Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Công Nghệ Lớp 8 Cả Năm Theo Công Văn 5512

Giáo Án Công Nghệ Lớp 8 Cả Năm Theo Công Văn 5512

Lượt xem 739
Lượt tải 52

Ngày soạn:

Ngày dạy:

PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT

CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

Tiết 1- Bài 1

VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT

VÀ ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Sau khi học song học sinh biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật(BVKT) thông thường.

- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.

- Có nhận thức đúng đắn đối với việc học tập môn kĩ thuật

2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích các hoạt động cũng như hiện tượng thực tế.

3 Thái độ: Nghiêm túc, say mê học tập bộ môn.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

4.2. Phẩm chất:

- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

- Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: Phiếu học tập, giấy A­0, bút dạ...

2. Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà.

- Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài học như bóng cây, bóng nhà ...

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

n/c tình huống. và hđ nhóm

đặt câu hỏi học tập hợp tác

B.HHHT kiến thức

hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp.

đặt câu hỏi học tập hợp tác , sơ đồ tư duy

C. HĐ luyện tập

hđ nhóm, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác

D. HĐ vận dụng

nêu vấn đề và gqvđ

câu hỏi, hợp tác

E. HĐ tìm tòi, mr

nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

1.Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức:Hđ cá nhân, hđn

3.Sản phẩm : Phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- GV đưa ra 1 tình huống cho HS theo dõi: mẹ bạn A mua 1 chiếc nồi cơm điện mới về, đang loay hoay không biết sử dụng như thế nào, bạn B sang chơi thấy vậy bạn B hướng dẫn mẹ bạn A tỉ mỉ cách sử dụng chiếc nồi đó. Theo em tại sao bạn B lại làm được như vậy.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ nhóm trả lời câu hỏi…

- Giáo viên quan sát hđ hs

- Dự kiến sản phẩm…

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->GV: Dẫn dắt vào bài: trước khi sử dụng 1 loại máy móc nào đó hoặc trước khi thi công 1 công trình nào đó chúng ta cần phải có 1 công cụ hỗ trợ đặc biệt, công cụ đó là gì thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. GV ghi đầu bài.

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

1. Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

- GV yêu cầu Hs đọc thông tin SGK/29 tìm hiểu thông tin hoạt động nhóm sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn cho biết thế nào là BVK ?

- Các ngành có thể dùng bản vẽ của nhau được không? Tại sao?

- Bản vẽ kĩ thuật thể hiện bằng cách nào?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Thống nhất ý kiến đưa ra kết luận

I: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

( 8phút)

- BVKT trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ

Các ngành chỉ dùng bản vẽ của ngành mình ...

- BVKT thường vẽ bằng tay, có thể có sự trợ giúp của máy tính.

Hoạt động 2 : Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất

1. Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung..

- Giáo viên đánh giá, chốt KT.

5. Tiến trình hoạt động:

- GV đưa ra một số câu hỏi yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 phút phác họa câu trả lời sau đó treo lên bức tường gần nhóm mình nhất. Tất cả các nhóm có thời gian 3 phút đi xem triển làm đưa ra ý kiến bình luận hoặc bổ sung. Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm ph­ương án tối ­ưu.

- Trong giao tiếp hàng ngày con người trao đổi thông tin với nhau thường dùng các phương tiên gì?

- Những người khiếm thính giao tiếp với nhau như thế nào.

- Người thiết kế công trình thường sử dụng phương tiện gì để trình bày ý tưởng của mình?

- Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và thi công các công trình cần căn cứ vào cái gì?

- Vậy bản vẽ kĩ thuật có tầm quan trong như thế nào đối với sản xuất?

II. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất. ( 8 phút)

- Con người giao tiếp với nhau bằng cử chỉ, tiếng nói , chữ viết

- Họ thể hiện trên bản vẽ kĩ thuật

- Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật.

* Đối với sản xuất : Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật. Nó diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình

Hoạt động 3 :Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.

1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung..

- Giáo viên đánh giá, chốt KT.

5. Tiến trình hoạt động

- GV chiếu hình 1.3 a,b yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các hình này trong cuộc sống?

- HS hoạt động cặp đôi 3 phút trả lời.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

- Khi mua các sản phẩm muốn sử dụng an toàn và có hiệu quả các sản phẩm đó chúng ta cần phải làm gì?

- Em hãy lấy ví dụ trong thực tế khi gia đình em mua đồ gia dụng?

- Vậy bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống?

- HS đưa ra kêt luận.

III. bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống: ( 8 phút)

- Hs: Cần sử dụng theo chỉ dẫn bằng hình vẽ và bằng lời.


- Bản vẽ KT: là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng.

Hoạt động 4 : Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.

1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kỹ thuật.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung..

- Giáo viên đánh giá, chốt KT.

5. Tiến trình hoạt động - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 5 phút kể tên các lĩnh vực kỹ thuật có sử dụng bản vẽ kĩ thuật. Hãy nêu tên các trang bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật đó?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gv chuẩn hoá với từng lĩnh vực.

IV. bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:

( 8 phút)

+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà , xưởng...

+ Xây dựng: Máy xd, phương tiện vận chuyển...

+ Giao thông: phương tiện giao thông, cầu cống...

+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp.....

* Kết luận: Các lĩnh vực kĩ thuật đều dùng bản vẽ kĩ thuật và đều sử dụng bản vẽ của riêng ngành mình.

C. Hoạt động luyện tập: ( 5 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

2. Phương thức thực hiện:Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…)

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật?

Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật?

Câu 3: Bản vẽ ký thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?

Câu 1: BVKT trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ

Câu 2: Học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào cuộc sống và học tập tốt hơn các môn khoa học khác.

Câu 3: * Đối với sản xuất : Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật. Nó diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình

* Đối với đời sống: - Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng.

D. Hoạt động vận dụng: 3‘

1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế

2. Phương thức thực hiện: HS tìm hiểu qua thực tế về ứng dụng của bản vẽ KT

3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của em về bản vẽ kỹ thuật.

- Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn sử dụng một số thiết bị trong gia đình ( Tên thiết bị, các hình vẽ và ý nghĩa của chúng).

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’

1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức

2.Phương thức:Hđ cá nhân, trao đổi với người thân

3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân

phiếu học tập nhóm

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
  • Gv đánh giá vào tiết học sau

5.Tiến trình

Tìm hiểu các phương pháp xây dựng bản vẽ xây dựng trong thực tiễn cuộc sống.

* Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ SGK và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Chuẩn bị bài : Hình chiếu.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 2- Bài 2

HÌNH CHIẾU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là hình chiếu

- Nhận biết được các hình chiếu của vậy thể trên bản vẽ kĩ thuật

2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích , tưởng tượng khoa học.

3 Thái độ: Nghiêm túc, say mê học tập bộ môn.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

4.2. Phẩm chất:

- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

- Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.

5. Tích hợp theo đặc trưng bộ môn, bài dạy:

Tích hợp môn hình học không gian

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:- Tranh phóng to H2.4 SGK

- Vật thể mẫu ( khung máy biến áp 1 pha nhỏ)

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài học trong thực tế.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

n/c tình huống. và hđ nhóm

đặt câu hỏi học tập hợp tác

B.HHHT kiến thức

hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp.

đặt câu hỏi học tập hợp tác , sơ đồ tư duy

C. HĐ luyện tập

hđ nhóm, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác

D. HĐ vận dụng

nêu vấn đề và gqvđ

câu hỏi, hợp tác

E. HĐ tìm tòi, mr

nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động dạy học :

A. Hoạt động khởi động: ( 5 phút)

1.Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức:Hđ cá nhân, hđn

3.Sản phẩm : Phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi:

+ Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện được các đối tượng kĩ thuật lên trên bản vẽ bằng cách nào?

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

- Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình.

- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá.

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : Khái niệm về hình

chiếu.

1. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là hình chiếu ….

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ GV - GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu lên đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng các đồ vật, bóng các đồ vật gọi là hình chiếu của vật thể.

- GV cho HS quan sát h2.1 sgk/8 hoặc thực nghiệm theo nhóm bằng cách dùng đèn pin chiếu vật mẫu đã chuẩn bị lên mặt tường, sau đó di chuyển vị trí của đèn pin để HS thấy được sự liên hệ giữa các tia sáng và bóng của mẫu vật.

- Hs nêu các hiện tượng tự nhiên tương tự. Hoặc tái hiện các hiện tương tự nhiên trong thực tế, cho biết thế nào là hình chiếu ?

- GV định hướng, gợi ý để HS hình thành khái niệm

I. Khái niệm về hình chiếu: ( 7 phút)

* Khái niệm hình chiếu: Hình chiếu là hình ảnh hứng (nhận ) được trên mặt phẳng chứa hình chiếu đó.

Hoạt động 3 : Các hình chiếu vuông góc

1. Mục tiêu:

- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ KT

- Vẽ được hình chiếu của các vật thể đơn giản.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động:

- GV cho HS quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và mô hình ba mặt phẳng chiếu, nêu rõ vị trí của các mặt phẳng chiếu, tên gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu tương ứng.

- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS hoạt động nhóm sử dụng KT khăn trải bàn trả lời.

- Ba mặt phẳng đứng, bằng, cạnh có mối quan hệ gì với nhau?

- Các mặt phẳng chiếu có vị trí như thế nào so với vật thể?

- Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào với người quan sát?

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV cho hs quan sát H2.4 SGK/9 hoạt động cặp đôi 3 phút trả lời.

- Các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

- Đại diện cặp đôi trả lời , bạn khác nhận xét, bổ sung. Tổng hợp ý kiến đưa ra kết luận.

- GV nói rõ vì sao phải mở các mặt phẳng chiểu

( vì hình chiếu phải được vẽ trên cùng 1 bản vẽ)

III. Các hình chiếu vuông góc: ( 15 phút)

1. Các mặt phẳng hình chiếu:

- Ba mặt phẳng chiếu vuông góc với nhau.

- Hs có thể trả lời:

+ Mặt phẳng chiếu bằng nằm dưới VT,

+ Mặt phẳng chiếu đứng ở sau VT.

+ Mặt phẳng chiếu cạnh nằm bên phải vật thể.

2. Các hình chiếu:

+ Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.

+ Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

+ Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang .

Hoạt động 4 : Vị trí các hình chiếu

1. Mục tiêu:

- Nhận biết được các vị trí hình chiếu của vật thể trên bản vẽ KT

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

- GV chiếu hình 2.5 SGK/10 yêu cầu HS quan sát hoạt động nhóm 4 người với thời gian 5 phút cho biết

- Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi mở?

- Vì sao phải sùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể? Nếu dùng 1 hình chiếu có được không?

- Cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung.

- GV hướng dẫn Hs tự ra kết luận qua quan sát hình vẽ và mô hình.

IV. Vị trí các hình chiếu:

( 8 phút)

+ HCB ở dưới HCĐ

+ HCC ở bên phải HCĐ.

- Mỗi hình chiếu là hình 2 chiều. Vì vậy phải dùng nhiều hình chiếu để diễn tả hình dạng của vật thể.

C. Hoạt động luyện tập: ( 5 phút)

1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập

2. Phương thức thực hiện: hđ cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các cặp đôi

5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…)

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Hoàn thiện bài tập SGK/11

- Hãy nối nội dung ở cột 1 với cột 2 sao cho phù hợp

Cột 1

Cột nối

Cột 2

Hình chiếu đứng

Thuộc mặt phẳng hình chiếu bằng

Hình chiếu bằng

Thuộc mặt phẳng hình chiếu cạnh

Hình chiếu cạnh

Thược mặt phẳng hình chiếu đứng

D. Hoạt động vận dụng:

1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập )

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình về ý nghĩa của hình chiếu.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

Sưu tầm một số bản vẽ kĩ thuật có sử dụng các hình chiếu? Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào?

* Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ SGK và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài 3.

- Các thành viên chuẩn bị trước phiếu học tập cho riêng mình.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 3- Bài 3

BÀI TẬP THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu

- Biết được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ.

2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng đọc và vẽ được các hình chiếu trong bài thực hành.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các khối hình học trong thực tế.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

4.2. Phẩm chất:

- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

- Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.

5. Tích hợp theo đặc trưng bộ môn, bài dạy:

Tích hợp môn hình học không gian, vẽ kĩ thuật.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:- Máy chiếu

- Mô hình bài 3, các mẫu kết quả của bài thực hành

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, dụng cụ và vật liệu, phiếu học tập (như đã thông báo).

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

n/c tình huống. và hđ nhóm

đặt câu hỏi học tập hợp tác

B.HHHT kiến thức

hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp.

đặt câu hỏi học tập hợp tác , hđ cặp đôi

C. HĐ luyện tập

hđ căp đôi, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác

D. HĐ vận dụng

nêu vấn đề và gqvđ

câu hỏi, hợp tác

E. HĐ tìm tòi, mr

nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động

A. Hoạt động khởi động (3 phút)

1.Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức:Hđ cá nhân.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi:

+ Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo các quy tắc thống nhất chung?

+ Một bản vẽ kĩ thuật có những tiêu chuẩn chung nào?

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao

- Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình.

- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá.

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung và trình tự tiến hành :

­ 1. Mục tiêu: :- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu

Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ

2. Phương thức thực hiện: hđ cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm

5. Tiến trình hoạt động - GV cho học sinh đọc kĩ nội dung bài 3 SGK/13 hoạt động cặp đôi 3 phút chỉ rõ sự tương ứng giữa các hình chiếu và các hướng chiếu bằng cách trả lời các câu hỏi sau :

- GV chiếu hình 3.1 để Hs quan sát trả lời.

+ Hình chiếu 1 tương ứng với hướng chiếu nào ?( Hướng B)

+ Hình chiếu 2 tương ứng với hướng chiếu nào ? ( Hướng C)

+ Hình chiếu 3 tương ứng với hướng chiếu nào ? ( Hướng A)

+ Hướng chiếu A tương ứng với tên gọi hình chiếu nào ?

+ Hướng chiếu B tương ứng với tên gọi hình chiếu nào ?

+ Hướng chiếu C tương ứng với tên gọi hình chiếu nào ?

- Đại diện cặp đôi trả lời, cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.

- GV hướng dẫn tổng hợp kiến thức và đưa ra kết luận.

I. Tìm hiểu nội dung và trình tự tiến hành : ( 7 phút)

- Hình chiếu 1: Hình chiếu bàng.

- Hình chiếu 2: Hình chiếu cạnh

- Hình chiếu 3: Hình chiếu đứng.

Bảng 3.1

A

B

C

1

x

2

x

3

x

- Hs: + HCB nằm dưới HCĐ

+ HCC nằm bên phải HCĐ.

- Hs: Dùng thước đo và vẽ các hình chiếu đứng vị trí trên bản vẽ kĩ thuật.

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành và cách trình bày bài làm( Báo cáo thực hành).

1. Mục tiêu: :- Hs biết cách làm và trình bày bài vào giấy A4

Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ

2. Phương thức thực hiện: hđ nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm

5. Tiến trình hoạt động :

- GV nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy A4 để dọc:

- Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần vẽ hình

Chú ý cách vẽ các đường nét:

+ Nét liền đậm: áp dụng vẽ cạnh thấy, đường bao thấy.

+ Nét liền mảnh: Áp dụng vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch gạch.

+ Nét đứt: Áp dụng vẽ cạnh khuất, đường bao khuất

+ Nét gạch chấm mảnh: Vẽ đường tâm, đường trục đối xứng

- GV kẻ khung vẽ, khung tên và ghi nội dung trong khung tên lên bảng

II. Hướng dẫn thực hành và cách trình bày bài làm( Báo cáo thực hành). (7 phút)

- Làm trên khổ giấy A4 để dọc

- Hình vẽ ở trên còn bảng biểu ở dưới.

Chú ý cách vẽ các đường nét:

+ Nét liền đậm: áp dụng vẽ cạnh thấy, đường bao thấy.

+ Nét liền mảnh: Áp dụng vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch gạch.

+ Nét đứt: Áp dụng vẽ cạnh khuất, đường bao khuất

+ Nét gạch chấm mảnh: Vẽ đường tâm, đường trục đối xứng

C. Hoạt động luyện tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Mục tiêu: Vận dụng KT đã học vào làm bài tập

2. Phương thức thực hiện: hđ nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm

5. Tiến trình hoạt động :

- GV yêu cầu Hs làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn của giáo viên. Vẽ và sắp xếp các hình 1;2;3 theo đúng vị trí qui định trên bản vẽ

- Nhắc nhở học sinh lưu ý khi vẽ chia làm 2 bước:

+ Bước vẽ mờ: Vẽ bằng nét liền manhrm có chiều rộng khoảng 0,25mm

+ Bước tô đậm: Sau khi vẽ mờ xong, kiểm tra lại hình vẽ, sửa chữa sai sót, rồi tô đậm, chiều rộng nét dậm khoảng 0,5mm.

+ Các kích thước của hình phải đo theo hình đã cho, có thể vẽ theo tỷ lệ.

- Gv theo dõi cá nhân làm việc, hướng dẫn các học sinh yếu kém phân tích vật thể và vẽ các hình chiếu khi cần thiết.

- Gv theo dõi thời gian, treo bản vẽ mẫu phóng to cho học sinh quan sát.

- Gv tổ chức cho các nhóm, cá nhân tự đánh giá bài thực hành của mình.

- Đánh giá việc vận dụng kiến thức đã học vào bài thực hành theo đúng vị trí các hình chiếu.

- GV thu một số bài thực hành của Hs về chấm điểm.

Tổ chức thực hành:

( 23 phút)

*Lưu ý khi vẽ chia làm 2 bước:

+ Bước vẽ mờ: Vẽ bằng nét liền manhrm có chiều rộng khoảng 0,25mm

+ Bước tô đậm: Sau khi vẽ mờ xong, kiểm tra lại hình vẽ, sửa chữa sai sót, rồi tô đậm, chiều rộng nét dậm khoảng 0,5mm.

+ Các kích thước của hình phải đo theo hình đã cho, có thể vẽ theo tỷ lệ.

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế

2. Phương thức thực hiện: HS làm việc cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các cặp hs

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

- Hãy sử dụng khổ giấy A0 để chia thành các khổ giấy A1, A2, A3, A4.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’

1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức

2.Phương thức:Hđ cá nhân, trao đổi với người thân

3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân

phiếu học tập nhóm

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
  • Gv đánh giá vào tiết học sau

5.Tiến trình

Hãy tìm hiểu một số tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật bằng cách hoàn thiện bảng sau:

Tiêu chuẩn Việt Nam

Quy định về

TCVN 7285: 2003

TCVN 8-20 : 2002

TCVN 7284- 2 : 2003

TCVN 5705 : 1993

- Chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những tiêu chuẩn cơ bản của bản vẽ kĩ thuật.

* Dặn dò:

- Đọc và chuẩn bị trước bài 4 SGK.

- Tìm hiểu một số vật dụng trong gia đình có hình dạng như hình 4.1 SGK.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 4 - Bài 4

BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Sau khi học xong học sinh nhận dạng được các khối đa diện thường gặp như hình hộp, hình chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.

- Đọc được bản vẽ có dạng hình hộp chữ nhật (HHCN), hình lăng trụ đều(HLTĐ), hình chóp đều.

2. Kĩ năng:

- Học sinh đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các khối hình học trong thực tế.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

4.2. Phẩm chất:

- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

- Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.

5. Tích hợp theo đặc trưng bộ môn, bài dạy:

Tích hợp môn hình học không gian, vẽ kĩ thuật.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:- Máy chiếu

- Phiếu học tập, giấy A­0, bút dạ...

- Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK).

- Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.

2. Học sinh: - Đọc trước bài ở nhà, Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài học trong thực tế.

- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.

- Chuẩn bị các vật mẫu như: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

n/c tình huống. và hđ nhóm

đặt câu hỏi học tập hợp tác

B.HHHT kiến thức

hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp.

đặt câu hỏi học tập hợp tác , hđ cặp đôi

C. HĐ luyện tập

hđ căp đôi, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác

D. HĐ vận dụng

nêu vấn đề và gqvđ

câu hỏi, hợp tác

E. HĐ tìm tòi, mr

nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động

A. Hoạt động khởi động (5 phút)

1.Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức: Hđ cá nhân.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho Hs quan sát hôp phấn , yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Hộp phấn được bao bởi những hình gì?

HS: Được bao bởi các hình chữ nhật.

GV nhận xét, chuyển ý vào bài: Khối đa diện là khối được bao bởi các hình đa giác phẳng. Để nhận dạng được các khối da diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều; đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.... Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối đa diện”.

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Khối đa diện

1. Mục tiêu

-Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp.

-Đọc được bản vẽ các khối đa diện ở trên

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu hình 4.1 SGK/15 cho học sinh quan sát tranh và quan sát mô hình các khối đa diện hoạt động cá nhân 3 phút cho biết các khối hình học đó được bao bới hình gì? Yêu cầu học sinh lấy một số VD trong thực tế.

- Cá nhân HS báo cáo kết quả HS khác nhận xét, bổ sung

- GV đưa ra kết luận:

I. Khối đa diện:

(7 phút)

- HCN, Hình tam giác(HTG)

- KL: Khối đa diện được bao bới các hình đa giác phẳng.

- Bao diêm, hộp thuốc lá...

Hoạt động 2: Hình hộp chữ nhật

1. Mục tiêu

-Hiểu được và nhận dạng được khối hình hộp chữ nhật.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

- GV cho học sinh quan sát hình 4.2, hình 4.3 và mô hình hình hộp chữ nhật yêu cầu HS hoạt động nhóm 5 phút cho biết :

- Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì?

-Các mặt phẳng đó được ghép với nhau như thế nào ?

- H4.3 có liên quan gì tới H4.2?

- Các kích thước H4.3 phản ánh những kích thước nào trên H4.2?

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 4.1 vào vở.

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV hướng dẫn HS tự đưa ra kết luận

II. Hình hộp chữ nhật: ( 10 phút)

1. Thế nào là hình hộp chữ nhật.

- Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật.

- Các mặt phẳng đó được ghép vuông góc với nhau.

2. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật.

- H4.3 là các hình chiếu của vật thể H4.2

Hình

H. chiếu

H. dạng

K. thước

1

Đứn

HC

a x h

2

Bằng

HCN

a x b

3

Cạnh

HCN

b x h

Hoạt động 3: Hình lăng trụ đều

1. Mục tiêu

-Hiểu được và nhận dạng được khối hình lăng trụ đều.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

- GV cho học sinh quan sát hình 4.4, hình 4.5 và mô hình. Làm việc nhóm nhỏ trong thời gian 4 phút cho biết:

- Khối đa diện hình 4.4 được bao bởi các hình gì, có kích thước như thế nào?

- Các hình chiếu 1;2;3 là hình chiếu gì, có kích thước như thế nào?

- Hoàn thiện thông tin vào bảng 4.2?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức

Hs: Hoàn thiện vào vở:

III. Hình lăng trụ đều:

( 10 phút)

1. Thế nào là hình lăng trụ đều

- Ba mặt bên là các hình chữ nhật, hai đáy là tam giác có kích thước bằng nhau. Các mặt phảng này ghép kín và vuông góc với nhau.

2. Hình chiếu của hình lăng trụ đều.

- Là các hình HCĐ, HCB, HCC của vật thể ...

Hình

H. chiếu

H. dạng

K. thước

1

Đứng

HCN

a x h

2

Bằng

T.G đều

b x h

3

Cạnh

HCN

a x b

Hoạt động 4: Hình chóp đều

1. Mục tiêu

-Hiểu được và nhận dạng được khối hình hộp chữ nhật.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

- Cho học sinh quan sát hình 4.6 , hình 4.7 và mô hình. Hoạt động cặp đôi 3 phút cho biết :

- Khối đa diện hình 4.6 được bao bởi hình gì?

- Các hình chiếu 1;2;3 là hình chiếu gì, có kích thước như thế nào?

- Hoàn thiện thông tin vào bảng 4.3?

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.

- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức.

IV. Hình chóp đều:

( 8 phút)

1. Thế nào là hình chóp đều.

Mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

2.Hình chiếu của hình chóp đều:

- Là các hình HCĐ, HCB, HCC của vật thể ...

Hình

H. chiếu

H. dạng

K. thước

1

Đứng

T.G cân

a x h

2

Bằng

H.vu

ng

a x a

3

Cạnh

T.G cân

a x h

C. Hoạt động luyện tập: ( 5 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Mục tiêu: Vận dụng KT đã học vào làm bài tập

2. Phương thức thực hiện: hđ cả nhân, kĩ thuật trình bày 1 phút.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm

5. Tiến trình hoạt động

- Điều quan trọng nhất các em được học hôm nay là gì? Theo em vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?

- Hãy suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày trước lớp về những điều các em đã được học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp.

- Gäi 1 vµi häc sinh ®äc ghi nhí SGK/18

Câu 1: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều ( h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?

Câu 2: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông ( h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?

- GV yêu cầu HS đọc nội dung phần bài tập SGK/19 và hoàn thiện bài tập.

Câu 1: Hình chiếu cạnh là hình tam giác đều.

Câu 2: Hình chiếu cạnh là hình vuông có 2 đường chéo.

4. Hoạt động vận dụng : 3’

1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế

2. Phương thức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của hs

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

- Phân biệt hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều?

- Nếu đặt mặt đáy của hình chóp tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì các hình chiếu của nó là hình gì?

=> Hình chữ nhật được bao bởi 6 HCN bằng nhau từng đôi một

- Hình lăng trụ đều có 2 mặt đáy là nhưng đa giác đều bằng nhau, còn các mặt bên là những HCN bằng nhau.

- Hình chóp đều có đáy là đa giác đều còn các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

-> Nếu đặt mặt đáy của hình chóp tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì:

+ Hình chiếu cạnh là hình tam giác đều

+ Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng là tam giác cân.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng :

1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức

2.Phương thức: Hđ cá nhân,tìm hiểu thực tế.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân

phiếu học tập nhóm

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
  • Gv đánh giá vào tiết học sau

5.Tiến trình

-Tìm hiểu xem ở xung quanh chúng ta có những đồ vật nào là các khối đa diện.

*. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ SGK và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Chuẩn bị dụng cụ cho giờ thực hành sau( tẩy, chì, thước, giấy vẽ).

- Đọc trước bài 5 SGK.

- Hướng dẫn HS kẻ sẵn bảng 5.1 SGK.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 5 - Bài 5

BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ KHỐI ĐA DIỆN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Đọc được các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp.

- Phát huy trí tưởng tượng trong không gian.

2. Kĩ năng:

- Đọc được bản vẽ của các khối đa diện thường gặp.

3 Thái độ:

- Có ý thức tìm hiểu các khối hình học trong thực tế.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

4.2. Phẩm chất:

- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

- Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.

5. Tích hợp theo đặc trưng bộ môn, bài dạy:

Tích hợp môn hình học không gian, vẽ kĩ thuật.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: - Các vật thể và các hình chiếu của vật thể A;B;C bài 5.

- Các mẫu kết quả của bài thực hành

2. Học sinh: - Đọc trước bài ở nhà, dụng cụ và vật liệu dạy học trực quan (như đã thông báo).

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

n/c tình huống. và hđ nhóm

đặt câu hỏi học tập hợp tác

B.HHHT kiến thức

hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp.

đặt câu hỏi học tập hợp tác , hđ cặp đôi

C. HĐ luyện tập

hđ căp đôi, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác

D. HĐ vận dụng

nêu vấn đề và gqvđ

câu hỏi, hợp tác

E. HĐ tìm tòi, mr

nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động học:

A. Hoạt động khởi động (5 phút)

1.Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức: Hđ cá nhân.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Trình bày về các khối đa diện mà em đã học.

HS trình bày trước lớp, bạn nhận xét, bổ sung.

GV: Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, để từ đó hình thành kỹ năng đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượng không gian. Hôm nay chúng ta sẽ học bài” Thực hành đọc bản vẽ các khối đa diện”.

Học sinh lắng nghe tiếp thu kiến thức.

B. Hoạt động luyện tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : Giới thiệu nội dung bài thực hành:

­ 1. Mục tiêu: : - Tìm hiểu mục tiêu, nội dụng bài thực hành.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm

5. Tiến trình hoạt động:

- GV yêu cầu Hs đọc nội dung phần thực hành

- GV yêu cầu 1 HS tóm tắt lại nội dung bài thực hành.

- GV chốt lại nội dung của bài thực hành.

I: Giới thiệu nội dung bài thực hành: 5’

- Hs: Nghe, ghi nhận thông tin.

- Hs: Đọc, tìm hiểu nội dung bài thực hành.

Hoạt động 2: Nội dung thực hành:

1. Mục tiêu: : - Vận dụng làm bài thực hành.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm

5. Tiến trình hoạt động:

- GV yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 5 phút (hai bàn một nhóm).

- Đối chiếu vật thể với các bản vẽ 1;2;3;4 và hoàn thành vào bảng 5.1?

- Hs: Thảo luận, hoàn thành bảng 5.1

- GV yêu cầu nhóm trưởng các nhóm thông báo kết quả của nhóm.

- Gv nhận xét, đưa ra bảng mẫu cho học sinh tham khảo.

- Các bản vẽ trên H5.1 còn thiếu hình chiếu gì?

-Hình chiếu cạnh vẽ ở vị trí nào?

- GV làm mẫu và hướng dẫn cách vẽ.

+ Sử dụng phương pháp dóng

+ Đo kích thước trên vật thể.

+ Tìm các nét thấy và nét khuất (nếu có).

- Hs: Quan sát GV làm mẫu, ghi nhận thông tin và cách vẽ ...

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm(mỗi nhóm vẽ hình chiếu một vật thể). Thời gian thực hành cho mỗi nhóm là 15 phút.

- GV theo dõi thời gian, thu bài thực hành.

- GV treo bảng phóng to các hình chiếu của các bản vẽ 1; 2; 3; 4 lên bảng cho học sinh quan sát.

- Hs: Hoàn thiện bài thực hành trên giấy vẽ A4.

- Tổ chức cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả bài thực hành theo hình thức chéo nhóm

II. Nội dung thực hành:

1. Đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể:

A

B

C

1

x

2

3

x

4

X

2. Vẽ hình chiếu của vật thể:

- Các hình chiếu còn thiếu là HCC

- Vẽ bên trái HCĐ.

- Quan sát các hình chiếu cạnh mẫu của các bản vẽ.

C. Hoạt động vận dụng: 5’

1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế

2. Phương thức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các cặp hs

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

Hãy tìm một vật thể có dạng khối đa diện sau đó tự vẽ hình dáng của vật thể đó. Sau đó vẽ các hình chiếu của nó.

Từ các hình vật thể đã học tự làm các mô hình các vật thể đã vẽ.

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’

1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức

2.Phương thức: Hđ cá nhân,tìm hiểu thực tế.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân

phiếu học tập nhóm

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
  • Gv đánh giá vào tiết học sau

5.Tiến trình

- Yêu cầu Hs đọc mục “ Có thể em chưa biết ” SGK/22 để biết thêm về cách vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật. Cách vẽ hình chiếu ba chiều của hình lăng trụ và hình chóp.

* Dặn dò :

- Đọc và chuẩn bị trước bài 6 SGK.

- Kẻ sẵn các bảng 6.1; 6.2; 6.3 SGK.

- GV hướng dẫn Hs làm mẫu vật:

+Bìa cứng cắt HCN, HV, 1/2 hình tròn(mỗi loại đều gắn que trên một đường thẳng)

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 6 - Bài 6

BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp như hình trụ, hình nón, hình cầu.

2. Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.

3 Thái độ: Rèn kĩ năng quan sát, trí tưởng tượng hình không gian.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

4.2. Phẩm chất:

- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

- Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.

5. Tích hợp theo đặc trưng bộ môn, bài dạy:

Tích hợp môn hình học không gian, vẽ kĩ thuật.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:- Các bảng mẫu chuẩn kiến thức.

- Phiếu học tập, giấy A­0, bút dạ...

- Mô hình: Hình trụ, hình nón, hình cầu.

2. Học sinh: Giấy bìa cứng cắt HCN, HV, 1/2 hình tròn(mỗi loại đều gắn que trên đường thẳng - đã hướng dẫn).

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

n/c tình huống. và hđ nhóm

đặt câu hỏi học tập hợp tác

B.HHHT kiến thức

hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp.

đặt câu hỏi học tập hợp tác , hđ cặp đôi

C. HĐ luyện tập

hđ căp đôi, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác

D. HĐ vận dụng

nêu vấn đề và gqvđ

câu hỏi, hợp tác

E. HĐ tìm tòi, mr

nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động

A. Hoạt động khởi động (5 phút)

1.Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức: Hđ cá nhân.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS quan sát một số mẫu vật tròn xoay: quả bóng, cái bát, vỏ hộp sữa,...

? Em có nhận xét gì về hình dạng của các vật này?

? Theo em chúng được tạo thành như thế nào.

- HS trả lời, hs khác nhận xét

- Gv nhận xét, chốt KT.

GV: Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định( trục quay) của hình. Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu và để đọc được bản vẽ vật thể của chúng. Chúng ta cùng nghiên cứu bài: Bản vẽ các khối tròn xoay”

2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Khối tròn xoay

1. Mục tiêu

-Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp.

-Đọc được bản vẽ các khối tròn xoay ở trên

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ :

- GV chiếu H6.1 & H6.2 cho học sinh quan sát

- GV hướng dẫn Hs quay các tấm bìa, đồng thời cho Hs quan sát mô hình ...

Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi 3 phút Điền nội dung thích hợp vào chỗ ...

-Hs: thực hiện theo nhóm, điền nội dung thích hợp-> Đại diện cặp đôi báo cao kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV quay lại mô hình để HS quan sát lại kết hợp với kết quả báo cáo của các bạn tự rút ra kết luận.

I.Khối tròn xoay: 10’

a/ ... hình chữ nhật ...

b/ ... Hình tam giác vuông ...

c/... Nửa hình tròn ....

Hoạt động 2: Các hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.

1. Mục tiêu

-Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp.

-Đọc được bản vẽ các khối tròn xoay ở trên

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động - Gv cho Hs đọc phần in nghiêng SGK hoạt động nhóm sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hoàn thành các câu hỏi. Nhóm 1,2 hoàn thành mục 1 trước, nhóm 3,4 hoàn thành mục 2 trước còn nhóm 5,6 hoàn thành mục 3 trước. Sau khi các nhóm hoàn thành phần việc của mình rồi thì các nhóm hoán dổi vị trí các thành viên cho nhau để hoàn thành toàn bộ nội dung mục II.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung và tự rút ra kế luận.

- Các nhóm hình chiếu bên phải có liên quan gì tới hình khối bên trái?

-> Xoay hình trụ ở các vị trí khác nhau để học sinh phát hiện hình dạng các hình chiếu.

- Điền các cụm từ thích hợp đã cho vào bảng 6.1?

- Gv cho Hs quan sát H6.4 và mô hình và đặt câu hỏi tương tự như phần trên.

- Tại sao đáy của hình nón lại có hai đường nét?

-> Xoay hình nón ở các vị trí khác nhau đẻ học sinh phát hiện hình dạng các hình chiếu.

- GV yêu cầu Hs quan sát các hình chiếu và hoàn thiện bảng 6.2.

- Gv cho Hs quan sát H6.5 và mô hình.

- Hs quan sát tranh, mô hình -> Đứng tại chỗ trả lời ...

- Em hãy đọc tên các hình chiếu trên hình 6.5 ?

- Hình dạng và kích thước của chúng như thế nào ?

- GV yêu cầu Hs quan sát các hình chiếu và hoàn thiện bảng 6.3.

II. Các hình chiếu của hình trụ , hình nón , hình cầu: 20’

1. Hình trụ:

-Thường dùng 2 hình chiếu để biểu diễn kích thước của hình trụ ( chiều cao, hình dạng và ĐK đáy)

Bảng 6.1

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

Đứng

HCN

d x h

Bằng

H.tròn

d

Cạnh

HCN

d x h

- Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình trụ là HCN. Hình chiếu trên mặt phẳng vuông góc với trục quay của hình trụ là hình tròn.

2. Hình nón:

- Vì một nửa phía sau không nhìn thấy nên thể hiện bằng nét khuất.

-Thường dùng 2 hình chiếu để biểu diễn kích thước hình nón.( chiều cao, hình dạng, ĐK đáy)

- Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình nón là hình tam giác cân, trên mặt phẳng vuông góc với trục quay là hình tròn

Bảng 6.2:

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

Đứng

T

G cân

d , h

Bằng

H, tròn

d

Cạnh

T/G cân

d , h

3. Hình cầu:

- Các hình chiếu của hình cầu đều là hình tròn.

Bảng 6.3:

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

Đứng

Hình tròn

d

Bằng

Hình tròn

d

Cạnh

Hình tròn

d

C. Hoạt động luyện tập: 5’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Mục tiêu: : vận dụng KT đẻ làm bài tập.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân., JT trình bày môtị phút.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các nhóm

5. Tiến trình hoạt động:

- Điều quan trọng nhất các em được học hôm nay là gì? Theo em vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?

- Hãy suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày trước lớp về những điều các em đã được học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp.

- Gäi 1 vµi häc sinh ®äc ghi nhí SGK/25

Câu 1: Hình trụ được tạo thành như thế nào? Nếu dặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phảng chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?

Câu 2: Hình nón được tạo thành như thế nào? Nếu đặt mặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?

Câu 3: Hình cầu được tạo thành như thế nào? Các hình chiếu của hình cầu có đặc ddiemr gì?

- GV yêu cầu HS đọc nội dung phần bài tập SGK/26 và hoàn thiện bài tập.

Vật thể

Bản vẽ

A

B

C

D

1

x

2

x

3

x

4

x

Câu 1: Hình trụ:

- Hình chữ nhật quay quanh một cạnh cố định

- Hình chiếu cạnh là hình tròn, hình chiếu dứng là hình chữ nhật.

Câu 2: Hình nón:

- Hình tam giác quay quanh 1 cạnh góc vuông.

- Hình chiếu cạnh là hình tròn và hình chiếu đứng là hình tam giác.

Câu 3: Hình cầu: - Nửa hình tròn quay quanh 1 đường kính của nó.

