Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Công Nghệ 8 Cánh Diều Học Kỳ 1 Phương Pháp Mới
Ngày giảng: /09/2023
CHƯƠNG 1. VẼ KỸ THUẬT
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong bản vẽ kỹ thuật.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về bản vẽ kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật: Ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến bản vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần trình bày như thế nào để sử dụng được ở các nước khác nhau?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật quy định các quy tắc thống nhất của mỗi nước phải phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Trình bày bản vẽ kỹ thuật gồm những tiêu chuẩn gì? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khổ giấy
a.Mục tiêu: Mô tả được về khổ giấy
b. Nội dung: Khổ giấy
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát bảng 1.1. và cho biết: Bảng 1.1. Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
1. Khổ giấy dùng vào mục đích gì? 2. So sánh độ lớn giữa các khổ giấy vẽ. 3. Cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật 2. Kích thước khổ A0 > A1 > A2 > A3 > A4. Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ sau. Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều rộng khổ sau. 3. Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ sau. Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều rộng khổ sau. Để nhớ kích thước các khổ, chỉ cần nhớ 1 trong các khổ và tính toán các khổ còn lại. VD: Kích thước khổ A0 là 1 189 x 841 mm => Kích thước khổ A1 có chiều rộng là 841 mm; chiều dài là 1 189 : 2 = 594,5 ~ 594 mm. Vậy kích thước khổ A1 là 841 x 594 mm. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1.Khổ giấy - Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật bao gồm các khổ giấy từ A0 đến A4 |
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nét vẽ
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về đường nét của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Nét vẽ
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | |||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau 1.Quan sát bảng 1.2 SGK và kể tên một số loại nét vẽ cơ bản và ứng dụng của nét vẽ đó theo TCVN8-24.2002
2. Quan sát Hình 1.1 và cho biết: Hình vẽ có những loại nét vẽ nào? Các nét vẽ có cùng chiều rộng không? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời câu hỏi HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh. - Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy - Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng. - Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất. - Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng. 2. Các loại nét vẽ có trong hình - Nét liền đậm - Nét liền mảnh - Nét đứt mảnh - Nét gạch dài - chấm - mảnh Các nét vẽ không có cùng chiều rộng vì có nét đậm, nét mảnh. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II.Nét vẽ - Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh. - Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy - Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng. - Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất. - Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng. |
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tỉ lệ
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về tỉ lệ của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Tỉ lệ
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau 1. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật? 2. So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản vẽ sử dụng tỉ lệ 2:1. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời câu hỏi HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật vì kích thước vật thể thực tế nếu quá lớn hay quá nhỏ sẽ không thể biểu diễn đúng y chang chính xác vào trong bản vẽ. 2. Tỉ lệ phóng to 2:1. Kích thước bản vẽ gấp 2 lần kích thước của vật thể. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | III. Tỉ lệ - Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo trên vật thể - Gồm các tỉ lệ + Tỉ lệ thu nhỏ + Tỉ lệ nguyên hình + Tỉ lệ phóng to. |
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ghi kích thước
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Ghi kích thước
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau 1. Đường kích thước, đường gióng vẽ bằng loại nét gì? 2. Cho biết phía trước chữ số kích thước đường tròn, cung tròn phải có kí hiệu gì? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời câu hỏi HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Đường kích thước, đường gióng được vẽ bằng nét liền mảnh. 2. - Phía trước chữ số kích thước đường tròn phải có kí hiệu Ø. - Phía trước chữ số kích thước cung tròn phải có kí hiệu R. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | IV.Kích thước - Các thành phần của kích thước: đường gióng, đường kích thước và chữ số kích thước - Đường gióng kẻ vuông góc tại hai đầu mút cần ghi kích thước. - Đường kích thước kẻ song song với đoạn cần ghi kích thước, hai đầu mút có mũi tên chạm vào đường gióng và cách đầu mút đường gióng một đoạn. - Chữ số kích thước là chữ số thể hiện độ lớn thực của vật thể, được đặt ở giữa, phía trên đường ghi kích thước và có hướng nghiêng theo hướng của đường kích thước . |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập 1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
2. Vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy A4 và ghi kích thước cho hình vẽ. GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở | 1.
2. HS tự vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy A4 và ghi kích thước cho hình vẽ. |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tiêu chuẩn của các bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài thực hành. 2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x 841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy kích thước khổ A0 gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia khổ A0 thành các khổ A4 thì làm chỉ cần lần lượt gập đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1 A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3 A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0. 2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản vẽ vòng đai…. |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH HỌC CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp theo phương pháp chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được hình chiếu vật thể. Nhận biết được phương pháp chiếu thứ nhất. Nhận biết được khối đa diện, khối tròn xoay và vật thể của chúng.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày được hình chiếu vuông góc.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét các bước của quy vẽ hình chiếu khối hình học, khối vật thể đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến hình chiếu vuông góc, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến hình chiếu vuông góc.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về hình chiếu vuông góc
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Em hãy nhận xét bóng của cột cờ khác nhau như thế nào khi Mặt Trời chiếu vào buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía tây.
Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân cọc đó.
Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về phía đông.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Khối hình học có những dạng nào? Thế nào là phép chiếu vuông góc thứ nhất? Để vẽ hình chiếu khối hình học và khối vật thể đơn giản cần tiến hành theo quy trình nào? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm của hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm của hình chiếu vật
b. Nội dung: Khái niệm hình chiếu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Quan sát Hình 2.1 và cho biết tia chiếu ở các phép chiếu khác nhau như thế nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. a) Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu kéo dài đồng quy tại tâm chiếu. b) Phép chiếu song song: Các tia chiếu song song với nhau. c) Phép chiếu vuông góc: Các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với mặt phảng hình chiếu. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật thể | I.Khái niệm hình chiếu Hình chiếu là hình biểu diễn của vật thể trên mặt phẳng chiếu. |
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc
a.Mục tiêu: Trình bày được phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc.
b. Nội dung: Phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Làm thế nào để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và hoàn thành câu hỏi trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi của GV. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần đặt vật thể trong không gian được tạo bởi ba mặt phẳng hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một (MPHC đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo các hướng từ trước ra sau, từ trên xuống dưới và từ trái sang phải để nhận được các hình chiếu: - Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng). - Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng). - Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh). Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép chiếu, ứng dụng các phép chiếu đó. 1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác nhận xét và bổ sung. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II.Hình chiếu vuông góc 1.Phương pháp xây dựng hình chiếu vật thể - Có các mặt phẳng chiếu là + Mặt phẳng thẳng đứng ở chính diện gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng + Mặt phẳng nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng -Mặt phẳng nằm cạnh bên phải gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh - Phương pháp xây dựng hình chiếu thức nhất: Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần đặt vật thể trong không gian được tạo bởi ba mặt phẳng hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một (MPHC đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo các hướng từ trước ra sau, từ trên xuống dưới và từ trái sang phải để nhận được các hình chiếu từ trước, hình chiếu từ trên, hình chiếu từ trái. - Hình chiếu đứng: Có hướng chiếu từ trước tới - Hình chiếu bằng: có hướng chiếu từ trên xuống - Hình chiếu cạnh: hướng chiếu từ trái sang. |
Hoạt dộng 2.3. Tìm hiểu cách bố trí các hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được cách bố trí các hình chiếu
b. Nội dung: Các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu của phương pháp chiếu thứ nhất.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra PHT số 1 PHIẾU HỌC TẬP 1 Quan sát hình 2.4 và cho biết 1.Quan sát Hình 2.4 và đọc tên các hình chiếu theo hướng chiếu tương ứng. 2. Vì sao phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng? 1.Liệt kê các cặp mặt phẳng vuông góc với nhau. 3. Cho biết vị trí các hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh so với hình chiếu đứng trên mặt phẳng giấy vẽ. 4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện cạnh nào của vật thể? GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 2 HS nhận nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu PHT số 2 GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP 1 1. - Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng). - Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng). - Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh). 2. Phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng vì khi lập bản vẽ, người ta dễ thể hiện các hình chiếu trên mặt phẳng giấy. 3. Hình chiếu bằng ở bên dưới còn hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng. 4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện cạnh không nhìn thấy của vật thể. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. | II.Hình chiếu vuông góc 2.Bố trí các hình chiếu - Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng - Hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng |
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối đa diện
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối đa diện
b. Nội dung: Khối đa diện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Quan sát Hình 2.6 và cho biết: 1.Các mặt đáy, mặt bên của các khối đa diện là hình gì? 2. Mỗi khối đa diện có những kích thước nào được thể hiện trên hình? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Khối hộp chữ nhật: Mặt đáy mặt bên là các hình chữ nhật. - Khối lăng trụ tam giác đều: Mặt đáy là hình tam giác, mặt bên là hình chữ nhật. - Khối chóp tứ giác đều: Mặt đáy là hình vuông, mặt bên là hình tam giác. 2. Mỗi khối đa diện có kích thước chiều dài, chiều rộng của đáy (hoặc cạnh đáy) và chiều cao được thể hiện trên hình. GV: Nêu khái niệm khối đa diện, kể tên khối đa diện thường gặp. 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | III.Hình chiếu vuông góc của khối đa diện 1.Khối đa diện Khối đa diện là khối hình không gian được bao bởi các mặt là các hình đa giác phẳng - Khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ tam giác đều, khối chóp tứ giác đều. |
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối đa diện
b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1. Từ hình chiếu đứng, xác định vị trí hình chiếu bằng như thế nào? 2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình gì? Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào của khối hộp? 3. Quan sát Hình 2.8 và cho biết: - Các hình chiếu của khối lăng trụ tam giác đều là hình gì? - Kích thước của hình chiếu cạnh. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí vẽ hình chiếu bằng sao cho hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. 2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình chữ nhật bao quanh hình hộp. Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước:
3. - Hình chiếu đứng: hình chữ nhật. - Hình chiếu bằng: hình tam giác. - Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật. - Kích thước của hình chiếu cạnh: a x h. GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối đa diện 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2. Vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện Bước 1.Vẽ hình chiếu đứng - Căn cứ vào kích thước khối đa diện chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy vẽ. - Vẽ một cạnh làm chuẩn, căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt trước để vẽ hình chiếu đứng. Tất cả vẽ bằng nét mảnh. Bước 2. Vẽ hình chiếu bằng - Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí vẽ hình chiếu bằng - Căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt đáy phía trên vẽ hình chiếu bằng Bước 3. Vẽ hình chiếu cạnh - Kẻ đường phụ trợ nghiêng 450 so với phương ngang. Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng để xác định vị trí hình chiếu cạnh. - Căn cứ và hình dạng mặt bên trái vẽ hình chiếu cạnh. Bước 4. Hoàn thiện các hình chiếu -Tẩy bỏ nét thừa, đường gióng, đượng phụ trợ, tô đậm các nét theo quy định - Ghi kích thước cho bản vẽ. |
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối tròn xoay
b. Nội dung: Khối tròn xoay
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Quan sát Hình 2.9 và cho biết: Khi quay hình chữ nhật, hình tam giác vuông, nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được các khối tròn xoay như thế nào? 2. Hãy kể tên một số vật dụng có dạng khối tròn xoay trong đời sống. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Khi quay hình chữ nhật quanh một trục cố định ta được khối trụ. - Khi quay hình tam giác vuông quanh một trục cố định ta được khối nón. - Khi quay nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được khối cầu. 2. Quả bóng, Trái đất, nón lá, lon bia, quả bóng tenis, viên bi, hộp khoai tây ... GV: Nêu khái niệm khối tròn xoay, kể tên khối tròn xoay thường gặp. 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | IV.Hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay 1. Khối tròn xoay - Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một mặt phẳng quanh một cạnh cố định của hình - Khối tròn xoay thường gặp là hình trụ, hình nón, hình cầu. |
Hoạt động 2.7. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối tròn xoay
b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Quan sát Hình 2.10 Em hãy cho biết h và d thể hiện kích thước nào của vật thể?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. - h: chiều cao khối trụ. - d: đường kính đáy khối trụ/ đườn kính khối cầu. GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối tròn xoay 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2. Vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay Bước 1.Vẽ hình chiếu đứng - Căn cứ vào kích thước khối đa diện chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy vẽ. - Vẽ một cạnh làm chuẩn, căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt trước để vẽ hình chiếu đứng. Tất cả vẽ bằng nét mảnh. Bước 2. Vẽ hình chiếu bằng - Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí vẽ hình chiếu bằng - Căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt đáy phía trên vẽ hình chiếu bằng Bước 3. Vẽ hình chiếu cạnh - Kẻ đường phụ trợ nghiêng 450 so với phương ngang. Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng để xác định vị trí hình chiếu cạnh. - Căn cứ và hình dạng mặt bên trái vẽ hình chiếu cạnh. Bước 4. Hoàn thiện các hình chiếu -Tẩy bỏ nét thừa, đường gióng, đượng phụ trợ, tô đậm các nét theo quy định - Ghi kích thước cho bản vẽ. *Do tính chất đối xứng nên khối tròn xoay chỉ biểu diễn hai chính chiếu là hình chiếu đứng và hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh. |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chiếu vật thể
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài tập 1. Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (Hình 2.5a) và các hình chiếu 1, 2, 3 (Hình 2.5b). Hãy ghép cặp hình chiếu với hướng chiếu tương ứng. Bài tập 2.Vẽ các hình chiếu của khối chóp tứ giác đều Hình 2.6c với kích thước a = 60 mm, h = 100 mm. Bài tập 3. Cho các hình chiếu vuống góc(Hình 2.11a) và các khối tròn xoay(Hình 2.11b). Hãy ghép cặp khối tròn xoay với hình chiếu vuông góc tương ứng GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài tập 1. 1 - A, 2 - C, 3 - B. Bài 3. 1 - B; 2 - A |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản vào thực tiễn
b. Nội dung: Thực hành vẽ hình chiếu vuông góc của một số khối hình học cơ bản
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ sau 1. Lựa chọn tỉ lệ thích hợp vẽ hình chiếu vuông góc của khối nón có đường kình đáy d=100mm, chiều cao nón h=150mm 2.Vẽ các hình chiếu vuông góc và ghi kích thước của các vật thể ở hình 2.12 HS nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV. Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | Bản ghi trên giấy A4. |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 3. BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ chi tiết.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ chi tiết. Nhận biết được quy trình đọc được bản vẽ chi tiết..
