Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Bộ 10 Đề Ôn Tập Tuyển Sinh 10 Môn Hóa Chuyên Năm Học 2026-2027 Có Đáp Án

Bộ 10 Đề Ôn Tập Tuyển Sinh 10 Môn Hóa Chuyên Năm Học 2026-2027 Có Đáp Án

Lượt xem 301
Lượt tải 48

ĐỀ 1

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Câu I (2,0 điểm):

1) Ethanol được dùng để pha chế dung dịch sát khuẩn hay dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong bằng cách tiến hành pha ethanol vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5% để được xăng sinh học E5. Các nhà máy sản xuất cồn để pha xăng E5 thường dùng nguyên liệu là sắn khô để lên men rượu theo sơ đồ sau:

(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH.

Cho biết trong sắn khô có 68,00% khối lượng tinh bột; ethanol có khối lượng riêng là 0,80 g/mL.

a) Tính thể tích ethanol 96o điều chế được từ 5,00 tấn sắn khô trên.

b) Giả thiết 20% lượng ethanol 96o thu được từ 5,00 tấn sắn khô này được dùng để pha chế dung dịch sát khuẩn. Tính thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra, biết rằng để pha chế 10,00 lít dung dịch sát khuẩn, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức sau:

Dung dịch ethanol 96o

8333,00 mL

Dung dịch hydrogen peroxide 3%

417,00 mL

Dung dịch glyxerol 98%

145,00 mL

Nước cất đã đun sôi, để nguội

Phần còn lại

c) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1,00 kg xăng truyền thống thì cần 3,22 kg O2.

2) Ở 472oC, hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen theo quá trình Haber là KC = 0,105. Giả sử, kết quả phân tích cho thấy tại thời điểm cân bằng, nồng độ của nitrogen và hydrogen trong buồng phản ứng lần lượt là 0,0201 M và 0,0602 M.

a) Hãy tính nồng độ mol của ammonia có trong buồng phản ứng tại thời điểm cân bằng.

b) Làm thế nào để tách được ammonia ra khỏi hỗn hợp?

Câu II (2,0 điểm):

1) Retinol là vitamin A, có nguồn gốc động vật, có vai trò hỗ trợ thị giác của mắt còn vitamin C giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Để xác định công thức phân tử của các hợp chất này, người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau:

Hợp chất

%C

%H

%O

Giá trị m/z của peak ion phân tử [M+]

Vitamin C

40,90

4,55

54,55

176

Vitamin A

83,92

10,49

5,59

286

Hãy lập công thức phân tử của vitamin A và vitamin C.

2) Có 5 dung dịch riêng biệt: NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH có cùng nồng độ mol/lít được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch được ghi trong bảng sau:

Dung dịch

X

Y

Z

T

E

pH

5,25

11,53

3,01

1,25

11,00

Khả năng dẫn điện

Tốt

Tốt

Yếu

Tốt

Yếu

Xác định chất tan trong mỗi dung dịch X, Y, Z, T, E. Giải thích.

3) Giản đồ hình dưới mô tả sự biến đổi độ tan trong nước của một số chất theo nhiệt độ.

a) Ở nhiệt độ phòng, chất nào tan ít nhất, chất nào tan nhiều nhất?

b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất nào giảm? Giải thích.

c) Chất nào có độ tan ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất, chất nào có độ tan thay đổi nhiều nhất theo nhiệt độ?

d) Người ta dựa vào sự khác nhau về độ tan trong nước theo nhiệt độ của NaCl và KCl để tách riêng từng chất ra khỏi quặng sylvinite (NaCl.KCl). Nêu cách thực hiện.

Câu III (2,0 điểm):

1) Cho năng lượng liên kết Eb của các liên kết:

Liên kết

O-H (alcohol)

C=O (R-CHO)

C-H (alkane)

C-C (alkane)

Eb (kJ/mol)

437,6

705,2

412,6

331,5

Liên kết

C-O (alcohol)

C-C (R-CHO)

C-H (R-CHO)

H-H

Eb (kJ/mol)

332,8

350,3

415,5

430,5

a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

CH3CH2CHO + H2 CH3CH2CH2OH (*)

b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính được ở trên liên hệ như thế nào với độ bền của liên kết hóa học trong chất tham gia và sản phẩm của phản ứng (*).

2) Viết công thức cấu tạo của các chất sau theo quy tắc Octet: SO2, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3.

Câu IV (2,5 điểm):

1) Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa sulfur dioxide (SO2). Khí sulfur dioxide là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa acid. Mưa acid phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép. Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích cho vấn đề nêu trên?

2) Có 4 lọ hóa chất mất nhãn được kí hiệu là A, B, C, D. Mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: HCl, NaHSO4, BaCl2, NaHSO3. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ, người ta tiến hành các thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau:

- Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa.

- Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy có bọt khí không màu, mùi hắc bay ra.

- Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì.

Hãy biện luận để xác định hóa chất đựng trong các lọ A, B, C, D. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

3) Hãy trình bày cách làm sạch các chất sau, viết phương trình phản ứng (nếu có) để giải thích

a) HCl bị lẫn H2S. b) H2S bị lẫn HCl.

c) CO2 bị lẫn SO2. d) CO2 bị lẫn CO.

Câu V (2,0 điểm): Từ một loại quặng người ta tách ra được hợp chất vô cơ X chỉ có hai nguyên tố là Cu và S. Biết khối lượng phân tử (amu) của X là 160. Từ 3,2 gam X có thể tạo ra lượng tối đa là 2,56 gam Cu.

1) Lập công thức phân tử của X.

2) Từ X người ra điều chế chất rắn copper (II) sulfate pentahydrate theo sơ đồ sau:

X CuO (s) CuSO4 (aq) CuSO4.5H2O (s)

a) Từ 1,0 tấn nguyên liệu chứa 96% X về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) sẽ điều chế được m kg copper (II) sulfate pentahydrate. Tính m, biết hiệu suất cả quá trình là 85%.

b) Một ao nuôi thủy sản có diện tích bề mặt là 2 000 m2, độ sâu trung bình của ao là 0,7 m đang có hiện tượng phú dưỡng. Để xử lý tảo xanh có trong ao, người dân cho copper (II) sulfate pentahydrate vào ao trong 3 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,25 gam cho 1,0 m3 nước trong ao. Hãy tính tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng.

c) Có thể pha chế dung dịch copper (II) sulfate 10-4 M dùng để diệt một số loại vi sinh vật. Tính khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate (đơn vị mg) cần dùng để pha chế thành 1,0 Lit dung dịch copper (II) sulfate 10-4 M.

Câu VI (2,0 điểm):

1) Curcumin là một chất có trong củ nghệ, có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa, giúp giảm thiểu các tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể. Quy trình chiết xuất Curcumin bằng phương pháp Soxhlet như sau:

- Củ nghệ được xử lí ban đầu, sấy khô thành bột mịn.

- Cho bột nghệ và dung môi ethanol 95⁰ vào bình cầu đun hoàn lưu 48 giờ sẽ cho dung dịch màu nâu đỏ. Sau khi cô quay để loại bỏ dung môi ta sẽ thu được cao curcuminoid.

- Hòa tan hoàn toàn cao curcuminoid bằng CH2Cl2 rồi cho qua cột hấp phụ, sau đó đuổi dung môi thu được curcumin.

- Kết quả phân tích nguyên tố Curcumin cho biết % m C = 68,48%; % m H = 5,43%; còn lại là O. Kết quả chụp phổ khối lượng MS, biết peak ion phân tử [M+ ] có m/z = 368.

a) Cho biết phương pháp Soxhlet đã sử phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

b) Lập công thức phân tử của Curcumin.

2) Hợp chất hữu cơ X được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và là một phụ gia mới trong thức ăn thủy sản; có công dụng tối đa sự phát triển của tế bào ruột enterocyte giúp cải thiện khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Chất X có CTPT là C4H8O2.

a) Xác định công thức cấu tạo của X (có giải thích), biết X có mạch không phân nhánh và phổ hồng ngoại của X như sau:

b) Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có khi cho chất X lần lượt tác dụng với Na; dung dịch NaCl, dung dịch C6H5ONa (sodium phenolate); dung dịch HCN.

Câu VII (1,5 điểm): Cho các phương trình phản ứng sau:

(1) FeS2 + khí (A) → chất rắn (B) + khí (D) (2) (D) + khí (E) → chất rắn (F) + H2O

(3) (F) + (A) → (D) (4) (E) + NaOH → (G) + H2O

(5) (G) + NaOH → (H) + H2O (6) (H) + (I) → (K)↓ + (L)

(7) (K) + HCl → (I) + (E) (8) (E) + Cl2 + H2O → ...

Xác định công thức các chất A, B, D, E, F, G, H, I, K, L và hoàn thành các phương trình hóa học trên.

Câu VIII (1,5 điểm): Ba chất hữu cơ A, B, C chứa cùng một loại nhóm chức, có công thức phân tử tương ứng là CH2O2, C2H4O2, C3H4O2.

1) Viết công thức cấu tạo và gọi tên A, B, C.

2) Tính khối lượng chất B trong dung dịch thu được khi lên men 1 lít ethyl alcohol 9,2o (Biết hiệu suất quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/ml).

Câu IX (2,5 điểm): A là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở chứa C, H, O. Cho một lượng chất A tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch KOH 2,4 M rồi cô cạn, được 105 gam chất rắn khan B và m gam alcohol C. Oxi hóa m gam alcohol C bằng oxygen (có xúc tác) được hỗn hợp X. Chia X thành ba phần bằng nhau:

- Phần I: Tác dụng với thuốc thử Tollens (dư), được 21,6 gam Ag.

- Phần II: Tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, được 2,479 lít khí (đkc).

- Phần III: Tác dụng với Na vừa đủ, thu được 4,958 lít khí (đkc) và 25,8 gam chất rắn khan.

1) Xác định công thức cấu tạo của alcohol C, biết đun nóng alcohol C với H2SO4 đặc, ở 180oC thu được alkene.

2) Tính % số mol alcohol C đã bị oxi hóa.

3) Xác định công thức cấu tạo của A.

Câu X (1,5 điểm): Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được 300 ml dung dịch Y. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính pH của dung dịch Y.

Cho khối lượng nguyên tử (amu) của:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cu = 64; Ag = 108; P=31; Fe=56; Br=80; F=19

---HẾT---

Họ và tên thí sinh Số báo danh:

Chữ kí cán bộ coi thi số 1: Chữ kí cán bộ coi thi số 2:

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu

Ý

Đáp án

Điểm

I

(2đ)

1

a) mtinh bột = 3,4 tấn

(C6H10O5 )n nC6H12O62nC2H5OH

162n 2n.46

3,4 ?

lít.

0,25

0,25

lít

0,25

b) Thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra là

lít

0, 25

c) C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O

Xét phản ứng cháy của 1 kg ethanol thì cần

Vậy khi đốt cháy 1 kg ethanol sẽ tiêu tốn ít oxygen hơn khi đốt cháy 1kg xăng hay nói cách khác, thay thế 1 lượng xăng truyền thống bằng một lượng ethanol tương ứng cũng làm giảm lượng oxygen cần dùng, từ đó sẽ làm lượng khí thải thoát ra ngoài ít hơn, hạn chế việc ô nhiễm môi trường. Đồng thời, nguồn ethanol dễ dàng sản xuất quy mô lớn, không bị hạn chế về trữ lượng như xăng truyền thống. Do vậy, xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống.

0,5

2

a) a) PTHH: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)

Cb: 0,0201 0,0602 (M)

0,25

b) Để tách được ammonia ta hóa lỏng hỗn hợp NH3 có nhiệt độ hóa lỏng lớn nhất sẽ hóa lỏng trước.

0,25

II

(2,0đ)

1

- Thiết lập công thức phân tử của vistamin A:

Đặt công thức phân tử tổng quát là CxHyOz, ta có:

Vậy công thức đơn giản nhất của vistamin A là C20H30O.

CTPT của vistamin A có dạng (C20H30O)n

 Mvistamin A = (12.20 + 1. 30 + 16).n = 286  n = 1 Công thức phân tử của vistamin A là C20H30O.

0,25

- Thiết lập công thức phân tử của vistamin C:

Đặt công thức phân tử tổng quát là CxHyOz, ta có:

Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin C là C3H4O3.

 CTPT của vitamin C có dạng (C3H4O3)n.

 Mvistanmin C = (12.3 + 4 + 16.3).n = 176  n = 2 Công thức phân tử của vistamin C là C6H8O6.

0,25

2

Xét các chất NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH

Tính base: NH3; Na2CO3 có pH > 7

Tính acid: HCl; NH4Cl; CH3COOH có pH < 7

0,25

Chất điện li mạnh: HCl; NH4Cl; Na2CO3

Chất điện li yếu: NH3 và CH3COOH; NH3 có khả năng dẫn điện kém và pH > 7; CH3COOH có khả năng dẫn điện yếu và pH < 7

=> E là NH3; Z là CH3COOH

=> Y là Na2CO3

0,25

T là HCl và X là NH4Cl (do cùng nồng độ nên [H+] trong HCl lớn hơn trong NH4Cl)

3

a) Ở nhiệt độ phòng:

- Chất ít tan nhất là KClO3.

- Chất tan nhiều nhất là KI.

0,25

b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của NH3 giảm vì: NH3 là chất khí ở điều kiện thường. Khi nhiệt độ tăng, động năng của chất tan ở thể khí tăng lên, các phân tử của nó có xu hướng thoát khỏi lực hút của các phân tử dung môi và quay trở lại pha khí.

0,25

c) Chất có độ tan ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất là NaCl.

Chất có độ tan thay đổi theo nhiệt độ nhiều nhất là KNO3.

0,25

d) Cách tách NaCl và KCl ra khỏi quặng xinvinit:

- Hòa tan quặng sylvinite vào dung dịch NaCl nóng, bão hòa: KCl tan, NaCl không tan.

- Để nguội thu được KCl kết tinh.

- Thực hiện nhiều lần như vậy để tách riêng NaCl và KCl.

0,25

III

(2đ)

1

a) = (EC=O + EH-H + EC-H (RCHO) + 5EC-H (Alkane) + EC-C (Alkane) + EC-C (RCHO)) – (EC-O + EO-H + 7EC-H (Alkane) + 2EC-C (Alkane) = (705,2 + 430,5 + 415,5 + 5x412,6 + 331,5 + 350,3) – (332,8 + 437,6 + 7x 412,6 + 2x 331,5) = - 25,6 kJ/mol

0,5

b) Phản ứng (*) tỏa nhiệt vì tổng năng lượng cần thiết để phá hủy các liên kết ở phân tử chất đầu nhỏ hơn tổng năng lượng tỏa ra khi hình thành liên kết ở phân tử chất cuối (Chất đầu kém bền hơn chất sản phẩm)

0,5

2

- SO2.

Công thức cấu tạo: O S

O

- SO3 O

Công thức cấu tạo: O S

O

- H2SO4

Công thức cấu tạo: H – O O

S

H – O O

- Al2(SO4)3

Công thức cấu tạo:

O O

Al S

O O

O O

S

O O

O O

Al S

O O

0,25

0,25

0,25

0,25

IV

(2,5đ)

1

- Sulfur dioxide tác dụng với khí oxygen và hơi nước trong không khí tạo ra sulfuric acid (xúc tác là oxide kim loại có trong khói, bụi hoặc ozone): 2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4

Acid H2SO4 tan vào nước mưa tạo thành mưa acid.

0,25

- Mưa acid phá hủy các công trình, tượng đài bằng đá, thép:

H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O

H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2

0,25

2

A + B có kết tủa A hoặc B có thể là NaHSO4 hoặc BaCl2

B + C hay D + C đều giải phóng khí không màu, mùi hắc

C phải là NaHSO3

B hoặc D có thể là HCl hoặc NaHSO4

0,25

0,25

=> B là NaHSO4; D là HCl => A là BaCl2

A + D không có hiện tượng gì BaCl2 không tác dụng với HCl (t/m).

0, 25

Phương trình hóa học:

BaCl2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaCl + HCl

NaHSO4 + NaHSO3 → Na2SO4 + SO2 + H2O

HCl + NaHSO3 → NaCl + SO2↑ + H2O

0,25

3

a) Sục hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2 dư trong HCl đặc H2S bị giữ lại

Cu(NO3)2 + H2S CuS + 2HNO3

0,25

b) Sục hỗn hợp qua nước hoặc dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng...) dư HCl bị hòa tan, H2S bay lên

0,25

c) Sục hỗn hợp qua dung dịch chất oxi hóa mạnh (KMnO4, Br2...) SO2 bị giữ lại

SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4

0,25

d) Cho hỗn hợp qua oxide kim loại yếu hoặc trung bình nung nóng (CuO, FeO...) CO bị chuyển thành CO2

CO + CuO Cu + CO2

t0

0,25

V

(2đ)

1

Trong 3,2 gam X có n Cu = 2,56/64 = 0,04 mol

m S = 3,2 - 2,56 = 0,64 gam => n S = 0,02 mol

=> n Cu : n S = 0,04 : 0,02 = 2:1

0,25

=> CTĐG nhất của X là Cu2S => CTPT của X là (Cu2S)n

+ Vì KLPT = 160 amu => 160 n = 160 => n = 1.

=> CTPT của X là Cu2S.

0,25

2

a) Trong 1,0 tấn nguyên liệu có m Cu2S = 0,96.106 gam

=> n Cu2S = 0,96.106 / 160 = 6000 mol.

GS H = 100% => n CuSO4.5H2O = 12 000 mol.

Vì H = 85% => n CuSO4.5H2O = 12 000.0,85 mol

0,25

=> m tinh thể CuSO4.5H2O = 250.12 000.0,85 = 2 550 000 gam = 2 550 kg.

0,25

b) Thể tích ao là 2000 . 0,7 = 1 400 m3.

=> m CuSO4.5H2O = 0,25. 1 400. 3 = 1 050 gam = 1,050 kg.

0,5

c) n CuSO4 = 10-4 .1 = 10-4 mol => m CuSO4.5H2O = 250 . 10-4 = 0,025 gam = 25,0 mg.

0,5

VI

(2đ)

1

a) Phương pháp tách biệt và tinh chế: Chiết lỏng- rắn và sắc kí.

0,25

b) Trong curcumin có % m O = 100% - 68,48% - 5,43% = 26,09%.

=> n C : n H : n O =

0,25

=> CTĐG nhất của curcumin là C21H20O6

=> CTPT của curcumin là (C21H20O6)n.

0,25

+ Dựa vào phổ khối lượng => KLPT của curcumin = 368 amu

=> 368n = 368 => n = 1.

=> CTPT của curcumin là C21H20O6.

0,25

2

a) X có 2 nguyên tử O, mà ta thấy trên phổ hồng ngoại có các tín hiệu vùng khoảng 3000 và 1700 cm-1

=> Các tín hiệu trên tương ứng với các nhóm -OH và C=O trong carboxylic acid.

=> X có nhóm chức –COOH, có mạch không phân nhánh

0,25

=> CTCT của X là CH3 - CH2 - CH2-COOH.

0,25

b) X tác dụng với các chất Na, C6H5ONa. Phương trình:

2CH3 - CH2 - CH2-COOH + 2Na → 2CH3 - CH2 - CH2-COONa + H2

CH3 - CH2 - CH2-COOH + C6H5Ona → CH3 - CH2 - CH2-COONa + C6H5OH

0,5

VII

(1,5đ)

Các chất ứng với các kí hiệu:

A: O2 B: Fe2O3 D: SO2 E: H2S F: S

G: NaHS H: Na2S I: FeCl2 K: FeS L: NaCl

0,5

Các phương trình:

  1. 4FeS2 + 11O2 → 2 Fe2O3 + 8SO2
  2. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
  3. S + O2 → SO2
  4. H2S + NaOH → NaHS + H2O
  5. NaHS + NaOH → Na2S + H2O
  6. Na2S + FeCl2 → FeS + 2NaCl
  7. FeS + 2 HCl → FeCl2 + H2S
  8. H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl

0, 5

0, 5

VIII

(1,5đ)

1

A có công thức phân tử CH2O2, chỉ có công thức cấu tạo là HCOOH, formic acid.

=> B và C cũng là acid.

0,25

B có cấu tạo là CH3COOH, acetic acid.

C có cấu tạo là CH2=CH-COOH, acrylic acid.

0,25

2

Tính khối lượng CH3COOH trong dung dịch

1 lít ethyl alcohol 9,2o có 92 ml C2H5OH

=>

0,5

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

=> Khối lượng CH3COOH = 1,6.60.80/100 = 76,8 (gam)

0,5

IX

(2,5đ)

1

Xác định công thức cấu tạo alcohol C:

Hợp chất hữu cơ đơn chức A chứa C, H, O tác dụng với dung dịch KOH cho alcohol C, suy ra A là ester đơn chức. Đun nóng alcohol C với H2SO4 đặc ở 1700C được alkene, chứng tỏ alcohol C là alcohol no đơn chức, mạch hở và có số nguyên tử C lớn hơn hoặc bằng 2.

Oxi hóa alcohol C được sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương, suy ra C là alcohol bậc một. Vậy A có công thức tổng quát là: RCOOCH2R’ (với R' khác H).

Phản ứng của A với dung dịch KOH:

RCOOCH2R’ + KOH RCOOK +R’CH2OH (1)

Phản ứng oxi hóa m gam alcohol C :

2R’CH2OH + O2 2R’CHO + 2H2O (2)

R’CH2OH + O2 R’COOH + H2O (3)

Hỗn hợp X gồm R’CHO, R’COOH, H2O và R’CH2OH dư.

Gọi số mol R'CH2OH, R'CHO, R'COOH trong 1/3 hỗn hợp X lần lượt là x, y, z mol.

=> số mol H2O trong 1/3 hỗn hợp X là (y + z) mol.

0,25

* Phần một:

R’CHO + 2AgNO3 + 3NH3 R’COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (4)

y 2y (mol)

Số mol Ag = 2y = 21,6:108 = 0,2 => y = 0,1 (mol)

* Phần hai:

R’COOH + NaHCO3 R’COONa + H2O + CO2 ↑ (5)

z z (mol)

Số mol CO2 = z = 2,24:22,4 = 0,1 (mol)

0,25

* Phần ba:

2R’COOH + 2Na 2R’COONa + H2 ↑ (6)

z z 0,5 z (mol)

2R’CH2OH + 2Na 2R’CH2ONa + H2 ↑ (7)

x x 0,5x (mol)

2H2O + 2Na 2NaOH + H2↑ (8)

(y + z) (y + z) 0,5(y + z) (mol)

Số mol H2: 0,5z + 0,5x + 0,5(y + z) = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)

=> x + y + 2z = 0,4 (*)

Thay y = 0,1; z = 0,1 vào (*) được x = 0,1 (mol)

0,5

Chất rắn khan thu được sau phản ứng ở phần III gồm:

0,1 (mol) R’COONa; 0,1 (mol) R’CH2ONa và 0,2 (mol) NaOH.

Số gam chất rắn khan:

(R’+ 67).0,1 + (R’ + 53).0,1 + 40.0,2 = 25,8 (gam)

=> MR’ = 29 => R’ là C2H5

Vậy công thức cấu tạo của alcohol C: CH3 – CH2 – CH2 – OH.