- các hình chiếu của hình cầu đều là hình tròn bằng nhau.

*BT: - BVHC 1: Bieur diễn hình chóm cầu.

-BVHC 2: Biểu diễn nửa hình trụ

- BVHC 3: Biểu diễn hình đới cầu

- BVHC 4: Biểu diễn hình nón cụt.

D. Hoạt động vận dụng : 3’

1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế

2. Phương thức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các cặp hs

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

GV chuyển giao nhiệm vụ: - Nếu một quả bóng bàn bị méo thì hình dạng và kích thước của nó trên ba mặt phẳng chiếu ntn ?

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng : 2’

1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức

2.Phương thức: Hđ cá nhân,tìm hiểu thực tế.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân

phiếu học tập nhóm

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
  • Gv đánh giá vào tiết học sau

5.Tiến trình

-Tìm hiểu xem ở xung quanh chúng ta có những đồ vật nào là các khối tròn xoay.

*. Về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ SGK và trả lời câu hỏi, bài tập cuối bài.

- Chuẩn bị bài : bài thực hành : Đọc bản vẽ các khối tròn xoay.dụng cụ như thước kẻ, bút chì, com pa, giấy A4 .

- Kẻ sẵn bảng 7.1 và bảng 7.2 ra phiếu học tập.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 7: BÀI TẬP TH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn.

2- Về kỹ năng:

- Phát huy trí tưởng tượng không gian.

3- Thái độ:

- Cẩn thận, tìm tòi, nghiêm túc.

4- Định hướng năng lực:

- Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, thực hành, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Nội dung: Nghiên cứu bài 7 SGK, tham khảo tài liệu "Hình chiếu trục đo đều "

- Đồ dùng: Mô hình các vật thể hình H7.2 SGK.

2- Của học sinh:

- Chuẩn bị theo yêu cầu SGK.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

Kiểm tra 15’

Đề bài

Câu1: Kể tên các hình ciếu và vị trí của chúng.

Câu 2: Hình cầu được tạo thành như thế nào. Các hình chiếu của hình cầu có đặc điểm gì?

Đáp án

Câu 1: 6đ :- Các hình chiếu đúng: 3đ

Hình chiếu đứng. Hình chiếu bằng. Hình chiếu cạnh.

- Vị trí các hình chiếu: 3đ

- Hình chiếu bằng dưới hình chiếu đứng.

- Hình chiếu cạnh bên phải hình chiếu đứng.

Câu 2: 4đ

- Khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính ccố định ta được hình cầu: 2đ.

- Các hình chiếu của hình cầu đều là những đường tròn bằng nhau : 2đ

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A Hoạt động khởi động:

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

? Hãy kể tên các vật thể có dạng khối tròn xoay mà em biết? Hãy nêu cách tạo ra các khối tròn xoay.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi của GV.

- GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trả lời câu hỏi của GV.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:1’

- GV gọi các tổ trưởng kiểm tra phần GV dặn chuẩn bị trước ở nhà.

- GV nêu nội dung bài 7 gồm 2 phần:

1) Trả lời câu hỏi: Bảng 7.1

2) Phân tích vật thể: Bảng 7.2

- Lưu ý: GV dùng hình vẽ để minh hoạ trên bảng + mô hình.

- Tổ trưởng kểm tra theo yêu cầu của GV.

- HS ghi phần hướng dẫn vào vở.

- Cá nhân hoàn thành bảng 7.2 + 7.2 vào vở.

- HS quan sát tranh kết hợp mô hình.

Tiết 7: Bài tập TH: Đọc bản vẽ các khối tròn xoay.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm: 5’

. Mục tiêu: Nắm được nội dung cần thực hành.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

- GV vẽ vật A, B, C, D lên bảng phụ yêu cầu:

- HS thực hiện theo yêu cầu các bước SGK vào vở học, vẽ trên giấy A4 vật A hình chiếu theo tỷ lệ 1:2 (Đối chiếu SGK)

- HS ghi hướng dẫn vào vở nháp

- Chuẩn bị giấy A4 + GSK + quan sát bảng phụ.

I- Hướng dẫn nội dung thực hành:

- Xác định hình chiếu.

- Vẽ vật thể.

Hoạt động 4: Tổ chức thực hành: 12’

. Mục tiêu: - HS rèn kĩ năng đọc được bản vẽ tròn xoay .

- Phân tích được hình dạng của từng vật thể do các khối hình học nào tạo thành.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày kết quả theo phiếu báo cáo thực hành.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

- Yêu cầu HS vẽ vật A + hình chiếu lên giấy A4, tỷ lệ 1:2.

-Lưu ý: GV kiểm tra vở bài tập trong lúc HS thực hành

(Bảng 7.1 + bảng 7.2 ).

- GV kiểm tra phần thực hành trên giấy A4 của các cá nhân

- HS đo kích thước vật A trong SGK phóng vào giấy A4 gấp 2 lần, tỷ lệ 1:2

II- Học sinh thực hành:

- Làm trên giấy A4.

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 4’

1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập )

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu hình ( treo bảng phụ) bài tập

? Hình nón được tạo thành như thế nào ? Nếu đặt mặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì ? 

Hướng dẫn trả lời

Hình nón được tạo thành khi quay hình tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định ta được hình nón

- Hình chiếu đứng là tam giác cân, hình chiếu cạnh là hình tròn

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: 3’

1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt mở rộng vào thực tế.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động

- GV chiếu hình cho HS quan sát cách vẽ hình elip

- GV có thể gọi 1,2 HS lên bảng thực hành nếu còn thời gian.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân

- Giáo viên quan sát

- Dự kiến sản phẩm…

*Báo cáo kết quả hs báo cáo kq

*Đánh giá kết quả gv cho HS đánh giá cho nhau

Dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 8 chuẩn bị cho tiết học sau.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

=>Rút kinh nghiệm:

CHƯƠNG II: BẢN VẼ KỸ THUẬT

Tiết 8:HÌNH CẮT - BẢN VẼ CHI TIẾT

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, khái niệm và công dụng của hình cắt.

- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết và cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.

2- Về kỹ năng:

- Tìm hiểu cấu tạo của vật thể phức tạp cần hình cắt.

- Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ chi tiết.

3- Thái độ:

- Cẩn thận, nghiêm túc, chăm chú nghe giảng.

4- Định hướng năng lực:

- Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, thực hành, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ các hình của bài.

- Vật mẫu: Quả cam, mô hình ống lót (Hình trụ rỗng).

2- Của học sinh:

- Xem bài trước.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân

- Sản phẩm: Học sinh trả lời: Bằng cách vỗ thấy bộp, hay bằng cách bổ ra

- Phương án kiểm tra: Gọi 2 học sinh trình bày. Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

- Tiến trình: GV đặt câu hỏi:

? Có cách nào để mua được quả dưa hấu ngon không?

HS trả lời:

GV nhận xét, giới thiệu bài: Bản vẽ kỹ thuật (BVKT) rất đa dạng nội dung và phong phú hình để thể hiện đầy đủ vật thể cần nắm 1 số kỹ thuật của BVKT.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chung:5’

. Mục tiêu: Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

:

- Muốn biết được cấu tạo bên trong của quả Cam, cơ thể con người ta phải làm thế nào ?

- Để diễn tả các kết cấu bên trong của lỗ rỗng các chi tiết máy trên BVKT người ta phải dùng phương pháp cắt vật.

- GV trình bày cách thể hiện hình cắt (Hình 8.2 SGK)

- Thế nào là hình cắt ?

- Nó dùng để làm gì ?

- GV kết luận và nêu cách thể hiện phần bị cắt.

- Ta phải cắt đôi quả cam hay mổ cơ thể người.

- Quan sát GV nghe cách thể hiện hình cắt kết hợp hình 8.2.

- Suy nghĩ trả lời (Đọc qua SGK).

- HS ghi bài vào vở.

I. Khái niệm về hình cắt:

- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.

- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

- Chú ý: Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiế 10’

  • Mục tiêu: Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
  • Phương thức: Hoạt động cá nhân.
  • Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.
  • Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

  • Tiến trình

- BVCT là gì ? gồm những nội dung gì ? phân tích bản vẽ lót H9.1 để hiểu rõ hơn các nội dung của BVCT.

- Nhìn vào hình H9.1 bản vẽ ống lót gồm những hình gì ?

- Hai hình này cho ta biết được gì của vật ?

- Hình biểu diễn cho ta biết các kích thước nào của vật ?

- Nếu bản vẽ không có kích thước thì có ảnh hưởng gì ?

- Yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ là gì ?

- Khung tên thể hiện nội dung gì?

- Thế nào là bản vẽ chi tiết, công dụng

- Tham khảo tài liệu trả lời.

- Hình cắt (Vị trí hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh)

- Biết được hình dạng bên trong và ngoài của vật.

- Chiều dài, đường kính ngoài và đường kính lỗ.

- Không tạo được vật theo yêu cầu.

- Gồm các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt …

- Tên gọi, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu, cơ sở thiết kế …

- HS trả lời theo nội dung SGK

II - BẢN VẼ CHI TIẾT:

1- Nội dung của bản vẽ chi tiết:

- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết để xác định chi tiết máy.

- Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:

+ Hình biểu diễn.

+ Kích thước.

+ Yêu cầu kỹ thuật.

+ Khung tên.

- Công dụng: Dùng để chế tạo, sửa chữa và kiểm tra.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết: 8’

Mục tiêu: Biết đọc được các nội dung của bản vẽ chi tiết

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

- Để đọc được bản vẽ chi tiết cần phải hiểu rõ nội dung trên bản vẽ.

- Yêu cầu HS quan sát bảng H9.1 SGK.

- GV hướng dẫn HS cách đọc bản vẽ ống lót theo trình tự.

- Lưu ý: Đặt câu hỏi nhỏ để HS trả lời theo nội dung hình H9.1 SGK.

- Quan sát bảng 9.1 ở SGK.

- Tìm hiểu trình tự đọc

- Trả lời câu hỏi của GV.

2- Đọc bản vẽ chi tiết:

Đọc theo trình tự:

- B1: Khung tên.

- B2: Hình biểu diễn.

- B3: Kích thước.

- B4: Yêu cầu kỹ thuật.

- B5: Tổng hợp.

+ Để nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết cần luyện tâp nhiều cách đọc.

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 4’

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về hình cắt và bản vẽ chi tiết.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Chọn đáp án đúng:

1. Hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là

A. hình chiếu B. hình cắt

C. mặt phẳng cắt D. Cả A, B, C đều sai

2. Hình cắt dùng để làm gì ?

  1. Dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
  2. Dùng để biểu diễn hình dạng bên ngoài của vật thể
  3. Dùng để biểu diễn phần vật thể bị cắt
  4. Dùng để biểu diễn phần vật thể còn lại

* Kết quả sản phẩm: 1. B; 2. A

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: 4’

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức về hình cắt và bản vẽ chi tiết từ đó có thể vận dụng vào thực tế.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hãy lấy ví dụ về hình cắt mà em biết .

=> Từ đó rút ra kết luận về vai trò, tác dụng của hình cắt?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 9: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Củng cố kiến thức về ban vẽ chi tiết

- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.

2- Về kỹ năng:

- Tìm hiểu các loại bản vẽ chi tiết

3- Thái độ:

- Có tác phong làm việc theo quy trình.

4- Định hướng năng lực:

- Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, thực hành, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ hình H10.1 bản vẽ chi tiết vòng đai.

2- Của học sinh:

- Giấy A4 có vẽ sẵn khung tên, hoặc vở bài tập.

- Dụng cụ học tập: thước, ê ke, compa, bút chì, tẩy ...

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

- Kết quả sản phẩm: Học sinh trả lời

- Phương án kiểm tra: Gọi 2 học sinh trình bày.

- Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?

? Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung gì? Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?

- Học sinh tiếp nhận…

GV Giới thiệu: Để nắm rõ trình tự đọc bản vẽ chi tiết cũng như đọc bản vẽ ren và công dụng của bản vẽ chi tiết. Hôm nay các em thực hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung thực hành: 9'

1. Mục tiêu: Nắm được nội dung cần thực hành.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu yêu cầu đầu bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Bài thực hành yêu cầu thực hiện mấy nội dung? Đó là những nội dung nào?

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Xem lại cách đọc bản vẽ chi tiết.

+ Đọc theo trình tự như ví dụ trong bài

+ Kẻ bảng theo mẫu 9.1 ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

I - Nội dung - trình tư:

- Đọc bản vẽ chi tiết "Vòng đai" theo trình tự.

- Ghi nội dung cần hiểu theo quy trình đọc vào bảng 9.1

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành: 26'

1. Mục tiêu: - HS đọc được bản vẽ chi tiết vòng đai Hình 10.1 theo đúng các bước.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày kết quả theo phiếu báo cáo thực hành.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ, sau đó thực hiện cá nhân, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ:

+ Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai Hình 10.1 theo trình tự như ví dụ trong bài 9.

+ Kẻ bảng theo mẫu 9.1 ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm

II- Thực hành:

- Theo nội dung yêu cầu SGK

* Nội dung :

I . Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai ( h10.1 ) và ghi các nội dung vào bảng mẫu 9.1 SGK

Trình tự đọc

Nội dung cần hiểu

Bản vẽ vòng đai

1. Khun

tên

- Tên gọi chi tiết

- Vật liệu

- Tỉ lệ

- Vòng đai

- Thép

- 1 : 2

2. Hình biểu diễn

- Tên gọi hình chiếu

-Vị trí hình cắt

- Hình chiếu bằng

- Hình cắt ở hình chiếu đứng

3. Kích thước

- Kích thước chung của chi tiết

- Kích thước các phần của chi tiết

- 140, 50, R39

- Đường kính trong 50

- Chiều dày 10

- Đường kính lỗ 12

- Khoảng cách hai lỗ 110

4. Yêu cầu kĩ thuật

- Làm sạch

- Xử lí bề mặt

- Làm tù cạnh

- Mạ kẽm

5. Tổng hợp

- Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết

- Công dụng của chi tiết

- Phần giữa chi tiết là hình trụ, 2 bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn.

- Dùng để ghép nối các chi tiết hình trụ với các chi tiết khác.

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 5’

- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn.

- Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

- Sản phẩm hoạt động:

- Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

- Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

? Hãy cho biết công dụng của chi tiết vòng đai? Lấy ví dụ về chi tiết vòng đai được sử dụng trong thực tế mà em biết.

- Giáo viên qs hướng dẫn hs

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân.

- Giáo viên qs

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq

*Đánh giá kết quả: GV cho các cặp đôi đánh giá cho nhau

Dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài: Biểu diễn ren chuẩn bị cho tiết học sau.

=>Rút kinh nghiệm:

Về nhà các em tự làm mô hình vòng đai.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

TIẾT 10: BIỂU DIỄN REN

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức

- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.

- Biết được quy ước vẽ ren.

2. Kỹ năng :

- Đọc và nhận dạng được các loại ren .

3. Thái độ :

- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật, rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập.

4. Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, tinh thần hợp tác nhóm.

II. CHUẨN BỊ :

- Giáo viên :

+ Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài học.

+ Tranh vẽ của hình 11.1- SGK

+ Một số chi tiết có ren.

- Học sinh : Đọc truớc bài

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. Hoạt động khởi động: 5’

1. Mục tiêu: Giúp cho HS có hứng thú tìm hiểu về các chi tiết có ren cũng như qui ước vẽ ren.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- GV cho HS quan sát hình ảnh về chiếc bút bi được tháo ra và lắp vào.

+ HS quan sát.

- GV: Đây là 1 chi tiết có ren.

? Qua thao tác tháo, lắp vừa rồi cho biết ren có công dụng gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi…

- Giáo viên quan sát

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->GV: Dẫn dắt vào bài: để biết câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

GV ghi đầu bài.

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ1. Tìm hiểu chi tiết có ren: 10’

1. Mục tiêu: Nhận dạng được các chi tiết có ren.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK.

? Hãy kể tên một số đồ vật và chi tiết có ren?

? Nêu tên các chi tiết có ren và công dụng của nó trong hình 11.1 SGK

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

- GV cho học sinh quan sát một số đồ vật và chi tiết có ren minh họa công dụng của ren.

HĐ2. Tìm hiểu quy ước vẽ ren : 20’

1. Mục tiêu: Phân biệt được ren trong và ren ngoài, biết được qui ước vẽ ren.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động theo nhóm lớn, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ:

? Thế nào là ren trong, ren ngoài. Lấy VD mỗi loại.

? Đối chiếu với hình 11.3 điền các cụm từ thích hợp vào các mệnh đề SGK =>Rút ra qui ước vẽ ren ngoài.

? Đối chiếu với hình 11.4 điền các cụm từ thích hợp vào các mệnh đề SGK =>Rút ra qui ước vẽ ren trong.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

- Dự kiến sản phẩm:

+C1: Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ.

Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết.

VD: Tháo chiếc bút bi ra ta có thể phân biệt được ren trong, ren ngoài.

+ C2:

Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.

Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh.

Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.

Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm.

Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

- Gv giói thiệu thêm: Trường hợp ren trục hay ren lổ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.

I/Chi tiết có ren

Ví dụ : Đui đèn, đai ốc, vít...

=> Công dụng : Dùng lắp ghép các chi tiết lại với nhau.

2.Quy ước vẽ ren

a. Ren ngoài :( ren trục )

- Đường đỉnh ren vòng đỉnh ren và đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.

- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng bằng nét liền mảnh.

b. Ren trong : ( Ren lỗ )

- Hình cắt và hình chiếu của ren lỗ được vẽ như trên.

c. Ren bị che khuất :

- Trường hợp ren trục hay ren lổ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.

C. Hoạt động luyện tập: 5’

1. Mục tiêu: Giúp HS củng cố thêm kiến thức về các loại ren.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh:

* Kết quả sản phẩm: 1. C; 2. D; 3.C

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Chọn đáp án đúng:

1.Đối với ren bị che khuất, vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét gì?

A. Nét đứt B. Nét liền mảnh

C. Nét liền đậm D. Cả A, B, C đều sai

2. Quy ước vẽ ren nhìn thấy?

  1. Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
  2. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
  3. Vòng tròn chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và chỉ vẽ 3/4 vòng
  4. Cả A, B, C

3. Một số chi tiết có ren là:

A. Bóng đèn, bút bi B. Bóng đèn, nắp bình mực

C. Bulông, vít D. Ghế, đai ốc

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân.

- Giáo viên qs

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq

*Đánh giá kết quả: GV cho HS đánh giá nhau => GV đánh giá, KL.

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tế.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm bài tập SGK..

? So sánh ren trục và ren lỗ? Lấy ví dụ thực tế

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân.

- Giáo viên quan sát

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq

*Đánh giá kết quả: GV cho HS đánh giá nhau => GV đánh giá, kết luận.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’

1. Mục tiêu: Tìm hiểu để mở rộng kiến thức về ren.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

? Em hãy sưu tầm những hình ảnh về ren được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà em biết

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân hoàn thành nhiệm vụ (ở nhà).

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq trong tiết học sau.

*Đánh giá kết quả: GV cho HS đánh giá nhau => GV đánh giá, KL.

Dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 8 chuẩn bị cho tiết học sau.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

TIẾT 11: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức

- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết.

3.Thái độ :

- Có tác phong làm việc theo quy trình.

4. Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, kĩ năng hợp tác nhóm.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : + Nghiên cứu sách giáo khoa, nội dung bài thực hành, xây dựng kế hoạch bài học.

+ Tranh vẽ Hình 12.1 SGK.

- Học sinh :

+ Kẻ bảng 10.1, giấy A4, bút chì, thước.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. Hoạt động khởi động:5’

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về ran và các chi tiết có ren. Từ đó tạo cho HS hứng thú tìm hiểu về cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Ren dùng để làm gì? Kể một số chi tiết có ren mà em biết?

? Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi…

- Giáo viên quan sát

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->GV: Dẫn dắt vào bài.

GV ghi đầu bài.

B. Hoạt động luyện tập

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

1. Tìm hiểu nội dung thực hành: 10’

1. Mục tiêu: Nắm được nội dung cần thực hành.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu yêu cầu đầu bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Bài thực hành yêu cầu thực hiện mấy nội dung? Đó là những nội dung nào?

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Xem lại cách đọc bản vẽ chi tiết.

+ Đọc bản vẽ côn có ren theo trình tự như ví dụ trong bài

+ Kẻ bảng theo mẫu 9.1 ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

2. Tổ chức thực hành: 25’

1. Mục tiêu: - HS đọc được bản vẽ chi tiết vòng đai Hình 10.1 theo đúng các bước.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày kết quả theo phiếu báo cáo thực hành.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ, sau đó thực hiện cá nhân, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ:

+ Đọc bản vẽ côn có ren Hình 12.1 theo trình tự như ví dụ trong bài 9.

+ Kẻ bảng theo mẫu 9.1 ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ:

- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc nhóm (dán phiếu học tập lên bảng hoặc chiếu kết quả từng nhóm)

*Đánh giá kết quả

- Đại diện nhóm HS khác nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá. Hướng dẫn HS chữa và chấm một số bài trước lớp.

- GV chốt kiến thức.

I/Chuẩn bị:

(SGK)

II/Nội dung thực hành.

+ Xem lại cách đọc bản vẽ chi tiết.

+ Đọc bản vẽ côn có ren theo trình tự như ví dụ trong bài 9

+ Kẻ bảng theo mẫu 9.1 ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

III/Thực hành.

* Đọc bản vẽ côn có ren ( h12.1 ) và ghi các nội dung cần hiểu vào mẫu bảng 9.1

Trình tự đọc

Nội dung cần hiểu

Bản vẽ côn có ren

1. Khung tên

- Tên gọi chi tiết

- Vật liệu

- Tỉ lệ

- Côn có ren

- Thép

- 1:1

2. Hình biểu diễn

- Tên gọi hình chiếu

- Vị trí hình cắt

- Hình chiếu cạnh

- Ở hình chiếu đứng

3. Kích thước

- Kích thước chung của chi tiết

- Kích thước các phần của chi tiết

- Rộng 18, dày 10

- Đầu lớn O 18, đầu bé O14

- Kích thước ren M8x1 ren hệ mét, đường kính d=8, bước ren p=1.

4. Yêu cầu kĩ thuật

- Nhiệt luyện

- Xử lí bề mặt

- Tôi cứng

- Mạ kẽm

5. Tổng hợp

- Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết

- Công dụng của chi tiết

- Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa

- Dùng để lắp với trục ở cọc lái (xe đạp).

C. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 5’

1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

? Hãy cho biết công dụng của chi tiết côn có ren? Lấy ví dụ về chi tiết côn có ren sử dụng trong thực tế mà em biết.

- Giáo viên qs hướng dẫn hs

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân.

- Giáo viên qs

- Dự kiến sản phẩm…

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq

*Đánh giá kết quả: GV cho các cặp đôi đánh giá cho nhau

Dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 8 chuẩn bị cho tiết học sau.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

TIẾT 12: BẢN VẼ LẮP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.

2. Kỹ năng:

- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản..

3. Thái độ :

- Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.

4. Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, óc quan sát, tưởng tượng.

II. CHUẨN BỊ :

- Giáo viên :

+ Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài học.

+ Tranh vẽ của hình 13.1, 13.4 - SGK

- Học sinh : Đọc truớc bài

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. Hoạt động khởi động:5’

1. Mục tiêu: Giúp cho HS có hứng thú tìm hiểu về bản vẽ lắp.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động: Kết quả thảo luận của các cặp đôi.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS quan sát 1 dụng cụ mới mua về chưa lắp ráp (1 chiếc máy xay sinh tố). Muốn tạo ra một sản phẩm hay một thiết bị nào đó người ta ghép nhiều chi tiết lại. Vậy muốn lắp ghép các chi tiết lại để tạo thành sản phẩm... người ta thường căn cứ vào đâu?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi…

- Giáo viên quan sát

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->GV: Dẫn dắt vào bài: để biết câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

GV ghi đầu bài.

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ1. Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp: 10’

1. Mục tiêu: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK và quan sát hình 13.1.

- GV: muốn lắp ghép các chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh, ta phải căn cứ vào bản vẽ lắp.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm lớn thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:

? Bản vẽ lắp là bản vẽ như thế nào.

? Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì (Dựa vào bản vẽ lắp bộ vòng đai).

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

- Dự kiến sản phẩm:

+ C1: Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.

+ C2: Nội dung của bản vẽ lắp bao gồm: Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

- GV cho học sinh quan sát một số đồ vật và chi tiết có ren minh họa công dụng của ren.

HĐ2. Tìm hiểu cách đọc bản vẽ lắp : 20’

1. Mục tiêu: Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm:

? Quan sát hình 13.1 SGK, nêu rõ trình tự và yêu cầu đọc bản vẽ lắp ?

? Hãy đọc bản vẽ lắp bộ vòng đai theo trình tự bảng 13.1 – SGK. (giải thích từng bước)

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

- GV cho học sinh quan sát một số đồ vật và chi tiết có ren minh họa công dụng của ren.

I/Nội dung của bản vẽ lắp

- Hình biểu diễn : Gồm các hình chiếu, hình cắt. Diễn tả hình dạng, kết cấu, vị trí từng chi tiết của sản phẩm.

- Kích thước : Gồm kích thước chung của sản phẩm và kích thước lắp các chi tiết.

- Bảng kê : Số thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết.

- Khung tên : Tên sản phẩm, tỉ lệ, ký hiệu, ...

* Công dụng : Dùng để hình dung hình dạng của sản phẩm và lắp ghép các chi tiết.

II/Đọc bản vẽ lắp

- Đọc bản vẽ lắp phải hiểu các nội dung và phải đọc theo trình tự như bảng 13.1 ( SGK ).

C. Hoạt động luyện tập: 5’

1. Mục tiêu: Giúp HS củng cố thêm kiến thức về bản vẽ lắp.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Câu 1: ?Thế nào là bản vẽ lắp.

Câu 2 : Hãy hoàn thành sơ đồ sau thể hiện quy trình đọc bản vẽ lắp:

………..=>………=>…….=>………=>……..=>……….

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân.

- Giáo viên qs

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq

*Đánh giá kết quả: GV cho HS đánh giá nhau => GV đánh giá, KL.

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tế.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

? Em hãy so sánh nội dung của bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân.

- Giáo viên qs

- Dự kiến sản phẩm:

+ Giống nhau: Hai bản vẽ đều có 4 nội dung.

Hai bản vẽ đều có các nội dung: hình biểu diễn, kích thước, khung tên.

+ Khác nhau: Bản vẽ chi tiết có nội dung “yêu cầu kĩ thuật”. Bản vẽ lắp có nội dung “Bảng kê”.

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq

*Đánh giá kết quả: GV cho HS đánh giá nhau => GV đánh giá, KL.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’

1. Mục tiêu: Giúp HS có hứng thứ tìm tòi và mở rộng kiến thức.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

? Hãy nghiên cứu, tìm tòi cách tháo, lắp 1 vật dụng đơn giản trong gia đình em.(Gợi ý: máy xay sinh tố, phích cắm điện, quạt điện đơn giản,…) . Yêu cầu HS viết ra giấy trình tự tháo lắp để tiết học sau GV chữa điểm 1 số bài.

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân hoàn thành nhiệm vụ (ở nhà).

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq trong tiết học sau.

*Đánh giá kết quả: GV cho HS đánh giá nhau => GV đánh giá, KL.

* Dặn dò hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

+HS về nhà học kĩ bài và chuẩn bị trước bài 14 cho tiết học sau.

Rút kinh nghiệm:

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày 09

____________________________________________________________

Ngày soạn: 25/8

Ngày dạy:

Tiết 13: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết vận dụng được nội dung kiến thức của bản vẽ lắp đọc bản vẽ lắp đơn giản.

- Nhận biết được sự khác nhau giữa bản vẽ lắp của bộ ròng rọc với bản vẽ chi tiết của nó.

2. Kỹ năng:

- Biết được cách đọc bản vẽ lắp của bộ ròng rọc và nắm được một số nội dung cần hiểu để vận dụng để có thể đọc một số bản vẽ lắp khác.

3. Thái độ:

- Có ý thức trong cách đọc bản vẽ lắp và một số chú ý khi vẽ bản vẽ lắp kẻ bảng ghi chi tiết của bản vẽ lắp chính xác.

4- Định hướng năng lực:

- Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, thực hành, tư duy.

II/ CHUẨN BỊ:

- Gv: Chuẩn bị hình 14.1 “Bản vẽ lắp bộ ròng rọc”.

- HS: + Dụng cụ: thước, eke, compa …

+ Vật liệu giấy khổ A4, bút chì, tẩy.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh.

- Phương án kiểm tra, đánh giá

Học sinh trả lời, hs khác nhận xét bổ sung.

  • Tiến trình hoạt động:

Trả lời câu hỏi:. ? Nêu các nội dung của bản vẽ lắp, khung tên diễn tả những nội dung gì?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo trả lời câu hỏi, hs khác theo dõi, nhận xét bổ sung.

- Dự kiến sản phẩm:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

B. Hoạt động luyện tập

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

1. Tìm hiểu nội dung thực hành: 10’

1. Mục tiêu: Nắm được nội dung cần thực hành.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu yêu cầu đầu bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Bài thực hành yêu cầu thực hiện mấy nội dung? Đó là những nội dung nào?

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Xem lại cách đọc bản lắp

+ Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo trình tự như ví dụ trong bài

+ Kẻ bảng theo mẫu, ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

2. Tổ chức thực hành: 25’

1. Mục tiêu: - HS đọc được bản vẽ lắp bộ ròng rọc theo đúng trình tự.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày kết quả theo phiếu báo cáo thực hành.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ, sau đó thực hiện cá nhân, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ:

+ Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc Hình 14.1 theo trình tự như ví dụ trong bài 13.

+ Kẻ bảng theo mẫu, ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ:

- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc nhóm (dán phiếu học tập lên bảng hoặc chiếu kết quả từng nhóm)

*Đánh giá kết quả

- Đại diện nhóm HS khác nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá. Hướng dẫn HS chữa và chấm một số bài trước lớp.

- GV chốt kiến thức.

I/Chuẩn bị:

(SGK)

II/Nội dung thực hành.

+ Xem lại cách đọc bản vẽ lắp

+ Đọc bản vẽ bộ ròng rọc

+ Kẻ bảng theo mẫu 13.1 ghi phần trả lời vào bảng lên khổ giấy A4, hoàn thành tại lớp.

III/Thực hành.

TRÌNH TỰ ĐỌC BẢN VẼ LẮP

Trình tự đọc

Nội dung cần hiểu

Bản vẽ lắp Bộ ròng rọc

1. Khung tên

- Tên gọi sản phẩm:

- Tỷ lệ bản vẽ:

- Bộ ròng rọc

- 1:2

2. Bảng kê

- Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết.

- Bánh ròng rọc: 1

- Trục: 1

- Móc treo: 1

- Giá: 1

3. Hình biễu diễn

- Tên gọi hình chiếu:

- Vị trí hình cắt:

- Hình chiếu cạnh

- Hình cắt ở hình chiếu đứng.

4. Kích thước

- Kích thước chung

- Cao 100 ; rộng 40 ; dài 75

- 75 ; 60 của bánh ròng rọc

5. Phân tích chi tiết

- Vị trí của các chi tiết

- Chi tiết (1) bánh ròng rọc ở giữa, lắp với trục (chi tiết 2), trục được lắp với giá chử U (chi tiết 4), móc treo (chi tiết 3) ở phía trên được lắp với giá chữ V

6. Tổng hợp

- Thứ tự tháo lắp:

- Công dụng

- Dũa 2 đầu trục tháo cụm 1 - 2, sau đó dũa đầu móc treo tháo cụm 3 - 4.

- Lắp cụm 3 - 4 tán đầu móc treo sau đó lắp cụm 1 - 2 và tán 2 đầu trục.

- Dùng để năng vật nặng lên cao.

C. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 5’

1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn.

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

? Hãy cho biết công dụng của bộ ròng rọc? Lấy ví dụ về ứng dụng bộ ròng rọc sử dụng trong thực tế mà em biết.

- Giáo viên qs hướng dẫn hs

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao cho

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hđ cá nhân.

- Giáo viên qs

- Dự kiến sản phẩm: Trong nâng cao các vật,..

*Báo cáo kết quả: HS báo cáo kq

*Đánh giá kết quả: GV cho các cặp đôi đánh giá cho nhau

* Dặn dò:

- Về nhà các em xem trước nội dung bài 15 “Bản vẽ nhà” của tiết học tới.

Rút kinh nghiệm

Tuần 8

Ngày soạn: 9/10

Ngày dạy: 8A: 14 /10; 8B: 15/10

Tiết 14 Bài 15

BẢN VẼ NHÀ

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Đọc được bản vẽ nhà và nhớ kí hiệu diễn tả các bộ phận của ngôi nhà trong bản vẽ nhà.

2. Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc được bản vẽ nhà đơn giản.

3.Thái độ:

- Có thái độ học tập đúng đắn,gây hứng thú học tập cho HS

4. Năng lực: Bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy kĩ thuật.

II. Chuẩn bị:

1. GV: - Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

-Tranh bản vẽ nhà.

-Trình tự đọc bản vẽ nhà (nếu có).

2. HS: SGK+Đồ dùng học tập.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. Hoạt động khởi động: 5’

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động

- Trình bày phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

GV cho HS quan sát hình chiếu phối cảnh nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà

- Nêu các hướng chiếu của ngôi nhà?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi

- Giáo viên quan sát các nhóm tl

- Dự kiến sản phẩm:

+ Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ xây dựng thường dùng.

+ Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công ngôi nhà.

+ Có 3 hướng chiếu

*Báo cáo kết quả dại diện một nhóm trả lời

*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học …

Để hiểu rõ hơn nội dung của bản vẽ nhà và cách đọc bản vẽ nhà đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài “ Bản vẽ nhà”

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B. Hoạt động hình thành kiến thức

HĐ của GC và HS

Nội dung

HĐ1:Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà: 10’

1. Mục tiêu: Bản vẽ nhà bao gồm có nội dung gì.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

? Bản vẽ nhà bao gồm có nội dng gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân trước rồi hđ nhóm

- Giáo viên quan sát các nhóm

- Dự kiến sản phẩm

Gồm:+ Các hình biểu diễn, Kích thước,

Khung tên

GV tổ chức thảo luân các câu hỏi:

? Mặt bằng là gỉ? Diễn tả bộ phận nào của ngôi nhà.

? Mặt đứng là gì? Diễn tả bộ phận nào của ngôi nhà.

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- diễn tả các bộ phận kích thước của ngôi nhà theo chiều cao

Mặt bằng có Mặt cắt// mặt phẳng chiếu bằng và qua cạnh cửa.

GV minh hoạ để HS nhận biết đâu là mặt chính đâu là mặt bên.

HĐ2: Tìm hiểu kí hiệu quy ước các bộ phận của ngôi nhà: 5’

1. Mục tiêu - Biết được kí hiệu quy ước các bộ phận của ngôi nhà

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

GV treo bảng kí hiệu Hs: quan sát nhận biết một số kí hiệu của ngôi nhà.

Câu 1: Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cánh, mô tả cửa ở trên hình biểu diễn nào?

Câu 2:Kí hiệu của cửa sổ đơn, cửa số kép,mô tả cửa sổ trên hình biểu diễn nào?

Câu 3: Kí hiệu cầu thang mô tả trên hình biểu diễn nào?

*Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát bảng kí hiệu của ngôi nhà, cho HS thảo luận theo cặp từng bàn trả lời các câu hỏi

*Báo cáo kết quả đại diện 1 cặp trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

đại diện bàn khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

+ Mặt đứng , mặt bằng

+ Mặt bằng, mặt cắt.

HĐ3:Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà: 15’

1. Mục tiêu - Biết được cách đọc bản vẽ nhà một tầng

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

? Khung tên có nội dung gì?

? Kích thước thể hiện cái gì của ngôi nhà.

*Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc bản vẽ của ngôi nhà, thảo luận theo cặp đôi trả lời các câu hỏi

*Báo cáo kết quả đại diện 1 cặp trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

đại diện bàn khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

+Kích thước chung (dài-rộng-cao)

+Kích thước từng bộ phận

I) Nội dung của bản vẽ nhà

1) Hình biểu diễn.

a) Mặt bằng:Là hình chiếu mặt bằng của ngôi nhà, diễn tả vị trí, kích thước các tường,vách,cửa đi, cửa sổ và các đồ đạc…

b) Mặt đứng: Là hình chiếu vuông gốc mặt ngoài của ngôi nhà lên MP chiếu đuứng và chiếu cạnh ,diễn tả hình dáng bên ngoài ngôi nhà gồm có mặt chính và mặt bên

c) Mặt cắt: Là hình cắt có MP cắt// hình chiếu đứng hoặc chiếu cạnh diễn tả các bộ phận kích thước của ngôi nhà theo chiều cao

II) Kí hiệu quy ước các bộ phận của ngôi nhà

Bảng 15.1 Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

III. Đọc bản vẽ nhà

Trình tự đọc

Nội dung cần hiểu

1.Khung tên

-Tên gọi ngôi nhà

-Tỉ lệ bản vẽ

2. H.biểu diễn

-Tên gọi hình chiếu

-Tên gọi mặt cắt

3.Kích thước

- Kích thước chung

-Kích thước từng bộ phận

4. Các bộ phận

-Số phòng

-Số cửa đi, cửa sổ

-Các bộ phận khác

C. Hoạt động luyện tập: 5’

1. Mục tiêu: Giúp HS củng cố thêm kiến thức về bản vẽ nhà

2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá chéo các hs

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ.

Gv cho hs trả lời tại choc các câu hỏi sau:

Chọn đáp án đúng:

1.Bản vẽ nhà gồm những nội dung gì?

  1. Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, các bộ phận.
  2. Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, yêu cầu kĩ thuật.
  3. Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, bảng kê.
  4. Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, phân tích chi tiết.

2. Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào là đúng?

  1. Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, các bộ phận.
  2. Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, các bộ phận.
  3. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận.
  4. Khung tên, hình biểu diễn, các bộ phận, kích thước.