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trình đọc bản vẽ chi tiết.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến bản vẽ chi tiết, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến bản vẽ chi tiết.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng về bản vẽ chi tiết đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ chi tiết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ chi tiết.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Em đọc được những thông tin gì về bản vẽ Hình 3.1?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
- Tỉ lệ: 1:1
- Vật liệu: Thép.
- Đường kính trong 50 mm.
- Đường kính ngoài 80 mm.
- Chiều dài 100 mm.
- Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc, tôi cứng bề mặt.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Để đọc được các bản vẽ chi tiết đó cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ chi tiết. Trình bày được nội dung của bản vẽ chi tiết.
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ chi tiết.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Nội dung của một bản vẽ chi tiết gồm có những gì? 2. Người công nhân căn cứ vào đâu để có thể chế tạo chi tiết máy đúng như yêu cầu của người thiết kế? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Nội dung của một bản vẽ chi tiết gồm: - Hình biểu diễn - Kích thước - Yêu cầu kĩ thuật - Khung tên 2. Người công nhân căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ chi tiết) để có thể chế tạo chi tiết máy đúng như yêu cầu của người thiết kế. GV: Bản vẽ chi tiết là gì? Bản vẽ chi tiết có những nội dung nào? 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | I. Nội dung của bản vẽ chi tiết - Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kỹ thuật trình bày hình dạng, kích thước, vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết máy. - Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung sau + Hình biểu diễn: gồm các hình biểu diễn thể hiện đầy đủ hình dạng chi tiết. + Kích thước: kích thước chung, kích thước bộ phận của chi tiết. + Yêu cầu kỹ thuật: gồm chỉ dẫn về việc gia công, xử lý bề mặt…. +Khung tên: gồm thông tin về tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế hoặc chế tạo |
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ chi tiết
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Quan sát bảng 3.1. Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết 2. Quan sát Hình 3.3 và cho biết: - Bản vẽ tấm đệm được vẽ theo tỉ lệ nào vật chế tạo là gì? - Kích thước chung, kích thước bộ phận của chi tiết - Yêu cầu kĩ thuật của bản vẽ. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm trả lời câu hỏi trên trong thời gian 3 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi. GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Bước 1. Khung tên: + Tên gọi chi tiết + Vật liệu chế tạo + Tỉ lệ bản vẽ - Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu - Bước 3: Kích thước: + Kích thước chung của chi tiết + Kích thước bộ phận - Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật + Yêu cầu về gia công + Yêu cầu xử lý bề mặt. 2. - Tỉ lệ: 1:1 - Vật liệu: Thép - Kích thước chung: 136 x 78 x 10 - Kích thước bộ phận: Đường kính trong 40 mm - Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc; Mạ kẽm. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II. Đọc bản vẽ chi tiết - Bước 1. Khung tên: + Tên gọi chi tiết + Vật liệu chế tạo + Tỉ lệ bản vẽ - Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu - Bước 3: Kích thước: + Kích thước chung của chi tiết + Kích thước bộ phận - Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật + Yêu cầu về gia công + Yêu cầu xử lý bề mặt. |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ chi tiết
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài 1. Đọc chi tiết ở Hình 3.4 theo trình tự như các bước ở Bảng 3.1 căn cứ vào kết quả đọc, hãy chọn chi tiết tương ứng cho ở Hình 3.5. Bài 2. Đọc chi tiết ở Hình 3.6 theo trình tự như các bước ở Bảng 3.1 căn cứ vào kết quả đọc, hãy chọn chi tiết tương ứng cho ở Hình 3.7. GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài tập 1. - Ke góc - Tỉ lệ: 1:1 - Vật liệu: Thép - Kích thước chung: 60 x 40 x 10 - Kích thước bộ phận: Đường kính trong 20 mm - Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc; Mạ kẽm - Chi tiết tương ứng: b) Bài 2. - Tên gọi: Trục - Tỉ lệ: 1:1 - Vật liệu: Thép - Kích thước chung: chiều dài 140 mm - Kích thước bộ phận: Đường kính ngoài 36 mm; Đường kính trong 26 mm - Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc; Tôi cứng bề mặt - Chi tiết tương ứng: a) |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về bản vẽ chi tiết vào thực tiễn
b. Nội dung: Bản vẽ chi tiết
c. Sản phẩm: Một số bản vẽ chi tiết
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Sưu tầm và đọc một bản vẽ chi tiết, trao đổi với bạn nội dụng của bản vẽ đó. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | HS tự sưu tầm |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 4. BẢN VẼ LẮP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ bản vẽ lắp
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ lắp. Nhận biết được quy trình đọc được bản vẽ bản vẽ lắp.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ bản vẽ lắp
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trình đọc bản vẽ bản vẽ lắp
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến bản vẽ lắp, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến bản vẽ lắp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ lắp đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ bản vẽ lắp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ lắp.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Người công nhân căn cứ vào đâu để lắp ráp sản phẩm đúng theo yêu cầu kĩ thuật?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Người công nhân căn cứ vào bản vẽ lắp để lắp ráp sản phẩm đúng theo yêu cầu kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là bản vẽ lắp? Để đọc được các bản vẽ lắp đó cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ lắp. Trình bày được nội dung của bản vẽ lắp
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Thế nào là bản vẽ lắp? Nội dung bản vẽ lắp gồm những gì? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật nhằm diễn tả hình dạng kết cấu chung của một sản phẩm và vị trí tương quan và cách thức lắp ghép giữa các chi tiết trong sản phẩm đó. Nội dung bản vẽ lắp gồm: - Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, tên người thiết kế, nơi thiết kế, ... - Bảng kê: Liệt kê tất cả các chi tiết của sản phẩm (số thứ tự vị trí, tên gọi, số lượng, vật liệu, ...) - Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt diễn tả hình dạng, vị trí, cách thức lắp ghép các chi tiết với nhau. - Kích thước: gồm kích thước chung (dài, rộng, cao) của sản phẩm; kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, kích thước xác định vị trí giữa các chi tiết,... Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV gọi 1-2HS đọc phần em có biết. 1-2 HS đoc, HS khác nhận xét và bổ sung. | I. Nội dung của bản vẽ lắp Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật nhằm diễn tả hình dạng kết cấu chung của một sản phẩm và vị trí tương quan và cách thức lắp ghép giữa các chi tiết trong sản phẩm đó. Bản vẽ lắp có nội dung: - Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, tên người thiết kế, nơi thiết kế, ... - Bảng kê: Liệt kê tất cả các chi tiết của sản phẩm (số thứ tự vị trí, tên gọi, số lượng, vật liệu, ...) - Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt diễn tả hình dạng, vị trí, cách thức lắp ghép các chi tiết với nhau. - Kích thước: gồm kích thước chung (dài, rộng, cao) của sản phẩm; kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, kích thước xác định vị trí giữa các chi tiết,... |
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ lắp
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Khung tên của bản vẽ lắp Hình 4.3 cho em biết những nội dung gì? 2. Em tìm hiểu số lượng, vật liệu của một chi tiết trong bản vẽ lắp ở đâu? Lấy một ví dụ cụ thể trong bản vẽ lắp Hình 4.3. 3.Hãy mô tả trình tự tháo, lắp sản phẩm Hình 4.3. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, tên người thiết kế, nơi thiết kế, ...
2. Em tìm hiểu số lượng, vật liệu của một chi tiết trong bản vẽ lắp ở bảng kê. VD: Đầu nối có số lượng 2, vật liệu thép. 3. Trình tự lắp: 1 - 2 - 3 - 4. Trinh tự tháo: 4 - 3 - 2 - 1. GV yêu cầu HS trình bày trình tự đọc bản vẽ lắp. 1-2 HS đọc. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II. Đọc bản vẽ lắp - Bước 1. Khung tên: + Tên gọi sản phẩm + Tỉ lệ bản vẽ + Đơn vị thiết kế - Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số lượng, vật liệu của chi tiết. - Bước 3. Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu, tên gọi hình cắt - Bước 4. Kích thước: + Kích thước chung + Kích thước lắp ghép - Bước 5. Phân tích chi tiết: Tô màu cho các chi tiết - Bước 6. Tổng hợp + Trình tự tháo, lắp các chi tiết. + Công dụng của sản phẩm. |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ lắp
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | |||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài 1. Đọc bản vẽ lắp Hình 4.7 theo trình tự các bước ở Bảng 4.1. GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài tập 1. 1. Khung tên
2. Bảng kê
3. Hình biểu diễn
4. Kích thước
5. Phân tích chi tiết Tô màu cho các chi tiết 6. Tổng hợp
|
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về bản vẽ lắp vào thực tiễn
b. Nội dung: Bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Các bản vẽ lắp sưu tầm được
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Sưu tầm một sản phẩm đơn giản và giải thích cách thức lắp ghép giữa các chi tiết của sản phẩm đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | HS sưu tầm các bản vẽ lắp |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 5. BẢN VẼ NHÀ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ nhà. Nhận biết được quy trình đọc được bản vẽ nhà đơn giản..
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ bản vẽ nhà đơn giản.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trình đọc bản vẽ nhà đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến bản vẽ nhà, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến bản vẽ nhà.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ nhà đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ nhà.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
1.Khi xây dựng một ngôi nhà, người thợ sử dụng bản vẽ nhà để làm gì?
2. Em có biết các kí hiệu trên Hình 5.1 được dùng để kí hiệu các bộ phận nào của ngôi nhà không?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
1.Khi xây dựng một ngôi nhà, người thợ sử dụng bản vẽ nhà để dự toán chi phí và xây dựng ngôi nhà đúng như mong muốn.
