẩm này?

3. Công nghệ đã thay đổi như thế nào?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì:

a) Ti vi đen trắng, dày và nặng.

b) Ti vi màu, kích thước màn hình bị hạn chế, rất dày và nặng.

c) Ti vi màu màn hình phẳng, mỏng và nhẹ, kích thước màn hình lớn, hình ảnh đẹp và thật.

2. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò tăng tính năng sử dụng (từ ti vi đen trắng chuyển sang có màu), giảm trọng lượng, tính thẩm mĩ ngày càng cao.

3. Công nghệ đã thay đổi: từ ti vi đen trắng chuyển sang có màu; màn hình nhỏ, hạn chế và dày nặng chuyển thành màn hình mỏng, nhẹ có kích thước lớn, hình ảnh thật và sắc nét.

GV: Trình bày vai trò của thiết kế kỹ thuật.

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

II. Vai trò của thiết kế kỹ thuật

1.Vai trò phát triển sản phẩm

- Cho ra sản phẩm mới hoặc phát triển sản phẩm đã có nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong sản xuất và đời sống; thúc đẩy xã hội phát triển, cuộc sống con người ngày càng tiện nghi.

2. Vai trò phát triển công nghệ

- Thúc đẩy công nghệ phát triển, tạo ra công nghệ mới có nhiều tính năng vượt trội so với công nghệ trước đó.

Hoạt động 2.3.: Tìm hiểu một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế

a.Mục tiêu: Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.

b. Nội dung: Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.

c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi

d. Tổ chức hoạt động

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1.Hãy kể tên các ngành nghề được minh họa ở hình dưới đây? Nêu đặc điểm của các nghề đó


2. Hình 16.4 là bản vẽ của các ngành nghề nào?

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận trả lời câu hỏi.

HS nhận nhiệm vụ học tập

Thực hiện nhiệm vụ

HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1.

a) Kĩ sư cơ khí và kỹ thuật viên cơ khí.

b) Kĩ sư điện và kỹ thuật viên kỹ thuật điện.

c) Kĩ sư điện tử và kỹ thuật viên kỹ thuật điện tử

d) Kỹ sư xây dựng, kỹ thuật viên xây dựng

Các ngành nghề này có điểm chung là liên quan đến thiết kế.

2. a) Bản vẽ kĩ thuật thuộc lĩnh vực cơ khí.

b) Bản vẽ kĩ thuật thuộc lĩnh vực xây dựng.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T91.

1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.

III. Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế

1. Kỹ sư cơ khí, kỹ thuật viên cơ khí: Thiết kế các chi tiết, máy móc, công cụ cho sản xuất, khai thác, xây dựng, nông thôn và các ngành sản xuất khác.

2.Kỹ sư điện, kỹ thuật viên điện

- Thiết kế trạm điện, hệ thống phát điện, truyền tải và phân phối điện; thiết kế thiết bị điện như động cơ điện, máy phát điện, thiết bị đóng, cắt và bảo vệ; thiết kế hệ thống điều khiển động cơ điện, hệ thống tự động hóa sản xuất; thiết bị điện gia dụng và các thiết bị khác

3. Kỹ sư điện tử, kỹ thuật viên điện tử

- Thiết kế các mạch, hệ thống điện tử và linh kiện điện tử để sử dụng trong các lĩnh vực như thông tin, truyền thông; hàng không vũ trụ; hệ thống ra đa; điều khiển từ xa; các thiết bị điện tử gia dụng và cá nhân như ti vi, máy tính, điện thoại di động…

4. Kỹ sư xây dựng, kỹ thuật viên xây dựng

- Thiết kế các công trình dân dụng như nhà ở, chung cư, trung tâm thương mại, văn phòng; thiết kế các công trình công nghiệp, cầu, hầm, đập, bến cảng, sân bay…

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

1.Nêu ví dụ về một sản phẩm công nghệ trong gia đình em mà khi chế tạo cần đến bản vẽ thiết kế và sự phát triển của sản phẩm này do thiết kế đem lại.

2.Hãy sắp xếp các sản phẩm trong hình dưới đây theo thứ tự thời gian xuất hiện và cho biết sản phẩm thể hiện vai trò của thiết kế kĩ thuật như thế nào.

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

1.

Điện thoại.

Sự phát triển của điện thoại được hiển hiện trong hình sau


Nhờ có thiết kế, điện thoại ngày nay trở nên nhỏ gọn, có thể mang trong người khi đi lại và có nhiều tính năng hơn.

2.

a) → d) → b) → c).

- Phát triển sản phẩm: Quá trình thiết kế kĩ thuật cải tiến những sản phẩm đã có, giúp sản phẩm trở nên thuận tiện hơn cho người sử dụng.