3. Trong bản vẽ nhà, hình biểu diễn nào là quan trọng nhất?

A. Mặt đứng B. Mặt cắt

C. Mặt bằng D. Cả A, B, C đều đúng.

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động thảo luận

- Giáo viên q/s,hd

- Dự kiến sản phẩm: Đáp án: 1.A; 2. C; 3C

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào thực tế.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Vì sao ở thành phố, thị xã thường xây nhà cao tầng

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Vì thành phố, thị xã đất chật người đông.

*Báo cáo kết quả: HS trình bày .

*Đánh giá kết quả : các cặp khác nhận xét, bổ sung.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

1. Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy kĩ thuật

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

HS vận dụng kiến thức đó học để đọc được các bản vẽ nhà cao tầng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

? Sưu tầm và đọc được các bản vẽ nhà cao tầng.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

*Báo cáo kết quả: HS trình bày giờ học sau

*Đánh giá kết quả : GV cho hs trình bầy giờ học sau

Dặn dò:GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo: Thực hành đọc bản vẽ nhà đơn giản.

Về nhà tìm hiểu và tham khảo cách đọc bản vẽ nhà đơn giản trên mạng và trong thực tế để giờ sau chia sẻ với các bạn trong lớp

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Tuần 8

Ngày soạn: 9/10

Ngày dạy: 8A: 16 /10; 8B: 17/10

Tiết 15: ÔN TẬP

PHẦN MỘT: VẼ KỸ THUẬT

I. MỤC TIÊU:

1/. Kiến thức:

- Hệ thống hóa được 1 số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học.

2/. Kỹ năng:

- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp bản vẽ nhà.

3/. Thái độ:

  • Chuẩn bị tốt các kiến thức về phần vẽ kĩ thuật.

4- Định hướng năng lực:

  • Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, thực hành, tư duy.

II.CHUẨN BỊ:

1-Giáo viên: Tìm hiểu nội dung bài (SGK),SGV, tài liệu tham khảo

2-Học sinh: SGK; Vở ghi,

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Phương thức thực hiện: Hoạt động theo cặp đôi.

- Kết quả sản phẩm: Sản phẩm của học sinh.

- Tiến trình:

Cho các em làm việc theo cặp: Vẽ sơ đồ tư duy về kiến thức đã học trong phần Vẽ Kỹ thuật.

Sơ đồ hệ thống kiến thức chương trình phần 1:

1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

  • Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
  • Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
  • Hình chiếu

2.Bản vẽ các khối hình học

  • Bản vẽ các khối đa diện
  • Bản vẽ các khối tròn xoay
  • Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

3. Bản vẽ

kĩ thuật

  • Bản vẽ chi tiết
  • Biểu diễn ren

Bản vẽ nhà

Bản vẽ lắp

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về việc vẽ kĩ thuật

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Hoạt động 1: Tổng kết và ôn tập: 10’

- GV treo bảng tóm tắt nội dung phần 1 và hướng dẫn HS đọc , hiểu sơ đồ tóm tắt các nội dung đã học.

- GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm.

- HS quan sát và tìm hiểu các nội dung cần ôn tập.

Hoạt động 3: Trả lời các câu hỏi và bài tập ôn tập: 20’

- GV yêu cầu HS đọc cac câu hỏi ôn tập (SGK) và thảo luận để tìm ra các câu trả lời.

- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi và cho các nhóm nhận xét các câu trả lời của nhóm bạn

- GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi khó .

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1 :

? Vật thể A, B, C, D tương ứng với hình chiếu nào ?

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2 :

? Hình chiếu đứng, bằng, cạnh có hướng chiếu như thế nào ?

? Có xác định được hình chiếu 1, 2 3 cuae vật thể A được không ?

? Tương tự vật thể B, C ?

- GV nhận xét và chữa bài.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4.

- GV giải đáp các thắc mắc của HS

- GV kết luận:

- HS thảo luận theo nhóm và tìm ra các câu trả lời.

Hs trả lời câu hỏi và cho các nhóm nhận xét các câu trả lời của nhóm bạn

- HS đọc bài.

- A: Hình chiếu 2, 4

- B: Hình chiếu 3.

- C: Hình chiếu 1

- D: Hình chiếu 5.

- HS trả lời.

- HS có thể đưa ra các câu hỏi cần giải đáp.

II. Bài tập

Bài 1

A

B

C

D

1

x

2

x

x

4

X

5

x

Bài 2

A

B

C

Đứng

1

2

Bằng

4

6

5

Cạnh

8

8

7

Bài 3

Bảng 3:

Hình dạng khối

A

B

C

Hình trục

x

Hình hộp

x

Hình chóp cụt

X

Bảng 4:

Hình dạng khối

A

B

C

Hình trụ

x

Hình nón cụt

Hình chõm cầu

x

Bài 4:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: 8’

C. Hoạt động luyện tập

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về việc đọc bản vẽ nhà

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

HS làm bài tập1,2,3

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

Dự kiến: bài 1 : (Bảng 1)

A

B

C

D

1

2

3

4

5

Đáp án bài 2 : (Bảng 2) :

Vật thể

Hình chiếu

A

B

C

Đứng

3

1

2

Bằng

4

6

5

Cạnh

8

8

7

Đáp án bài 3 :

(Bảng 3)

Hình dạng khối

A

B

C

Hình trụ

Hình hộp

Hình chóp cụt

(Bảng 4)

Hình dạng khối

A

B

C

Hình trụ

Hình nón cụt

Hình chỏm cầu

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

GV:yêu cầu

HS làm bài

GV:Gọi 1-2hs trả lời

HS:Nhận xét

GV: Bổ sung-Chữa bài

D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: 2’

1. Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy kĩ thuật đọc các khối hình học và các bản vẽ tiết,

bản vẽ lắp

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

Bản đọc vẽ nhà đơn giản

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Về nhà tìm hiểu trên mạng Internet và từ thực tế các khối hình học và các bản vẽ tiết,

bản vẽ lắp, bản vẽ nhà để biết thêm cách đọc bản vẽ đó

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Nghiên cứu đọc viết phiếu học tập

*Báo cáo kết quả: HS trình bầy giờ học sau

*Đánh giá kết quả : GV cho hs trình bầy giờ học sau

* Rút kinh nghiêm :

Tuần 9

Ngày soạn: 16/10

Ngày dạy: 8A: 21 /10; 8B: 22/10

Tiết 16: KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Kiểm tra các kiến thức đã học từ đầu năm cho đến nay, qua đó có kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu, kém và khá, giỏi.

2. Kỹ năng:

- Rèn tích cận thận kiên trì, chính xác, biết cách phân tích và đánh giá khi làm bài kiểm tra

3. Thái độ:

- Rèn tích nghiêm túc khi làm bài kiểm tra có ý thức say mê và ham thích môn học.

4- Định hướng năng lực:

  • Năng lực trình bày bàikojk, tư duy.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên:

- Đề bài và đáp án bài kiểm tra.

2. Học sinh:

- Giấy kiểm tra và ôn tập lại các kiến thức đã học từ đầu năm cho đến nay.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Nội dung kiểm tra:

Ma trận Đề kiểm tra

Cấp độ tư duy

Chủ đề

( nội dung)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Thấp

cao

TN

TL

TN

TL

Phần một. Vẽ kĩ thuật

Chương I. Bản vẽ các khối hình học

Chủ đề 1 :

Hình chiếu

- Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và nhận biết vị trí các hình chiếu

Số câu

1

1

Số điểm

1.5đ

1.5đ

Tỷ lệ %

15%

15%

Phần một. Vẽ kĩ thuật

Chương II. Bản vẽ kĩ thuật

Chủ đề 2:

Bản vẽ chi tiết

Bản vẽ lắp

Bản vẽ nhà

- Kế tên được một số bản vẽ thường dùng và công dụng của các bản vẽ đó

Số câu

1

1

Số điểm

Tỷ lệ %

30%

30%

Phần một. Vẽ kĩ thuật

Chương I. Bản vẽ các khối hình học

Chủ đề 3 :

Bản vẽ các khối tròn xoay, bản vẽ ren

- Nêu được tên của các hình chiếu rên bản vẽ

- khỏi niệm ren

Số câu

2

2

Số điểm

Tỷ lệ %

10%

10%

20%

Phần một. Vẽ kĩ thuật

Chương I. Bản vẽ các khối hình học

Chủ đề 4 :

Bản vẽ các khối đa diện

- Vẽ được các hình đứng, hình bằng và hình chiếu cạnh của một vật thể

Số câu

1

1

Số điểm

3.5đ

3.5đ

Tỷ lệ %

35%

35%

Tổng số câu

1

2

1

1

5

Tổng số điểm

1.5đ

3.5đ

10

Tỷ lệ %

15%

40%

35%

10%

100%

Đề bài :

Câu 1( 1.5 điểm).Khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời .

1. Chọn phương án sai khi nói về các mặt phẳng chiếu.

A. Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng.

C. Mặt cạnh bên trái gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.

B. Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng.

D. Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.

2. Chọn phương án sai khi nói về các hình chiếu.

A. Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.

C. Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang.

B. Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

D. Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ phải sang.

3. Chọn phương án đúng khi nói về vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.

A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng

B. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng

C. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu bằng

D. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu bằng.

Câu 2( 3điểm ): Kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng?

Câu 3(3,5 điểm) : Hãy vẽ các hình chiếu đứng, bằng và cạnh của vật thể A ở hình 1 ( các kích thước được đo trực tiếp trên hình đã cho).

A

Hình 1

Câu 4:( 1đ) ; Thế nào là ren trục, ren lỗ

Các bản vẽ thường dùng

Điểm

Công dụng

Điểm

- Bản vẽ chi tiết

(0.5đ)

- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy nên được dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy

(0.5đ)

- Bản vẽ lắp

(0.5đ)

- Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm do đó được dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm

(0.5đ)

- Bản vẽ nhà

(0.5đ)

- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn( mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu của ngôi nhà nên được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà

(0.5đ)

Hướng dẫn chấm và biểu điểm :

Câu 1 (1, 5đ ) : Mỗi ý trả lời đúng được 0.5đ

1. C (0.5đ) 2. D (0.5đ) 3. A (0.5đ)

Câu 2 ( 3 đ ) :

  • Trong các bản vẽ kĩ thuật, các bản vẽ thường dùng nhất là :

Câu 3 ( 3, 5 đ) : Vẽ đúng thể hiện đúng kích thước và thể hiện đúng vị trí của 3 hình chiếu đứng, cạnh bằng như sau :

  • Hình chiếu đứng (1đ)
  • Hình chiếu cạnh (1đ)
  • Hình chiếu bằng (1đ)
  • Vẽ đẹp đúng vị trí các hình chiếu ( 0.5đ)

Câu 4: 1đ

- Ren trục là ren nằm ở mặt ngoài của chi tiết 0,5đ

- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ 0,5đ

3. Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

4. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Xem trước Phần 2: Cơ khí - Bài 18: Vật liệu cơ khí.

- Nhắc học sinh đọc bài 17 ở nhà.

* RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 9

Ngày soạn: 16/10

Ngày dạy: 8A: 21 /10; 8B: 22/10

Phần hai: Cơ khí

Tiết 17 VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT

VÀ ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

+ Hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống

+ Sự đa dạng của sản phẩm cơ khí.

2.Kĩ năng:

+ Rèn cho HS kĩ năng quan sát, tư duy.

3.Thái độ;

+ Có ý thức học tập, bảo vệ tài nguyên môi trường

4. Năng lực: Bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy kĩ thuật, tự học, tực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.

II. CHUẨN BỊ:

1.GV: -Bảng phụ

- Sơ đồ phân loại sản phẩm cơ khớ

2.HS: SGK

+Dụng cụ học tập

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Nhiệm vụ: Kể tên các sản phẩm do ngành cơ khí làm ra.

- Phương thức thực hiện: HĐ nhóm.

- Sản phẩm: tên các sản phẩm do ngành cơ khí làm ra

- Gợi ý tiến trình: Tổ chức trò chơi: Tiếp sức.

Chia lớp làm 4 tổ, các tổ sẽ lần lượt cử các bạn lên bảng viết tên các sản phẩm cơ khí. Sau 4 phút tổ nào viết được nhiều sẽ thắng.

* Giới thiệu bài học:

Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động tạo ra của cải vật chất, do đó phải dùng dụng cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cần thiết. Các sản phẩm sử dụng hằng ngày hầu hết do cơ khí làm ra.

Vậy sản phẩm do cơ khí làm ra là sản phẩm nào? Quá trình sản xuất diễn ra như thế nào?

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

HĐ của GV và HS

Nội dung chính

*Hoạt động 1:Vai trò của cơ khí: 7’

1. Mục tiêu:

-Hiểu được vai trò của cơ khí

.2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

HS: Quan sát H17.1

?Em hãy cho biết máy giúp ích gì

cho con người.

?Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sx và đời sống

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

Dự kiến: Hầu hết các máy là do nghành cơ khí tạo ra.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

HS nhận xét, bổ sung

GV: Bổ sung- chốt kiến thức

*Hoạt động 2: Sản phẩm của cơ khí quanh ta : 10’

1. Mục tiêu: Nắm được tên sản phẩm cơ khí quanh ta

.2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập .

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

HS: Quan sát H17.1

?Kể tên Các máy và thiết bị trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống mà cơ khí tạo ra.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cặp đôi suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

Dự kiến:

Kể tên các máy theo sơ đồ H17.1

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả thảo luận .

*Đánh giá kết quả

HS nhận xét, bổ sung

GV: Bổ sung- chốt kiến thức

Gv: Chốt kiến thức

*Hoạt động 3: Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?: 13’

1. Mục tiêu:

-Hiểu được muốn tạo ra một sản phẩm cơ khí cần có nguyên vật liệu và quy trình gia công.

.2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Em hãy điền vào ô trống(…) trên sơ đồ những cụm từ cần thiết để thể hiện quy trình trên

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các học sinh làm việc.

Dự kiến:

*Quy trình chế tạo kim nguội:

Thép …….. phôi kim …… hai mỏ kim…..

Chiếc kim …….. chiếc kim hoàn chỉnh

*Quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí:

VL cơ khí Gia công cơ khí chi tiết Lắp ráp Sản phẩm cơ khí

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm

*Đánh giá kết quả

Gọi đại diện nhóm trả lời

HS:Nhận xét

GV: Bổ sung, chốt

I.Vai trò của cơ khí.

- Tạo ra các máy và phương tiện thay lao động thủ công thành lao động = máy và tạo ra năng suất cao.

- Giúp lao động và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng hơn

II.Sản phẩm của cơ khí quanh ta

Mỏy vận chuyển

Sản phẩm cơ khí

Máy nông máy điện

nghiệp

máy gia …

công

máy thực

phẩm

III.Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?

*Quy trình chế tạo kim nguội:

Thép …….. phôi kim …… hai mỏ kim…..

Chiếc kim …….. chiếc kim hoàn chỉnh

*Quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí:

VL cơ khí Gia công cơ khí chi tiết Lắp ráp Sản phẩm cơ khí

C. Hoạt động luyện tập: 5’

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về vai trò cơ khí trong đời sống và sản xuất

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Cơ khí có vai trò gì trong sản xuất và đời sống?

Hãy kể tên môt số sản phẩm cơ khí mà em biết?

Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát hs làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

HS nhận xét, bổ sung

GV: Bổ sung

GV: Bổ sung-Chữa bài

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu: HS HS vận dụng kiến thức đó học để nắm được quy trình sản xuất vật liệu cơ khí và ứng dụng của nó trong thực tế

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động: liệt kê các sản phẩm cơ khí trong gia đình

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

HS vận dụng kiến thức đó học để nắm được quy trình sản xuất chiếc kéo.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

*Báo cáo kết quả : trình bầy bằng phiếu học tập

*Đánh giá kết quả: Hs trình bầy giờ học sau

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng; 2’

1. Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng lực nhận thức và hiểu biết về việc hình thành các sản phẩm cơ khí

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

Bản đọc vẽ nhà đơn giản

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Về nhà tìm hiểu và tham khảo quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí và cách sử dụng các dụng cụ đơn giản trên mạng và trong thực tế để giờ sau chia sẻ với các bạn trong lớp

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Nghiên cứu tìm hiểu viết phiếu học tập

*Báo cáo kết quả: HS trình bầy giờ học sau

*Đánh giá kết quả : GV cho hs trình bầy giờ học sau

4 .Rút kinh nghiêm

Tuần 10

Ngày soạn: 23/10

Ngày dạy: 8A: /10; 8B: /10

Tiết 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức : Hiểu thế nào là các vật liệu cơ khí phổ biến.

2.kĩ năng : Phân loại vật liệu cơ khí.

3.thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ tích cực.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên: nghiên cứu sgk , các tài liệu có liên quan. Bộ mẫu vật liệu cơ khí.

+ Đối với học sinh: Nghiên cứu bài trước trong sgk

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

*Kiểm tra bài cũ: (3 phút)? Nêu vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 4’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

- Gợi ý tiến trình: GV đặt câu hỏi cho học sinh.

Cho học sinh quan sát một chiếc kéo, cho biết chiếc kéo được làm từ những vật liệu nào?

HS: Thép, nhựa.

Giới thiệu bài mới:

Trong đời sống và sản xuất con người đã biết sử dụng các dụng cụ, máy móc và phương pháp gia công để làm ra những sản phẩm phục vụ con người, nhưng trước hết cần phải có vật liệu. Vật liệu dùng trong ngành cơ khí rất đa dạng và phong phú.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Mục tiêu : HS nắm được các vật liệu cơ khí phổ biến.

Nhiệm vụ : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra, trao đổi thảo luận nhóm

Phương thức hoạt động : hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Sản phẩm : nội dung câu trả lời cá nhân của HS, sản phẩm của nhóm ghi vào phiếu học tập

Gợi ý tiến trình hoạt động

HĐGV

HĐHS

NỘI DUNG

Hoạt động 1  : Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến. 30’

GV vật liệu cơ khí chia làm mấy nhóm ? đó là những nhóm nào?

GV kết luận 

- Tên các kim loại đen

- Thành phần chủ yếu của kim loại đen

- Nêu hàm lượng các bon trong thép, gang (tỉ lệ các bon tăng thì độ giòn cứng tăng)

- Tên các loại gang, so sánh

- Tên các loại thép , so sánh

- Ứng dụng của thép gang

GV cho hs quan sát mẫu vật : gang , thép.

GV

- Tính chất của kim loại màu ?ứng dụng ?

- Thực hiện yc tìm hiểu vào bảng phần 1b

- Các sản phẩm đó được làm bằng vật liệu gì ?

- cho biết ưu điểm của vật liệu phi kim loại.

- Vật liệu phi kim loại được phổ biến trong cơ khí là chất gì ?

-Cho hs thảo luận theo nhóm:

+So sánh 2 loại chất dẻo :

+Thực hiện yc tìm hiểu phần 2a.

GV nhận xét, chốt kiến thức

HS lắng nghe và suy nghĩ

HS đọc yc tìm hiểu phần I

HS trả lời câu hỏi gv

HS quan sát mẫu vật : Đồng , hợp kim đồng, Nhôm , hợp kim nhôm

HS đọc sgk

HS quan sát đọc tên vật liệu phi kim loại

HS trả lời câu hỏi gv

Hs thảo luận theo nhóm, sau đó lên báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét

I. Các vật liệu cơ khí phổ biến :

Được phân làm hai loại:

- Vật liệu kim loại

- vật liệu phi kim loại

1. Vật liệu kim loại :

- Kim loại đen

- Kim loại màu : Đồng, hợp kim Đồng; Nhôm, hợp kim Nhôm.

a. Kim loại đen :

Thành phần chủ yếu là sắt và các bon

- Thép nếu tỉ lệ Các bon < = 2,14%

- Gang nếu tỉ lệ các bon > 2,14%

b. Kim loại màu :

- Dễ kéo dài , dát mỏng.

- Chống ăn mòn cao.

- Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt

Chủ yếu Đồng , nhôm và những hợp kim của nó.

2. Vật liệu phi kim loại :

- Dẫn điện , dẫn nhiệt kém.

- Dễ gia công , không bị oxi hóa ít mài mòn

a. Chất dẻo :

Gồm hai loại :

+ Chất dẻo nhiệt :

+ Chất dẻo nhiệt rắn :

b. Cao su :

Là vật liệu dẻo , đàn hồi, khả năng giảm chấn động tốt

Có hai loại :

- Cao su thiên nhiên

- Cao su nhân tạo

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Cho học sinh làm bài . Hãy chọn câu trả lời đúng:

1. Kim loại đen gồm những loại nào?

A. Thép, gang. B. Sắt, nhôm.

C. Thép cacbon, hợp kim đồng D. Đồng, nhôm

2. Vật liệu nào sau đây không phải là kim loại màu?

A. Thép cacbon B. Nhôm

C. Đồng D. Hợp kim nhôm

3. Vật liệu nào sau đây không phải là vật liệu phi kim loại?

A. Cao su B. Hợp kim nhôm

C. Chất dẻo D. Gốm, sứ

Đáp án: 1.A 2.A 3. B

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ : Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ nhóm

Sản phẩm : Câu trả lời được ghi trên phiếu học tập.

Gợi ý tiến trình hoạt động

Ghi các vật liệu cơ khí để sản xuất ra chiếc xe đạp.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1’

  • Mục tiêu : Học sinh về tìm hiểu thêm về các vật liệu cơ khí và đặc điểm của từng loại trên internet.
  • Nhiệm vụ : Tìm hiểu về các vật liệu cơ khí và đặc điểm của từng loại trên internet.
  • Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân.
  • Gợi ý tiến trình hoạt động
  • Tìm hiểu về các vật liệu cơ khí và đặc điểm của từng loại trên internet.

* Rút kinh nghiệm

Tuần 10

Soạn ngày

Dạy ngày

Tiết 19 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ (T2)

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức : Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

2.Kĩ năng : Quan sát, phân tích, tổng hợp, phân loại vật liệu cơ khí.

3.Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ tích cực.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

Nghiên cứu sgk , các tài liệu có liên quan

  • Tranh vẽ sơ đồ 18.1 , bảng theo bài
  • Bộ mẫu vật liệu cơ khí.

+ Đối với học sinh:

  • Nghiên cứu bài trước trong sgk

III. Quá trình tổ chức các hoạt động.

*Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- HS1: Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu.?

- HS2: Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng của nó ?

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 4’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

- Gợi ý tiến trình: GV đặt câu hỏi cho học sinh.

.? Tại sao ở quai soong nồi người ta thường gắn tay cầm bằng nhựa?

HS: Vì khi đun nóng, soong nồi thường nóng, khi bắt nồi quai thường có gắn nhựa để ta bắt nồi ra khỏi bếp không bị nóng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Mục tiêu : HS nắm được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

Nhiệm vụ : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra, trao đổi thảo luận nhóm

Phương thức hoạt động : hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Sản phẩm : nội dung câu trả lời cá nhân của HS, sản phẩm của nhóm ghi vào phiếu học tập

Gợi ý tiến trình hoạt động

HĐGV

HĐHS

NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất của vật liệu cơ khí: 30’

GV yc hs thảo luận nhóm:

- Nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí ?

- Tính chất cơ học của vật liệu cơ khí gồm những tính nào ?

- Cho vd về tính chất cơ học

- Tính chất vật lí của vật liệu cơ khí thể hiện ở những đặc điểm nào ?

- Cho vd về tính chất vật lí

? nêu nhận xét về tính chất vật lí của

+ Thép, Đồng, Nhôm 

+ Cao su, nhựa 

- Tính chất hoá học của vật liệu cơ khí thể hiện ở những đặc điểm nào ?

? Hãy so sánh tính chống ăn mòn của cao su với thép

- Tính chất công nghệ của vật liệu cơ khí thể hiện ở những đặc điểm nào ?

? Cho vd giải thích

hs thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét.

Hs:Tính cứng,Tính dẻo. Tính bền

Hs:Nhiệt nóng chảy

- Tính dẫn điện

- Tính dẫn nhiệt

- Khối lượng riêng

Hs lấy vd

HS nêu nhận xét về tính chất vật lí của

+ Thép, Đồng, Nhôm : Tốt

+ Cao su, nhựa : kém

Hs: Tính chịu axít và muối.

Tính chống ăn mòn

HS so sánh tính chống ăn mòn của cao su với thép

HS Đọc yc tìm hiểu và trả lời câu hỏi gv

Hs lấy vd

II. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí :

1. Tính cơ học :

- Tính cứng

- Tính dẻo

- Tính bền

VD: Thép cứng hơn nhôm; Đồng dẻo hơn Thép

2. Tính chất vật lí:

- Nhiệt nóng chảy

- Tính dẫn điện

- Tính dẫn nhiệt

- Khối lượng riêng

3. Tính chất hóa học:

- Tính chịu axít và muối.

- Tính chống ăn mòn …

VD; Thép, nhôm, đồng dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với muối ăn; chất dẻo không bị ăn mòn khi tiếp xúc với muối ăn.

4. Tính chất công nghệ

Khả năng gia công của vật liệu : tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt…

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Cho học sinh làm bài . Hãy chọn câu trả lời đúng:

Trong 4 tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí, cần đặc biệt quan tâm 2 tính chất nào?

  1. Tính chất cơ học và tính chất vật lý
  2. Tính chất cơ học và tính chất hoá học
  3. Tính chất cơ học và tính chất công nghệ
  4. Tính chất hoá học và tính chất công nghệ

Đáp án: C

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ : Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ nhóm

Sản phẩm : Câu trả lời được ghi trên phiếu học tập.

Gợi ý tiến trình hoạt động

Tại sao soong, chậu nhôm dùng lâu thường bị sủi, han.

HS: Thường bị oxi hóa.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1’

Mục tiêu : Học sinh về tìm hiểu thêm về các tính chất và ứng dụng các vật liệu cơ khí trên internet

Nhiệm vụ : Tìm hiểu thêm về các tính chất và ứng dụng các vật liệu cơ khí.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân.

Gợi ý tiến trình hoạt động

Tìm hiểu thêm về các tính chất và ứng dụng các vật liệu cơ khí trên internet.

* Rút kinh nghiệm

Tiết 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:- Biết được hình dáng cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí.

- Biết công dụng và cách sử dụng các dụng cụ cơ khí phổ biến.

2- Về kỹ năng: - Sử dụng được các dụng cụ cầm tay.

3- Thái độ: - Có ý thức bảo quản giử gìn dụng cụ và bảo đảm an toàn khi sử dụng.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:- Các dụng cụ cơ khí: thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa.

2- Của học sinh: Một số dụng cụ mà gia đình thường dùng: Cờ lê, mỏ lết, tua vít, búa.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Phương thức thực hiện: Tổ chức trò chơi tiếp sức.

- Sản phẩm: HS liệt kê các loại dụng cụ cơ khí..

- Gợi ý tiến trình: GV chia lớp làm 2 đội. Các đội cử từng bạn lên viết tên các dụng cụ cơ khí, bạn viết xong một tên thì bạn khác trong đội mới được lên viết..

Kết quả: Nhóm nào không phạm quy, liệt kê được nhiều sẽ là đội chiến thắng.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học : Hằng ngày trong gia đình chúng ta thường có rất nhiều dụng cụ như cờ lê, mỏ lết, kìm, búa.... Chúng được gọi là dụng cụ cơ khí. Vậy dụng cụ cơ khí này có cách phân loại, có cấu tạo.... như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay để tìm hiểu nhữg vấn đề này.

B.Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ1. Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra:10’

1.Mục tiêu : Tìm hiểu được về cấu tạo và cách sử dụng của 1 số dụng cụ đo và kiểm tra: Thước lá, thước đo góc…

2.Phương thức: Hđ cá nhân , HĐ nhóm.

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu :

GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK.

GV cho HS hoạt động theo nhóm :

? Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?

- Cho HS quan sát các dụng cụ thật và tìm hiểu vật liệu làm nên chúng.

-Học sinh : đọc nội dung thông tin SGK, quan sát.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : HĐ cá nhân rồi hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.

- Giáo viên quan sát các nhóm trả lời

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

=>GV chính xác hóa,kl.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV :

? Em hãy cho biết để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng đo gì ?

? Quan sát hình 20.2 hãy nêu cấu tạo của thước cặp ?

? Hãy nêu cách sử dụng thước đo góc vạn năng ?

- HS suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs trả lời

- GV giúp HS chốt kiến thức, kết luận.

- Giáo viên lắng nghe HS trả lời

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

=>GV chính xác hóa,kl.

I. Dụng cụ đo và kiểm tra :

1. Thước đo chiều dài :

a. Thước lá :

- Chế tạo : làm bằng thép hợp kim, trên thước có vạch, các vạch nhỏ cách nhau 1mm.

- Dùng đo độ dài.

- Làm bằng hợp kim

b. Thước cặp :

SGK

2. Thước đo góc :

- Êke.

- Ke vuông.

- Thước đo góc vạn năng.

HĐ2.Tìm hiểu các dụngcụ tháo lắp và kẹp chặt: 10’

1.Mục tiêu : Tìm hiểu được về cấu tạo và cách sử dụng của 1 số dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt.

2.Phương thức: Hđ cá nhân .

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu :

+ Yêu cầu HS quan sát hình 20.4 và nêu lên tên gọi, công dụng các dụng cụ trong hình vẽ ?

? Mô tả hình dạng và cấu tạo các dụng cụ trong hình vẽ ?

+HS quan sát, đọc nội dung thông tin SGK.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : quan sát các dụng cụ thật và nêu lên vật liệu làm nên nó .

- Giáo viên quan sát các HS trả lời

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV phân tích cách sử dụng mỏ lết, cờ lê.

II/Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt

1. Dụng cụ tháo lắp :

- Mỏ lết

- Cờ lê

- Tua vít

2. Dụng cụ kẹp chặt :

- Ê tô.

- Kìm.

3. Tìm hiểu các dụng cụ gia công: 10’

1.Mục tiêu : Tìm hiểu được về cấu tạo và công dụng của 1 số dụng cụ gia công thông dụng.

2.Phương thức: Hđ cá nhân .

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu :

- Yêu cầu HS quan sát hình 20.5 và nêu lên tên gọi, công dụng các dụng cụ trong hình vẽ ?

? Mô tả hình dạng và cấu tạo các dụng cụ trong hình vẽ ?

+HS quan sát.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : quan sát các dụng cụ thật và nêu lên vật liệu làm nên nó .

- Giáo viên quan sát HS trả lời

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét và kết luận.

III/Dụng cụ gia công

- Búa

- Cưa

- Đục

- Dũa

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Cho học sinh làm bài . Hãy chọn câu trả lời đúng:

1. Dụng cụ nào sau đây không phải là dụng cụ tháo, lắp?

A. Mỏ lết B. Cờlê

C. Tua vít D. Êtô

2. Dụng cụ nào sau đây không phải là dụng cụ gia công?

A. Búa B. Kìm

C. Dũa D. Cưa

Đáp án: 1.D 2.B

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ : Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ nhóm

Sản phẩm : Câu trả lời được ghi trên phiếu học tập.

Gợi ý tiến trình hoạt động:

Khi kẹp chặt vật, trong trường hợp nào người ta dùng eeto hay dùng kìm?

HS: Khi gia công một vật mà cần lực lớn thì ta dùng eeto, còn lực gia công nhỏ thì ta dùng kìm.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1’

Mục tiêu : Học sinh về tìm hiểu thêm về các dụng cụ cơ khí trên internet

Nhiệm vụ : Tìm hiểu thêm về các dụng cụ cơ khí.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân.

Gợi ý tiến trình hoạt động

Tìm hiểu thêm về các dụng cụ cơ khí trên internet.

* Rút kinh nghiệm

TUẦN

Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 21- BÀI 21 + 22 :

CƯA KIM LOẠI - DŨA KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức

- Hiểu được khái niệm và các kĩ thuật của các phuơng pháp cưa và dũa kim loại.

2. Kỹ năng :

- Biết được các thao tác cơ bản về cưa, dũa kim loại

3. Thái độ :

- Giáo dục tính cẩn thận, làm việc có quy trình.

4. Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, óc quan sát

II. CHUẨN BỊ :

- Giáo viên :

+ Nghiên cứu bài 21 sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

+ Một số dụng cụ như : Cưa, Ê tô, dũa, một đoạn phôi liệu bằng thép.

- Học sinh :

+ Đọc truớc bài 21 SGK, dụng cụ học tập.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :

A.Hoạt động khởi động:5’

1. Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức, tạo hứng thú cho hs, kích thích học sinh tìm hiểu về cách cưa và dũa kim loại trong ngành cơ khí.

2. Phương thức: Hđ cá nhân, HĐ cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Từ vật liệu ban đầu, để gia công được một sản phẩm có thể dùng một hay nhiều phương pháp gia công khác nhau theo một quy trình.Em hãy kể tên các phương pháp gia công cơ khí mà em biết?

- HS suy nghĩ, dự đoán, trả lời câu hỏi.

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV lắng nghe

* Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả

- Hs trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học : Như vậyđể tạo ra một sản phẩm cơ khí có rất nhiều cách gia công khác nhau như cưa, đục, dũa , khoan , bào... và trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 2 phương pháp gia công cơ bản nhất là cưa và dũa kim loại.

B.Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ1.Tìm hiểu kĩ thuật cắt kim loại bằng cưa tay : 15’

1.Mục tiêu : Tìm hiểu được về khái niệm và kĩ thuật cắt kim loại bằng cưa tay.

2.Phương thức: Hđ cá nhân , HĐ nhóm.

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

Hoạt động của GV- HS

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu :- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK phần 1- Tr 70.

? Thế nào là cắt kim loại bằng cưa tay.

? Cắt kim loại bằng cưa tay được dùng trong trường hợp nào.

+HS quan sát, đọc nội dung thông tin SGK.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : trả lời

- Giáo viên quan sát các HS trả lời

- Dự kiến sản phẩm: dùng để cắt kim loại thành từng phần, cắt bỏ phần thừa hoặc cắt rãnh.

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 21.1a : cấu tạo cưa tay.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 2.a – SGK

? Trước khi cưa cần chuẩn bị những gì.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : trả lời

- Giáo viên quan sát các HS trả lời

- Dự kiến sản phẩm:

- Gv giải thích cho HS hiểu cách lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho đúng kĩ thuật, cách chọn eto phù hợp với chiều cao người dùng.

- GV thực hiện mẫu cách lắp lưỡi cưa vào khung cưa và cách chọn chiều cao eto.

*Chuyển giao nhiệm vụ

-GV:

? Vì sao khi lắp lưỡi cưa vào khung cưa phải để các răng của lưỡi cưa hướng ra khỏi phía tay nắm.

? Vì sao phải chọn eto theo tầm vóc của người cưa.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : hoạt động nhóm

- GV cho Hs thảo luận theo nhóm bàn để trả lời câu hỏi trên của GV.

- Hết thời gian thảo luận, GV chữa bài: gọi đại diện 1nhóm HS trả lời, nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.

- Dự kiến sản phẩm:

* Khi lắp lưỡi cưa vào khung cưa phải để các răng của lưỡi cưa hướng ra khỏi phía tay nắm để đảm bảo khi cưa tránh bị phoi bắn vào mắt.

* Phải chọn eto theo tầm vóc của người cưa để khi cưa đảm bảo tư thế đúng, lực cưa được tối đa, đạt được hiệu quả cao nhất khi cưa.

* Báo cáo kết quả

- Hs đại diện 1nhóm HS trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 2.b.

? Trong quá trình cưa, thao tác nào là thao tác có tác dụng cắt kim loại.

? Để đảm bảo an toàn khi cưa cần thực hiện những quy định gì.

- HS suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : quan sát

- GV vừa giải thích, vừa làm mẫu tư thế đứng, thao tác cưa. ( Thao tác chậm HS quan sát ).

- GV: Giải thích cách điều chỉnh độ phẳng, độ căng, độ trùng của lưỡi cưa.

=> GV chính xác hóa, KL.

I/Cưa kim loại

1. Khái niệm :

( SGK )

2. Kĩ thuật cưa :

a. Chuẩn bị : ( SGK )

b. Tư thế đứng và thao tác cưa :

- Đứng thẳng, thoải mái.

- Cầm cưa : Tay phải nắm cán cưa, tay trái nắm đầu kia của khung cưa.

- Thao tác : Kết hợp 2 tay .và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa.

3. An toàn khi cưa : ( SGK ).

Hoạt động2. Tìm hiểu dũa kim loại: 15’

1.Mục tiêu : Tìm hiểu được về khái niệm và kĩ thuật dũa kim loại .

2.Phương thức: Hđ cá nhân .

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK phần I- Tr 74.

? Dũa kim loại nhằm mục đích gì.

? Em hãy kể tên một số loại dũa kim loại

? Tại sao phải chọn các loại dũa khác nhau khi dũa kim loại

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : trả lời

- GV lắng nghe

- Dự kiến sản phẩm:

Vì tùy từng bề mặt cần gia công có các hình dạng khác nhau nên phải chọn các loại dũa khác nhau.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 1 - SGK.

? Trước khi dũa cần chuẩn bị những gì.

- HS suy nghĩ

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : trả lời

- GV giải thích thêm cho HS hiểu: đối với các vật mềm, cần lót tôn mỏng hoặc gỗ ở má eto để tránh bị xước vật.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn qua phần kĩ thuật dũa

- GV: cho HS quan sát hình 22.2 ( SGK), làm mẫu thao tác dũa

? Em hãy cho biết trong quá trình dũa mà không giữ được thăng bằng thì bề mặt vật dũa sẽ như thế nào ?

? Nêu những yêu cầu về an toàn khi dũa .

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : trả lời

- GV lắng nghe

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả

- Hs trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

II/ Dũa kim loại

1. Khái niệm

(SGK)

2. Kĩ thuật dũa :

a. Cách cầm dũa : ( SGK )

b. Tư thế dũa

c. Cách cầm dũa

2. An toàn khi dũa : ( SGK )

C.Hoạt động luyện tập:5’

1.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

2.Phương thức: Hđ cá nhân.

3.Sản phẩm : Phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Em hãy lựa chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

Khi gia công cưa nhằm mục đích:

  1. Tạo độ nhẵn trên bề mặt nhỏ.
  2. Tạo độ nhẵn trên bề mặt lớn.
  3. Cắt bỏ phần thừa hoặc các rãnh. X
  4. Tất cả các ý trên.