0,5

2

Tính phần trăm số mol C3H7OH bị oxi hóa:

Tổng số mol alcohol đã bị oxi hóa: 3(y + z) = 3.0,2 = 0,6 (mol).

Số mol C3H7OH có trong m gam là: 3(x + y + z) = 3.0,3 = 0,9(mol)

% số mol C3H7OH đã bị oxi hóa là: (0,6:0,9).100 = 66,67 (%).

0,5

Xác định công thức cấu tạo của A:

Theo (1), nKOH phản ứng = nmuối = nC = 0,9 (mol)

Số mol KOH dư = 0,5.2,4 – 0,9 = 0,3 (mol).

Chất rắn khan B gồm 0,9 (mol) RCOOK và 0,3 (mol) KOH dư

Khối lượng chất rắn khan B: (R + 83).0,9 + 56.0,3 = 105

=> MR = 15 => R là CH3

Vậy công thức cấu tạo của A là: CH3 – COO – CH2 – CH2 – CH3.

0,5

X

(1,5đ)

+ PTHH các phản ứng:

2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2

4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3

0,5

+ Tính pH của dung dịch Y (HNO3)

Số mol Cu(NO3)2 = 0,035 (mol)

Gọi số mol Cu(NO3)2 bị nhiệt phân là a, ta có:

Khối lượng chất rắn: 80a + 188(0,035 – a) = 4,96 => a = 0,015 (mol)

Số mol HNO3 = 2a = 0,03 (mol).

0,5

Phương trình điện li:

HNO3 H+ + NO3-

=> = 0,03 (mol)

=> [H+] = = 0,1 (mol/lít)

=> pH = 1.

0,5

-------------------- HẾT-----------------


ĐỀ 02

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Loại hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

ROH (alcohol, phenol)

O–H

3500 – 3200

RNH2 ; R1NHR2 (amine)

N–H

3300 – 3000

RCOOH (carboxylic acid)

O–H

C=O

3000 – 2500

1760 – 1690

R1COOR1 (ester)

C=O

1750 – 1715

RCHO (aldehyde)

R1COR2 (ketone)

C–H

C=O

C=O

2830 – 2695

1740 - 1685

1715 – 1666

Ghi chú:

- Thí sinh làm bài thi (cả phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận) trên tờ giấy thi (không làm bài trên tờ đề thi).

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Trong những vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?

A. Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà. B. Chiếc lá đang rơi.

C. Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà. D. Quả bóng đang bay trên cao.

Câu 2: Hai vật có khối lượng m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng trọng trường của vật thứ nhất so với vật thứ hai là

A. bằng hai lần vật thứ hai. B. Bằng một nửa vật thứ hai.

C. bằng vật thứ hai. D. Bằng một phần tư vật thứ hai.

Câu 3: Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

A. Cọ xát vật lên mặt bàn. B. Đốt nóng vật.

C. Làm lạnh vật. D. Đưa vật lên cao.

Câu 4: Các linh kiện trong thiết bị điện tử thường được gắn trên các miếng nhôm có diện tích tương đối lớn để

A. các linh kiện nóng lên khi nó hoạt động. B. các linh kiện nguội đi khi nó hoạt động.

C. dòng điện có thể chạy giữa các linh kiện. D. dòng điện không thể chạy giữa các linh kiện.

Câu 5. Nhúng một thanh kim loại vào cốc thủy tinh có chứa dung dịch sulfuric acid thấy hiện tượng sủi bọt khí và thanh kim loại tan dần, thanh kim loại đó được làm từ kim loại nào sau đây?

A. Aluminium. B. Silver. C. Copper. D. Gold.

Câu 6. Khi hoà tan copper(II) oxide vào dung dịch sulfuric acid (loãng) thu được dung dịch có màu?

A. Đen. B. Lục nhạt. C. Vàng nâu. D. Xanh lam.

Câu 7. Cho các oxide có công thức hóa học như sau: SO3 (1), CO, (2), CO2 (3), Fe2O3 (4), CuO (5), CaO (6). Những oxide khi tác dụng với dung dịch Base tạo thành muối và nước là

Α. (2), (3) Β. (4), (5), (6) C. (1), (3) D. (1), (2), (3)

Câu 8. Khi nung nóng hỗn hợp bột gồm 9,6 gam sulfur và 22,4 gam iron trong ống nghiệm kín, không chứa không khí, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Thành phần của rắn Y là

A. Fe. B. Fe và FeS. C. FeS. D. S và FeS.

Câu 9. Khẳng định %A = %T, % A + %G = 50%N luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?

A. DNA mạch vòng B. DNA mạch kép

C. DNA mạch thẳng D. DNA mạch đơn

Câu 10. Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 23%A, 26%U, 25%G, 26%C. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là

A. ARN mạch đơn. B. ADN mạch kép.

C. ARN mạch kép. D. ADN mạch đơn.

Câu 11. Trong quá trình hình thành chuỗi polynucleotide, nhóm phosphate của nucleotide sau sẽ gắn vào nucleotide trước ở vị trí?

A. Carbon số 3’ của đường. B. Bất kì vị trí nào của đường.

C. Carbon số 5’ của đường. D. Carbon số 1’ của đường.

Câu 12. Thời gian tồn tại của các RNA phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử được tạo ra bởi liên kết:

A. Liên kết cộng hóa trị. B. Liên kết ion.

C. Liên kết hydrogen. D. Liên kết phosphodiester.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai(Đ - S)

Câu 1: Một vận động viên đang chạy có động năng

A. Động năng của vận động viên phụ thuộc vào tốc độ chạy.

B. Khi vận động viên chạy nhanh hơn, động năng của họ sẽ giảm.

C. Động năng của vận động viên đứng yên là bằng không.

D. Để tăng động năng của vận động viên, họ có thể chạy nhanh hơn hoặc giảm khối lượng cơ thể.

Câu 2. Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho sợi dây đồng quẩn hình lò xo đã được nung nóng đỏ vào lọ đựng 1,2395 lít khí oxygen ( ở đkc) cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Bước 2: Lấy sợi dây đồng ra, để nguội rồi cho vào cốc thủy tinh chứa 200 mL dung dịch H2SO4 1M.

Bước 3: Ngâm một đinh sắt đã được làm sạch vào dung dịch thu được ở bước 2 cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhấc đinh sắt lên.

a. Sau bước 1 xuất hiện lớp phủ màu đen trên bề mặt dây đồng.

b. Sau bước 2 dung dịch từ không màu chuyển thành màu xanh.

c. Dung dịch thu được sau bước 3 chứa chất tan là Fe2(SO4)3.

d. Sau bước ba thu được 2,479 lít khí không màu, không mùi ( ở đkc).

Câu 3: Khi nói về quy luật di truyền Menden, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Quy luật phân ly độc lập nói về sự phân ly cùng nhau của các allele trong quá trình giảm phân.

b) Tỉ lệ hiểu hình 3 trội: 1 lặn ở F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1.

c) Quy luật phân ly độc lập của Menden góp phần giải thích hiện tượng đa dạng của hàng tỉ người trên thế giới.

d) Bản chất quy luật phân ly là sự phân ly độc lập của các allele trong cặp về các giao tử.

PHẦN 2. TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

1. Phú Thọ là một tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều núi đá vôi. Nguồn nước được sử dụng trong đời sống sinh hoạt ở Phú Thọ thường chứa nhiều các muối của calcium và magnesium (gọi là nước cứng). Bạn Công lấy một mẫu nước cứng có chứa nhiều muối Ca(HCO32 và tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Đun sôi.

Thí nghiệm 2: Cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.

Thí nghiệm 3: Cho tác dụng với dung dịch acid HCl.

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

b. Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như: làm giảm tác dụng của xà phòng, làm hại quần áo, làm giảm hương vị của thực phẩm khi nấu, tạo cặn trong nồi hơi gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn…Vì vậy việc làm mềm nước cứng trước khi dùng có ý nghĩa rất quan trọng. Một trong những nguyên tắc để làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các muối calcium và magnesium dưới dạng kết tủa. Vậy trong 3 thí nghiệm trên, thí nghiệm nào có thể làm mềm được mẫu nước cứng mà bạn Công đã dùng ? Tại sao?

2 . Cho các chất: Na2O, Na, NaOH, NaHCO3, Na2SO4, NaCl, Na2CO3. Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một sơ đồ chuyển đổi không nhánh và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ đã sắp xếp (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

Câu 2 (2,0 điểm).

1. Có 5 lọ đựng dung dịch không có màu, bị mất nhãn, đánh số thứ tự ngẫu nhiên là (1), (2), (3), (4), (5). Biết mỗi lọ dung dịch chỉ chứa một chất tan trong các chất sau: Ba(HCO3)2, Ba(OH)2, KHSO4, NaHCO3, K2SO4. Lấy mỗi lọ ra một ít dung dịch, tiến hành các thí nghiệm và quan sát thấy hiện tượng như sau:

Thí nghiệm

Hiện tượng

Trộn (1) với (2)

Có kết tủa trắng và sủi bọt khí không màu.

Trộn (2) với (3)

Có kết tủa.

Trộn (2) với (4)

Có kết tủa.

Trộn (1) với (3)

Có kết tủa.

Đun nóng nhẹ dung dịch (5)

Không có kết tủa, sủi bọt khí không màu.

a. Xác định chất tan trong các lọ (1), (2), 3), (4), (5).

b. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

2. Nguyên tố X kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật và là nguyên tố phân lân cung cấp cho cây trồng. Bốn hợp chất có oxygen của X (là A, B, C, D) đều tác dụng được với dung dịch NaOH (dư), đều tạo ra hợp chất E và H2O. Biết: Dung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch C và D phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng; khi cho C phản ứng với dung dịch BaCl2 thu được kết tủa F màu trắng. Xác định các chất A,B,C,D,E,F và hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Câu 3 (4,0 điểm).

1. Trong giai đoạn gia nhiệt và cán nóng thép hình thành các oxide trên bề mặt thép. Có ba loại oxide hình thành trong quá trình này là Fe2O3, Fe3O4 và FeO với tỉ lệ, độ dày các oxide phụ thuộc vào nhiệt độ và tốc độ làm nguội.

a. Để loại bỏ lớp oxide trên, thép được đưa vào bể ngâm chứa dung dịch HCl 20%, các oxide iron và một lượng nhỏ sắt bị hoà tan thu được dung dịch (gọi là dung dịch A) chứa muối iron (II) chloride và hydrochloric acid dư. Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b. Sau một thời gian tẩy gỉ, người ta lấy ra 50 gam dung dịch (dung dịch A). Thêm vào dung dịch A 200 mL dung dịch NaOH 1,2M thu được kết tủa và dung dịch B. Lọc kết tủa rồi đem nung trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 2,56 gam chất rắn. Để trung hoà base dư trong dung dịch B cần dùng 56 mL dung dịch HCl 1,0M. Tính nồng độ HCl trong dung dịch A.

2. Sulfuric acid là một hóa chất có tầm quan trọng bậc nhất trong các ngành sản xuất và đời sống. Mỗi năm, thế giới cần đến hàng trăm triệu tấn sulfuric acid. Trong công nghiệp, Sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là sulfur (hoặc quặng iron pyrite). Sơ đồ sản xuất sulfuric acid từ quặng iron pyrite như sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.

a. Nếu sử dụng 15 tấn quặng iron pyrite (chứa 80% FeS2, còn lại là tạp chất không chứa sulfur) thì sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 40%? Biết hiệu suất chung cho cả quá trình là 80%.

b. Trong quá trình sản xuất một lượng nhỏ SO2 bị thoát ra ngoài. Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định, nếu lượng SO2 vượt quá 1,0.10-6 mol/m3 không khí thì bị coi là không khí ô nhiễm. Lấy 50 lít không khí ở một khu vực có nhà máy và tiến hành phân tích thì thấy có 0,0012 mg SO2. Hãy xác định xem không khí ở khu vực đó có bị ô nhiễm không?

c. Ở giai đoạn cuối cùng, sulfur trioxide được hấp thụ bằng H2SO4 đặc, tạo ra oleum (hỗn hợp các acid có công thức chung dạng H2SO4.nSO3). Sau đó pha loãng oleum vào nước thu được dung dịch sulfuric acid. Để xác định công thức của một loại oleum, tiến hành pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, trung hòa 10 ml dung dịch acid này bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thấy thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 20 ml. Xác định công thức của oleum trên.

Câu 4 (3,0 điểm).

1. Dẫn 0,35 mol hỗn hợp gồm khí COvà hơi nước qua carbon nung đỏ thu được 0,62 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết Y vào 100 mL dung dịch HCl 0,5M thu được 0,01 mol khí CO2.

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số mol khí CO2 trong hỗn hợp X.

b.Tính giá trị của a.

2. Cho 19,5 gam hỗn hợp Al, Fe vào 350 ml dung dịch CuSO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 28,0 gam chất rắn chỉ gồm hai kim loại. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 5 (3,0 điểm).

1. Cho 8,0 gam hỗn hợp M gồm Magnesium và kim loại R (tỉ lệ mol 1:1, kim loại R có khả năng tác dụng với nước ở nhiệt độ thường) vào bình chứa khí Cl2 dư, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,75 gam muối. Nếu hoà tan hết 2,8 gam kim loại R trong 50 gam dung dịch HCl 7,3% thì thu được V lít khí H2 (ở đkc). Tính V.

2. Hỗn hợp X gồm Al và một oxide của kim loại Fe. Nung nóng 4,12 gam X (không có không khí), thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2 và 1,68 gam chất rắn. Mặt khác, nếu cho Y vào dung dịch H2SO4 loãng, dư sau phản ứng thu được 1,5a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b. Xác định công thức của oxide và tính giá trị của a.

------------------HẾT------------------

- Họ và tên thí sinh:……………… ……………… SBD:………………………

HƯỚNG DẪN GIẢI

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1

A

0,25

2

C

0,25

3

D

0,25

4

B

0,25

5

A

0,25

6

D

0,25

7

C

0,25

8

B

0,25

9

B

0,25

10

A

0,25

11

A

0,25

12

C

0,25

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

1

A. Đúng (Đ)

B. Sai (S)

C. Đúng (Đ)

D. Sai (S)

Lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi đươc 0,1 điểm; lựa chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 03 ý được 0,5 điểm; lựa chọn chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm

2

A. Đúng (Đ)

B. Đúng (Đ)

C. Sai (Sai)

D. Đúng (Đúng)

3

A. Sai (S)

B. Đúng (Đ)

C. Đúng (Đ)

Đ. Sai (S)

PHẦN 2. TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

1. Phú Thọ là một tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều núi đá vôi. Nguồn nước được sử dụng trong đời sống sinh hoạt ở Phú Thọ thường chứa nhiều các muối của calcium và magnesium (gọi là nước cứng). Bạn Công lấy một mẫu nước cứng có chứa nhiều muối Ca(HCO32 và tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Đun sôi.

Thí nghiệm 2: Cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.

Thí nghiệm 3: Cho tác dụng với dung dịch acid HCl.

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

b. Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như: làm giảm tác dụng của xà phòng, làm hại quần áo, làm giảm hương vị của thực phẩm khi nấu, tạo cặn trong nồi hơi gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn…Vì vậy việc làm mềm nước cứng trước khi dùng có ý nghĩa rất quan trọng. Một trong những nguyên tắc để làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các muối calcium và magnesium dưới dạng kết tủa. Vậy trong 3 thí nghiệm trên, thí nghiệm nào có thể làm mềm được mẫu nước cứng mà bạn Công đã dùng ? Tại sao?

Hướng dẫn chấm

Câu 1

Đáp án

Điểm

1

a.

Ca(HCO­3)2 CaCO3 + CO2 + H2O

0,25

Ca(HCO­3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O

0,25

Ca(HCO­3)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

0,25

b.

Trong 3 thí nghiệm trên thí nghiệm 1 và 2 có thể làm mềm được nước cứng vì làm kết tủa calcium dưới dạng CaCO3

0,25

2 . Cho các chất: Na2O, Na, NaOH, NaHCO3, Na2SO4, NaCl, Na2CO3. Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một sơ đồ chuyển đổi không nhánh và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ đã sắp xếp (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

Hướng dẫn chấm

Câu 1

Đáp án

Điểm

2

Sơ đồ chuyển đổi:

Na Na 2O Na OH Na HCO3 Na 2CO3 Na 2SO4 Na Cl

0,25

4 Na + O2 2 Na2O

Na2O + H2O 2 NaOH

0,25

NaOH + CO2 dư NaHCO3

2 NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O

0,25

Na 2CO3 + H2SO4 Na 2SO4 + CO2 + H2O

Na 2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaCl

0,25

Câu 2 (2,0 điểm).

1. Có 5 lọ đựng dung dịch không có màu, bị mất nhãn, đánh số thứ tự ngẫu nhiên là (1), (2), (3), (4), (5). Biết mỗi lọ dung dịch chỉ chứa một chất tan trong các chất sau: Ba(HCO3)2, Ba(OH)2, KHSO4, NaHCO3, K2SO4. Lấy mỗi lọ ra một ít dung dịch, tiến hành các thí nghiệm và quan sát thấy hiện tượng như sau:

Thí nghiệm

Hiện tượng

Trộn (1) với (2)

Có kết tủa trắng và sủi bọt khí không màu.

Trộn (2) với (3)

Có kết tủa.

Trộn (2) với (4)

Có kết tủa.

Trộn (1) với (3)

Có kết tủa.

Đun nóng nhẹ dung dịch (5)

Không có kết tủa, sủi bọt khí không màu.

a. Xác định chất tan trong các lọ (1), (2), 3), (4), (5).

b. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

Hướng dẫn chấm

Câu 2

Đáp án

Điểm

1

a.

Các chất tan trong các lọ là:

(1): KHSO4

(2): Ba(HCO3)2

(3): Ba(OH)2

(4): Na2SO4

(5): NaHCO3

0,5

b.

Phương trình hóa học:

  1. 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → K2SO4 + BaSO4 + 2CO2↑ +2H2O
  1. Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3↓ + 2H2O

0,25

  1. Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3
  1. 2KHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + K2SO4 + 2H2O
  1. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O

0,25

2. Nguyên tố X kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật và là nguyên tố phân lân cung cấp cho cây trồng. Bốn hợp chất có oxygen của X (là A, B, C, D) đều tác dụng được với dung dịch NaOH (dư), đều tạo ra hợp chất E và H2O. Biết: Dung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch C và D phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng; khi cho C phản ứng với dung dịch BaCl2 thu được kết tủa F màu trắng. Xác định các chất X,A,B,C,D,E,F và hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Hướng dẫn chấm

Câu 2

Đáp án

Điểm

2

X: P( Phosphorus ); A: H3PO4; B: P2O5; C: Na2HPO4; D: NaH2PO4; E: Na3PO4;

F: BaHPO4

0,5

H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O (1)

P2O5 + 6NaOH 2Na3PO4 + 3H2O (2)

Na2HPO4 + NaOH Na3PO4 + H2O (3)

NaH2PO4 + 2NaOH Na3PO4 + 2H2O (4)

0,25

Na2HPO4 + H2SO4 Na2SO4 + H3PO4 (5)

2NaH2PO4 + H2SO4 Na2SO4 + 2H3PO4 (6)

Na2HPO4 + BaCl2 2NaCl + BaHPO4 (7)

0,25

Câu 3 (4,0 điểm).

1. Trong giai đoạn gia nhiệt và cán nóng thép hình thành các oxide trên bề mặt thép. Có ba loại oxide hình thành trong quá trình này là Fe2O3, Fe3O4 và FeO với tỉ lệ, độ dày các oxide phụ thuộc vào nhiệt độ và tốc độ làm nguội.

a. Để loại bỏ lớp oxide trên, thép được đưa vào bể ngâm chứa dung dịch HCl 20%, các oxide iron và một lượng nhỏ sắt bị hoà tan thu được dung dịch (gọi là dung dịch A) chứa muối iron (II) chloride và hydrochloric acid dư. Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b. Sau một thời gian tẩy gỉ, người ta lấy ra 50 gam dung dịch (dung dịch A). Thêm vào dung dịch A 200 mL dung dịch NaOH 1,2M thu được kết tủa và dung dịch B. Lọc kết tủa rồi đem nung trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 2,56 gam chất rắn. Để trung hoà base dư trong dung dịch B cần dùng 56 mL dung dịch HCl 1,0M. Tính nồng độ HCl trong dung dịch A.

Hướng dẫn chấm

Câu 3

Đáp án

Điểm

1

a.

Các oxide iron gồm: Fe2O3, Fe3O4 và FeO để loại bỏ chúng người ta sử dụng HCl dư:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

0,25

FeO + 2HCl → 2FeCl2 + H2O

Fe + 2HCl → 2FeCl2 + H2

0,25

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

0,25

b.

Gọi số mol các chất trong 50 gam dung dịch A

Số mol NaOH Thêm vào dung dịch A:

n NaOH = 0,2.1,2 = 0,24 mol

FeCl2 + 2NaOH→ Fe(OH)2 + 2NaCl

x 2x x 2x

NaOH + HCl → NaCl + H2O

y y y

0,25

Dung dịch B

Kết tủa: Fe(OH)2 x mol

0,25

Nung kết tủa đến khối lượng không đổi:

4 Fe(OH)2 + O22Fe2O3 + 4H2O

x x/2

Chất rắn thu được Fe2O3 x/2 mol

⇒ x = 0,032 mol (1)

0,25

Để trung hòa dung dịch B cần dùng 56 mL dung dịch HCl 1M

n HCl = 0,056.1 = 0,056 mol

NaOH + HCl → NaCl + H2O

0,056 0,056

⇒ 2x + y = 0,184 (2)

0,25

(1) (2) ⇒ y = 0,12 mol

0,25

2. Sulfuric acid là một hóa chất có tầm quan trọng bậc nhất trong các ngành sản xuất và đời sống. Mỗi năm, thế giới cần đến hàng trăm triệu tấn sulfuric acid. Trong công nghiệp, Sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là sulfur (hoặc quặng iron pyrite). Sơ đồ sản xuất sulfuric acid từ quặng iron pyrite như sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.

a. Nếu sử dụng 15 tấn quặng iron pyrite (chứa 80% FeS2, còn lại là tạp chất không chứa sulfur) thì sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 40%? Biết hiệu suất chung cho cả quá trình là 80%.

b. Trong quá trình sản xuất một lượng nhỏ SO2 bị thoát ra ngoài. Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định, nếu lượng SO2 vượt quá 1,0.10-6 mol/m3 không khí thì bị coi là không khí ô nhiễm. Lấy 50 lít không khí ở một khu vực có nhà máy và tiến hành phân tích thì thấy có 0,0012 mg SO2. Hãy xác định xem không khí ở khu vực đó có bị ô nhiễm không?

c. Ở giai đoạn cuối cùng, sulfur trioxide được hấp thụ bằng H2SO4 đặc, tạo ra oleum (hỗn hợp các acid có công thức chung dạng H2SO4.nSO3). Sau đó pha loãng oleum vào nước thu được dung dịch sulfuric acid. Để xác định công thức của một loại oleum, tiến hành pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, trung hòa 10 ml dung dịch acid này bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thấy thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 20 ml. Xác định công thức của oleum trên.

Hướng dẫn chấm

Câu 3

Đáp án

Điểm

2

a.

Từ sơ đồ có tỉ lệ mol: FeS2 → 2H2SO4

0,25

0,25

b.