- Phát triển công nghệ: Trong quá trình thiết kế kĩ thuật, nhà thiết kế sử dụng những giải pháp công nghệ mới nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó giúp công nghệ ngày càng phát triển.

Hoạt động 4: Vận dụng

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn

b. Nội dung: Khái quát chung về thiết kế kỹ thuật

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Hãy chọn một sản phẩm trong đời sống gia đình em và nêu các ngành nghề liên quan đến thiết kế sản phẩm đó.. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

1. Ngành nghề liên quan đến thiết kế điện thoại:

Kĩ sư điện tử, kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử: Thiết kế mạch, hệ thống điện tử và linh kiện điện tử sử dụng trong điện thoại.

Kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí: Thiết kế máy móc, công cụ phục vụ chế tạo linh kiện trong điện thoại.

Ngày giảng / /2023

BÀI 17. CÁC BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Mô tả được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật.

- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông tin của bản thiết kế kỹ thuật.

- Đánh giá công nghệ: Đánh giá và nhận xét được chính xác các bước của quy trình thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận về quy trình thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề xảy ra có liên quan đến thiết kế kỹ thuật.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức quy trình thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực tham gia hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn khi thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy, bút chì, bút mực, thước thẳng, eeke, thước đo độ, tẩy, kéo cắt giấy…

- Hình ảnh các dạng kệ đựng đồ dùng học tập.

- Vật liệu: bìa cứng, keo dán.

- Power point, ti vi.

- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu

2. Chuẩn bị của HS

- Giấy, bút chì, bút mực, thước thẳng, eeke, thước đo độ, tẩy, kéo cắt giấy…

- Hình ảnh các dạng kệ đựng đồ dùng học tập.

- Vật liệu: bìa cứng, keo dán.

- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)

a.Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về quy trình thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi

Giá sách ở Hình 17.1 được thiết kế với mục đích gì? Để thiết kế các sản phẩm này cần thực hiện những công việc gì?

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và câu trả lời của HS

Giá sách được thiết kế để đựng sách vở, đồ dùng học tập.

Để thiết kế ra giá sách cần thực hiện theo quy trình sau:

  1. Xác định yêu cầu và lựa chọn giải pháp.
  2. Thiết kế sản phẩm.
  3. Đánh giá và hiệu chỉnh.
  4. Lập hồ sơ kĩ thuật.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo luận nhóm với nhau. Thời gian 1 phút trả lời câu hỏi.

HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV dẫn dắt nội dung bài mới: Thiết kế kỹ thuật cần thực hiện theo quy trình như thế nào? Vận dụng trong việc thiết kế một sản phẩm cụ thể như thế nào? Để trả lời câu hỏi thì chúng ta vào nội dung bài hôm nay

HS định hình nhiệm vụ học tập

Báo cáo hoạt động nhóm

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quy trình thiết kế kỹ thuật

a.Mục tiêu: Nêu được khái quát chung về quy trình kỹ thuật

b. Nội dung: Khái quát chung.

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi

1.Thiết kế kỹ thuật là gì?

2. Thiết kế kỹ thuật trải qua mấy bước? Đó là những bước nào?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1.Thiết kế kỹ thuật là hoạt động mang tính sáng tạo của người thiết kế.

2.

- Xác định yêu cầu và lựa chọn giải pháp.

- Thiết kế sản phẩm.

- Đánh giá và hiệu chỉnh.

- Lập hồ sơ kĩ thuật.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T94.

1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.

I. Khái quát chung

- Thiết kế kỹ thuật là hoạt động mang tính sáng tạo của người thiết kế.

- Thiết kế gồm các bước

+ Xác định yêu cầu và lựa chọn giải pháp.

+ Thiết kế sản phẩm.

+ Đánh giá và hiệu chỉnh.

+ Lập hồ sơ kĩ thuật.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu nội dung các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật

a.Mục tiêu: Mô tả được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: Nội dung các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK-T93

GV đưa ra câu hỏi phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1.Hãy xác định vấn đề cần giải quyết trong ví dụ nêu trên. Để giải quyết vấn đề này, sản phẩm giá đỡ điện thoại phải áp đáp ứng yêu cầu nào? Hãy mô tả giải pháp thiết kế giá đỡ điện thoại được lựa chọn.

2. Hãy cho biết cách lựa chọn vật liệu chế tạo, kích thước các bộ phận của giá đỡ điện thoại ở Hình 17.5.

3. Đánh giá bản thiết kế Hình 17.6 cần kiểm tra những nội dung gì? Sau kiểm tra, cần hiệu chỉnh bản thiết kế như thế nào?

