Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Công Nghệ 8 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 2 Phương Pháp Mới
Ngày giảng / /2023
BÀI 11. THỰC HÀNH. LẮP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến: modul cảm biến ánh sáng, modul cảm biến nhiệt độ, modul cám biến độ ẩm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Sử dụng công nghệ: Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến: modul cảm biến ánh sáng, modul cảm biến nhiệt độ, modul cám biến độ ẩm.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các kí hiệu và thông tin của mạch điện điều khiển
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá và nhận xét được chính xác các bước của quy trình lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận về lắp ráp mạch điện điều khiển đơn giản, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề xảy ra có liên quan đến lắp ráp mạch điện điều khiển.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức lắp ráp mạch điện điều khiển đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn khi lắp mạch điện điều khiển đơn giản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ, thiết bị,
STT | Dụng cụ, thiết bị, vật liệu | Số lượng | Đơn vị | Ghi chú |
1 | Tua vít hai cạnh | Cái | 01 | Đường kính 4mm |
2 | Tua vít bốn cạnh | Cái | 01 | Đường kính 4mm |
3 | Kìm điện | Cái | 01 | |
4 | Đồng hồ vạn năng | Cái | 01 | Hiện số hoặc kim |
5 | Bóng đèn sợi đốt | Cái | 01 | 12V-10W |
6 | Quạt điện một chiều | Cái | 01 | 12V-3W |
7 | Động cơ máy bơm một chiều | Cái | 01 | 12V-3W |
8 | Modul cảm biến ánh sáng | Bộ | 01 | Dạng bật, tắt |
9 | Modul cảm biến nhiệt độ | Bộ | 01 | Dạng bật, tắt |
10 | Modul cảm biến độ ẩm | Bộ | 01 | Dạng bật, tắt |
11 | Adapter(bộ phận chuyển đổi điện áp) | Bộ | 01 | 12A-3A |
12 | Dây dẫn | Sợi | 10 | Dài 20cm và 50cm |
13 | Bảng điện lắp thử | Cái | 02 | Bảng điện nhựa |
- Power point, ti vi.
- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ, thiết bị,
STT | Dụng cụ, thiết bị, vật liệu | Số lượng | Đơn vị | Ghi chú |
1 | Tua vít hai cạnh | Cái | 01 | Đường kính 4mm |
2 | Tua vít bốn cạnh | Cái | 01 | Đường kính 4mm |
3 | Kìm điện | Cái | 01 | |
4 | Đồng hồ vạn năng | Cái | 01 | Hiện số hoặc kim |
5 | Bóng đèn sợi đốt | Cái | 01 | 12V-10W |
6 | Quạt điện một chiều | Cái | 01 | 12V-3W |
7 | Động cơ máy bơm một chiều | Cái | 01 | 12V-3W |
8 | Modul cảm biến ánh sáng | Bộ | 01 | Dạng bật, tắt |
9 | Modul cảm biến nhiệt độ | Bộ | 01 | Dạng bật, tắt |
10 | Modul cảm biến độ ẩm | Bộ | 01 | Dạng bật, tắt |
11 | Adapter(bộ phận chuyển đổi điện áp) | Bộ | 01 | 12A-3A |
12 | Dây dẫn | Sợi | 10 | Dài 20cm và 50cm |
13 | Bảng điện lắp thử | Cái | 02 | Bảng điện nhựa |
- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)
a.Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về mạch điện điều khiển
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Làm thế nào để lắp ráp mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng mô đun cảm biến như sơ đồ minh họa ở Hình 11.1?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và câu trả lời của HS
Cần lắp ráp theo quy trình nhất định.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo luận nhóm với nhau. Thời gian 1 phút trả lời câu hỏi. HS tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt nội dung bài mới: Để lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản chúng ta vào nội dung bài hôm nay HS định hình nhiệm vụ học tập | Báo cáo hoạt động nhóm |
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu yêu cầu, nội dung và chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cho bài thực hành
a. Mục tiêu: Nêu được yêu cầu, nội dung của bài thực hành. Chọn được những vật liệu và dụng cụ cần thiết cho bài thực hành.
b. Nội dung: Nhóm HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm hoàn thành yêu cầu sau: 1.Nêu nội dung thực hành, yêu cầu sản phẩm của bài thực hành. 2. Liệt kê các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho bài thực hành. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và hoàn thành câu trả lời trong thời gian 3 phút. HS tiếp nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ HS kiểm tra lại vật liệu và dụng cụ thực hành đã được phát và chuẩn bị. Gv bao quát lớp, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm thống nhất kết quả làm việc, lập danh mục vật liệu và dụng cụ cần thiết và trả lời câu hỏi của GV. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở. | 1.Nội dung thực hành - Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến: modul cảm biến ánh sáng, modul cảm biến nhiệt độ, modul cám biến độ ẩm 2. Yêu cầu sản phẩm - Mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng, modul cảm biến nhiệt độ, modul cám biến độ ẩm - Mạch điện điều khiển được lắp ráp đúng sơ đồ lắp đặt và hoạt động đúng nguyen lý, không xảy ra sự cố. - Mạch điện điều khiển có thể điều chỉnh được ngưỡng tác động theo ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm. 3. Dụng cụ, thiết bị và vật liệu cẩn thiết
|
Hoạt động 2.2: Thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng
a.Mục tiêu: Trình bày được thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu có trên mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng. Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển ánh sáng. Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến ánh sáng.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến ánh sáng.
c. Sản phẩm: Hoàn thành báo cáo thực hành. Mạch điện điều khiển ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi sau 1.Mạch điện điều khiển ánh sáng có chức năng gì? 2. Trình bày thông số định mức cú các thiết bị, vật liệu trên mạch điện. 3. Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển ánh sáng. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và thảo luận và trả lời câu hỏi trên. Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm thảo luận để đề ra phương án thực hiện yêu cầu của GV. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình. Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của GV Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng có thể điều chỉnh ngưỡng ánh sáng tác động để điều khiển bật, tắt bóng đèn sợi đốt theo cường độ ánh sáng chiếu vào cảm biến. 2. Thiết bị, vật liệu trên mạch điện điều khiển có thông số định mức - Bóng đèn sợi đốt: điện áp 12VDC; công suất 10W. - Modul cảm biến ánh sáng: điện áp nguồn 12VDC - Adpter: điện áp VDC, dòng điện 3A 3. Nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển ánh sáng Sau khi cấp điện nguồn cho mạch điện và điều chỉnh ngưỡng tác động, mạch điện điều khiển sẽ hoạt động bình thường. Khi ánh sáng chiếu vào cảm biến mạnh, đèn tắt. Ngược lại, khi ánh sáng yếu, cảm biến sẽ phát hiện và phản hồi về mạch điều khiển để bật rơ le điện từ, cấp nguồn cho đèn sáng. GV thuyết trình quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến sánh sáng. HS nghe và ghi nhớ. GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nhóm và lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng. Các nhóm HS tiến hành thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng. Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời các thao tác thực hành của HS Kết luận và nhận định GV yêu cầu các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. HS các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở. | 4. Thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển 4.1. Lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng a. Tìm hiểu mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng - Mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng có thể điều chỉnh ngưỡng ánh sáng tác động để điều khiển bật, tắt bóng đèn sợi đốt theo cường độ ánh sáng chiếu vào cảm biến. - Thiết bị, vật liệu trên mạch điện điều khiển có thông số định mức + Bóng đèn sợi đốt: điện áp 12VDC; công suất 10W. + Modul cảm biến ánh sáng: điện áp nguồn 12VDC + Adpter: điện áp VDC, dòng điện 3A - Nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển ánh sáng Sau khi cấp điện nguồn cho mạch điện và điều chỉnh ngưỡng tác động, mạch điện điều khiển sẽ hoạt động bình thường. Khi ánh sáng chiếu vào cảm biến mạnh, đèn tắt. Ngược lại, khi ánh sáng yếu, cảm biến sẽ phát hiện và phản hồi về mạch điều khiển để bật rơ le điện từ, cấp nguồn cho đèn sáng. b.Quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng Bước 1. Kết nối cảm biến ánh sáng vào mô đun cảm biến Bước 2. Kết nối bóng đèn sợi đốt vào mô đun cảm biến Bước 3. Kết nối Adpter: vào cực nguồn mô đun cảm biến Bước 4. Cài đặt mức ngưỡng ánh sáng tác động của mô đun cảm biến Bước 5. Kiểm tra và vận hành |
Hoạt động 2.3: Thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến nhiệt độ
a.Mục tiêu: Trình bày được thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu có trên mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến nhiệt độ. Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển nhiệt độ. Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến nhiệt độ.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến nhiệt độ.