2. a. Cửa sổ kép
b. Cầu thang trên mặt cắt
c. Cửa đi đơn hai cánh
d. Cầu thang trên mặt bằng
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là bản vẽ nhà? Bản vẽ nhà có những nội dung nào? Để đọc được các bản vẽ nhà đó cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ nhà. Trình bày được nội dung của bản vẽ nhà
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
1.Quan sát hình 5.1. và cho biết: Bản vẽ nhà gồm mấy hình biểu diễn? Tên gọi mấy hình biểu diễn đó
2.Bản vẽ nhà cho ta biết những thông tin nào của ngôi nhà?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
1.Gồm 3 hình biểu diễn là mặt đứng, mặt cắt A-A, mặt bằng.
2. Bản vẽ nhà là bản vẽ kỹ thuật, dùng trong thiết kế và thi công xây dựng nguôi nhà.
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và bố cục của ngôi nhà.
- Bản vẽ nhà thường có các bình biểu diễn sau:
+ Mặt đứng: là hình chiều vuông góc của mặt ngoài ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh, được dùng để biểu diễn hình dạng bên ngoài ngôi nhà.
+ Mặt bằng: là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà sau khi dã tưởng tưởng cắt bỏ đi phần trên bằng một phần nằm ngang, được dùng để diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ
+ Mặt cắt: là hình cắt có mặt phảng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh, nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV: Bản vẽ nhà là gì? Bản vẽ nhà có những nội dung nào? 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | I.Nội dung bản vẽ nhà - Bản vẽ nhà là bản vẽ kỹ thuật, dùng trong thiết kế và thi công xây dựng nguôi nhà. - Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và bố cục của ngôi nhà. - Bản vẽ nhà thường có các bình biểu diễn sau: + Mặt đứng: là hình chiều vuông góc của mặt ngoài ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh, được dùng để biểu diễn hình dạng bên ngoài ngôi nhà. + Mặt bằng: là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà sau khi dã tưởng tưởng cắt bỏ đi phần trên bằng một phần nằm ngang, được dùng để diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ + Mặt cắt: là hình cắt có mặt phảng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh, nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. |
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
1.Những kí hiệu nào trong bảng kí hiệu quy ước được sử dụng ở hình 5.1
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV: Bản vẽ nhà là gì? Bản vẽ nhà có những nội dung nào? 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | I.Ký hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà Bảng 5.1.SGK-T29 |
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về quy trình đọc bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ nhà
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Quan sát bảng 5.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà
+ Tỉ lệ
- Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi các hình biểu diễn
- Bước 3. Kích thước:
+ Kích thước chung của ngôi nhà
+ Kích thước từng bộ phận
- Bước 4. Các bộ phận chính
+ Số phòng
+ Số lượng cửa đi và cửa sổ.
+ Bộ phận khác
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV: Quan sát hình 5.3. Đọc bản vẽ nhà theo trình tự bảng 5.2.SGK-T30 HS đọc bản vẽ nhà. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II. Đọc bản vẽ nhà - Bước 1. Khung tên: + Tên của ngôi nhà + Tỉ lệ bản vẽ + Nơi thiết kế - Bước 2. Hình biểu diễn: + Tên gọi các hình biểu diễn + Vị trí đặt các hình biểu diễn - Bước 3. Kích thước: + Kích thước chung của ngôi nhà + Kích thước từng phòng - Bước 4. Các bộ phận chính + Số phòng + Số lượng cửa đi và cửa sổ. + Các loại cửa được sử dụng |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ nhà
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài 1. Đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.3 theo trình tự ở bảng 5.2 GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài 1. 1. Khung tên: Nhà mái bằng 1 : 100 2. Hình biểu diễn: Mặt đứng Mặt cắt Mặt bằng 3. Kích thước: 14 400 - 7 000 - 4 200 Phòng khách, phòng bếp: 6 200 - 4 800 Nhà vệ sinh: 4 800 - 2 200 Phòng ngủ 1: 4 800 - 3 000 Phòng ngủ 2: 7 000 - 3 000 Hành lang: 9 400 - 2 200 4. Các bộ phận: - 1 phòng khách + phòng bếp, 1 nhà vệ sinh, 2 phòng ngủ - 1 cửa đi 2 cánh, 3 cửa đi 1 cánh, 2 cửa sổ kép, 3 cửa sổ đơn |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về bản vẽ nhà vào thực tiễn
b. Nội dung: Bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Sưu tầm của một bản vẽ nhà đơn giản và đọc bản vẽ đó. HS nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV . Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | HS tự sưu tầm. |
Ngày giảng / /2023
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức về vẽ kỹ thuật
- Vận dụng kiến thức về vẽ kỹ thuật để giải quyết các câu hỏi xung quanh về vẽ kỹ thuật trong thực tế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật, hình chiếu vuồng góc, vẽ kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong vẽ kỹ thuật.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về quy trình đọc các vẽ kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật: Ghi kích thước của vẽ kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức vẽ kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào vào các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A0.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống
GV đưa ra tình huống: Nhà bà Hoa có muốn xây dựng một ngôi nhà để ở. Để thi công ngôi nhà, nhà bà Hoa cần bản vẽ nào?
HS tiếp nhận tình huống
c. Sản phẩm: Giải quyết tình huống.
Nhà bà Hoa có muốn xây dựng một ngôi nhà để ở. Để thi công ngôi nhà, nhà bà Hoa cần bản vẽ nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV: Để ôn tập lại kiến thức về vẽ kỹ thuật thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (30’)
a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: Vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung sau (thời gian 10phút) Nhóm 1 Câu 1. Cho một số vật thể như Hình O1.1a. Hãy chọn các hình chiếu vuông góc tương ứng của vật thể đó ở Hình O1.1b. Câu 2: Cho khối lăng trụ tam giác như Hình O1.2a và các hình chiếu của nó như Hình O1.2b. a) Đọc tên và nêu hình dạng của các hình chiếu. b) Vì sao chỉ cần dùng hai hình chiếu để biểu diễn hình dạng và kích thước của khối lăng trụ tam giác này? Nhóm 2: Câu 3: Lập bảng theo mẫu Bảng O1.1. Đọc bản vẽ các hình chiếu Hình O1.3a và Hình O1.3b, đánh dấu x vào bảng đã lập để chỉ rõ sựu tương quan giữa các khối và hình chiếu của chúng. Bảng O1.1. Hình chiếu và các khối tương ứng
Câu 4. Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể (Hình O1.4) lên khổ giấy A4. Nhóm 3: Câu 5: Đọc bản vẽ chi tiết tấm đế Hình O1.5. Nhóm 4: Câu 6: Trình bày nội dung của bản vẽ lắp. Bản vẽ lắp được dùng để làm gì? Câu 7: Quan sát mặt bằng của một ngôi nhà (Hình O1.6) và cho biết: - Số phòng, tên gọi từng phòng. - Số lượng cửa đi, cửa thông phòng, cửa sổ và chiều rộng các cửa đó. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1. A - 2, B - 3, C - 1. 2. a) Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng. b) Chỉ cần sử dụng hai hình chiếu để biểu diễn hình dạng và kích thước của khối lăng trụ tam giác này vì hình chiếu cạnh là hình chữ nhật có kích thước 36 x 24 tương tự với hình chiếu đứng. 3.
4. 5. - Tấm đế - Tỉ lệ: 1:1 - Vật liệu: Thép - Kích thước chung: 170 x 60 x 20 - Kích thước bộ phận: 2 lỗ có đường kính 17 mm - Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc; Mạ kẽm 6. Bản vẽ lắp gồm: khung tên, bảng kê, các hình biểu diễn, hình cắt, mặt cắt, một số kích thước nhằm diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan, cách thức lắp ghép giữa các chi tiết trong sản phẩm đó. 7. - Số phòng 5:
- Số lượng cửa đi: 4 cửa trong đó 3 cửa đi 1 cánh chiều rộng 800 mm và 1 cửa đi 4 cánh chiều rộng 2200 mm - Số lượng cửa thông phòng: 1 cửa - chiều rộng 1 800 mm - Số lượng cửa sổ: 4 cửa trong đó 3 của có chiều rộng 1200 mm và 1 của có chiều rộng 1400. |
Hoạt động 3: Luyện tập(8’)
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: Vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm bài tập trong thời gian 5 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Hoàn thành bài tập. |
Hoạt động 4: Vận dụng(4’)
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vẽ kỹ thuật vào trong thực tiễn
b. Nội dung: Vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Kể tên các đồ dùng trong gia đình em có hình dạng khối đa diện và khối tròn xoay Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1.HS tự liên hệ như bát, đĩa, lọ hoa.. |
PHỤ LỤC 1. BÀI TẬP
Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước tính theo mm là:
A. 420 × 210 B. 279 × 297 C. 420 × 297 D. 297 × 210
Câu 2: Bản vẽ kĩ thuật là:
A. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa theo một quy tắc thống nhất
B. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản theo một quy tắc thống nhất
C. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa
D. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản
Câu 3: Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật có đơn vị:
A. mm B. dm C. cm D. Tùy từng bản vẽ
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về đường kích thước là đúng?
A. Đường kích thước thẳng đứng, con số kích thước ghi bên phải
B. Đường kích thước nằm ngang, con số kích thước ghi bên trên
C. Đường kích thước nằm nghiêng, con số kích thước ghi bên dưới
D. Ghi kí hiệu R trước con số chỉ kích thước đường kính đường tròn
Câu 5: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được biểu diễn là:
A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
B. Hình chiếu bằng ở trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng
C. Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng
D. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu bằng
Câu 6: Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể theo hướng chiếu nào?
A. từ trước ra sau B. từ trên xuống dưới
C. từ trái sang phải D. từ phải sang trái
Câu 7: Khối đa diện được biểu diễn bởi bao nhiêu hình chiếu?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 8: Bản vẽ chi tiết của sản phẩm gồm mấy nội dung:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 9: Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
A. Dùng để chế tạo chi tiết máy B. Dùng để kiểm tra chi tiết máy
C. Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy D. Đáp án khác
Câu 10: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là:
A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
B. Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, yêu cầu kĩ thuật
C. Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
D. Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, yêu cầu kĩ thuật
Câu 11: Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 12: Trình tự đọc bản vẽ lắp?
A. Hình biểu diễn → Khung tên → Bảng kê → Kích thước → Phân tích chi tiết → Tổng hợp
B. Khung tên → Bảng kê → Kích thước → Hình biểu diễn → Phân tích chi tiết →Tổng hợp
C. Khung tên → Bảng kê → Hình biểu diễn → Kích thước → Phân tích chi tiết → Tổng hợp
D. Khung tên → Kích thước → Bảng kê → Hình biểu diễn → Phân tích chi tiết →Tổng hợp
Câu 13: Đâu là nội dung của bản vẽ nhà?
A. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước
B. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
C. Khung tên, các hình biểu diễn, kích thước
D. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
Câu 14: Trình tự đọc bản vẽ nhà theo mấy bước?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 15: Phần khung tên trong bản vẽ nhà gồm những nội dung nào?
A. Tên gọi ngôi nhà B. Tỉ lệ bản vẽ
C. Nơi thiết kế D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Ngày giảng: / /2023
CHỦ ĐỀ 2. CƠ KHÍ
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số vật liệu cơ khí thông dụng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí thông dụng.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ trong sử dụng vật liệu cơ khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến vật liệu cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến vật liệu cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng vật liệu cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi sử dụng vật liệu cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. Một số vật liệu cơ khí.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Một số vật liệu cơ khí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Hãy kể tên một số dụng cụ, đồ dùng trong gia đình em có một phần hoặc toàn bộ được làm bằng kim loại.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Xoong, nồi, ấm nước, con dao, cái kéo, ...