4. Hồ sơ kĩ thuật cho giá đỡ điện thoại gồm những thông tin gì?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm trả lời câu hỏi trên.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

1. Vấn đề cần giải quyết là tạo ra sản phẩm có thể giữ điện thoại cho nhà thiết kế quan sát tư liệu.

Sản phẩm giá đỡ điện thoại phải đáp ứng yêu cầu giữ được điện thoại khi đặt ngang và dọc, điều chỉnh được góc nhìn và gấp gọn khi không sử dụng.

Hình ảnh sau là một giải pháp đơn giản, đáp ứng những yêu cầu trên và dễ dàng thực hiện nên được lựa chọn.

2. Chọn vật liệu là gỗ vì dễ gia công, nhẹ và thân thiện với môi trường.

Kích thước dựa vào kích thước dài và rộng của điện thoại để tính kích thước a, b, c của giá đỡ (dựa vào kích thước chiều dài để tính kích thước a, b; dựa vào kích thước chiều rộng để tính kích thước c).

3. Đánh giá bản thiết kế cần đánh giá xem giá đỡ có đáp ứng yêu cầu thiết kế đặt ra không: giá đỡ có đặt ngang, dọc được; khi điều chỉnh góc độ thanh chống khó cố định được.

Sau kiểm tra cần hiệu chỉnh chốt để thanh chống cố định dễ dàng hơn.

4. Hồ sơ kĩ thuật cho giá đỡ điện thoại gồm những thông tin:

- Bản vẽ thiết kế: bản vẽ phác, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, ...

- Các thuyết minh liên quan đến sản phẩm.

GV: Trình bày nội dung các bước trong thiết kế kỹ thuật

1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

I.Nội dung các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật

1.Xác định yêu cầu sản phẩm và lựa chọn giải pháp thiết kế

- Xác định các yêu cầu, mục tiêu cần đạt về công dụng của sản phẩm, đối tượng sử dụng sản phẩm, điều kiện sử dụng sản phẩm… để đưa ra nhiều giải pháp khác nhau.

2. Thiết kế sản phẩm

- Dựa trên giải pháp thiết kế đã chọn, tiến hành chọn vật liệu, tính toán và lập bản vẽ thiết kế.

3. Đánh giá và hiệu chỉnh

- Đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu đặt ra cho sản phẩm, xác định những bộ phận trong thiết kế chưa phù hợp để có những hiệu chỉnh cải tiến.

4. Lập hồ sơ kỹ thuật

Hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm bao gồm các bản vẽ thiết kế như bản vẽ phác, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp…và thuyết minh liên quan.

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các bước thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập

c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra bài tập

Bài 1. Kể tên các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật.

Bài 2. Bản vẽ thiết kế sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu không nếu bỏ qua bước đánh giá và hiệu chỉnh? Vì sao?

Bài 3. Trong các bước nêu trên của quá trình thiết kế kĩ thuật, bước nào thể hiện tính mới, tính sáng tạo của sản phẩm, giải pháp?

Bài 4. Hãy quan sát môi trường xung quanh và công việc hàng ngày của bản thân em, chỉ ra một vấn đề hoặc nhu cầu cần được giải quyết. Mô tả cụ thể tình huống và xác định cần thiết kế sản phẩm? Nêu ba tiêu chí cần đạt của sản phẩm dự định thiết kế.

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Bài 1.Các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật:

- Xác định yêu cầu và lựa chọn giải pháp.

- Thiết kế sản phẩm.

- Đánh giá và hiệu chỉnh.

- Lập hồ sơ kĩ thuật.

Bài 2. Bản vẽ thiết kế sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu nếu bỏ qua bước đánh giá và hiệu chỉnh. Vì sản phẩm ban đầu có thể có những bộ phận thiết kế chưa phù hợp vì thế cần đánh giá mức độ đáp ứng của các yêu cầu đặt ra để xác định những bộ phận chưa phù hợp để hiệu chỉnh cải tiến.

Bài 3. Bước 2 là bước thể hiện tính mới, tính sáng tạo của sản phẩm, giải pháp.

Bài 4. - Nhu cầu: chiếc ghế ngồi học

- Tình huống cụ thể: em được ba mẹ tặng cho một chiếc bàn nhỏ rất xinh. Em muốn dùng nó

Hoạt động 4: Vận dụng (2’)

a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về các bước thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn.

b.Nội dung: Quy trình thiết kế kỹ thuật

c. Sản phẩm: 1 bản ghi giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ

Vận dụng các bước thiết kế kĩ thuật, hãy thiết kế giá đỡ điện thoại khác phù hợp với em.Ghi vào giấy A4. Nộp lại cho GV buổi học sau.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà..

Báo cáo, thảo luận

Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung cho nội dung vừa nêu.