0,25

Lượng SO2 trong 1m3 không khí là

Thấy 0,375.10-6 mol/m3 < 1,0.10-6 mol/m3. Vậy không khí khu vực đó không bị ô nhiễm

0,25

c.

Trong 10ml dung dịch H2SO4:

mol

0,25

Trong 1 lít dung dịch H2SO4

0,25

nSO3 + H2SO4 → H2SO4.nSO3

H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4

0,1/(n+1) 0,1

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

0,1

0,25

Ta có → n = 4

Vậy CT oleum là H2SO4.4SO3

0,25

Câu 4 (3,0 điểm).

1. Dẫn 0,35 mol hỗn hợp gồm khí COvà hơi nước qua carbon nung đỏ thu được 0,62 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết Y vào 100 mL dung dịch HCl 0,5M thu được 0,01 mol khí CO2.

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số mol khí CO2 trong hỗn hợp X.

b.Tính giá trị của a.

Hướng dẫn chấm

Câu 4

Đáp án

Điểm

1

a.

PTHH: C + H2O CO + H2 (1)

C +2H2O CO2 + 2H2 (2)

C + CO2 2CO (3)

0,25

Đặt a, b lần lượt là số mol của CO2 và H2O trong hỗn hợp ban đầu.

c, d lần lượt là số mol của CO và CO2 trong hỗn hợp X.

Ta có sơ đồ sau :

0,25

BTNT (H): (mol)

Ta có: (4)

(5)

BTNT (O): (6)

Giải phương trình (4), (5), (6) d = 0,08 (mol)

Vậy số mol khí CO2 trong hỗn hợp X là 0,08 mol

0,25

b.

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (7)

CO2 + NaOH NaHCO3 (8)

Do => Dung dịch Y có Na2CO3 và NaOH dư, không xảy ra phản ứng (8)

0,25

NaOH + HCl NaCl + H2O (9)

0,03 0,03

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O (10)

0,01 0,02 0,01

Ta có tỉ lệ : =>

0,25

Theo PTHH (7):

=> ;

Dung dịch Y có 0,24 (mol) NaOH dư và 0,08(mol) Na2CO3

BTNT (Na):

0,25

2. Cho 19,5 gam hỗn hợp Al, Fe vào 350 ml dung dịch CuSO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 28,0 gam chất rắn chỉ gồm hai kim loại. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Hướng dẫn chấm

Câu 4

Đáp án

Điểm

2

CuSO4 hết, hỗn hợp kim loại dư.

0,25

Trường hợp 1: Sau phản ứng Al và Fe dư.

Đặt: ;

0,25

(loại)

0,25

Trường hợp 2: Sau phản ứng Fe còn dư,

Đặt:

0,25

0,25

0,25

Câu 5 (3,0 điểm).

1. Cho 8,0 gam hỗn hợp M gồm Magnesium và kim loại R (tỉ lệ mol 1:1, kim loại R có khả năng tác dụng với nước ở nhiệt độ thường) vào bình chứa khí Cl2 dư, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,75 gam muối. Nếu hoà tan hết 2,8 gam kim loại R trong 50 gam dung dịch HCl 7,3% thì thu được V lít khí H2 (ở đkc). Tính V.

Hướng dẫn chấm

Câu 5

Đáp án

Điểm

1

Gọi x là số mol của Mg ; R có trong 8,0 gam hỗn hợp M

( vì nMg : nR = 1 : 1)

Ta có 24 x + Rx = 8 (I)

0,25

Mg + Cl2 MgCl2 (1)

x x x

2R + nCl2 2RCln (2)

x 0,5nx 0,5nx

Áp dụng định luật BTKL và theo pthh (1),(2) ta có :

nCl2 = x + 0,5nx = = 0,25 (II)

0,25

Lấy (I) chia (II) ta được:

= => R = 16n + 8 (Với 1 n 3)

Ta có bảng:

n

1

2

3

R

24 ( Mg )

40 (Ca)

56(Fe)

Loại

Thỏa mãn

Loại

0,25

R là Ca: Ta có nHCl = = 0,1 mol; nCa = = 0,07 mol

Ca + 2HCl CaCl2 + H2 (3)

Ban đầu 0,07 0,1

Phản ứng 0,05 0,1

Sau pư 0,02 0 0,05

0,25

Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 (4)

0,02 0,02

0,25

Theo pt (3),(4) : Thể tích khí H2 thu được ở đkc là

V H2 = 0,07 . 24,79 =1,7353(lít)

0,25

2. Hỗn hợp X gồm Al và một oxide của kim loại Fe. Nung nóng 4,12 gam X (không có không khí), thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2 và 1,68 gam chất rắn. Mặt khác, nếu cho Y vào dung dịch H2SO4 loãng, dư sau phản ứng thu được 1,5a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b. Xác định công thức của oxide và tính giá trị của a.

Hướng dẫn chấm

Câu 5

Đáp án

Điểm

2

a.

Do Y tác dụng với NaOH nên Al trong X dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn nên 1,68 gam chất rắn (Y) là khối lượng của Fe tạo thành.

2y Al + 3 FexOy y Al2O3 + 3x Fe (1)

Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2 H2 (2)

0,25

Al2O3 + 2 NaOH 2 NaAlO2 + H2O (3)

2Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (4)

0,25

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (5)

Al2O3 + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (6)

0,25

b.

- Số mol của Fe tạo thành:

- Từ phản ứng (2) ta có số mol của Al dư:

0,25

- Từ phản ứng (4), (5) ta có phương trình:

- Ta có:

0,25

- Khối lượng hỗn hợp X:

Với x = 3 => y = 4 => Công thức của oxide sắt là Fe3O4

0,25

ĐỀ 3

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

Câu I. (2,0 điểm)

a. Vì sao không nên dùng xà phòng có độ kiềm cao để giặt quần áo làm bằng len, tơ tằm và không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) quá nóng các đồ dùng trên?

b. Con người có thể chỉ sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột được không? Giải thích.

c. Vì sao dạ dày người tiêu hoá thức ăn chứa protein từ thực vật dễ dàng hơn từ động vật (cùng đơn vị khối lượng)?

d. Vì sao khi lên men sữa chuyển sang vị chua, sau đó sữa dần đóng rắn lại thành sữa chua?

Câu II. (3,0 điểm)

1. Dung dịch sát khuẩn (thành phần chính là ethanol) là một trong những cách để phòng dịch Covid-19. Ngoài ra, ethanol được pha vào xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Xăng E5 (xăng sinh học) bán ngoài thị trường là xăng có 5% ethanol theo thể tích. Một nhà máy sản xuất ethanol để pha dung dịch sát khuẩn dùng nguyên liệu là hạt ngô khô để lên men rượu theo sơ đồ sau:

(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH.

Cho biết trong hạt ngô khô có 64,8% khối lượng tinh bột; ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL.

a) Viết phương trình hóa học của quá trình chuyển hóa trên.

b) Tính thể tích ethanol 96o điều chế được từ 6 tấn hạt ngô khô trên.

c) Giả thiết 20% lượng ethanol 96o thu được từ 6 tấn hạt ngô khô này được dùng để pha chế dung dịch sát khuẩn. Tính thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra, biết rằng trong 10 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, có thành phần như bảng sau:

Dung dịch ethanol 96o

8333 mL

Dung dịch hydrogen peoxide 3%

417 mL

Dung dịch glycerol 98%

145 mL

Nước cất đã đun sôi, để nguội

Phần còn lại

2. Cho các phương trình phản ứng:

(1) E + NaOH X + Y

(2) F + NaOH X + Z

(3) X + HCl T + NaCl

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức ester được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol và trong phân tử có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen; E và Z có cùng số nguyên tử carbon; ME < MF < 175. Biện luận, tìm công thức cấu tạo của các chất E, F, T, X, Y, Z và viết phương trình phản ứng.

Câu III. (2,0 điểm)

Một nhóm học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên muốn thực hiện thí nghiệm điều chế ester nên đã tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bình cầu đáy tròn 25 mL pentyl alcohol (D = 0,81 g/mL) và V mL acetic acid (D = 1,05 g/mL).

Bước 2: Thêm tiếp vào bình cầu đó 4 mL dung dịch sulfuric acid đặc và một ít đá bọt. Đun hồi lưu hỗn hợp trong khoảng 30 phút.

Bước 3: Sau một thời gian, nhóm học sinh tiến hành cân khối lượng ester thu được sau khi tách khỏi hỗn hợp và làm sạch, cân hiển thị khối lượng 16 g.

a) Xác định V để tỉ lệ mol giữa pentyl alcohol và acetic acid là 1:1.

b) Nêu vai trò của đá bọt trong thí nghiệm trên.

c) Cho biết đặc điểm của phản ứng xảy ra, viết phương trình phản ứng trong thí nghiệm đã nêu.

d) Tính hiệu suất của phản ứng ester hoá trên.

e) Nếu hỗn hợp phản ứng ban đầu ở bình cầu đáy tròn, nhóm thí nghiệm còn cho thêm một ít hạt silicagel có màu xanh vào trước khi đun hồi lưu.

  • Mục đích của việc thêm vào các hạt silicagel là gì?
  • Giải thích vì sao khi kết thúc thí nghiệm, các hạt silicagel từ màu xanh chuyển sang màu hồng.

Câu IV. (2,0 điểm)

1. Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh”, người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm. Cho 17,1 g saccharose phản ứng với 30,6 mL acetic anhydride ((CH3CO)2O) (D = 1,08 g/mL). Viết phương trình phản ứng, tính khối lượng saccharose octaacetate thu được. Cho hiệu suất phản ứng đạt 60%.

2. Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

a) Cho biết công thức phân tử của saccharose monolaurate.

b) Vì sao saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá?

c) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens không? Giải thích.

d) Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hoá và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Từ 500 g saccharose và 100 g lauric acid có thể điều chế được tối đa bao nhiêu g saccharose monolaurate? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47%.

Câu V. (3,0 điểm)

  1. Cho các amino acid sau:

CH3 - CH(NH2) - COOH (Alanine hay viết tắt là Ala).

HOOC - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH (Glutamic acid hay Glu).

H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (Lysine hay Lys)

(Histidin hay His)

a) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pHI). Sắp xếp và giải thích các amino acid ở trên theo thứ tự tăng dần pHI. Biết giá trị pHI là 3,22; 6,02; 7,59; 9,74.

b) Viết các công thức cấu tạo dạng tồn tại chủ yếu của mỗi amino acid trên ở các giá trị pH bằng 1 và 13.

2. Muối Mohr là một muối kép ngậm phân tử nước được tạo thành từ hỗn hợp đồng mol FeSO4.7H2O và (NH4)2SO4 khan.

FeSO4.7H2O + (NH4)2SO4 FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O + H2O.

Cho độ tan của muối Mohr ở 200C là 26,9 g/100 g H2O và ở 800C là 73,0 g/100 g H2O. Tính khối lượng của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 800C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 200C để thu được 100 g muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể.

Câu VI. (2,0 điểm)

Một trong những phương pháp thông dụng để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn đó là phủ lên kim loại cần bảo vệ một lớp kim loại khác, đó là phương pháp mạ kim loại. Người ta muốn mạ một lớp kim loại nickel (Ni) có bề dày 200 μm lên bề mặt một thanh kim loại hình trụ có bán kính 20 mm và chiều cao 0,5 m bằng phương pháp điện phân. Bình điện phân được thiết kế cho thí nghiệm này chứa 5,4025 kg NiSO4.7H2O và 7,2 lít nước với cathode là thanh kim loại cần mạ và anode là điện cực graphite. Cường độ dòng điện dùng để điện phân là 2,2 A. Cho biết: khối lượng riêng của Ni là 8,9 g/cm³; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³; π = 3,14; hiệu suất điện phân là 100%; 1 µm = 10-4 cm; hằng số Farađây F = 96500 C/mol. Giả sử quá trình điện phân lượng nước bay hơi không đáng kể. Xác định nồng độ % của dung dịch NiSO4 trong bình điện phân tại thời điểm kết thúc điện phân.

Câu VII. (2,0 điểm)

Kết quả phân tích nguyên tố cho biết thành phần về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ A là 79,59% C; 12,25% H; còn lại là O. Biết A chỉ chứa một nguyên tử oxygen trong phân tử. Ozone hóa phân tử A thu được HOCH2-CH=O; . Nếu cho A tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 rồi mới ozone phân sản phẩm sinh ra thì thu được hai sản phẩm hữu cơ, trong số đó có một chất là ketone. Đun nóng A với dung dịch acid dễ dàng thu được sản phẩm B có cùng công thức phân tử như A, nếu ozone phân B chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất.

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A.

b) Hoàn thành phương trình hóa học của A với Br2 (1:1) và ozone phân sản phẩm sinh ra này.

c) Tìm công thức cấu tạo của B và viết cơ chế phản ứng chuyển hoá A thành B.

Câu VIII. (2,0 điểm)

Từ nhiệt độ phòng đến 1185K sắt tồn tại ở dạng Fe-α với cấu trúc lập phương tâm khối, từ 1185K đến 1667K ở dạng Fe-γ với cấu trúc lập phương tâm diện. Ở 293K sắt có khối lượng riêng D = 7,874 g/cm3. Dùng Fe = 55,847; C = 12,011; số N = 6,022.1023

a) Hãy tính bán kính của nguyên tử Fe.

b) Tính khối lượng riêng của sắt ở 1250K (bỏ qua ảnh hưởng không đáng kể do sự giãn nở nhiệt).

Thép là hợp kim của sắt và carbon, trong đó một số khoảng trống giữa các nguyên tử sắt bị chiếm bởi nguyên tử carbon. Trong lò luyện thép (lò thổi) sắt dễ nóng chảy khi chứa 4,3% carbon về khối lượng. Nếu được làm lạnh nhanh thì các nguyên tử carbon vẫn được phân tán trong mạng lưới lập phương nội tâm, hợp kim được gọi là martensite cứng và giòn. Kích thước của tế bào sơ đẳng của Fe-α không đổi.

c) Hãy tính số nguyên tử trung bình của C trong mỗi tế bào sơ đẳng của Fe-α với hàm lượng của C là 4,3%.

d) Hãy tính khối lượng riêng của martensite.

Câu IX. (2,0 điểm)

Cao su là một lớp vật liệu đa phân (polymer) quan trọng, được đặc trưng bởi tính đàn hồi, chống nước và tính cách điện. Có cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Cao su thiên nhiên thu được từ mủ cây cao su. Đơn phân (monomer) của cao su tự nhiên là hydrocarbon X, có công thức phân tử C5H8. Khi hydrogen hóa hoàn toàn X chuyển thành chất X1. X1 tham gia phản ứng chlorine hóa khi chiếu sáng và có thể tạo thành bốn dẫn xuất monochloro (không tính đến các đồng phân quang học).

a) Xác định công thức cấu tạo của X. Biết rằng X không có vòng và liên kết ba. Các liên kết đôi trong X được xen kẽ bởi liên kết đơn.

b) Biết rằng nhiệt tạo thành chuẩn của X và sản phẩm hydrogen hóa hoàn toàn (X1) lần lượt là -75,73 kJ/mol và +146,44 kJ/mol. Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 47,6 g X ở điều kiện chuẩn.

c) Phân tử cao su thiên nhiên chứa vài nghìn đơn vị nhỏ (còn gọi là mắt xích) liên kết với nhau và có chuyển động quay - rung liên tục. Nó không kéo dài thành một đường thẳng mà bị uốn cong nhiều lần, như thể cuộn lại thành một quả bóng, với các đầu của phân tử gần nhau. Hãy tính số mắt xích trong phân tử cao su thiên nhiên có khối lượng phân tử trung bình là 1,7.106 amu?

d) Biết khả năng phản ứng thế hydrogen trong X1 bởi chlorine ở nguyên tử carbon bậc 1, 2, 3 tạo monochloro lần lượt là: 1,0; 3,9; 5,8. Tính phần trăm các sản phẩm thế monochloro bậc 1, 2, 3?

--- HẾT---

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học.

Họ và tên thí sinh:…………………………………...Số báo danh:...................................

Cán bộ coi thi số 1……………………... Cán bộ coi thi số 2……………..........................

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu

Nội dung

Điểm

I

2,0đ

a.

+ Dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm làm quần áo bị mủn và hỏng

+ Khi giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) các đồ dùng trên làm đông tụ các đồ vật này gây hiện tượng bị sun không được phẳng phiu.

0,25

0,25

b. Tinh bột gồm các đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside, α-1,6-glycoside. Trong khi cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose nối với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside. Dịch tiêu hoá của con người thiếu những enzyme có thể thuỷ phân các liên kết β-1,4-glycoside trong cellulose. Do đó, con người không thể sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột.

0,25

0,25

c. Nguồn thực phẩm protein thực vật như các loại đậu, hạt thường đơn giản, có chất lượng protein thấp hơn từ động vật như thịt (heo, bò, gà,..) là nguồn protein hoàn chỉnh, chúng thường thiếu amino acid thiết yếu. Những người chỉ sử dụng protein thực vật cần kết hợp nhiều loại thực phẩm để đảm bảo đủ protein cho cơ thể. Vì vậy, với thể trạng người bình thường, chế độ ăn như nhau thì dạ dày người tiêu hoá protein thực vật dễ dàng hơn từ động vật, ...

0,5

d. Vi khuẩn lactic (Lactobacillus acidophilus) chuyển hoá carbohydrate (glucose, lactose, saccharose, ...) thành lactic acid. Lactic acid làm cho pH của môi trường giảm, dẫn đến hiện tượng đông tụ protein của sữa chua.

0,5

II

3,0 đ

1. (1,5 đ)

a. (C6H10O5 )n + n H2O n C6H12O6

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

0,5

b. mtinh bột = 3,888 tấn

(C6H10O5 )n nC6H12O62nC2H5OH.

162n 2n.46

3,888 ?

= 789,36 kg

= 986,7 lít.

lít.

0,25

0,25

c. Thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra là

lít

0,5

2.

2. (1,5 đ)

+ Riêng F không thể có đến 3 chức ester vì nếu vậy F là ester no, 3 chức, hở, có số C=O thì công thức phân tử C6H8O6 có M=176>175 (Không đúng với giả thiết)

+ Vậy F là ester no, hở, 2 chức, có C=O: C4H6O4

+ Vì F là ester 2 chức E phải là ester no, đơn chức, có C=O: C2H4O2

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

E: HCOOCH3

F: (HCOO)2C2H4

X: HCOONa, Y: CH3OH, Z: C2H4(OH)2

HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH

(HCOO)2C2H4 + 2NaOH 2HCOONa + C2H4(OH)2

HCOONa + HCl HCOOH + NaCl

III

2,0 đ

a) Vì tỉ lệ mol giữa pentyl alcohol và acetic acid là 1 : 1 nên

0,25

b) Vai trò của đá bọt là giúp hỗn hợp phản ứng không bị sôi mạnh...

0,25

c) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm là phản ứng ester hoá. Đây là phản ứng thuận nghịch

0,5

d) Trên lí thuyết, nester = nacid = nalcohol = mol

Vậy hiệu suất phản ứng ester hóa là

0,5

e) Hạt silicagel có nhiệm vụ hấp thụ nước sinh ra trong phản ứng ester hoá, nhờ đó giúp hiệu suất ester hoá tăng lên.

0,25

Hạt silicagel có màu xanh do được nhuộm CoCl2. Khi hấp thụ một lượng nước bão hoà sẽ chuyển sang màu hồng, là màu của phức chất [Co(H2O)6]Cl2, hay viết dưới dạng muối ngậm nước là CoCl2.6H2O.

0,25

IV

2,0đ

1. (1,0 đ)

0,5

nsaccharose = 17,1/342 = 0,05 mol

n= 30,6.1,08:102 = 0,324 mol

Do n < 8 nsaccharose nên saccharose đã dùng dư

Vấy khối lượng saccharose octaacetate (C28H38O19) thực tế thu được là

m = 678. 60%. 0,324:8 = 16,4754 g

0,5

2. (1,0 đ)

a) Công thức phân tử của saccharose monolaurate: C24H44O12.

b) Saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá do phân tử có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước.

c) Saccharose monolaurate không có phản ứng với thuốc thử Tollens do Saccharose monolaurate không thể mở vòng.

d) Ta có:

Vậy khối lượng Saccharose monolaurate thực tế thu được là:

m = 524.0,5.47% = 123,14 g.

0,25

0,25

0,25

0,25

V

3,0đ

2.

1. (2,0 đ)

a. Thứ tự tăng dần pHI:

Glu < Ala < His < Lys

pH­I 3,22 6,02 7,59 9,74

Giải thích: Tính acid của amino acid càng lớn thì giá trị pHI càng nhỏ, tính base càng lớn thì pHI càng lớn.

- Glu có pHI nhỏ nhất (3,22) vì số nhóm –COOH nhiều hơn số nhóm –NH2.

- Lys có pHI lớn nhất (9,74) vì số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH.

- Ala có pHI = 6,02 vì có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2.

- His có pHI = 7,59 trung gian giữa Ala và Lys, vì tuy có số nhóm -COOH và - NH2 bằng nhau nhưng dị vòng chứa N cũng là trung tâm base (nhưng yếu hơn -NH2).

0,25

0,75

b. pH = 1 pH = 13

Ala :

Glu :

His :

Lys:

8x0,125

2.(1,0đ)

0,25

0,25

0,25

0,25

VI

2,0đ

Trước khi mạ: r = 2 cm, h = 50 cm

⟶ V = π.r².h = 628 cm³

Bề dày lớp mạ = 200 μm = 0,02 cm

Sau khi mạ: r = 2 + 0,02 cm; h = 50 + 0,02.2 cm

⟶ V = π.r².h = 641,1353 cm³

⟶ nNi = (641,1353 – 628).8,9:59 = 1,98143 mol

mdd trước điện phân = 5402,5 + 7200.1 = 12602,5 g

mNiSO4 trước điện phân = 155.5402,5:281 = 2980,0267 g

NiSO4 + H2O ⟶ Ni + ½O2 + H2SO4

mdd sau điện phân = 12602,5 – 1,98143.59 – ½.1,98143.32 = 12453,89275 g

mNiSO4 sau điện phân = 2980,0267 – 1,98143.155 = 2672,9051 g

C%NiSO4 = 2672,9051.100%:12453,89275 = 21,5%

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

VII

2,0đ

a) Đặt công thức tổng quát của A là . Ta có:

A có công thức phân tử C13H24O.

0,25

0,25

+ Từ sản phẩm ozon phân tìm ra 2 công thức cấu tạo có thể phù hợp

0,25

+ Từ phản ứng brom hoá rồi ozone phân suy ra (A1) phù hợp

0,25

0,25

+ Tên của A: 3-ethyl-7-methyldeca-2,6-dien-l-ol

0,25

b) B phải là hợp chất mạch vòng có chứa 1 nối đôi trong vòng. B sinh ra từ A do

phản ứng đóng vòng

0,5

VIII

2,0đ

a) Số nguyên tử Fe trong một mạng cơ sở lập phương tâm khối là 2 nguyên tử

0,5

b) ở nhiệt độ 1250 sắt tồn tại dạng Fe- với cấu trúc mạng lập phương tâm diện.