Câu 2: Em hãy nối nội dung cột I với nội dung cột II để chỉ cách cầm dũa:

Cột I

Cột II

  1. Tay phải

  1. Tay trái

  1. Hai tay

A.Đặt lên đầu dũa cách 20 – 30mm.

B. Cầm cán dũa hơi ngửa bàn tay.

C. Đẩy dũa tạo lực cắt.

D. Điều chỉnh lực dũa để giữ thăng bằng.

E. Kéo dũa về nhanh và nhẹ nhàng.

*Thực hiện nhiệm vụ :

- Hs hoạt động cá nhân rồi hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- GV lắng nghe

-Dự kiến sản phẩm:

- Câu1C

Câu 2 1B . 2A. 3C,D,E

*Báo cáo kết quả:

- Đại diện Hs trả lời theo nhóm

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. Hoạt động vận dụng:3’

1.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

2.Phương thức: Hđ cá nhân

3.Sản phẩm :

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV:? Em có nhận xét gì về lưỡi cưa dùng để cưa gỗ và lưỡi cưa dùng để cưa kim loại.

- HS lắng nghe.

*Thực hiện nhiệm vu :

+ HS liên hệ, suy nghĩ trả lời:

+ GV lắng nghe

- Dự kiến sản phẩm : Lưỡi cưa dùng để cưa kim loại có các răng cưa nhỏ hơn, dày hơn lưỡi cưa dùng để cưa gỗ. Vì như vậy giúp tăng tính tiếp xúc với vật liệu, giúp cắt vật liệu tốt hơn.

*Báo cáo kết quả:

Hs trả lời nhanh

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:2’

1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức

2.Phương thức: Hđ cá nhân, trao đổi với người thân

3.Sản phẩm : Câu trả lời của Hs vào vở

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
  • Gv đánh giá vào tiết học sau

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV : yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm một số phương pháp gia công cùng loại khác mà em biết.

*Thực hiện nhiệm vu :

- HS lắng nghe và ghi vở.

=>Rút kinh nghiệm:

TUẦN

Ngày soạn :

Ngày dạy :

CHƯƠNG IV : CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP

TIẾT 22 – BÀI 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức

- Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép. Biết được khái niệm mối ghép cố định.

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng quan sát

3. Thái độ :

- Giáo dục tính đam mê ngành cơ khí.

4. Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, óc quan sát.

II. CHUẨN BỊ :

- Giáo viên :

+ Nghiên cứu bài 24 sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

+ Đồ dùng : Tranh vẽ ròng rọc, các chi tiết máy, bu lông, đai ốc, vòng đệm, lò xo, ròng rọc, mảnh vỡ của cụm trục truớc xe đạp.

- Học sinh :

+ Đọc truớc bài 24 SGK, và sưu tầm một số chi tiết trên.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :

A.Hoạt động khởi động:5’

1. Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức, tạo hứng thú cho hs, kích thích học sinh tìm hiểu về khái niệm và phân loại chi tiết máy cũng như các kiểu lắp ghép của chi tiết máy.

2. Phương thức: Hđ cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: ? Hãy nêu tư thế đứng và thao tác cơ bản khi cưa kim loại.

- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV lắng nghe

* Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả

- Hs trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học : Máy hay sản phẩm cơ khí thường được tạo thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với nhau.

? Vậy chi tiết máy là gì , gồm những loại nào, chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ?

+ HS suy nghĩ, dự đoán, trả lời câu hỏi.

=> GV dẫn dắt vào bài : Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu khái niệm và phân loại chi tiết máy cũng như các kiểu lắp ghép của chi tiết máy.

B.Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ1. Tìm hiểu khái niệm về chi tiết máy :10’

1.Mục tiêu : Tìm hiểu được về khái niệm và cách phân loại chi tiết máy .

2.Phương thức: Hđ cá nhân , HĐ nhóm.

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

Hoạt động của GV- HS

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS quan sát mẫu vật trục giữa xe đạp:

? Cấu tạo cụm trục giữa xe đạp gồm những phần tử nào.

? Hãy nêu công dụng của các phần tử trên ?

+ HS đọc nội dung thông tin.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : quan sát hình 24.1 ( SGK ) và mẫu vật thật, trả lời câu hỏi theo nhóm.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK.

? Vậy theo em, Chi tiết máy là gì ?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : trả lời

- GV giúp HS chốt kiến thức, kết luận.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS tham gia 1 trò chơi: Ai nhanh hơn.

- GV treo bảng phụ cho 2 đội chơi (2 dãy lớp học), hoàn thành câu hỏi: Quan sát hình 24.2 hãy cho biết phần tử nào không phải là chi tiết máy? Tại sao?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh : hoạt động nhóm.

- GV quan sát

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức : GV chữa bài, tuyên dương nhóm thắng cuộc, giúp HS khắc sâu kiến thức về chi tiết máy.

*Chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu câu hỏi :

? Cho biết phạm vi sử dụng của từng chi tiết máy trong hình 24.2.

? Trong các chi tiết đó, chi tiết nào được sử dụng trong nhiều loại máy, chi tiết nào chỉ được sử dụng trong 1 loại máy.

- Lấy VD cho từng nhóm chi tiết máy?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- GV giúp HS chính xác hóa, chốt kiến thức.

I/Khái niệm về chi tiết máy

1. Chi tiết máy là gì ?

- Các phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện chức năng nhất định trong máy gọi là chi tiết máy.

- Dấu hiệu để nhận biết chi tiết máy là :

Những phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời ra được nữa.

2. Phân loại chi tiết máy :

- Nhóm chi tiết có công dụng chung : Bu lông, đai ốc, vòng đệm...

- Nhóm chi tiết có cộng dụng riêng : Kim máy khâu, khung xe đạp...

HĐ2. Tìm hiểu chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào?(20’)

1.Mục tiêu : Tìm hiểu được các chi tiết máy được lắp ghép bằng các loại mối ghép .Các loại mối ghép đó có đặc điểm gì ?

2.Phương thức: Hđ cá nhân , HĐ nhóm.

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS thảo luận theo nhóm từng bàn trả lời các câu hỏi sau:

+ Chiếc ròng rọc được cấu tạo từ mấy chi tiết ?

+ Nhiệm vụ của từng chi tiết ?

+ Giá đỡ và móc treo được lắp ghép với nhau như thế nào ?

+ Bánh ròng rọc được ghép với trục như thế nào ?

- HS thảo luận nhóm

*Thực hiện nhiệm vụ

- GV: treo hình vẽ 24.3

- HS thảo luậntheo nhóm.

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức :

*Chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu câu hỏi :

? Các mối ghép trên có điểm gì giống và khác nhau

- HS trả lời

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời

-GV lắng nghe

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả

- HS trả lời

* Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- GV giúp HS chính xác hóa, đưa ra kết luận về 2 loại mối ghép.

II/Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào?

- Các mối ghép được chia làm hai loại chính :

- Mối ghép cố định :Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau.

+Mối ghép tháo được: mối ghép vít,ren,then,chốt,…

+Mối ghép không tháo được:hàn,đinh tán,…

- Mối ghép động :Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể xoay,trượt,lăn,ăn khớp với nhau.

C.Hoạt động luyện tập:5’

1.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

2.Phương thức: Hđ cá nhân.

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu câu hỏi :

? Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào?

? Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? Nêu đặc điểm của từng loại mối ghép.

-HS trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ :

- Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV lắng nghe

-Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

- Hs trả lời miệng

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. Hoạt động vận dụng:3’

1.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

2.Phương thức: Hđ cá nhân

3.Sản phẩm :

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: ? Tại sao chiếc máy được chế tạo gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau ?

Em hãy lấy kể về các chi tiết máy trong một máy công cụ trong gia đinh em ?

- HS lắng nghe.

*Thực hiện nhiệm vu :

+ HS liên hệ, suy nghĩ trả lời:

+ GV lắng nghe

- Dự kiến sản phẩm : + Vì để dễ dàng và thuận lợi khi gia công, sửa chữa, sử dụng.

+ Máy có nguyên lí hoạt động rất phức tạp, 1 chi tiết không thể thực hiện chức năng của cả máy được.

*Báo cáo kết quả:

Hs trả lời nhanh

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:2’

1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức

2.Phương thức: Hđ cá nhân, trao đổi với người thân

3.Sản phẩm : Câu trả lời của Hs vào vở

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
  • Gv đánh giá vào tiết học sau

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV : ? Hãy tìm hiểu các vật dụng trong gia đình em có sử dụng 1 số loại mối ghép mà em biết.

*Thực hiện nhiệm vu :

- HS lắng nghe và ghi vở.

* Dặn dò :

- HS về nhà nghiên cứu trước bài 25

=>Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày dạy: :

Tiết 23: BÀI 25: MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH,

MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là mối ghép cố định, mối ghép không tháo được.

2. Kĩ năng:

- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được thường gặp.

3. Thái độ:

- Liên hệ tìm hiểu thực tế.

4. Định hướng phát triển kỹ năng.

- Phát triển kỹ năng biết cách tháo lắp các mối ghéptháo được và không tháo được.

II . Chuẩn bị :

1. Giáo viên: SGK, SGV, Các loại mối ghép: Đinh tán, bu lông đai ốc, hàn …

2. Học sinh: SGK, ôn tập kiến thức bài trước.

III. Tổ chức các hoạt động học:

A. Hoạt động khởi động: 5’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

- Gợi ý tiến trình: Hs lên bảng chỉ trên ròng rọc có những chi tiết nào và các chi tiết đó được ghép với nhau như nào?

HS:,..

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận nhóm.

- Dự kiến sản phẩm: Tùy thuộc vào từng nhóm.

*Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, ý kiến.

- G. thiệu: Gia công lắp rắp là 1 giai đoạn quan trọng để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh đảm bảo chất lượng, nó quyết định chất lượng và tuổi thọ của sản phẩm, phải thuận tiện cho việc chế tạo sửa chữa và kiểm tra. Mối ghép cố định là ghép nhiều chi tiết đơn giản.

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Hđ 1: Tìm hiểu mối ghép cố định : 10’

1. Mục tiêu: Nắm được công dụng, cấu tạo, phân loại của mối ghép cố định

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động.

- Ghi vào vở

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kết quả.

5. Tiến trình hoạt động.

*Chuyển giao nhiệm vụ.

- Giáo viên yêu cầu: Hoạt động cặp đôi

quan sát vật thật và h25.1 mô tả cấu tạo, phân loạicủa các loại mối ghép cố định, ghi vào phiếu học tập.

*Thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh thảo luận cặp đôi.

- Dự kiến sản phẩm:

- Phiếu học tập.

- Mối ghép cố định là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau.

- Mối ghép cố định gồm 2 loại:

- Mối ghép không tháo được (như mối ghép hàn):

- Mối ghép tháo được (như mối ghép ren).

+ Báo cáo kết quả.

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.

- Ý kiến bổ sung.

- GV chốt kiến thức.

- H/s tự bổ sung ghi kiến thức vào vở ghi

Hđ 2: Tìm hiểu mối ghép không tháo được: 20’

1. Mục tiêu: Nắm được công dụng, cấu tạo, phân loại và nguyên lý làm việc của mối ghép không tháo được.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động.

- Phiếu học tập của nhóm.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kết quả.

5. Tiến trình hoạt động.

*Chuyển giao nhiệm vụ.

- Giáo viên yêu cầu: Hoạt động nhóm

quan sát h25.2 ghi vào phiếu học tập.

? Nêu cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của mối ghép không tháo được.

? Nêu khái niệm, đặc điểm ứng dụng của mối ghép bằng hàn.

*Thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh thảo luận nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

- Phiếu học tập.

+ Cấu tạo mối ghép:

- Gồm chi tiết 1, 2 và đinh tán.

- Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu có mũ được làm bằng kim loại dẻo.

+ Đặc điểm và ứng dụng:

Được dùng khi:

- Vật liệu tấm ghép không hàn được.

- Mối ghép chịu nhiệt độ cao, chịu lực lớn, chấn động mạnh.

2. Mối ghép bằng hàn

+ Khái niệm

+ Hàn nóng chảy: Nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc sau đó để chúng liên kết với nhau

+ Hàn áp lực: Làm cho kim loại ở chỗ tiếp xúc đạt tới trạng thái dẻo sau đó dùng áp lực ép chúng dính lại với nhau

+ Hàn thiếc: Thiếc hàn được nung nóng làm dính kết kim loại với nhau

+ Đặc điểm và ứng dụng

- Hình thành trong thời gian ngắn, tiết kiệm vật liệu, giảm giá thành.

- Mối hàn dễ nứt và giòn, chịu lực kém.

- Để tạo các loại khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy......

+ Báo cáo kết quả.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- Ý kiến bổ sung.

- GV chốt kiến thức.

- H/s tự bổ sung ghi kiến thức vào vở ghi

I. Mối ghép cố định:

- Mối ghép cố định là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau.

- Mối ghép cố định gồm 2 loại:

- Mối ghép không tháo được (như mối ghép hàn):

- Mối ghép tháo được (như mối ghép ren)

II. Mối ghép không tháo được:

1. Mối ghép bằng đinh tán

a. Cấu tạo mối ghép:

- Gồm chi tiết 1, 2 và đinh tán.

- Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu có mũ được làm bằng kim loại dẻo.

b. Đặc điểm và ứng dụng:

Được dùng khi:

- Vật liệu tấm ghép không hàn được.

- Mối ghép chịu nhiệt độ cao, chịu lực lớn, chấn động mạnh.

2. Mối ghép bằng hàn

a. Khái niệm

+ Hàn nóng chảy: Nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc sau đó để chúng liên kết với nhau

+ Hàn áp lực: Làm cho kim loại ở chỗ tiếp xúc đạt tới trạng thái dẻo sau đó dùng áp lực ép chúng dính lại với nhau

+ Hàn thiếc: Thiếc hàn được nung nóng làm dính kết kim loại với nhau

b. Đặc điểm và ứng dụng

- Hình thành trong thời gian ngắn, tiết kiệm vật liệu, giảm giá thành.

- Mối hàn dễ nứt và giòn, chịu lực kém.

- Để tạo các loại khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy......

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Cho học sinh làm bài . Hãy chọn câu trả lời đúng:

Mối ghép nào sau đây không phải là mối ghép không tháo được?

A. Mối ghép bằng đinh tán B. Mối ghép bằng then

C. Mối ghép bằng chốt D. Mối ghép bằng ren

Đáp án: A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ : Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm :. Câu trả lời của học sinh.

Tại sao người ta không dùng hàn thiếc quai vào nồi nhôm mà phải đinh tán ? 

Hướng dẫn trả lời

Bởi vì không thể hàn nhôm được bởi vì chất nhôm sẽ bị chảy ra rất mau khi gặp độ nóng hơn nữa rất tốn kém khi phải sử dụng hợp chất hóa học rất nguy hiểm tới sức khỏe. Tại các nước văn minh người ta dùng keo dán kim loại để dán nhôm, tại Việt Nam vì kinh tế còn khó khăn và giá thành các thành phẩm này quá cao nên phải dùng đinh nhôm để tán quai và nồi nhôm ...

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1’

Mục tiêu : Nhận biết được các loại mối ghép không tháo được.

Nhiệm vụ : Học sinh tìm các sản phẩm cơ khí trong nhà mình có sử dụng mối ghép không tháo được

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân.

Gợi ý tiến trình hoạt động

Học sinh tìm các sản phẩm cơ khí trong nhà mình có sử dụng mối ghép không tháo được

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: .

Ngày dạy: :

TIẾT 24: BÀI 26: MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Biết được cấu tạo, đặc điểm của một số mối ghép tháo được thường gặp.

2. Kĩ năng:

- Biết ứng dụng của một số mối ghép tháo được thường gặp.

3. Thái độ:

- Có thái độ liên hệ và tìm hiểu thực tế.

4. Định hướng phát triển kỹ năng.

- Phát triển kỹ năng biết cách tháo lắp và tìm hiểu trong thực tế.

II. Chuẩn bị :

1. Giáo viên: SGK, SGV, các mẫu vật như mối ghép bulông, mối ghép đinh vít và tranh vẽ H.26.1; H.26.2.

2. Học sinh: SGK, ôn tập kiến thức liên quan.

III. Tổ chức các hoạt động học:

A. Hoạt động khởi động: 5’

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá.

- Học sinh tự đánh giá chéo kết quả.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV: Chuyển giao nhiệm vụ.

?Liệt kê những mối ghép trên xe đạp.

- Y/c: Hoạt động nhóm.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận nhóm.

- Dự kiến sản phẩm: Mối ghép bằng bu lông, đai ôc, mối ghép bằng ren, mối ghép bằng hàn.....

*Đại diện nhóm lên bảng viết báo cáo kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, ý kiến.

2. Hoạt động: Hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Hđ 1: Tìm hiểu về mối ghép bằng ren: 20’

1. Mục tiêu: Nắm được cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của mối ghép bằng ren.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động.

- Ghi vào phiếu học tập nhóm.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá, chéo lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kết quả.

5. Tiến trình hoạt động.

*Chuyển giao nhiệm vụ.

- Giáo viên yêu cầu: Hoạt động nhóm.

quan sát h26.1 mô tả cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của mối ghép bằng ren ghi vào phiếu học tập nhóm.

*Thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh thảo luận nhóm.

? Trong các mối ghép trên có điểm gì giống nhau và khác nhau ?

? Nêu các đặc điểm và ứng dụng của các loại mối ghép trên ?

- Dự kiến sản phẩm:

+ Mối ghép bu lông

+ Mối ghép vít cấy

+ Mối ghép đinh vít

- Đặc điểm: đơn giản, dễ tháo lắp, nên được dùng rộng rãi trong các mối ghép cần tháo lắp.

- Mối ghép bu lông thường dùng để ghép các chi tiết có chiều dày không lớn và cần tháo lắp.

- Đối với các chi tiết bị ghép có chiều dày quá lớn người ta dùng mối ghép vít cấy.

- Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ.

+ Báo cáo kết quả.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- Ý kiến bổ sung.

- GV chốt kiến thức.

- H/s tự bổ sung ghi kiến thức vào vở ghi.

- GV nhấn mạnh về các mối ghép:

Hđ 2: Tìm hiểu về mối ghép bằng then và chốt: 10’

1. Mục tiêu: Nắm được cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của mối ghép bằng then, chốt.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động.

- Ghi vào vở

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kết quả.

5. Tiến trình hoạt động.

*Chuyển giao nhiệm vụ.

- Giáo viên yêu cầu: Hoạt động cặp đôi

quan sát vật thật và h26.2 mô tả cấu tạo, đặc điểm ứng dụng ghi vào vở.

*Thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh thảo luận cặp đôi.

- Dự kiến sản phẩm:

a. Cấu tạo của mối ghép

( Sgk/tr 91 )

- Mối ghép bằng then: được đặt trong rãnh then.

- Mối ghép bằng chốt: đặt trong lỗ xuyên ngang qua hai chi tiết được ghép.

b. Đặc điểm và ứng dụng

- Mối ghép: cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế nhưng khả năng chịu lực kém.

- Mối ghép bằng then thường dùng để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích ... để truyền chuyển động quay.

- Mối ghép bằng chốt dùng để hãm chuyển động tương đối giữa các chi tiết theo phương tiếp xúc hoặc truyền lực theo phương đó

+ Báo cáo kết quả.

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.

- Ý kiến bổ sung.

- GV chốt kiến thức.

- H/s tự bổ sung ghi kiến thức vào vở ghi.

- GV nhấn mạnh về các mối ghép:

1. Mối ghép bằng ren

a. Cấu tạo mối ghép

- Mối ghép bằng ren có ba loại chính là:

+ Mối ghép bu lông

+ Mối ghép vít cấy

+ Mối ghép đinh vít

- Tuỳ theo mục đích sử dụng mà ta có thể chọn một trong ba kiểu mối ghép trên

b. Đặc điểm và ứng dụng

- Đặc điểm: đơn giản, dễ tháo lắp, nên được dùng rộng rãi trong các mối ghép cần tháo lắp.

- Mối ghép bu lông thường dùng để ghép các chi tiết có chiều dày không lớn và cần tháo lắp.

- Đối với các chi tiết bị ghép có chiều dày quá lớn người ta dùng mối ghép vít cấy.

- Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ.

2. Mối ghép bằng then và chốt

a. Cấu tạo của mối ghép

( Sgk/tr 91 )

- Mối ghép bằng then: được đặt trong rãnh then.

- Mối ghép bằng chốt: đặt trong lỗ xuyên ngang qua hai chi tiết được ghép.

b. Đặc điểm và ứng dụng

- Mối ghép: cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế nhưng khả năng chịu lực kém.

- Mối ghép bằng then thường dùng để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích ... để truyền chuyển động quay.

- Mối ghép bằng chốt dùng để hãm chuyển động tương đối giữa các chi tiết theo phương tiếp xúc hoặc truyền lực theo phương đó.

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 5’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Cho học sinh làm bài . Hãy chọn câu trả lời đúng:

1. Các khớp động thường gặp là?

A. Khớp tịnh tiến B. Khớp quay

C. Khớp cầu D. Cả A, B, C đều đúng.

2. Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo khớp quay?

A. Ổ trục B. Vòng chặn

C. Bạt lót D. Trục

3. Khớp ở giá gương xe máy là khớp gì?

A. Khớp quay B. Khớp tịnh tiến

C. Khớp cầu D. Khớp vít

4. Bản lề cửa là khớp gì?

A. Khớp quay B. Khớp tịnh tiến

C. Khớp cầu D. Khớp vít

Đáp án: 1.D; 2.B, 3.C, 4.A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ : Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm :. Câu trả lời của học sinh.

Gợi ý tiến trình hoạt động

? Trong xe đạp của em, khớp nào thuộc khớp quay?

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1’

Mục tiêu : Nhận biết được các loại mối ghép tháo được trong thực tế.

Nhiệm vụ : Học sinh tìm các sản phẩm cơ khí trong nhà mình có sử dụng mối ghép tháo được

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân.

Gợi ý tiến trình hoạt động

Về nhà tìm hiểu them về các loại mối ghép động và tìm các đồ vật trong nhà có sử dụng mối ghép động.

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 10/12

Ngày dạy: :

Tiết 26: ÔN TẬP PHẦN VẼ KĨ THUẬT VÀ CƠ KHÍ

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1/ Kiến thức:

- Hệ thống được kiến thức đã học từ đầu năm đến giờ.

2/ Kĩ năng :

- Biết tóm tắt kiến thức đã học dưới dạng sơ đồ khối.

- Vận dụng được kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi tổng hợp chuẩn bị cho kiểm tra học kì I.

3/ Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc ôn tập.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1-Giáo viên: - SGK, tài liệu tham khảo

2-Học sinh: - SGK; Vở ghi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 10’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Phương thức thực hiện: Tổ chức trò chơi

- Sản phẩm: Sản phẩm của các nhóm học sinh

- Gợi ý tiến trình: Các nhóm thi : Vẽ sơ đồ tư duy các kiến thức đã học về vẽ kỹ thuật và các loại mối ghép

Dụng cụ

Phương pháp gia công

- Dụng cụ đo

- Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt

- Dụng cụ gia công

- Cưa và đục kim loại

- Dũa và khoan kim loại

Chương III.

Gia công cơ khí

O

Vật liệu cơ khí

Dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí

Vật liệu kim loại

Vật liệu phi kim loại

- kim loại đen

- Kim loại màu

- Chất dẻo

- Cao su.

Chương IV

Chi tiết máy và lắp ghép

Mối ghép không tháo được

Các loại khớp động

- GHép bằng đinh tán

- Ghép bằng hàn

- Ghép bằng ren

- Ghép bằng then và chốt

- Khớp tịnh tiến.

- Khớp quay

Mối ghép tháo được

.B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Mục tiêu : HS củng cố lại các kiến thức đã học từ đầu năm.

Nhiệm vụ : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra, trao đổi thảo luận nhóm

Phương thức hoạt động : hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Sản phẩm : nội dung câu trả lời cá nhân của HS, sản phẩm của nhóm ghi vào phiếu học tập

Gợi ý tiến trình hoạt động

Hoạt động :Hướng dẫn trả lời các câu hỏi.: 30’

- Gv giao câu hỏi cho các nhóm HS

- Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung câu hỏi của nhóm mình.

- Tập trung toàn lớp yêu câu các nhóm trình bày nội dung câu trả lời của nhóm mình.

Câu 1: Muốn chọn vật liệu cho một sản phẩm cơ khí, người ta phải dựa vào những yếu tố nào ?

Câu 2: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết và phân biệt các vật liệu kim loại ?

Câu 3: Nêu phạm vi ứng dụng của các phương pháp gia công cơ khí ?

Câu 4: Lập sơ đồ phân loại các mối ghép, khớp nối. Lấy VD cụ thể minh hoa cho mỗi loại.

Câu 5: Tại sao trong máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động ?

Câu 6: Cần truyền chuyển động quay từ trục 1 với tốc độ là n1 (vòng /phút) tới trục 3 có tốc độ n3 < n1 hãy:

- Chọn phương án và biểu diễn cơ cấu truyền chuyển động.

- Nêu ứng dụng của cơ cấu này trong thực tế.

- Các nhóm HS nhận nhiệm vụ học tập.

- Thảo luận theo nội dung câu hỏi được giao.

- Các nhóm trình bày nội dung trả lời của nhóm mình.

Câu 1: Muốn chọn vật liệu để gia công một sản phẩm cơ khí cần dựa vào những yếu tố sau.

- Các chỉ tiêu cơ tính của vật liệu (tính cứng, dẻo, bền…)

- Vật liệu phải có tính công nghệ tốt để dễ gia công giảm giá thành

- Có tính chất hoá học phù hợp với môi trường làm việc của chi tiết, tránh bị ăn mòn do môi trường.

- Phải có tính chất vật lí phù hợp yêu cầu.

Câu 2: Để nhận biết , phân biệt vật liệu người ta dựa vào những dấu hiệu sau.

- Màu sắc, mặt gãy của vật liệu, khối lượng riêng, độ dẫn nhiệt, tính cứng, tính deo, độ biến dạng…

Câu 3:

- Cưa dùng để cắt bỏ phần thừa hoặc chia phôi ra thành các phần (còn gọi là gia công thô), dũa nhằm tạo ra bề mặt chi tiết đảm bảo độ bóng và độ chính xác theo yêu cầu (gọi là gia công tinh).

Câu 4: phân loại

- Hs tự phân loại mối ghép.

Câu 5: Trong máy cần có bộ truyền và biến đổi chuyển động vì :

- Tốc độ cần thiết của các bộ phận công tác là không giống nhau.

- Nhiều khi cần truyền chuyển động từ một động cơ đến nhiều cơ cấu.

- Động cơ chuyển động quay đều còn các bộ phận công tác có các chuyển động khác nhau.

Câu 6:

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Cho học sinh làm bài . Hãy chọn câu trả lời đúng:

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 6’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Cho học sinh làm bài . Hãy chọn câu trả lời đúng:

1. Các khớp động thường gặp là?

A. Khớp tịnh tiến B. Khớp quay

C. Khớp cầu D. Cả A, B, C đều đúng.

2. Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo khớp quay?

A. Ổ trục B. Vòng chặn

C. Bạt lót D. Trục

3. Khớp ở giá gương xe máy là khớp gì?

A. Khớp quay B. Khớp tịnh tiến

C. Khớp cầu D. Khớp vít

4. Bản lề cửa là khớp gì?

A. Khớp quay B. Khớp tịnh tiến

C. Khớp cầu D. Khớp vít

Đáp án: 1.D; 2.B, 3.C, 4.A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2’

Mục tiêu : Nhận biết được các loại mối ghép tháo được.

Nhiệm vụ : Học sinh tìm các sản phẩm cơ khí trong nhà mình có sử dụng mối ghép tháo được

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân.

Gợi ý tiến trình hoạt động

Về nhà ôn tập tiết sau kiểm tra thực hành

* Rút kinh nghiệm

Tuần 18

Soạn ngày 12/12/2018

Dạy ngày 8A: 21 /12/2018; 8B: 19/12/2018; 8C: /12/2018

Tiết 27: Kiểm tra

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức :

- Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản của kỡ .

2. Về kĩ năng :

- Rèn ph­ương pháp học bài và làm bài.

- HS điều chỉnh ph­ương pháp học tập, xây dựng ý thức, trách nhiệm trong học tập, động cơ học tập tốt.

-GV đánh giá kết quả học tập chung cả lớp, cũng nh­ cá nhân HS, đồng thời điều chỉnh ph­ơng pháp dạysao cho phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh.

3. Về thái độ :

Rèn tính cẩn thận, trung thực.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

1. GV: Đề kiểm tra và đáp án cho bài kiểm tra

2. HS: ôn tập chương I chuẩn bị tốt cho giờ kiểm tra

III. Tiến trình dạy học:

1. ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Không KT

3. Bài kiểm tra:

Ma trận Đề kiểm tra : Trắc nghiệm và tự luận

THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Phần I. Vẽ kĩ thuật

Hiểu được thế nào là hình chiếu vuông góc.

Đọc được các bản vẽ vật thể các khối hình học. Đọc đ­ược bản vẽ khối đa diện.Đọc đ­ược bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và có ren. Đọc được bản vẽ lắp, ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong thực tế

Vẽ được một số hình chiếu cơ bản hình chiếu

Số câu:

 

C1

C2

 

C7

3

Sốđiểm:

0,5

0,5

 3

4

Tỉ lệ:

5%

5%

30%

40%

PhầnII.

Cơ khí

Trình bày được khái niệm và phân loại chi tiết máy, được đặc điểm của các kiểu lắp ghép chi tiết máy phân biệt được tính chất của vật liệu cơ khí,

Hiểu được tính chất của vật liệu cơ khí,

Phân biệt được các nhóm chi tiết máy.

Xác định được các loại mối ghép trong lắp ghép

Số câu:

C3

C4

C6

C5

 

 

3

Sốđiểm:

0,5

0,5

2

3

6

Tỉ lệ:

5%

5%

20%

30%

60%

Số câu:

1

2

2

1

6

Sốđiểm:

0,5

3

3,5

3

10

Tỉ lệ:

5%

10%

45%

40%

100%

Đè bài

I/ Phần trắc nghiệm: (2 điểm)

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu

A. Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

B. Song song với nhau.

C. Cùng đi qua một điểm.

D. Song song với mặt phẳng cắt.

Câu 2. Đối với ren nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng

A. Nét đứt

B. Nét liền mảnh

C. Nét liền đậm

D. Nét chấm gạch mảnh.

Câu 3. Mối ghép cố định là mối ghép có

A. Các chi tiết ghép chuyển động tương đối với nhau.

B. Các chi tiết ghép chuyển động ăn khớp với nhau.

C. Các chi tiết ghép không có chuyển động tương đối với nhau.

D. Các chi tiết ghép có thể xoay, trượt với nhau.

Câu 4.Vật liệu kim loại đen được gọi là thép khi có tỉ lệ cacbon( C ) là

A. C >2,14% B. C ≤ 2,14% C. C ≥2,14% D. C < 2,14%

II. Phần tự luận: (8 điểm)

Câu 5. ( 3điểm) Hãy nêu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí ? Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa vật liệu kim loại đen và kim loại màu ? lấy ví dụ minh họa?

Câu 6. Hãy trình bày cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của đinh tán? Lấy ví dụ? (2điểm)

Câu 7. ( 3 điểm) Vẽ hình chiếu thứ 3 cho vật thể sau, biết:

( Hướng A : Hình chiếu đứng)

A

B

C

( Hướng B : Hình chiếu cạnh)

( Hướng C : Hình chiếu bằng)

XÂY DỰNG ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

I.Phần Trắc nghiệm: (2 điểm . Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

Câu 1- A. Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

Câu 2- C. Nét liền đậm

Câu 3- C. Các chi tiết ghép không có chuyển động tương đối với nhau.

Câu 4- B. C ≤ 2,14%

II. Phần tự luận: (8 điểm)

Câu 5 .

- Vật liệu cơ khí có 4 tính chất cơ bản: (3đ)

+ Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt. (0,5đ)

+ Tính chất hoá học: Tính chịu axít, chống ăn mòn... (0,5đ)

+ Tính chất cơ học: Tính cứng, bền, dẻo. (0,5đ)

+ Tính chất công nghệ: Khả năng gia công của vật liệu, tính đúc, tính hàn, tính rèn...(0,5đ)

- Phân biệt KL đen và lấy VD (1đ)

Kim loại đen ( Thép)

Kim loại màu ( Đồng)

Khác nhau:

- Cứng, giòn,

- Dẻo

- Bị Ô xi hóa, không chịu được sự ăn mòn của axit

- Chịu được sự ăn mòn của axit

- Dẫn điện và nhiệt kém

- Dẫn điện và nhiệt tốt

- Có thể gia công bằng phương pháp cắt gọt, hàn ...

- Có thể gia công bằng phương pháp đúc, vật liệu không thể sử dụng gia công cắt gọt vì dẻo.

Câu 6: * Cấu tạo: (1đ)

  • Trong mối ghép bằng đinh tán các chi tiết được ghéo thường có dạng tấm. Chi tiết ghép là đinh tán. Lỗ trên chi tiết được ghép có thể khoan hoặc đột...
  • Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu có mũ, được làm bằng vật liệu dẻo như: nhôm, thép các bon thấp.
  • Khi ghép, thân đinh được luồn qua các lỗ của các chi tiết ghép, sau đó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ.

* Đặc điểm và ứng dụng: (1đ)

Mối ghép đinh tán thườn dùng khi:

  • Vật liệu tấm không hàn được hoặc khó hàn.
  • Mối ghép phải chịu được nhiệt độ cao.
  • Mối ghép phải chị được lực lớn và chấn động mạnh...
  • Mối ghép đinh tán được dùng trong kết cấu dàn trục, dàn cầu trục, các dụng cụ sinh hoạt trong gia đình...

Câu 7: Vẽ đúng hình dạng, kích thước, nét vẽ , đường dóng , đủ, hình vẽ cân đối cả 3 hình chiếu (3 điểm)

  1. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
  2. Dặn dò: Tìm hiểu trước bài : Truyền chuyển động

* Rút kinh nghiệm

Soạn ngày :

Dạy ngày :

CHƯƠNG V : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

Tiết 28 : TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Hiểu được tại sao phải truyền chuyển động.

- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng cửa một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế.

2- Về kỹ năng:

- Tính tốc độ truyền chuyển động.

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ các truyền chuyển động : Bánh đai, bánh ren, bánh xích.

- Mô hình truyền động.

2- Của học sinh:

- Xem trước bài.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1. Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra: không

2. Tiến trình bài dạy:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài mới.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Phương thức thực hiện: Nhóm Hs thảo luận để trả lời câu hỏi.

- Sản phẩm: Sản phẩm của các nhóm học sinh

- Gợi ý tiến trình: *Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- Giáo viên yêu cầu…- GV chiếu cho HS quan sát hình ảnh 1 người đi xe đạp.

- GV: Mục đích của người này là đi với tốc độ nhanh hơn và đi hết quãng đường mà mất ít sức lực hơn so với đi bộ.

Các em hãy thử tưởng tượng xem tại sao người này phải tác động lực vào trục giữa mà không thiết kế chiếc xe tác động lực vào thẳng bánh sau để bánh sau quay kéo bánh trước quay theo?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi

- Giáo viên quan sát các nhóm tl

- Dự kiến sản phẩm-

Như vậy đỡ tốn kém thêm 1 cơ cấu trục giữa

cần truyền chuyển động và có những cơ cấu truyền chuyển động

*Báo cáo kết quả dại diện một nhóm trả lời

*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học …

Như vậy đỡ tốn kém thêm 1 cơ cấu trục giữa

Vậy tại sao cần truyền chuyển động và có những cơ cấu truyền chuyển động nào, hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển dộng : 15’

1. Mục tiêu: tại sao cần phải truyền CĐ trong các máy và thiết bị .

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

- GV dùng H29.1 SGK và mô hình truyền chuyển động hỏi các nhóm :

- Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa đến trục sau.

- Tại sao số răng của đĩa nhiều hơn số răng của líp ?

- GV đưa ra kết luận: ghi bảng

- Nếu chế tạo động cơ có tốc độ thấp thì giá thành đãi kích thước lớn.

- HS quan sát tranh và môhình. Thảo luận để trả lời câu hỏi của gv, sau đó chia se với các nhóm khác.

- Trả lời: để bánh sau chuyển động.

-Để các bộ phận của xe chuyển động.

- Tốc độ quay đĩa nhanh hơn.

I- Tại sao cần truyền chuyển động:

- Máy hay thiết bị cần có cơ cấu truyền chuyển động vì: Các bộ phận của máy tthường đăt xa nhau và có tốc độ không giống nhau, song đều được dẫn động từ 1 chuyển động ban đầu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ truyền chuyển động : 17’

1. Mục tiêu - Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền CĐ trong thực tế.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

1- Truyền động ma sát: Đai.

- GV cho HS quan sát H29.2 và mô hình yêu cầu HS trả lời - Bộ truyền động gồm bao nhiêu chi tết ? làm bằng vật liệu gì ? Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn quay theo ?

- Quan sát bánh nào quay nhanh hơn (Tốc độ), chiều quay 2 bánh ?

- Muốn đảo chiều chuyển động bánh ta móc dây đai như thế nào ?

- GV giải thích tỉ số truyền :

+ n1:Tốc độ quay bánh bị dẫn

+ n2:Tốc độ quay bánh dẫn.

+ D1: Đ.kính bánh bị dẫn.

+ D2: Đ.kính bánh dẫn.

- Ứng dụng như thế nào ?

2- Truyền động ăn khớp: Yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi (Q/ sát hình H29.3).

- Để 2 bánh răng ăn khớp nhau hoặc đĩa ăn khớp xích cần đảm bảo những yếu tố gì ?

- Từ tỉ số truyền:

i = n1/n2= z1/z2.

Bánh răng nào có số răng ít hơn thì quay nhanh hơn.

- HS xem tranh và mô hình trả lời :

- 3 chi tiết: Bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây đai .

- Bánh bị dẫn quay nhanh hơn.

- HS nắm tỉ số truyền chuyển động tính:

i = n1/n2 = D1/D2 = S1/S2

- kích thước răng ăn khớp bằng rãnh của bánh răng.