Xin ý kiến của GV.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

HS tự tiến hành thực hiện (có thể tham khảo theo mẫu sau)

LÀM GIÁ ĐỠ ĐIỆN THOẠI BẰNG BÌA CARTON

1. Xác định yêu cầu và lựa chọn giải pháp.

- Yêu cầu: Giá đỡ điện thoại để ngang 2 màn hình điện thoại.

- Giải pháp: Giá đỡ điện thoại bằng bìa carton.

Vận dụng các bước thiết kế kĩ thuật, hãy thiết kế giá đỡ điện thoại khác phù hợp với em.

2. Thiết kế sản phẩm.

- Vật liệu: Bìa carton vì dễ gia công, nhẹ và thân thiện với môi trường.

- Kích thước: dựa vào kích thước điện thoại cắt tấm bìa ra theo kích thước mong muốn. Khi có tấm bìa bạn sẽ cắt thành hình chữ U, có độ sâu khoảng 2cm, chiều rộng làm sao để vừa máy. Tiếp đó cắt tiếp 2 điểm giữ ở 2 thành của chữ U, vừa đủ lọt thiết bị. Nếu bìa mỏng thì có thể cắt 2 – 3 tấm rồi dán lại với nhau.

3. Đánh giá và hiệu chỉnh.

- Chế tạo sản phẩm và tiến hành đánh giá, nếu có chi tiết chưa phù hợp cần hiệu chỉnh lại.

4. Lập hồ sơ kĩ thuật.

Vận dụng các bước thiết kế kĩ thuật, hãy thiết kế giá đỡ điện thoại khác phù hợp với em.

Ngày giảng: / /2023

BÀI 18. DỰ ÁN 1. THIẾT KẾ GIÁ ĐỌC SÁCH

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Thiết kế được một sản phẩm đơn giản theo gợi ý hướng dẫn

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quy trình thiết kế giá đọc sách.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số từ ngữ về thiết kế kỹ thuật.

- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét, đánh giá về quy trình thiết kế giá đọc sách.

- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được một giá đọc sách.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thiết kế giá đọc sách, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến thiết kế giá đọc sách.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về thiết kế giá đọc sách để lập dự án.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức thực hiện nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học.

- Ảnh, power point. Ti vi

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm, lập dự án.

- Tài liệu hướng dẫn cho việc thiết kế giá đọc sách.

- Dụng cụ, thiết bị, vật liệu

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu dự án

a.Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề của dự án và các nhiệm vụ cần thiết để thực hiện dự án

b. Nội dung: Chủ đề, mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí đánh giá của dự án

c. Sản phẩm

Báo cáo hoạt động nhóm của HS

Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận câu hỏi sau: Đọc sách đúng tư thế giúp chúng ta đỡ mỏi mắt, mỏi lưng và mỏi cổ. Để tiện lợi hơn thì chúng ta cần có dụng cụ gì? trong thời gian 2 phút tiến hành thảo luận và trả lời câu hỏi trên.

HS nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến thức đã học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV

GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV dẫn dắt vào bài mới: Đọc sách đúng tư thế giúp chúng ta đỡ mỏi mắt, mỏi lưng và mỏi cổ. Để tiện lợi hơn nếu như có một chiếc giá đọc sách có thể gấp gọn, hỗ trợ cho việc đọc sách mọi lúc, mọi nơi. Em hãy thực hiện dự án thiết kế giá đọc sách theo sở thích và phù hợp với điều kiện của em với tên gọi dự án “Thiết kế giá đọc sách”

HS tiếp nhận dự án.

GV nêu chủ đề và mục tiêu của dự án

GV nêu tiêu chí đánh giá kết quả dự án

GV nêu các yêu cầu của dự án

GV nêu dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thực hiện dự án

GV giới thiệu các nguồn tài liệu tham khảo của dự án

HS nghe và ghi vào vở nội dung

1.Nhiệm vụ

- Thiết kế được một chiếc giá đọc sách thỏa mãn các yêu cầu đã cho

2.Yêu cầu của dự án

- Giữ được quyển sách, có thể điều chỉnh góc nhìn phù hợp.

- Có thể gấp gọn khi không sử dụng

- Hình dạng và màu sắc đẹp, kết cấu chắc chắn.

3. Tiêu chí đánh giá

Sản phẩm của dự án đánh giá theo tiêu chí

Tiêu chí

Đánh giá sản phẩm

Đạt

Không đạt

Đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm

Tính sáng tạo

Tính thực tế

Tính thẩm mỹ

Tiêu chí

Đánh giá quá trình thực hiện

Đạt

Không đạt

Kế hoạch và tiến độ thực hiện

Phân chia nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý

Hợp tác giữa các thành viên

Chủ động của từng thành viên

Hoạt động 2: Xây dựng dự án

a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án

b. Nội dung: Các công việc thực hiện, mốc thời gian thực hiện và hoàn thành, nguyên vật liệu cần thiết, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm

c. Sản phẩm: Kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ của dự án

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận các bước thực hiện dự án

1.Xác định yêu cầu sản phẩm và lựa chọn giải pháp thay thế

- Vì sao cần thiết kế sản phẩm? Yêu cầu của sản phẩm này là gì?