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Vật liệu cơ khí gồm có những loại nào, thành phần của từng loại? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát chung về vật liệu
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm về vật liệu. Kể tên được các loại vật liệu.
b. Nội dung: Khái quát chung về vật liệu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Vật liệu là gì? Vật liệu được ứng dụng trong đời sống như thế nào? Vât 2. Kể tên một số loại vật liệu? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Vật liệu là các chất, hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo được con người dùng để chế tạo ra máy móc, dụng cụ, đồ dùng…phục vụ đời sống. 2. Vật liệu dùng trong sản xuất rất đa dạng: Vật liệu kim loại, vật liệu phi kim, vật liệu tổng hợp… Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | I.Khái quát chung về vật liệu - Vật liệu là các chất, hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo được con người dùng để chế tạo ra máy móc, dụng cụ, đồ dùng…phục vụ đời sống. - Vật liệu dùng trong sản xuất rất đa dạng: Vật liệu kim loại, vật liệu phi kim, vật liệu tổng hợp… |
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu kim loại đen
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại đen
b. Nội dung: Kim loại đen
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1. Nêu sự khác nhau giữa gang và thép về thành phần cấu tạo, tính chất và ứng dụng. 2. Quan sát Hình 6.1 và cho biết sản phẩm nào được làm bằng gang, thép? 3. Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết được làm từ thép và gang mà em biết. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Thép có độ bền, độ cứng và tính dẻo cao, dễ uốn và dễ rèn dập, thường được dùng để chế tạo các sản phẩm cơ khí như trục, bánh răng hay trong xây dựng nhà cửa, công trình giao thông,... Gang cứng và giòn, có khả năng chịu mài mòn tốt, khó biến dạng dẻo và không thể kéo thành sợi, thường được dùng để đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp như: thân máy, nắp chắn rác, dụng cụ nhà bếp,... 2. Sản phẩm được làm bằng gang: b) Nắp rắn chắc, c) Chảo. Sản phẩm được làm bằng thép: a) Bánh răng, d) Kéo. 3. Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà cửa, thân máy, nắp rắn chắc ... GV: Thế nào là kim loại đen? Dựa vào tỉ lệ tỉ lệ carbon và các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành mấy loại? Nêu tính chất của chúng? 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng 1.Vật liệu kim loại a.Kim loại đen - Kim loại đen có thành phần chủ yếu là sắt, carbon cùng một số nguyên tố khác. - Dựa vào tỉ lệ carbon và các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành 2 loại chính là gang và thép + Thép có tỉ lệ carbon ≤2,14% + Gang có tỉ lệ carbon ≥2,14% -Thép có độ bền, độ cứng và tính dẻo cao, dễ uốn và dễ rèn dập; thường được để chế tạo các sản phẩm cơ khí như trục, bánh răng hay trong xây dựng công trình giao thông. - Gang cứng và giòn, có khả năng mài mòn tốt, khó biến dạng dẻo và không kéo thành sợi, thường được đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp như máy, nắp chắn rác, dụng cụ nhà bếp |
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu kim loại màu
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại màu. Nhận biết được tính chất của đồng, nhôm.
b. Nội dung: Kim loại màu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Nêu đặc điểm, tính chất của đồng và nhôm. 2. Quan sát Hình 6.2 và cho biết sản phẩm nào được làm từ hợp kim của đồng, nhôm? 3. Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết có nguồn gốc từ đồng và nhôm mà em biết. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Đồng có màu nâu đỏ, ánh kim. Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với kẽm có màu vàng. Khi bị oxy hoá, bề mặt ngoài thường bị phủ lớp oxide đồng màu xanh đen. Đồng có độ bền cao, dễ kéo dài thành sợi hay dát mỏng, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt. Hợp kim của đồng có độ bền gấp nhiều lần đồng nguyên chất nên được sử dụng rộng rãi. Các sản phẩm của hợp kim đồng được dùng để làm cầu dao, bạc lót, vòi nước, đồ mĩ nghệ,... - Nhôm có màu trắng bạc, ánh kim. Khi bị oxy hoá bề mặt của nhôm bị chuyển sang màu sẫm hơn. Một số acid có thể ăn mòn nhôm. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và đồng, rất dễ kéo dài và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Các sản phẩm từ hợp kim của nhôm được dùng để chế tạo thân máy, pit tông động cơ hoặc được dùng để làm vỏ máy bay, xoong nồi, khung cửa kính,... 2. a) Kèn được làm từ hợp kim của đồng. b) Pit tông được làm từ hợp kim của nhôm. - Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,.... - Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy bay, khung cửa... GV: Thế nào là kim loại màu gồm những loại nào? Trình bày tính chất của đồng và nhôm. 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | b. Kim loại màu Kim loại màu được sử dụng rộng rãi trong cơ khí và đời sống là đồng, nhôm và hợp kim của chúng. - Đồng có màu nâu đỏ, ánh kim. Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với kẽm màu vàng. - Đồng có độ bền cao, dễ kéo dài thành sợi hay dát mỏng, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt - Hợp kim của đồng được dùng để làm cầu dao, bạc lót, vọi nước, đồ mĩ nghệ.. - Nhôm có màu trắng bạc, ánh kim. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và đồng, rất dễ kéo dài và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. - Hợp kim nhôm được dùng chế tạo thân máy, pít tông động cơ, vỏ máy bay, xoong nồi, khung cửa kính… |
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vật liệu phi kim loại
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số vật liệu phi kim loại. Trình bày được tính chất của một số vật liệu phi kim loại
b. Nội dung: Vật liệu phi kim loại
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Nêu điểm khác nhau cơ bản của chất dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt rắn. 2. Quan sát Hình 6.3 và cho biết sản phẩm nào được làm từ chất dẻo nhiệt, chất dẻo nhiệt rắn và cao su? 3. Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết có nguồn gốc từ chất dẻo và cao su mà em biết. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1.
2. a) Chất dẻo nhiệt b) Chất dẻo nhiệt rắn c) Cao su 3. Một số vật dụng làm từ chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ... Một số vật dụng làm bằng cao su là: ủng đi nước, đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách điện (găng tay cao su), phao bơi,... GV: Chất dẻo nhiệt có tính chất và ứng dụng gì? Chất dẻo nhiệt có tính chất và ứng dụng gì? Cao su có tính chất gì? Cao su được ứng dụng như thế nào? 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2.Vật liệu phi kim loại Vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo và cao su *Chất dẻo - Chất dẻo được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống và công nghiệp. - Chất dẻo là vật liệu dễ bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. * Chất dẻo nhiệt - Là loại chất dẻo sau khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm thì sẽ hóa dẻo, có khả năng tái chế - Rổ, cốc, can, ghế, bình nước… * Chất dẻo rắn - Là loại chất dẻo sau khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế, có tính chất cơ học cao. - Dụng cụ nấu ăn, ổ cắm điện, bánh răng… * Cao su - Cao su có màu đen đặc trưng, tính dẻo và tính đàn hồi tốt, có khả năng cách điện, cách âm, rất dễ gia công nhiệt. - Cao su gồm hai loại cao su tự nhiên và cao su nhân tạo - Ống dẫn, đai truyền, vòng đệm, đế giày… |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài 1. Quan sát chiếc quạt Hình 6.4 và điền tên loại vật liệu của một số bộ phận, chi tiết theo bảng gợi ý dưới đây.
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài 1.
Bài 2.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 4. Vật dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vật liệu cơ khí vào thực tiễn
b. Nội dung: Vật liệu cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Kể tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí mà em đã học. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | Vật liệu kim loại đen: Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà cửa, thân máy, nắp rắn chắc ... Vật liệu kim loại màu: - Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,.... - Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy bay, khung cửa.. Chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ... Cao su: ủng đi nước, đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách điện (găng tay cao su), phao bơi,... |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 7. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số phương pháp và quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay.
- Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp và quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay.
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá, nhận xét các bước trong quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn lao động trong khi thực hiện một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Quan sát cánh cổng, hàng rào trong Hình 7.1 và cho biết chúng được gia công bằng những phương pháp nào?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Các phương pháp gia công: cưa, đục, dũa.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những phương pháp gia công cơ khí bằng tay nào? Để thực hiện các phương pháp gia công cơ khí bằng tay thì cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm cưa và các bộ phận của cưa
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm cưa. Nhận biết được các bộ phận của cưa
b. Nội dung: Dụng cụ
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Nêu khái niệm cưa 2. Quan sát Hình 7.2 và gọi tên các bộ phận của cưa tay.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Cắt kim loại bằng cưa tay là phương pháp gia công nguội dùng cưa tay để cắt các tấm kim loại dày, phôi kim loại tròn, dạng định hình..thành những đoạn có chiều dài mong muốn. 2. Các bộ phận của cưa 1. Khung cưa 2. Lưỡi cưa 3. Tay nắm 4. Chốt lắp cưa 5. Đai ốc căng lưỡi cưa Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | I.Cắt kim loại bằng cưa tay Cắt kim loại bằng cưa tay là phương pháp gia công nguội dùng cưa tay để cắt các tấm kim loại dày, phôi kim loại tròn, dạng định hình..thành những đoạn có chiều dài mong muốn. 1.Dụng cụ Cưa tay gồm các bộ phận - Khung cưa - Lưỡi cưa - Tay nắm - Chốt lắp cưa - Đai ốc căng lưỡi cưa |
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm cưa
b. Nội dung: Tư thế và cách cầm cưa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Khi muốn cưa gỗ hoặc kim loại, có thể sử dụng cùng một loại cưa được không? Vì sao? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Không thể dùng cưa gỗ để cưa sắt được vì lưỡi cưa gỗ có răng cưa lớn hơn và thưa hơn so với cưa sắt. Nên khi sử dụng cưa gỗ để cưa sắt sẽ làm cho răng cưa dễ bị uốn méo hoặc gãy. Do đó, ta cần phải sử dụng cưa sắt, nó có lưỡi cưa làm bằng loại thép tốt, răng cưa nhỏ. 2. Tay thuận cầm tay nắm, tay còn lại cầm đầu kia khung cưa, người đúng thẳng, hai chân hợp với nhau thành một góc khoảng 750. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2.Cách cầm cưa và tư thế đứng cưa - Tay thuận cầm tay nắm, tay còn lại cầm đầu kia khung cưa, người đúng thẳng, hai chân hợp với nhau thành một góc khoảng 750. |
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quy trình thực hiện các thao tác cắt kim loại bằng cưa tay
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình cưa
b. Nội dung: Quy trình thực hiện các thao tác cắt kim loại bằng cưa tay
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS: Dựa và Hình 7.4. Hãy cho biết: 1.Chiều răng của lưỡi cưa được lắp như thế nào trong khung cưa? 2. Trong hai động tác đẩy cưa và kéo cưa thì động tác nào thực hiện cắt kim loại? 3. Nêu quy trình cắt kim loại bằng cưa tay. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Khi lắp lưỡi cưa phải lắp để răng cưa ngược hướng với tay nắm. 2. Động tác đẩy cưa thực hiện cắt kim loại. 3. Bước 1. Lấy dấu Dùng mũi vạch dấu và thước để đánh dấu vị trí cần cắt lên phôi. Bước 2. Kiểm tra lưỡi cưa Kiểm tra lưỡi cưa được lắp đúng chiều cắt (ngược hướng với tay nắm) và còn sắc. Bước 3. Kẹp phôi Kẹp chặt phôi trên ê tô, vị trí vạch dấu cách mặt bên của ê tô khoảng 20-30 mm. Bước 4. Thao tác cưa Dùng tay thuận đẩy cưa đi với tốc độ từ từ theo phương nằm ngang, tay còn lại vừa ấn vừa đẩy đầu cưa, đồng thời mắt nhìn theo đường vạch dấu dễ điều khiển lưỡi cưa đi chính xác. Khi kéo cưa về, tay thuận kéo cưa về với tốc độ nhanh hơn lúc đẩy, tay còn lại không ấn. Trong suốt quá trình cưa phải giữ cho khung của luôn ở vị trí thăng bằng, ổn định, không nghiêng ngả, quá trình đẩy cưa đi và kéo cưa về phải nhịp nhàng. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 3.Quy trình thực hiện các thao tác cắt kim loại bằng cưa tay Bước 1. Lấy dấu Dùng mũi vạch dấu và thước để đánh dấu vị trí cần cắt lên phôi. Bước 2. Kiểm tra lưỡi cưa Kiểm tra lưỡi cưa được lắp đúng chiều cắt (ngược hướng với tay nắm) và còn sắc. Bước 3. Kẹp phôi Kẹp chặt phôi trên ê tô, vị trí vạch dấu cách mặt bên của ê tô khoảng 20-30 mm. Bước 4. Thao tác cưa Dùng tay thuận đẩy cưa đi với tốc độ từ từ theo phương nằm ngang, tay còn lại vừa ấn vừa đẩy đầu cưa, đồng thời mắt nhìn theo đường vạch dấu dễ điều khiển lưỡi cưa đi chính xác. Khi kéo cưa về, tay thuận kéo cưa về với tốc độ nhanh hơn lúc đẩy, tay còn lại không ấn. Trong suốt quá trình cưa phải giữ cho khung của luôn ở vị trí thăng bằng, ổn định, không nghiêng ngả, quá trình đẩy cưa đi và kéo cưa về phải nhịp nhàng.