- HS ghi tỉ số truyền chuyển động:

i = n1/n2 = D1/D2 = S1/S2

II- Bộ truyền chuyển động:

1) Truyền chuyển động ma sát - truyền động đai:

- Truyền động quay nhờ lực ma sát.

a) Cấu tạo:

- Bánh dẫn 1.

- Bánh bị dẫn 2.

- Dây đai.

b) Nguyên lý làm việc:

- Khi bánh dẫn quay tốc độ nd nhờ lực ma sát giữa dây và bánh, bánh bị dẫn quay theo tốc độ nbd.

- Tỉ số truyền:

i = nd/ nbd = n1/n2 = D1/ D2

n2 = (D1xn )/ D2.

- Dây đai đối nhau 2 bánh quay cùng chiều.

- Dây đai chéo nhau 2 bánh quay ngược chiều.

c) Ứng dụng: SGK.

2) Truyền động ăn khớp .

a) Cấu tạo: Bánh răng dẫn 1, bánh răng bị dẫn 2, xích.

b) Tính chất: Bánh răng 1 có số răng Z1 nhờ ăn khớp với bánh răng 2 có số răng Z2, quay theo tỉ số truyền.

i = n1/n2= z1/z2.

c) Ứng dụng: SGK

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv : yêu cầu HS làm bài tập sau:

Câu 1: Tại sao máy và thiết bị cần truyền chuyển động?

Câu 2: Thông số nào đặc trưng cho các bộ truyền CĐ quay? Lập công thức tính tỉ số truyền của các bộ truyền động?

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân.

- Giáo viên q/s,hd

- Dự kiến sản phẩm…

Cần truyền CĐ vì:

+Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều được dẫn động từ 1 CĐ ban đầu.

+Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3’

1. Mục tiêu: So sánh ưu, nhược điểm của truyền động ăn khớp với truyền động đai.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

*Ưu điểm:

- Có tỉ số truyền xác định.

- Không có hiện tượng trượt.

* Nhược điểm: Có kết cấu phức tạp, khó truyền.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

? So sánh ưu, nhược điểm của truyền động ăn khớp với truyền động đai.

? Tìm hiểu và kể tên các loại máy, thiết bị trong cuộc sống hàng ngày có chứa cơ cấu truyền chuyển động

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

*Ưu điểm:

- Có tỉ số truyền xác định.

- Không có hiện tượng trượt.

* Nhược điểm: Có kết cấu phức tạp, khó truyền.

? Tìm hiểu và kể tên các loại máy, thiết bị trong cuộc sống hàng ngày có chứa cơ cấu truyền chuyển động.

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2’

1. Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy kĩ thuật , kiến thức thực tế.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động:

Máy khâu, máy xay sát

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Tìm ví dụ thực tế về truyền chuyển động.

*Học sinh trả lời câu hỏi: Máy khâu, máy xay sát,...

* GV nhận xét, bổ sung

Dặn dò:GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo

* Rút kinh nghiệm

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 29: BÀI 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức: - Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng.

2- Về kỹ năng: - Có hứng thú, ham tìm tòi kiến thức.

3- Thái độ: - Nghiêm túc, cẩn thận, ham học.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Đồ dùng: cơ cấu tay quay, bánh răng, thanh răng vít, đai ốc.

2- Của học sinh: - Sưu tầm các cơ cấu.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1. Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động ?. Nêu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, ứng dụng của truyền chuyển động ma sát.

2. Tiến trình bài dạy:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

– Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.

Phương thức: Hs làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.

- Sản phẩm: Các nhóm kể được các vai trò của điện năng thông qua việc quan sát video:

- Tiến trình:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- Giáo viên yêu cầu? Tại sao máy và các thiết bị cần phải truyền CĐ.

? Trình bày hiểu biết của em về bộ truyền động ma sát - truyền động đai. So với truyền động ma sát, truyền động ăn khớp có ưu điểm gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh TL,TL

- Giáo viên Q/S

- Dự kiến sản phẩm :Từ 1 dạng CĐ ban đầu, muốn biến thành các dạng CĐ khác cần phải có cơ cấu biến đổi CĐ. Đây là khâu nối động giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học

Từ 1 dạng CĐ ban đầu, muốn biến thành các dạng CĐ khác cần phải có cơ cấu biến đổi CĐ. Đây là khâu nối động giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học

B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động:

1. Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần biến đổi chuyển động

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm, cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung kiến thức

- Cho HS quan sát H30.1 SGK và đọc các thông tin, trả lời câu hỏi ?

- Tại sao kim máy khâu chuyển động tịnh tiến được?

- Hãy mô tả chuyển động thanh truyền, bàn đạp, bánh đai ?

- Cơ cấu biến đổi chuuyển động là gì ?

- HS quan sát tranh và xem SGK, trả lời bằng cách điền từ vào chỗ trống SGK.

I - Tại sao cần biến đổi chuyển động

a) Khái niệm:

- Cơ cấu biến đổi chuyển động có nhiệm vụ biến đổi 1 dạng chuyển động ban dầu thành các dạng chuyển động khác, cung cấp cấp cho các bộ phận của máy và thiết bị.

b) Phân loại:

- Biến đổi c/động tịnh tiến.

- Biến đổi c/động lắc và ngược lại.

Hoạt động 2:Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động : 15’

1. Mục tiêu:Một số cơ cấu biến đổi CĐ.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

1- Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến:

+ Yêu cầu HS quan sát H30.2 trả lời :

- Mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay, con trượt.

- Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 chuyển động như thế nào ?

- Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động ?

- Nêu các ví dụ thực tế ứng dụng của cơ cấu này ?

+ GV giới thiệu thêm cơ cấu khác: thanh răng, vít đai ốc.

2- Cơ cấu tay quay, thanh lắc?

- Yêu cầu HS quan sát H30.4, nêu cấu tạo ?

- GV nêu hoạt động, dùng tranh mô tả.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK ?

- Yêu cầu HS cho ví dụ ứng dụng cơ cấu này trong thực tế.

- HS quan sát tranh H30.2, tranh vẽ, nêu cấu tạo ?

- Hoạt động: đọc thông tin SGK.

- HS nêu ứng dụng.

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi GV đặt ra.

- Có thể biến chuyển động lắc của thanh lắc thành chuyển động quay được.

- Máy dệt, đồng hồ ...

II- Một số cơ cấu biến đổi chuyển động :

1- Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay, con trượt ).

a) Cấu tạo: Hình H30.2

- Tay quay 1

- Con trượt 3

- Thanh truyền 2

- Giá đỡ 4

b) Hoạt động: SGK.

c) Ứng dụng: Máy khâu, máy cưa, máy hơi nước.

- Ngoài cơ cấu trên: còn có cơ cấu bánh răng, thanh răng vít, đai ốc.

2-Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc(cơ cấu tay quay- thanh lắc)

a) Cấu tạo:Hình H30.4

- Tay quay 1

- Thanh lắc 3

- Thanh truyền 2

- Giá đỡ 4

b) Nguyên tắc: SGK

- Tay quay 1 quay quanh trục A thông qua thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lại quanh trục D giá đỡ 4.

c) Ứng dụng: Máy dệt máy khâu,…

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 5’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv : yêu cầu HS làm bài tập sau:

Câu 1: Nêu cấu tạo, nguyên lí của cơ cấu tay quay – con trượt?

Câu 2: Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay – thanh lắc?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ tl, cá nhân b/c nhóm trưởng, NT điều hành thảo luận nhóm

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn h/s

- Dự kiến sản phẩm…sgk

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC: 5’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ : Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cặp đôi

Sản phẩm :. Câu trả lời của học sinh.

Gợi ý tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu ? Nêu điểm giống nhau và khác nhau của cơ cấu tay quay – con trượt, bánh răng- thanh răng.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ tl cá nhân b/c nhóm trưởng, NT điều hành thảo luận nhóm

- Giáo viên q/s hd

- Dự kiến sản phẩm:

+ Giống nhau: đều nhằm biến đổi CĐ quay thành CĐ tịnh tiến và ngược lại.

+ Khác nhau:

* Rút kinh nghiệm

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 30: THỰC HÀNH: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức :

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một số bộ phận truyền và biến đổi chuyển động.

- Học sinh biết được tỉ số truyền, biết cách đo kích thước chi tiết.

2- Về kỹ năng :

- Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ phận chuyển động.

3- Thái độ :

- Có tác phong làm việc đúng quy trình.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ :

1- Của giáo viên :

- Bộ thí nghiệm truyền động:

+ Truyền động đai

+ Mô hình cơ cấu trục khuỷ, thanh truyền.

+ Truyền động bánh răng

+ Trong động cơ 4 kỳ.

+ Truyền động xích

+ Dụng cụ: Tua vít, thước kẹp, kìm.

2- Của học sinh :

- Mẫu báo cáo thực hành.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động: 5’

1. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- Giáo viên yêu cầu? Nêu cấu tạo,nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay- con trượt,cơ cấu tay quay- con lắc.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

-Thảo luận cặp đôi.

- Giáo viên q/s hd

- Dự kiến sản phẩm… cấu tạo,nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay- con trượt, cơ cấu tay quay- con lắc.

*Báo cáo kết quả cặp đôi b/c

*Đánh giá kết quả cặp đôi nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Trong cơ cấu, chuyển động được truyền từ vật này sang vật khác. Để hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số bộ truyền chuyển động, biết được cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ truyền động, chúng ta cùng làm bài tập thực hành hôm nay.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ:Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành.

1. Mục tiêu: hiểu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số bộ truyền chuyển động.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

+ Đo đường kính bánh đai,đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

+ Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền.

+ Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ xăng 4 kì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL- Giáo viêc q/s h/d

- Dự kiến sản phẩm

+ Đo đường kính bánh đai,đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

+ Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền.

+ Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ xăng 4 kì.

*Báo cáo kết quả cá nhân b/c

*Đánh giá kết quả cá nhân nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

HĐ:Tìm hiểu cấu tạo của các bộ truyền chuyển động và tổ chức cho HS thực hành

1. Mục tiêu Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động .

2. Phương thức thực hiện: hđ nhóm, kt khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- HS đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS nêu qui trình tháo và qui trình lắp, phương pháp đo đường kính các bánh đai bằng Kết quả đo,đếm được ghi vào báo cáo thực hành.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh HS thực hiện thao tác theo mô hình, tính toán tỉ số truyền lí thuyết và thực tế rồi ghi kết quả tính được vào báo cáo thực hành.

- Giáo viên qs nhắc các em chú ý đảm bảo at khi vh vsss.

- Dự kiến sản phẩm ghi kết quả tính được vào b/c th.

*Báo cáo kết quả nhóm b/c

*Đánh giá kết quản nhóm nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

I/Chuẩn bị:

(SGK)

II/Nội dung và trình tự thực hành

1.Đo đường kính bánh đai,đếm số răng của cá bánh răng và đĩa xích.

2.Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền.

3.Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì

.

.

III/Tiến hành thực hành

1.Đo đường kính bánh đai,đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

2.Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền.

Hoạt động 3: Luyện tập: (5 phút)

1. Mục tiêu: làm câu 1,2

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá nhận xét cho nhau

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

Câu 1: Em hãy trình bày cách đo, đếm đường kính và số răng của đĩa xích, bánh răng?

Câu 2: Trong mô hình động cơ 4 kì, khi pit – tông ở điểm cao nhất và thấp nhất, vị trí của thanh truyền và tay quay như thế nào.?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên q/s

- Dự kiến sản phẩm thanh truyền và tay quay ở vị trí cao nhất và thấp nhất tương ứng với với pit – tông, tay quay sẽ quay nửa vòng .

*Báo cáo kết quả cặp đôi b/c

*Đánh giá kết quả cặp đôi nx

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động .

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động- Câu trả lời của học sinh.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu ? Tại sao khi tay quay quay thì van thải và van nạp lại đóng mở được? Để van nạp và van thải đóng mở 1 lần thì trục khuỷu phải quay mấy vòng?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL hđcn xong hđ nhóm- Giáo vien q/s hd

- Dự kiến sản phẩm…- Khi tay quay quay, pit – tông CĐ lên xuống làm cho không khí trong xilanh bị nén – dãn, áp suất trong xilanh thay đổi, van nạp và van thải đóng, mở để hút khí vào và đẩy khí thải ra.

- Trục khuỷu phải quay 2 vòng.

*Báo cáo kết quả cá nhân b/c

*Đánh giá kết quả cá nhân nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’

1. Mục tiêu kiểm tra tỉ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động- học tập chung cả lớp

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu? Tìm và đếm số răng trên đĩa răng, xích trong chiếc xe đạp của gia đình em.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL hđcn - Giáo vien q/s hd

- Dự kiến sản phẩm

*Báo cáo kết quả Học sinh nhận báo cáo cá nhân

*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

=>Rút kinh nghiệm:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

PHẦN 3: KỸ THUẬT ĐIỆN

Tiết 31: VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Hiểu được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.

- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống.

2- Về kỹ năng:

- Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.

3- Thái độ:

- Có ý thức tiết kiệm điện năng.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây tải cao áp, hạ áp.

- Đinamô xe đạp, dây dẫn, bóng đèn.

2- Của học sinh:

- Xem bài trước ở nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- Giáo viên yêu cầu điện năng có vai trò như thế nào trong đời sống con người.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh TL

- Giáo viên QS

- Dự kiến sản phẩm: Điện có vai trò rất lớn, quan trọng trong đời sống con người, đem lại cho con người nền văn minh…

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học . Điện năng có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Chúng ta phải biết được điện năng được sản xuất ntn và điện năng có vai trò cụ thể ntn trong đời sống. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV và HS

HĐ.Tìm hiểu về khái niệm điện năng, sản xuất điện năng, về truyền tải điện năng

1. Mục tiêu: Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá..

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- Giáo viên yêu cầu…?Hãy cho biết điện năng,sản xuất điện năng,truyền tải điện năng là gì

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL- Giáo viênQS

- Dự kiến sản phẩm…

- Là năng lượng của dòng điện(công của dòng điện) Điện năng được truyền từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ

*Báo cáo kết quả nhóm hsbc

*Đánh giá kết quả nhóm hsnx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên kêt luận và ghi bảng…

? Tại sao phải sử dụng các đường dây truyền tải khác nhau như vậy.

=>GV chính xác hóa, KL.

HĐ.Tìm hiểu về vai trò của điện năng

1. Mục tiêu có vai trò rất quan trọng trong sx và đ/s

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Hs đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu? Vậy theo em điện năng có vai trò ntn trong sản xuất và đời sống

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL- Giáo viên QS

- Dự kiến sản phẩm Điện năng có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và đời sống:

*Báo cáo kết quả các nhóm b/c

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Nội dung

I/Điện năng. 20’

1.Điện năng là gì?

- Là năng lượng của dòng điện(công của dòng điện)

2/Sản xuất điện năng

a/Nhà máy nhiệt điện

Nhiệt năng của than đá khí đốt=>Hơi nước=>Tuabin=>Máy phát điện =>Điện năng.

b/Nhà máy thuỷ điện

Thủy năng của dòng nước=>Tuabin=>Máy phát điện=>Điện năng.

c/Nhà máy điện nguyên tử

-NL các chất phóng xạ =>đun nóng nước =>Tuabin hơi=>Máy phát điện=>Điện năng

3/Truyền tải điện năng

-Điện năng được truyền từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ .

-Đường dây truyền tải gồm .

+Đường dây cao áp.500KV,220KV....

+Đường dây hạ áp.220V,380V....

II/Vai trò của điện năng : 10’

- Điện năng có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và đời sống:

+Điện năng là nguồn động lực, nguồn Nl cho các máy, thiết bị .

+Điện năng giúp quá trình sản xuất được tự động hoá và cuộc sống con người có đầy đủ tiện nghi, văn minh hơn.

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5’

-Mục tiêu: Củng cố kiến thức về an toàn điện thông qua bài tập.

- Nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập.

- Phương thức thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhận vào vở bài tập.

- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

- Kiểm tra đánh giá.: Gv chiếu đáp án của một số học sinh, các học sinh khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

- Tiến trình hoạt động:

Câu 1: Điện năng là gì? Chức năng của đường dây dẫn điện là gì?

+HS: suy nghĩ trả lời.

Câu 2: Điện năng có vai trò gì trong đời sống và sản xuất?

+ GV nhận xét chung.

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu : Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh thần hợp tác nhóm.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu? Tại sao người ta phải dùng các loại dây dẫn có cấp điện áp khác nhau để truyền tải điện năng đến các khu vực khác nhau? Cho VD?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh…TL

- Giáo viên…Q/S

- Dự kiến sản phẩm Vì các khu vực khác nhau có nhu cầu sử dụng điện năng khac nhau nên người ta phải dùng các loại dây dẫn có cấp điện áp khác nhau để truyền tải điện năng

*Báo cáo kết quả- Học sinh báo cáo theo nhóm

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức- Các hộ gia đình tiêu thụ điện năng ít hơn nhiều nên dùng dây dẫn hạ áp để truyền tải điện năng đến khu vực này.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:2’

1. Mục tiêu : Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh thần hợp tác nhóm.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu? ? Hãy lấy ví dụ về vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống ở gia đình và địa phương em.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh…TL- Giáo viên…Q/S

- Dự kiến sản phẩm Vì các khu vực khác nhau có nhu cầu sử dụng điện năng khac nhau nên người ta phải dùng các loại dây dẫn có cấp điện áp khác nhau để truyền tải điện năng

*Báo cáo kết quả- Học sinh báo cáo

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức- Các hộ gia đình tiêu thụ điện năng ít hơn nhiều nên dùng dây dẫn hạ áp để truyền tải điện năng đến khu vực này

*Dặn dò:

-GV yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trước bài mới cho tiết học sau.

*Rút kinh nghiệm:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 32: AN TOÀN ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức: Sau khi học xong , học sinh cần:

- Biết được nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người.

- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống.

2- Về kỹ năng:

- Rèn luyện được kĩ năng qun sát, phân tích tổng hợp kiến thức.

- Rèn kĩ năng làm việc cá nhân, cặp đôi, làm việc theo nhóm.

- Phát triển kĩ năng quản lí, hợp tác, kĩ năng trình bày suy nghĩ , ý tưởng trước đông người.

3- Phẩm chất:

- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. Cẩn thận chính xác khi làm việc.

- Yêu thích môn học.

- Có ý thức sử dụng điện một các an toàn.

4. Phát triển năng lực:

-Năng lực giao tiếp,quan sát, hợp tác.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết.

II. CHUẨN BỊ:

  1. Của giáo viên:
  • Máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể.
  • Video về vai trò của điện năng.
  • Các hình 33.4; 33.5 trong SGK.
  • Phiếu học tập.

2- Của học sinh:

- Tìm hiểu bài mới.

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao cho: Tìm hiểu về các nguyên nhân gây tai nạn điện.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 7’

– Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.

– Phương thức: Tổ chức trò chơi theo nhóm.

- Sản phẩm: Các nhóm kể được các vai trò của điện năng thông qua việc quan sát video:

- Tiến trình:

+ Chia lớp làm 4 nhóm.

+ Tổ chức trò chơi: Nhóm nào nhớ nhiều nhất về vai trò của điện năng trong đoạn video trên.

Các nhóm xem video, ghi nhớ và liệt kê ra phiếu học tập các tác dụng của điện năng. Trong vòng 2 phút , nhóm nào nhớ được nhiều nhất và ghi chính xác sẽ là nhóm chiến thắng.

+ Hết thời gian, giáo viên gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình bằng máy chiếu vật thể. Nhóm khác theo dõi, nhận xét.

+ Giáo viên đưa ra kết luận.

GV nhấn mạnh: Vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất cuả con người là vô cung quan trọng. Nhờ có điện mà cuộc sống của chúng ta trở lên văn minh, hiện đại.

Tuy nhiên nếu khi sử dụng và sửa chữa điện không cẩn thận sẽ gây ra một số tác hại. Theo e đó là những tác hại nào?

HS: Có thể bị thương, chết người, gây hỏa hoạn,..

+ GV đưa ra các hình ảnh về tác hại của tai nạn điện. ( sử dụng máy chiếu đa năng) để dẫn dắt vào bài.

  1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao xảy ra tai nạn điện. 15’

  • Mục tiêu: HS phải biết được nguyên nhân gây tại nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người.
  • Nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao cho và cử đại diện nhóm lên báo cáo.
  • Phương thức thực hiện: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, báo cáo kết quả.
  • Sản phẩm cần đạt: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm.
  • Kiểm tra đánh giá: Qua quan sát hoạt động và sản phẩm của nhóm.
  • Tiến trình hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Giáo viên yêu cầu lớp trưởng nhắc lại nhiệm vụ mà GV giao cho ở tiết trước và báo cáo sự chuẩn bị của các nhóm.

-GV nhận xét tinh thần chuẩn bị của các nhóm.

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo:

+ Mời đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình. Yêu cầu các nhóm còn lại nghe và nhận xét, đóng góp ý kiến.

Gv nhận xét chung .

? Qua kết quả tìm hiểu em thấy tai nạn điện xảy ra do các nguyên nhân nào?

Gv nhận xét đồng ý với phần trả lời của học sinh.

GV cung cấp thêm một số thông tin về điện áp bước ( trên silde).

-Lớp trưởng báo cáo.

-Đại diện lần lượt từng nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện của nhóm mình, nhóm khác lắng nghe để góp ý kiến.

- Dự kiến câu trả lời:

+ Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.

+ Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

+ Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.

Hoạt động 2:Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện

  • Mục tiêu:Hs biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống
  • Nhiệm vụ: Quan sát hình 33.5; 33.5 kết hợp thông tin hoàn thành các phiếu học tập.
  • - Phương thức thực hiện: Học sinh hoạt động nhóm., cá nhân, cặp đôi, báo cáo kết quả hoạt động.
  • Sản phẩm: Phiếu hoạt động nhóm và hoạt động cặp đôi.

*Phiếu hoạt động cặp đôi:

* Phiếu hoạt động nhóm:

Câu 1: Hãy điền dấu X vào cột Đúng hoặc cột Sai sao cho thích hợp:

Câu hỏi

Đúng

Sai

1.Trước khi sửa chữa điện cần phải cắt nguồn điện như: Rút phích cắm điện; rút nắp cầu chì hoặc cắt cầu dao, cầu chì tổng.

2. Khi sửa chữa điện của mạng điện chỉ cần rút nắp cầu chì

3. Khi sửa chữa điện của mạng điện chỉ cần cắt cầu dao hoặc aptomat tổng

Câu 2:Điền tên, công dụng các dụng cụ an toàn điện .

Các dụng cụ

Công dụng

- Kiểm tra đánh giá: Thông qua quan sát hoạt động và sản phẩm của nhóm, cặp đôi

- Tiến trình hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

II. Một số biện pháp an toàn điện

  1. Một số nguyên tắc nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện

– GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình 33.4 để làm bài tập sau vào phiếu học tập tròng vòng 4 phút.

GV quan sát phát hiện khó khan của học sinh và có biện pháp hỗ trợ kịp thời, phù hợp.

GV tổ chức để các nhóm báo cáo sản phẩm, bằng cách chiếu trên máy chiếu vật thể.

Yêu cầu nhóm khác quan sát chú ý, nhận xét và bổ sung nếu có.

Gv nhận xét và chốt kiến thức, yêu cầu nhóm chưa đúng sửa vào vở của mình.

Qua kết quả thảo luận của các nhóm em hãy nêu lại một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện.

  1. Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện.

– GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình 33.4 để làm bài tập sau vào phiếu học tập tròng vòng 4 phút.

GV quan sát phát hiện khó khan của học sinh và có biện pháp hỗ trợ kịp thời, phù hợp.

GV tổ chức để các nhóm báo cáo sản phẩm, bằng cách chiếu trên máy chiếu vật thể.

Yêu cầu nhóm khác quan sát chú ý, nhận xét và bổ sung nếu có.

Gv nhận xét và chốt kiến thức, yêu cầu nhóm chưa đúng sửa vào vở của mình.

Qua kết quả thảo luận của các nhóm em hãy nêu lại một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện.

Học sinh hoạt động nhóm :

-Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận, thống nhất và chốt kiến thức trong nhóm.

-Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận bằng cách chiếu trên máy chiếu vật thể.

- Các căp khác quan sát chú ý, nhận xét và bổ sung nếu có

- Dự kiến sản phẩm: Phiếu số 1:

+ Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện: Hình 33.4 a

+ Kiểm tra cách điện của đồ dung điện: Hình 33.4c

+ Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dung điện: Hình 33.4b

+ Không vi phạm khoảng các an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp: Hình 33.4d

HS nhắc lại một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện.

Học sinh hoạt động nhóm :

-Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận, thống nhất và chốt kiến thức trong nhóm.

-Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận bằng cách chiếu trên máy chiếu vật thể.

- Các căp khác quan sát chú ý, nhận xét và bổ sung nếu có

- Dự kiến sản phẩm: Phiếu số 2:

  1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5’

-Mục tiêu: Củng cố kiến thức về an toàn điện thông qua bài tập.

- Nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập .

- Phương thức thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhận vào vở bài tập.

- Tiến trình:

Câu 1: Tai nạn điện xảy ra thường do các nguyên nhân nào?

Câu 2: Để đảm bảo an toàn điện cần có các biện pháp gì?

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm…

+ Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

+ Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

+ Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.

*Báo cáo kết quả theo nhóm

*Đánh giá kết quả nhóm nx d/g

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

  1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG, TÌM TÒI: 5’

1. Mục tiêu:. một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện dòng điện truyền qua những bộ phận nào của cơ thể là nguy hiểm

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

? Hãy kể tên một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện mà em biết.

? Theo em khi dòng điện truyền qua những bộ phận nào của cơ thể là nguy hiểm nhất? Vì sao?

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm… Dòng điện đi qua các cơ quan như não, tim, phổi của cơ thể là quan trọng nhất. Vì đây là những cơ quan chức năng quan trọng nhất của cơ thể, chỉ huy sự sống của cơ thể người.

*Báo cáo kết quả theo nhóm cặp đôi cho một cặp đôi b/c các đôi khác nx

*Đánh giá kết quả các đôi khác nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

Dặn dò:

-GV yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trước bài mới cho tiết học sau.

=>Rút kinh nghiệm:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 33: THỰC HÀNH: DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

Dạy xong bài này, giáo viên cần làm cho học sinh:

1- Về kiến thức:

- Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

2- Về kỹ năng:

- Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

- Sơ cứu được nạn nhân.

3- Thái độ:

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện.

- Giữ gìn vệ sinh phòng thực hành nhằm bảo vệ môi trường sạch sẽ.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

- Soạn giáo án đầy đủ và chi tiết, tham khảo một số tài liệu phục vụ cho giảng dạy.

- Vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su.

- Dụng cụ: Bút thử điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện

- Đồ dùng điện như bàn là. quạt điện gồm cả hai loại không bị rò điện và có bị rò điện ra vỏ.

Học sinh:

- Nghiên cứu bài

- HS chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III bài 34,35.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

? Hãy kể tên các dụng cụ an toàn điện mà em biết.

? Tại sao phải sử dụng các dụng cụ an toàn điện.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi của GV.

- GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trả lời câu hỏi của GV.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện.: 15’

1. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo, vật liệu chế tạo, cách sử dụng của các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi bằng phiếu học tập:

? Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, vật liệu chế tạo, cách sử dụng của các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: thảm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

HĐ 2: Tìm hiểu về bút thử điện: 15’

1. Mục tiêu: Nắm được cấu tạo, nguyên lí làm việc, cách sử dụng bút thử điện.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát hình ảnh bút thử điện, mẫu vật bút thử điện thật, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Cấu tạo của bút thử điện gồm những bộ phận nào.

? Hãy nêu nguyên lí làm việc của bút thử điện.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát GV làm mẫu sử dụng bút thử điện, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Khi sử dụng bút thử điện cần tiến hành như thế nào.

? Tại sao dòng điện qua bút thử điện lại không gây nguy hiểm cho người sử dụng

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng

- GV sử dụng bút thử điện để kiểm tra xác định dây pha của mạch điện để làm mẫu cho HS quan sát.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát GV làm mẫu, sau đó thực hiện cá nhân:

? Hãy dùng bút thử điện để xác định đâu là dây pha của mạch điện.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân: Sử dụng bút thử điện để kiểm tra mạch điện

- GV hướng dẫn HS thực hiện.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS khác nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

I/Chuẩn bị:

(SGK)

II/Nội dung và trình tự thực hành

1.Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

a.Tìm hiểu một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: thảm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su….

b.Ghi kết quả vào báo cáo thực hành.

2.Tìm hiểu về bút thử điện.

a.Cấu tạo: Gồm:

+Đầu bút gắn liền với thân bút.

+Điện trở.

+Đèn báo.

+Lò xo.

+Nắp bút.

+Kẹp kim loại.

b.Nguyên lí làm việc.

(SGK)

c.Sử dụng bút thử điện.

- Khi thử, tay cầm bút phải chạm vào cái kẹp kim loại ở nắp bút. Chạm đầu bút vào chỗ cần thử điện, nếu đèn báo sáng thì điểm đó có điện.

C. Hoạt động luyện tập:5’

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về bút thử điện.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Mô tả cấu tạo của bút thử điện? Trong đó bộ phận nào là quan trọng nhất, vì sao?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

D. Hoạt động vận dụng:3’

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức về dụng cụ an toàn điện từ đó có thể vận dụng vào thực tế.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Tại sao khi sử dụng bút thử điện, bắt buộc phải để tay vào kẹp kim loại ở nắp bút.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

- Dự kiến sản phẩm: Vì khi để tay vào kẹp bút thì mới tạo được mạch điện khép kín thì khi đó đèn mới sáng được.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:2’

1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức thực tế về dụng cụ an toàn điện

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau.

+ GV đánh giá vào tiết học sau.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập cá nhân:

? Kể tên các dụng cụ bảo vệ an toàn điện được sử dụng trong gia đình em ? Nêu công dụng của chúng?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS về nhà làm việc cá nhân tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập.

* Báo cáo kết quả:

+ Tiết học sau HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả (Thực hiện ở tiết học sau)

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

*Dặn dò:GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo

* RÚT KINH NGHIỆM:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 34: THỰC HÀNH: CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện 1 cách an toàn.

- Sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp.

2- Về kỹ năng:

- Vận dụng thực hành.

3- Thái độ:

- Có ý thức nghiêm túc trong học tập.

- Luôn có ý thức giữ vệ sinh môi trường của phòng thực hành.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ người bị điện giật và giải pháp.

- Tranh vẽ các phương pháp hô hấp nhân tạo.

2- Của học sinh:

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 4’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

? Giả sử trên đường đi học về em gặp 1 người bị dây điện đứt đè lên người, em sẽ xử lí như thế nào.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi của GV.

- GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trả lời câu hỏi của GV.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài.

Giới thiệu: Khi có người bị tai nạn điện phải nhanh chóng cứu chữa ngay, không lãnh phí thời gian vào việc xác định người đó sống hay chết mà phụ thuộc vào sự nhanh nhẹn của người cứu. Nội dung bài thực hành này giúp chúng ta nắm các quy.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:10’

1. Mục tiêu: HS biết được cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập, đóng vai.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS tìm hiểu với 2 tình huống được đề cập trong SGK khi cứu người bị tai nạn điện do tủ lạnh bị rò điện và bị dây điện trần đứt đè lên người.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành phiếu học tập trả lời câu hỏi SGK (T125)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu 2 HS lên đóng vai thực hiện các thao tác cứu người bị điện giật giả định về 2 tình huống trên.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

- GV quan sát HS thực hiện, GV hướng dẫn, uốn nắn các thao tác thực hiện của HS.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày, giải thích cách làm của nhóm mình.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá tiến trình thực hiện của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

HĐ 2 : Tìm hiểu cách sơ cứu nạn nhân: 15’

1. Mục tiêu: HS biết và thực hiện được cách sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Đóng vai thực hiện.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát hình ảnh về 2 phương pháp sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật: Phương pháp nằm sấp, phương pháp hà hơi thổi ngạt.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK.

- GV làm mẫu cho HS quan sát cách thực hiện sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận theo nhóm: đóng vai 1 người bị nạn, 1 người cứu, thực hiện thao tác sơ cứu nạn nhân bị tai nạn điện

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, chọn cặp đóng vai trong nhóm để chuẩn bị thực hiện thao tác thực hành,

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm HS thực hiện thao tác thực hành.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá phần thực hiện của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

I/Chuẩn bị:

(SGK)

II/Nội dung và trình tự thực hành.

1.Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

+Tình huống 1: Rút phích cắm điện (nắp cầu chì) hoặc ngắt aptomat.

+Tình huống 2: Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.

2. Sơ cứu nạn nhân.

- Nạn nhân vẫn tỉnh: Để nạn nhân nằm nghỉ nơi thoáng mát sau đó báo cho nhân viên y tế.

- Nạn nhân ngất, không thở được hoặc thở không đều,co giật và run: làm hô hấp nhân tạo cho tới khi nạn nhân thở được, tỉnh lại và báo cho nhân viên y tế

+Phương pháp nằm sấp.

+Phương pháp hà hơi thổi ngạt.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 8’

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về cách cứu người bị tai nạn điện.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Khi gặp người bị điện giật, việc đầu tiên chúng ta cần phải nhanh chóng làm gì? Lấy VD?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

D< HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 6’

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức về cách cứu người bị tai nạn điện từ đó có thể vận dụng vào thực tế.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Tại sao khi cứu nguời bị tai nạn điện chúng ta tuyệt đối không cho ăn uống gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

- Dự kiến sản phẩm: Vì khi bị tai nạn điện đa số nạn nhân bất tỉnh hoặc nạn nhân vẫn tỉnh nhưng chức năng của các cơ quan trong cơ thể đang bị ảnh hưởng, chưa hoạt động bình thường được nên nếu chúng ta cho nạn nhân ăn uống có thể dẫn đến hiện tượng nạn nhân bị suy hô hấp, ngừng thở và tử vong.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

E.Hoạt động Tìm tòi, mở rộng:2’

1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức thực tế về cách cứu người bị tai nạn điện.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau.

+ GV đánh giá vào tiết học sau.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập cá nhân:

? Xây dựng một số tình huống giả định về tai nạn điện xảy ra trong hộ gia đình và cách xử lí?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS về nhà làm việc cá nhân tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập.

* Báo cáo kết quả:

+ Tiết học sau HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả (Thực hiện ở tiết học sau)

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

*Dặn dò: GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp.

=>Rút kinh nghiệm

Soạn ngày:

Dạy ngày :

Tiết 35 : VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Biết được vật liệu dẫn điện, vật liẹu cách điện, vật liệu biến từ.

- Nhận biết được đặc tính, công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện.

- Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi đồ dùng điện.

- Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.

2- Về kỹ năng:

- Quan sát tìm hiểu các VLKT điện qua thực tế.

- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.

3- Thái độ:

- Có ý thức nghiêm túc trong học tập.

- Có ý thức giữ vệ sinh cho lớp học và môi trường xung quanh.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ đồ dùng điện trong gia đình, các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Các mẫu vật liệu dây dẫn, đồ dùng, thiết bị điện.

2- Của học sinh:

- Chuẩn bị SGK và vở ghi.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 3’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đưa ra mẫu vật cho HS quan sát: 1 chiếc phích cắm điện.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

? Em hãy cho biết chốt phích cắm điện được làm bằng vật liệu gì? Vỏ phích cắm điện được làm bằng vật liệu gì. Tại sao?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi của GV.

- GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trả lời câu hỏi của GV.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài.=>Giới thiệu bài

.B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu vật liệu dẫn điện: 15’

1. Mục tiêu: Biết được các vật liệu dẫn điện, hiểu được đặc tính và công dụng của chúng.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát mẫu vật một số vật liệu dẫn điện (đồng, nhôm,...), yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi bằng phiếu học tập:

? Vật liệu dẫn điện là gì. Lấy VD?

? Hãy nêu đặc tính và công dụng của vật liệu dẫn điện.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát H36.1 – SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Quan sát H36.1 em hãy nêu tên các phần tử dẫn điện.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung =>GV nhận xét, đánh giá.

HĐ2:Tìm hiểu vật liệu cách điện: 10’

1. Mục tiêu: Biết được các vật liệu cách điện, hiểu được đặc tính và công dụng của chúng.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát mẫu vật vật liệu cách điện, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Vật liệu cách điện là gì. Lấy VD?

? Hãy nêu đặc tính và công dụng của vật liệu cách điện.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung =>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

HĐ3:Tìm hiểu vật liệu dẫn từ: 7’

1. Mục tiêu: Biết được các vật liệu dẫn từ, hiểu được đặc tính và công dụng của chúng.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Vật liệu dẫn từ là gì. Lấy VD?

? Nêu công dụng của vật liệu dẫn từ.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung =>GV nhận xét, đánh giá.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi bằng phiếu học tập:

? Hãy điền vào chỗ trống(...) trong bảng 36.1 đặc tính và tên các phần tử của thiết bị điện được chế tạo từ các vật liệu kĩ thuật điện.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

I/Vật liệu dẫn điện.

- Là vật liệu mà dòng điện chạy qua được.

- Vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ, có đặc tính dẫn điện tốt:

VD: đồng, nhôm, than chì,...

=>Vật liệu dẫn điện được dùng để chế tạo các phần tử (bộ phận) dẫn điện của các thiết bị điện.

II/Vật liệu cách điện.

- Là vật liệu không cho dòng điện chạy qua.

- Vật liệu cách điện có điện trở suất rất lớn, có đặc tính cách điện tốt: giấy cách điện, thủy tinh, sứ, mica,....gỗ khô, không khí có đặc tính cách điện.

=>Vật liệu cách điện được dùng để chế tạo các thiết bị cách điện, các phần tử cách điện của các thiết bị điện.

III/Vật liệu dẫn từ.

- Là vật liệu mà đường sức của từ trường chạy qua được: thép kĩ thuật điện, anico, ferit, pecmaloi.

+ Thép kĩ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp, máy phát điện,.......

+ Anico dùng làm nam châm vĩnh cửu.