c. Sản phẩm: Hoàn thành báo cáo thực hành. Mạch điện điều khiển nhiệt độ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi sau 1.Mạch điện điều khiển nhiệt độ có chức năng gì? 2. Trình bày thông số định mức của các thiết bị, vật liệu trên mạch điện. 3. Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển nhiệt độ. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và thảo luận và trả lời câu hỏi trên. Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm thảo luận để đề ra phương án thực hiện yêu cầu của GV. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình. Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của GV Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến nhiệt độ có thể cài đặt nhiệt độ tác động điều khiển bật, tắt quạt điện theo nhiệt độ môi trường 2. Thiết bị, vật liệu trên mạch điện điều khiển có thông số định mức - Quạt điện: điện áp 12VDC; công suất 3W. - Modul cảm biến nhiệt độ: điện áp nguồn 12VDC - Adpter: điện áp VDC, dòng điện 3A 3. Nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển nhiệt độ Sau khi cấp nguồn cho mạch điện và đặt nhiệt độ tác động, mạch điện điều khiển sẽ hoạt động bình thường. Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ tác động đã đặt, quạt điện chưa hoạt động. Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ tác động đã đặt, cám biến phát hiện và phản hồi về mạch điện điều khiển để rơ le điện từ, cấp nguồn cho quạt điện hoạt động để làm mát cho môi trường. GV thuyết trình quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến nhiệt độ. HS nghe và ghi nhớ. GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nhóm và lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến nhiệt độ. Các nhóm HS tiến hành thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến nhiệt độ. Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời các thao tác thực hành của HS Kết luận và nhận định GV yêu cầu các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. HS các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở. | 4. Thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển 4.2. Lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ b. Tìm hiểu mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ - Mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến nhiệt độ có thể cài đặt nhiệt độ tác động điều khiển bật, tắt quạt điện theo nhiệt độ môi trường - Thiết bị, vật liệu trên mạch điện điều khiển có thông số định mức + Quạt điện: điện áp 12VDC; công suất 3W. + Modul cảm biến nhiệt độ: điện áp nguồn 12VDC + Adpter: điện áp VDC, dòng điện 3A - Nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển nhiệt độ Sau khi cấp nguồn cho mạch điện và đặt nhiệt độ tác động, mạch điện điều khiển sẽ hoạt động bình thường. Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ tác động đã đặt, quạt điện chưa hoạt động. Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ tác động đã đặt, cám biến phát hiện và phản hồi về mạch điện điều khiển để rơ le điện từ, cấp nguồn cho quạt điện hoạt động để làm mát cho môi trường. b.Quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến nhiệt độ Bước 1. Kết nối cảm biến nhiệt độ vào mô đun cảm biến Bước 2. Kết nối quạt điện vào mô đun cảm biến Bước 3. Kết nối Adpter: vào cực nguồn mô đun cảm biến Bước 4. Cài đặt nhiệt độ tác động của mô đun cảm biến Bước 5. Kiểm tra và vận hành |
Hoạt động 2.4: Thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến độ ẩm
a.Mục tiêu: Trình bày được thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu có trên mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến độ ẩm. Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển độ ẩm. Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến độ ẩm.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản có sử dụng modul cảm biến độ ẩm.
c. Sản phẩm: Hoàn thành báo cáo thực hành. Mạch điện điều khiển độ ẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi sau 1.Mạch điện điều khiển độ ẩm có chức năng gì? 2. Trình bày thông số định mức của các thiết bị, vật liệu trên mạch điện. 3. Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển độ ẩm. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và thảo luận và trả lời câu hỏi trên. Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm thảo luận để đề ra phương án thực hiện yêu cầu của GV. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình. Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của GV Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến độ ẩm có thể điều chỉnh được ngưỡng độ ẩm tác động để điều khiển bật, tắt một động cơ máy bơm hoạt động theo độ ẩm môi trường. 2. Thiết bị, vật liệu trên mạch điện điều khiển có thông số định mức - Động cơ máy bơm: điện áp 12VDC; công suất 3W. - Modul cảm biến độ ẩm: điện áp nguồn 12VDC - Adpter: điện áp VDC, dòng điện 3A 3. Nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển độ ẩm Sau khi cấp nguồn cho mạch điện và điều chỉnh ngưỡng tác động, mạch điện điều khiển sẽ hoạt động bình thường. Khi độ ẩm môi trường cao hơn mức ngưỡng đã đặt, động cơ máy bơm chưa hoạt động. Khi độ ẩm môi trường thấp hơn mức ngưỡng đã đặt, cám biến phát hiện và phản hồi về mạch điện điều khiển để rơ le điện từ, cấp nguồn cho động cơ máy bơm hoạt động bơm nước vào môi trường để tăng độ ẩm. GV thuyết trình quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến độ ẩm. HS nghe và ghi nhớ. GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nhóm và lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến độ ẩm. Các nhóm HS tiến hành thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến độ ẩm. Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời các thao tác thực hành của HS Kết luận và nhận định GV yêu cầu các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. HS các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở. | 4. Thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển 4.3. Lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm c. Tìm hiểu mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm - Mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến độ ẩm có thể điều chỉnh được ngưỡng độ ẩm tác động để điều khiển bật, tắt một động cơ máy bơm hoạt động theo độ ẩm môi trường. - Thiết bị, vật liệu trên mạch điện điều khiển có thông số định mức + Động cơ máy bơm: điện áp 12VDC; công suất 3W. + Modul cảm biến độ ẩm: điện áp nguồn 12VDC + Adpter: điện áp VDC, dòng điện 3A - Nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển độ ẩm Sau khi cấp nguồn cho mạch điện và điều chỉnh ngưỡng tác động, mạch điện điều khiển sẽ hoạt động bình thường. Khi độ ẩm môi trường cao hơn mức ngưỡng đã đặt, động cơ máy bơm chưa hoạt động. Khi độ ẩm môi trường thấp hơn mức ngưỡng đã đặt, cám biến phát hiện và phản hồi về mạch điện điều khiển để rơ le điện từ, cấp nguồn cho động cơ máy bơm hoạt động bơm nước vào môi trường để tăng độ ẩm. b.Quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến độ ẩm Bước 1. Kết nối cảm biến độ ẩm vào mô đun cảm biến Bước 2. Kết nối động cơ máy bơm vào mô đun cảm biến Bước 3. Kết nối Adpter: vào cực nguồn mô đun cảm biến Bước 4. Cài đặt mức ngưỡng tác động của mô đun cảm biến Bước 5. Kiểm tra và vận hành |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài 1. Em hãy sắp xếp thứ tự các bước dưới đây theo đúng quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng một mô đun cảm biến. a) Kết nối nguồn điện một chiều 12 V vào cực nguồn của mô đun cảm biến. b) Kết nối cảm biến vào mô đun cảm biến. c) Chỉnh ngưỡng tác động cho mô đun cảm biến. d) Kiểm tra và vận hành. e) Kết nối phụ tải vào mô đun cảm biến. GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài 1. b) → e) → a) → c) → d). |
Hoạt động 4: Vận dụng (2’)
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến
vào thực tiễn.
b.Nội dung: Mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến
vào thực tiễn.
c. Sản phẩm: 1 bản ghi giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ Em hãy sử dụng mô đun cảm biến hồng ngoại (Hình 11.8) để lắp ráp mạch điện điều khiển bóng đèn tự động bật, tắt khi có người và không có người. Ghi vào giấy A4. Nộp lại cho GV buổi học sau. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.. Báo cáo, thảo luận Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung cho nội dung vừa nêu. Xin ý kiến của GV. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. | - Bước 1: Kết nối cảm biến hồng ngoại vào mô đun cảm biến. - Bước 2: Kết nối phụ tải (bóng đèn) vào mô đun cảm biến. - Bước 3: Kết nối nguồn điện một chiều 12 V vào cực nguồn của mô đun cảm biến. - Bước 4: Chỉnh ngưỡng tác động cho mô đun cảm biến. - Bước 5: Kiểm tra và vận hành. |
Bảng 11.2. Quy trình lắp láp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến ánh sáng
Các bước thực hiện | Yêu cầu kỹ thuật | Hình minh hoạt |
Bước 1. Kết nối cảm biến ánh sáng vào mô đun cảm biến | Đảm bảo kết nối đúng vị trí | |
Bước 2. Kết nối bóng đèn sợi đốt vào mô đun cảm biến | Đmả vảo kết nối đúng vị trí tiếp điểm của rơ le điện tử và tiếp xúc tốt | |
Bước 3. Kết nối Adpter: vào cực nguồn mô đun cảm biến | Đảm bảo kết nối đúng cực tính(+) và cực tính(-) của nguồn tiếp xúc với mô đun cảm biến và tiếp xúc tốt | |
Bước 4. Cài đặt mức ngưỡng ánh sáng tác động của mô đun cảm biến | Đảm bảo mô đun cảm biến tác động theo đúng mức ngưỡng ánh sáng đã được chỉnh | |
Bước 5. Kiểm tra và vận hành | Mạch hoạt động đúng nguyên lý và không bị sự cố |
Ngày giảng: / /2023
BÀI 12. NGÀNH NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG LĨNH VỰC KỸ THUẬT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
- Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện. Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đế một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện (Hình 12.1) có những đặc điểm cơ bản gì? Ngành nghề nào phù hợp với em?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kĩ thuật điện có đặc điểm cơ bản sau:
- Kĩ sư điện: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống, linh kiện, động cơ và thiết bị điện.