|
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu an toàn lao động khi cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi cưa
b. Nội dung: An toàn lao động khi cưa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Trong quá trình cưa kim loại có thể xảy ra những tai nạn như thế nào? Làm thế nào để phòng tránh? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Những tai nạn xảy ra khi cưa kim loại:
Cách phòng tránh: - Mặc trang phục bảo hộ lao động như mặc quần áo bảo hộ, đeo găng tay.. - Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để không rơi vào chân. - Không dùng tay để gạt phoi, tránh phoi làm đứt tay. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV gọi 1-2 HS đọc phần em có biết. 1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ. | 4.An toàn lao động khi cưa - Mặc trang phục bảo hộ lao động như mặc quần áo bảo hộ, đeo găng tay.. - Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để không rơi vào chân. - Không dùng tay để gạt phoi, tránh phoi làm đứt tay. |
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu khái niệm đục và dụng cụ đục
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm đục. Nêu được dụng cụ đục.
b. Nội dung: Dụng cụ
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1. Để đục được kim loại thì tiến hành như thế nào? 2. Dụng cụ nào thực hiện công việc đục ở Hình 7.6?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Đục là phương pháp gia công nguội dùng búa và đục để bóc đi 1 lớp kim loại trên bề mặt chi tiêt cần gia công. 2.Dụng cụ thực hiện công việc đục là búa và đục. 3. a) Búa đầu vuông b) Búa đầu tròn c) Đục đầu bằng d) Đục đầu nhọn Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II.Đục kim loại Đục là phương pháp gia công nguội dùng búa và đục để bóc đi 1 lớp kim loại trên bề mặt chi tiêt cần gia công. 1.Dụng cụ - Búa: Sử dụng đầu búa vuông hoặc đầu búa tròn có trọng lượng khác nhau tùy theo công việc. - Đục: sử dụng đục đầu bằng, đục đầu nhọn. |
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm búa, đục
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm đục, búa.
b. Nội dung: Cách cầm búa, đục và tư thế đức đục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Mô tả cách cầm đục và cách cầm búa ở Hình 7.8. 2. Mô tả vị trí và tư thế đứng của một người thợ khi đục ở Hình 7.9. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Tay thuận cầm búa, cách đuôi cán búa một khoảng từ 20 - 30 mm. Tay còn lại cầm đục, cách đuôi cán đục một khoảng từ 20 - 30 mm. 2. Người đứng thẳng, chân thuận hợp với trục ngang của ê tô một góc 750 và hợp với chân còn lại một góc khoảng 750. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2. Cách cầm búa, đục và tư thế đứng đục - Tay thuận cầm búa, cách đuôi cán búa một khoảng từ 20 - 30 mm. - Tay còn lại cầm đục, cách đuôi cán đục một khoảng từ 20 - 30 mm. - Người đứng thẳng, chân thuận hợp với trục ngang của ê tô một góc 750 và hợp với chân còn lại một góc khoảng 750. |
Hoạt động 2.7: Tìm hiểu quy trình đục
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình thực hiện các thao tác đục
b. Nội dung: Quy trình thực hiện các thao tác đục .
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS Dựa vào Hình 7.10 em hãy cho biết: 1. Phôi được kẹp như thế nào trên ê tô? 2. Nêu quy trình đục kim loại. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Quy trình đục 1. Phôi được kẹp chặt trên ê tô, mặt trên của phôi cao hơn mặt ê tô khoảng 10 mm. 2. Quy trình đục kim loại: Bước 1. Lấy dấu Dùng mũi vạch dấu lấy dấu đường đục hoặc chiều sâu phải đục trên phôi. Bước 2. Kẹp phôi Kẹp chặt phôi trên ê tô, mặt trên của phôi cao hơn mặt ê tô khoảng 10 mm. Bước 3. Thao tác đục Đặt lưỡi đục hợp với mặt phẳng cần đục một góc khoảng 30°. Đánh búa nhẹ nhàng bằng cánh tay kết hợp với cổ tay cho lưỡi đục ăn vào phôi. Tiếp tục đánh búa mạnh và đều cho đến khi đục hết lớp kim loại. Mắt luôn nhìn theo lưỡi đục để điều chỉnh chiều sâu đục đều nhau. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 3.Quy trình thực hiện các thao tác đục Bước 1. Lấy dấu Dùng mũi vạch dấu lấy dấu đường đục hoặc chiều sâu phải đục trên phôi. Bước 2. Kẹp phôi Kẹp chặt phôi trên ê tô, mặt trên của phôi cao hơn mặt ê tô khoảng 10 mm. Bước 3. Thao tác đục Đặt lưỡi đục hợp với mặt phẳng cần đục một góc khoảng 30°. Đánh búa nhẹ nhàng bằng cánh tay kết hợp với cổ tay cho lưỡi đục ăn vào phôi. Tiếp tục đánh búa mạnh và đều cho đến khi đục hết lớp kim loại. Mắt luôn nhìn theo lưỡi đục để điều chỉnh chiều sâu đục đều nhau.
|
Hoạt động 2.8. Tìm hiểu an toàn lao động khi đục
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi đục
b. Nội dung: An toàn khi đục
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Trong quá trình đục có thể xảy ra những tai nạn như thế nào? Làm thế nào để phòng tránh? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Những tai nạn xảy ra khi sử dụng phương pháp đục: - Búa, đục không đảm bảo (nứt, vỡ, đầu búa không tra vào cán chắc chắn), cầm bú, đục không chắc chắn dễ gây va đập vào người lao động. - Tư thế đứng đục không đúng cách dẫn tới bệnh vẹo cột sống. Cách phòng tránh: - Mặc trang phục bảo hộ lao động. - Phôi phải được kẹp chặt trên ê tô, búa phải được tra vào cán chắc chắn. - Đánh búa đúng tâm đục, tránh đánh vào tay cầm đụng. - Khi đục bắt buộc phải đeo kính bảo hộ, phải có lưỡi tránh phoi ở phía đối diện với người đục Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 4.An toàn khi đục - Mặc trang phục bảo hộ lao động. - Phôi phải được kẹp chặt trên ê tô, búa phải được tra vào cán chắc chắn. - Đánh búa đúng tâm đục, tránh đánh vào tay cầm đụng. - Khi đục bắt buộc phải đeo kính bảo hộ, phải có lưỡi tránh phoi ở phía đối diện với người đục |
Hoạt động 2.9. Tìm hiểu khái niệm dũa
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm dũa và nêu được một số loại dũa.
b. Nội dung: Các loại dũa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1. Dũa kim loại là phương pháp được tiến hành như thế nào? 2. Quan sát Hình 7.11 và điền số thứ tự tương ứng với loại dũa theo gợi ý ở bảng sau:
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Dũa kim loại là phương pháp gia công nguội nhằm bóc một lớp kim loại mỏng trên bề mặt của chi tiết có diện tích nhỏ. 2.
Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung SGK T40 1-2 HS đọc. HS khác nhận xét và bổ sung | III.Dũa kim loại Dũa kim loại là phương pháp gia công nguội nhằm bóc một lớp kim loại mỏng trên bề mặt của chi tiết có diện tích nhỏ. 1. Các loại dũa - Dũa gồm dũa tròn, dũa dẹt, dũa tam giác, dũa vuông, dũa bán nguyệt |
Hoạt động 2.10: Tìm hiểu cách cầm dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được cách cầm dũa
b. Nội dung: cách cầm dũa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Quan sát Hình 7.12 và mô tả cách cầm dũa. 2. Quan sát Hình 7.13 và cho biết: a. Tư thế đứng khi dũa. b. Tư thế đứng không đúng ảnh hưởng như thế nào trong quá trình làm việc? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Tay thuận nắm cán dũa, bốn ngón tay bao quanh phía dưới cán dũa, ngón cái ở phía trên dọc theo chiều dài của dũa. Đặt lòng bàn tay còn lại lên đầu mũi dũa, cách đầu mũi dũa khoảng 20 đến 30 mm. 2. a. Tư thế đứng khi dũa: Người đứng thẳng, thân người tạo thành góc khoảng 45° so với đường tâm của má ê tô. Bàn chân thuận đặt cách cạnh của bàn nguội một khoảng 150 mm, bàn chân còn lại tạo góc khoảng 75° so với chân thuận, cánh tay và cẳng tay hợp thành góc 90°. Mắt luôn nhìn về hướng chuyển động của dũa khi thao tác. b. Tư thế đứng không đúng cách dẫn tới bệnh vẹo cột sống. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2.Cách cầm dũa - Tay thuận nắm cán dũa, bốn ngón tay bao quanh phía dưới cán dũa, ngón cái ở phía trên dọc theo chiều dài của dũa. - Đặt lòng bàn tay còn lại lên đầu mũi dũa, cách đầu mũi dũa khoảng 20 đến 30 mm. 3. Tư thế dứng dũa - Người đứng thẳng, thân người tạo thành góc khoảng 45° so với đường tâm của má ê tô. Bàn chân thuận đặt cách cạnh của bàn nguội một khoảng 150 mm, bàn chân còn lại tạo góc khoảng 75° so với chân thuận, cánh tay và cẳng tay hợp thành góc 90°. Mắt luôn nhìn về hướng chuyển động của dũa khi thao tác. - Tư thế đứng không đúng cách dẫn tới bệnh vẹo cột sống. |
Hoạt động 2.11: Tìm hiểu quy trình thực hiện thao tác dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình thực hiện thao tác dũa
b. Nội dung: Quy trình thực hiện thao tác dũa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS Quan sát Hình 7.14 và cho biết: 1. Các chuyển động của dũa. Chuyển động nào là chuyển động cắt gọt? 2. Ảnh hưởng của việc lực ấn lên đuôi dũa và đầu dũa không đều nhau. 3. Tóm tắt quy trình dũa kim loại. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Các chuyển động của dũa. Chuyển động đẩy dũa tịnh tiến lên phía trước là chuyển động cắt gọt. 2. Ảnh hưởng của việc lực ấn lên đuôi dũa và đầu dũa không đều nhau là khiến cho việc dũa không đều. 3. Tóm tắt quy trình dũa kim loại: - Bước 1: Kẹp phôi - Bước 2: Thao tác dũa Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 4. Quy trình thực hiện dũa Bước 1. Kẹp phôi - Kẹp chặt phôi trên ê tô giống như khi đục Bước 2. Thao tác mẫu - Dùng hai tay ấm đều cán dũa và đầu đũa, đồng thời đẩy đũa tịnh tiến lên phái trước để cắt gọt. Khi gần hết chiều dài lưỡi cắt, kéo dũa về với tốc độ nhanh hơn, đồng thời dịch chuyển sang ngang khoảng 1/3 chiều rộng dũa, các thao tác dũa được lặp lại đi lại.