+ Ferit dùng làm anten, lõi các biến áp trung tần trong các thiết bị vô tuyến điện.

+ Pecmaloi dùng làm lõi các biến áp, động cơ điện chất lượng cao trong kĩ thuật vô tuyến và quốc phòng.

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 5’

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về các vật liệu kĩ thuật điện.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:

? Thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện? Cho VD?

? Vì sao thép kĩ thuật điện được dùng để chế tạo các lõi dẫn từ của các thiết bị điện?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi, suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các cặp đôi làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện cặp HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các cặp HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3’

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức về các vật liệu kĩ thuật điện từ đó có thể vận dụng vào thực tế.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Phân biệt sự khác nhau giữa vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG : 2’

1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức thực tế về VL kĩ thuật điện

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau.

+ GV đánh giá vào tiết học sau.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập.

? Kể tên các bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện trong các đồ dùng điện ở gia đình em?

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS về nhà làm việc cá nhân tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập.

* Báo cáo kết quả: Tiết học sau HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả (Thực hiện ở tiết học sau)

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung .GV nhận xét, đánh giá.

*Dặn dò:GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo

=>Rút kinh nghiệm:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 36: ĐỒ DÙNG ĐIỆN QUANG - ĐÈN SỢI ĐỐT

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý và các đặc điểm làm việc của đèn sợi đốt.

- Biết được ưu nhược điểm của đèn, lựa chọn đèn trong nhà

2- Về kỹ năng:

- Quan sát nhận biết cấu tạo và hoạt động của đèn sợi đốt.

3- Thái độ:

- Có ý thức tìm hiểu các đồ dùng điện.

- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh, không vứt rác bừa bãi.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ đèn sợi đốt.

- Đèn sợi đốt duôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt và đã hỏng.

2- Của học sinh:

- Đọc trước bài mới.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 3’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân, thảo luận nhóm cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Đèn sợi đốt có cấu tạo như thế nào và có đặc điểm gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi của GV.

- GV có thể gợi ý, hướng dẫn các nhóm HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi của GV.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài.

Giới thiệu: - Năm 1879 nhà bác học Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên, 60 năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuất hiện đẻ khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt. Vậy nhược điểm đó là gì ? Ta tìm hiểu qua bài học mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ1:Tìm hiểu về cách phân loại đèn điện: 7’

1. Mục tiêu: Kể tên được các loại đèn điện và lấy được VD về từng loại.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát H38.1 – SGK. Yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Năng lượng đầu vào và đầu ra của các loại đèn điện là gì.

? Qua tranh vẽ, em hãy kể tên các loại đèn điện mà em biết.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi của GV.

- GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

2:Tìm hiểu về đèn sợi đốt: 25’

1. Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc, các đặc điểm của đèn sợi đốt.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng, phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát mẫu vật đèn sợi đốt, quan sát H38.2 - SGK, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Cấu tạo đèn sợi đốt gồm mấy bộ phận chính.

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của từng bộ phận đó.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

- GV mở rộng thêm: đèn sợi đốt có nhiều loại có các màu bóng khác nhau tùy theo mục đích sử dụng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Đèn sợi đốt làm việc theo nguyên lí như thế nào.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì.

? Hãy cho biết vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng không tiết kiệm điện năng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Nêu các số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt

? Khi sử dụng đèn sợi đốt cần lưu ý điều gì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

I/Phân loại đèn điện.

- Đèn điện tiêu thụ điện năng biến đổi điện năng thành quang năng.

- Theo nguyên lí làm việc, đèn điện chia thành 3 loại:

+ Đèn sợi đốt.

+ Đèn huỳnh quang.

+ Đèn phóng điện.

II/Đèn sợi đốt.

1.Cấu tạo:

a. Sợi đốt (dây tóc).

- Là dây kim loại có dạng lò xo xoắn, thường làm bằng vônfram để chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao.

b. Bóng thủy tinh.

- Được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, bên trong được rút hết không khí và bơm vào khí trơ để làm tăng tuổi thọ của sợi đốt.

c. Đuôi đèn:

- Làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng thủy tinh.

- Có hai kiểu đuôi: đuôi xoáy và đuôi ngạnh

2. Nguyên lí làm việc:

- Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng.

3. Đặc điểm của đèn sợi đốt.

a. Đèn phát ra ánh sáng liên tục.

b. Hiệu suất phát quang thấp.

c.Tuổi thọ thấp.

4. Số liệu kĩ thuật:

- Điện áp định mức:127V; 220V.

- Công suất định mức: 15W; 25W; 40W; 60W;..........

5. Sử dụng: Được dùng để chiếu sáng ở nhiều nơi: Phòng ngủ, nhà tắm,......

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 5’

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về đèn sợi đốt.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Tại sao phải rút hết không khí ra và bơm khí trơ vào.

? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3’

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức đèn sợi đốt từ đó có thể vận dụng vào thực tế.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên bóng đèn sợi đốt là: 220V-60W.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

Hình thức hoạt động: GV nêu câu hỏi phát vấn, yêu cầu HS trả lời.

? Giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên bóng đèn sợi đốt là: 220V-60W.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG :1’

1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức thực tế về đèn sợi đốt

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau.

+ GV đánh giá vào tiết học sau.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập cá nhân:

- Trong mạng điện ở gđ em, em hãy đo điện năng tiêu thụ của một bóng đèn sợi đốt mà gia đình em đang sử dụng trong khoảng 1 h. Kết quả ghi lại để báo cáo với GV và các bạn trong lớp.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS về nhà làm việc cá nhân tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập.

* Báo cáo kết quả:

+ Tiết học sau HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả (Thực hiện ở tiết học sau)

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

*Dặn dò:GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo

=>Rút kinh nghiệm

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 37: ĐÈN HUỲNH QUANG

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý và các đặc điểm làm việc của đèn sợi đốt.

- Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.

- Biết được ưu nhược điểm của mỗi đèn, lựa chọn đèn trong nhà

2- Về kỹ năng:

- Quan sát nhận biết cấu tạo và hoạt động của đèn sợi đốt.

- Quan sát đèn để hiểu chức năng và đặc điểm của đèn huỳnh quang.

3- Thái độ:

- Có ý thức tìm hiểu các đồ dùng điện.

- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh, không vứt rác bừa bãi.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ đèn sợi đốt.

- Đèn sợi đốt duôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt và đã hỏng.

2- Của học sinh:

- Đọc trước bài mới.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1. Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra: Trình bày kết quả đo điện năng tiêu thụ của một bóng đèn sợi đốt mà gia đình em đang sử dụng trong khoảng 1 h.

2. Tiến trình bài dạy:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 4’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: ? Gia đình em hay sử dụng loại đèn điện nào để thắp sáng?

- HS: Đèn huỳnh quang, đèn tiết kiệm điện,….

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: ? Gia đình em hay sử dụng loại đèn điện nào để thắp sáng?

- HS: Đèn huỳnh quang, đèn tiết kiệm điện,….

- GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trả lời câu hỏi của GV.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu về đèn huỳnh quang : 20’

1. Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc, các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát mẫu vật đèn ống huỳnh quang, quan sát H39.1, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi bằng phiếu học tập:

? Kể tên các bộ phận chính của đèn ống huỳnh quang. Nêu đặc điểm cấu tạo của các bộ phận đó?

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Nêu nguyên lí làm việc của đèn ống huỳnh quang.

? Tại sao phải mồi phóng điện.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Đèn ống huỳnh quang có những đặc điểm gì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Nêu các số liệu kĩ thuật của đèn ống huỳnh quang.

? Khi sử dụng đèn ống huỳnh quang cần lưu ý điều gì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

HĐ2: Tìm hiểu đèn compact huỳnh quang : 7’

1. Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm của đèn compact huỳnh quang.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Đèn compact huỳnh quang có đặc điểm gì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

- GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

HĐ3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang : 7’

1. Mục tiêu: So sánh được ưu, nhược điểm của đèn ống huỳnh quang so với đèn sợi đốt.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS đọc nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi bằng phiếu học tập:

? Dựa vào các đặc điểm của mỗi loại đèn, em hãy chọn cụm từ thích hợp dưới đây điền vào chỗ trống trong bảng 39.1.

- HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả

- Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

- GV chốt kiến thức, ghi bảng.

I/Đèn ống huỳnh quang.

1.Cấu tạo:

a. Ống thủy tinh.

- Mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang. Ống có các loại:0,3m;0,6m;1,2m;......

- Bên trong ống được rút hết không khí và bơm vào 1 ít hơi thủy ngân và khí trơ.

b. Điện cực.

- Làm bằng dây vonfram dạng lò xo xoắn.

- Điện cực được tráng 1 lớp bari-oxit để phát ra điện tử.

2. Nguyên lí làm việc.

- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng.

3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:

- Hiện tượng nhấp nháy.

- Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt.

- Tuổi thọ cao.

- Cần sử dụng mồi phóng điện:chấn lưu điện cảm và tacte hay chấn lưu điện tử.

4.Các số liệu kĩ thuật.

- Điện áp định mức:127V; 220V…..

5. Sử dụng:

(SGK)

II/Đèn compact huỳnh quang.

-Cấu tạo:chấn lưu thường được đặt trong đuôi đèn.

- Nguyên lí làm việc:giống đèn huỳnh quang.

- Ưu điểm: Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt.

III/So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.

*Ưu điểm:

- Đèn sợi đốt: không cần chấn lưu để làm mồi phóng điện; Không có hiện tượng nhấp nháy hại mắt.

- Đèn ống huỳnh quang: Tuổi thọ và hiệu suất phát quang lớn hơn.

*Nhược điểm:

- Đèn sợi đốt: Tuổi thọ thấp; hiệu suất phát quang thấp.

- Đèn huỳnh quang: có hiện tượng nhấp nháy không liên tục; cần phải có mồi phóng điện.

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

1. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về đèn huỳnh quang.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Đèn ống huỳnh quang có cấu tạo gồm mấy phần tử? Đó là những phần tử nào?

? Đèn ống huỳnh quang có đặc điểm gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3’

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức về đèn huỳnh quang từ đó có thể vận dụng vào thực tế.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Tại sao người ta thường lắp một bộ gồm 2,3 đèn ống huỳnh quang .

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

- GV quan sát HS làm việc.

- Dự kiến sản phẩm: để cho hiệu ứng nhấp nháy của 2 đèn bù trừ lẫn nhau, giảm xuống đến mức thấp nhất.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả

- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG :2’

1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức thực tế về đèn huỳnh quang

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau.

+ GV đánh giá vào tiết học sau.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập

- Tìm hiểu tại sao hiện nay người ta lại thường sử dụng đèn compac để chiếu sáng mà ít sử dụng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang dạng ống. Ở gia đình em sử dụng số lượng đèn như thế nào. KQ ghi ra giấy để báp cáo trước lớp.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS về nhà làm việc cá nhân tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập.

* Báo cáo kết quả:

+ Tiết học sau HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả (Thực hiện ở tiết học sau)

*Dặn dò:GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 38: THỰC HÀNH: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Biết được cấu tạo của đèn huỳnh quang, chấn lưu, tắt te.

- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.

2- Về kỹ năng:

- Quan sát đèn để hiểu chức năng và đặc điểm.

3- Thái độ:

- Có ý thức tuân thủ các quy định an toàn điện.

- Luôn ý thức việc bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi ra phòng thực hành cũng như môi trường xung quanh.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- 4 bộ đèn huỳnh quang, cầu chì, áptômat, ổ điện 220V.

- Các vật liệu và dụng cụ, thiết bị SGK yêu cầu.

2- Của học sinh:

- Chuẩn bị trước báo cáo thực hành theo mẫu mục III/SGK.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

Tại sao hiện nay người ta lại thường sử dụng đèn compac để chiếu sáng mà ít sử dụng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang dạng ống. Ở gia đình em sử dụng số lượng đèn như thế nào.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV- HS

Nội dung

Hoạt động 1: Chuẩn bị

- GV nêu mục tiêu của bài thực hành.

- Phân chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS

-Cả lớp chú ý lắng nghe

-Phát dụng cụ cho mỗi nhóm HS

-Nhắc cho HS chú ý nội quy an toàn điện

-Đại diện nhóm nhận dụng cụ.

-Cả lớp chú ý lắng nghe GV nhắc nhở.

Hoạt động 2:Hướng dẫn nội dung và trình tự thực hành

1. Mục tiêu: -Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn huỳnh quang.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

*GVhướng dẫn HS thực hiện theo các bước:

-Giải thích ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật ghi trên đèn ống huỳnh quang .

-Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của từng bộ phận chấn lưu, tắcte.

-Tìm hiểu sơ đồ mạch điện: +Mạch điện của bộ đèn ống gồm bao nhiêu phần tử.

+Chấn lưu, tắcte được mắc như thế nào với đèn ống hùynh quang.

+ Hai đầu dây ra ngoài của bộ đèn ống huỳnh quang được nối vào đâu?

- Chú ý cho HS về ý thức bảo vệ môi trường:

+ Giữ vệ sinh môi trường nơi thực hành.

+ Bảo quản, tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị.

  • Cả lớp chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Hoạt động 3: Tổ chức thực hành

1. Mục tiêu: Biết cấu tạo và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

-GV cho HS thực hành theo nội dung và trình tự thực hành .

-Nhắc nhở HS giải thích các số liệu kĩ thuật ghi trên ống huỳnh quang đồng thời ghi vào mục 1 báo cáo thực hành

-HS làm việc và thảo luận theo nhóm

*Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang

GV: Y/c học sinh quan sát tìm hiểu cấu taọ và đặt các câu hỏi để hs trả lời và.

+ Chức năng của đèn ống huỳnh quang là gì ?

+ Chức năng của tắcte là gì ?

+ Chức năng của chấn lưu là gì ?

GV: gọi đại diện nhóm trả lời

HS nhóm khác bổ xung

GV: Chốt kiến thức

HS: ghi kq vào báo cáo thực hành

*Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang.

-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm tìm hiểu cách mắc mạch điện huỳnh quang và hướng dẫn cho từng nhóm cách nối dây.

HS làm việc và thảo luận theo nhóm

GV:(Chấn lưu mắc nối tiếp với ống huỳnh quang , tắcte mắc song với đèn ống huỳnh quang, hai dầu dây của bộ đèn nối với nguồn điện )

*Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát sáng.

+Phóng điện trong tắcte

+Quan sát thấy sáng đỏ trong stắcte

+ Sau khi stắcte ngừng phóng điện quan sát thấy đèn phát sáng bình thường

+ HS thực hiện theo hướng dẫn của GV và ghi kết quả tìm hiểu vào mục 3 báo cáo thực hành

Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá thực hành

1. Mục tiêu: Biết cấu tạo và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

-GV nhận xét kết quả và thái độ học của các nhóm và từng cá nhân

-Hướng dẫn các em tự đánh giá kết quả thực hành qua phần mục tiêu bài học.

-Thu dọn làm vệ sinh nơi thực hành.

-Thu báo cáo thực hành

- Tiếp thu đánh giá của GV

- Đánh giá bài thực hành dựa vào mục tiêu

- Dọn vệ sinh nơi thực hành

- Lớp trưởng thu bài và nộp cho GV

I/Chuẩn bị:

(SGK)

II/Nội dung và trình tự thực hành.

1.Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang.

2.Quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch điện.

3.Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát sáng.

III/Thực hành.

IV/Tổng kết

C. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 3’

1. Mục tiêu: Rèn kỹ năng lắp mạch đèn huỳnh quang

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

*Ưu điểm:

- Tiết kiệm điện năng

* Nhược điểm: ánh sáng không liên tục

4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Cho hs đánh giá chéo

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học về nhà lắp lại mạch điện huỳnh quang tại gia đình

*Rút kinh nghiệm:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 39: ĐỒ DÙNG NHIỆT ĐIỆN - BÀN LÀ ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Hiểu được nguyên lý làm việc của Đồ dùng loại điện - nhiệt.

- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.

2- Về kỹ năng:

- Quan sát đèn để hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, tự luyện kỹ năng tháo lắp.

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, hứng thú học tập.

- Có ý thức bảo vệ môi trường không vứt rác bừa bãi.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ và đồ dùng loại điện nhiệt.

- Bàn là điện còn tốt, các bộ phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.

2- Của học sinh: - Xem trước bài mới ở nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: ? Ở gia đình em có sử dụng những thiết bị điện nào đã biến đổi điện năng thành nhiệt năng?

HS: Bàn là điện, nồi cơm điện,..

Giới thiệu: Trong đời sống đồ dùng điện loại điện nhiệt đã trỏ thành loại dụng cụ không thể thiếu hằng ngày của chúng ta. Bàn là điện, nồi cơm điện, bếp điện ... Vậy chúng có cấu tạo và làm việc như thế nào ? Ta tìm hiểu qua bài học này.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV- HS

Nội dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đồ dùng loại điện nhiệt.: 20’

1. Mục tiêu: -Hiểu được nguyên lý làm việc của đồ dụng nhiệt điện nhiệt

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

-GV giới thiệu:Nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện:Dòng điện chạy trong dây đốt nóng,biến đổi điện năng thành nhiệt năng.

?Nêu những đồ dùng điện hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.

?Năng lượng đầu vào của đồ dùngloại điện – nhiệt là gì ? Năng lượng đầu ra của đồ dùng loại điện – nhiệt là gì ?

GV yc HS thảo luận nhóm

GV: gọi đại diện nhóm trả lời

HS: Nhóm khác nhận xét

=>GV chốt KL.

GV yc HS hoạt động cá nhân trả lời CH

? Dây đốt nóng được làm bằng chất liệu nào ?

?Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng dây điện trở suất lớn và chịu nhiệt cao ?

=>GV chính xác hóa,KL:

+Vì điện trở suất tỉ lệ thuận với công suất.

+Vì đảm bảo yêu cầu của thiết bị là nhiệt lượng tỏa ra lớn.

-GV giới thiệu thêm:Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao:niken-crom(1000C đến 1100C), phero-crom(850C)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bàn là điện: 10’

1. Mục tiêu: -Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc của bàn là điện

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Y/c HS quan sát hình vẽ SGK

?Bàn là điện có cấu tạo gồm mấy bộ phận chính.

?Chức năng và cấu tạo của dây đốt nóng và đế của bàn là điện là gì.

HS: suy nghĩ trả lời

=>GV chính xác hóa,KL:

? Vỏ bàn là gồm mấy bộ phận

HS: Vỏ gồm phần đế và nắp :

?Đế và nắp được làm bằng vật liệu gì

HS: suy nghĩ trả lời

  • GV: Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Đèn tín hiệu,rowle nhiệt,…….

?Nguyên lí làm việc của bàn là điện là gì.

GV: Gợi ý cho HS

HS: Trả lời

=>GV chính xác hóa,KL:

?Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay đầu ra của bàn là điện và được sử dụng để làm gì.

HS: suy nghĩ trả lời

=>GV: chốt KL.

- GV hướng dẫn HS giải thích các số liệu kĩ thuật: Điện áp định mức, công suất định mức

? Bàn là dùng để làm gì

?Khi sử dụng bàn là điện cần lưu ý điều gì.

+HS trả lời.

+Đúng điện áp định mức

+Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho từng loại vải.

+ Giữ gìn mặt đế bàn là sạch và nhẵn

+ Đảm bảo an toàn về điện hoặc về nhiệt

I/Đồ dùng loại điện - nhiệt.

1.Nguyên lí làm việc.

-Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng.

-Dây đốt nóng được làm bằng dây điện trở.

2.Dây đốt nóng.

a/Điện trở của dây đốt nóng.

l

R=p---- (Đơn vị là Ôm)

S

Trong đó:

+p: Điện trở suất của vật liệu.

+l : Chiều dài dây.

+S: Tiết diện dây.

b/Các yêu cầu kĩ thuật.

-Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn: niken-crom,phero-crom.

-Chịu được nhiệt độ cao.

II/Bàn là điện.

1.Cấu tạo.

a/Dây đốt nóng.

-Làm bằng hợp kim niken-crom được đặt ở rãnh trong bàn là và cách điện với vỏ.

b/Vỏ bàn là.

-Gồm đế và nắp:

+Đế: làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm.

+Nắp: làm bằng đồng,thép mạ crom.

2.Nguyên lí làm việc.

-Khi đóng điện,dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt,nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là.

3.Các số liệu kĩ thuật.

-Điện áp định mức:127V,220V.

-Công suất định mức:300W =>1000W.

4.Sử dụng .

Dùng để là quần áo

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 5’

1. Mục tiêu:. - Rèn kĩ năng làm việc thận trọng, đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với điện

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập:

? Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng điện-nhiệt là gì?

Dự kiến câu trả lời:

Năng lượng đầu vào: Điện năng, năng lượng đầu ra: Nhiệt năng

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4’

1. Mục tiêu: Biết một số loại bàn là

Chú ý an toàn khi sử dụng bàn là.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:

? Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì?

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời. thảo luận cặp đôi.

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm: Sử dụng đúng điện áp định mức. Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải, đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt,…

*Báo cáo kết quả theo nhóm cặp đôi cho một cặp đôi báo cáo các đôi khác nhận xét

*Đánh giá kết quả các đôi khác nhận xét

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG :1’

1. Mục tiêu:…. Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc chính xác, khoa học, đảm bảo an toàn về điện.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu - Tìm hiểu tại sao hiện nay trên thị trường đã có những loại bàn là nào. KQ ghi ra giấy để báp cáo trước lớp.

* RÚT KINH NGHIỆM:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 40: BẾP ĐIỆN - NỒI CƠM ĐIỆN( Tiếp)

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- Hiểu được nguyên lý làm việc của Đồ dùng loại điện - nhiệt.

- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.

2- Về kỹ năng:

- Quan sát đèn để hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, tự luyện kỹ năng tháo lắp.

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, hứng thú học tập.

- Có ý thức bảo vệ môi trường không vứt rác bừa bãi.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1- Của giáo viên:

- Tranh vẽ và đồ dùng loại điện nhiệt.

- Bàn là điện còn tốt, các bộ phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.

2- Của học sinh:

- Xem trước bài mới ở nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân cho HS.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: ? Em hãy kể tên các loại bếp điện, nồi cơm điện mà em biết?

HS: ….

Giới thiệu: - Trong đời sống đồ dùng điện loại điện nhiệt đã trỏ thành loại dụng cụ không thể thiếu hằng ngày của chúng ta. Ngoài bàn là điện ra thì nồi cơm điện, bếp điện cũng được dung phổ biến. Vậy chúng có cấu tạo và làm việc như thế nào ? Ta tìm hiểu qua bài học này.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt động 1:Tìm hiểu về bếp điện.

1. Mục tiêu: - Hiểu cấu tạo số liệu kĩ thuật và công dụng của bếp điện

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cho HS quan sát hình vẽ SGK

?Bếp điện có mấy bộ phận chính.

+HS:có 2 bộ phận chính là dây đốt nóng và thân bếp.

?Dây đốt nóng thường làm bằng vật liệu gì.

+HS:Niken-crom hoặc Fe-crom

?Bếp điện có mấy loại.

+HS:Có 2 loại:

-Bếp điện kiểu hở.

-Bếp điện kiểu kín.

-GV cho HS thảo luận theo nhóm từng bàn trả lời câu hỏi:So sánh 2 loại bếp điện trên,theo em nên sử dụng loại bếp điện nào an toàn hơn.

+HS thảo luận theo nhóm từng bàn trả lời câu hỏi.

Các nhóm thống nhất b/c

=>GV : KL.

?Hãy đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật của bếp điện.

+HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV.

?Để đảm bảo an toàn điện khi đun nấu bằng bếp điện cần phải chú ý điều gì.

=>GV chính xác hóa,KL.

Hoạt động 2:tìm hiểu về nồi cơm điện.

1. Mục tiêu: - Hiểu cấu tạo số liệu kĩ thuật và công dụng của nồi cơm điện

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

?Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính.

+HS suy nghĩ trả lời: 3 Bộ phận chính:vỏ nồi, soong,dây đốt nóng.

?Lớp bông thủy tinh ở giữa 2 lớp vỏ của nồi có chức năng gì.

+HS:Để cách nhiệt bên ngoài và để giữ nhiệt bên trong.

?Vì sao nồi cơm điện có 2 dây đốt nóng. +HS:Vì dùng ở 2 chế độ khác nhau.

+HS:-Dây đốt nóng chính dùng ở chế độ nấu cơm.

?Chức năng của mỗi dây là gì.

=>GV chính xác hóa,KL.

?Hãy đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật của nồi cơm điện.

-Dây đốt nóng phụ:Dùng ở chế độ ủ cơm.

=>GV chính xác hóa,KL.

?Theo em nên sử dụng nồi cơm điện như thế nào cho hợp lí.

HS: Hoạt động cá nhân trả lời

=>GV: KL.

I/Bếp điện.

1.Cấu tạo:

a/Bếp điện kiểu hở

-Dây đốt nóng được quấn thành lò xo,đặt vào rãnh của thân bếp làm bằng đất chịu nhiệt.

b/Bếp điện kiểu kín.

-Dây đốt nóng được đúc kín đặt trong thân bếp làm bằng nhôm,gang hoặc sắt.

2.Các số liệu kĩ thuật.

-Điện áp định mức:127V,220V.

-Công suất định mức:500W đến 2000W.

3.Sử dụng

(SGK)

II/Nồi cơm điện

1.Cấu tạo:
a/Vỏ nồi:Có 2 lớp,giữa 2 lớp có bông thủy tinh cách nhiệt.

b/Soong:Làm bằng hợp kim nhôm,phía trong được phủ 1 lớp men đặc biệt.

c/Dây đốt nóng: Làm bằng hợp kim niken-crom gồm:

-Dây đốt nóng chính: đặt sát đáy nồi, dùng ở chế độ nấu cơm.

-Dây đốt nóng phụ: gắn ở thành nồi, dùng ở chế độ ủ cơm.

2.Số liệu kĩ thuật:

- Điện áp định mức:127V,220V.

-Công suất định mức:Từ 400W đến 2000W.

3.Sử dụng.

-Sử dụng đúng điện áp định mức của nồi cơm và bảo quản nơi khô ráo

Hoạt động 3: Luyện tập

1. Mục tiêu:. - Rèn kĩ năng làm việc thận trọng, đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với điện

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm,

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

Câu 1: Nêu nguyên lí làm việc của bếp điện, nồi cơm điện?

Câu 2: Hãy so sánh công suất, cách đặt và chức năng của dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ của nồi cơm điện?

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm:

+ Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng.

+ Dây đốt nóng chính có công suất lớn đặt sát đáy nồi dùng ở chế độ nấu cơm.Dây đốt nóng phụ công suất nhỏ gắn vào thành nồi được dùng ở chế độ ủ cơm.

*Báo cáo kết quả theo nhóm

*Đánh giá kết quả nhóm nx d/g

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động 4: Vận dụng:

1. Mục tiêu: một số loại bếp điện, nồi cơm điện

Chú ý an toàn khi sử dụng bếp điện,nồi cơm điện.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

Kể tên một số loại bếp điện, nồi cơm điện

Chú ý an toàn khi sử dụng bếp điện,nồi cơm điện.

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm

+ Bếp điện kiểu kín, bếp điện kiểu hở, bếp từ

+ Sử dụng đúng điện áp định mức, đảm bảo an toàn về điện khi đun nấu.

*Báo cáo kết quả theo nhóm cặp đôi cho một cặp đôi b/c các đôi khác nx

*Đánh giá kết quả các đôi khác nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

1. Mục tiêu:…. Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc chính xác, khoa học, đảm bảo an toàn về điện.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

? Gia đình em đã thực hiện các biện pháp gì để đảm bảo an toàn khi sử dụng bếp điện kiểu hở?

- Học sinh tiếp nhận… suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh… suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm:

+ Sử dụng đúng điện áp định mức.Không để thức ăn , nước rơi vào dây đốt nóng và thường xuyên lau chùi bếp sạch sẽ .

*Báo cáo kết quả theocá nhân cho một h/s b/c các h/s khác nx

*Đánh giá kết quả các h/s khác nx d/g

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Dặn dò:

-GV yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trước bài mới cho tiết học sau.

* Rút kinh nghiệm

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 41: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - CƠ: QUẠT ĐIỆN

THỰC HÀNH: QUẠT ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện 1 pha.

- HS hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện.

- Bài thực hành: Hiểu được cấu tạo, chức năng của quạt điện, động cơ điện, cánh quạt và hiểu được các số liệu kỹ thuật

2- Về kỹ năng:

- Quan sát để hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, tự luyện kỹ năng tháo lắp.

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, hứng thú học tập.

- Có ý thức bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi ra môi trường xung quanh.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ và mô hình động cơ điện, quạt điện, máy bơm nước.

- Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt … động cơ điện, quạt điện đã tháo rời.

Nguồn điện 220V lấy từ ổ điện, có cầu chì hoặc atomat ở phía trước ổ điện.

- Dụng cụ, thiết bị:

+ Kìm, tua vít, một số cờ lê.

+ 1 quạt bàn 220V.

+ 1 quạt bàn đã tháo rời vỏ cách quạt, stato, rôto.

+ 1 bút thử điện, 1 đồng hồ vạn năng.

- Quạt điện, máy bơm nước còn tốt.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1.Mục tiêu : Huy động kiến thức,tạo hứng thú cho HS. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh.

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: ? Em hãy kể tên các thiết bị điện đã biến đổi điện năng thành cơ năng mà em biết?

HS: ….

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Hoạt động 1:Tìm hiểu về động cơ điện 1 pha.10’

1. Mục tiêu :-Hiểu cấu tạo, nguyên lí làm việc và công dụng của động cơ điện một pha .

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu

?Nêu cấu tạo,vật liệu và chức năng của stato.

?Nêu cấu tạo,vật liệu và chức năng của roto.

?Lõi thép làm bằng vật liệu gì.

?Năng lượng đầu vào và đầu ra của động cơ điện là gì.

?Hãy nêu các số liệu kĩ thuât của động cơ điện trong đồ điện gia đình.

?Nêu công dụng và yêu cầu về sử dụng động cơ điện 1 pha.

- Học sinh tiếp nhận HS suy nghĩ trả lời:

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh TL

- Giáo viên Q/S

- Dự kiến sản phẩm

a/Stato(phần đứng yên).

b/Roto (Phần quay).

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2:Tìm hiểu về quạt điện: 10’

1. Mục tiêu: -Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện .

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

?Cấu tạo của quạt điện gồm có các bộ phận chính nào.

?Chức năng của động cơ điện là gì.

?Chức năng của cánh quạt là gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên quan sát

- Dự kiến sản phẩm…

*Báo cáo kết quả các nhóm b/c kq

*Đánh giá kết quả các nhóm nx kq

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hđ 3: Thực hành: Quạt điện ( 10’)

GV yc HS quan sát quạt điện và chỉ các bộ phận. số liệu kĩ thuật của quạt điện.

I/Động cơ điện 1 pha.

1.Cấu tạo:

a/Stato(phần đứng yên).

Gồm lõi thép và dây quấn:

-Lõi thép làm bằng lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành hình trụ rỗng,mặt trong có các cực hoặc các rãnh để quấn dây điện từ.

-Dây quấn làm bằng dây điện từ được đặt cách điện với lõi thép.

b/Roto (Phần quay).

Gồm lõi thép và dây quấn.
-Lõi thép làm bằng lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành khối trụ,mặt ngoài có các rãnh.

-Dây quấn roto kiểu lồng sóc gồm các thanh dẫn (Al,Cu)đặt trong các rãnh của lõi thép,nối với nhau bằng vòng ngắn mạch ở 2 đầu.

2.Nguyên lí làm việc:

-Khi đóng điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn roto,tác dụng từ của dòng điện làm cho roto của động cơ quay.

3.Các số liệu kĩ thuật:
-Điện áp định mức:127V,220V.

-Công suất định mức:25W đến 300W.

4.Sử dụng.

(SGK)

II/Quạt điện.

1.Cấu tạo.

Gồm 2 phần chính:động cơ điện và cánh quạt.

-Cánh quạt được lắp với trục động cơ điện.Cánh quạt làm bằng nhựa hoặc kim loại.

2.Nguyên lí làm việc.

-Khi đóng điện vào quạt,động cơ điện quay,kéo cánh quạt quay theo tạo ra gió làm mát.

3.Sử dụng.

- Chọn vị trí lắp đặt vị trí thích hợp

HS thực hành theo nhóm.

Hoạt động 3: Luyện tập: 4’

1. Mục tiêu: trả lời câu 1,2

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu

Câu 1: Cấu tạo của động cơ điện gồm những bộ phận cơ bản nào?

Câu 2: Động cơ điện được sử dụng để làm gì? Em hãy nêu các ứng dụng của động cơ điện?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời, cá nhân b/c nhóm trưởng, NT điều hành thảo luận nhóm

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn h/s

- Dự kiến sản phẩm…sgk

*Báo cáo kết quả các nhóm b/c kq

*Đánh giá kết quả các nhóm nx kq

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động 4: Vận dụng : 4’

1. Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy kĩ thuật, tự học, tực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm .

2. Phương thức thực hiện:

Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động

- Câu trả lời của học sinh

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu + ? Vai trò của động cơ điện là gì?

+ Vai trò của cánh quạt là gì?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân b/c nhóm trưởng, NT điều hành thảo luận nhóm

- Giáo viên q/s hd

- Dự kiến sản phẩm

+ Vai trò của động cơ điện là biến đổi điện năng thành cơ năng.

+ Vai trò của cánh quạt là tạo ra gió làm mát.

*Báo cáo kết quả một nhóm đại diện b/c

*Đánh giá kết quả một nhóm đại diện nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng: 2’

1. Mục tiêu: hứng thú, ham thích tìm tòi kỹ thuật và có ý thức bảo dưỡng các loại động cơ điện.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Câu trả lời của học sinh.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu ?

Kể tên một số loại quạt điện mà em biết.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ tl cá nhân b/c nhóm trưởng, NT điều hành thảo luận nhóm

- Giáo viên q/s hd

- Dự kiến sản phẩm…

*Báo cáo kết quả cá nhân b/c kq

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

*Dặn dò:GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo

* RÚT KINH NGHIỆM:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết 42: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha.

- HS hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha.

- Bài thực hành: Hiểu được cấu tạo, số liệu kỹ thuật và sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kĩ thuật đảm bảo an toàn.

2- Về kỹ năng:

- Quan sát để hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, nắm được số liệu kỹ thuật, tự luyện kỹ năng tháo lắp.

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, hứng thú học tập.

- Có ý thức bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi ra môi trường xung quanh.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ và mô hình máy biến áp.

- Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn … của máy biến áp.

- Máy biến áp còn tốt.

- Nguồn điện 220V lấy từ ổ điện, có cầu chì hoặc atomat ở phía trước ổ điện.

- Dụng cụ, thiết bị:

+ Kìm, tua vít, một số cờ lê.

+ 1 máy biến áp một pha 220V/6V.

+ 1 bóng đèn sợi đốt 6V - 15W.

+ 1 máy biến áp tháo rời vỏ và một số dạng lõi thép.

+ 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 đồng hồ vạn năng.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1.Mục tiêu : Huy động kiến thức,tạo hứng thú cho HS. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2.Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

3.Sản phẩm : Đầy đủ nguyên liệu và dụng cụ theo nhóm.

4.Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5.Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: ? Gia đình em được một người họ hang cho một nồi cơm điện có định mức là 110V. Vậy gđ em có cắm nồi cơm trực tiếp vào mạng điện của nhà không điện áp ? Và phải xủ lí như nào đối với nồi cơm điện này?

- HS: Không, …

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : .

Hoạt động của GV- HS

Nội dung

1:Tìm hiểu chức năng của máy biến áp.

1. Mục tiêu: hiểu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của máy biến áp một pha.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

+Để cho bóng đèn 6V sáng được thì ta dùng máy biến áp để giảm điện áp từ 220V xuống mức điện áp 6V để đèn sáng bình thường.

+Vào những buổi tối mùa hè, ở những nơi xa nguồn điện,nhiều gia đình có điện rất yếu.Khi đó họ phải dùng sút để kích điện áp tăng lên về mức ổn định 220V.Sút đó cũng là một dạng của máy biến áp.

?Vậy qua 2 VD trên em hãy cho biết chức năng của máy biến áp là gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL- Giáo viêc q/s h/d

- Dự kiến sản phẩm:Chức năng của máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha

*Báo cáo kết quả cá nhân b/c

*Đánh giá kết quả cá nhân nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

2 :Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp

1. Mục tiêu :hiểu được cấu tạo của máy biến áp một pha.

2. Phương thức thực hiện: hđ nhóm, kt khăn trải bàn

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- HS đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Máy biến áp gồm mấy bộ phận chính ? Đó là bộ phận nào? Ngoài các bộ phận đó còn bộ phận nào khác?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

a. Lõi thép:

- Làm bằng lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành 1 khối.

b. Dây quấn:....

*Báo cáo kết quả nhóm b/c

*Đánh giá kết quản nhóm nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

-GV giới thiệu kí hiệu máy biến áp bằng cách treo bảng phụ H46.4 lên bảng cho HS quan sát

3:Tìm hiểu về nguyên lí làm việc của máy biến áp 1 pha.

1. Mục tiêu -Hiểu được chức năng và cách sử dụng của máy biến áp 1 pha.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Hs đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu? Theo em giữa dây sơ cấp và dây thứ cấp có nối trực tiếp với nhau về điện không.

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL- Giáo viên QS

- Dự kiến sản phẩm : Không, vì dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp không nối với nhau

*Báo cáo kết quả các nhóm b/c

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Mối quan hệ giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp với số vòng dây tương ứng của chúng được thể hiện ở công thức:

U1 N1

= =k (k là hệ số biến áp) (1)

U2 N2

?Dựa vào công thức (1) hãy cho biết về mặt toán học giữa điện áp và số vòng dây có mối quan hệ ntn với nhau.

+HS trả lời:quan hệ tỉ lệ thuận.

-GV hướng dẫn rút ra CT:

N2.U1

U2 = (2)

N1

-Gv giới thiệu:có 2 loại máy biến áp:

+Máy biến áp tăng áp:biến đổi điện áp từ mức thấp lên mức cao.