Ta có:

0,5

c) Số nguyên tử trung bình của C trong mỗi tế bào sơ đẳng của Fe-α là:

nguyên tử

0,5

d) Khối lượng riêng của martensite:

0,5

IX

2,0đ

a)

+ C5H8 có độ bất bão hòa = 2

+ Khi hydrogen hóa hoàn toàn X chuyển thành chất X1. X1 tham gia phản ứng chlorine hóa khi chiếu sáng và có thể tạo thành bốn dẫn xuất monochloro

+ Biết rằng X không có vòng và liên kết ba. Các liên kết đôi trong X được xen kẽ bởi kiên kết đơn.

Công thức cấu tạo của X: CH2=C(CH3)-CH=CH2

0,5

b)

rH=∆fH(C5H12) - 2fH(H2) - fH(C5H8)

= 146,44 - 2x0 - (-75,73)= 222,17 kJ/mol

Vậy hiệu ứng nhiệt đối với phản ứng hydrogen hóa 0,7 mol C5H8

0,7x222,17= 155,52 kJ

0,5

c) Số mắt xích = 1,7x106 : 68 = 2,5x104

0,5

d) %Bậc 1= 9.1.100%:(9.1+2.3,9+1.5,8) = 39,82%

%Bậc 2= 2.3,9.100%:(9.1+2.3,9+1.5,8) = 34,5%

%Bậc 3= 1.5,8.100%:(9.1+2.3,9+1.5,8) = 25,66%

0,5

--- HẾT---

Ghi chú:

- Học sinh làm bài theo cách khác mà chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.

- Viết ptp/ư mà không cân bằng hoặc thiếu đk chỉ cho ½ số điểm.

ĐỀ 4

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Loại hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

ROH (alcohol, phenol)

O–H

3500 – 3200

RNH2 ; R1NHR2 (amine)

N–H

3300 – 3000

RCOOH (carboxylic acid)

O–H

C=O

3000 – 2500

1760 – 1690

R1COOR1 (ester)

C=O

1750 – 1715

RCHO (aldehyde)

R1COR2 (ketone)

C–H

C=O

C=O

2830 – 2695

1740 - 1685

1715 – 1666

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m gam glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là –1271, –393,5 và – 285,8 kJ/mol, gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Giá trị của m là.

A. 31,20.          B. 3,15.            C. 0,32.          D. 314,70. 

Câu 2. Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Phổ MS của safrol có thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là 74,07%; 6,18% và 19,75%. Công thức phân tử của safrol là

A. C8H8O2. B. C10H10O2. C. C8H14O3. D. C8H16O3.

Câu 3. Cho các phát biểu sau:

(a) Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra maltose.

(c) Maltose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị β–glucose và một đơn vị α–fructose.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 4. Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn dưới đây?

Ảnh có chứa biểu đồ, Kế hoạch, hàng, Bản vẽ kỹ thuật  Mô tả được tạo tự động

A. Cellulose. B. Amylose. C. Amylopectin. D. Saccharose.

Câu 5. Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa. Kiến khi cắn sẽ “tiêm” dung dịch chứa 50% thể tích formic acid vào da. Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể “tiêm” khoảng 6,0.10-3 cm3 dung dịch formic acid. Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Số mg sodium hydrogencarbonate cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết kiến cắn (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3) là

A. 8,40.     B. 6,69.            C. 7,32.          D. 5,35. 

Câu 6. Một hộ gia đình để tận dụng chất thải từ chăn nuôi đã xây dựng hầm khí biogas đồng thời gia đình cũng lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời. Trong 90 ngày mùa hè hệ thống năng lượng mặt trời sản sinh ra được một lượng nhiệt 1,8625.106 kJ và hệ thống hầm biogas sản sinh được 20 kg khí methane (thành phần chính khí biogas). Khi được đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất tỏa ra lượng nhiệt cho trong bảng sau:

Chất

CH4

C3H8

C4H10

Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)

890

2220

2847

Nếu gia đình trong 90 ngày trên dùng năng lượng từ việc mua Bình “ga” loại 12 cân có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 thì số bình ga cần phải mua là (giả thiết hiệu suất sử dụng nhiệt như nhau, kết quả làm tròn đến phần nguyên).

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Câu 7. Phương pháp sắc kí cột có thể được dùng để tách các hợp chất estriol, estradiol và estrone. Sau một thời gian có sự tách các chất như trong sơ đồ sau:

Thứ tự giảm dần khả năng hấp phụ bởi pha tĩnh là

A. Estradiol > Estriol > Estrone. B. Estriol > Estrone > Estradiol.

C. Estriol > Estradiol > Estrone. D. Estrone > Estradiol > Estriol

Câu 8. Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

A. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.

B. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.

C. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

Câu 9. Cho bảng thông tin sau:

Alcohol

Nhiệt độ sôi (oC)

CH3OH

64,7

CH3CH2OH

78,3

CH3CH2CH2OH

X

CH3CH2CH2CH2OH

117,7

X có thể là giá trị nào dưới đây ?

A. 55,6. B. 75,5. C. 97,2. D. 119,1.

Câu 10. Quan sát sơ đồ sau:

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về vùng A, C?

A. Tại vùng A, phản ứng xảy ra chủ yếu theo chiều nghịch, các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là chất phản ứng.

B. Tại vùng A, phản ứng gần như không xảy ra, các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là sản phẩm.

C. Tại vùng C, phản ứng xảy ra chủ yếu theo chiều thuận, đạt tới trạng thái cân bằng. Các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là sản phẩm.

D. Tại vùng C, phản ứng gần như không xảy ra. Các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là sản phẩm.

Câu 11. Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây ?

A graph of a graph  Description automatically generated

A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. CH3CH2NH2. D. CH3COCH3.

Câu 12. Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 1000C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200 m so với mực nước biển), nước sôi ở 900C. Khi luộc miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút; trong khi đó trên đỉnh Fansipan mất 3,8 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 800C thì mất bao lâu để luộc chín miếng thịt?

A. 4,3. B. 4,5. C. 4,7. D. 4,9.

Câu 13. Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: ; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng MS, xác định được phân tử khối của X bằng 103. Cho các phát biểu sau :

(a) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

(b) Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với chất X.

(c) Có 3 đồng phân ester có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi trường base.

(d) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

A. 1.         B. 2.         C. 3.         D. 4.

Câu 14. Cho 6,45 gam một dẫn xuất monochlorine X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được V lít alkene Y (đkc) và 7,45 g muối Z. Công thức của X và giá trị của V là

A. C2H5Cl và 2,479. B. C2H5Cl và 2,24 lít.

C. C2H3Cl và 2,479. D. C2H3Cl và 2,24 lít.

Câu 15. Cứ 45,75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam bromine trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích buta-1,3-diene và styrene trong cao su buna-S là

A. 1 : 2. B. 3 : 5. C. 2 : 3. D. 1 : 3.

Câu 16. Hàm lượng cho phép của sulfur trong nhiên liệu là 0,3% về khối lượng. Để xác định hàm lượng

sulfur trong một loại nhiên liệu người ta lấy 100,0 gam nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn toàn. Khí tạo thành

chỉ chứa carbon dioxide, sulfur dioxide và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 ml dung dịch. Biết

rằng tất cả sulfur dioxide đã tan vào dung dịch. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho tác dụng với dung dịch

KMnO4 5,00.10-3 mol/l thì thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là 12,5 ml. Phần trăm khối lượng của sulfur

trong nhiên liệu trên là

A. 0,25%. B. 0,50%. C. 0,20%. D. 0,40%

Câu 17. Giấm ăn có thể được sản xuất bằng cách cho giấm cái (con giấm) vào dung dịch alcohol ethylic loãng rồi để một thời gian. Cho 4 hệ thống được bố trí như sau:

A diagram of a couple of containers  Description automatically generated

Hệ thống nào thuận lợi nhất cho quá trình lên men?

A. (2).       B. (4).       C. (1).         D. (3).

Câu 18. Hexylresorcinol được biết đến nhiều nhất với công dụng làm mờ thâm nám và làm đều màu da, ngoài ra còn đóng vai trò như một chất chống oxi hóa và một thành phần ổn định công thức mỹ phẩm.  Khi phân tích thành phần nguyên tố trong hexylresorcinol cho kết quả phần trăm về khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 74,227%; 9,278%; 16,495%. Bằng phương pháp phổ khối lượng (phổ MS) cho kết quả phân tử khối của hexylresorcinol là 194. Kết quả nghiên cứu cho biết 1 mol hexylresorcinol phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH. Hãy cho biết hexylresorcinol là hợp chất hữu cơ thuộc loại nào sau đây?

A. Ester. B. Carboxylic acid. C. Phenol. D. Tạp chức.

Câu 19. Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ không có màng ngăn thu được dung dịch gọi là nước Javel. Một loại nước Javel (khối lượng riêng 1,15 g/ml) được bán trên thị trường thường được đóng vào chai dung tích 1,0 lít có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 14,9% và 11,7%. Để sản xuất trực tiếp ra nước Javel trên người ta điện phân dung dịch NaCl nồng độ a %. Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn số đến phần mười)?

A. 23,3. B. 35,3. C. 23,4. D. 23,5.

Câu 20. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau :

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70% đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch đồng nhất

Bước 2 : Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%

Bước 3 : Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun cách thủy.

Cho các nhận định sau đây

(a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccharide.

(b) Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch .

(c) Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98% .

(d) Sau bước 3 trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc .

(e) Thí nghiệm trên dùng để chứng minh cellulose có chứa nhiều nhóm -OH .

(f) Nhiệt độ thực hiện phản ứng trên, với nhiệt độ thực hiện phản ứng tạo cellulosetrinitrat, phản ứng ester hóa tạo ethyl acetate, phản ứng xà phòng hóa tristearin là gần như nhau khoảng 600C đến 750C

Số nhận định đúng

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Phần II .Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

A chemical structure of a molecule  Description automatically generatedCâu 1. Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền và chịu nhiệt và tạo từ polymer X có cấu tạo như hình bên. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.

a. Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.

b. Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.

c. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.

d. Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.

Câu 2. Ester T có khả năng chịu được nhiệt độ cao và được phủ lên bề mặt vật liệu nhằm chống ăn mòn. Thuỷ phân T trong dung dịch NaOH thu được hợp chất X Y (MX < MY)

a. Công thức phân tử của T là C14H24O2.

b. X là muối của carboxylic acid và Y là alcohol.

c. 1 mol T có thể phản ứng cộng tối đa với 2 mol Br2 trong CCl4.

d. Thủy phân T trong dung dịch H­2SO4 loãng thu được 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử Hydrogen..

Câu 3. Khi làm việc, acquy là thiết bị sinh ra dòng điện hoạt động theo nguyên tắc giống như pin Galvani (quá trình acquy phóng điện). Nhưng khác với pin Galvani, acquy có thể tái sử dụng nhờ dùng một dòng điện bên ngoài "ép" phản ứng điện hoá xảy ra khi acquy làm việc theo chiều ngược lại (quá trình sạc điện). Cho 4 phản ứng sau:

(1)

(2)

(3)

(4)

a. Phản ứng điện hoá xảy ra ở cực dương khi acquy làm việc là (1).

b. Phản ứng điện hoá xảy ra ở cực âm khi acquy làm việc (2).

c. Phản ứng điện hoá tổng quát xảy ra khi acquy làm việc (3).

d. Phản ứng xảy ra khi acquy sạc điện là (4).

Câu 4. Khi đun nóng magnesium kim loại với khí nitrogen tạo thành hợp chất A màu xám nhạt. A phản ứng với nước sinh ra kết tủa B và khí C. Khí C phản ứng với sodium hypochlorite thu được chất lỏng D không màu. Khí C cũng có khả năng phản ứng với carbon dioxide thu được tinh thể E. Trong đất E biến đổi dần thành F.

a. A là Mg3N2.

b. Khí C có mùi khai.

c. F có phân tử khối là 79 amu.

d. D có khả năng gây nổ mạnh.

Câu 5. Chất X có công thức phân tử C7H6O3.Chất X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất Y có công thức C7H5O3Na. Cho X tác dụng với anhydride acetic tạo chất Z (C9H8O4) cũng tác dụng được với NaHCO3, nhưng khi cho X tác dụng với methanol (có H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo chất T (C8H8O3) không tác dụng với NaHCO3 mà chỉ tác dụng được với Na2CO3. Biết chất X có khả năng tạo liên kết hydrogen nội phân tử.

a. Y có khả năng phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1: 1.

b. T có nhóm chức alcohol.

c. X là salicylic acid.

d. Z được sử dụng để chế tạo dược phẩm.

Câu 6. Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt được dùng trong chế tạo keo dính, nội

thất. Một số cơ sở sản xuất sữa thường thêm melamine vào sản phẩm để tạp hàm lượng đạm giả trong sữa,

gây nguy hại đến sức khỏe. Melamine có công thức cấu tạo như sau:

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (σ).

b. Melanine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (một loại vật liệu quan

trọng trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước,…).

c. Melamine thuộc loại arylamine có tính base.

d. Muốn tăng 1 độ đạm (1 gam nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg melamine.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)2 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của b ?

Câu 2. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1người ta đun nóng dung dịch chứa 52,45 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu ?

Câu 3.Theo qui định nồng độ cho phép của bromine là 2.10-5 g/L không khí. Trong một phân xưởng sản xuất bromine, người ta đo được nồng độ của bromine là 1.10-4 g/L. Người ta dùng dung dịch ammonia 20% phun khắp xưởng (có kích thước 100 m; 200 m; 6 m) để khử độc lượng bromine trong không khí về nồng độ cho phép. Biết rằng, phản ứng xảy ra: Tính khối lượng dung dịch(kg) đã dùng.(Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Câu 4 Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen, 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg potassium cho 10000 m2 đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m2 đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu?( làm tròn đến phần nguyên )

Câu 5. Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ sau:

Diagram  Description automatically generated

Cho các nhận xét sau em hãy cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng ?

a. Đá bọt được sử dụng là CaCO3 tinh khiết có tác dụng làm tăng đối lưu trong hỗn hợp phản ứng.

b. Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 và CO2.

c. Dung dịch Br2 bị nhạt màu dần nếu thay dung dịch Br2 thành dung dịch KMnO4 sẽ xuất hiện kết tủa.

d. Khí ethylene thoát ra là hormone sinh trưởng của thực vật.

Câu 6. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr

(cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành

các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X. Lấy chính xác

10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng

dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:

Lần chuẩn độ

1

2

3

Thể tích dung dịch KMnO4 (ml)

16

16,1

16

Cho các phát biểu:
(1) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,32; 98,45; 97,36; 99,87, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45.
(2) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
(3) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(4) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.

Có bao nhiêu phát biểu đúng ?

…………………………Hết……………………………

ĐÁP ÁN

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (8 điểm).

Mỗi câu thí sinh trả lời đúng được 0,4 điểm

CÂU

ĐÁP ÁN

1

B

2

B

3

A

4

B

5

B

6

B

7

C

8

C

9

C

10

C

11

C

12

B

13

C

14

A

15

D

16

A

17

A

18

C

19

A

20

C

Phần 2 Câu trắc nghiệm đúng sai (7,2 điểm)

Điểm tối đa của một câu là 1,2 điểm.

- thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu được 0,2 điểm.

- thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu được 0,4 điểm.

- thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu được 0,6 điểm.

- thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu được 1,2 điểm.

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

a) Đ

a) S

a) S

a) Đ

a) Đ

a) Đ

b) Đ

b) S

b) S

b) Đ

b) S

b) Đ

c) S

c) Đ

c) Đ

c) S

c) Đ

c) S

d) S

d) S

d) Đ

d) Đ

d) Đ

d) Đ

Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (4,8 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,8 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

0,03

120

13,6

2000

3

2

HƯỚNG DẪN GIẢI

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m gam glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là –1271, –393,5 và – 285,8 kJ/mol, gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Giá trị của m là

A. 31,20.          B. 3,15.            C. 0,32.          D. 314,70. 

Câu 2. Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Phổ MS của safrol có thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là 74,07%; 6,18% và 19,75%. Công thức phân tử của safrol là

A. C8H8O2. B. C10H10O2. C. C8H14O3. D. C8H16O3.

Câu 3. Cho các phát biểu sau:

(a) Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra maltose.

(c) Maltose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị β–glucose và một đơn vị α–fructose.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 4. Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn dưới đây?

Ảnh có chứa biểu đồ, Kế hoạch, hàng, Bản vẽ kỹ thuật  Mô tả được tạo tự động

A. Cellulose. B. Amylose. C. Amylopectin. D. Saccharose.

Câu 5. Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa. Kiến khi cắn sẽ “tiêm” dung dịch chứa 50% thể tích formic acid vào da. Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể “tiêm” khoảng 6,0.10-3 cm3 dung dịch formic acid. Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Số mg sodium hydrogencarbonate cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết kiến cắn (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3) là

A. 8,40.     B. 6,69.            C. 7,32.          D. 5,35. 

Câu 6. Một hộ gia đình để tận dụng chất thải từ chăn nuôi đã xây dựng hầm khí biogas đồng thời gia đình cũng lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời. Trong 90 ngày mùa hè hệ thống năng lượng mặt trời sản sinh ra được một lượng nhiệt 1,8625.106 kJ và hệ thống hầm biogas sản sinh được 20 kg khí methane (thành phần chính khí biogas). Khi được đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất tỏa ra lượng nhiệt cho trong bảng sau:

Chất

CH4

C3H8

C4H10

Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)

890

2220

2847

Nếu gia đình trong 90 ngày trên dùng năng lượng từ việc mua Bình “ga” loại 12 cân có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 thì số bình ga cần phải mua là (giả thiết hiệu suất sử dụng nhiệt như nhau, kết quả làm tròn đến phần nguyên).

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Hướng dẫn giải

nCH4 = 1250; nC3H8 = 2x và nC4H10 = 3x

Bảo toàn năng lượng:

1,8625.106 + 890.1250 = 2220.2x + 2874.3x

⟶ x = 227,76

Số bình gas = (44.2x + 58.3x)/12000 ≈ 5 bình

Câu 7. Phương pháp sắc kí cột có thể được dùng để tách các hợp chất estriol, estradiol và estrone. Sau một thời gian có sự tách các chất như trong sơ đồ sau:

Thứ tự giảm dần khả năng hấp phụ bởi pha tĩnh là

A. Estradiol > Estriol > Estrone. B. Estriol > Estrone > Estradiol.

C. Estriol > Estradiol > Estrone. D. Estrone > Estradiol > Estriol

Câu 8. Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

A. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.

B. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.

C. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

Hướng dẫn Giải

Tỉ khối tăng —> M tăng —> Số mol khí giảm —> Chiều thuận

Vậy khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. —> Phản ứng thuận tỏa nhiệt

Đáp án C

Câu 9. Cho bảng thông tin sau:

Alcohol

Nhiệt độ sôi (oC)

CH3OH

64,7

CH3CH2OH

78,3

CH3CH2CH2OH

X

CH3CH2CH2CH2OH

117,7

X có thể là giá trị nào dưới đây ?

A. 55,6. B. 75,5. C. 97,2. D. 119,1.

Câu 10. Quan sát sơ đồ sau:

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về vùng A, C?

A. Tại vùng A, phản ứng xảy ra chủ yếu theo chiều nghịch, các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là chất phản ứng.

B. Tại vùng A, phản ứng gần như không xảy ra, các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là sản phẩm.

C. Tại vùng C, phản ứng xảy ra chủ yếu theo chiều thuận, đạt tới trạng thái cân bằng. Các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là sản phẩm.

D. Tại vùng C, phản ứng gần như không xảy ra. Các chất trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng chủ yếu là sản phẩm.

Hướng dẫn giải

- Tại vùng A, KC rất nhỏ chứng tỏ phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn nhiều so với phản ứng thuận; các chất ở trạng thái cân bằng chủ yếu là chất ban đầu.

- Tại vùng C, KC rất lớn chứng tỏ thì phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn nhiều so với phản ứng nghịch; các chất ở trạng thái cân bằng chủ yếu là chất sản phẩm.

Câu 11. Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây :

A graph of a graph  Description automatically generated

A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. CH3CH2NH2. D. CH3COCH3.

Câu 12. Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 1000C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200 m so với mực nước biển), nước sôi ở 900C. Khi luộc miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút; trong khi đó trên đỉnh Fansipan mất 3,8 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 800C thì mất bao lâu để luộc chín miếng thịt?

A. 4,3. B. 4,5. C. 4,7. D. 4,9.

Câu 13. Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: ; (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng MS, xác định được phân tử khối của X bằng 103.

(1) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

(2) Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với chất X.

(3) Có 3 đồng phân ester có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi trường base.

(4) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.

Số phát biểu đúng

A. 1.         B. 2.         C. 3.         D. 4.

Hướng dẫn giải

Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNt

Ta có:

CTĐG: C4H9O2N

Từ phổ khối lượng, X có phân tử khối bằng 103 ⇒ (C4H9O2N)n = 103

Mà 103n = 103 ⇒ n = 1. CTPT: C4H9O2N

(1) Đ.

(2) Đ.

(3) Đ. Có các đồng phân ester với X là H2NCH2COOC2H5, H2NCH2CH2COOCH3, H2NCH(CH3)COOCH3.

(4) S. Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 (môi trường trung tính, X có số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH) trong điện trường thì X hầu như không di chuyển.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 14. Cho 6,45 gam một dẫn xuất monochlorine X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được V lít alkene Y (đkc) và 7,45 g muối Z. Công thức của X và giá trị của V là

A. C2H5Cl và 2,479. B. C2H5Cl và 2,24 lít.

C. C2H3Cl và 2,479. D. C2H3Cl và 2,24 lít.

Câu 15. Cứ 45,75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam bromine trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích buta-1,3-diene và styrene trong cao su buna-S là

A. 1 : 2. B. 3 : 5. C. 2 : 3. D. 1 : 3.

Câu 16. Hàm lượng cho phép của sulfur trong nhiên liệu là 0,3% về khối lượng. Để xác định hàm lượng sulfur trong một loại nhiên liệu người ta lấy 100,0 gam nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn toàn. Khí tạo thành chỉ chứa carbon dioxide, sulfur dioxide và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 ml dung dịch. Biết rằng tất cả sulfur dioxide đã tan vào dung dịch. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho tác dụng với dung dịch KMnO4 mol/l thì thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là 12,5 ml. Phần trăm khối lượng của sulfur trong nhiên liệu trên là

A. 0,25%. B. 0,50%. C. 0,20%. D. 0,40%

Câu 17. Giấm ăn có thể được sản xuất bằng cách cho giấm cái (con giấm) vào dung dịch alcohol ethylic loãng rồi để một thời gian. Cho 4 hệ thống được bố trí như sau:

A diagram of a couple of containers  Description automatically generated

Hệ thống nào thuận lợi nhất cho quá trình lên men?

A. (2).       B. (4).       C. (1).         D. (3).

Hướng dẫn giải

Phản ứng lên men giấm:

C2H5OH + O2 ⟶ CH3COOH + H2O

Để phản ứng này xảy ra cần cho C2H5OH và con giấm vào khay chứa có bề mặt rộng và chỉ cho 1 lớp mỏng, đồng thời phải thoáng khí tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng lên men xảy ra. Nhằm tránh côn trùng hay bụi bẩn rơi vào, ta có thể che bằng lớp vải mỏng.

⟶ Khay số 2 thuận lợi nhất.

