MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, MÔN CÔNG NGHỆ 8
CÁNH DIỀU
TT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | | Mức độ nhận thức | Tổng | % tổng điểm |
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | Số CH | Thời gian (phút) |
Số CH | Thời gian (phút) | Số CH | Thời gian (phút) | Số CH | Thời gian (phút) | Số CH | Thời gian (phút) | TN | TL |
1 | Vẽ kĩ thuật | 1.1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ KT | 2 | 3,0 | 2 | 6,0 | | | | | 4 | | 9,0 | 20 |
1.2. Hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản | 2 | 3,0 | 2 | 6,0 | 1 | 15,0 | | | 4 | 1 | 24,0 | 50 |
1.3. Bản vẽ chi tiết | 2 | 3,0 | 1 | 3,0 | | | | | 3 | | 6,0 | 15 |
1.4. Bản vẽ lắp đơn giản | 2 | 3,0 | 1 | 3,0 | | | | | 3 | | 6,0 | 15 |
Tổng | | 8 | 12,0 | 6 | 18,0 | 1 | 15,0 | 0 | 0 | 14 | 1 | 45 | 100 |
Tỉ lệ (%) | | 40 | 30 | 30 | 0 | | | | |
Tỉ lệ chung %) | | | 70 | 30 | | | | |
Ghi chú:
- Đề kiểm tra gồm hai loại câu hỏi: trắc nghiệm và tự luận.
- Số lượng câu hỏi phân bổ trong các đơn vị kiến thức được xác định dựa vào mức độ yêu cầu cần đạt, số lượng chỉ báo và thời lượng dạy học thực tế của từng đơn vị kiến thức đó.
- Loại câu hỏi tùy thuộc vào mức độ nhận thức: Với mức độ nhận biết và thông hiểu nên sử dụng loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan (loại 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng); với mức độ vận dụng và vận dụng cao nên sử dụng loại câu hỏi tự luận.
- Các câu hỏi mức độ nhận biết và thông hiểu cần được phân bổ ở tất cả các đơn vị kiến thức và tương ứng với các chỉ báo.
- Tỉ lệ điểm phân bổ cho các mức độ nhận thức: khoảng 40% nhận biết, 30% thông hiểu, 20% vận dụng và 10% vận dụng cao. Điểm của 1 câu trắc nghiệm ở cả 2 mức độ nhận thức đều bằng nhau nhưng thời lượng dành cho câu hỏi ở mức thông hiểu sẽ gấp hai lần thời lượng dành cho câu hỏi ở mức nhận biết.
- Số lượng câu hỏi ở mức nhận biết nằm trong khoảng 10 – 16; ở mức thông hiểu nằm trong khoảng 6 – 12; ở mức vận dụng và vận dụng cao nằm trong khoảng 1 – 3.