+Máy biến áp hạ áp:biến đổi điện áp tư mức cao xuống nức thấp.

?Hãy so sánh U1 và U2,N1 và N2 của máy biến áp tăng áp và máy biến áp hạ áp.

=>GV chính xác hóa,KL.

?Dựa vào CT (2) hãy cho biết:khi điện áp đầu vào(U1) thay đổi,muốn giữ điện áp đầu ra không đổi ta phải làm gì.

=>GV chính xác hóa,KL.

-GV tổ chức cho HS làm bài tập VD(SGK)

=>Gọi 1 HS lên bảng trình bày.

=>GV chữa bài.

4:Tìm hiểu về các số liệu kĩ thuật và cách sử dụng máy biến áp 1 pha.

1. Mục tiêu :Giải thích ý nghĩa của các đại lượng điện định mức

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Hs đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu? Hãy quan sát mô hình và cho biết trên máy biến áp 1 pha ghi các số liệu kĩ thuật nào.

?Hãy cho biết công dụng của máy biến áp là gì.

?Vậy để máy biến áp làm việc được lâu bền ta cần chú ý điều gì.

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh TL- Giáo viên QS

- Dự kiến sản phẩm :

-Công suất định mức:Pđm(VA,kVA)

-Điện áp định mức:Uđm(V)

-Dòng điện định mức:Iđm(A).

-Công dụng dùng để tăng hoặc giảm điện áp.

- Đúng điện áp định mức, công suất định mức và dòng điện định mức

*Báo cáo kết quả các nhóm b/c

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

1/Cấu tạo:

a.Lõi thép:

-Làm bằng lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành 1 khối.

- Chức năng: Dẫn từ cho máy biến áp.

b.Dây quấn:

- Lõi thép: làm bằng lá thép KTĐ. Dùng dẫn từ cho MBA

- Làm bằng dây điện từ được quấn quanh lõi thép.

- Chức năng: Dùng để dẫn điện.

- Gồm 2 cuộn dây quấn:

+Cuộn dây sơ cấp:nối với nguồn điện (điện áp U1;số vòng dây N1).

+Cuộn dây thứ cấp:nối với phụ tải (điện áp U2;Số vòng dây N2).

2. Nguyên lí làm việc.

-Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

-Tỉ số điện áp giữa 2 cuộn dây bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng:

U1 N1

= =k (1)

U2 N2

(k là hệ số biến áp)

- Điện áp

N2.U1

U2 =

N1

-Máy tăng áp:U1<U2; N1<N2.

-Máy giản áp:U1>U2; N1>N2.

*Bài tập VD:

Tóm tắt: U1=160V

U2=110V

N2=230 vòng

?N1=?

Giải:..

4/Các số liệu kĩ thuật:

-Công suất định mức:Pđm(VA,kVA)

-Điện áp định mức:Uđm(V)

-Dòng điện định mức:Iđm(A).

*/Sử dụng :
-Công dụng dùng để tăng hoặc giảm điện áp.

-Yêu cầu sử dụng:
(SGK)

Hoạt động 3: Luyện tập

1. Mục tiêu:. - Rèn kĩ năng làm việc thận trọng, đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với điện

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm,

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

Câu 1: Mô tả cấu tạo của máy biến áp?

Câu 2: Hãy nêu công dụng của máy biến áp?

- Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm…

+ Gồm lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật điện ghép lại và dây quấn làm bằng dây điện từ

+ Công dụng dùng để tăng hoặc giảm điện áp.

* Báo cáo kết quả theo nhóm

* Đánh giá kết quả nhóm nx d/g

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động 4 : Vận dụng

1. Mục tiêu:. Làm bài tập 3 SGK trang 161

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu… Làm bài tập 3 trang 161

- Học sinh tiếp nhận làm bài tập .

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm…

U2=12V; N2 = 270 vòng

*Báo cáo kết quả theo nhóm cặp đôi cho một cặp đôi b/c các đôi khác nx

*Đánh giá kết quả các đôi khác nx

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.

1. Mục tiêu:…. Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề.

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu…

? Gia đình em đã sử dụng máy biến áp như thế nào để đảm bảo an toàn điện?

- Học sinh tiếp nhận… suy nghĩ trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh… suy nghĩ trả lời. thảo luận nhóm

- Giáo viên…q/s hd

- Dự kiến sản phẩm…

+ Để ổn định dòng điện

*Báo cáo kết quả theocá nhân cho một h/s b/c các h/s khác nx

*Đánh giá kết quả các h/s khác nx d/g

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Dặn dò:

-GV yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trước bài mới cho tiết học sau.

* RÚT KINH NGHIỆM:

Soạn ngày :

Dạy ngày :

Tiết43: SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG

Thực hành: TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG

TIÊU THỤ TRONG GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU:

1- Về kiến thức:

- HS biết sử dụng điện năng một cách hợp lý.

- HS có ý thức tiết kiệm điện năng.

2- Về kỹ năng:

- Tính toán được lượng điện tiêu thụ trong gia đình.

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, hứng thú học tập.

- Có ý thức bảo vệ môi trường, không vứt rác ra môi trường xung quanh.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- GV: Soạn giáo án, máy chiếu.

- HS: Xem trước bài, máy tính cầm tay

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

1. Mục tiêu:Huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- Giáo viên : - GV: ? Em thường thấy vào giờ nào trong ngày thì điện áp của mạng điện giảm xuống và biểu hiện của điện áp sụt giảm là gì?

- Học sinh tiếp nhận lắng nghe

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời

- Giáo viên mời các học sinhkhác nhân xét ,bổ sung.

- Dự kiến sản phẩm: - HS: Thường từ 18h đến 21 h, …

*Báo cáo kết quả

-HS trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học : Vậy để biết xem nhu cầu sử dụng điện nhiều trong các giờ nào và cách tính toán để sử dụng điện một cách hợp lý chúng ta chuyển vào bài hoc hôm nay.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1:Tìm hiểu về nhu cầu tiêu thụ điện năng.

1. Mục tiêu:Nắm được những giờ cao điểm trong ngày là thời điểm nào, có đặc điểm gì.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

- Hoạt động nhóm

- Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

- Trả lời miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi

? Theo em thời điểm nào trong ngày dùng nhiều điện?Thời điểm nào dùng ít điện?Vì sao?

Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân suy nghĩ câu hỏi.

- Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh giờ cao điểm trong cuộc sống hằng ngày với nhiều thiết bị, nhiều hộ gia đình cùng sử dụng điện

- Dự kiến sản phẩm: Trong ngày có những giờ tiêu thụ điện năng nhiều (từ 18h đến 22h).Những giờ đó được gọi là giờ cao điểm.

Đó là thời gian mà nhiều nhà cùng sử dụng điện.

*Báo cáo kết quả

-Hs trả lời nhanh

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên : Em hãy cho biết các biểu hiện của giờ cao điểm tiêu thụ điện năng ?

- Học sinh tiếp nhận câu hỏi.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời

- Giáo viên…

- Dự kiến sản phẩm:

-Điện năng tiêu thụ rất lớn mà khả năn cung cấp điện của các nhà máy điện không đáp ứng đủ.

-Điện áp của mạng điện bị giảm xuống,ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc của đồ dùng điện.

*Báo cáo kết quả

- HS trả lời miệng.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức .

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Hãy cho biết khi điện áp của mạng điện bị giảm xuống,sự phát sáng của đèn điện,tốc độ quay của quạt điện ,thời gian đun sôi nước của siêu điện sẽ ntn ?

- Học sinh tiếp nhận câu hỏi.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi thảo luận tìm ra câu trả lời.

- Giáo viên trình chiếu video hình ảnh về hiện tượng sụt điện : độ sáng của bóng đèn, tốc độ quay của quạt điện…. cho HS quan sát.

- Dự kiến sản phẩm: Thời gian đun sôi nước sẽ lâu hơn, bóng đèn sáng yếu hơn, quạt quay chậm hơn.

*Báo cáo kết quả

- Đại diện một vài cặp đôi nêu câu trả lời.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức.

Hoạt động 2:Tìm hiểu về cách sử dụng điện hợp lí và tiết kiệm điện năng.

1. Mục tiêu:Nắm được cách sử dụng điện hợp lý và tiết kiệm.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm,kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

- Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cá nhân rồi hoạt động nhóm trả lời câu hỏi :

? Theo em có những biện pháp nào để sử dụng hợp lí điện năng?

- Học sinh tiếp nhận yêu cầu

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinhhoạt động cá nhân rồi hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.

- Giáo viên lắng nghe

- Dự kiến sản phẩm:

+ Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm.

+ Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện

+ Không sử dụng lãng phí điện năng.

*Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi :Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm ? Phải thực hiện bằng các biên pháp gì ?

- Học sinh nghe

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinhhoạt động cặp đôi

- Giáo viên quan sát.

- Dự kiến sản phẩm:

+Vì để tránh bị tụt điện áp.

+ Biện pháp: Cắt điện 1 số đồ dùng điện không thiết yếu:Bình nóng lạnh,Lò sưởi,Máy điều hòa,…..

*Báo cáo kết quả

- Đại diện HS trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức : phân tích cho HS thấy không lãng phí điện năng là biện pháp rất quan trọng.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS trả lời câu hỏi về hành động lãng phí và tiết kiệm điện năng:

?Tiết kiệm (TK) hay lãng phí(LP) điện năng:
+Tan học không tắt đèn phòng học.

+Khi xem tivi,tắt đèn phòng học.

+Bật đèn ở phòng tắm,phòng vệ sinh suốt ngày đêm.

+Khi ra khỏi nhà tắt điện các phòng.

- Học sinh tiếp nhận yêu cầu.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinhhoạt động cá nhân rồi hoạt động nhóm trả lời câu hỏi vào phiếu học tập.

- Giáo viên quan sát.

- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập

? Tiết kiệm (TK) hay lãng phí(LP) điện năng:
+Tan học không tắt đèn phòng học. (LP)

+Khi xem tivi,tắt đèn phòng học. (TK)

+Bật đèn ở phòng tắm,phòng vệ sinh suốt ngày đêm. (LP)

+Khi ra khỏi nhà tắt điện các phòng. (TK)

*Báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm dán kết quả bảng nhóm lên bảng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức: nhấn mạnh các việc tiết kiệm điện năng mà HS phải làm.

I/Nhu cầu tiêu thụ điện năng.

1.Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng.

-Trong ngày có những giờ tiêu thụ điện năng nhiều (từ 18h đến 22h).Những giờ đó được gọi là giờ cao điểm.

2.Những đặc điểm của giờ cao điểm:

-Điện năng tiêu thụ rất lớn mà khả năn cung cấp điện của các nhà máy điện không đáp ứng đủ.

-Điện áp của mạng điện bị giảm xuống,ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc của đồ dùng điện.

II/Sử dụng điện hợp lí và tiết kiệm điện năng.

1.Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm.

2.sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng.

VD:Nên sử dụng đèn huỳnh quang để chiếu sáng thay cho đèn sợi đốt.

3.Không sử dụng lãng phí điện năng.

-Không sử dụng đồ dùng điện khi không có nhu cầu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Hoạt động 3:Tìm hiểu điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện.

1. Mục tiêu:Nắm được công thức tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện từ đố áp dụng giải một bài toán nhỏ.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động cặp đôi.

- Hoạt động chung cả lớp

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của cặp đôi

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu SGK viết lại công thức tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện ?

- Học sinh tiếp nhận câu hỏi.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi vào vở.

- Giáo viên Yêu cầu HS lên bảng viết công thức.

- Dự kiến sản phẩm :

A=P.t

Trong đó:t:Thời gian làm việc của đồ dùng điện.

P:công suất điện của đồ dùng điện.

A:Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện.trong thời gian t.

*Báo cáo kết quả:

- HS lên bảng trình bày.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức:
+Điện năng là công của dòng điện,vậy điện năng được tính là:A=P.t

Trong đó:t:Thời gian làm việc của đồ dùng điện.

P:công suất điện của đồ dùng điện.

A:Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện trong thời gian t.

+Đơn vị của điện năng là:Wh,kWh

1kWh=1000WWh.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân rồi hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập nhỏ :Điện nhà em 220V.Nhà em sử dụng đèn 220V-60W.Tính điện năng bóng đèn tiêu thụ trong 1 tháng(30 ngày),mỗi ngày bật đèn 4h.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: HĐ cá nhân rồi hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập

- Giáo viên : Gọi một vài đại diện cặp đôi trình chiếu câu trả lời, cho nhận xét và thu phiếu hoạt động cặp đôi về nhà chấm.

- Dự kiến sản phẩm:

-Công suất của đèn là:P=60W.

-Thời gian sử dụng trong 1 tháng: t=4.30=120h.

=>Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là:

A=P.t=60.120=7200Wh=7,2kWh.

*Báo cáo kết quả:

- Trình chiếu câu trả lời.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

III/Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện.

-Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện được tính bằng CT:

A=P.t

Trong đó:

t:Thời gian làm việc của đồ dùng điện.

P:công suất điện của đồ dùng điện.

A:Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện.trong thời gian t.

VD :

- Công suất của đèn là: P=60W.

-Thời gian sử dụng trong 1 tháng: t=4.30=120h.

=>Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là:

A = P.t = 60.120

= 7200Wh = 7,2kWh.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :

Hoạt động 4:Thực hành tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình.

1. Mục tiêu:tìm hiểu công suất và thời gian sử dụng trong 1 ngày của đồ dùng điện trong gia đình.Tinh điện năng tiêu thụ của gia đình trong 1 ngày,một tháng.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm,

- Hoạt động chung cả lớp

- Kĩ thuật học tập hợp tác.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

GV hướng dẫn HS làm bài tập tính toán điện năng tiêu thụ của gia đình mình .

-GV cho HS đứng lên liên hệ với thực tế gia đình mình,tính toán điện năng tiêu thụ của 1 số đồ dùng điện thông dụng:bóng đèn,quạt điện,tivi,…..

GV hướng dẫn HS thống kê đồ dùng điện của gia đình mình,ghi vào báo cáo thực hành.

+Hướng dẫn HS tính điện năng tiêu thụ A cho mỗi đồ dùng điện và ghi vào cột A của bảng.

+Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình trong ngày.

+Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình trong 1 tháng.

- Học sinh tiếp nhận yêu cầu.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoàn thành bảng nhóm.

- Giáo viên quan sát, tổ chức nhận xét

- Dự kiến sản phẩm:

+ Phiếu học tập.

*Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm lên trình bày

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

IV/Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình.

1.Quan sát,tìm hiểu công suất và thời gian sử dụng trong 1 ngày của đồ dùng điện trong gia đình.

2.Tinh điện năng tiêu thụ của gia đình trong 1 ngày.

3.Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình trong 1 tháng.

BẢNG NHÓM:

( Tương tự bảng trong SGK trang 169 )

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
1. Mục tiêu:Tìm hiểu thêm về một số thết bị điện tiết kiệm điện năng.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên : Kể tên các thiết bị điện có chức năng tiết kiệm điện

- Học sinh : Nghe

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét.

- Dự kiến sản phẩm : Tùy HS : Như các máy điều hòa tủ lạnh có chức năng everter, thiết bị cóchức năng tự ngắt,….

*Báo cáo kết quả

-Trả lời miệng.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức : Giới thiệu thiết bị sử dụng cảm biến để tiết kiệm điện năng chiếu sáng( Phần có thể em chưa biết )

+ Yêu cầu VN: Tìm hiểu cách chế tạo thiết bị tiết kiệm điện cho cuộc thi KHKT năm sau và xem quy uớc về độ tiết kiệm điệm ở các thiết bị điện ở nước ta được kí hiệu như thế nào ? Và ôn tập toàn bộ kiến thức chương VII chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết.

RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 27

Soạn ngày 06/ 03

Dạy ngày 8A: /0 3; 8B: / 3/ ; 8C: 12/3

Tiết 44: KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Kiểm tra các kiến thức đã học từ đầu kỳ II đến nay, qua đó có kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu, kém và khá, giỏi nâng cao chất lượng.

2. Kỹ năng:

- Rèn tích cận thận kiên trì, chính xác, biết cách phân tích và đánh giá khi làm bài kiểm tra.

3. Thái độ:

- Rèn tích nghiêm túc khi làm bài kiểm tra có ý thức say mê và ham thích môn học.

- Có ý thức giữ vệ sinh phòng học, không vứt rác bừa bãi ra phòng học.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên: - Đề bài và đáp án bài kiểm tra.

2. Học sinh: - Giấy kiểm tra và ôn tập lại các kiến thức đã học

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Bài mới: - Phát đề kiểm tra cho học sinh.

Ma trận đề kiểm tra

Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Bàn là điện

Biết được

cấu tạo của bàn là điện

Hiểu số liệu kĩ thuật của

đồ dùng điện

.

Số câu 2

Số điểm 1= 10%

1

0,5

1

0,5

2

10%

Động cơ điện

Biết cấu tạo

của động

cơ điện

Hiểu nguyên lí làm việc của

động cơ điện

Số câu 2

Số điểm 2= 20%

1

0,5

1

1,5

2

20%

Máy biến áp một pha

Hiểu nguyên

lí làm việc,

vận dụng vào tính toán về máy

biến áp một pha trong thực tế

Số câu 2

Số điểm

%

1

0,5

1

3

2

3,5

35%

Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng

Biết sử dụng

điện hợp lí trong giờ cao điểm

vận dụng vàotrong

thực tế trongviệc sử dụng điện và

tiếtkiệm

điện năng

Số câu 2

Số điểm

%

1

0,5

1

3

2

3,5

35%

Tổng câu:

Tổng điểm

Tỉ lệ 1%

4

20%

2

20%

2

60%

8

10

100%

Họ tên:

Lớp:

ĐỀ BÀI

A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng sau đây:

1. Dây đốt nóng của bàn là điện được làm bằng vật liệu gì ?

a. Vonfram. b. Vonfram phủ bari oxit. c. Niken-crom. d. Fero-crom.

2. Trên bàn là điện có ghi 750W, ý nghĩa của số liệu kĩ thuật đó là:

a. Cường độ dòng điện định mức của bàn là điện. b. Điện áp định mức của bàn là điện.

c. Công suất định mức của bàn là điện. d. Số liệu chất lượng của bàn là điện.

3. Động cơ điện 1 pha có cấu tạo gồm:

a. Rôto và dây quấn. b. Stato và lõi thép.

c. Dây quấn và lõi thép. d. Stato và rôto.

4. Vì sao phải giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm ?

a. Khả năng cung cấp điện của các nhà máy điện không đủ.

b. Để tránh điện áp mạng điện giảm xuống.

c. Ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc của các đồ dùng điện.

d. Cả a, b và c.

5. Khi dòng điện vào dây quấn sơ cấp, thì dây quấn thứ cấp sẽ có điện áp. Đó là hiện tượng gì ?

a. Hiện tượng cảm ứng điện từ. b. Hiện tượng ma sát.

c. Hiện tượng nhiễm điện. d. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 2: Chọn các từ hoặc cụm từ trong khung điền vào chỗ chấm (....), để được câu trả lời đúng.

Nhiệt từ cơ năng điện năng nhiệt năngjjj

Nguyên lý làm việc của động cơ điện dựa vào tác dụng .............................. của dòng điện, biến đổi ..................................... thành ...........................................

B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu 1: Máy biến áp 1 pha có U1 = 110V; U2 = 12V; Số vòng dây N1 = 220 vòng.

a. Hãy xác định số vòng dây của N2.

b. Máy biến áp trên là tăng áp hay giảm áp ? Tại sao ?

c. Khi điện áp U1 = 220V. Nếu không điều chỉnh số vòng dây thì điện áp thứ cấp (U2) bằng bao nhiêu?

Câu 2: Em hãy nêu các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng ? Cho ví dụ minh hoạ?

Đáp án:

I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu1: (2,5điểm) Mỗi câu chọn đúng và nối đúng 0,5 điểm.

1/ c. Niken-crom. 2/ c. Công suất định mức của bàn là điện.

3/ d. Stato và rôto. 4/ d. Cả a, b và c.

5/ a. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu2: (1,5điểm) chỗ điền đúng được 0,5 điểm.

Nguyên lý làm việc của động cơ điện dựa vào tác dụng ....... từ ....... của dòng điện, biến đổi

............điện năng.......... thành ......cơ năng.....

II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu1: (3,0 điểm)

a. Ta có tỉ số điện áp là: N2 = (vòng). (1,0đ)

b. - Máy biến áp trên là máy biến áp giảm áp. (0,5đ)

- Vì có U2 < U1. (0,5đ)

c. Dựa vào tỉ số điện áp: U2 = (V) . (1,5đ)

Câu2: (3,0 điểm)

- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm . (0,5đ)

Ví dụ: Không bơm nước, tắt bóng điện không cần thiết... . (0,5đ)

- Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng. . (0,5đ)

Ví dụ: Thay đèn huỳnh quang bằng đèn sợi đốt để chiếu sáng... . (0,5đ)

- Không sử dụng lãng phí điện năng. . (0,5đ)

Ví dụ: Không bật đèn suốt ngày đêm, ra khỏi lớp học phải tắt quạt... . (0,5đ)

3. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

* Rút kinh nghiệm

Tuần 28

Soạn ngày 13/ 03

Dạy ngày 8A: 29/03; 8B: 27 / 3/ ; 8C: 19/3

Tiết 45: ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: + HS hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà.

+HS hiểu được cấu tạo, chức năng một số phần tử của mạng điện trong nhà

- Kĩ năng: Lựa chọn các thiết bị điện phù hợp với mạng điện.

-Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh phòng học, không vứt rác bừa bãi ra phòng.

- Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ về cấu tạo mạng điện trong nhà.

- Tranh về hệ thống điện.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

– Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.

– Phương thức: Tổ chức trò chơi theo nhóm.

- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

- Tiến trình:

- GV: ? Em thường thấy vào giờ nào trong ngày thì điện áp của mạng điện giảm xuống và biểu hiện của điện áp sụt giảm là gì?

- HS: Thường từ 18h đến 21 h, …

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học : Vậy để tìm hiểu xem mạng điện trong nhà có phải có cấp điện áp 220V hay không và xem mạng điện trong nhà còn có những đặc điểm nào nữa thì cô trò chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà : 12’

1. Mục tiêu:Nắm được đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS trả lời :

?Những đồ dùng trong nhà em có điện áp định mức là bao nhiêu ? Tại sao tất cả đồ dùng điện đều có chung cấp điện áp ?

? Có những đồ dùng nào có cấp điện áp thấp hơn không ? Để sử dụng những dụng cụ đó ta phải dùng những dụng cụ gì ?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét

- Dự kiến sản phẩm:

+ Udm = 220V. Chung cấp điện áp vì chúng mắc song song nên U phải bằng nhau.

+ Có những đồ dùng có cấp điện áp thấp hơn 220V. Vậy nếu sử dụng dụng cụ đó thì phải dùng thêm biến áp giảm áp.

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức : thông báo về điện áp của một số nước:

Nước nhật : Uđm =110V ;

Nước Mỹ Uđm =127V

+ Giải thích “tải ” hay còn gọi là phụ tải của mạng điện gia đình

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

?Em hãy kể những đồ dùng điện trong gia đình mà em biết.

?Em có nhận xét gì về các loại đồ dùng điện.

GV lấy 2 VD:

+Bóng đèn sợi đốt: 100W.

+Bóng đèn sợi đốt: 45W.

?Theo em giữa 2 bóng đèn trên bóng đèn nào tiêu tốn nhiều điện năng hơn.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinhhoạt động nhóm

- Giáo viên: GV lấy 2 VD:

+Bóng đèn sợi đốt: 100W.

+Bóng đèn sợi đốt: 45W.

- Dự kiến sản phẩm

HS trả lời cá nhân những đồ dùng điện trong nhà theo sự hiểu biết.

Đèn 100W tốn điện năng hơn

*Báo cáo kết quả

- Trình bày miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức: Các đồ dùng khác nhau có công suất điện khác nhau. Điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện khác nhau.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu

?Các đồ dùng điện của mạng điện trong nhà có điện áp là bao nhiêu? Điện áp của mạng điện là bao nhiêu?

?Em có nhận xét gì về điện áp định mức của đồ dùng điện và điện áp của mạng điện

?Yêu cầu của mạng điện trong nhà là gì?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân rồi hoạt động cặp đôi

- Giáo viên lắng nghe

- Dự kiến sản phẩm

220V

-Các thiết bị điện,đồ dùng điện phải có điện áp định mức phù hợp với điện áp của mạng điện.

-Các thiết bị đóng cắt,bảo vệ và điều khiển có điện áp định mức có thể lớn hơn điện áp của mạng điện.

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức Đối với các thiết bị đóng cắt và điều khiển điện áp định mức có thể lớn hơn điện áp mạng điện.

I/Đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà.

1.Điện áp của mạng điện trong nhà.

-Mạng điện trong nhà là loại mạng điện có điện áp thấp,nhận điện năng từ mạng phân phối để cung cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình.

-Ở nước ta,mạng điện trong nhà có cấp điện áp là 220V.

2.Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà.

a.Đồ dùng điện rất đa dạng.

b.Công suất điện của các đồ dùng điện rất khác nhau:

+Đồ dùng điện có P lớn thì tiêu thụ nhiều điện năng.

+Đồ dùng điện có P nhỏ thì tiêu thụ ít điện năng.

3.Sự phù hợp điện áp giữa các thiết bị,đồ dùng điện với điện áp của mạng điện.

-Các thiết bị điện,đồ dùng điện phải có điện áp định mức phù hợp với điện áp của mạng điện.

-Các thiết bị đóng cắt,bảo vệ và điều khiển có điện áp định mức có thể lớn hơn điện áp của mạng điện.

4.Yêu cầu của mạng điện trong nhà.

+Lắp đặt đảm bảo cung cấp đủ điện cho các đồ dùng điện.

+Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và ngôi nhà.

+Dễ dàng kiểm tra và sửa chữa.

+Sử dụng thuận tiện bền chắc đẹp.

Hoạt động 2:Tìm hiểu về cấu tạo mạng điện trong nhà : 20

1. Mục tiêu:Tìm hiểu đươc cấu tạo của mạng điện trong nhà.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

- Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi :

?Sơ đồ mạch điện trên gồm mấy phần tử?nhiệm vụ của từng phần tử là gì.

?Mạch điện trong nhà gồm những phần tử nào?chức năng các phần tử trong mạng điện.

?Em hãy mô tả cấu tạo mạng điện trong nhà em.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân rồi hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi được giao.

+ HS quan sát tranh và mô hình cấu tạo của mạng điện trong nhà và chỉ ra những phần tử và chức năng từng phần tử theo yêu cầu của GV.

- Giáo viên: GV lấy VD về sơ đồ 1 mạch điện đơn giản(treo bảng phụ) gồm:1 bóng đèn,1 công tắc,cầu chì,dây dẫn.

+ GV cho Hs quan sát tranh và mô hình về sơ đồ cấu tạo của mạng điện trong nhà.

- Dự kiến sản phẩm:

- gồm 4 phần tử:

-Bóng đèn:chiếu sáng.

-Công tắc: điều khiển bóng đèn.

-Cầu chì:Đảm bảo an toàn cho bóng đèn.

-Dây dẫn:dẫn điện.

*Báo cáo kết quả

- Trình bày bằng phiếu học tập.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

II/Cấu tạo của mạng điện trong nhà.

*Gồm các phần tử:

-Công tơ điện.

-Dây dẫn điện:

+Dây trung tính.

+Dây pha.

-Các thiết bị đóng cắt,bảo vệ và lấy điện.

-Đồ dùng điện.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : 5’

1. Mục tiêu: củnh cố kiến thức bài học, giải quyết các vấn đề thực tế.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên : ? Sự phù hợp giữa điện áp giữa các thiết bị, đồ dùng điện với điện áp của mạng điện như thế nào ?

? Yêu cầu của mạng điện trong nhà là gì? Gia đình em có đảm bảo các yêu cầu đó không ?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS : trả lời

- Giáo viên lắng nghe và yêu cầu nhận xét.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Đều chung cấp điện áp 220V

+ Yêu cầu của mạng điện trong nhà.

Lắp đặt đảm bảo cung cấp đủ điện cho các đồ dùng điện.

Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và ngôi nhà.

Dễ dàng kiểm tra và sửa chữa.

Sử dụng thuận tiện bền chắc đẹp.

+ Mạng điện trong nhà em nhìn chung có đảm bảo yêu cầu.

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG: 7’

1. Mục tiêu:Khái quá hóa và giao nhiệm vụ về nhà.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ -SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài

- GV Dặn dò: các em về nhà học bài: đặc điểm cấu tạo của mạng điện trong nhà và chuẩn bị nội dung bài mới: Có những thiết bị đóng cắt và lấy điện nào? Công dụng của từng thiết bị.Đọc trước nội dung và trình tự thực hành thiết bị đóng cắt và lấy điện.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên

- Dự kiến sản phẩm

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 29

Soạn ngày 20/ 03

Dạy ngày 8A: /0 3; 8B: / 3/ ; 8C: 26/3

Tiết 46:

Bài 51+52: THIẾT BỊ ĐÓNG - CẮT VÀ LẤY ĐIỆN

CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số thiết bị đóng - cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà.

+ HS hiểu được cấu tạo, công dụng của cầu dao, công tắc điện, nút ấn, ổ điện và phích cắm điện.

+HS hiểu được nguyên lý làm việc, vị trí lắp đặt của các thiết bị điện trong mạch điện.

-Kĩ năng:Phân biệt được các loại thiết bị đóng - cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà.

- Thái độ: Có ý thức tiết kiệm vật liệu và thiết bị và giữ vệ sinh phòng thực hành, không vứt rác bừa bãi ra phòng.

- Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ về cấu tạo của một số thiết bị đóng - cắt và lấy điện.

- Một số thiết bị: cầu dao, các loại công tắc điện, ổ điện, phích cắm điện tháo lắp được.

- Dụng cụ, thiết bị:

+ Tua vít hai cạnh và bốn cạnh.

+ Thiết bị đóng cắt: cầu dao 1 pha, công tắc điện hai cực và ba cực, nút ấn.

+ Thiết bị lấy điện: phích cắm điện, ổ điện loại tháo được.

- Mẫu báo cáo của HS.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

– Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.

– Phương thức: Hoạt động cá nhân.

- Sản phẩm: Các nhóm kể được các vai trò của điện năng thông qua việc quan sát video:

- Tiến trình:

GV: Gia đình em có sử dụng những thiết bị đóng cắt và lấy điện nào?

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng: HS: Cầu dao, cầu chì, ổ cắm điện, công tắc.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học :Trong mạng điện trong nhà có thiết bị đóng cắt và lấy điện. Thiết bị đóng-cắt giúp chúng ta điều khiển các đồ dùng điện theo yêu cầu.Để bảo vệ mạch điện,đồ dùng điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch,quá tải,người ta dùng cầu chì.Đó là các thiết bị điện của mạng điện trong nhà mà tiết học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1:Tìm hiểu về công tắc điện.10’

1. Mục tiêu:Nắm được khái niệm, cấu tạo, phân loại, nguyên lý làm việc của công tắc điện .

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm,

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu các câu hỏi:

?Quan sát H51.1,em hãy cho biết trong TH nào bóng đèn sáng hoặc tắt?Tại sao?

?Công tắc điện gồm những bộ phận chính nào.Hãy nêu cấu tạo,chức năng của các bộ phận đó.

GV cho HS quan sát H51.1và yêu cầu HS phân loại công tắc điện dựa trên H51.3.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động nhóm

- Giáo viên treo tranh vẽ H51.1,H51.1

- Dự kiến sản phẩm:

+ TH a đèn sáng

+ Gồm vỏ;cực động và cực tĩnh.

Vỏ thường làm bằng nhựa.

Cực động và cực tĩnh thường làm bằng đồng: Cực động được liên kết với núm đóng-Cắt.Cực tĩnh được lắp trên thân,có vít để cố định đầu dây dẫn điện của mạng điện.

Phân loại Dựa vào số cực, Dựa vào thao tác đóng cắt

*Báo cáo kết quả

- Trình bày vào phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

-GV tổ chức cho HS làm bài tập điền vào chỗ trống để từ đó rút ra nguyên lí làm việc và vị trí lắp đặt công tắc.

Hoạt động 2:Tìm hiểu về cầu dao(10’)

1. Mục tiêu:Nắm đựơc khái niệm, cấu tạo,phân loại của cầu dao.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

? Cầu dao có cấu tạo ntn.

?Người ta chia cầu dao làm mấy loại.

?Vỏ của cầu dao thường được làm bằng gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân tìm hiểu các câu hỏi.

- Giáo viên: GV giới thiệu KN về cầu dao:là loại thiết bị đóng-cắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất,được dùng để đóng-cắt đồng thời cả dây pha và dây trung tính của mạng điện công suất nhỏ.

-GV giới thiệu thêm:Do giá thành rẻ nên hiện nay những mạng điện trong nhà đơn giản thường lắp cầu dao để đóng cắt toàn bộ mạng điện. Còn muốn an toàn hơn người ta dùng aptomat.

-GV cho HS quan sát H51.4 và mẫu vật cầu dao.

- Dự kiến sản phẩm:

Cấu tạo:

-Gồm 3 bộ phận chính:vỏ,các cực động,các cực tĩnh.

Phân loại:Dựa vào số cực được chia thành:cầu dao 1 cực,2 cực,3 cực,….Dựa vào sử dụng,cầu dao được chia thành:1 pha,3 pha,…..

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 3:Tìm hiểu về ổ điện (7’)

1. Mục tiêu:Nắm được công dụng và cấu tạo của ổđiện

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

- Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên : Hãy quan sát và cho biết ổ điện có cấu tạo gồm mấy bộ phận chính.Đó là những bộ phận nào.

?Các bộ phận của ổ điện được làm bằng vật liệu gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời.

- Giáo viên yêu cầu HS quan sát H51.6 và mẫu vật ổ điện.

- Dự kiến sản phẩm

Cấu tạo:gồm 2 bộ phận chính:

+Vỏ:Làm bằng sứ,nhựa.

+Cực tiếp điện:làm bằng đồng

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 4:Tìm hiểu về phích cắm điện.(5’)

1. Mục tiêu:Nắm được công dụng và phân loại phích cắm điện.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên

? Hãy cho biết phích cắm điện có công dụng gì.

? Phích cắm điện có cấu tạo gồm các bộ phận nào.Các bộ phận đó được làm bằng vật liệu gì.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên: -GV giới thiệu:phích cắm điện gồm nhiều loại:tháo được ,không tháo được; loại chốt cắm tròn,chốt cắm dẹt,.....

Khi sử dụng lưu ý phải chọn loại phích cắm phù hợp với ổ điện cả về loại chốt và số liệu kĩ thuật.

- Dự kiến sản phẩm:

Công dụng: Dùng cắm vào ổ điện,lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện.

-Phân loại:có nhiều loại phích cắm điện: tháo được ,không tháo được; loại chốt cắm tròn,chốt cắm dẹt,.....

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

I/Thiết bị đóng-Cắt mạch điện.

1.Công tắc điện.

a.Khái niệm:

-Là thiết bị điện dùng để đóng-Cắt mạch điện.

b.Cấu tạo:

*Gồm vỏ;cực động và cực tĩnh.

-Vỏ thường làm bằng nhựa.

-Cực động và cực tĩnh thường làm bằng đồng: Cực động được liên kết với núm đóng-Cắt.Cực tĩnh được lắp trên thân,có vít để cố định đầu dây dẫn điện của mạng điện.

c.Phân loại:

-Dựa vào số cực có:công tắc điện 2 cực,công tắc điện 3 cực,...

-Dựa vào thao tác đóng cắt có công tắc bật,công tắc bấm,công tắc xoay,…

d.Nguyên lí làm việc.

-Khi đóng công tắc,cực động tiếp xúc với cực tĩnh làm kín mạch.Khi cắt cong tắc,cực động tách khỏi cực tĩnh làm hở mạch điện.

-Công tắc thường được lắp trên dây pha,nối tiếp với phụ tải,sau

2. Cầu dao

a.KN:

-Là loại thiết bị đóng-cắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất thường dùng cho mạng điện công suất nhỏ.

b.Cấu tạo:

-Gồm 3 bộ phận chính:vỏ,các cực động,các cực tĩnh.

c.Phân loại:

-Dựa vào số cực được chia thành:cầu dao 1 cực,2 cực,3 cực,….

-Dựa vào sử dụng,cầu dao được chia thành:1 pha,3 pha,…..

II/Thiết bị lấy điện.

1.Ổ điện:

-Công dụng:là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện.

-Cấu tạo:gồm 2 bộ phận chính:

+Vỏ:Làm bằng sứ,nhựa.

+Cực tiếp điện:làm bằng đồng.

2.Phích cắm điện:

-Công dụng: Dùng cắm vào ổ điện,lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện.

-Phân loại:có nhiều loại phích cắm điện: tháo được ,không tháo được; loại chốt cắm tròn,chốt cắm dẹt,.....

  1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : 5’

-Mục tiêu: Củng cố kiến thức về an toàn điện thông qua bài tập.

- Nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập.

- Phương thức thực hiện: Học sinh hoạt động cặp đôi vào vở bài tập.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

?Trên vỏ của 1 công tắc điện có ghi:220V-10A.Hãy giải thích ý nghĩa của số liệu đó.

-GV cho HS hoàn thành bài tập điền bảng 51.1.

?Tại sao tay nắm của cầu dao lại được bọc gỗ,nhựa hoặc sứ.

?Trên vỏ của 1 cầu dao ghi: 250V-15A.Hãy giải thích ý nghĩa của số liệu kĩ thuật đó.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi

- Giáo viênnhận xét

- Dự kiến sản phẩm

Bảng 5.11 : Phân loại công tắc điện :

A

B

1. Công tắc điện

2.Công tắc bấm

3. Công tắc xoay

4. Công tắc giật

*Báo cáo kết quả

- Trả lời vào bảng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 2’

1. Mục tiêu:Nắm được các liên quan đến thực tế của các thiết bị vừa nghiên cứu.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS Quan sát chiếc phích cắm quạt ở lớp . So sánh cấu tạo thực tế so với lý thuyết .