|
Hoạt động 2.12. Tìm hiểu an toàn lao động khi dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi dũa
b. Nội dung: An toàn lao động khi dũa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Theo em, cần thực hiện như thế nào để tránh gặp tại nạn trong quá trình dũa? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Mặc trang phục bảo hộ lao động. - Phôi được kẹp chắc chắn và đúng cách trên ê tô. - Dũa phải được tra chắc chắn trên cán. - Không được dùng tay gạt phoi trên bề mặt dũa và bề mặt phoi. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 5.An toàn khi dũa - Mặc trang phục bảo hộ lao động. - Phôi được kẹp chắc chắn và đúng cách trên ê tô. - Dũa phải được tra chắc chắn trên cán. - Không được dùng tay gạt phoi trên bề mặt dũa và bề mặt phoi. |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay
b. Nội dung: Thực hành dũa mặt phẳng
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài thực hành.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS nêu cần chuẩn bị đồ dùng thực hành và yêu cầu của bài thực hành. GV thuyết trình quy trình thực hành. GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nội dung đã nêu trên. Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và nêu cần chuẩn bị đồ dùng thực hành và yêu cầu bài thực hành. HS các nhóm tiến hành thực hành. GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1.Chuẩn bị - Phôi thép có kích thước như hình 7.15. Dũa dẹt, thước cặp và thước kiểm mặt phẳng. 2. Yêu cầu Dũa hai mặt phẳng song song với nhau có kích thước 30mm 3. Các bước thực hiện Bước 1. Kẹp phôi Phôi được kẹp chặt trên ê tô như hình 7.16a Bước 2. Dũa mặt phẳng thứ nhất - Thực hiện thao tác dũa mặt phẳng thứ nhất theo các bước đã được học. - Dùng thước kiểm mặt phẳng để kiểm tra mặt phẳng sau khi dũa(hình 7.1b) Bước 3. Dũa mặt phẳng thứ hai song song với mặt phẳng thứ nhất - Kẹp phôi sao cho mặt đối diện với mặt đã dũa lên trên. Thực hiện thao tác dũa mặt thứ hai. - Trong khi dũa kiểm tra độ song song giữa hai mặt bằng thước cặp. - Kiểm tra độ phẳng bề mặt vừa dũa. Bước 4. Vệ sinh công nghiệp - Dùng giẻ vệ sinh các mặt phẳng vừa dũa. - Cất dụng cụ đúng nơi quy định. - Vệ sinh nơi làm việc |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay
b. Nội dung: Một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. So sánh các thao tác khi cưa, đục, dũa. 2. Nếu được cung cấp một hộp dụng cụ cầm tay với đầy đủ các dụng cụ cần thiết để gia một hộp đồ chơi bằng gỗ như hình 5.14, em sẽ gia công món đồ chơi này như thế nào? 3.Hãy kể một vật dụng trong cuộc sống xung quanh em mà theo em có thể sử dụng dụng cụ gia công cầm tay để gia cong. Trình bày các phương pháp gia công để làm ra vật dụng đó 4. Lập quy trình và thực hành gia công một chi tiết bằng các phương pháp gia công đã học. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1. *Thao tác cưa - Tay thuận cầm tay nắm, tay còn lại cầm đầu kia khung cưa, người đúng thẳng, hai chân hợp với nhau thành một góc khoảng 750. *Thao tác đục - Tay thuận cầm búa, cách đuôi cán búa một khoảng từ 20 - 30 mm. - Tay còn lại cầm đục, cách đuôi cán đục một khoảng từ 20 - 30 mm. - Người đứng thẳng, chân thuận hợp với trục ngang của ê tô một góc 75o và hợp với chân còn lại một góc khoảng 75o. *Thao tác dũa - Tay thuận nắm cán dũa, bốn ngón tay bao quanh phía dưới cán dũa, ngón cái ở phía trên dọc theo chiều dài của dũa. - Đặt lòng bàn tay còn lại lên đầu mũi dũa, cách đầu mũi dũa khoảng 20 đến 30 mm. 2. Để gia công món đồ chơi này cần sử dụng Thước lá, thước đo góc, dụng cụ vạch dấu, cưa, đục, búa, dũa. 3.HS vận dụng để nêu ra vật dụng đó 4. HS tự lập quy trình và thực hành gia công một chi tiết bằng các phương pháp gia công đã học. |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 8. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được nội dung cơ bản của truyền và biến đổi chuyển động,.
- Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động.
- Tháo lắp và tính toán được tỉ số truyền của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được nội dung cơ bản của truyền và biến đổi chuyển động. Nhận biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động.
- Sử dụng công nghệ: Tháo lắp và tính toán được tỉ số truyền của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ về truyền và biến đổi chuyển động.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá, nhận xét các bước tháo lắp và tính toán được tỉ số truyền của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến truyền và biến đổi chuyển động, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến truyền và biến đổi chuyển động.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về truyền và biến đổi chuyển động đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn lao động khi thực hiện tháo lắp được tỉ số truyền của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
- Một số bộ truyền và biến đổi chuyển động
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về truyền và biến đổi chuyển động
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Khi đạp xe, bộ phận nào làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ trục giữa đến trục sau bánh xe đạp?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Khi chúng ta đạp bàn đạp, lực truyền qua làm trục giữa quay, đĩa xích quay, kéo dây xích chuyển động, dây xích kéo líp quay cùng bánh xe sau (trục sau), khi bánh xe quay và lăn trên mặt đường làm cho xe chuyển động về phía trước. Nguyên tắc chuyển động như sau:
Lực từ chân người đạp → Bàn đạp → Trục giữa → Đĩa xích → Dây xích → Líp → Bánh xe sau (trục sau) → Xe chuyển động.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là truyền và biến đổi chuyển động? các bộ truyền và biến đổi chuyển động có cấu tạo, nguyên lý hoạt động thế nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm truyền chuyển động
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm truyền chuyển động.
b. Nội dung: Truyền chuyển động
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Quan sát Hình 8.1 và cho biết: 1. Chuyển động được truyền từ bộ phận nào tới bộ phận nào? 2. Chỉ ra bộ phận dẫn, bộ phận bị dẫn GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Khi chúng ta đạp bàn đạp, lực truyền qua làm trục giữa quay, đĩa xích quay, kéo dây xích chuyển động, dây xích kéo líp quay cùng bánh xe sau, khi bánh xe quay và lăn trên mặt đường làm cho xe chuyển động về phía trước. Nguyên tắc chuyển động như sau: Lực từ chân người đạp → Bàn đạp → Trục giữa → Đĩa xích → Dây xích → Líp → Bánh xe sau → Xe chuyển động. 2. Bộ phận dẫn là bàn đạp (trục giữa), bộ phận bị dẫn là trục sau bánh xe đạp. GV: Thế nào là truyền chuyển động? Chỉ ra bộ phận dẫn và bộ phận bị dẫn 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1.Truyền chuyển động - Truyền động là truyền và biến đổi tốc độ từ bộ phận này đến bộ phận khác của máy phù hợp với yêu cầu làm việc. - Bộ phận truyền chuyển động được gọi là bộ phận dẫn, bộ phận nhận chuyển động được gọi là bộ phận bị dẫn. |
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về truyền động đai
a.Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của truyền động đai.
b. Nội dung: Truyền động đai
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Quan sát Hình 8.2, em hãy cho biết cấu tạo và nguyên lí làm việc của bộ truyền đai. 2. Căn cứ vào đâu để tính tỉ số truyền của bộ truyền đai? 3. Cho biết vai trò của của bộ truyền đai ở máy nghiền hạt Hình 8.3. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Cấu tạo: Bộ truyền đai gồm bánh đai dẫn, bánh đai bị dẫn, dây đai. Dây đai được mắc trên các bánh đai. - Nguyên lí làm việc: Bánh đai dẫn (đường kính D1) quay với tốc độ quay n1 (vòng/phút), nhờ lực ma sát giữa dây đaivà bánh đai làm bánh đai bị dẫn (đường kính D2), quy theo tốc độ quay n2 (vòng/phút). 2. Bánh đai dẫn (đường kính D1) quay với tốc độ quay n1 (vòng/phút), nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai làm bánh đai bị dẫn (có đường kính D2), quy theo tốc độ quay n2 (vòng/phút). Tỉ số truyền i được tính bằng công thức:
3. Động cơ quay dẫn dây đai và bánh dẫn (bánh nghiền) quay theo. GV: Nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của truyền động đai? Truyền động đai có ứng dụng gì? 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV yêu cầu HS đọc phần em có biết. SGK-T45 1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ. | II.Một số bộ truyền động cơ khí 1. Truyền động đai a. Cấu tạo - Gồm bánh đai dẫn, bánh đai bị dẫn, dây đai. b. Nguyên lý hoạt động - Bánh đai dẫn(có đường kính D1) quay với tốc độ n1(vòng/phút) nhớ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai làm bánh đai bị dẫn 2(có đường kính D2) quay với tốc độ n2(vòng/phút) - Tỉ số tuyền (i) của hệ thống được tính theo công thức
+ Khi i = 1 truyền động đẳng tốc, + i < 1 truyền động tăng tốc + i > 1 Truyền động giảm tốc c. Ứng dụng - Máy nghiền bột, máy thái khoai sắn, máy nén khí, ô tô, xe máy… |
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về truyền động ăn khớp
a.Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của truyền động ăn khớp. Phân biệt được truyền động ăn khớp và truyền động đai
b. Nội dung: Truyền động ăn khớp
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Quan sát hình 8.5, Hình 8.6 và cho biết: 1. Bộ truyền xích gồm các chi tiết nào? 2. Bộ truyền bánh răng gồm các chi tiết nào? 3. Cho biết các đĩa xích bánh răng quay cùng chiều hay ngược chiều nhau? 4. Dựa vào thông số nào của đĩa xích, bánh răng để tính tỉ số truyền? 5. Quan sát máy ép quay tay Hình 8.7 và cho biết: - Tỉ số truyền của bộ bánh răng này lớn hơn hay nhỏ hơn 1? Vì sao? - Vì sao không dùng bộ truyền xích cho trường hợp này? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Bộ truyền xích gồm
2. Bộ truyền bánh răng gồm các chi tiết:
3.Các đĩa xích quay cùng chiều nhau. Các bánh răng quay ngược chiều nhau. 4. Dựa vào số răng và tốc độ quay của đĩa xích, bánh răng để tính tỉ số truyền. 5. Tỉ số truyền của bộ bánh răng này lớn hơn 1. Vì bánh răng dẫn có số răng nhỏ hơn bánh răng bị dẫn (Z2 > Z1) =>
- Không dùng bộ truyền xích cho trường hợp này vì máy ép quay tay cần có khả năng truyền lực lớn trong khi bộ truyền xích chỉ cho công suất nhỏ và trung bình. GV: Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của truyền động ăn khớp 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV yêu cầu HS đọc phần thông tin em có biết (SGK-T47) 1-2HS đọc. HS khác nhận xét và bổ sung. | 2. Truyền động ăn khớp a. Cấu tạo - Bộ truyền xích gồm đĩa xích dẫn, đĩa xích bị dẫn, dây xích. - Bộ truyền bánh răng gồm các bánh răng ăn khớp trực tiếp với nhau. b. Nguyên lý hoạt động - Khi đĩa dẫn 1(hoặc bánh răng dẫn) có Z1 răng quay với tốc độ n1(vòng/phút) làm dẫn động đĩa bị dẫn (hoặc bánh răng bị dẫn) có Z2 răng quay với tốc độ n2(vòng/phút) - Tỉ số tuyền (i) của hệ thống được tính theo công thức
+ Khi i = 1 truyền động đẳng tốc, + i < 1 truyền động tăng tốc + i > 1 Truyền động giảm tốc c. Ứng dụng - Bộ truyền xích: xe đạp, xe máy.. - Bộ truyền bánh răng: đồng hồ, các loại hộp số, xe máy…. |
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về khái niệm biến đổi chuyển động
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm biến đổi chuyển động.