- Tìm hiểu một số giá đọc sách đã có trên thị trường. Đánh giá sản phẩm đáp ứng các yêu cầu thiết kế đặt ra ban đầu.

- Đề xuất các giải pháp thiết kế giá đọc sách đáp ứng các yêu cầu, chọn một giải pháp phù hợp.

2. Thiết kế sản phẩm

- Chọn vật liểu dễ chế tạo để làm giá đọc sách

- Chọn hình dạng, kết cấu của giá đọc sách sao cho có thể giữ được quyển sách, điều chỉnh góc nhìn, gấp gọn..

- Dựa theo kích thước quyển sách để tính kích thước các bộ phận của giá đọc sách

- Vẽ bản thiết kế giá đọc sách.

3. Đánh giá và hiệu chỉnh

- Tiến hành làm giá đọc sách theo mẫu thiết kế

- Thử nghiệm giá đọc sách mẫu và đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu thiết kế đặt ra ban đầu cho sản phẩm:

+Đặt quyển sách lên giá đỡ, điều chỉnh thay đổi góc nhìn, gấp gọn lại…Ghi lại các bước thử nghiệm, đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu thiết kế.

+Có thể điều chỉnh cải tiến bản thiết kế sau khi thử nghiệm.

4. Lập hồ sơ kỹ thuật

- Bản vẽ thiết kế giá sách sau khi điều khỉnh hoàn thiện

- Bản thuyết minh giá đọc sách: ý tưởng thiết kế, các tính toán kích thước sản phẩm; hướng dẫn sử dụng; các điều chỉnh trong quá trình thiết kế…

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 3 phút và hoàn thiện các yêu cầu trên.

HS nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến thức đã học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV

GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi vào vở nội dung

3.Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ dự án

- Công việc cần làm

- Thời gian thực hiện

- Người thực hiện

- Vật liệu và dụng cụ thực hiện

- Địa điểm thực hiện

Hoạt động 3: Thực hiện dự án

a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án

b. Nội dung: Thiết kế giá đọc sách

c. Sản phẩm: Hồ sơ kỹ thuật giá đọc sách

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hiện các kế hoạch của dự án và hoàn thành hồ sơ kỹ thuật giá đọc sách.

Thực hiện nhiệm vụ

HS tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV

GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS.

GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi vào vở nội dung

Hồ sơ kỹ thuật giá đọc sách

Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hiện dự án

a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.

b. Nội dung: Nội dung bài thuyết trình giới thiệu thiết kế giá đọc sách.

c. Sản phẩm: Báo cáo hồ sơ kỹ thuật giá đọc sách

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện thông qua hình thực poster trên giấy A0 hoặc trình chiếu trên Power Point và sản phẩm.

Thực hiện nhiệm vụ

Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện dự án của nhóm mình và các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin.

Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh cho sản phẩm của nhóm. Khi trao đổi nhận xét, đánh giá, thảo luận trong lớp thì các thành viên khác có thể tham gia phát biểu ý kiến

Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến và có thể đặt ra câu hỏi.

GV lắng nghe và hỗ trợ các nhóm trả lời câu hỏi của nhóm khác.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, góp ý các câu hỏi trả lời cảu học sinh.

GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ.

HS ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.

Báo cáo hồ sơ kỹ thuật giá đọc sách.

Hoạt động 5: Đánh giá dự án

a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.

b. Nội dung

HS và GV đánh giá theo nội dung sau

Tiêu chí

Đánh giá sản phẩm

Đạt

Không đạt

Đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm

Tính sáng tạo

Tính thực tế

Tính thẩm mỹ

Tiêu chí

Đánh giá quá trình thực hiện

Đạt

Không đạt

Kế hoạch và tiến độ thực hiện

Phân chia nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý

Hợp tác giữa các thành viên

Chủ động của từng thành viên

c. Sản phẩm

Kết quả của các nhóm

d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức cho học sinh tham gia đánh các dự án của các nhóm khác nhau.

Thực hiện nhiệm vụ

GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác.

HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu.

Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình và kết quả của nhóm khác.

Kết luận và nhận định

GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của từng nhóm và cũng như của từng HS.

GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự cố gắng của các nhóm.

HS nghe và ghi nhớ.