- Kĩ sư điện tử: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa linh kiện, thiết bị điện tử.
- Kĩ thuật viên kĩ thuật điện: thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ kĩ thuật để nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện.
- Thợ điện: là người trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây truyền tải điện, máy móc và thiết bị điện.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện có đặc điểm gì? Để làm được những ngành nghề đó cần yêu cầu gì?. Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện
a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra PHT số 1 PHIẾU HỌC TẬP 1 1.Theo em, Hình 12.2 mô tả công việc của những ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện? 2. Hãy kể những ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện mà em biết. HS nhận nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu PHT số 1 GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP 1 1. a) Kĩ sư điện/ Kĩ thuật viên kĩ thuật điện. b) Kĩ sư điện tử. c) Kĩ sư điện/ Kĩ thuật viên kĩ thuật điện/ Thợ điện. d) Kĩ sư điện. 2. - Kĩ sư điện - Kĩ sư điện tử - Kĩ thuật viên kĩ thuật điện - Thợ điện GV: Trình bày đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1. Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật điện - Kỹ sư điện: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống, linh kiện và động cơ và thiết bị điện - Kỹ sư điện từ: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa linh kiện và thiết bị điện tử. - Kỹ thuật viên kỹ thuật điện: thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật để nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, vận hành, bảo trì và sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện. - Thợ điện: trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây truyển tải điện, máy móc và thiết bị điện. |
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện
a.Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện
b. Nội dung: Yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật điện cần đáp ứng những yêu cầu nào để làm việc trong các điều kiện như Hình 12.3? 2. Em có phù hợp với ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện không? Vì sao? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trên. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Người lao động làm việc trong lĩnh vực kĩ thuật điện cần đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất và năng lực sau: 1. Phẩm chất - Nhanh nhẹn, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, tập trung. - Trung thực, trách nhiệm, yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới. - Có sức khoẻ tốt và không sợ độ cao. 2. Năng lực - Có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ, điều kiện làm việc theo vị trí việc làm. - Có kĩ năng làm việc nhóm, thích nghi tốt với môi trường và điều kiện làm việc. Ngoài các năng lực chung như trên, mỗi ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện có những yêu cầu riêng: - Đối với kĩ sư điện, kĩ sư điện tử: Có tư duy sáng tạo, kĩ năng quản lí, giám sát để thiết kế, tố chức vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống, thiết bị điện và điện tử. - Đối với kĩ thuật viên kĩ thuật điện: Có kĩ năng quản lí, giám sát để hỗ trợ kĩ thuật cho việc lắp ráp, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị và hệ thống phân phối điện. - Đối với thợ điện: Nắm vững kiến thức an toàn lao động, sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị điện để thực hiện công việc yêu cầu độ chính хáс саo. 2. HS căn cứ vào các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người lao động làm việc trong lĩnh vực kĩ thuật điện để trả lời. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 2. Yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện 2.1. Phẩm chất - Nhanh nhẹn, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, tập trung. - Trung thực, trách nhiệm, yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới. - Có sức khoẻ tốt và không sợ độ cao. 2.2. Năng lực - Có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ, điều kiện làm việc theo vị trí việc làm. - Có kĩ năng làm việc nhóm, thích nghi tốt với môi trường và điều kiện làm việc. Ngoài các năng lực chung như trên, mỗi ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện có những yêu cầu riêng: - Đối với kĩ sư điện, kĩ sư điện tử: Có tư duy sáng tạo, kĩ năng quản lí, giám sát để thiết kế, tố chức vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống, thiết bị điện và điện tử. - Đối với kĩ thuật viên kĩ thuật điện: Có kĩ năng quản lí, giám sát để hỗ trợ kĩ thuật cho việc lắp ráp, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị và hệ thống phân phối điện. - Đối với thợ điện: Nắm vững kiến thức an toàn lao động, sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị điện để thực hiện công việc yêu cầu độ chính хáс саo. |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài tập 1. Hãy nêu tên và mô tả đặc điểm cơ bản của các ngành nghề được minh họa trong Hình 12.4. Bài tập 2. Những ngành nghề được minh họa trong Hình 12.4 có yêu cầu như thế nào về phẩm chất và năng lực? GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Bài 1. a) Kĩ sư điện tử: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa linh kiện, thiết bị điện tử. b) Kĩ sư điện: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống, linh kiện, động cơ và thiết bị điện. c), d) Thợ điện: là người trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây truyền tải điện, máy móc và thiết bị điện. Bài 2. Người lao động làm việc trong lĩnh vực kĩ thuật điện cần đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất và năng lực sau: 1. Phẩm chất - Nhanh nhẹn, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, tập trung. - Trung thực, trách nhiệm, yêu nghề, ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới. - Có sức khoẻ tốt và không sợ độ cao. 2. Năng lực - Có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ, điều kiện làm việc theo vị trí việc làm. - Có kĩ năng làm việc nhóm, thích nghi tốt với môi trường và điều kiện làm việc. Ngoài các năng lực chung như trên, mỗi ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật điện có những yêu cầu riêng: - Đối với kĩ sư điện, kĩ sư điện tử: Có tư duy sáng tạo, kĩ năng quản lí, giám sát để thiết kế, tố chức vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống, thiết bị điện và điện tử. - Đối với kĩ thuật viên kĩ thuật điện: Có kĩ năng quản lí, giám sát để hỗ trợ kĩ thuật cho việc lắp ráp, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị và hệ thống phân phối điện. - Đối với thợ điện: Nắm vững kiến thức an toàn lao động, sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị điện để thực hiện công việc yêu cầu độ chính хáс саo. |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật điện
b. Nội dung: Một số nghề cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Kể tên một số công ty, xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật điện. 2. Kể tên trường trung cấp, cao đẳng, đại học ở địa phương có đào tạo ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện. 3. Trong số những ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện, em thích học ngành nghề nào nhất? Tại sao? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1. Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại. - Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh. - Công ty cổ phần điện Gia Lai. - Nhà máy điện rác Sóc Sơn. - Công ty TNHH Điện tử ABECO Việt Nam. - Công ty Thiết bị Điện tử DAEWOO Việt Nam. - Công ty TNHH Kỹ thuật Điện tử TH. 2: Kể tên trường trung cấp, cao đẳng, đại học ở địa phương có đào tạo ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện. -ĐH Bách Khoa Hà Nội. - ĐH Bách Khoa TP. HCM. - ĐH Giao thông vận tải. - Trường Cao Đẳng Duyên Hải. - Trường Cao Đẳng Điện Tử – Điện Lạnh Hà Nội. - Trường Cao Đẳng Điện Lực Miền Bắc. - Trường trung cấp nghề kĩ thuật công nghệ Hùng Vương. 3. HS căn cứ vào những yêu cầu phẩm chất, năng lực với người lao động làm việc trong lĩnh vực kĩ thuật điện để trả lời câu hỏi. |
Ngày giảng / /2023
ÔN TẬP CHƯƠNG 3
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức về kỹ thuật điện
- Vận dụng kiến thức về kỹ thuật điện để giải quyết các câu hỏi xung quanh về kỹ thuật điện trong thực tế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vật liệu an toàn điện, mạch điện, mạch điện điều khiển, một số ngành nghề phổ biến.
- Sử dụng công nghệ: Lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong kỹ thuật điện.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về biện pháp thực hiện an toàn điện, quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến kỹ thuật điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến kỹ thuật điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức kỹ thuật điện đã học vào thực tiễn cuộc sống. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A0.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về kỹ thuật điện
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống
GV đưa ra tình huống: Nhà bạn Mai dây diện bị hỏng. Em hãy đề xuất biện pháp giúp bạn Mai phát hiện và biện pháp khắc phục tình trạng nguy hiểm về điện trên?
HS tiếp nhận tình huống
c. Sản phẩm: Giải quyết tình huống.
- Những nguyên nhân chính gây tai nạn điện bao gồm: tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện; tiếp xúc gián tiếp với vật nhiễm điện; vi phạm an toàn lưới điện cao thế.