b. Nội dung: Biến đổi chuyển động chuyển động
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Quan sát Hình 8.9 và cho biết: 1. Khi muốn cho trục ren chuyển động thẳng lên hoặc xuống thì phải làm gì? 2. Trục ren có những chuyển động nào? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Khi muốn cho trục ren chuyển động thẳng lên hoặc xuống thì phải quay tay quay. 2. Trục ren có chuyển động tịnh tiến (lên xuống) và chuyển động quay. GV: Thế nào là biến đổi chuyển động? có mấy biến đổi chuyển động cơ bản? 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | III.Biến đổi chuyển động - Biến đổi chuyển động là biến đổi dạng chuyển động này thành dạng chuyển động khác - Có hai loại biến đổi chuyển động cơ bản là + Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại. + Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc và ngược lại. |
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về cơ cấu tay quay con trượt
a.Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay quay con trượt
b. Nội dung: Cơ cấu tay quay con trượt
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Hãy chỉ ra các khớp bản lề, khớp trượt trên Hình 8.10. 2. Quan sát Hình 8.10 và cho biết tay quay có bán kính quay R thì độ lớn quãng đường di chuyển được của con trượt là bao nhiêu? 3. Quan sát mô hình động cơ đốt trong (Hình 8.11) cho biết các chi tiết pit tông, thanh truyền, trục khuỷu chuyển động như thế nào? Trục khuỷu, thanh truyền và pit tông có phải là cơ cấu tay quay con trượt không? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Khớp quay: A, B, C Khớp trượt: C (con trượt và giá) 2. Độ lớn quãng đường di chuyển được của con trượt là 2R. 3. Pit tông chuyển động tịnh tiến. Trục khuỷu và thanh truyền chuyển động quay. Trục khuỷu, thanh truyền và pit tông là cơ cấu tay quay con trượt. GV: Nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay quay con trượt 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | IV. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1. Cơ cấu tay quay con trượt a. Cấu tạo - Gồm tay quay 1, thanh truyền 2, con trượt 3, giá đỡ 4. b. Nguyên lý hoạt động Khi tay quay 1 quay quanh trục A với bán kính quay thông qua thanh truyền 2 làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại hoặc lên xuống trong giá đỡ 4 c.Ứng dụng - Động cơ đốt trong, máy nén khí, máy cưa gỗ.. |
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về cơ cấu tay quay con lắc
a.Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay quay con lắc
b. Nội dung: Cơ cấu tay quay con lắc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Quan sát Hình 8.12 và cho biết: 1. Vị trí các khớp bản lề của cơ cấu. 2. Nguyên lí làm việc của cơ cấu. 3. Khi thanh lắc (3) di chuyển đến điểm N, tay quay (1) tiếp tục quay thì thanh lắc (3) chuyển động như thế nào? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. Vị trí các khớp bản lề của cơ cấu: A, B, C, D. 2. Nguyên lí làm việc của cơ cấu: Khi tay quay (1) quay quanh trục A, thông qua thanh truyền (2) làm thanh lắc (3) chuyển động lắc qua lại quanh trục D từ vị trí M đến vị trí N và ngược lại. 3. Khi thanh lắc (3) di chuyển đến điểm N, tay quay (1) tiếp tục quay thì thanh lắc (3) chuyển động quay về phía điểm M. GV: Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay quay con lắc 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2. Cơ cấu tay quay con lắc a. Cấu tạo - Gồm tay quay 1, thanh truyền 2, con lắc 3, giá đỡ 4. b. Nguyên lý hoạt động Khi tay quay 1 quay quanh trục A, thông qua thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lại quanh trục D một góc xác định. C. Ứng dụng - Máy khâu đạp chân, máy khai thác dầu mỏ, bánh tầu hỏa….. |
Hoạt động 2.5. Tháo lắp và tính tỉ số truyền của một số bộ truyền và biển đổi chuyển động
a.Mục tiêu: Tháo lắp và tính tỉ số truyền được của một số bộ truyền và biển đổi chuyển động
b. Nội dung: Tháo lắp và tính tỉ số truyền của một số bộ truyền và biển đổi chuyển động
c. Sản phẩm: Báo cáo thực hành của các nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1. Kể tên các dụng cụ và thiết bị cần chuẩn bị. 2. Nêu nội dung cần tiến hành. 3. Để tháo lắp đúng quy trình cần tuân theo yêu cầu gì? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV yêu cầu HS tiến hành thực hành theo nội dung sau: - Đo đường kính bánh đai dẫn, bánh đai bị dẫn - Đếm số răng của đĩa xích dẫn và đĩa xích bị dẫn, đếm số răng của bánh răng dẫn và bánh răng bị dẫn - Tính toán tỉ sổ truyền I theo hướng dẫn ở bảng 8.1 - Lần lượt thảo lắp các bộ truyền và biến đổi chuyển động; kiểm tra lại tỉ số truyền của cơ cấu truyền chuyển động bằng cách quay và đếm vòng quay HS tiến hành phân nhóm, phân chia nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, tiến hành thực hành theo yêu cầu của GV. GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn. GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | V.Tháo lắp và tính tỉ số truyền của một số bộ truyền và biển đổi chuyển động 1. Chuẩn bị - Dụng cụ: Kìm, tua vít, mỏ lết, thước cặp, thước lá: - Thiết bị: + Bộ thực hành truyền động cơ khí gồm bộ truyền đai, bộ truyền xích, bộ truyền bánh răng. + Bộ thực hành cơ cấu biến đổi chuyển động gồm cơ cấu tay quay con trượt, cơ cấu bốn khâu bản lể 2. Nội dung - Tháo lắp các bộ truyền và biến đổi chuyển động - Tính tỉ số truyền của các bộ truyền chuyển động .3. Yêu cầu kỹ thuật - Tháo lắp được bộ truyền và biến đổi chuyển động đảm bảo đúng cấu trúc. - Mô hình sau khi lắp chuyển động nhẹ, êm - Tính được tỉ số truyền của bộ truyền động 4. Tiến trình thực hiện Theo đúng quy trình - Đo đường kính bánh đai dẫn, bánh đai bị dẫn - Đếm số răng của đĩa xích dẫn và đĩa xích bị dẫn, đếm số răng của bánh răng dẫn và bánh răng bị dẫn - Tính toán tỉ sổ truyền I theo hướng dẫn ở bảng 8.1 - Lần lượt thảo lắp các bộ truyền và biến đổi chuyển động; kiểm tra lại tỉ số truyền của cơ cấu truyền chuyển động bằng cách quay và đếm vòng quay |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về truyền và biến đổi chuyển động
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài tập 1. Quan sát cơ cấu đóng cửa tự động ở hình 8.13 và cho biết - Các khớp A, B, C, D là khớp gì - Khi tác động mở cửa ra thì các chi tiết 2, 3 chuyển động như thế nào - Chỉ ra khâu nào là khâu giá đỡ? Bài tập 2. Bánh răng dẫn có 20 răng, bánh răng bị dẫn có 60 răng ăn khớp với nhau. Nếu trục bánh răng dẫn quay với tốc độ là 300 vòng/phút thì trục bánh răng bị dẫn quay với tốc độ là bao nhiêu? Bài tập 3. Cơ cấu tay quay con trượt hình 8.10 có bán kính quay của tay quay là R=100mmm. Tính quãng đường di chuyển của con trượt Bài tập 4. - Quan sát Hình 6.8 và liệt kê các bộ truyền động và các cơ cấu biến đối chuyến động trong máy may đạp chân. - Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để chi tiết cuối cùng là kim may thực hiện chuyển động lên xuống. GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài 1. - Khớp A, B, C là khớp quay, khớp D là khớp trượt - Khi thanh truyền 2 làm con trượt 3 chuyển động tịnh tiến trên giá đỡ - Cánh cửa là khâu giá đỡ Bài 2. Ta có tỉ số truyền
Bài 3. R = 100 mm Quãng đường di chuyển được của con trượt là: S = 2R = 2.100 = 200 mm Bài 4 * Các bộ truyền động và các cơ cấu biến đối chuyến động trong máy may đạp chân: - Cơ cấu quay tay thanh lắc - Bộ truyền động đai - Cơ cấu quay tay thanh trượt *. Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để chi tiết cuối cùng là kim may thực hiện chuyển động lên xuống: - Chuyển động của bàn đạp: chuyển động lắc. - Chuyển động của thanh truyền: toàn thanh chuyển động lên xuống, đầu trên chuyển động theo vòng tròn, đầu dưới chuyển động theo cung tròn có tâm là bàn đạp. - Nhờ dây đai, bánh đai lớn quay làm bánh đai nhỏ quay theo dẫn đến trục máy may quay, đầu thanh truyền chuyển động tròn làm cho kim may chuyển động tịnh tiến lên xuống. |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về truyền và biến đổi chuyển động vào thực tiễn
b. Nội dung: Truyền và biến đổi chuyển động
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Quan sát và mô tả cấu tạo bộ truyền chuyển động của một số máy móc mà em biết. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | HS liên hệ và trả lời. |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 9. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ CƠ KHÍ PHỔ BIẾN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến.
- Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề cơ khí phổ biến.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến. Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề cơ khí phổ biến.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đế một số ngành nghề cơ khí phổ biến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề cơ khí phổ biến
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Quan sát Hình 9.1 và cho biết ngành nghề của những của những người thợ trong hình.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
a) Thợ hàn/ thợ cơ khí.