Câu 18. Hexylresorcinol được biết đến nhiều nhất với công dụng làm mờ thâm nám và làm đều màu da, ngoài ra còn đóng vai trò như một chất chống oxi hóa và một thành phần ổn định công thức mỹ phẩm.  Khi phân tích thành phần nguyên tố trong hexylresorcinol cho kết quả phần trăm về khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 74,227%; 9,278%; 16,495%. Bằng phương pháp phổ khối lượng (phổ MS) cho kết quả phân tử khối của hexylresorcinol là 194. Kết quả nghiên cứu cho biết 1 mol hexylresorcinol phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH. Hãy cho biết hexylresorcinol là hợp chất hữu cơ thuộc loại nào sau đây?

A. Ester. B. Carboxylic acid. C. Phenol. D. Tạp chức.

Câu 19. Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ không có màng ngăn thu được dung dịch gọi là nước Javel. Một loại nước Javel (khối lượng riêng 1,15 g/ml) được bán trên thị trường thường được đóng vào chai dung tích 1,0 lít có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 14,9% và 11,7%. Để sản xuất trực tiếp ra nước Javel trên người ta điện phân dung dịch NaCl nồng độ a %. Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn số đến phần mười)?

A. 23,3. B. 35,3. C. 23,4. D. 23,5.

Câu 20. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau :

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70% đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch đồng nhất

Bước 2 : Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%

Bước 3 : Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun cách thủy.

Cho các nhận định sau đây

(a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccharide.

(b) Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch .

(c) Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98% .

(d) Sau bước 3 trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc .

(e) Thí nghiệm trên dùng để chứng minh cellulose có chứa nhiều nhóm -OH .

(f) Nhiệt độ thực hiện phản ứng trên, với nhiệt độ thực hiện phản ứng tạo cellulosetrinitrat, phản ứng ester hóa tạo ethyl acetate, phản ứng xà phòng hóa tristearin là gần như nhau khoảng 600C đến 750C

Số nhận định đúng

A. 1 B. 2. C. 3. D. 4.

Phần II .Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

A chemical structure of a molecule  Description automatically generatedCâu 1. Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền và chịu nhiệt và tạo từ polymer X có cấu tạo như hình bên. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.

a. Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.

b. Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.

c. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.

d. Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.

Hướng dẫn giải

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Thu được amine C6H4(NH2)2 và muối C6H4(COONa)2

d. Sai. %mC = .

Câu 2. Ester T có khả năng chịu được nhiệt độ cao và được phủ lên bề mặt vật liệu nhằm chống ăn mòn. Thuỷ phân T trong dung dịch NaOH thu được hợp chất X Y (MX < MY)

a. Công thức phân tử của T là C14H24O2.

b. X là muối của carboxylic acid và Y là alcohol.

c. 1 mol T có thể phản ứng cộng tối đa với 2 mol Br2 trong CCl4.

d. Thủy phân T trong dung dịch H­2SO4 loãng thu được 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử Hydrogen.

Hướng dẫn giải

a. Sai. Công thức của X là C14H20O2.

b. Sai. X là alcohol, Y là muối của carboxylic acid.

c. Đúng. T có 2 liên kết π C=C nên có thể cộng tối đa 2 mol Br2.

d. Sai. Thu được C7H10O2 và C7H12O.

Câu 3. Khi làm việc, acquy là thiết bị sinh ra dòng điện hoạt động theo nguyên tắc giống như pin Galvani (quá trình acquy phóng điện). Nhưng khác với pin Galvani, acquy có thể tái sử dụng nhờ dùng một dòng điện bên ngoài "ép" phản ứng điện hoá xảy ra khi acquy làm việc theo chiều ngược lại (quá trình sạc điện). Cho 4 phản ứng sau:

(1)

(2)

(3)

(4)

a. Phản ứng điện hoá xảy ra ở cực dương khi acquy làm việc là (1).

b. Phản ứng điện hoá xảy ra ở cực âm khi acquy làm việc (2).

c. Phản ứng điện hoá tổng quát xảy ra khi acquy làm việc (3).

d. Phản ứng xảy ra khi acquy sạc điện là (4).

Hướng dẫn giải

a. Sai. (2).

b. Sai. (1).

c. Đúng.

d. Đúng.

Câu 4. Khi đun nóng magnesium kim loại với khí nitrogen tạo thành hợp chất A màu xám nhạt. A phản ứng với nước sinh ra kết tủa B và khí C. Khí C phản ứng với sodium hypochlorite thu được chất lỏng D không màu. Khí C cũng có khả năng phản ứng với carbon dioxide thu được tinh thể E. Trong đất E biến đổi dần thành F.

a. A là Mg3N2.

b. Khí C có mùi khai.

c. F có phân tử khối là 79 amu.

d. D có khả năng gây nổ mạnh.

Hướng dẫn giải

Các ptr xảy ra

3Mg + N2 Mg3N2

Mg3N2 + 6H2O → 3Mg(OH)2↓ + 2NH3

2NH3 + NaClO → NaCl + N2H4 + H2O

2NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O

(NH2)2CO + 2H2O →(NH4)2CO3.

Vậy: A: Mg3N2; B: Mg(OH)2; C: NH3; D: NH2-NH2; E: (NH2)2CO; F: (NH4)2CO3.

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. ( Phân tử khối (NH4)2CO3 là 96 amu )

d. Đúng.

Câu 5. Chất X có công thức phân tử C7H6O3. Chất X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất Y có công thức C7H5O3Na. Cho X tác dụng với anhydride acetic tạo chất Z (C9H8O4) cũng tác dụng được với NaHCO3, nhưng khi cho X tác dụng với methanol (có H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo chất T (C8H8O3) không tác dụng với NaHCO3 mà chỉ tác dụng được với Na2CO3. Biết chất X có khả năng tạo liên kết hydrogen nội phân tử.

a. Y có khả năng phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1: 1.

b. T có nhóm chức alcohol.

c. X là salicylic acid.

d. Z được sử dụng để chế tạo dược phẩm.

Hướng dẫn giải

Cấu tạo các chất:

Phương trình phản ứng:

HOC6H4COOH + NaHCO3 → HOC6H4COONa + H2O + CO2

HOC6H4COOH + CH3OH HOC6H4COOCH3 + H2O

HOC6H4COOH + (CH3CO)2O CH3COOC6H4COOH + CH3COOH

X : là salixylic acid; Z : là aspirin. Vậy :

a. Đúng.

b. Sai.

c. Đúng.

d. Đúng.

Câu 6. Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt được dùng trong chế tạo keo dính, nội thất. Một số cơ sở sản xuất sữa thường thêm melamine vào sản phẩm để tạp hàm lượng đạm giả trong sữa, gây nguy hại đến sức khỏe. Melamine có công thức cấu tạo như sau:

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (σ).

b. Melanine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (một loại vật liệu quan trọng trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước,…).

c. Melamine thuộc loại arylamine có tính base.

d. Muốn tăng 1 độ đạm (1 g nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg melamine .

Hướng dẫn giải:

a. Đúng vì một phân tử melamine công thức phân tử là C3H6N6 nên có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 9 liên kết (trên công thức cấu tạo) + 6 nguyên tử H = 15 liên kết sigma (σ)

b. Đúng.

c. Sai vì melamine có tính base nhưng không thuộc loại arylamine.

d. Đúng vì muốn tăng 1 độ đạm (1 g nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1,5g hay 1500 mg melamine (tức là 1500ppm).

Tính bằng cách : Cứ melanine (C3H6N6) có phân tử khối bằng 126 gam, chứa 6 nitrogen tức 6.14 = 84 gam

Vậy để có 1 độ đạm tương ứng 1 gam nitrogen cần = 1.126 : 84 = 1,5 gam = 1500 mg melamine.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1. Dung dịch X gồm a mol H+; b mol Mg2+; 0,12 mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 100 ml dung dịch Y gồm KOH 1,16M và Ba(OH)2 0,12M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,956 gam kết tủa. Tính giá trị của b ?

Hướng dẫn giải

Theo đề: n­KOH­ = 0,116 mol;

Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có: a.1 + b.2 = 0,12.1 + 0,02.2 ⭢ a + 2b = 0,16 (1)

⭢Trong kết tủa có Mg(OH)­2­

H+ + OH- ⭢ H­2­O

a ⭢ a (mol)

Mg2+ + 2OH- ⭢ Mg(OH)2

0,02 0,04 0,02 (mol)

vì a + 2b = 0,16 > nên Mg2+

Ta có: a + 0,04 = 0,14 a = 0,1

Từ (1) b = 0,03

Câu 2. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1người ta đun nóng dung dịch chứa 52,45 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải

gam

Mỗi tấm gương cần tráng lượng Ag có thể tích là

Số lượng gương soi = = 120 tấm.

Câu 3.Theo qui định nồng độ cho phép của bromine là 2.10-5 g/L không khí. Trong một phân xưởng sản xuất bromine, người ta đo được nồng độ của bromine là 1.10-4 g/L. Người ta dùng dung dịch ammonia 20% phun khắp xưởng (có kích thước 100 m; 200 m; 6 m) để khử độc lượng bromine trong không khí về nồng độ cho phép. Biết rằng, phản ứng xảy ra: Tính khối lượng dung dịch(kg)đã dùng.(Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Hướng dẫn giải:

- Khi khử độc xong 1 lít không khí thì khối lượng bromine đã phản ứng là

- Thể tích không khí cần khử độc của toàn bộ xưởng là

- Tổng khối lượng bromine đã phản ứng khi khử độc toàn bộ xưởng:

- Số mol bromine đã phản ứng:

- Phản ứng đã xảy ra:

- Số mol ammonia đã dùng:

-

Câu 4 Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen, 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg potassium cho 10000 m2 đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m2 đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu?( làm tròn đến phần nguyên )

Hướng dẫn giải :

Để bón cho 10000 m2 đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (x kg); urea (y kg) và phân kali (z) kg.

(1)

(2)

(3)

Từ (1) – (3): x = 177,5; y = 218; z = 23

Vậy, khi sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn thì diện tích đất trồng được bón phân là:

Câu 5. Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ sau:

Diagram  Description automatically generated

Cho các nhận xét sau em hãy cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng ?

a. Đá bọt được sử dụng là CaCO3 tinh khiết có tác dụng làm tăng đối lưu trong hỗn hợp phản ứng.

b. Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 và CO2.

c. Dung dịch Br2 bị nhạt màu dần nếu thay dung dịch Br2 thành dung dịch KMnO4 sẽ xuất hiện kết tủa.

d. Khí ethylene thoát ra là hormone sinh trưởng của thực vật.

Hướng dẫn giải

Phản ứng điều chế khí ethylene (khí X): C2H5OH C2H4 + H2O

a. Sai vì đá bọt nên chọn là chất rắn, vụn, trơ để tránh ảnh hưởng đến phản ứng (như cát, vụn thủy tinh,...). Ở đây có mặt H2SO4 nên không dùng CaCO3 (do CaCO3 có phản ứng với H2SO4).

b. Đúng vì các khí SO2 và CO2 là các sản phẩm phụ H2SO4 oxi hóa C2H5OH tạo ra, chúng cần được loại bỏ để tránh ảnh hưởng đến kết quả thử tính chất C2H4 (đặc biệt là SO2).

c. Đúng vì ethylene làm nhạt (hoặc mất) dung dịch Br2 và nếu thay dung dịch Br2 bằng dung dịch KMnO4 thì:

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ⟶ 3HOCH2-CH2OH + 2MnO2(đen) + 2KOH

d. Đúng vì ethylene có khả năng kích thích trái cây chín, điều khiển quá trình sinh mủ của cao su,...

Vậy có 3 nhận xét đúng

Câu 6. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X. Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:

Lần chuẩn độ

1

2

3

Thể tích dung dịch KMnO4 (ml)

16

16,1

16

Cho các phát biểu:
(1) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,32; 98,45; 97,36; 99,87, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45.
(2) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
(3) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(4) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?

Hướng dẫn giải

V trung bình = (16 + 16,1 + 16)/3 = 16,0333 ml

—> nKMnO4 = 3,6877.10-4

Phản ứng chuẩn độ:

5Fe2+ + 8H+ + MnO4- —> 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

—> nFe2+ = 5nMnO4- = 1,8439.10-3 —> %(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O = 10.1,8439.10-3.392/7,237 = 99,8769%

(1) Sai, độ tinh khiết gần nhất với 99,87%

(2) Đúng, MnO4- (tím) bị khử thành Mn2+ (không màu) trong môi trường acid giúp người chuẩn độ nhận biết điểm dừng.

(3) Sai, nếu thay bằng HCl thì Cl- khử MnO4-/H+ , nếu thay bằng HNO3 thì NO3-/H+ oxi hóa Fe2+ làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.

(4) Đúng, giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng không bị mất màu chứng tỏ Fe2+ trong dung dịch đã hết.

Vậy có 2 phát biểu đúng

ĐỀ 5

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Loại hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

ROH (alcohol, phenol)

O–H

3500 – 3200

RNH2 ; R1NHR2 (amine)

N–H

3300 – 3000

RCOOH (carboxylic acid)

O–H

C=O

3000 – 2500

1760 – 1690

R1COOR1 (ester)

C=O

1750 – 1715

RCHO (aldehyde)

R1COR2 (ketone)

C–H

C=O

C=O

2830 – 2695

1740 - 1685

1715 – 1666

Câu 1: (1,5 điểm)

1. Cho sơ đồ một nguyên tử magie ở hình bên, điền một số thích hợp vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn bản dưới đây:

"Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử magie rất dễ mất đi toàn bộ các electron ở lớp ngoài cùng và trờ thành ion magie mang điện tích dương ............ (1)....... . Ion magie có cấu tạo gồm hạt nhân mang điện tích dương .........(2)............. và lớp vỏ tạo bởi .......(3).......... electron. Hat nhân của ion magie có chứa ........(4).......... proton và 12 nơtron".

Nguyên tử oxygen có 8 electron. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên ...

2. Hãy cho biết không khí, khí cacbonic, khí hiđro, khí etilen là hỗn hơp, đơn chất, hơp chất vô cơ hay hợp chất hữu cơ?

3. Trước khi gieo trồng, hạt giống thường được xử lý với dung dịch loãng trong khoảng 9 giờ để phòng trừ mấm bệnh, sâu hại, nấm mốc... Trung bình cứ hạa giống cần dùng dung dịch (khối lượng riêng ). Tính khối lượng tinh thể cần dùng để pha dung dịch xử lý 15 tấn hạt giống theo phương pháp trên.

Câu 2: (2,0 điểm)

1. Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo màu vàng nhạt ra ánh sáng. Sau một thời gian, cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẩu giấy quỳ tím. Nêu hai hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra.

2. Metan là nguyên liệu đề điều chế hiđ̛ro theo sơ đồ:

Metan + nước cacbon đioxit + hiđro

Hãy lập phương trình hóa học và cho biết cần bao nhiêu tấn metan để thu được khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn nếu hiệu suất của phản ứng đạt .

3. Trong công nghiệp, phương pháp điều chế hiđro từ metan có một ưu điểm lớn là gì? Nêu hai nguyên nhân để giải thích tại sao phương pháp này không được dùng trong phòng thí nghiệm. Viết một phương trình phản ứng điều chế hiđro sử dụng trong phòng thí nghiệm.

4. Cả metan và hiđro khi cháy đều tỏa nhiệt mạnh: metan tạo ra hiđro tạo ra . Hệ số trữ nhiệt của nhiên liệu là lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu đó. Bằng tính toán, hãy cho biết metan hay hiđro có hệ số trữ nhiệt lớn hơn?

Câu 3: (2,5 điểm)

1. Cho các phản ứng hóa học đã cân bằng như sau:

Biết phần trăm khối lượng nguyên tố trong hai muối axit lần lượt bằng xác định công thức hóa học của các chất .

2. Axit ađipic có phân tử khối bằng 146, là nguyên liệu quan trọng để sản xuất tơ sợi tổng hợp trong công nghiệp dệt may.

a) Phân tích nguyên tố cho thấy axit ađipic có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng . Xác định công thức phân tử của axit ađipic.

b) Phân tử axit ađipic có mạch cacbon không phân nhánh và 2 nhóm. Viết công thức cấu tạo của axit ađipic.

c) Axit ađipic có tính chất tương tự axit axetic. Đun nóng hỗn hợp axit ađipic với etanol có mạt đặc một thời gian thu được hai sản phẩm hũu cơ có phần trăm khối lượng hiđro lần lượt là . Xác định công thức cấu tạo của A, B.

3. Lấy 2,5 tấn mùn cưa chứa xenlulozơ đề sản xuất ancol etylic với hiệu suất cả quá trình đạt . Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng etanol thu được.

Câu 4: (1,5 điểm)

Bình định mức là một dụng cụ thủy tinh có cổ dài, nhỏ, chỉ khắc một vạch duy nhất (hình minh họa). Khi thêm nước đến đúng vạch này sẽ thu được dung dịch có thế tích bằng thể tích được ghi trên nhãn của bình định mức với độ chính xác rất cao.

NaOH là một chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh. Do đó, sau khi pha chế, nồng độ của dung dịch cần phải được xác định lại. Hòa tan 1,0986 gam một mẫu rắn trong cốc, rồi dùng phễu để chuyển dung dịch vừa thu được vào bình định mức nhãn ghi . Chú ý cần tráng cẩn thận cốc và phễu bằng nước cất và chuyển hết nước tráng vào bình. Tiếp tục thêm nước cất vào bình định mức đến vạch thu được dung dịch . Lấy dung dịch cho vào bình tam giác, thêm khoảng nước cất, 2 giọt chất chỉ thị phenolphtalein thu được dung dịch . Thêm từ từ dung dịch vào dung dịch trong bình tam giác đến khi dung dịch vừa mất màu thì dùng vừa hết dung dịch .

1. Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra. Dung dịch có màu gì?

2. Tính nồng độ ( của trong dung dịch .

3. Trong mỗi trường hợp sau, nồng độ trong dung dịch xác định được sẽ lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng so với giá trị thu được ở ý 2 (có giải thích ngắn gọn)?

a) Không tráng cốc và phễu dẫn đến một phần dung dịch không vào bình định mức.

b) Thêm nước cất vượt quá vạch bình định mức khi pha chế dung dịch .

c) Thêm thay vì nước cất vào bình tam giác khi tạo ra dung dịch .

4. Tính khối lượng nước đã bị hấp thụ vào mẫu trên.

Câu 5: (2,5 điểm)

Điện phân là quá trình tiến hành phản ứng dưới sự tác động của dòng điện một chiều.

1. Hoàn thành hai phương trình phản ứng điện phân sau và nêu ứng dụng của mỗi phản ứng trong thực tế sản xuất công nghiệp.

a)
b)

2. Hình bên mô tả một thiết bị phân hủy nước bằng dòng điện.

a) Viết phương trình phản ứng điện phân nước.

b) Ban đầu các ống đều chứa đầy nước nhưng sau một thời gian dòng điện một chiều đi qua thì có các khí tích tụ. Xác định (có giải thích) khí hình thành trong ống .

c) Vì sao để quá trình điện phân nước diễn ra thuận lợi thường phải pha thêm một ít dung dịch ?

3. Phương pháp điện phân cũng được sử dụng để mạ kim loại (mạ điện). Ví dụ khi điện phân dung dịch thì xảy ra phản ứng:

a) Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng trên.

b) Trong quá trình sản xuất một loại huy chương, cần mạ một lớp đồng dày đều lên khắp bề mặt lõi thép hình trụ có bán kính đáy và chiều cao . Biết lớp đồng sinh ra bám lên lõi thép với tốc độ khối lượng riêng của đồng . Tính thời gian cần thiết đề mạ một tấm huy chương như trên.

-------------------------- Hết --------------------------

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: (1,5 điểm)

1. Cho sơ đồ một nguyên tử magie ở hình bên, điền một số thích hợp vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn bản dưới đây:

"Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử magie rất dễ mất đi toàn bộ các electron ở lớp ngoài cùng và trở thành ion magie mang điện tích dương ............ (1)....... . Ion magie có cấu tạo gồm hạt nhân mang điện tích dương .........(2)............. và lớp vỏ tạo bởi .......(3).......... electron. Hạt nhân của ion magie có chứa ........(4).......... proton và 12 nơtron".

Nguyên tử oxygen có 8 electron. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên ...

Hướng dẫn giải

(1) : 2 hoặc +2 hoặc 2+ (2) : 12 hoặc +12 hoặc 12+

(3) : 10 (4): 12

2. Hãy cho biết không khí, khí cacbonic, khí cacbonic, khí etilen là hỗn hơp, đơn chất, hợp chất vô cơ hay hợp chất hữu cơ?

Hướng dẫn giải

hỗn hợp : không khí

đơn chất: khí cacbonic ()

hợp chất vô cơ: khí cacbonic ()

hợp chất hữu cơ: khí etilen ()

3. Trước khi gieo trồng, hạt giống thường được xử lý với dung dịch loãng trong khoảng 9 giờ để phòng trừ mấm bệnh, sâu hại, nấm mốc... Trung bình cứ hạt giống cần dùng dung dịch (khối lượng riêng ). Tính khối lượng tinh thể cần dùng để pha dung dịch xử lý 15 tấn hạt giống theo phương pháp trên.

Hướng dẫn giải

* trong để xử lý hạt là

để xử lý hạt là 10-3.250 = 0,25 gam

để xử lý 15 tấn= 15000 kg hạt là

Câu 2: (2,0 điểm)

1. Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo màu vàng nhạt ra ánh sáng. Sau một thời gian, cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẩu giấy quỳ tím. Nêu hai hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra.

Hướng dẫn giải

* Hiện tượng:

- Khí sẽ bị nhạt màu hoặc mất màu vàng nhạt.

- Giấy quỳ tím sẽ hóa đỏ.

* PTHH:

2. Metan là nguyên liệu đề điều chế hiđ̛ro theo sơ đồ: Metan + nước cacbon đioxit + hiđro

Hãy lập phương trình hóa học và cho biết cần bao nhiêu tấn metan để thu được khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn nếu hiệu suất của phản ứng đạt .

Hướng dẫn giải

* Cách 1:

16 g 4.22,4 lít

16 kg 4.22,4 m3

x kg 2000 m3

Ta có:

* Cách 2:

Lưu ý: để làm tốt các dạng bài có đơn vị lớn ta thường dùng các hệ đơn vị tương tương sau:

gam

mol

Khí: lít

kg

kmol

Khí: m3

1 m3 = 1000 dm3 = 1000 lít (khí)

3. Trong công nghiệp, phương pháp điều chế hiđro từ metan có một ưu điểm lớn là gì? Nêu hai nguyên nhân để giải thích tại sao phương pháp này không được dùng trong phòng thí nghiệm. Viết một phương trình phản ứng điều chế hiđro sử dụng trong phòng thí nghiệm.

Hướng dẫn giải

- Ưu điểm: Có lợi về mặt kinh tế do các nguyên liệu ban đầu rẻ tiền.

- Nguyên nhân: Không thuận lợi do điều kiện phản ứng phức tạp (cần có nhiệt, xúc tác) Sản phẩm sinh ra không tinh khiết (hiệu suất thấp).