Kết quả của các nhóm

Ngày giảng / /2023

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 5

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức về thiết kế kỹ thuật

- Vận dụng kiến thức về thiết kế kỹ thuật để giải quyết các câu hỏi xung quanh về thiết kế kỹ thuật trong thực tế.

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được đại cương cơ bản về thiết kế kỹ thuật. Nhận biết các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong thiết kế kỹ thuật.

- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về quy trình thiết kế một số sản phẩm có liên quan đến kỹ thuật.

- Thiết kế kỹ thuật: thiết kế một số sản phẩm có liên quan đến kỹ thuật.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến thiết kế kỹ thuật.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động, có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn khi lắp ráp các mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A0.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)

a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống

GV đưa ra tình huống: Nhà bạn Minh đi nghỉ trong một thời gian dài. Làm thế nào để cây cối được cung cấp đủ nước khi nhà bạn Minh vắng nhà?

HS tiếp nhận tình huống

c. Sản phẩm: Giải quyết tình huống.

Dùng hệ thống tưới cây tự động.

d. Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét phần trình bày HS.

GV chốt lại kiến thức.

GV: Để ôn tập lại kiến thức về thiết kế kỹ thuật thì chúng ta vào bài hôm nay.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.

Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (30’)

a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: Thiết kế kỹ thuật

c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung sau (thời gian 10phút)

Nhóm 1

Câu 1: Thiết kế kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Quá trình chế tạo, thi công và lắp ráp sản phẩm cần dựa vào loại bản vẽ kĩ thuật nào? Cho ví dụ minh hoạ.

Nhóm 2:

Câu 2: Hãy kể tên một số ngành nghề liên quan đến thiết kế. Lấy ví dụ minh hoạ về một số sản phẩm thiết kế của ngành nghề đó.

Nhóm 3:

5. Vì sao cần nêu rõ các yêu cầu cần đạt của sản phẩm trước khi làm sản phẩm?

6. Việc đánh giá các sản phẩm đã có từ trước liên quan đến vấn đề cần giải quyết mang lại những lợi ích gì?

Nhóm 4

Câu 3: Hãy mô tả nội dung các bước chính trong thiết kế kĩ thuật. Vì sao thiết kế là hoạt động mang tính sáng tạo của người thiết kế?

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

1. Mục đích của thiết kế kĩ thuật là tạo ra sản phẩm đáp ứng được những yêu cầu sử dụng, đồng thời giúp cho có quá trình lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm. Thiết kế kĩ thuật có vai trò quan trọng trong phát triển sản phẩm và phát triển công nghệ.

Quá trình chế tạo, thi công và lắp ráp sản phẩm cần dựa vào loại bản vẽ kĩ thuật: bản vẽ phác, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, ...

Ví dụ minh họa: thiết kế sản phẩm giá đỡ điện thoại.

a. Xác định yêu cầu sản phẩm và lựa chọn giải pháp thiết kế 

- Vấn đề cần giải quyết là tạo ra sản phẩm có thể giữ điện thoại cho nhà thiết kế quan sát tư liệu.

- Sản phẩm giá đỡ điện thoại phải đáp ứng yêu cầu giữ được điện thoại khi đặt ngang và dọc, điều chỉnh được góc nhìn và gấp gọn khi không sử dụng.

b. Thiết kế sản phẩm

- Chọn vật liệu là gỗ vì dễ gia công, nhẹ và thân thiện với môi trường.

- Kích thước dựa vào kích thước dài và rộng của điện thoại để tính kích thước a, b, c của giá đỡ (dựa vào kích thước chiều dài để tính kích thước a, b; dựa vào kích thước chiều rộng để tính kích thước c).

c. Đánh giá và hiệu chỉnh

- Cần đánh giá xem giá đỡ có đáp ứng yêu cầu thiết kế đặt ra không: giá đỡ có đặt ngang, dọc được; khi điều chỉnh góc độ thanh chống khó cố định được.

- Sau kiểm tra cần hiệu chỉnh chốt để thanh chống cố định dễ dàng hơn.

d. Lập hồ sơ kĩ thuật

Hồ sơ kĩ thuật cho giá đỡ điện thoại gồm những thông tin:

- Bản vẽ thiết kế: bản vẽ phác, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, ...

- Các thuyết minh liên quan đến sản phẩm.

2. Kĩ sư cơ khí; Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí: thiết kế các chi tiết, máy móc, công cụ cho sản xuất, khai thác, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp...

Kĩ sư điện; Kĩ thuật viên kĩ thuật điện: thiết kế trạm điện, hệ thống phát điện, động cơ điện, hệ thống tự động hóa sản xuất, các thiết bị điện gia dụng, ...