- Các biện pháp bảo vệ an toàn điện bao gồm: ngắt nguồn điện khi sửa chữa đồ dùng thiết bị điện; thường xuyên kiểm tra để phát hiện và sửa chữa kịp thời những tình huồng gây mất an toàn điện; sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Khi có người bị tai nạn điện cần nhanh chóng ngắt nguồn điện; tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện; kiểm tra hô hấp và sơ cứu; đưa nạn nhân đến trạm y tế gần nhất hoặc liên hệ nhân viên y tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV: Để ôn tập lại kiến thức về kỹ thuật điện thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (30’)
a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về kỹ thuật điện
b. Nội dung: Kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung sau (thời gian 10phút) Nhóm 1 1. Nêu nguyên nhân gây tai nạn điện và một số biện pháp an toàn điện. 2. Hãy nêu tên và chức năng các bộ phận chính của bút thử điện như Hình O3.1. Nhóm 2: 3. Mạch điện là gì? Hãy nêu tên và chức năng của các bộ phận chính trên mạch điện. 4. Hãy chọn những chức năng chính của cầu chì có trong Bảng O3.1.
Nhóm 3: 5. Hãy cho biết chức năng của các bộ phận điều khiển mạch điện dưới đây. a) Công tắc nổi và công tắc âm tường. b) Công tắc điện từ (rơ le điện từ). c) Mô đun điều khiển. 6. Mạch điện điều khiển là gì? Hãy phân biệt mạch điện điều khiển theo sơ đồ khối đơn giản. Nhóm 4: 7. Mô đun cảm biến là gì? Hãy cho biết chức năng của mô đun cảm biến. 8. Hãy kể tên một số mô đun cảm biến và ứng dụng của chúng. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1. - Những nguyên nhân chính gây tai nạn điện bao gồm: tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện; tiếp xúc gián tiếp với vật nhiễm điện; vi phạm an toàn lưới điện cao thế. - Các biện pháp bảo vệ an toàn điện bao gồm: ngắt nguồn điện khi sửa chữa đồ dùng thiết bị điện; thường xuyên kiểm tra để phát hiện và sửa chữa kịp thời những tình huồng gây mất an toàn điện; sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện. - Khi có người bị tai nạn điện cần nhanh chóng ngắt nguồn điện; tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện; kiểm tra hô hấp và sơ cứu; đưa nạn nhân đến trạm y tế gần nhất hoặc liên hệ nhân viên y tế. 2. *1. Đầu bút thử điện: được làm bằng kim loại dễ dàng hút điện và tích điện áp. 2. Điện trở: thu điện (cản trở dòng điện). 3. Thân bút: Cầm nắm, cách điện. 4. Kẹp kim loại: Giúp truyền điện qua cơ thể người để hình thành mạch kín. 5. Nắp bút 6. Lò xo: nằm phần thân với nắp giúp truyền điện. 7. Đèn báo: bộ phận báo hiệu khi có nguồn điện đèn phát sáng. 3. - Mạch điện là một tập hợp các phần tử điện được kết nối với nhau bằng dây dẫn điện để tạo thành mạch kín cho phép dòng điện chạy qua. - Các phần tử chính của mạch điện bao gồm: nguồn điện; tải tiêu thụ điện; bộ phận đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ; dây dẫn. - Các bộ phận chính của mạch điện có chức năng sau: + Nguồn điện: cung cấp năng lượng điện cho mạch điện. + Tải: tiêu thụ năng lượng điện. + Bộ phận đóng cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện: đóng, ngắt nguồn điện; điều khiển hoạt động của tải và bảo vệ an toàn cho mạch điện. + Dây dẫn: kết nối các bộ phận của mạch điện. 4.
5. a) Công tắc nổi và công tắc âm tường: sử dụng để đóng, ngắt mạch điện trực tiếp bằng tay. b) Công tắc điện từ (rơ le điện từ): sử dụng đề đóng, ngắt mạch điện tự động. c) Mô đun điều khiển: sử dụng để đóng, ngắt mạch điện tự đông theo chương trình đã được lập trình sẵn. 6. Mạch điện điều khiển có vai trò mang tín hiệu điện chỉ dẫn (điều khiển) hoạt động của phụ tải điện, gồm ba khối như hình vẽ - Nguồn điện. - Khối điều khiển: điều khiển hoạt động của phụ tải theo nhu cầu sử dụng. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dựng phụ tải, mạch điện điều khiển có thể sử dụng cảm biến hoặc không sử dụng cảm biến. - Phụ tải điện: hoạt động theo tín hiệu chỉ đẫn của khối điều khiển. 7. Mô đun cảm biến là thiết bị điện tử bao gồm mạch điện tử cùng với cảm biến có chức năng phát hiện và phản hồi một số loại thí nghiệm đầu vào từ môi trường. 8. - Mô đun cảm biến độ ẩm có vai trò phát hiện và phản hồi về giá trị độ ẩm một mức nước cho mạch điều khiển. - Mô đun cảm biến nhiệt độ có vai trò phát hiện và phản hồi giá trị về nhiệt độ trong mạch điều khiển. - Mô đun cảm biến ánh sáng có vai trò phát hiện và phản hồi về cường độ ánh sáng cho mạch điều khiển. |
Hoạt động 3: Luyện tập(8’)
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kỹ thuật điện
b. Nội dung: Kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Hoàn thành sơ đồ
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV phân chia nhóm, phát giấy A0 cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra sơ đồ tư duy gồm an toàn điện, mạch điện, mạch điện điều khiển, một số ngành nghề phổ biến. Thời gian là 4 phút. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Sơ đồ tư duy về kỹ thuật điện |
Hoạt động 4: Vận dụng(4’)
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về kỹ thuật điện vào trong thực tiễn
b. Nội dung: Kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1.Kể tên một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kĩ thuật điện. 2. Em sẽ chọn ngành nghề nào ở trường đại học, cao đẳng hoặc trung cấp để học sau này? Vì sao? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1. Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực kĩ thuật điện có đặc điểm cơ bản sau: - Kĩ sư điện: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống, linh kiện, động cơ và thiết bị điện. - Kĩ sư điện tử: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa linh kiện, thiết bị điện tử. - Kĩ thuật viên kĩ thuật điện: thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ kĩ thuật để nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện. - Thợ điện: là người trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây truyền tải điện, máy móc và thiết bị điện. 2. HS tự xem xét bản thân và trả lời câu hỏi. |
Ngày giảng: / /2023
CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ KỸ THUẬT
BÀI 13. ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
- Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật. Nhận biết được được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
- Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến thiết kế kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức xác định bản thân phù hợp với nghề thiết kế kỹ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Việc thiết kế có mục đích và vai trò thế nào trong quá trình chế tạo cái móc ở Hình 13.1?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
- Mục đích của thiết kế kĩ thuật nhằm xác định hình dạng kích thước kết cấu và chức năng của cái móc.
- Vai trò của của thiết kế kĩ thuật là phát triển sản phẩm (giúp sản phẩm thuận tiện hơn) và phát triển công nghệ (gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó giúp công nghệ càng phát triển).