- Điều chế hiđro trong phòng thì nghiệm: Thường sử dụng các kim loại trước hiđro như Al, Zn, Fe,.... để tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng

- Phương trình hoá học của phản ứng:

4. Cả metan và hiđro khi cháy đều tỏa nhiệt mạnh: metan tạo ra hiđro tạo ra . Hệ số trữ nhiệt của nhiên liệu là lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu đó. Bằng tính toán, hãy cho biết metan hay hiđro có hệ số trữ nhiệt lớn hơn?

Hướng dẫn giải

- Hệ số trữ nhiệt của metan:

- Hệ số trữ nhiệt của hiđro:

Hệ số trữ nhiệt của hidro lớn hơn metan

Câu 3: (2,5 điểm)

1. Cho các phản ứng hóa học đã cân bằng như sau:

Biết phần trăm khối lượng nguyên tố Na trong hai muối axit lần lượt bằng xác định công thức hóa học của các chất .

Hướng dẫn giải

Gọi công thức hoá học của X , Y lần lượt là NaxM và NayR

Vậy

V là

2. Axit ađipic có phân tử khối bằng 146, là nguyên liệu quan trọng để sản xuất tơ sợi tổng hợp trong công nghiệp dệt may.

a) Phân tích nguyên tố cho thấy axit ađipic có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng . Xác định công thức phân tử của axit ađipic.

b) Phân tử axit ađipic có mạch cacbon không phân nhánh và 2 nhóm . Viết công thức cấu tạo của axit ađipic.

c) Axit ađipic có tính chất tương tự axit axetic. Đun nóng hỗn hợp axit ađipic với etanol có mặt đặc một thời gian thu được hai sản phẩm hũu cơ có phần trăm khối lượng hiđro lần lượt là . Xác định công thức cấu tạo của A, B.

Hướng dẫn giải

a)

Cách 1:

Cách 2:

Trong 1 phân tử axit ađipic:

- Số nguyên tử C

- Số nguyên tử H

- Số nguyên tử O

CTPT của axit ađipic là .

Đặt CT TQ của axit ađipic là (CxHyOz)n

Ta có:

CT của axit ađipic có dạng .

Mặt khác, Maxit ađipic =146 = 73.n n=2

CTPT của axit ađipic là .

b)

c) A là

B là

3. Lấy 2,5 tấn mùn cưa chứa xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất cả quá trình đạt . Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng etanol thu được.

Hướng dẫn giải

Viết gọn lại thành sơ đồ để giải:

Ta có:

Câu 4: (1,5 điểm)

Bình định mức là một dụng cụ thủy tinh có cổ dài, nhỏ, chỉ khắc một vạch duy nhất (hình minh họa). Khi thêm nước đến đúng vạch này sẽ thu được dung dịch có thế tích bằng thể tích được ghi trên nhãn của bình định mức với độ chính xác rất cao.

NaOH là một chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh. Do đó, sau khi pha chế, nồng độ của dung dịch cần phải được xác định lại. Hòa tan 1,0986 gam một mẫu rắn trong cốc, rồi dùng phễu để chuyển dung dịch vừa thu được vào bình định mức nhãn ghi . Chú ý cần tráng cẫn thận cốc và phễu bằng nước cất và chuyền hết nước tráng vào bình. Tiếp tục thêm nước cất vào bình định mức đến vạch thu được dung dịch . Lấy dung dịch cho vào bình tam giác, thêm khoảng nước cất, 2 giọt chất chỉ thị phenolphtalein thu được dung dịch . Thêm từ từ dung dịch vào dung dịch trong bình tam giác đến khi dung dịch vừa mất màu thì dùng vừa hết dung dịch .

1. Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra. Dung dịch có màu gì?

2. Tính nồng độ ( của trong dung dịch .

3. Trong mỗi trường hợp sau, nồng độ trong dung dịch xác định được sẽ lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng so với giá trị thu được ở ý 2 (có giải thích ngắn gọn)?

a) Không tráng cốc và phễu dẫn đến một phần dung dịch không vào bình định mức.

b) Thêm nước cất vượt quá vạch bình định mức khi pha chế dung dịch .

c) Thêm thay vì nước cất vào bình tam giác khi tạo ra dung dịch .

4. Tính khối lượng nước đã bị hấp thụ vào mẫu trên.

Hướng dẫn giải

Sơ đồ phân tích:

1. ; Dung dịch C có màu đỏ hoặc hồng.

2.

Nồng độ của trong dung dịch B là (xét 10 ml = 0,01 lít dung dịch B)

3.

a) Do có một lượng NaOH bị thất thoát nên kết quả sẽ nhỏ hơn.

b) Dung dịch B bị pha loãng nên kết quả sẽ nhỏ hơn.

c) Thể tích thay đổi lượng NaOH cũng thay đổi tương ứng nên nồng độ NaOH sẽ không thay đổi.

4.

m NaOH trong mẫu = 40.

m nước đã hấp thụ = 1,0986 – 1,092 = 6,6.10-3 gam

Câu 5: (2,5 điểm)

Điện phân là quá trình tiến hành phản ứng dưới sự tác động của dòng điện một chiều.

1. Hoàn thành hai phương trình phản ứng điện phân sau và nêu ứng dụng của mỗi phản ứng trong thực tế sản xuất công nghiệp.

a)
b)

Hướng dẫn giải

a)

Ứng dụng thực tế sản xuất nhôm

b)

Ứng dụng thực tế sản xuất

2. Hình bên mô tả một thiết bị phân hủy nước bằng dòng điện.

a) Viết phương trình phản ứng điện phân nước.

b) Ban đầu các ống đều chứa đầy nước nhưng sau một thời gian dòng điện một chiều đi qua thì có các khí tích tụ. Xác định (có giải thích) khí hình thành trong ống .

c) Vì sao để quá trình điện phân nước diễn ra thuận lợi thường phải pha thêm một ít dung dịch ?

Hướng dẫn giải

a)

b) Do thể tích khí gấp khoảng hai lần thể tích khí khí là O2; khí là H2

c) Do nước tinh khiết dẫn điện kém, pha thêm tăng tính dẫn điện.

3. Phương pháp điện phân cũng được sử dụng để mạ kim loại (mạ điện). Ví dụ khi điện phân dung dịch thì xảy ra phản ứng:

a) Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng trên.

b) Trong quá trình sản xuất một loại huy chương, cần mạ một lớp đồng dày đều lên khắp bề mặt lỗi thép hình trụ có bán kính đáy và chiều cao . Biết lớp đồng sinh ra bám lên lõi thép với tốc độ 0,12 gam/ giây; khối lượng riêng của đồng . Tính thời gian cần thiết đề mạ một tấm huy chương như trên.

Hướng dẫn giải

a)

b)

* Trước khi mạ : Vtrước mạ = Sđáy.h =

* Sau khi mạ: V sau mạ =

m Cu cần mạ=

* Theo bài ta có:

- Cứ 0,12 gam thì thời gian 1 giây

- Vậy 74,2 gam thì cần x giây

Thời gian mạ kim loại = x = giây

-------------------------- Hết --------------------------

ĐỀ 6

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Loại hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

ROH (alcohol, phenol)

O–H

3500 – 3200

RNH2 ; R1NHR2 (amine)

N–H

3300 – 3000

RCOOH (carboxylic acid)

O–H

C=O

3000 – 2500

1760 – 1690

R1COOR1 (ester)

C=O

1750 – 1715

RCHO (aldehyde)

R1COR2 (ketone)

C–H

C=O

C=O

2830 – 2695

1740 - 1685

1715 – 1666

Câu 1. (2 điểm)

1.1. Nguyên tố X và Y rất cần thiết cho sự sống trên trái đất. Trong mỗi nguyên tử X, Y đều có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 4. Hai nguyên tử X và Y có tổng số electron ở lớp ngoài cùng bằng 11 và tổng số electron độc thân ở trạng thái cơ bản bằng 5.

a) Xác định nguyên tố X và Y (biết ZX < ZY).

b) Viết công thức Lewis của X2Y.

1.2. Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử carbon trong phân tử. Số nguyên tử hydrogen trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

a) Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z.

b) Viết phương trình nhiệt hóa học đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z với hệ số nguyên tối giản.

c) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn trong bảng sau:

Chất

X(g)

Y(g)

Z(g)

CO2(g)

H2O(g)

+227,0

+52,47

–84,67

–393,5

–241,82

d) Từ kết quả tính toán trên em hãy giải thích vì sao X, Y, Z thường được dùng làm nhiên liệu trong thực tiễn?

Câu 2. (2 điểm)

2.1. Trong quá trình nuôi tôm thẻ chân trắng, việc theo dõi và cải thiện các thông số môi trường là cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo cho tôm phát triển. Tôm thẻ chân trắng là loài thủy sản mang lại thu nhập cao nên hiện nay mật độ nuôi ngày càng tăng, dẫn đến chất lượng nước ngày càng suy giảm. Một trong những chỉ tiêu môi trường quan trọng là pH, khi pH không phù hợp sẽ ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ của tôm như làm tôm chậm lột vỏ, suy giảm miễn dịch, mất cân bằng áp suất thẩm thấu, … Tôm sinh sống và phát triển tốt nhất khi giá trị pH của nước dao động từ 7,5 đến 8,5. Một người nông dân ở Quảng Ngãi cần cải thiện pH của một hồ nuôi tôm thẻ chân trắng chứa 80 m3 nước bị nhiễm acid do tác động của môi trường.

a) Sử dụng các dụng cụ và hoá chất như sau:

+ Dụng cụ: Bộ giá đỡ, burette 25 mL, pipette 10 mL, cốc thủy tinh, bình tam giác 50 mL, ống hút nhỏ giọt.

+ Hóa chất: Dung dịch NaOH 0,001 M, dung dịch phenolphthalein.

+ Mẫu nước hồ nuôi tôm trên.

Em hãy đề xuất cách tiến hành thí nghiệm để xác định chính xác pH của nước hồ nuôi tôm trên bằng phương pháp chuẩn độ acid - base.

b) pH hiện tại của nước hồ tôm là bao nhiêu nếu mẫu đem phân tích có thể tích là 20 mL và kết quả thể tích trung bình của NaOH 0,001 M đã chuẩn độ được là 2 mL?

c) Để điều chỉnh pH của hồ nuôi tôm trên từ pH hiện tại tính được ở câu b) về pH = 8 thì người nông dân cần sử dụng bao nhiêu gam vôi sống?

2.2. Thực hiện phản ứng sau: H2SO4 + Na2S2O3 Na2SO4 + SO2 + S + H2O. Theo dõi thể tích SO2 thoát ra theo thời gian, ta có bảng sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).

Thời gian (s)

0

10

20

30

40

50

60

70

Thể tích SO2 (mL)

0,0

12,5

20,0

26,5

31,0

32,5

33,0

33,0

a) Từ bảng số liệu trên em hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thể tích khí SO2 theo thời gian phản ứng, trục hoành biểu diễn sự thay đổi thời gian, trục tung biểu diễn sự thay đổi thể tích SO2. Dựa vào hình vẽ, nhận xét về tốc độ khí SO2 sinh ra theo thời gian.

b) Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ: 0 đến 10 giây; từ 10 đến 20 giây; từ 20 đến 30 giây; từ 30 đến 40 giây; từ 40 đến 50 giây; từ 50 đến 60 giây; từ 60 đến 70 giây. Nhận xét về sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời gian, giải thích.

Câu 3. (2 điểm)

3.1. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phản ứng

a) Quy trình tổng hợp ammonia trong công nghiệp được thể hiện trong hình bên. Xác định X và Y trong quy trình.

b) Ammonia là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất phân đạm và là sản phẩm trung gian của quá trình sản xuất nitric acid. Một trong những ứng dụng của NH3 là sản xuất phân bón CAN (tên viết tắt của calcium ammonium nitrate), là phân bón vô cơ được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Phân bón này là sự kết hợp của hai loại phân bón: calcium nitrate và ammonium nitrate. Phân bón CAN giúp cải tạo phục hồi đất; bổ sung calcium, magnesium, nitrogen. Phân bón CAN được sản xuất theo các bước sau:

- Bước 1: Điều chế ammonium nitrate bằng cách cho khí ammonia tác dụng với nitric acid nồng độ 60% trong lò phản ứng trung hòa.

- Bước 2: Cho dung dịch ammonium nitrate (chứa nitric acid dư) tác dụng với bột đá dolomite (CaCO3.MgCO3).

- Bước 3: CAN được làm khô trong máy sấy.

Viết các phương trình hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất CAN. Giải thích vì sao phân bón CAN rất dễ chảy rữa, có thể gây nổ ở nhiệt độ cao. Đề xuất biện pháp để bảo quản CAN?

3.2. Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S (theo thể tích) khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và làm tử vong ngay lập tức. Một gian phòng trống (25°C; 1 bar) có kích thước 4m x 5m x 5m bị nhiễm 17 gam khí H2S. Tính nồng độ ppm theo thể tích của H2S (thể tích H2S (L) có trong 1 triệu (L) không khí) trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này. Cho biết 1 mol khí ở 25°C và 1 bar có thể tích 24,79 L.

Câu 4. (2 điểm)

4.1.

a) Giải thích các bước tiến hành của phương pháp kết tinh trong hình sau:

b) Monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) là một loại gia vị phổ biến. Số gam monosodium glutamate tối đa hoà tan trong 100 gam nước ở 60 oC là 112 gam và ở 25 oC là 74 gam. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh (theo gam) khi làm nguội 424 gam dung dịch monosodium glutamate từ 60 oC xuống 25 oC.

4.2. Hợp chất hữu cơ X được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và là một phụ gia mới trong thức ăn thủy sản; giúp cải thiện khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Chất X có công thức phân tử là C4H8O2.

a) Xác định công thức cấu tạo của X (có giải thích), biết X có mạch carbon không phân nhánh và phổ hồng ngoại của X như sau:

b) Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho chất X lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaCl, dung dịch C6H5ONa (sodium phenolate).

Câu 5. (2 điểm)

5.1. Formic acid có trong nọc một loài kiến lửa. Trung bình mỗi lần kiến cắn sẽ “tiêm” vào da 5,0.10-3 cm3 dung dịch chứa 50% thể tích formic acid.

a) Hãy xác định thể tích formic acid tinh khiết trung bình có trong một con kiến. Biết mỗi lần cắn làm tiêu hao 80% formic acid có trong cơ thể kiến.

b) Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và tính khối lượng sodium hydrogencarbonate cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết cắn của một con kiến (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3).

5.2. Phenol là chất rắn, không màu, tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng, có mùi đặc trưng. Phenol rất độc, khi tiếp xúc với da phenol gây bỏng. Phenol được sử dụng để sản xuất nhiều loại hoá chất như bisphenol A, nhựa phenolformaldehyde, picric acid và các chất khác.

Viết các phương trình hóa học xảy ra và nêu hiện tượng quan sát được trong các trường hợp sau:

(1) Cho một mẫu nhỏ Na vào dung dịch phenol bão hòa.

(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch phenol bão hòa.

(3) Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol.

(4) Nhỏ từ từ dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm có chứa hỗn hợp đồng nhất của H2SO4 đặc và phenol, sau đó đun cách thủy, làm lạnh hỗn hợp thu được.

Câu 6. (2 điểm)

6.1. Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần phần trăm về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:

Thành phần

Tristearin

Tripalmitin

Stearic acid

Palmitic acid

Tạp chất

Phần trăm khối lượng

53,4%

32,24%

1,136%

1,536%

11,688%

Hiệu suất phản ứng với NaOH

90%

88%

100%

100%

(Cho biết tạp chất không tạo ra muối của acid béo)

Một nhà máy cần sản xuất 15000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt . Tính giá trị của x.

6.2. Benzyl acetate có mùi thơm dễ chịu và là thành phần chính trong các loại tinh dầu từ hoa nhài, nó được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nước hoa và mỹ phẩm.

Một trong những phương pháp tổng hợp benzyl acetate đạt hiệu suất cao đã được các nhà khoa học nghiên cứu là sử dụng xúc tác nhựa trao đổi cation acid mạnh với tỷ lệ mol giữa acetic acid và benzyl alcohol là 1:1,125, trong thời gian 10 giờ ở 373 K. Thực hiện thí nghiệm này, một học sinh đã điều chế được 22,5 gam benzyl acetate, hiệu suất của phản ứng đạt 80%. Tính thể tích acetic acid và benzyl alcohol học sinh đã sử dụng ban đầu? Biết khối lượng riêng của acetic acid là 1,049 g/cm3 và benzyl alcohol là 1,044 g/cm3.

Câu 7. (2 điểm)

7.1. Starch nitrate là một loại bột vô định hình màu vàng nhạt, được tạo thành khi nitrate hoá tinh bột tương tự như nitrate hoá cellulose. Starch nitrate từng được sử dụng trong sản xuất lựu đạn và chất nổ trong khai thác quặng. Cũng giống như cellulose, tuỳ thuộc vào số nhóm -OH trong mắt xích của phân tử tinh bột đã tham gia phản ứng nitrate hoá, phản ứng có thể tạo 3 sản phẩm khác nhau.

a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

b) Một mẫu starch nitrate có phần trăm khối lượng nitrogen là 11,11%. Xác định công thức của mẫu starch nitrate này.

7.2. Poly(ethylene terephtalate) là một loại polyester có thể viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợ polyester, … PET được điều chế từ terephtalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng ester hoá.

a) Viết phương trình phản ứng hoá học của phản ứng điều chế PET từ các monomer tương ứng. Phản ứng thuộc loại trùng hợp hay trùng ngưng?

b) Em hãy cho biết PET thuộc loại nhựa nhiệt rắn hay nhiệt dẻo và có thể tái chế được hay không?

c) Để giảm thiểu tác động tới môi trường, ethylene glycol trước đây được sản xuất từ ethylene có nguồn gốc dầu mỏ được thay thế bằng ethylene sản xuất từ ethanol sinh học (có nguồn gốc từ đường mía). Nhựa PET thu được theo phương pháp này được gọi là nhựa PET sinh học (Bio – PET). Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình điều chế ethylene glycol từ đường mía.

Câu 8. (2 điểm)

8.1. Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Ngoài ra, muối monosodium glutamate còn được dùng chế biến gia vị thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có điểm đẳng điện pI = 3,08 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại).

a) Viết công thức cấu tạo dạng ion tồn tại chủ yếu ở pH = 3,08 của glutamic acid.

b) Đặt hỗn hợp các amino acid gồm glutamic acid, alanine (pI = 6,11) và lysine (pI = 9,74) ở pH = 6 vào trong một điện trường (hình bên dưới) thì có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.

8.2. Glucosamine hydrochloride được sản suất từ chitin trong vỏ tôm. Glucosamine hydrochloride là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, mạnh gân cốt, tăng tiết chất nhờn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp.

Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ (hình bên). Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để xuất 1000 hộp thuốc có chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500mg/viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế Glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%).

Câu 9. (2 điểm)

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Cumene được sản xuất từ quá trình chưng cất nhựa than đá và các phân đoạn dầu mỏ hoặc bằng cách alkyl hoá benzene với propene, xúc tác là acid. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng và là thành phần của nhiên liệu hàng không có chỉ số octane cao. Cumene được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng. Thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất được thể hiện trong bảng sau:

Nguồn

Tỉ lệ phát thải

Ghi chú

Sản xuất

0,08 kg/tấn cumene

Được kiểm soát

0,27 kg/tấn cumene

Không được kiểm soát

Xe chạy động cơ xăng

0,0002 – 0,0009 g/km

Có bộ chuyển đổi xúc tác

0,002g/km

Không có bộ chuyển đổi xúc tác

a) Bộ chuyển đổi xúc tác trong động cơ xăng có khả năng giảm thiểu tối đa bao nhiêu phần trăm cumene so với trường hợp không có bộ chuyển đổi xúc tác?

b) Tính khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1000000 xe ô tô chạy động cơ xăng (có bộ chuyển đổi xúc tác) trong 1 năm. Giả sử bình quân một tháng, mỗi xe ô tô chạy 3000 km.

c) Thị trường tiêu thụ phenol trên toàn thế giới khoảng 10,8 triệu tấn trong năm 2022. Trong đó, 90% lượng phenol được sản xuất từ cumene (bằng phương pháp cumene, chu trình cumene,…), sơ đồ sản xuất phenol từ cumene theo sơ đồ sau:

C6H5-CH(CH3)2 C6H5OH + CH3COCH3

Để cung cấp đủ sản lượng tiêu thụ của phenol trong năm 2022, khối lượng cumene đã dùng để sản xuất phenol là bao nhiêu? (Chỉ tính trên lượng phenol đã tiêu thụ, không bao gồm lượng cumene thực tế sản xuất phenol chưa tiêu thụ).

Câu 10. (2 điểm)

10.1. Ethanol là hợp chất có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như: làm nhiên liệu sinh học, làm đồ uống, làm chất sát khuẩn trong y tế, làm dung môi. Trong cuộc sống thường ngày có thể dùng ethanol ngâm sả để làm dung dịch đuổi muỗi, làm thuốc trừ sâu sinh học từ ethanol với ớt, tỏi… Quá trình sản xuất ethanol trong phòng thí nghiệm trải qua nhiều công đoạn, trong đó có công đoạn tách ethanol từ dung dịch chứa ethanol và nước. Hình bên mô tả dụng cụ dùng để tách ethanol và nước ra khỏi nhau.

a) Phương pháp nào đã được sử dụng để tách các chất ra khỏi nhau trong trường hợp này?

b) Hãy trình bày các bước để tách ethanol ra khỏi hỗn hợp (biết nhiệt độ sôi của ethanol là 78,37 oC, nhiệt độ sôi của nước là 100 oC)?

10.2. Các kết quả phân tích cho thấy nước mưa thường có pH ≈ 5,6 (có tính acid nhẹ). Nước mưa trong các trận mưa acid lại có pH = 3 hoặc thậm chí nhỏ hơn nữa.

Dựa vào phản ứng hoá học đã biết hãy giải thích các trường hợp trên. Biết mưa acid xảy ra khi có thêm các yếu tố:

- Khi có sấm sét.

- Trong không khí còn có chất khí gây ra môi trường acid khi kết hợp với nước như sulfur dioxide.

----------HẾT----------

Ghi chú: - Giám thị không giải thích gì thêm.

- Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1. (2 điểm)

1.1. Nguyên tố X và Y rất cần thiết cho sự sống trên trái đất. Trong mỗi nguyên tử X, Y đều có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 4. Hai nguyên tử X và Y có tổng số electron ở lớp ngoài cùng bằng 11 và tổng số electron độc thân ở trạng thái cơ bản bằng 5.

a) Xác định nguyên tố X và Y (biết ZX < ZY).

b) Viết công thức Lewis của X2Y.

1.2. Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử carbon trong phân tử. Số nguyên tử hydrogen trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

a) Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z.

b) Viết phương trình nhiệt hóa học đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z với hệ số nguyên tối giản.

c) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn trong bảng sau:

Chất

X(g)

Y(g)

Z(g)

CO2(g)

H2O(g)

+227,0

+52,47

–84,67

–393,5

–241,82

d) Từ kết quả tính toán trên em hãy giải thích vì sao X, Y, Z thường được dùng làm nhiên liệu trong thực tiễn?

Câu

Nội dung

Điểm

1

2,0

1.1

1,0

a) Vì;

- Tổng số electron s trong nguyên tử của X, Y đều bằng 4 nên X và Y đều có 2 lớp electron.

- Cấu hình electron của X là 1s22s22px và Y là 1s22s22py

Ta có: 2+x +2+ y = 11 ⇨ x + y = 7, ( x, y ≤ 5)

Vì ở trạng thái cơ bản, tổng số electron độc thân của X và Y là 5 nên:

⇨ x = 3, y = 4

Vậy: X là 7N (Nitrogen) và Y là 8O (Oxygen)

b) Công thức Lewis của dinitrogen oxide (N2O)

Học sinh viết được công thức (a), (b) được 0,25 điểm

0,25

0,25

0,25

0,25

1.2

1,0

a) X: C2H2 (CH≡CH); Y: C2H4 (CH2=CH2); Z: C2H6 (CH3 – CH3)

b) 2C2H2(g) + 5O2(g) 4CO2(g) + 2H2O(g)

C2H4(g) + 3O2(g) 2CO2(g) + 2H2O(g)

2C2H6(g) + 7O2(g) 4CO2(g) + 6H2O(g)

c)

d) Kết quả tính toán của phản ứng đốt cháy C2H2; C2H4 và C2H6 giá trị lớn và âm (giải phóng năng lượng lớn) nên trong thực tiễn được sử dụng làm nhiên liệu. Riêng C2H2 trong thực tiễn làm đèn xì acetylene vì đèn xì acetylene có nhiệt độ cao nhất.

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2. (2 điểm)

2.1. Trong quá trình nuôi tôm thẻ chân trắng, việc theo dõi và cải thiện các thông số môi trường là cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo cho tôm phát triển. Tôm thẻ chân trắng là loài thủy sản mang lại thu nhập cao nên hiện nay mật độ nuôi ngày càng tăng, dẫn đến chất lượng nước ngày càng suy giảm. Một trong những chỉ tiêu môi trường quan trọng là pH, khi pH không phù hợp sẽ ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ của tôm như làm tôm chậm lột vỏ, suy giảm miễn dịch, mất cân bằng áp suất thẩm thấu, … Tôm sinh sống và phát triển tốt nhất khi giá trị pH của nước dao động từ 7,5 đến 8,5. Một người nông dân ở Quảng Ngãi cần cải thiện pH của một hồ nuôi tôm thẻ chân trắng chứa 80 m3 nước bị nhiễm acid do tác động của môi trường.

a) Sử dụng các dụng cụ và hoá chất như sau:

+ Dụng cụ: Bộ giá đỡ, burette 25 mL, pipette 10 mL, cốc thủy tinh, bình tam giác 50 mL, ống hút nhỏ giọt.

+ Hóa chất: Dung dịch NaOH 0,001 M, dung dịch phenolphthalein.

+ Mẫu nước hồ nuôi tôm trên.

Em hãy đề xuất cách tiến hành thí nghiệm để xác định chính xác pH của nước hồ nuôi tôm trên bằng phương pháp chuẩn độ acid - base.

b) pH hiện tại của nước hồ tôm là bao nhiêu nếu mẫu đem phân tích có thể tích là 20 mL và kết quả thể tích trung bình của NaOH 0,001 M đã chuẩn độ được là 2 mL?

c) Để điều chỉnh pH của hồ nuôi tôm trên từ pH hiện tại tính được ở câu b) về pH = 8 thì người nông dân cần sử dụng bao nhiêu gam vôi sống?

2.2. Thực hiện phản ứng sau: H2SO4 + Na2S2O3 Na2SO4 + SO2 + S + H2O. Theo dõi thể tích SO2 thoát ra theo thời gian, ta có bảng sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).

Thời gian (s)

0

10

20

30

40

50

60

70

Thể tích SO2 (mL)

0,0

12,5

20,0

26,5

31,0

32,5

33,0

33,0

a) Từ bảng số liệu trên em hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thể tích khí SO2 theo thời gian phản ứng, trục hoành biểu diễn sự thay đổi thời gian, trục tung biểu diễn sự thay đổi thể tích SO2. Dựa vào hình vẽ, nhận xét về tốc độ khí SO2 sinh ra theo thời gian.

b) Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ: 0 đến 10 giây; từ 10 đến 20 giây; từ 20 đến 30 giây; từ 30 đến 40 giây; từ 40 đến 50 giây; từ 50 đến 60 giây; từ 60 đến 70 giây. Nhận xét về sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời gian, giải thích.

Câu

Nội dung

Điểm

2

2,0

2.1

1,0

a) Các bước tiến hành chuẩn độ mẫu nước bằng dung dịch sodium hydroxide được mô tả ngắn gọn như sau:

(1) Lấy 20 mL mẫu nước hồ tôm vào bình nón bằng pipette.

(2) Thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein vào dung dịch.

(3) Thêm dung dịch NaOH vào burette và hiệu chỉnh về 0.

(4) Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH vào mẫu, lắc đều cho đến khi đạt đến điểm kết thúc.

(5) Ghi lại thể tích dung dịch NaOH cuối cùng và lặp lại 3 lần để thu được kết quả phù hợp.

b) Nồng độ nước trước khi xử lý có tính acid.

+ Chuẩn độ : =

→ 20. [H+] = 0,001.2

→ Nồng độ [H+] = 10-4 (M)

→ pH = 4.

c) Vôi sống: CaO

80 m3 = 80.103 (L)

pH = 4 → [H+] = 10-4 (M)

pH = 8 → [OH-] = = 10-6 (M)

Phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-

= 2nCaO = 2. (mol)

Ta có : ban đầu = dư + → 2. = 80.103 (10-6 + 10-4) → mCaO = 226,24 (gam)

0,25

0,25

0,5

2.2

1,0

a) Sự thay đổi thể tích SO2 theo thời gian:

Nhận xét: Thể tích SO2 tăng rất nhanh ở thời điểm đầu, sau đó tăng chậm dần theo thời gian và không thay đổi tại thời điểm kết thúc.

b) Tốc độ trung bình trong các khoảng thời gian:

Từ 0 đến 10 giây:

Từ 10 đến 20 giây:

Từ 20 đến 30 giây:

Từ 30 đến 40 giây:

Từ 40 đến 50 giây:

Từ 50 đến 60 giây:

Từ 60 đến 70 giây:

Nhận xét: Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian vì tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia, khi phản ứng xảy ra, nồng độ chất tham gia giảm dần theo thời gian.

0,5

0,5

Câu 3. (2 điểm)

3.1. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phản ứng

a) Quy trình tổng hợp ammonia trong công nghiệp được thể hiện trong hình bên. Xác định X và Y trong quy trình.

b) Ammonia là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất phân đạm và là sản phẩm trung gian của quá trình sản xuất nitric acid. Một trong những ứng dụng của NH3 là sản xuất phân bón CAN (tên viết tắt của calcium ammonium nitrate), là phân bón vô cơ được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Phân bón này là sự kết hợp của hai loại phân bón: calcium nitrate và ammonium nitrate. Phân bón CAN giúp cải tạo phục hồi đất; bổ sung calcium, magnesium, nitrogen. Phân bón CAN được sản xuất theo các bước sau:

- Bước 1: Điều chế ammonium nitrate bằng cách cho khí ammonia tác dụng với nitric acid nồng độ 60% trong lò phản ứng trung hòa.

- Bước 2: Cho dung dịch ammonium nitrate (chứa nitric acid dư) tác dụng với bột đá dolomite (CaCO3.MgCO3).

- Bước 3: CAN được làm khô trong máy sấy.

Viết các phương trình hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất CAN. Giải thích vì sao phân bón CAN rất dễ chảy rữa, có thể gây nổ ở nhiệt độ cao. Đề xuất biện pháp để bảo quản CAN?

3.2. Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S (theo thể tích) khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và làm tử vong ngay lập tức. Một gian phòng trống (25°C; 1 bar) có kích thước 4m x 5m x 5m bị nhiễm 17 gam khí H2S. Tính nồng độ ppm theo thể tích của H2S (thể tích H2S (L) có trong 1 triệu (L) không khí) trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này. Cho biết 1 mol khí ở 25°C và 1 bar có thể tích 24,79 L.

Câu 3

Nội dung

Điểm

2,0

3.1

1,25

a) X là NH3, Y là hỗn hợp N2 và H2 được tái sử dụng

b) Phương trình phản ứng:

Bước 1: NH3 + HNO3 → NH4NO3

Bước 2:

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

MgCO3 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + CO2 + H2O

Giải thích:

Phân bón CAN rất dễ chảy rữa vì các muối Ca(NO3)2, NH4NO3 hút ẩm rất mạnh khiến các tinh thể bị phá vỡ và chuyển thành bột ướt.

Phân bón CAN có thể gây nổ vì các muối Ca(NO3)2, NH4NO3 kém bền với nhiệt, tạo nhiều chất khí khi bị nhiệt phân:

Ca(NO3)2 → Ca(NO2)2 + O2

NH4NO3 → N2O + 2H2O

Biện pháp để bảo quản CAN: Đựng trong các túi kín, bảo quản trong râm mát, tránh xa nguồn lửa và các chất cháy, sử dụng các túi có kích thước phù hợp lượng sử dụng mỗi lần, không đè, nén hoặc xếp chồng các túi quá cao.

0,5

0,25

0,25

0,25

3.2

0,75

Nồng độ ppm của H2S trong không khí là thể tích H2S (L) có trong 1 triệu (L) không khí.

Thể tích phòng = 4.5.5 = 100 m³ = 100000 L ⟶ Thể tích H2S = 24,79.17/34 = 12,395 L

Tỉ lệ: 100000 L không khí chứa 12,395 L H2S —> 1000000 L không khí chứa 123,95 L H2S

Vậy nồng độ H2S là 123,95 ppm, nồng độ này lơn hơn 100 nhưng nhỏ hơn 400 nên gây kích thích màng phổi nhưng chưa nguy hiểm đến tính mạng.

0,25

0,25

0,25

Câu 4. (2 điểm)

4.1.

a) Giải thích các bước tiến hành của phương pháp kết tinh trong hình sau:

b) Monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) là một loại gia vị phổ biến. Số gam monosodium glutamate tối đa hoà tan trong 100 gam nước ở 60 oC là 112 gam và ở 25 oC là 74 gam. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh (theo gam) khi làm nguội 424 gam dung dịch monosodium glutamate từ 60 oC xuống 25 oC.

4.2. Hợp chất hữu cơ X được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và là một phụ gia mới trong thức ăn thủy sản; giúp cải thiện khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Chất X có công thức phân tử là C4H8O2.

a) Xác định công thức cấu tạo của X (có giải thích), biết X có mạch carbon không phân nhánh và phổ hồng ngoại của X như sau:

b) Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho chất X lần lượt tác dụng với Na; dung dịch NaCl, dung dịch C6H5ONa (sodium phenolate).

Câu

Nội dung

Điểm

4

2,0

4.1

1,0

a) Các bước tiến hành của phương pháp kết tinh:

Bước 1: Hoà tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hoà ở nhiệt độ cao.

Dung môi thường dùng là nước, ethanol, acetone, ether, ethyl acetate,.... hoặc đôi khi là hỗn hợp của chúng.

Dung môi cần hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao và hoà tan kém hơn chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp (Hình a)

Bước 2: Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan (Hình b).

Bước 3: Để nguội phần dung dịch lọc thu được, khi nguội chất cần tinh chế sẽ kết tinh (Hình c).

Bước 4: Lọc và thu lấy chất rắn kết tinh (Hình d).

b) Ở 60 oC 112 g monosodium glutamate tan trong 100 g nước tạo thành 212 gam dung dịch. Suy ra trong 424 gam dung dịch có 224 gam chất tan và 200 gam nước.

Ở 25 oC là 100 g nước hoà tan được 74 g monosodium glutamate.

Suy ra trong 200 gam nước hoà tan được 148 gam monosodium glutamate.

Khi làm nguội 424 gam dung dịch từ 60 oC xuống 25 oC: khối lượng monosodium glutamate kết tinh là 224 – 148 = 76 gam.

0,5

0,5

4.2

1,0

a) X có 2 nguyên tử O, mà ta thấy trên phổ hồng ngoại có các tín hiệu vùng 3300 - 2500 cm-1 và 1725 - 1700 cm-1

=> Các tín hiệu trên tương ứng với các nhóm -OH và C=O trong carboxylic acid.

=> X có nhóm chức –COOH, có mạch không phân nhánh.

=> CTCT của X là CH3 - CH2 - CH2-COOH.

b) X tác dụng với các chất Na, C6H5ONa. Phương trình:

2CH3 - CH2 - CH2-COOH + 2Na → 2CH3 - CH2 - CH2-COONa + H2

CH3-CH2-CH2-COOH + C6H5ONa → CH3-CH2-CH2-COONa + C6H5OH

0,5

0,5

Câu 5. (2 điểm)

5.1. Formic acid có trong nọc một loài kiến lửa. Trung bình mỗi lần kiến cắn sẽ “tiêm” vào da 5,0.10-3 cm3 dung dịch chứa 50% thể tích formic acid.

a) Hãy xác định thể tích formic acid tinh khiết trung bình có trong một con kiến. Biết mỗi lần cắn làm tiêu hao 80% formic acid có trong cơ thể kiến.

b) Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và tính khối lượng sodium hydrogencarbonate cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết cắn của một con kiến (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3).

5.2. Phenol là chất rắn, không màu, tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng, có mùi đặc trưng. Phenol rất độc, khi tiếp xúc với da phenol gây bỏng. Phenol được sử dụng để sản xuất nhiều loại hoá chất như bisphenol A, nhựa phenolformaldehyde, picric acid và các chất khác.

Viết các phương trình hóa học xảy ra và nêu hiện tượng quan sát được trong các trường hợp sau:

(1) Cho một mẫu nhỏ Na vào dung dịch phenol bão hòa.

(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch phenol bão hòa.

(3) Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol.

(4) Nhỏ từ từ dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm có chứa hỗn hợp đồng nhất của H2SO4 đặc và phenol, sau đó đun cách thủy, làm lạnh hỗn hợp thu được.

Câu

Nội dung

Điểm

5

2,0

5.1

1,0

a) Thể tích HCOOH có trong 1 con kiến:

b) Phương trình hoá học của phản ứng:

HCOOH + NaHCO3 HCOONa + CO2↑ + H2O

Theo phương trình hoá học:

Khối lượng NaHCO3 cần dùng là:

0,5

0,5

5.2

1,0

(1) Thấy hiện tượng sủi bọt khí không màu. Dung dịch trong ống nghiệm từ màu trắng đục trở nên trong suốt (do dung dịch phenol bão hòa có màu trắng đục, sau đó tạo thành muối không màu).

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

(2) Dung dịch trong ống nghiệm từ màu trắng đục trở nên trong suốt.

C6H5OH + Na2CO3 C6H5ONa + NaHCO3

(3) Nước bromine mất màu vàng nâu, thấy xuất hiện kết tủa trắng.

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

(4) Xuất hiện kết tủa có màu vàng

C6H5OH + 3HNO3 C6H2(NO2)3OH↓ + 3H2O

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 6. (2 điểm)

6.1. Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần phần trăm về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:

Thành phần

Tristearin

Tripalmitin

Stearic acid

Palmitic acid

Tạp chất

Phần trăm khối lượng

53,4%

32,24%

1,136%

1,536%

11,688%

Hiệu suất phản ứng với NaOH

90%

88%

100%

100%

(Cho biết tạp chất không tạo ra muối của acid béo)

Một nhà máy cần sản xuất 15000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt . Tính giá trị của x.

6.2. Benzyl acetate có mùi thơm dễ chịu và là thành phần chính trong các loại tinh dầu từ hoa nhài, nó được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nước hoa và mỹ phẩm. Một trong những phương pháp tổng hợp benzyl acetate đạt hiệu suất cao đã được các nhà khoa học nghiên cứu là sử dụng xúc tác nhựa trao đổi cation acid mạnh với tỷ lệ mol giữa acetic acid và benzyl alcohol là 1:1,125, trong thời gian 10 giờ ở 373 K. Thực hiện thí nghiệm này, một học sinh đã điều chế được 22,5 gam benzyl acetate, hiệu suất của phản ứng đạt 80%. Tính thể tích acetic acid và benzyl alcohol học sinh đã sử dụng ban đầu? Biết khối lượng riêng của acetic acid là 1,049 g/cm3 và benzyl alcohol là 1,044 g/cm3.

Câu

Nội dung

Điểm

6

2,0

6.1

1,0

Lượng xà phòng bị hao hụt => lượng xà phòng thực là 96%

m muối cần thiết (xà phòng)

Các phản ứng tạo muối:

Theo giả thuyết tạp chất + NaOH không tạo ra muối của acid béo

- Xét phương trình số (1) ta có sơ đồ như sau:

Lặp lại cho các phương trình số (2), (3), (4) ta có biểu thức sau:

0,25

0,25

0,25

0,25

6.2

1,0

C6H5CH2OH + CH3COOH CH3COOCH2C6H5 + H2O

Số mol CH3COOCH2C6H5: 0,15 mol

nC6H5CH2OH = 1,125 nCH3COOH =

0,5

0,5

Câu 7. (2 điểm)

7.1. Starch nitrate là một loại bột vô định hình màu vàng nhạt, được tạo thành khi nitrate hoá tinh bột tương tự như nitrate hoá cellulose. Starch nitrate từng được sử dụng trong sản xuất lựu đạn và chất nổ trong khai thác quặng. Cũng giống như cellulose, tuỳ thuộc vào số nhóm -OH trong mắt xích của phân tử tinh bột đã tham gia phản ứng nitrate hoá, phản ứng có thể tạo 3 sản phẩm khác nhau.

a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

b) Một mẫu starch nitrate có phần trăm khối lượng nitrogen là 11,11%. Xác định công thức của mẫu starch nitrate này.

7.2. Poly(ethylene terephtalate) là một loại polyester có thể viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợ polyester, … PET được điều chế từ terephtalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng ester hoá.

a) Viết phương trình phản ứng hoá học của phản ứng điều chế PET từ các monomer tương ứng. Phản ứng thuộc loại trùng hợp hay trùng ngưng?

b) Em hãy cho biết PET thuộc loại nhựa nhiệt rắn hay nhiệt dẻo và có thể tái chế được hay không?

c) Để giảm thiểu tác động tới môi trường, ethylene glycol trước đây được sản xuất từ ethylene có nguồn gốc dầu mỏ được thay thế bằng ethylene sản xuất từ ethanol sinh học (có nguồn gốc từ đường mía). Nhựa PET thu được theo phương pháp này được gọi là nhựa PET sinh học (Bio – PET). Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình điều chế ethylene glycol từ đường mía.

Câu

Nội dung

Điểm

7

2,0

7.1

1,0

a) Tùy thuộc vào số nhóm -OH trong mắt xích phân tử tinh bột đã bị nitrate hoá, phản ứng có thể tạo ra các sản phẩm khác nhau là [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n, [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n

và [C6H7O2(ONO2)3]n.

Phương trình hoá học của các phản ứng:

[C6H7O2(OH)3]n + nHONO2 → [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n + nH2O

[C6H7O2(OH)3]n + 2nHONO2 → [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n + 2nH2O

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

b) Giả sử mẫu starch nitrate trên có công thức:

[C6H7O2(OH)x(ONO2)3-x]n

Ta có

Vậy công thức của mẫu starch nitrate đã cho là: [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n

0,25

0,25

0,25

0,25

7.2

1,0

a) Nhựa PET được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng terephtalic acid với ethylene glycol

b) Nhựa PET thuộc loại nhựa nhiệt dẻo, có thể tái chế được.

c) Phương trình hoá học:

0,25

0,25

0,5

Câu 8. (2 điểm)

8.1. Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Ngoài ra, muối monosodium glutamate còn được dùng chế biến gia vị thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có điểm đẳng điện pI = 3,08 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại).

a) Viết công thức cấu tạo dạng ion tồn tại chủ yếu ở pH = 3,08 của glutamic acid.

b) Đặt hỗn hợp các amino acid gồm glutamic acid, alanine (pI = 6,11) và lysine (pI = 9,74) ở pH = 6 vào trong một điện trường (hình bên dưới) thì có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.

8.2. Glucosamine hydrochloride được sản suất từ chitin trong vỏ tôm. Glucosamine hydrochloride là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, mạnh gân cốt, tăng tiết chất nhờn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp.

Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ (hình bên). Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để xuất 1000 hộp thuốc có chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa

12 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500mg/viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế Glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%).

Câu

Nội dung

Điểm

8

2,0

8.1

1,25

a) - Tồn tại dạng ion lưỡng cực

HOOC-CH2-CH2-CH(NH3+)-COO-.

b) - Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường acid mạnh đối với Lys, là môi trường base mạnh đối với Glu, là môi trường trung tính đối với Ala.

- Nếu:

+ Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, khi đặt trong một điện trường dạng cation sẽ di chuyển về cực âm.

+ Khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion, khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực dương.

- Vì vậy:

+ Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện.

+ Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển.

+ Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện.

0,5

0,25

0,25

0,25

8.2

0,75

→ m = 1514 kg

0,75

Câu 9. (2 điểm)

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Cumene được sản xuất từ quá trình chưng cất nhựa than đá và các phân đoạn dầu mỏ hoặc bằng cách alkyl hoá benzene với propene, xúc tác là acid. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng và là thành phần của nhiên liệu hàng không có chỉ số octane cao. Cumene được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng. Thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất được thể hiện trong bảng sau:

Nguồn

Tỉ lệ phát thải

Ghi chú

Sản xuất

0,08 kg/tấn cumene

Được kiểm soát

0,27 kg/tấn cumene

Không được kiểm soát

Xe chạy động cơ xăng

0,0002 – 0,0009 g/km

Có bộ chuyển đổi xúc tác

0,002g/km

Không có bộ chuyển đổi xúc tác

a) Bộ chuyển đổi xúc tác trong động cơ xăng có khả năng giảm thiểu tối đa bao nhiêu phần trăm cumene so với trường hợp không có bộ chuyển đổi xúc tác?

b) Tính khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1000000 xe ô tô chạy động cơ xăng (có bộ chuyển đổi xúc tác) trong 1 năm. Giả sử bình quân một tháng, mỗi xe ô tô chạy 3000 km.

c) Thị trường tiêu thụ phenol trên toàn thế giới khoảng 10,8 triệu tấn trong năm 2022. Trong đó, 90% lượng phenol được sản xuất từ cumene (bằng phương pháp cumene, chu trình cumene,…), sơ đồ sản xuất phenol từ cumene theo sơ đồ sau:

C6H5-CH(CH3)2 C6H5OH + CH3COCH3

Để cung cấp đủ sản lượng tiêu thụ của phenol trong năm 2022, khối lượng cumene đã dùng để sản xuất phenol là bao nhiêu? (Chỉ tính trên lượng phenol đã tiêu thụ, không bao gồm lượng cumene thực tế sản xuất phenol chưa tiêu thụ).