Kĩ sư điện tử; Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử: thiết kế các mạch, hệ thống, linh kiện điện tử sử dụng trong hàng không vũ trụ, ra đa, điều khiển từ xa, các thiết bị điện gia dụng và cá nhân như ti vi, máy tính, điện thoại di động, ...

3. Các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật:

- Xác định yêu cầu và lựa chọn giải pháp: xác định rõ nhiệm vụ thiết kế và yêu cầu sản phẩm (tính năng, hình ảnh, màu sắc, giá thành, ...) để đưa ra nhiều giải pháp thiết kế khác nhau; đánh giá ưu, nhước điểm của mỗi giải pháp để lựa chọn giải pháp phù hợp.

- Thiết kế sản phẩm: Dựa vào giải pháp đã chọn, tiến hành chọn vật liệu, tính toán và lập bản vẽ thiết kế.

- Đánh giá và hiệu chỉnh: Chế tạo sản phẩm mẫu, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu đặt ra cho sản phẩm, xác định những bộ phận chưa đạt yêu cầu và hiệu chỉnh.

- Lập hồ sơ kĩ thuật: các bản vẽ thiết kế và các thuyết minh liên quan.

Thiết kế là hoạt động mang tính sáng tạo của người thiết kế vì đây là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị, sản phẩm mới.

Hoạt động 3: Luyện tập(8’)

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thiết kế kỹ thuật

b. Nội dung: Thiết kế kỹ thuật

c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm bài tập trong thời gian 5 phút.

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

Hoàn thành bài tập.

Hoạt động 4: Vận dụng(4’)

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thiết kế kỹ thuật vào trong thực tiễn

b. Nội dung: Thiết kế kỹ thuật

c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:

Những điều học được sau khi thực hiện dự án thiết kế sản phẩm đơn giản:

Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà

Báo cáo, thảo luận

HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận và nhận định

GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.

Những điều học được sau khi thực hiện dự án thiết kế sản phẩm đơn giản:

- Biết quy trình, cách thực hiện các sản phẩm

- Lên kế hoạch chi tiết cho các dự án thiết kế

- Chủ động, sáng tạo hơn

- Biết làm việc nhóm

- Có được sản phẩm đơn giản

PHỤ LỤC BÀI ẬP

Câu 1: Hồ sơ kĩ thuật bao gồm những gì?

A. Bản vẽ kĩ thuật để chế tạo sản phẩm

B. Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp

C. Các tài liệu liên quan đến hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, vận hành và sửa chữa

D. Cả 3 đáp án trên 

Câu 2: Để biết bản vẽ thiết kế sản phẩm có đạt yêu cầu hay không thì không được bỏ qua bước nào?

A. Tìm hiểu tổng quan và đề xuất giải pháp B. Xác định vấn đề, xây dựng tiêu chí

C. Thử nghiệm, đánh giá D. Lập hồ sơ kĩ thuật

Câu 3: Tại sao lại nói thiết kế kĩ thuật có vai trò phát triển công nghệ?

A. Qua thiết kế kĩ thuật, các sản phẩm mới lần lượt được tạo ra để giải quyết những vấn đề, đáp ứng nhu cầu mới, các sản phẩm cũ liên tục được cải tiến

B. Thiết kế kĩ thuật tìm kiếm những ý tưởng, giải pháp, thể hiện dưới dạng hồ sơ kĩ thuật để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu con người và giải quyết vấn đề trong cuộc sống

C. Thiết kế kĩ thuật tạo ra hay nâng cấp các quy trình, bí quyết công nghệ để thực hiện công việc ngày càng hiệu quả hơn

D. Thiết kế kĩ thuật là một hoạt động sáng tạo, liên quan đến ngành nghề trong nhiều lĩnh vực

Câu 4: Tìm hiểu tổng quan nhằm

A. Có cơ sở khoa học công nghệ giúp giải quyết vấn đề

B. Kế thừa ưu điểm của các giải pháp đã có, tránh được các sai lầm khi thiết kế

C. Đánh giá được nhu cầu của người dùng đối với sản phẩm sự kiến thiết kế

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 5: Trong quy trình thiết kế kĩ thuật, bước nào quyết định sản phẩm được hoàn thiện tiếp hay phải điều chỉnh lại?

A. Xác định vấn đề, xây dựng tiêu chí B. Tìm hiểu tổng quan, đề xuất giải pháp

C. Xây dựng nguyên mẫu D. Thử nghiệm, đánh giá

Câu 6: Thiết kế kĩ thuật nhằm mục đích:

A. Lập hồ sơ thiết kế gồm các bản vẽ kĩ thuật và thuyết minh có liên quan

B. Giúp nhà sản xuất trong chế tạo, thi công tạo ra sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu

C. Giúp cho người chuyên môn và người sử dụng trong lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 7: Trong các nghề sau, nghề nào liên quan đến thiết kế kĩ thuật?

A. Kiểm tra an ninh hàng không B. Kiến trúc sư cảnh quan

C. Nhà thiên văn học D. Lắp ráp ô tô

Câu 8: Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò chủ yếu nào sau đây?

A. Phát triển sản phẩm B. Phát triển công nghệ

C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai

Câu 9: Hãy xác định vấn đề cho tình huống dưới đây:

Gia đình Nam sử dụng dây phơi ngoài trời, đây là cách làm quần áo khô tự nhiên dựa vào ánh nắng mặt trời, tiết kiệm chi phí. Một hôm, do không có ai ở nhà, toàn bộ quần áo phơi bị ướt khi trời mưa, Nam phải giặt lại toàn bộ số quần áo trên. Nam không muốn điều này xảy ra nữa.

A. Nam muốn quần áo tự động giặt khi không có ai ở nhà.

B. Nam muốn quần áo phơi phơi ngoài trời.

C. Nam muốn quần áo phơi không bị ướt khi không có ai ở nhà.

D. Nam muốn quần áo khô nhanh chóng.

Câu 10: Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào không liên quan đến thiết kế kĩ thuật?

A. Nhà thiết kế và trang trí nội thất B. Kĩ sư cơ khí

C. Kiến trúc sư xây dựng D. Người vẽ bản đồ

Câu 11: Đâu là nhiệm vụ cụ thể của kĩ sư vũ trụ hàng không?

A.Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu, đập, bến cảng, đường bộ, sân bay, đường sắt, kênh, đường ống, hệ thống xử lí chất thải và kiểm soát lũ, công nghiệp và các toà nhà lớn khác

B. Thiết kế hệ thống chi tiết trong máy bay như hệ thống phun nhiên liệu, điều hòa, thiết bị hạ cánh,...

C.Tư vấn, thiết kế máy móc, công cụ cho sản xuất, khai thác, xây dựng, nông nghiệp và các mục đích công nghiệp khác

D.Nghiên cứu và phân tích không gian, chức năng, hiệu quả, an toàn và yêu cầu thẩm mỹ

Câu 12: Trong quy trình, bước nào có tính chất quyết định cho tính sáng tạo của hoạt động thiết kế kĩ thuật?

A. Xây dựng nguyên mẫu B. Lập hồ sơ kĩ thuật

C. Tìm hiểu tổng quan, đề xuất giải pháp D. Thử nghiệm, đánh giá

Câu 13: Việc lựa chọn giải pháp phù hợp cần căn cứ vào đâu?

A. Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất B. Khả năng của người thiết kế

C. Ưu nhược điểm của mỗi giải pháp D. Cả 3 đáp án trên

Câu 14: Công việc của kĩ sư xây dựng là gì?

A. Thiết kế các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

B. Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

C. Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

D. Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

Câu 15: Khi thực hiện tiến trình thiết kế kĩ thuật bước đầu cần:

A. Tìm hiểu tổng quan, đề xuất giải pháp B. Lập hồ sơ kĩ thuật

C. Xây dựng nguyên mẫu D. Xác định vấn đề, tiêu chí xây dựng

Câu 16: Đâu là nhiệm vụ cụ thể của nhà thiết kế và trang trí nội thất?

A. Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu, đập, bến cảng, đường bộ, sân bay, đường sắt, kênh, đường ống, hệ thống xử lí chất thải và kiểm soát lũ, công nghiệp và các toà nhà lớn khác

B. Thiết kế hệ thống chi tiết trong máy bay như hệ thống phun nhiên liệu, điều hòa, thiết bị hạ cánh,...

C. Tư vấn, thiết kế máy móc, công cụ cho sản xuất, khai thác, xây dựng, nông nghiệp và các mục đích công nghiệp khác

D. Nghiên cứu và phân tích không gian, chức năng, hiệu quả, an toàn và yêu cầu thẩm mỹ

Câu 17: Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

A. Thử nghiệm, đánh giá B. Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

C. Điều chỉnh thiết kế D. Lập hồ sơ kĩ thuật

Câu 18: Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là gì?

A. Kĩ thuật mới trong chế tạo sản phẩm kĩ thuật. B. Giải pháp, sản phẩm công nghệ.

C. Sản phẩm mĩ thuật D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 19: Khi xây dựng tiêu chí, tiêu chí cần đạt của sản phẩm cần thể hiện thông qua:

A. Chức năng B. Giá thành

C. Tính thẩm mỹ D. Tất cả các đáp án trên

Câu 20: Thiết kế kĩ thuật vận dụng:

A. Toán học B. Khoa học tự nhiên

C. Công nghệ D. Cả 3 đáp án trên