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: Mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Vì sao cần thiết lập các tài liệu thiết kế kĩ thuật trước khi sản xuất sản phẩm? 3. Hình 13.2b minh họa cho sự thay đổi yếu tố nào của phương tiện vận tải công cộng? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Trước khi sản xuất sản phẩm cần phải tiến hành thiết kế xác định hình dạng, kích thước, kết cấu và chức năng của sản phẩm,... Mục đích nhằm lập được hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm, làm căn cứ để người công nhân chế tạo, lắp ráp, thi công sản phẩm. 2. a) Điện thoại bàn cổ → Điện thoại bàn → Điện thoại di động có phím → Điện thoại cảm ứng. b) Xe ngựa → Xe ba bánh → Xe bus. Sự cải tiến đó thể hiện ở chỗ đã giúp sản phẩm trở nên thuận tiện hơn với người sử dụng, sử dụng giải pháp công nghệ mới nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó giúp công nghệ ngày càng phát triển. 3. Hình 13.2b minh họa cho sự thay đổi yếu tố sự dụng những giải pháp công nghệ của phương tiện vận tải công cộng. GV: Trình bày mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật. 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T91. 1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ. | 1.Mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật 1.1.Mục đích - Lập được hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm, làm căn cứ để người công nhân tiến hành chế tạo, lắp ráp, thi công sản phẩm. 1.2. Vai trò - Phát triển sản phẩm: Quá trình thiết kế kỹ thuật cải tiến những sản phẩm đã có, giúp sản phẩm trở nên thuận tiện hơn cho người sử dụng. - Phát triển công nghệ: Trong quá trình thiết kế kỹ thuật, nhà thiết kế sử dụng những giải pháp công nghệ mới nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó giúp công nghệ ngày càng phát triển. |
Hoạt động 2. 2: Tìm hiểu một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế
a.Mục tiêu: Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
b. Nội dung: Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi Hãy kể tên các ngành nghề được minh họa ở Hình 13.3. Các ngành nghề này có điểm gì chung? GV yêu cầu HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi. HS nhận nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi. GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. a) Kĩ sư cơ khí. b) Kĩ sư điện tử. c) Kĩ sư xây dựng. d) Nhà thiết kế sản phẩm và may mặc. Các ngành nghề này có điểm chung là liên quan đến thiết kế. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T91. 1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ. | 2.Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế - Kỹ sư công nghiệp chế tạo: là người thiết kế, tổ chức chế tạo, lắp đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống máy móc. - Kỹ sư xây dựng: là người thiết kế, giám sát việc xây dựng các tòa nhà, khu dân cư, khu thương mại, khu giải trí. - Nhà thiết kế sản phẩm và may mặc: là người thiết kế các sản phẩm may mặc, giày dép, phụ kiện thời trang phục vụ cho nhu cầu làm đẹp của con người. - Nhà thiết kế đồ họa và truyền thông đa phương tiện: là người thiết kế nội dung các trò chơi máy tính, phim ảnh, video âm nhạc, phương tiện in ấn và quảng cáo. |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức đại cương về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập 1.Hãy sắp xếp các sản phẩm trong Hình 13.4 theo thứ tự thời gian xuất hiện và cho biết sản phẩm thể hiện vai trò của thiết kế kĩ thuật như thế nào. 2. Em hãy xác định các nghề thiết kế được minh họa trong Hình 13.5. GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1. a) → d) → b) → c). - Phát triển sản phẩm: Quá trình thiết kế kĩ thuật cải tiến những sản phẩm đã có, giúp sản phẩm trở nên thuận tiện hơn cho người sử dụng. - Phát triển công nghệ: Trong quá trình thiết kế kĩ thuật, nhà thiết kế sử dụng những giải pháp công nghệ mới nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó giúp công nghệ ngày càng phát triển. 2. b) Nhà thiết kế thời trang c) Nhà thiết kế phương tiện |
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đại cương về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Đại cương về thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu ba nghề có liên quan tới thiết kế. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | 1. Kĩ sư công nghiệp chế tạo. - Kĩ sư điện tử. - Kĩ sư xây dựng. - Nhà thiết kế thời trang. - Nhà thiết kế đồ họa. - Nhà thiết kế nội thất. - Nghệ sĩ đa phương tiện & phim hoạt hình. |
Ngày giảng / /2023
BÀI 14. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật
- Thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông tin của bản thiết kế kỹ thuật.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá và nhận xét được chính xác các bước của quy trình thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận về quy trình thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề xảy ra có liên quan đến thiết kế kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức quy trình thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn khi thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy, bút chì, bút mực, thước thẳng, eeke, thước đo độ, tẩy, kéo cắt giấy…
- Hình ảnh các dạng kệ đựng đồ dùng học tập.
- Vật liệu: bìa cứng, keo dán.
- Power point, ti vi.
- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu
2. Chuẩn bị của HS
- Giấy, bút chì, bút mực, thước thẳng, eeke, thước đo độ, tẩy, kéo cắt giấy…
- Hình ảnh các dạng kệ đựng đồ dùng học tập.
- Vật liệu: bìa cứng, keo dán.
- Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)
a.Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về quy trình thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Em có biết nhà sản xuất đã thực hiện quy trình thiết kế kĩ thuật như thế nào để sản xuất chiếc giá sách ở Hình 14.1 không?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và câu trả lời của HS
Cần thiết kế theo quy trình nhất định.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo luận nhóm với nhau. Thời gian 1 phút trả lời câu hỏi. HS tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt nội dung bài mới: Thiết kế kỹ thuật cần thực hiện theo quy trình như thế nào? Vận dụng trong việc thiết kế một sản phẩm cụ thể như thế nào? Để trả lời câu hỏi thì chúng ta vào nội dung bài hôm nay HS định hình nhiệm vụ học tập | Báo cáo hoạt động nhóm |
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quy trình thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Mô tả được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: Quy trình thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi 1.Em hãy sắp xếp các công việc thiết kế giá sách ở Hình 14.2 theo thứ tự hợp lí. 2. Bước nào trong quy trình thiết kế kĩ thuật (Hình 14.3) thể hiện tính sáng tạo của người thiết kế? 3. Trong trường hợp đánh giá phương án thiết kế không đạt người thiết kế cần làm gì? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. b) → d) → c) → a). 2. Bước 2. Tiến hành thiết kế thể hiện tính sáng tạo của người thiết kế. 3. Trong trường hợp đánh giá phương án thiết kế không đạt người thiết kế cần quay về bước 2 tiến hành thiết kế lại. GV: Trình bày quy trình thiết kế kỹ thuật 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV yêu cầu 1-2HS đọc thông tin bổ sung ở SGK-T94. 1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ. | 1.Quy trình thiết kế kỹ thuật 1.1. Bước 1. Hình thành ý tưởng - Nghiên cứu sự cần thiết của sản phẩm - Xác định các yêu cầu, mục tiêu cần đạt về công dụng của sản phẩm, đối tượng sử dụng sản phẩm, điều kiện sử dụng sản phẩm… 1.2. Bước 2. Tiến hành thiết kế - Thu thập các thông tin liên quan đến sản phẩm: Ưu, nhược điểm của sản phẩm tương tự, các phương tiện hỗ trợ để thi công và chế tạo sản phẩm - Đề xuất phương án thiết kế về kiểu dáng, màu sắc, kích thước, chất lượng của sản phẩm. 1.3. Bước 3. Đánh giá phương án thiết kế. - Dựa vào bản vẽ kĩ thuật để làm mô hình hoặc chế tạo thử nghiệm. - Vận hành thử nghiệm mô hình sản phẩm để xác định sự phù hợp với các yêu cầu đặt ra. Căn cứ theo các yêu cầu, mục tiêu đã đặt ra để xác định những chi tiết, bộ phận cần thay đổi, cải tiến. - Hoàn thiện phương án thiết kế. 1.4. Lập hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm Hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm bao gồm các tài liệu như bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng…. |
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu yêu cầu, nội dung và chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cho thiết kế kệ đựng đồ dùng học tập
a. Mục tiêu: Nêu được yêu cầu, nội dung của thiết kế kệ đồ dùng học tập. Chọn được những vật liệu và dụng cụ cần thiết cho thiết kế kệ đồ dùng học tập
b. Nội dung: Nhóm HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm hoàn thành yêu cầu sau: 1. Liệt kê các dụng cụ và vật liệu cần thiết cho thiết kế kệ đồ dùng học tập 2.Nêu nội dung thiết kế kệ đồ dùng học tập, yêu cầu kỹ thuật của thiết kế kệ đồ dùng học tập GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và hoàn thành câu trả lời trong thời gian 3 phút. HS tiếp nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ HS kiểm tra lại vật liệu và dụng cụ thực hành đã được phát và chuẩn bị. Gv bao quát lớp, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm thống nhất kết quả làm việc, lập danh mục vật liệu và dụng cụ cần thiết và trả lời câu hỏi của GV. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở. | 1.Dụng cụ và vật liệu - Giấy, bút chì, bút mực, thước thẳng, eeke, thước đo độ, tẩy, kéo cắt giấy… - Hình ảnh các dạng kệ đựng đồ dùng học tập. - Vật liệu: bìa cứng, keo dán. 2.Nội dung - Thiết kế một kệ đồ dùng học tập đặt trên bàn học. - Thực hiện mô hình kệ đựng đồ dùng học tập theo thiết kế. - Lập bản vẽ phác thảo của sản phẩm đã thiết kế. 3. Yêu cầu kỹ thuật - Kệ có đủ ngăn chứa đựng các đồ dùng học tập thông thường như bút, viết, thước, compa, máy tính cầm tay, dụng cụ đựng giấy, kim ghim… - Kích thước kệ cân đối với bàn học. - Bản vẽ phác thảo được hình dạng, các sản phẩm chính và kích thước của kệ. |
Hoạt động 2.3: Quy trình thiết kế kệ đựng đồ dùng học tập
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình thiết kế đồ dùng học tập
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Hoàn thành báo cáo thực hành. Thiết kế đồ dùng học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra câu hỏi sau Quan sát bảng 14.1. trình bày quy tình thiết kế đồ dùng học tập GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và thảo luận và trả lời câu hỏi trên. Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm thảo luận để đề ra phương án thực hiện yêu cầu của GV. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình. Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của GV Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành theo nhóm và lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng. Các nhóm HS tiến hành thực hành lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng modul cảm biến ánh sáng. Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời các thao tác thực hành của HS Kết luận và nhận định GV yêu cầu các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. HS các nhóm đánh giá nhận xét theo tiêu chuẩn GV đưa ra. Nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở. | 2.4. Quy trình thiết kế Bảng 14.1. phần phụ lục |
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về quy trình thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập Bài 1. Trình bày quy trình thiết kế kĩ thuật một sản phẩm học tập đơn giản (dụng cụ đựng bút, hộp đựng dụng cụ học tập,...). GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | HS đưa ra quy trình một sản phẩm cụ thể |
Hoạt động 4: Vận dụng (2’)
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về quy trình thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn.