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát

- Giáo viên theo dõi hoạt động của HS

*Báo cáo kết quả

-Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: 1’

1. Mục tiêu:Chốt kiến thức và giao nhiệm vụ về nhà

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Tại sao hiện nay hầu hết các gia đình không còn sử dụng cầu dao để đóng cắt điện nữa mà nó được thay thế bởi thiết bị nào? Ghi vào vở và chia sẻ với cả lớp.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinhvề nhà thực hiện

- Giáo viên giao nhiệm vụ

- Dự kiến sản phẩm

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Rút kinh nghiệm

Tuần 30

Soạn ngày 27/ 03

Dạy ngày 8A: 5 /04; 8B: / 4/ ; 8C: 02/4

Tiết 47: THIẾT BỊ BẢO VỆ CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ

THỰC HÀNH: CẦU CHÌ

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- HS hiểu được công dụng, cấu tạo của cầu chì và aptomat.

- HS hiểu được nguyên lý làm việc, vị trí lắp đặt của những thiết bị nêu trên trong mạch điện.

* Kĩ năng:

- HS mô tả được nguyên lý làm việc và vị trí lắp đặt của cầu chì trong mạch điện

* Thái độ: Có ý thức bảo vệ an toàn điện.

* Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Một số thiết bị: Cầu chì các loại, aptomat.

- Vật liệu, thiết bị:

+ Máy biến áp 220V/ 6V.

+ 4 đoạn dây dài 5cm loại 1A.

+ 3m dây điện.

+ 1 bộ đui đèn và bóng đèn 6V - 3W.

+ 1 công tắc điện, 1 cầu chì hộp.

- Mẫu báo cáo của HS.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 3’

1. Mục tiêu:Nắm được tác dụng của các thiết bị bảo vệ.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

- Giáo viên :Trình bày hiểu biết về thiết bị đóng cắt mạch điện ?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời.

- Giáo viên…

- Dự kiến sản phẩm: Tùy HS

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học :Trong quá trình làm việc,mạch điện có thể bị ngắn mạch hoặc quá tải,dòng điện sẽ bị tăng cao đột ngột làm dây dẫn điện tăng lên gây hỏa hoạn và phá hỏng những thiết bị,đồ dùng điện trong mạch.Để bảo vệ an toàn cho mạch điện,các thiết bị và đồ dùng điện trong nhà,người ta dùng cầu chì hoặc aptomat.Đó là các thiết bị bảo vệ an toàn điện và là ND bài học hôm nay của chúng ta.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cầu chì: 10’

1. Mục tiêu: Nắm được công dụng, cấu tạo, phân loại và nguyên lý làm việc của cầu chì.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:yêu cầu các em quan sát mô tả cấu tạo và ghi vào phiếu học tập sau:

- Học sinh : Đại diện nhóm nhận thiết bị .

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động nhóm

- Giáo viên : Phát các thiết bị cho HS

- Dự kiến sản phẩm:

- Phiếu học tập

*Báo cáo kết quả

- Hãy nêu công dụng của cầu chì

Bài tập

Trả lời

Bài 1 :dựa vào hình dáng hãy kể tên các loại cầu chì

Bài 2 :Giải thích ý nghĩa số liệu ghi trên vỏ cầu chì

Bài 3 :Hãy mô tả cấu tạo cầu chì hộp (có mấy phần , được làm bằng vật liệu nào ? chức năng của từng bộ phận )

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức :

-Thông báo : Mặc dù cầu chì có hình dáng khác nhau nhưng chúng có cấu tạo cơ bản là giống nhau .

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

?Trình bày nguyên lý làm việc của cầu chì ?

?Tại sao nói dây chảy là bộ phận quan trong nhất của cầu chì?

?Trong mạch điện cầu chì được mắc vào đâu?

?Trong mạch điện cầu chì được mắc vào đâu?

?Nguyên lí làm việc của cầu chì là ntn.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cá nhân rồi hoạt động nhóm

- Giáo viên quan sát các hoạt động của HS

- Dự kiến sản phẩm:

+Khi dòng điện tăng lên quá giá trị định mức dây chảy của cầu chì nóng chảy và bị đứt, làm mạch điện bị hở, bảo vệ mạch điện và các đồ dùng điện.

+Trong mạch điện cầu chì được mắc vào dây pha trước công tắc và ổ lấy điện.

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức :Khi dòng điện tăng lên quá giá trị định mức dây chảy của cầu chì nóng chảy và bị đứt, làm mạch điện bị hở, bảo vệ mạch điện và các đồ dùng điện.Trong mạch điện cầu chì được mắc vào dây pha trước công tắc và ổ lấy điện.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Aptomát: 10’

1. Mục tiêu:Tìm hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của áptomat.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên:

Đối với những mạng điện hiện đại ngày nay người ta thường thay thế áp tomat cho cầu chì và cầu dao. Vậy áp to mát có nhiệm vụ gì trong mạng điện?

+GV yêu cầu các em quan sát rồi mô tả cấu tạo và cho biết áp to mát là gì?

+? Trình bày nguyên lý làm việc của Aptômát

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời.

- Giáo viên nêu nhận xét.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Aptomát là thiết bị tự động cắt điện khi ngắn mạch hoặc quá tải aptomát phối hợp cả chức năng cầu dao và cầu chì

*Báo cáo kết quả

- Trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức :Sau khi sữa chữa xong lúc đó ta bật nút điều khiển về vị trí ON lúc đó aptomát đóng vai trò cầu dao.

I/Cầu chì.

1.Công dụng:

-Là loại thiết bị điện dùng để bảo vệ an toàn cho các đồ dùng điện, mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.

2.Cấu tạo và phân loại.

a.Cấu tạo:Gồm 3 phần:

-Vỏ: làm bằng sứ hoặc thủy tinh =>bảo vệ.

-Cực giữ dây chảy và dây dẫn làm bằng đồng.

-Dây chảy thường được làm bằng đồng.

b.Phân loại:

-Có nhiều loại cầu chì:cầu chì hộp,cầu chì ống,cầu chì nut,…..

3.Nguyên lí làm việc:

-Khi dòng điện tăng lên quá giá trị định mức dây chảy của cầu chì nóng chảy và bị đứt, làm mạch điện bị hở, bảo vệ mạch điện và các đồ dùng điện.

-Trong mạch điện cầu chì được mắc vào dây pha trước công tắc và ổ lấy điện.

II/Aptomat

*Là thiết bị tự động cắt mạch điện khi bị ngắn mạch hoặc quá tải.

*Nguyên lí làm việc:

- Khi mạch điện bị ngắn mạch hay quá tải, dòng điện trong mạch điện tăng lên vượt quá định mức tiếp điểm và các bộ phận khác của aptomat tự động cắt mạch điện (về vị trí OFF) bảo vệ mạch điện và các đồ dùng điện,thiết bị điện. Như vậy aptomát đóng vai trò cầu chì.

-Sau khi sữa chữa xong lúc đó ta bật nút điều khiển về vị trí ON lúc đó aptomát đóng vai trò cầu dao.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : 12’

1. Mục tiêu:Thực hành cầu chì

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên HS trả lời các câu hỏi phần báo cáo :

? Dây chảy của cầu chì thường làm bằng vật liệu gì ?

? Tại sao trong mạng điện cầu chì được lắp ở vị trí trước các thiết bị khác như cầu dao, công tắc, ổ điện ?

? Nghiên cứu các hiện tượng như thí nghiệm hình54.2a, 54.2b

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét

- Dự kiến sản phẩm:

+ Dây chảy thường làm bằng chì.

+Trongmạng điện cầu trì thường được lắp trước các thiết bị khác để bảo vệ ngắn mạch trong các thiết bị đó và cả mạng điện.

*Báo cáo kết quả

- TRình bày miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5’

1. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên : ? Gia đình em có aptomat không ? Hình thức nó như thế nào có khác gì so với sách giáo khoa ?

? Tại sao khi dây chì bị “nổ”, ta không được phép thay một dây chảy mới bằng đồng có cùng đường kính ?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh trả lời

- Giáo viên trình chiếu hình ảnh aptomat thực tế

- Dự kiến sản phẩm

Vì dòng điện định mức của dây chảy bằng đồng lớn hơn nhiều dòng điện định mức của dây chảy bằng chì có cùng đường kính. Nên nếu thay một dây chảy mới bằng đồng có cùng đường kính sẽ không có tác dụng bảo vệ mạng điện như dây chảy chì.

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: 3’

1. Mục tiêu:Quan sát các ví dụ trong thực tế

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trả lời miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Hãy tìm hiểu mạng điện trong gia đình em sử dụng những loại cầu chì và cầu dao nào, tại vị trí nào.

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh về nhà quan sát

- Giáo viên nhắc nhở các công việc cần chuẩn bị cho tiết học sau.

- Dự kiến sản phẩm: Tùy HS

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

Rút kinh nghiệm:

Tuần 31

Soạn ngày 03/ 04

Dạy ngày 8A: 12 /04; 8B: 10 / 4/ ; 8C: 9/4

Tiết 48: SƠ ĐỒ ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm sơ đồ, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt mạch điện.

* Kĩ năng:

- HS đọc được một số sơ đồ mạch điện cơ bản của mạng điện trong nhà.

* Thái độ:

- Rèn luyện tư duy, cẩn thận, yêu thích công việc của nghề điện.

4. Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng ký hiệu sơ đồ điện (để trống phần ký hiệu hoặc phần tên gọi của ký hiệu).

- Các hình vẽ mạch điện chiếu sáng đơn giản.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

- Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 7’

– Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.

- Nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi.

– Phương thức: Hoạt động cặp đôi.

- Dự kiến sản phẩm: Ba mạch điện trên đều có cấu tạo: Hai cầu chì, một ổ điện, một công tắc 2 cực điều khiển 1 đèn sợi đốt, dây, nguồn điện.

- Tiến trình:

GV đưa 3 hình ảnh khác nhau của mạch điện gồm 2CC, 1 ổ điện, 1 CT 2 cực điều khển 1 đèn sợi đốt.

YC học sinh hoạt động cặp đôi: Em có nhận xét gì về 3 mạch điện trên.

+ H/s thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi.

+ Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả. Các bạn khác nhận xét.

GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sơ đồ mạch điện.

* Mục tiêu.

- Hiểu được được khái niệm về sơ sơ đồ mạch điện.

- Nhận biết được sơ đồ điện.

* Nhiệm vụ.

- Hoạt động cá nhân cá nhân, cặp đôi để tìm hiểu khái niệm ơ đồ điện và phân biệt được sơ đồ điện với mạch điện thực tế.

* Phương pháp thực hiện.

- Phương pháp hoạt động cá nhân.

* Dự kiến sản phẩm:

- Câu 1: Hình mạch điện thực tế sẽ mất nhiều thời gian, còn 2 hình sau vẽ rất nhanh.

- Câu 2: Sơ đồ điện là hình biểu diễn quy ước của một mạch điện, mạng điện hoặc hệ thống điện.

Câu 3: Cả hai mạng điện trên đều có: nguồn điện, 1 ampe kế, 1 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn

* Tiến trình:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

? Quan sát lại các hình trong phần khởi động, nều thể hiện chúng trên giấy thì hình nào sẽ mất thời gian nhất?

GV gọi 1 hs khác nhận xét

Gv nhận xét bổ sung: Mạch điện dù đơn giản hay phức tạp thì nếu thể hiện trên giấy thì vô cùng phức tạp, mất thời gian thậm chí đôi lúc còn thể hiện không chính xác. Tuy nhiên nếu chúng ta thể hiện các phần tử của mạch điện bằng các kí hiệu quy ước thì vẽ sẽ rất nhanh, đơn giản mà dễ hiểu, và thể hiện chính xác đầy đủ các phần tử của mạch điện. Những hình như vậy ta gọi đó là sơ đồ mạch điện hay còn gọi tắt là sơ đồ điện.

? Theo em thế nào là sơ đồ điện và tác dụng của sơ đồ điện?

GV cho hs quan sát các hình 55.1a,b.

? Nêu các phần tử của các mạch điện trên, chỉ ra đâu là sơ đồ điện?

? Vậy để vẽ được sơ đồ điện người ta phải làm thế nào?

GV dẫn dắt chuyển ý sang hoạt động tiếp theo

-HS trả lời: Hình mạch điện thực tế sẽ mất nhiều thời gian, còn 2 hình sau vẽ rất nhanh.

HS nhận xét câu trả lời của bạn.

HS lắng nghe.

-HS trả lời: Sơ đồ điện là hình biểu diễn quy ước của một mạch điện, mạng điện hoặc hệ thống điện. ...

-HS: Cả hai mạch điện trên đều có: nguồn điện, 1 ampe kế, 1 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn. Mạch điện 55.1b là sơ đồ điện.

- HS: Để vẽ được sơ đồ điện người ta phải dùng các kí hiệu quy ước của các phần tử trong mạch điện.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ điện.

Mục tiêu : HS nắm và vẽ được một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ điện.

Nhiệm vụ : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra, trao đổi thảo luận nhóm

Phương thức hoạt động : hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Sản phẩm : sản phẩm của nhóm là bảng các kí hiệu trong sơ đồ điện hoàn chỉnh.

Gợi ý tiến trình hoạt động

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng 55.1/ sgk 190, sau đó làm việc theo nhóm để làm bài tập sau:

Dán những phần còn thiếu lên bảng kí hiệu đã có sẵn sao cho chính xác.

Sau đó GV gọi 1 nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét.

GV nhận xét, bổ sung: Ta thấy có rất nhiều các kí hiệu điện, các kí hiệu được vẽ theo tiêu chuẩn quốc tế để bất kì ai có các kiến thức về điện đều có thể hiểu được. ta có thể phân chúng theo những nhóm nào?

HS: Nhóm kí hiệu các nguồn điện, nhóm kí hiệu các dây dẫn, nhóm kí hiệu các thiết bị điện và nhóm kí hiệu các đồ dùng điện .

GV yêu cầu hs nắm và vẽ được một số kí hiệu điện hay dùng như đèn sợi đốt, kí hiệu dây, công tắc, ổ cắm, cầu chì.

Hoạt động 3: Phân loại sơ đồ điện( 15’)

-Mục tiêu : HS nắm được khái niệm và phân loại các sơ đồ điện .

- Nhiệm vụ : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra, trao đổi thảo luận nhóm

-Phương thức hoạt động : hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

-Dự kiến sản phẩm :

Phiếu học tập nhóm

Các hình là sơ đồ nguyên lý : Hình 55.2, hình 55.4 a,c. Vì chúng chỉ nói lên mối lien hệ về điện..

Các hình là sơ đồ lắp đặt: Hình 55.3; hình 55.4 b, d. Vì chúng đã thể hiện rõ vị trí, cách lắp đặt của các phần tử điện trong mạch điện.

-Gợi ý tiến trình hoạt động

+GV yêu cầu học sinh quan sát lại các hình trong phần khởi động: Hai hình cuối đều là các sơ đồ điện. Tuy cùng biểu diễn cùng một mạch điện gồm Tuy nhiên chúng có những điểm khác nhau, em hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa hai mạch điện trên

HS trả lời: Một hình chỉ nói lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện, còn một hình lại biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt các phần tử của mạch điện.

HS khác nhận xét.

GV nhận xét bổ sung và giới thiệu về các loại sơ đồ điện và công dụng của chúng ( Slide), Sau đó yc học nhắc lại khái niệm và công dụng của các sơ đồ điện.

+GV cho học sinh hoạt động nhóm làm bài tập sau: Chỉ ra trong các hình sau, hình nào là sơ đồ nguyên lí, sơ đồ nào là sơ đồ lắp đặt. Tại sao? Sản phẩm nhóm ghi vào phiếu học tập

( Gv đưa ra hình ảnh các hình 55.2; 55.3; 55.4a, b, c, d.)

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 3’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức vừa học về sơ đồ điện để làm bài tập.

Nhiệm vụ : HS làm bài tập mà Gv giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân

Sản phẩm : Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vở

Gợi ý tiến trình hoạt động

Y/c học sinh đọc Cho học sinh làm bài 3/T 192 SGK.

Gọi 1 HS lên bảng làm, học sinh khác làm vào vở bài tập.

HS nhận xét bài của bạn.

GV nhận xét, lưu ý hs cần vẽ nhanh được các kí hiệu điện thông dụng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5’

Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức nhận tìm hiểu sâu hơn về sơ đồ điện.

Nhiệm vụ : Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho.

Phương thức hoạt động : HĐ cặp đôi

Sản phẩm : phiếu học tập nhóm

Gợi ý tiến trình hoạt động

Quan sát các hình đã cho: Hình nào là sơ đồ điện, hình nào không phải? Tại sao?

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1’

  • Mục tiêu : Học sinh tìm hiểu thêm về một số sơ đồ mạch điện thường gặp.
  • Nhiệm vụ : Vẽ một số sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt của các mạch điện đơn giản.
  • Phương thức hoạt động : HĐ cá nhân.
  • Gợi ý tiến trình hoạt động

Học sinh về tự vẽ một số sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt của các mạch điện đơn giản.

* Rút kinh nghiệm .

Tiết 49: THỰC HÀNH VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm mạch điện, sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.

2. Kĩ năng:

- Đọc được một số sơ đồ điện đơn giản.

- Vận dụng được vào thực tế để vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận.

4. Định hướng phát triển kĩ năng.

- Phát triển kĩ năng sáng tạo và tra cứu khi vẽ sơ đồ của học sinh.

II. Chuẩn bị:

- GV + Nghiên cứu SGK bài 55, một số sơ đồ mạch điện cơ bản

+ Bảng kí hiệu quy ước.

- Báo cáo thực hành.

III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số.

8A: 8B: 8C:

1. Hoạt động: Khởi động.

* Mục tiêu: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm, 1 bóng đèn chiếu sáng.

* Nhiệmvụ:

Gv tổ chức cho hoạt động cá nhân.

* Phương pháp thực hiện.

- Dùng phương pháp dạy học dự án, tra cứu.giải quyết vấn đề.

* Yêu cầu sản phẩm.

- Hoàn thiện được mạch điện gồm: 1cầu chì, 1 công tắc, 1ổ cắm, 1 bóng đèn.

* Cách thực hiện.

- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu làm việc cá nhân.

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Mỗi học sinh vẽ 1 mạch điện.

- Đại diện báo cáo kết quả.

2. Hoạt động: Hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Tìm hiểu nội dung bài thực hành.

* Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là sơ đồ mạch điện?

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 53.1 SGK, chỉ ra những phần tử của mạch điện chiếu sáng.

Gv thông báo khái niệm sơ đồ điện.

Chuẩn bị. (SGK).

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

* Nhiệm vụ: Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành.

Mạch 1:

  • Khi nào thì đèn sáng.
  • Đồng hồ vôn kế được lắp ntn với mạch điện.
  • Đồng hồ ampekế được lắp ntn với mạch điện.

Mạch 2:

  • Đường đi của dòng điện.

Mạch 3:

  • Vôn kế được mắc song song với mạch điện được không.

Mạch 4.

  • 2 cầu chì được mắc ntn?.
  • Cầu chì và công tắc được mắc ntn với dây pha.

* Phương pháp thực hiện:

- Dùng phương pháp quan sát.

- phương pháp giải quyết vấn đề.

- phương pháp họctập tra cứu.

- phương pháp học dự án.

* Yêu cầu sản phẩm: Phân loại sơ đồ điện.

GV Sơ đồ mạch điện được phân làm mấy loại?

HS Trả lời

GV Thế nào được gọi là sơ đồ nguyên lý?

HS Trả lời

GV Em hiểu thế nào là sơ đồ lắp ráp, lắp đặt.?

HS Trả lời là sơ đồ biểu thị vị trí sắp xếp, thể hiện rõ vị trí lắp đặt của ổ điện, cầu chì...

* Cách tiến trình:

- Cho học sinh hoạt động nhóm.

- học sinh thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- Ý kiến bổ sung.

- Gv nhận xét.

- Gv chốt kiến thức.

- Hs tự bổ sung kiến thức vào phiếu học tập.

GV Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK.

I. Chuẩn bị. (SGK).

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

II. Nội dung và trình tự thực hành

1. Phân tích mạch điện.

.

.

Sơ đồ lắp đặt.

- Là biểu thị vị trí sắp xếp, cách lắp đặt giữa các thành phần của mạng điện và thiết bị điện.

- Thường dùng trong lắp ráp, sửa chữa, dự trù vật liệu và thiết bị

Đ1

Đ2

1

2

0

  1. Hoạt động: Luyện tập:

* Mục tiêu: Hãy vẽ sơ đồ nguyên lí của một trong các mạch điện chiếu sáng vào báo cáo thực hành.

* Nhiệm vụ: Phân tích mạch điện.

- Có bao nhiêu phần tử trong mạch điện.

- Nêu vị trí các phần tử trong mạch điện.

- Mối quan hệ giữa các phần tử đó.

* Phương pháp thực hiện.

- - Dùng phương pháp quan sát.

- phương pháp giải quyết vấn đề.

- phương pháp họctập tra cứu.

- phương pháp học dự án.

* Yêu cầu sản phẩm.

- Hình thành các sơ đồ nguyên lí của mạch điện chiếu sáng.

* Cách tiến trình.

- Cho học sinh hoạt động nhóm.

- học sinh thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- Ý kiến bổ sung.

- Gv nhận xét.

- Gv chốt kiến thức.

- Hs tự bổ sung kiến thức vào phiếu học tập.

4. Hoạt động: Vận dụng và tìm tòi.

* Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức đã học và liên hệ thực tế. Tập thiết kế sơ đồ mạch điện đơn giản của gia đình mình.

* Nhiệm vụ: Phân tích mạch điện.

- Có bao nhiêu phần tử trong mạch điện.

- Nêu vị trí các phần tử trong mạch điện.

- Mối quan hệ giữa các phần tử đó.

* Phương pháp thực hiện.

- - Dùng phương pháp quan sát.

- phương pháp giải quyết vấn đề.

- phương pháp họctập tra cứu.

- phương pháp học dự án.

* Yêu cầu sản phẩm.

- Hình thành các sơ đồ nguyên lí của mạch điện chiếu sáng.

* Cách tiến trình.

- Cho học sinh hoạt động nhóm.

- học sinh thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- Ý kiến bổ sung.

- Gv nhận xét.

- Gv chốt kiến thức.

- Hs tự bổ sung kiến thức vào phiếu học tập.

IV. Rút kinh nghiệm:

Tuần 33

Soạn ngày 11/ 04 /2018

Dạy ngày 8A: 16 /0 4/2018; 8B: 24/ 4/ 2018

Tiết 50: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:

* Kiến thức:- HS hiểu được các bươc thiết kế mạch điện.

* Kĩ năng: - HS thiết kế được một mạch điện chiếu sáng đơn giản.

* Thái độ: yêu thích công việc của nghề điện, rèn tư duy, tính toán.

* Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh sơ đồ nguyên lý mạch điện (hình 58.1 SGK).

- Phiếu học tập về các bước thiết kế mạch điện.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

Hãy trình bày công dụng, cấu tạo, phân loại và nguyên tắc hoạt động của cầu chì.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Ghi Bảng

HĐ 1: Thiết kế mạch điện là gì ?15’

- Tại sao cần phải thiết kế trước khi lắp đặt mạch điện?

- Theo em, thiết kế gồm có những nội dung nào?

- Để đảm bảo mạch điện được lắp đặt an toàn, vận hành chính xác và kinh tế (không thừa hoặc thiếu vật liệu)

I. Thiết kế mạch điện là gì ?

Thiết kế là công việc cần làm trước khi lắp đặt mạch điện, gồm những nội dung sau :

- Xác định nhu cầu sử dụng mạch điện

- Đưa ra các phương án mạch điện (vẽ sơ đồ nguyên lý) và lựa chọn phương án thích hợp.

- Chọn thiết bị và đồ dùng điện thích hợp cho mạch điện.

- Lắp thử và kiểm tra mạch điện có làm việc theo đúng yêu cầu thiết kế không?

HĐ 2: Tìm hiểu về trình tự thiết kế mạch điện: 19’

- Trình tự thiết kế mạch điện theo những bước nào?

- GV trình bày các bước thiết kế mạch điện.

- Hãy đọc VD tình huống trong SGK đã nêu và xác định giúp bạn Nam các đồ dùng, thiết bị và mạch điện phù hợp.

- Đặc điểm của mạch điện ?

- Trong 4 mạch điện đã cho, mạch nào phù hợp với yêu cầu thiết kế?

- Dùng 2 bóng đèn sợi đốt đóng cắt riêng biệt để chiếu sáng bàn học và giữa phòng.

- Mạch (3) đúng với yêu cầu thiết kế.

II. Trình tự thiết kế mạch điện :

Trình tự thiết kế mạch điện theo các bước sau :

Bước 1: Xác định mạch điện dùng để là gì?

Bước 2: Đưa ra các phương án thiết kế (Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện) và lựa chọn phương án thích hợp.

Bước 3: Chọn thiết bị và đồ dùng điện thích hợp cho mạch điện.

Bước 4: Lắp thử và và kiểm tra mạch điện có làm việc theo đúng mục đích thiết kế không?

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 5’

- Tự thiết kế mạch điện dơn giản?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3’

- Nhấn mạch cách vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt.

- Nêu điểm giống và khác nhau của hai loại sơ đồ.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG :1’

- Xem và nghiên cứu sơ đồ lắp đặt, nguyên lí của mạng điện nhà mình.

* RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 34

Soạn ngày 18/ 04 /2018

Dạy ngày 8A: 23 /0 4/2018; 8B: / 05/ 2018

Tiết 51: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương III

- Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập.

- Thái độ: Rèn ý thức tự giác ôn và vận dụng KT vào thực tế cuộc sống.

- Định hướng năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Soạn hệ thống CH và dự kiến trả lời.

2. Học sinh: Đọc và tự giác ôn tập theo nội dung HD ôn tập SGK.

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5’

Phần diện các em đã học những nội dung nào?

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

HĐ1: Giới thiệu mục tiêu bài học. (6 phút)

MẠNG ĐIỆN

TRONG NHÀ

Đặc điểm

Thiết bị

Của

Mạng điện

Sơ đồ

điện

Quy trình

Thiết kế

Mạch điện

Có điện áp định mức là 220V

Đa dạng về thể loại và công suất của đồ dùng

dùng điện

Phù hợp cấp điện áp của các thiết bị ,đồ dùng

điện với điện áp định mức mạng điện

Thiết bị đóng – cắt (cầu dao , công tắc…)

Thiết bị lấy điện (phích cắm,rắc cắm)

Thiết bị bảo vệ( aptomat,cầu chì)

Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ lắp đặt

Mục đích thiết kế (mạch điện dùng để làm gì?)

Đưa ra các phương án thiết kế và lựa chọn

phương án thích hợp

Chọn thiết bị và đồ dùng điện cho mạch điện

(lập bảng dự trù)

Lắp thử và kiểm tra mạch điện theo yêu cầu

thiết kế

HĐ2 : HD ôn phần đặc điểm và cấu tạo MĐ (10ph)

- Cho HS thảo luận nhóm trả lời CH về MĐT sau đó thảo luận trước cả lớp ND:

- MĐTN có những đặc điểm nào? Điện áp của MĐTN là bao nhiêu? Cấu tạo(MĐTN có những phần tử nào) ?

- Trình bày những yêu cầu của MĐTN?

- Đồ dùng điện trong MĐTN là những loại nào? Tại sao ta lại nói đồ dùng điện MĐTN rất đa dạng?

- Khi chọn TB và đồ dùng cho MĐTN ta chú ý những gì?

- Kể tên một số thiết bị đồ dùng điện dùng trong mạch điện sinh hoạt gia đình?

- Trả lời.

- Trả lời.

- Trả lời.

- Trả lời.

- Trả lời.

- Trả lời.

- Cá nhân tìm câu trả lời sau đố phối hợp nhóm chọn đáp án đúng và thảo luận với cả lớp.

- HS ôn và thảo luận kq:

- Đặc điểm (cột 1 sơ đồ ghi nhớ SGK trang 175)

- Cấu tạo MĐTN bao gồm các phần tử: SGK cột 3 trang 175

- Yêu cầu của MĐTN cột 2 SGK trang175

Chú ý cách chọn TBĐ thường có điện áp định mức (điện áp TB làm việc bt) lớn hơn điện áp định mức của MĐTN.Còn đồ dùng điện lại có điện áp định mức khi SX đúng bằng điện áp định mức của MĐTN

HĐ3: Ôn tập nội dung sơ đồ MĐ. (10ph)

- Cho HĐ cả nhân trả lời CH và làm BT 5 SGK phần tổng kết ôn tập.

- Thế nào là sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt?

- Làm bt 4và 5 sgk trang 203+ 204

A

O

1

2

3

Hình 1: MĐ chiếu sáng

A

O

A

B

C

K

1

2

3

4

5

6

Hình2 MĐ chiếu sáng xâu chuỗi.

- Trả lời.

- Trả lời.

Đáp án: Sơ đồ nguyên lí. H55.2 là sơ đồ chỉ nêu lên mlh giữa các phần tử trong MĐ , mà không thể hiện vị trí ,cách lắp đặt sắp xếp các phần tử đó.

A

O

Hình 55.2

A

O

Hình 55.3

- Sơ đồ lắp đặt:H55.3

là sơ đồ biểu thị rõ vị trí , cách lắp đặt của các phần tử trong MĐ

HĐ4: Ôn tập nội dung thiết kế MĐ. (10ph)

- Các nhóm thảo luận về trình tự thiết kế MĐ

- Lấy một số VD chứng minh tầm quan trọng của các bước thiết kế MĐ tạo sản phẩm mới .

- Trả lời.

- Câu 3 : để cầu chì làm việc có tính chọn lọc.

- Câu4: Bóng 1 và 2 là 110V; bóng 3 là 220V

- Câu 5: K- 1-2. K-1-3-4-5. K-1-3-4-6

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH /LUYỆN TẬP: 5’

- Tự thiết kế mạch điện dơn giản?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3’

- GV nhận xét đánh giá bài ôn tập:

“Từ yêu cầu sử dụng điện đến việc vẽ SĐNL và SĐLĐ mạch điện (ở mọi phương án) , chọn phương án phù hợp với yêu cầu sử dụng điện và đạt được hiệu quả kinh tế nhất , tiết kiệm được điện, lập bảng dự trù :tính toán VL,TB,đồ dùng,dụng cụ cần thiết để lắp MĐ và cả để kiểm tra”

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG :1’

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Ôn tập kiến thức chương V,VI,VII.

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì II.

* RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 35

Soạn ngày 25/ 04 /2018

Dạy ngày 8A: /05/2018; 8B: / 05/ 2018

Tiết 52: KIỂM TRA HỌC KÌ II

I. Mục tiêu:

- Kiểm tra đánh giá kiến thức của H

- Có ý thức khi làm bài

II. Chuẩn bị:

+ Đối với giáo viên:

  • Đề kiểm tra

+ Đối với học sinh:

  • Ôn tập

III. Các hoạt động dạy cụ thể:

1. ổn định tổ chức lớp:

2. Giáo viên:

- Phát đề

- HS: Làm bài nghiêm túc

Thiết lập bảng ma trận:

Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1.Gia công cơ khí

1.Nhận biết các loại vật liệu kim loại hay phi kim loại.

2.Nhận biết các loại dụng cụ cơ khí.

1.Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn về mối ghép dùng đinh tán và mối ghép hàn.

Số câu hỏi

2

C1-1,C1-2

1

C1-13

3

Số điểm

0,5đ

1,5đ

2.

Truyền và biến đổi chuyển động

3.Biết được cách phân loại chi tiết máy.

4.Nhận biết các loại mối ghép.

5.Nhận Biết được nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động

6.Hiểu được cơ cấu truyền chuyển động:Tay quay-thanh trượt,tay quay-thanh lắc.

10.Hiểu được cơ cấu truyền chuyển động đai.

2..Biết vận dụng công thức về truyền động bánh răng để giải bài tập.

Số câu hỏi

4

C3-3,C4-4

,C6-7,C6-8

1

C5-6

1

C10-5

1

C2-16

7

Số điểm

0,25đ

0,25đ

3,5đ

3.Điện năng-An toàn điện

7.Nhận biết được nhà máy điện.

11.Vận dụng các biện pháp an toàn điện trong thực tế

Số câu hỏi

1

C7-9

1

C11-10

2

Số điểm

0,25đ

0,25đ

0,5đ

4. Đồ dùng điện trong gia đình

8.Biết được các loại dây đốt nóng dùng trong các loại đồ dùng điện.

9.Biết được các loại vật liệu dùng dẫn từ.

3..Mô tả được cấu tạo của đèn huỳnh quang .

4..Nhận biết được ưu, nhược điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.

.

Số câu hỏi

2

C8-11,C9-12

1

C3-14

1

C4-15

4

Số điểm

0,5đ

4,5đ

TS điểm

2,5đ

0,5đ

10đ

TS câu

8

2

4

16

Đề bài

I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Chọn ý đúng nhất trong mỗi câu và khoanh tròn:

Câu 1: Chất dẻo, cao su thuộc nhóm vật liệu cơ khí nào:

A. Vật liệu kim loại

C. Vật liệu phi kim loại

B. Vật liệu đa kim

D. Vật liệu tổng hợp

Câu 2: Cưa, đục, dũa, búa thuộc nhóm dụng cụ cơ khí nào:

A. Dụng cụ đo và kiểm tra

C. Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt

B. Dụng cụ gia công cơ khí

D. Nhóm dụng cụ khác

Câu 3: Dựa vào công dụng thì chi tiết máy được chia thành mấy nhóm:

A. Hai nhóm

C. Bốn nhóm

B. Ba nhóm

D. Năm nhóm

Câu 4: Mối ghép bằng đinh tán và hàn thuộc loại mối ghép:

A. Mối ghép tháo được

C. Mối ghép động

B. Mối ghép không tháo được

D. Mối ghép đặc biệt khác

Câu 5: Ưu điểm của truyền động đai ( thuộc loại truyền động ma sát)

A. Cấu tạo đơn giản

C. Cấu tạo đơn giản; làm việc êm; có thể truyền chuyển động giữa các trục ở xa nhau

B. Cấu tạo đơn giản; làm việc êm

D. Tạo ra sự trượt giữa dây đai với các bánh

Câu 6: Bộ truyền động bánh răng dùng để:

A. Truyền chuyển động quay giữa các trục song song,có tỉ số truyền xác định.

B. Truyền chuyển động quay giữa các trục vuông góc,có tỉ số truyền xác định.

C. Truyền chuyển động quay giữa các trục song song và vuông góc,có tỉ số truyền xác định.

D. Truyền chuyển động quay giữa các trục đặt xa nhau,có tỉ số truyền xác định.

Câu 7: Cơ cấu tay quay- con trượt thuộc loại biến đổi chuyển động:

A. Chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay

C. Chuyển động tịnh tiến thành chuyển động lắc

B. Chuyển động quay thành chuyển động lắc

D. Chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến

Câu 8:Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động lắc là:

A. Cơ cấu bốn khâu bản lề. B. Cơ cấu tay quay - thanh lắc.

C. Cơ cấu tay quay – thanh trượt. D. Tất cả các cơ cấu trên.

Câu 9:Điện năng được sản xuất tại:

A. Nhà máy B. Nhà máy điện C. Nhà máy cơ khí điện D. Nhà máy điện cơ.

Câu 10: Để đề phòng tai nạn điện ta phải:

A. Thực hiện các nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện.

B. Thực hiện các nguyên tắc an toàn điện khi sữa chữa điện.

C. Giữ khoảng cách an toàn với đường dây điện cao áp và trạm biến áp.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 11: Dây đốt nóng thường làm bằng hợp kim gì?

A.Niken-Crôm B. Phero-Crôm C. Câu a,b đúng D. phe-rít

Câu 12: Trong các vật liệu sau đây vật liệu nào là vật liệu dẫn từ?

A.Crôm B.Nhựa ebonit, C. Than chì , D.Anico

II/ TỰ LUẬN:(7 điểm)

Câu 1: Tại sao chiếc quai nồi nhôm thường tán bằng đinh tán mà không hàn ? (1đ)

Câu 2: Trình bày cấu tạo của đèn huỳnh quang ? (2đ)

Câu 3: So sánh ưu điểm và nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ?(2đ)

Câu 4: Đĩa xích của xe đạp có 50 răng,đĩa líp có 20 răng. Tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn? (2đ)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM

I/TRẮC NGHIỆM:(3 điểm)

Chọn đúng mỗi câu 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

B

A

B

C

C

D

B

B

D

C

D

II/TỰ LUẬN:(7 Điểm)

Câu 1: Nêu được các ý: -Vì khó hàn 0,25 đ

-Nếu tán đinh thì đơn giản, chịu lực lớn,dễ thay đổi: 0,75đ

Câu 2: Cấu tạo của đèn ống huỳnh quang

- Ống huỳnh quang: Có nhiều loại chiều dài, mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang, 0,5 đ

bên trong chứa hơi thủy ngân và chứ khí Acgon, Kripton. 0,5 đ

-Hai điện cực: Làm bằng Vonfram, được tráng lớp Bari-oxít. 0,5đ

-Có hai điện cực ở đầu ống,mỗi điện cực có 2 đầu tiếp điện đưa ra ngoài 0,5 đ

( chân đèn)

Câu 15: mỗi ý đúng 0,25 điểm

ĐÈN SỢI ĐỐT

ƯU ĐIỂM

-Không cần chấn lưu

-Ánh sáng liên tục

NHƯỢC ĐIỂM

-Không tiết kiệm điện

-Tuổi thọ thấp

ĐÈN HUỲNH QUANG

-Tiết kiệm điện

-Tuổi thọ cao

-Cần chấn lưu

-Ánh sáng không liên tục

Câu 16:Viết được tỉ số truyền: . i = (0,5 đ)

= (0,5 đ)

=2,5 (0,5đ)

Như vậy trục của líp sẽ quay nhanh hơn trục của đĩa 2,5 lần. (0,5 đ)

  1. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

* RÚT KINH NGHIỆM: