Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Kế Hoạch Giáo Dục Khoa Học Tự Nhiên 8 Kết Nối Tri Thức
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN
TRƯỜNG THCS
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Năm học 2023-2024
TRƯỜNG: THCS TỔ TỰ NHIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - KHỐI 8
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: ; Số học sinh:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ; Đại học: ; Trên đại học:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên [1]: Tốt: ; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT | Tên phòng | Số lượng | Phạm vi và nội dung sử dụng | Ghi chú |
1 | Phòng thực hành KHTN |
II. Kế hoạch dạy học
1. Thời lượng
Học kì | Số tuần | Số tiết/tuần | Số điểm | ||
Đánh giá thường xuyên | Đánh giá giữa kỳ | Đánh giá cuối kỳ | |||
I | 18 | 18 tuần x 4 tiết = 72 tiết | 4 | 1 | 1 |
II | 17 | 17 tuần x 4 tiết = 68 tiết | 4 | 1 | 1 |
2. Khung chương trình môn Khoa học tự nhiên
Học kỳ | MỞ ĐẦU | CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT | NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI | VẬT SỐNG | KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ | TỔNG |
Học kỳ I | 3 | 41 | 21 | 0 | 7 | 72 |
Học kỳ II | 18 | 43 | 7 | 68 | ||
Tổng | 3 | 41 | 39 | 43 | 14 | 140 |
3. Phân phối chương trình
HỌC KỲ I
HỌC KÌ II
Tuần | Tiết | Chủ đề/bài học | Yêu cầu cần đạt |
19 | 73 | Bài 21. Dòng điện, nguồn điện (Tiết 1) | – Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. – Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống. – Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện. |
74 | Bài 21. Dòng điện, nguồn điện (Tiết 2) | ||
75 | Bài 22. Mạch điện đơn giản (Tiết 1) | – Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang. – Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn. | |
76 | Bài 22. Mạch điện đơn giản (Tiết 2) | ||
20 | 77 | Bài 23. Tác dụng của dòng điện (Tiết 1) | – Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí. |
78 | Bài 23. Tác dụng của dòng điện (Tiết 2) | ||
79 | Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế | – Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động, chuông điện. – Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện. – Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó. – Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế. | |
80 | Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế (Tiết 1) | – Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành. | |
21 | 81 | Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế (Tiết 2) | |
Chương VI - NHIỆT (Năng lượng và cuộc sống) 6%=8,5 tiết | |||
82 | Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng (Tiết 1) | – Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng. – Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. | |
83 | Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng (Tiết 2) | ||
84 | Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter (Tiết 1) | – Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng (có thể sử dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter). | |
22 | 85 | Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter (Tiết 2) | |
86 | Bài 28. Sự truyền nhiệt (Tiết 1) | – Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó. – Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính. – Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt. – Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế | |
87 | Bài 28. Sự truyền nhiệt (Tiết 2) | ||
88 | Bài 28. Sự truyền nhiệt (Tiết 3) | ||
23 | 89 | Bài 29. Sự nở vì nhiệt (Tiết 1) | – Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. – Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. – Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế |
90 | Bài 29. Sự nở vì nhiệt (Tiết 2) | ||
Chương VII - SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI 20% = 28 tiết | |||
91 | Bài 30. Khái quát về cơ thể người | – Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. | |
92 | Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 1) | – Nêu được chức năng của hệ vận động ở người. – Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. – Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật. – Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình). – Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác. – Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. – Nêu được tác hại của bệnh loãng xương. – Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. | |
24 | 93 | Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 2) | |
94 | Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 3) | ||
95 | Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (Tiết 1) | – Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng. – Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá. – Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá. – Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi. – Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. – Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...). – Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình. – Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ thể: + Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm; + Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến; + Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm; + Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn; + Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này. – Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. – Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...). | |
96 | Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (Tiết 2) | ||
25 | 97 | Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (Tiết 3) | |
98 | Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (Tiết 4) | ||
99 | Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (Tiết 1) | – Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn. – Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương). – Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác). – Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn. – Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể. – Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc phòng bệnh. – Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh. – Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh đó. – Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình. – Thực hành: + Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; + Thực hiện được các bước đo huyết áp. – Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa phương. – Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương. | |
100 | Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (Tiết 2) | ||
26 | 101 | Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (Tiết 3) | |
102 | Ôn tập giữa học kì II | - Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 thực hiện từ tuần 19 đến tuần 26. | |
103 | Ôn tập giữa học kì II | ||
104 | Kiểm tra giữa học kì II | ||
27 | 105 | Bài 34. Hệ hô hấp ở người (Tiết 1) | – Nêu được chức năng của hệ hô hấp. – Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp. – Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống. – Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình. – Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp. – Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh. – Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá. – Thực hành: + Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước; + Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá. |
106 | Bài 34. Hệ hô hấp ở người (Tiết 2) | ||
107 | Bài 34. Hệ hô hấp ở người (Tiết 3) | ||
108 | Bài 35. Hệ bài tiết ở người (Tiết 1) | – Nêu được chức năng của hệ bài tiết. – Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu. – Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận. – Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh đó. – Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ. – Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương. – Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo. | |
28 | 109 | Bài 35. Hệ bài tiết ở người (Tiết 2) | |
110 | Bài 35. Hệ bài tiết ở người (Tiết 3) | ||
111 | Bài 36. Điều hoà môi trường trong của cơ thể người | – Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể. – Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid, pH). – Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu. | |
112 | Bài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người (Tiết 1) | – Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan. – Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh). – Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó. – Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác. – Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác. – Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt. – Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai. – Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách phòng và chống các bệnh đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...). – Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình; – Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt. | |
29 | 113 | Bài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người (Tiết 2) | |
114 | Bài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người (Tiết 3) | ||
115 | Bài 38. Hệ nội tiết ở người (Tiết 1) | – Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết. – Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...) và cách phòng chống các bệnh đó. – Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình. – Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu đường, bướu cổ). | |
116 | Bài 38. Hệ nội tiết ở người (Tiết 2) | ||
30 | 117 | Bài 39. Da và điều hoà thân nhiệt ở người (Tiết 1) | – Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn. – Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt. – Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người. – Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt. – Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng. – Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da. – Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh. – Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư. – Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học. |
118 | Bài 39. Da và điều hoà thân nhiệt ở người (Tiết 2) | ||
119 | Bài 40. Sinh sản ở người (Tiết 1) | – Nêu được chức năng của hệ sinh dục. – Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ. – Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai. – Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai. – Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...). – Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân. – Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục). | |
120 | Bài 40. Sinh sản ở người (Tiết 2) | ||
31 | 121 | Bài 40. Sinh sản ở người (Tiết 3) | |
CHƯƠNG VIII - SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (Môi trường - hệ sinh thái + Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất) 9% + 2% = 11% = 15 tiết | |||
122 | Bài 41. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái | – Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các môi trường sống của sinh vật. – Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh (bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh hoạ các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. – Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy được ví dụ minh hoạ. | |
123 | Bài 41. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái | ||
124 | Bài 42. Quần thể sinh vật | – Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố). Lấy được ví dụ minh hoạ. – Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể. | |
32 | 125 | Bài 42. Quần thể sinh vật | |
126 | Bài 43. Quần xã sinh vật | – Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài và số cá thể của mỗi loài; đặc điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng). Lấy được ví dụ minh hoạ. – Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. | |
127 | Bài 43. Quần xã sinh vật | ||
128 | Bài 44. Hệ sinh thái | – Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt). – Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã. – Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái. – Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp. – Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. | |
33 | 129 | Bài 44. Hệ sinh thái | |
130 | Bài 44. Hệ sinh thái | ||
131 | Bài 45. Sinh quyển | – Nêu được khái niệm sinh quyển. | |
132 | Bài 45. Sinh quyển | ||
34 | 133 | Bài 46. Cân bằng tự nhiên | – Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên. – Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. |
134 | Bài 46. Cân bằng tự nhiên | ||
135 | Bài 47. Bảo vệ môi trường | – Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã hội; tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên; vai trò của con người trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên. – Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp, ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. – Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã, nhất là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ theo Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như các loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài linh trưởng,…). – Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và một số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. – Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương. | |
136 | Bài 47. Bảo vệ môi trường | ||
35 | 137 | Ôn tập cuối học kì II | - Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 thực hiện từ tuần 19 đến tuần 34 |
138 | Ôn tập cuối học kì II | ||
139 | Ôn tập cuối học kì II | ||
140 | Kiểm tra cuối học kì II | ||
3. Kiểm tra, đánh giá
HỌC KÌ I
Bài kiểm tra, đánh giá | Thời gian (1) | Thời điểm (2) | Yêu cầu cần đạt (3) | Hình thức (4) |
Thường xuyên | Cả học kỳ 1 | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 của các bài/ chủ đề trong HK 1 | Linh hoạt hình thức: vấn đáp, sản phẩm học tập | |
Linh hoạt | Không cố định | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 của các bài/ chủ đề | Linh hoạt hình thức: vấn đáp, sản phẩm học tập | |
Giữa Học kỳ 1 | 60 phút | Tuần 10 | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 thực hiện từ tuần 1 đến tuần 9 | Viết |
Cuối Học kỳ 1 | 60 phút | Tuần 17 | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 thực hiện từ tuần 1 đến tuần 16 | Viết |
HỌC KÌ II
Bài kiểm tra, đánh giá | Thời gian (1) | Thời điểm (2) | Yêu cầu cần đạt (3) | Hình thức (4) |
Thường xuyên | Cả học kỳ 2 | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 của các bài/ chủ đề trong HK 2 | Linh hoạt hình thức: vấn đáp, sản phẩm học tập | |
Linh hoạt | Học kì 2 | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 của các bài/chủ đề | Sản phẩm thực hành của học sinh | |
Viết | ||||
Giữa học kỳ 2 | 60 phút | Tuần 26 | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 thực hiện từ tuần 19 đến tuần 25. | Viết |
Cuối học kỳ 2 | 60 phút | Tuần 32 | Đảm bảo các yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 thực hiện từ tuần 19 đến tuần 32. | Viết |
III. Các nội dung khác (nếu có):
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
NHÓM TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) | TỔ TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) | …….., ngày 1 tháng 8 năm 2023 HIỆU TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) |
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. ↑
Copyright © nguvan.online