b.Nội dung: Quy trình thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: 1 bản ghi giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ 1.Hãy lập hồ sơ kĩ thuật một sản phẩm đơn giản có trong gia đình em. 2. Dựa vào quy trình thiết kế kệ đựng đồ dùng học tập, em hãy thiết kế một sản phẩm hữu ích trong hoạt động học tập của em. Ghi vào giấy A4. Nộp lại cho GV buổi học sau. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.. Báo cáo, thảo luận Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung cho nội dung vừa nêu. Xin ý kiến của GV. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. | -Hồ sơ kĩ thuật tủ cánh lùa 2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ HỘP ĐỰNG BÚT Bước 1: Hình thành ý tưởng thiết kế Khi học tập ở nhà, cần dùng sách, vở, tài liệu, bút, thước, compa,... Nếu tất cả các đồ dùng này được bày trên bàn học thì vừa mất mĩ quan vừa ảnh hưởng đến hiệu quả học tập. Do đó, cần thiết kế một chiếc hộp để đựng các đồ dùng học tập. Chiếc hộp cần thoả mãn các yêu cầu sau :
Bước 2: Tiến hành thiết kế Căn cứ vào các yêu cầu thiết kế trên và qua sách báo, truyền hình, mạng internet,... thu thập các thông tin liên quan đến hộp đựng tương tự để từ đó hình thành phương án thiết kế, đồng thời phác hoạ sơ bộ hộp đựng đồ dùng học tập như hình sau. Hộp có chiều dài 350mm, chiều rộng 220mm, gồm ba bộ phận :
Sau đó tính toán, xác định hình dạng, kích thước và lập bản vẽ của hộp đựng như hình sau. Bước 3: Đánh giá phương án thiết kế - Làm mô hình các chi tiết bằng bìa cứng. - Sắp xếp thử các đồ dùng học tập vào hộp đựng và để lên bàn học. - Xác định những điều cần chỉnh sửa. - Điều chỉnh, sủa chữ các hình chưa phù hợp. Bước 4: Lập hồ sơ kĩ thuật Vẽ phác thảo và ghi được kích thước của hộp đựng đồ dùng học tập đã thiết kế. |
PHỤ LỤC 1.
Bảng 14.1. Quy trình thiết kế đồ dùng học tập
Các bước thực hiện | Nội dung | Yêu cầu |
Bước 1. Hình thành ý tưởng - Nghiên cứu sự cần thiết của sản phẩm - Xác định các yêu cầu, mục tiêu cần đạt về công dụng của sản phẩm, đối tượng sử dụng sản phẩm, điều kiện sử dụng sản phẩm… | -Kệ dùng để cất giữ các đồ dùng học tập. - Các ngăn kệ phải chứa được dụng cụ học tập thông thường. - Kệ có kích thước nhỏ gọn, cân đối với bàn, kết cấu chắc chắn, hình dạng, màu sắc đẹp. | - Xác định được sự cần thiết của kệ đựng đồ dùng học tập. - Xác định được cấu trúc của kệ đựng đồ dùng học tập. - Xác định được kích thước, hình dạng, màu sắc của kệ đựng đồ dùng học tập. |
Bước 2. Tiến hành thiết kế - Thu thập các thông tin liên quan đến sản phẩm: kiểu dáng, màu sắc, ưu và nhược điểm của cá sản phẩm tương tự, các phương tiện hỗ trợ để thi công và chế tạo sản phẩm - Đề xuất phương án thiết kế về kiểu dáng, màu sắc, kích thước, chất liệu của sản phẩm. - Lập bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm. | - Một số dạng kệ đựng đồ dùng học tập có trên thị trường. - Nhược điểm của một số loại kệ đã có: cồng kềnh, kích thước chưa phù hợp với bàn học. - Kệ có kích thước khoảng 100mmx150mmx150mm. Kệ có 3 ngăn gồm: ngăn đựng bút, ngăn đựng máy tính cầm tay.. - Kệ được làm bằng chất liệu cứng chắc nhưng phải nhẹ: ván gồ dày 6mm. - Lập bản vẽ phác thảo kệ đựng đồ dùng học tập. | - Thu thập được hình ảnh một số kệ đựng đồ dùng học tập. - Xác định được ưu nhược điểm của các loại kệ đã có trên thị trường. - Xác định được kích thước và kết cấu của kệ đựng đồ dùng học tập. - Xác định được vật liệu dùng để chế tạo kệ đựng đồ dùng học tập. - Lập được bản vẽ phác thảo kệ đựng đồ dùng học tập. |
Bước 3. Đánh giá phương án thiết kế. - Làm mô hình sản phẩm hoặc chế tạo thử nghiệm sản phẩm. - Xác định sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đặt ra ban đầu. - Xác định những chi tiết, bộ phận của sản phẩm cần thay đổi, cải tiến. - Hoàn thiện phương án thiết kế | - Làm mô hình các chi tiết bằng bìa cứng. - Sắp xếp thử các đồ dùng học tập vào kệ, đặt thử kệ lên bàn học. - Xác định những điểm cần điều chỉnh, sửa chữa: ngăn đựng bút cần rộng hơn các ngăn còn lại. - Điều chỉnh, sửa chữa các điểm chưa phù hợp. | - Thực hiện được mô hình kệ đựng đồ dùng học tập bằng bìa cứng. - Xác định được sự phù hợp của kệ với các yêu cầu đã đặt ra - Xác định được những chi tiết cần sửa chữa. - Phương án thiết kế đáp ứng được các yêu cầu đặt ra |
Bước 4. Lập hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm Hoàn chỉnh các tài liệu kĩ thuật của sản phẩm: bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, các hướng dẫn sử dụng của sản phẩm. | Vẽ phác thảo và ghi kích thước của kệ đựng đồ dùng học tập. | Phác thảo và ghi được kích thước của kệ đựng đồ dùng học tập đã thiết kế. |
Ngày giảng: / /2023
DỰ ÁN 2. THIẾT KẾ VÀ LẮP RÁP MÔ HÌNH BỒN RỬA TAY TỰ ĐỘNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quy trình thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động.
- Sử dụng công nghệ: Lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét, đánh giá về quy trình thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động.
- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế mô hình bồn rửa tay tự động.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đếnt hiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động để lập dự án.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn lao động trong khi lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động để gắp và di chuyển vật thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học.
- Ảnh, power point. TI vi
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm, lập dự án.
- Tài liệu hướng dẫn cho việc thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động.
- Dụng cụ, thiết bị, vật liệu
STT | Dụng cụ, thiết bị, vật liệu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
1 | Tranh ảnh về mô hình bồn rửa tay tự động | Bộ | 01 | Hình ảnh về kiểu dáng, cấu tạo |
2 | Giấy vẽ khổ A4 | Tờ | 05 | |
3 | Bút chì | Cây | 01 | Bút bi hoặc bút mực |
4 | Thước đo | Cái | 01 | |
5 | Tài liệu tham khảo | Bộ | 01 | Tài liệu giới thiệu về ứng dụng mô đun cảm biến hồng ngoại, cảm biến siêu âm, cảm biến chuyển động. |
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu dự án
a.Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề của dự án và các nhiệm vụ cần thiết để thực hiện dự án
b. Nội dung: Chủ đề, mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí đánh giá của dự án
c. Sản phẩm
Báo cáo hoạt động nhóm của HS
Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận câu hỏi sau: Sau khi lao động, chân tay bị bẩn, để rửa sạch chân tay cần sử dụng phương tiện gì?, trong thời gian 2 phút tiến hành thảo luận và trả lời câu hỏi trên. HS nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến thức đã học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Để rửa sạch chân tay cần sử dụng bồn rửa tay tự động. Các em thành lập nhóm thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động với tên gọi dự án “Thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động” HS tiếp nhận dự án. GV nêu chủ đề và mục tiêu của dự án GV nêu tiêu chí đánh giá kết quả dự án GV nêu các yêu cầu của dự án GV nêu dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thực hiện dự án GV giới thiệu các nguồn tài liệu tham khảo của dự án HS nghe và ghi vào vở nội dung | 1.Mục tiêu Thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động 2.Yêu cầu của dự án - Phác thảo được hình dáng, vịt trí lắp đặt các bộ phận của mô hình bồn rửa tay tự động. - Lập được bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động. - Mô hình bồn rửa tay tự động gồm các bộ phận chính: thân bồn, vòi nước và bồn rửa, thùng chứa nước, máy bơm nước, nguồn điện một chiều(pin), mô đun cảm biến. - Mô hình hoạt động theo nguyên lý: Khi đưa tay vào bồn rửa, cảm biến phát hiện giúp mạch điện điều khiển tác động bật máy bơm để bơm nước từ thùng chứa lên vòi xả rửa. Khi rút tay ra khỏi bồn, máy bơm ngừng hoạt động. 3. Tiêu chí đánh giá Sản phẩm của dự án đánh giá theo tiêu chí a.Bản vẽ phác thảo bồn rửa tay tự động - Thiết kế đầy đủ các bộ phận cần thiết của mô hình bồn rửa tay tự động. - Bố trí các bộ phận ở vị trí hợp lý, thuận tiện sửa chữa và bảo dưỡng. b. Bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động - Lựa chọn mô đun cảm biến phù hợp. - Sơ đồ mạch điện điều khiển được thể hiện đầy đủ, chi tiết, rõ ràng, tính toán chi tiết. 4. Dụng cụ, thiết bị, vật liệu
|
Hoạt động 2: Xây dựng dự án
a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án
b. Nội dung: Các công việc thực hiện, mốc thời gian thực hiện và hoàn thành, nguyên vật liệu cần thiết, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
c. Sản phẩm: Kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ của dự án
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận các bước thực hiện dự án 1.Xác định hình dáng kích thước bồn rửa tay tự động 2.Thiết kế các bộ phận của mô hình bồn rửa tay tự động. 3. Lựa chọn mô đun cảm biến, nguồn máy bơm, nguồn điện một chiều 4. Thiết kế mạch điện điều khiển cho mô hình bồn rửa tay tự động. 5. Lập các bản vẽ phác thảo và bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động. trong thời gian 6 phút tiến hành thảo luận và trả lời câu hỏi trên. HS nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến thức đã học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi vào vở nội dung | 3.Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ dự án - Công việc cần làm - Thời gian thực hiện - Người thực hiện - Vật liệu và dụng cụ thực hiện - Địa điểm thực hiện |
Hoạt động 3: Thực hiện dự án
a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án
b. Nội dung: Thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động
c. Sản phẩm: Báo cáo bản vẽ phác thảo bồn rửa tay tự động; bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hiện các kế hoạch của dự án và hoàn thành báo cáo bản vẽ phác thảo bồn rửa tay tự động; bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động Thực hiện nhiệm vụ HS tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi vào vở nội dung | Báo cáo bản vẽ phác thảo bồn rửa tay tự động; bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động |
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hiện dự án
a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
b. Nội dung: Nội dung bài thuyết trình báo cáo bản vẽ phác thảo bồn rửa tay tự động; bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động
HS báo cáo kết quả dự án của nhóm mình
c. Sản phẩm: Báo cáo Thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động để gắp và di chuyển vật thể. Mô hình bồn rửa tay tự động
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện thông qua hình thực poster trên giấy A0 hoặc trình chiếu trên Power Point và sản phẩm. Thực hiện nhiệm vụ Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện dự án của nhóm mình và các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh cho sản phẩm của nhóm. Khi trao đổi nhận xét, đánh giá, thảo luận trong lớp thì các thành viên khác có thể tham gia phát biểu ý kiến Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến và có thể đặt ra câu hỏi. GV lắng nghe và hỗ trợ các nhóm trả lời câu hỏi của nhóm khác. Kết luận và nhận định GV nhận xét, góp ý các câu hỏi trả lời cảu học sinh. GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ. HS ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. | Báo cáo bản vẽ phác thảo bồn rửa tay tự động; bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động |
Hoạt động 5: Đánh giá dự án
a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.
b. Nội dung
HS và GV đánh giá theo nội dung sau
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: ĐÁNH GIÁ BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN THIẾT KẾ VÀ LẮP RÁP MÔ HÌNH BỒN RỬA TAY TỰ ĐỘNG
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi báo cáo dự án thiết kế và lắp ráp mô hình bồn rửa tay tự động
Tiêu chí | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Số điểm |
Nội dung (60%) | - Nội dung đảm bảo tính chính xác kiến thức bộ môn - Nhiệm vụ của dự án được trình bày đầy đủ, rõ ràng các bức và có sự sáng tạo - Thiết lập đầy đủ các bản vẽ phác thảo và bản vẽ thiết kế mạch điện điều khiển mô hình bồn rửa tay tự động8-10 điểm) | - Nội dung đảm bảo tính chính xác kiến thức bộ môn - Nhiệm vụ của dự án được trình bày đầy đủ, rõ ràng các bước (5-7,5 điểm) | - Nội dung đảm bảo tính chính xác kiến thức bộ môn - Nhiệm vụ của dự án được trình bày đầy đủ. Tuy nhiên, các bước thực hiện chưa được rõ ràng, hình ảnh minh họa cho các bước ít hoặc chưa phù hợp (2-4,5 điểm) | -Nội dung có những chỗ chưa đảm bảo tính chính xác kiến thức bộ môn. - Nhiệm vụ của dự án được trình bày một cách sơ sài, không rõ ràng các bước, không có hình ảnh minh họa (0,5- 1,5 điểm) | |
Hình thức (20%) | -Thời gian nộp dự án đúng tiến độ - Cấu trúc bài báo cáo được trình bày rõ ràng, đầy đủ cả ba phần: Mở, thân, kết - Hình ảnh, âm thanh trong bài báo cáo đẹp, phù hợp. Cách thức trình bày sáng tạo, có điển nhấn. - Font chữ chuẩn, màu sắc hài hòa, hiệu ứng vừa đủ (8-10 điểm) | -Thời gian nộp dự án đúng tiến độ - Cấu trúc bài báo cáo được trình bày rõ ràng, đầy đủ cả ba phần: Mở, thân, kết - Hình ảnh, âm thanh trong bài báo cáo đẹp, phù hợp. - Font chữ, màu sắc, hiệu ứng đôi chỗ chưa phù hợp, hài hòa với nội dung (5-7,5 điểm) | - Thời gian nộp dự án bị chậm chưa đúng tiến độ - Cấu trúc bài báo cáo được trình bày chưa rõ ràng, không phân biệt đầy đủ cả ba phần: Mở, thân, kết - Hình ảnh, âm thanh trong bài báo cáo đôi khi chưa phù hợp - Font chữ, màu sắc, hiệu ứng phần lớn chưa hài hòa, phù hợp với nội dung (2-4,5 điểm) | - Thời gian nộp dự án bị chậm so với yêu cầu. - Cấu trúc bài báo cáo không đầy đủ - Hình ảnh, âm thanh trong bài báo cáo phần lớn chưa phù hợp - Font chữ, màu sắc, hiệu ứng phần lớn chưa hài hòa, phù hợp với nội dung (0,5- 1,5 điểm) | |
Phong cách báo cáo (10%) | - Chủ động, tự tin - Giọng nói to, rõ ràng - Làm chủ được thời gian và không gian báo cáo - Sử dụng phi ngôn ngữ tốt, có sự giao lưu với người nghe (8-10 điểm) | - Chủ động, tự tin - Giọng nói rõ ràng nhưng hơi bé. - Làm chủ được thời gian nhưng chưa làm chủ được không gian báo cáo - Sử dụng phi ngôn ngữ chưa tốt, có sự giao lưu với người nghe (5,5-7,5 điểm) | -Chủ động nhưng rụt rè, chưa tự tin - Giọng nói bé, chưa rõ ràng - Chưa làm chủ được thời gian, không gian báo cáo. - Không sử dụng phi ngôn ngữ, chỉ nhìn vào bài báo cáo, không có sự giao lưu với người nghe (3,5-2,5 điểm) | - Ít sự chủ động, chưa được tự tin - Giọng nói bé, rụt rè trong quá trình báo cáo - Không làm chủ được không gian và thời gian báo cáo - Không sử dụng phi ngôn ngữ, không có sự giao lưu với người nghe (1-3 điểm) | |
Trả lời câu hỏi bổ trợ (10%) | -Trả lời câu hỏi chính xác kiến thức bộ môn, tự tin, rõ ràng có sự minh họa
| -Trả lời câu hỏi chính xác kiến thức bộ môn (5,5-7,5 điểm) | -Trả lời câu hỏi đúng một phần kiến thức bộ môn, chưa tự tin (3,5-4,5 điểm) | -Không trả lời được câu hỏi (1-3 điểm) |
c. Sản phẩm
Kết quả của các nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức cho học sinh tham gia đánh các dự án của các nhóm khác nhau. Thực hiện nhiệm vụ GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác. HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình và kết quả của nhóm khác. Kết luận và nhận định GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của từng nhóm và cũng như của từng HS. GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự cố gắng của các nhóm. HS nghe và ghi nhớ. | Kết quả của các nhóm |
Ngày giảng / /2023
ÔN TẬP CHƯƠNG 4
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức về thiết kế kỹ thuật
- Vận dụng kiến thức về thiết kế kỹ thuật để giải quyết các câu hỏi xung quanh về thiết kế kỹ thuật trong thực tế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được đại cương cơ bản về thiết kế kỹ thuật. Nhận biết các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong thiết kế kỹ thuật.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về quy trình thiết kế một số sản phẩm có liên quan đến kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật: thiết kế một số sản phẩm có liên quan đến kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến thiết kế kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động, có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn khi lắp ráp các mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A0.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống
GV đưa ra tình huống: Nhà bạn Minh đi nghỉ trong một thời gian dài. Làm thế nào để cây cối được cung cấp đủ nước khi nhà bạn Minh vắng nhà?
HS tiếp nhận tình huống
c. Sản phẩm: Giải quyết tình huống.
Dùng hệ thống tưới cây tự động.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV: Để ôn tập lại kiến thức về thiết kế kỹ thuật thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (30’)
a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: Thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung sau (thời gian 10phút) Nhóm 1 Câu hỏi 1: Trình bày mục đích và vai trò của thiết kế kĩ thuật. Nhóm 2: Câu hỏi 2: Kể tên một số ngành nghề chính có liên quan tới thiết kế. Nhóm 3: Câu hỏi 3: Mô tả các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật. Nhóm 4 Câu hỏi 4: Trong quy trình thiết kế kĩ thuật bốn bước, bước nào quan trọng nhất? Vì sao? Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | 1. - Mục đích của thiết kế kĩ thuật nhằm xác định hình dạng, kích thước, kết cấu và chức năng của sản phẩm. - Vai trò của thiết kế kĩ thuật là phát triển sản phẩm và phát triển công nghệ. 2. Kĩ sư công nghiệp chế tạo. Kĩ sư xây dựng. Nhà thiết kế sản phẩm và may mặc. Nhà thiết kế đồ họa và truyền thông đa phương tiện. 3. Bước 1. Hình thành ý tưởng thiết kế Các công việc trong bước hình thành ý tưởng thiết kế bao gồm: - Nghiên cứu sự cần thiết của sản phẩm. - Xác định các yêu cầu, mục tiêu cần đạt về công dụng của sản phẩm, đối tượng sử dụng sản phẩm, điều kiện sử dụng sản phẩm,... Bước 2. Tiến hành thiết kế Các công việc trong bước tiến hành thiết kế bao gồm: - Thu thập các thông tin liên quan đến sản phẩm: ưu và nhược điểm của các sản phẩm tương tự, các phương tiện hỗ trợ để thi công và chế tạo sản phẩm. - Đề xuất phương án thiết kế về kiểu dáng, màu sắc, kích thước, chất liệu của sản phẩm. - Lập bản vẽ kĩ thuật của sản phẩm. Bước 3. Đánh giá phương án thiết kế Các công việc trong bước đánh giá phương án thiết kế bao gồm: - Dựa vào bản vẽ kĩ thuật để làm mô hình hoặc chế tạo thử nghiệm. - Vận hành thử nghiệm mô hình sản phẩm để xác định sự phù hợp với các yêu cầu đã đặt ra. Căn cứ theo các yêu cầu, mục tiêu đã đặt ra để xác định những chi tiết, bộ phận cần thay đổi, cải tiến. - Hoàn thiện phương án thiết kế. Bước 4. Lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm Hoàn thiện hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm bao gồm các tài liệu bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng,... 4. Trong quy trình thiết kế kĩ thuật bốn bước, bước 2 tiến hành thiết kế quan trọng nhất. Vì đây là bước thể hiện tính sáng tạo của người thiết kế, bản thiết thiết kế tốt thì mới có thể hoàn thiện được sản phẩm. |
Hoạt động 3: Luyện tập(8’)
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: Thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm bài tập trong thời gian 5 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | Hoàn thành bài tập. |
Hoạt động 4: Vận dụng(4’)
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thiết kế kỹ thuật vào trong thực tiễn
b. Nội dung: Thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Những điều học được sau khi thực hiện dự án thiết kế sản phẩm đơn giản: Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | Những điều học được sau khi thực hiện dự án thiết kế sản phẩm đơn giản: - Biết quy trình, cách thực hiện các sản phẩm - Lên kế hoạch chi tiết cho các dự án thiết kế - Chủ động, sáng tạo hơn - Biết làm việc nhóm - Có được sản phẩm đơn giản |
PHỤ LỤC BÀI ẬP
Câu 1: Khi thực hiện tiến trình thiết kế kĩ thuật bước đầu cần:
A. Hình thành ý tưởng thiết kế B. Tiến hành thiết kế
C. Đánh giá phương án thiết kế D. Lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm
Câu 2: Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào không liên quan đến thiết kế kĩ thuật?
A. Nhà thiết kế và trang trí nội thất B. Kĩ sư cơ khí
C. Kiến trúc sư xây dựng D. Người vẽ bản đồ
Câu 3: Ngành nghề nào liên quan đến thiết kế?
A. Thợ cơ khí B. Thợ sửa chữa xe có động cơ
C. Kĩ sư điện tử D. Thợ điện
Câu 4: Trong các nghề sau, nghề nào liên quan đến thiết kế kĩ thuật?
A. Kiểm tra an ninh hàng không B. Kiến trúc sư cảnh quan
C. Nhà thiên văn học D. Lắp ráp ô tô
Câu 5: Hồ sơ kĩ thuật gồm:
A. Bản vẽ chi tiết B. Bản vẽ lắp
C. Hướng dẫn lắp đặt, sử dụng D. Cả 3 đáp án trên
Câu 6: Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình thiết kế kĩ thuật
1. Đánh giá phương án thiết kế
2. Hình thành ý tưởng thiết kế
3. Lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm
4. Tiến hành thiết kế
A. 1 - 2 - 3 – 4 B. 2 - 1 - 4 - 3
C. 2 - 4 - 1 – 3 D. 3 - 2 - 1 - 4
Câu 7: Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò chủ yếu nào sau đây?
A. Phát triển sản phẩm B. Phát triển công nghệ
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Câu 8: Trong quy trình thiết kế kĩ thuật, bước nào quyết định sản phẩm được hoàn thiện tiếp hay phải điều chỉnh lại?
A. Tiến hành thiết kế B. Hình thành ý tưởng thiết kế
C. Lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm D. Đánh giá phương án thiết kế
Câu 9: Đâu là công việc cần làm trong bước đánh giá phương án thiết kế?
A. Dựa vào bản vẽ kĩ thuật để làm mô hình hoặc chế tạo thử nghiệm
B. Vận hành thử nghiệm mô hình sản phẩm để đánh giá, xác định những chi tiết cần thay đổi, cải tiến
C. Hoàn thiện phương án thiết kế
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 10: Công việc của kĩ sư xây dựng là gì?
A. Thiết kế các chi tiết máy móc, công cụ cho sản xuất
B. Thiết kế trạm điện, hệ thống phát điện
C. Thiết kế mạch, hệ thống điện tử
D. Thiết kế công trình dân dụng
Câu 11: Làm thế nào để đánh giá sản phẩm sau khi thiết kế?
A. Tiến hành chế tạo nguyên mẫu
B. Dùng phần mềm mô phỏng hoạt động dựa theo bản thiết kế
C. Chỉ cần đánh giá bản thiết kế
D. Cả A và B đều đúng
Câu 12: Hoạt động thiết kế kĩ thuật không bao gồm bước nào sau đây?
A. Hình thành ý tưởng thiết kế B. Tìm kiếm nguồn tài trợ
C. Đánh giá phương án thiết kế D. Lập hồ sơ kĩ thuật
Câu 13: Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là gì?
A. Kĩ thuật mới trong chế tạo sản phẩm kĩ thuật.
B. Giải pháp, sản phẩm công nghệ.
C. Sản phẩm mĩ thuật
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 14: Để biết bản vẽ thiết kế sản phẩm có đạt yêu cầu hay không thì không được bỏ qua bước nào?
A. Hình thành ý tưởng thiết kế B. Tiến hành thiết kế
C. Đánh giá phương án thiết kế D. Lập hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm
Câu 15: Ngành nghề liên quan đến thiết kế đòi hỏi hiểu biết chủ yếu ở lĩnh vực nào?
A. Toán B. Khoa học và công nghệ
C. Nghệ thuật D. Tất cả các đáp án trên.
Copyright © nguvan.online