b) Thợ sửa chữa xe có động cơ.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Một số ngành nghề cơ khí phổ biến có đặc điểm gì? Để làm được những ngành nghề đó cần yêu cầu gì. Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến
a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra PHT số 1 PHIẾU HỌC TẬP 1 1. Trình bày những đặc điểm của kĩ sư cơ khí. 2. Kĩ sư ở Hình 9.2 đang thực hiện những công việc gì? 3. Trình bày những đặc điểm của thợ vận hành máy móc công cụ. 4. Thợ vận hành máy móc công cụ ở Hình 9.3 đang thực hiện những công việc gì? 5. Trình bày những đặc điểm của thợ sửa xe có động cơ 6. Thợ sửa chữa xe có động cơ ở Hình 9.4 đang thực hiện những công việc gì? GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 1 HS nhận nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu PHT số 1 GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP 1 1. Kĩ sư cơ khí là những người có chuyên môn cao thuộc lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng máy móc và thiết bị cơ khí. Môi trường làm việc: các viện nghiên cứu, nhà máy, công ty cơ khí. Nơi đào tạo: các trường đại học kĩ thuật. 2. a) Thiết kế máy móc. b) Vận hành và bảo trì hệ thống máy móc cơ khí. 3. Những đặc điểm của thợ vận hành máy móc công cụ: - Thợ vận hành máy móc công cụ là những người có tay nghề, sử dụng các máy móc công cụ để làm ra những chi tiết, sản phẩm cơ khí. - Môi trường làm việc: tại nhà máy, công ty sản xuất cơ khí. - Nơi đào tạo: trường dạy nghề, cao đẳng nghề. 4. Thợ vận hành máy móc công cụ ở Hình 9.3 đang thực hiện những công việc: a) Vận hành và giám sát máy gia công kim loại: máy tiện. b) Vận hành và giám sát máy gia công kim loại điều khiển số. 5. - Thợ sửa chữa xe có động cơ là những người có tay nghề và hiểu biết chuyên môn về động cơ đốt trong, có nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa xe có động cơ 6. Thợ sửa chữa xe có động cơ ở Hình 9.4 đang thực hiện công việc: - Hình a: Kiểm tra và bảo dưỡng ô tô - Hình b: Sửa chữa xe máy GV: Trình bày đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | I.Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến 1.Kỹ sư cơ khí - Kĩ sư cơ khí là những người có chuyên môn cao thuộc lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng máy móc và thiết bị cơ khí. - Công việc + Thiết kế máy móc, công cụ sản xuất cho các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp… + Lắp thiết bị vận hành và bảo trì hệ thống máy móc cơ khí + Sửa chữa, bảo trì máy cơ khí tại các nhà máy, xí nghiệp hay tại công trình. - Môi trường làm việc: các viện nghiên cứu, nhà máy, công ty cơ khí. - Nơi đào tạo: các trường đại học kĩ thuật. 2. Thợ vận hành máy công cụ - Thợ vận hành máy công cụ là những người có tay nghề, sử dụng máy công cụ để làm ra những chi tiết như trục, bánh răng và các sản phẩm cơ khí khác. - Công việc + Vận hành và giám sát máy gia công kim loại: máy tiện, phay, bào, mài… + Thay đổi phụ tùng máy móc đơn giản bị hỏng -Môi trường làm việc: nhà máy, cô ty sản xuất thuộc lĩnh cực công nghiệp, nông nghiệp, quốc phòng.. - Nơi đào tạo: các trường dạy nghề, cao đẳng nghề.. 3. Thợ sữa chữa xe có động cơ - Thợ sửa chữa xe có động cơ là những người có tay nghề và hiểu biết chuyên môn về động cơ đốt trong, có nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa xe có động cơ - Công việc: + Lắp ráp, kiểm tra, thay thế các bộ phận của động cơ hay bảo dưỡng động cơ xe cơ giới. + Lắp ráp, kiểm tra, điều chỉnh tháo dỡ và thay thế các bộ phận bị hỏng của xe cơ giới. + Thực hiện dịch vụ bảo dưỡng định kì như they dầu, bôi trơn, điều chỉnh động cơ và tuân thủ quy chuẩn ô nhiễm. -Môi trường là việc: làm việc trực tiếp với động cơ, thiết bị cần được bảo dưỡng, sửa chữa tại nhà máy, các trung tâm bảo hành, sửa chữa ô tô, xe máy. - Nơi đào tạo: các trường dạy nghề, cao đẳng nghề hay tại các cơ sở sửa chữa. |
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
a.Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1. Hãy liệt kê các yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với một số ngành nghề cơ khí. 2. Để có thể đáp ứng được công việc trong lĩnh vực cơ khí, em cần học tốt các môn học và tham gia hoạt động giáo dục nào? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trên. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. 1. Yêu cầu cơ bản về phẩm chất Năng động, nhanh nhẹn. Có đức tính kiên trì, nhẫn nại và tỉ mỉ. Có niềm đam mê khám phá các sản phẩm cơ khí. 2. Yêu cầu cơ bản về năng lực Kĩ sư cơ khí: - Có kĩ năng tính toán, tư duy kĩ thuật, năng lực trong thiết kế. - Có khả năng sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng. - Nhạy bén trong quan sát và giải quyết các vấn đề khi gặp sự cố. Thợ vận hành máy công cụ - Hiểu biết, sử dụng thành thạo máy móc trong lĩnh vực làm việc. - Có khả năng đọc hiểu các loại bản vẽ thiết kế, bản vẽ kĩ thuật. - Hiểu biết về dung sai và đo lường. Thợ sửa chữa xe có động cơ - Có kiến thức về động cơ đốt trong. - Có tay nghề để kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, xe máy. - Chịu được tác động của môi trường làm việc có nhiều hóa chất (xăng, dầu, chất thải,...). 2. Để có thể đáp ứng được công việc trong lĩnh vực cơ khí, em cần học tốt các môn học toán, khoa học tự nhiên và công nghệ; tham gia hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II.Yêu cầu của ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí 1. Yêu cầu cơ bản về phẩm chất Năng động, nhanh nhẹn. Có đức tính kiên trì, nhẫn nại và tỉ mỉ. Có niềm đam mê khám phá các sản phẩm cơ khí. 2. Yêu cầu cơ bản về năng lực Kĩ sư cơ khí: - Có kĩ năng tính toán, tư duy kĩ thuật, năng lực trong thiết kế. - Có khả năng sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng. - Nhạy bén trong quan sát và giải quyết các vấn đề khi gặp sự cố. Thợ vận hành máy công cụ - Hiểu biết, sử dụng thành thạo máy móc trong lĩnh vực làm việc. - Có khả năng đọc hiểu các loại bản vẽ thiết kế, bản vẽ kĩ thuật. - Hiểu biết về dung sai và đo lường. Thợ sửa chữa xe có động cơ - Có kiến thức về động cơ đốt trong. - Có tay nghề để kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, xe máy. - Chịu được tác động của môi trường làm việc có nhiều hóa chất (xăng, dầu, chất thải,...). |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí.
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài 1. Dựa vào các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của một số ngành nghề cơ khí, em hãy tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với một nghề cơ khí cụ thể mà em mong muốn. GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | HS tự tiến hành đánh giá (có căn cứ vào yêu cầu về phẩm chất và năng lực của các ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí). |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí
b. Nội dung: Một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Kể tên một số công ty, xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí. 2. Em hãy kể tên một số trường đại học, cao đẳng và trung cấp tại địa phương em ở có đào tạo các ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí. 3. Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân theo các yêu cầu nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí. Trao đổi với người thân trong gia đình về kế hoạch đó và mong muốn nghề nghiệp của em sau này. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1.PROSTEEL TECHNO Việt Nam – Công Ty TNHH PROSTEEL TECHNO Việt Nam Cơ Khí Thông Phát – Công Ty TNHH Cơ Khí Thông Phát Cơ Khí Công Nghiệp Long Thành – Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Công Nghiệp Long Thành Cơ Khí Quang Khôi – Công Ty TNHH Thương Mại Kĩ Thuật Quang Khôi Cơ Khí Vạn Kim Bảo – Công Ty TNHH Vạn Kim Bảo 2. ĐH Bách Khoa Hà Nội. - ĐH Hàng Hải Việt Nam. - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. - ĐH Công nghiệp TPHCM. - ĐH Giao thông Vận tải. - CĐ Kinh tế - Kĩ thuật Vinatex TP. HCM. - CĐ Kĩ thuật cao Thắng. - CĐ Công nghệ Hà Nội. 3. HS tự tiến hành lập kế hoạch (có căn cứ vào yêu cầu về phẩm chất và năng lực của các ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí). |
Ngày giảng / /2023
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức về cơ khí
- Vận dụng kiến thức về cơ khí để giải quyết các câu hỏi xung quanh về cơ khí trong thực tế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vật liệu cơ khí. Nhận biết được gia công cơ khí. Nhận biết được truyền và biến đổi chuyển động. Nhận biết một số ngành nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong cơ khí.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về quy trình gia công cơ khí bằng tay.
- Sử dụng công nghệ: Thiết kế một số đồ dùng cơ bản từ phương pháp gia công cơ khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào vào các hoạt động. Thực hiện an toàn khi gia công cơ khí bằng tay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A0.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống
GV đưa ra tình huống: Nhà bạn Mai có muốn làm một chiếc giá sách thì bố bạn Mai cần sử dụng phương pháp gia công cơ khí nào?
HS tiếp nhận tình huống
c. Sản phẩm: Giải quyết tình huống.
Nhà bạn Mai có muốn làm một chiếc giá sách thì bố bạn Mai cần sử dụng phương pháp gia công cơ khí đo, vạch dấu, cưa, đục.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV: Để ôn tập lại kiến thức về cơ khí thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (30’)
a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức cơ khí
b. Nội dung: Cơ khí
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung sau (thời gian 10phút) Nhóm 1 Câu 1: Kể tên những vật liệu dùng để chế tạo những sản phẩm, vật dụng trong Hình O2.1 Câu 2: So sánh hai phương pháp đục và dũa kim loại theo các nội dung trong Bảng O2.1. Bảng O2.1. So sánh phương pháp đục và dũa kim loại
Nhóm 2: Câu 3: Hãy gọi tên một số dụng cụ dùng trong gia công cơ khí ở Hình O2.2. Câu 4: Máy xay bột dùng bộ truyền đai và động cơ có tốc độ quay 1400 vòng/phút, đường kính bánh đai của động cơ là 120 mm. Biết bánh đai bị dẫn có đường kính là 480 mm. Tính tỉ số truyền của bộ truyền đai và tốc độ quay của bánh đai bị dẫn? Nhóm 3: Câu 5: Líp của một chiếc xe đạp có tốc độ quay là 92 vòng/phút và có số răng là 20. Biết tỉ số truyền của bộ truyền xích xe đạp i=1/2. Tính số răng của đĩa xích và tốc độ quay của nó?n Nhóm 4: Câu 6: Tìm một số ví dụ về ứng dụng của các cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động trong đồ dùng gia đình. Câu 7: Trình bày các đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1. a) Vật liệu kim loại: kim loại đen. b) Vật liệu kim loại: kim loại màu. c) Vật liệu phi kim loại: chất dẻo. 2.
3. a) Búa b) Cưa c) Đục d) Dũa 4. Áp dụng công thức tỉ số truyền: i =4 Tốc độ quay của bánh đai bị dẫn là: n2=350 vòng/phút 5. Áp dụng công thức tỉ số truyền: i=12 Số răng của đĩa xích là: Z1=40 răng. Tốc độ quay của đĩa xích là: n1=46 vòng/phút. 6 . Ứng dụng của các cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động trong đồ dùng gia đình là:
1. Kĩ sư cơ khí Kĩ sư- cơ khí là những người có chuyên môn cao thuộc lĩnh vực thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng máy móc và thiết bị cơ khí. - Môi trường làm việc: các viện nghiên cứu, nhà máy, công ty cơ khí. - Nơi đào tạo: các trường đại học kĩ thuật. 2. Thợ vận hành máy công cụ - Thợ vận hành máy móc công cụ là những người có tay nghề, sử dụng các máy móc công cụ để làm ra những chi tiết, sản phẩm cơ khí. - Môi trường làm việc: tại nhà máy, công ty sản xuất cơ khí. -Nơi đào tạo: trường dạy nghề, cao đẳng nghề. 3. Thợ sửa chữa xe có động cơ - Thợ sửa chữa xe có động cơ là những người có tay nghề và hiểu biết chuyên môn về động cơ đốt trong, có nhiệm vụ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ (ô tô, xe máy). - Môi trường làm việc: Làm việc trực tiếp với động cơ, thiết bị cần được bảo dưỡng tại nhà máy, các trung tâm bảo hành, sửa chữa ô tô, xe máy. - Nơi đào tạo: trường dạy nghề, cao đẳng nghề, tại cơ sở sửa chữa |
Hoạt động 3: Luyện tập(8’)
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cơ khí
b. Nội dung: Cơ khí
c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm bài tập trong thời gian 5 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Hoàn thành bài tập. |
Hoạt động 4: Vận dụng(4’)
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về cơ khí vào trong thực tiễn
b. Nội dung: Cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Kể tên các đồ dùng trong gia đình em làm từ những vật liệu cơ khí nào? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1.HS tự liên hệ như bát, đĩa, lọ hoa.. |
PHỤ LỤC 1. BÀI TẬP
Câu 1: Nhóm chính của kim loại màu là:
A. Gang B. Nhôm, đồng và hợp kim của chúng
C. Sắt và hợp kim của sắt. D. Thép
Câu 2: Ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí phổ biến ở Việt Nam là?
A. Kĩ sư cơ khí B. Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí
C. Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3: Cơ cấu tay quay - con trượt và cơ cấu tay quay - thanh lắc khác nhau ở :
A. Tay quay B. Thanh truyền
C. Thanh lắc D. Giá đỡ
Câu 4: Cấu tạo cưa tay không có bộ phận nào ?
A. Khung cưa B. Ổ trục
C. Chốt D. Lưỡi cưa
Câu 5: Tại sao trong máy cần có các bộ phận truyền chuyển động?
A. Do các bộ phận của máy thường đặt xa nhau
B. Do các bộ phận của máy đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu
C. Do các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 6: Trong các ngành nghề dưới đây, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí B. Kĩ thuật viên kĩ thuật điện
C. Kĩ sư cơ học D. Kĩ thuật viên nông nghiệp
Câu 7: Cơ cấu tay quay – con trượt thuộc cơ cấu:
A. Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến
B. Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay
C. Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc
D. Biến chuyển dộng lắc thành chuyển động quay
Câu 8: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ gia công?
A. Cưa B. Đục
C. Tua vít D. Dũa
Câu 9: Để đảm bảo an toàn khi đục, cần chú ý những điểm gì ?
A. Không dùng búa có cán bị vỡ, nứt. B. Không dùng đục bị mẻ.
C. Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt. D. Tất cả đều đúng
Câu 10: Người lắp ráp, lắp đặt, bảo trị, sửa chữa các động cơ, máy móc, thiết bị cơ khí là đặc điểm của ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí B. Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí
C. Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc D. Thợ lắp đặt máy móc thiết bị
Copyright © nguvan.online