Câu

Nội dung

Điểm

9

2,0

a) Giảm thiểu tối đa:

b) Bình quân 1 tháng, mỗi chiếc chạy 3000 km, do đó trong 1 năm, mỗi chiếc chạy quãng đường là 36000 km, phát thải tối đa: 0,0009.36000 = 32,4 (g) cumene

Vậy 1000000 xe ô tô trong 1 năm phát thải tối đa:

1000000x32,4 = 32400000 (g) = 32,4 (tấn) cumene

c) Sản lượng phenol sản xuất từ cumene là:

Khối lượng cumene cần dùng là: = 12,4 (triệu tấn)

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 10. (2 điểm)

10.1. Ethanol là hợp chất có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như: làm nhiên liệu sinh học, làm đồ uống, làm chất sát khuẩn trong y tế, làm dung môi. Trong cuộc sống thường ngày có thể dùng ethanol ngâm sả để làm dung dịch đuổi muỗi, làm thuốc trừ sâu sinh học từ ethanol với ớt, tỏi… Quá trình sản xuất ethanol trong phòng thí nghiệm trải qua nhiều công đoạn, trong đó có công đoạn tách ethanol từ dung dịch chứa ethanol và nước. Hình bên mô tả dụng cụ dùng để tách ethanol và nước ra khỏi nhau.

a) Phương pháp nào đã được sử dụng để tách các chất ra khỏi nhau trong trường hợp này?

b) Hãy trình bày các bước để tách ethanol ra khỏi hỗn hợp (biết nhiệt độ sôi của ethanol là 78,37 oC, nhiệt độ sôi của nước là 100 oC)?

10.2. Các kết quả phân tích cho thấy nước mưa thường có pH ≈ 5,6 (có tính acid nhẹ). Nước mưa trong các trận mưa acid lại có pH = 3 hoặc thậm chí nhỏ hơn nữa.

Dựa vào phản ứng hoá học đã biết hãy giải thích các trường hợp trên. Biết mưa acid xảy ra khi có thêm các yếu tố:

- Khi có sấm sét.

- Trong không khí còn có chất khí gây ra môi trường acid khi kết hợp với nước như sulfur dioxide.

Câu

Nội dung

Điểm

10

2,0

10.1

1,0

a) Phương pháp chưng cất.

b) Các bước tách ethanol ra khỏi hỗn hợp nước - ethanol:

- Cho hỗn hợp cần tách vào bình cầu.

- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ.

- Đun nóng nhẹ bình cầu, quan sát nhiệt kế để giữ nhiệt độ khoảng 70 – 80 oC.

- Chất lỏng trong bình tam giác là ethanol. Đun nóng hỗn hợp đến khi không còn thấy chất lỏng thoát ra thì dừng lại vì ethanol đã hết.

0,5

0,5

10.2

1,0

- Ở nhiệt độ rất cao (3000 oC, khi có sấm sét), nitrogen phản ứng với oxygen, tạo thành nitrogen monoxide.

N2(g) + O2(g) 2NO(g)

Khí NO tạo thành sẽ nhanh chóng bị oxy hóa thành NO2. Sau đó, khi mưa xuống, NO2 sẽ chuyển thành HNO3.

2NO(g) + O2(g) 2NO2(g)

4NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g) 4HNO3(aq)

Khi sấm sét có nhiều hơn bình thường, lượng NO sinh ra nhiều sẽ dẫn đến HNO3 hoàn tan trong nước mưa tăng lên, làm tăng tính acid (giảm pH) của nước mua, tạo nên mưa acid.

- Trong khí quyển còn có các khí có khả năng hòa tan trong nước mưa để tạo thành acid như sulfur dioxide, phản ứng xảy ra như sau:

NO2 (g) + SO2 (g) → NO(g) + SO3 (g)

SO3 (g) + H2O(l) H2SO4(aq)

H2SO4 hòa tan trong nước mưa cũng là nguyên nhân gây mưa acid.

0,25

0,25

0,25

0,25

Ghi chú: Nếu thí sinh giải cách khác đáp án nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.

------HẾT------

ĐỀ 7

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Loại hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

ROH (alcohol, phenol)

O–H

3500 – 3200

RNH2 ; R1NHR2 (amine)

N–H

3300 – 3000

RCOOH (carboxylic acid)

O–H

C=O

3000 – 2500

1760 – 1690

R1COOR1 (ester)

C=O

1750 – 1715

RCHO (aldehyde)

R1COR2 (ketone)

C–H

C=O

C=O

2830 – 2695

1740 - 1685

1715 – 1666

PHẦN 1. TỰ LUẬN (10 điểm)

Câu I (2,0 điểm).

1. Trong một phòng thí nghiệm, có 5 lọ chứa hoá chất bị mất nhãn được đánh số từ 1 đến 5, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:

- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.

- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.

- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.

Hãy xác định dung dịch có trong mỗi lọ, viết các phương trình hoá học xảy ra.

2. Hợp chất vô cơ A chứa 46,67% iron, còn lại là sulfur. Hoàn thành các phản ứng sau:

A + O2 B + C (1)

B + O2 D (2)

D + E F (3)

Mg + F G + H + E (4)

H + O2 I + E (5)

I + O2 B (6)

B + Br2 + E F + M (7)

Cho biết A, B, C, D, E, F, G, H, I, M là các chất vô cơ khác nhau.

Câu II (2,0 điểm).

1. Các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều có công thức dạng CnH2nOn (MX < MY < MZ = MT < 100). Biết:

- Chất X tan tốt trong nước và có phản ứng với thuốc thử Tollens.

- Chất Y có phản ứng với Na và thuốc thử Tollens.

- Chất Z phản ứng được với Na, dung dịch NaOH (đun nóng, sản phẩm tạo thành chỉ gồm các hợp chất hữu cơ) nhưng không tác dụng với NaHCO3.

- Dung dịch chất T làm đổi màu quỳ tím thành đỏ; khi T phản ứng với Na thì số mol H2 thu được bằng số mol T đã tham gia phản ứng.

Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T.

2. X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch không phân nhánh, công thức phân tử có dạng CnH2nO2. Phổ khối lượng và phổ hồng ngoại của X như sau:

a) Xác định công thức phân tử của X.

b) Viết công thức cấu tạo của X. Giải thích ngắn gọn.

Câu III (2,0 điểm).

1. Nung 25 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 oC thu được dung dịch Y có nồng độ 14,16% và tách ra 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O.

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính phần trăm theo khối lượng của Cu trong 25 gam mẫu quặng malachite trên.

2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm magnesium và iron trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y và 4,958 lít khí H2. Thêm tiếp a gam bột một oxide của iron vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Cho dung dịch KMnO4 0,3 M vào Z, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì hết 200 mL, thu được dung dịch có chứa H2SO4 và 145,48 gam hỗn hợp muối trung hòa. Xác định m và a.

Câu IV (2,0 điểm).

1. Bột ngọt (muối monosodium của glutamic acid) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 80% acid). Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 1200 gói bột ngọt (mỗi gói nặng 1 kg) cần m tấn tinh thể glutamic acid.

a) Tính m.

b) Đặt glutamic acid ở pH = 8,0 vào trong một điện trường. Hãy nêu và giải thích sự dịch chuyển của glutamic acid về các điện cực.

2. Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn chứa các chất béo, có tỉ lệ số mol như sau:

. Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32 °C đến 35 °C để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ khuôn ở 30 °C trong suốt quá trình phản ứng. Phản ứng sẽ kết thúc sau vài giờ, nhưng cần giữ xà phòng ở trong khuôn vài ngày cho sản phẩm đạt độ cứng cần thiết. Cuối cùng, cắt xà phòng thành từng bánh có khối lượng 100 gam/1 bánh, đóng nhãn và bao gói.

Dưới đây là bảng giá nguyên liệu và các chi phí:

STT

Nội dung

Đơn giá

1

Mỡ lợn

80.000/1 kg

2

Dung dịch NaOH 40%

20.000/1 kg

3

Phụ gia + chất độn

100.000/1 kg

4

Nhân công, máy móc, chi phí khác

4.000/1 bánh xà phòng

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Hãy tính giá tiền của 1 bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất (theo đơn giá đồng). Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và khối lượng muối của acid béo trong xà phòng thành phẩm chiếm 75,5% về khối lượng, còn lại là chất phụ gia và chất độn.

Câu V (2,0 điểm).

1. Tiến hành 4 thí nghiệm sau:

a) Thí nghiệm 1: Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa khan cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO + NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMnO4 1%. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Thí nghiệm 2: Cho 2 mL cồn 96o vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 mL), đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng (ở nhiệt độ khoảng 180 oC) sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí. Dẫn khí vào dung dịch bromine. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

c) Thí nghiệm 3: Cho một vài mẩu đất đèn bằng hạt ngô vào một ống nghiệm chứa sẵn 2 mL H2O. Đậy nhanh nút có ống dẫn khí gấp khúc sục vào ống nghiệm khác chứa 2 mL dung dịch AgNO3 trong NH3. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

d) Thí nghiệm 4: Cho vào cùng một ống nghiệm 3 chất lỏng (2 mL dung dịch HNO3 đặc, 4 mL dung dịch H2SO4 đặc và 2 mL benzene), lắc đều, ngâm trong cốc nước 60 oC trong 5 phút, rót sản phẩm vào cốc nước lạnh. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

2. Nêu nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí? Đề xuất các biện pháp nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó.

PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM (10 điểm)

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

A. np2. B. ns2. C. ns2np2. D. ns2np4.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

C. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều chứa proton.

D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

Câu 3. Không sử dụng chai, lọ thuỷ tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydrohalic acid nào sau đây?

A. HCl. B. HF. C. HBr. D. HI.

Câu 4. Linamarin là một glucoside có mặt trong lá và rễ của cây sắn, là nguyên nhân gây ra say sắn hay ngộ độc sắn. Linamarin có cấu tạo phân tử như sau:

Số nhóm chức alcohol trong phân tử linamarin là

A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 5. Polymer nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

A. Poly(vinyl chloride). B. Polybuta-1,3-diene.

C. Polyacrylonitrile. D. Poly(hexamethylene adipamide).

Câu 6. Một học sinh tiến hành làm các thí nghiệm sau:

(a) Cho 1,6 mol carbon dioxide vào dung dịch chứa 1 mol barium hydroxide.

(b) Cho dung dịch chứa 5 mol silver nitrate vào dung dịch chứa 1 mol iron(II) chloride.

(c) Cho dung dịch chứa 1 mol calcium hydrogencarbonate vào dung dịch chứa 1 mol sodium hydroxide.

(d) Cho 2 mol barium vào dung dịch chứa 1 mol aluminium sulfate.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm sản phẩm thu được hai kết tủa là

A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 7. Cho các chất sau: ClH3NCH2COOH; H2NCH(CH3)CONHCH2COOH; (CH3NH3)2SO4; H2NCH2CONHCH2COOH; (CH3COO)2C2H4. Số chất khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa một muối là

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Câu 8. Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

CO (g) + O2 (g) → CO2 (g) = -283,0 kJ

Biết (CO2 (g)) = -393,5 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là

A. -110,5 kJ. B. +110,5 kJ. C. + 221,0 kJ. D. -221,0 kJ.

Câu 9. Nguyên tử X có tổng số electron thuộc phân lớp p là 6, nguyên tử Y có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp s. Biết rằng X và Y thuộc hai nhóm liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Liên kết trong phân tử oxide cao nhất của X là liên kết ion.

B. Hydroxide của X khi tan trong nước tạo dung dịch có tính base mạnh.

C. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 lớp electron và có 2 electron độc thân.

D. X, Y là kim loại có tính khử mạnh.

Câu 10. Có 4 dung dịch: HCl, NH4Cl, Na2CO3 và CH3COOH cùng nồng độ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Giá trị pH của các dung dịch trên được cho trong bảng sau:

Dung dịch

X

Y

Z

T

pH

5,25

11,53

3,01

1,25

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là 

A. CH3COOH, NH4Cl, HCl, Na2CO3. B. NH4Cl, CH3COOH, HCl, Na2CO3.

C. Na2CO3, HCl, NH4Cl, CH3COOH. D. NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl.

Câu 11. Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến pH = 5. pH trong nước mưa acid thấp chủ yếu là do có chứa các acid như HNO3, H2SO4. Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ N2 theo sơ đồ chuyển hóa:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Các phản ứng trong sơ đồ trên đều xảy ra ở điều kiện thường.
B. HNO3 sinh ra từ quá trình trên sẽ cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng.
C. Acid HNO3 có tính khử mạnh.
D. Một cơn mưa acid, nước mưa có pH = 4 thì nồng độ HNO3 có trong nước mưa đó là 10-4 M.

Câu 12. Geranial (chứa 78,94% carbon, 10,53% hydrogen, 10,53% oxygen về khối lượng) có trong tinh dầu sả có tác dụng sát trùng, chống căng thẳng, giảm mệt mỏi,... Người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng của geranial, thu được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 152. Cho biết geranial có cấu tạo mạch hở. Tổng số liên kết xích ma (σ) trong một phân tử geranial là

A. 26. B. 27. C. 25. D. 29.

Câu 13. Hợp chất X có tác dụng kháng khuẩn, chống vi sinh vật kí sinh trên da. Biết X có công thức phân tử C7H8O và chứa vòng benzene, phổ IR của X có peak hấp thụ rộng ở vùng 3300 cm-1. Oxi hóa X bằng CuO nung nóng, thu được hợp chất Y có peak hấp thụ đặc trưng ở khoảng 1700 cm-1.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phổ IR của X có peak hấp thụ rộng ở vùng 3300 cm-1 nên X có nhóm C=O .

B. Phổ IR của Y có peak hấp thụ rộng ở vùng 1700 cm-1 nên Y có nhóm -OH.

C. X là benzyl alcohol, Y là aldehyde benzoic.

D. Y tan nhiều trong nước hơn X.

Câu 14. Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng nhẹ hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình bên:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Methadone bị khử bởi LiAlH4 tạo alcohol bậc 1.

B. Công thức phân tử của methadone là C21H25NO.

C. Methadone không phản ứng với thuốc thử Tollens.

D. Methadone làm mất màu nước bromine.

Câu 15. Methyl salicylate dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao) được điều chế từ salicylic acid (hay 2–hydroxylbenzoic acid) và methanol.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Công thức phân tử của salicylic acid là C7H8O3.

B. 1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 2 mol Ba(OH)2 trong dung dịch.

C. Methyl salicylate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

D. Phân tử khối của methyl salicylate là 152.

Câu 16. Một disaccharide X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Thuỷ phân X (xúc tác acid) thu được dung dịch Y chứa monosaccharide Z. Z làm mất màu dung dịch bromine, tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Dung dịch Y chứa 2 monosaccharide là đồng phân cấu tạo của nhau.

B. Z ở dạng mạch hở có 5 nhóm hydroxyl và 1 nhóm aldehyde.

C. Sự hình thành cấu tạo vòng của Z là do phản ứng thuận nghịch giữa nhóm -OH trên carbon số 5 với nhóm –CH=O.

D. X chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, giữa 2 đơn vị monosaccharide có liên kết α-1,1-glycoside.

Câu 17. Mỗi enzyme có một khoảng pH tối ưu. Môi trường pH cao quá hoặc thấp quá sẽ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme. Giá trị pH mà tại đó enzyme hoạt động mạnh nhất được gọi là giá trị pH tối ưu

Biểu đồ hoạt động của một số enzyme tiêu hóa trong cơ thể người

Cho các phát biểu sau:

(a) Giá trị pH tối ưu của pepsin là 2.

(b) Trong cơ thể người enzyme amylase tạo ra ở tuyến nước bọt và tuyến tuỵ.

(c) Trypsin là enzyme có trong thành phần của dịch vị dạ dày.

(d) Xác định pH tối ưu của các enzyme có thể giúp cải thiện hiệu suất các phản ứng hóa học hoặc sinh hóa.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

Câu 18. Pin Galvani được coi là nguồn điện hoá học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình sau:

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.

B. Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.

C. Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn là - 0,76 V và Cu2+/Cu là + 0,340 V. Sức điện động của pin Galvani Zn-Cu có giá trị bằng 1,10 V.

D. Điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+.

Câu 19. Trong công nghiệp, đồng phế liệu hoặc đồng thô (chứa đồng và các tạp chất trơ) được tinh chế bằng phương pháp điện phân. Bình điện phân tinh chế đồng chứa dung dịch muối CuSO4 trong dung dịch H2SO4, anode bằng đồng thô và cathode là đồng tinh khiết.

(a) Tại athode, xảy ra quá trình: 2H+ + 2e → H2.

(b) Tại cathode, xảy ra quá trình: Cu → Cu2+ + 2e.

(c) Trong quá trình điện phân, pH dung dịch giảm dần.

(d) Nồng độ Cu2+ không thay đổi trong quá trình điện phân.

Số phát biểu đúng là

A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

Câu 20. Cho cân bằng hoá học sau:

Biết khi nhiệt độ tăng, tỉ khối của hỗn hợp sau phản ứng giảm.

Cho 0,3 mol khí hydrogen và 0,1 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 1 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450 oC. Ở trạng thái cân bằng có 20% nitrogen chuyển hoá thành sản phẩm.

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.

(b) Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên là 2,4468.

(c) Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

(d) Giữ nguyên nồng độ của N2, tăng nồng độ của H2 lên 3 lần, thì tốc độ phản ứng tăng lên 9 lần.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

Câu 21. Trong nông nghiệp, ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón gọi là đạm một lá. Nó thích hợp bón cho các loại đất có tính kiềm. Để sản xuất ammonium sulfate trong công nghiệp người ta tiến hành quy trình từ nguyên liệu NH3, CO2 và CaSO4.2H2O theo 2 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Hấp thụ khí NH3 vào bể chứa nước và sục khí CO2 ở áp suất cao, thu được dung dịch (NH4)2CO3 theo phương trình sau: 2NH3 + CO2 + H2O (NH4)2CO3

Giai đoạn 2: Cho thạch cao CaSO4.2H2O vào dung dịch (NH4)2CO3 để thực hiện phản ứng hóa học:

(NH4)2CO3 + CaSO4.2H2O (NH4)2SO4 + CaCO3 + 2H2O

Tách lấy phần dung dịch, làm bay hơi nước thu được tinh thể (NH4)2SO4. Biết hiệu suất của giai đoạn 1 và giai đoạn 2 lần lượt là 80% và 80%. Muốn điều chế được 10,56 tấn (NH4)2SO4 thì cần dùng ít nhất x m3 khí NH3 và y tấn CaSO4.2H2O. Giá trị của x và y lần lượt là

A. 9,29625 và 17,2. B. 9,29625 và 34,4. C. 6,1975 và 13,76. D. 6,1975 và 17,2.

Câu 22. Thực hiện phản ứng reforming heptane, thu được hỗn hợp sản phẩm có chứa ba hydrocarbon X1, X2, X3. Trong phân tử X1 có chứa vòng benzene, X2 là hợp chất no mạch hở có chứa một nguyên tử carbon bậc III và một nguyên tử carbon bậc IV. Hydrogen hoá hoàn toàn X1 thu được X3. Hợp chất X1 phản ứng với bromine trong điều kiện chiếu sáng thu được dẫn xuất monobromo X4, còn trong điều kiện đun nóng với xúc tác iron(III) bromide thì thu được dẫn xuất monobromo X5, X6. Khi đun nóng X1 với dung dịch potassium permanganate thu được hợp chất hữu cơ X7. X1 phản ứng với hỗn hợp nitric acid và sulfuric acid thu được hợp chất X8, là thành phần chính của một loại thuốc nổ.

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Tên thay thế của X2 là 2,2,3-trimethylbutane.

B. Công thức phân tử của X­8 là C7H5N3O6.

C. Tổng phân tử khối của X5 và X7­ là 333.

D. X4 tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng.

Câu 23. Lactic acid (C3H6O3) là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa. Khi vận động mạnh, không được cung cấp đủ oxygen, cơ thể sẽ chuyển từ hô hấp hiếu khí sang hô hấp kị khí tạo lactic acid (gây hiện tượng mỏi cơ) và năng lượng theo phương trình sau:

C6H12O6(aq) → 2C3H6O3(aq)

Một người chạy bộ cần tiêu tốn 500 kcal (1 cal = 4,184 J) nhưng chỉ 98% năng lượng cho cơ thể được cung cấp nhờ oxygen qua hô hấp, phần còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Khối lượng lactic acid (gam) tạo ra từ glucose bằng cách hô hấp kị khí theo phương trình hóa học trên là a gam. Giá trị của a là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

A. 50,2. B. 30,1. C. 30,2. D. 50,1.

Câu 24. Hợp chất hữu cơ X (mạch carbon không phân nhánh) chứa 3 nguyên tố C, H, O.

Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất hữu cơ X có chứa 64,61% carbon, 10,77% hydrogen, 24,62% oxygen về khối lượng. Người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng của X, thu được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 130. Cho biết phổ hồng ngoại của X như hình bên:

Cho các phát biểu sau:

(a) X có công thức phân tử là C7H14O2.

(b) Tổng số liên kết xích ma (σ) và liên kết pi (π) trong một phân tử X là 23.

(c) X hòa tan trong nước tốt hơn acetic acid.

(d) X vừa tác dụng được với dung dịch KOH, vừa tác dụng được với CaCO3.

Số phát biểu đúng là 

A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

Câu 25. X, Y là hai ester đều đơn chức, cùng dãy đồng đẳng; Z là ester 2 chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z (số mol Y lớn hơn số mol của Z và MY > MX) với dung dịch NaOH vừa đủ được hỗn hợp F gồm 2 alcohol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp muối G. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, kết thúc phản ứng, khối lượng bình tăng 8,56 gam và có 0,12 mol khí H2 thoát ra. Cho toàn bộ G phản ứng hoàn toàn với vôi tôi xút, nung nóng chỉ thu được một hydrocarbon đơn giản nhất có khối lượng m gam.

Cho các phát biểu sau:

(a) G chứa 2 muối.

(b) Hydrocarbon đơn giản nhất là C2H4.

(c) Giá trị của m là 3,2.

(d) Công thức cấu tạo của Y là CH3COOC2H5.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 2. C. 3 D. 1.

Câu 26. Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao thẩm mỹ. Lớp mạ phải đồng nhất và có độ dày là 2.10-4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode làm bằng đồng, cường độ dòng điện I = 5A, hiệu suất của cả quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm³, công thức tính thể tích hình cầu V = 4πr³/3, π =3,14, hằng số Faraday F = 96500 C/mol (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).

Cho các phát biểu sau:

(a) Tại anode, xảy ra quá trình: Cu2++ 2e → Cu.

(b) Thể tích quả cầu sau khi mạ đồng bằng 523,33 cm3.

(c) Kết thúc quá trình điện phân, khối lượng cathode tăng 0,56 gam.

(d) Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 27. Hỗn hợp X có khối lượng 12,25 gam gồm kim loại M (hoá trị II không đổi) và muối halide của một kim loại kiềm. Cho X vào 200 mL dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau khi phản ứng xảy ra thu được dung dịch Y và 7,437 lít hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối đối với H2 bằng 27,42. Tỉ khối giữa hai khí trong hỗn hợp Z là 1,7534. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 200 mL dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2 M và thu được 104,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được chất rắn T có khối lượng nhỏ hơn khối lượng kết tủa thu được. Dẫn khí Z qua nước, khí còn lại có thể tích 4,958 lít.

Cho các phát biểu sau:

(a) Z làm mất màu dung dịch nước bromine.

(b) Muối halide của kim loại kiềm là KCl.

(c) Nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu là 3 M.

(d) Trong nông nghiệp, muối MSO4 pha chế thuốc Bordeaux dùng để diệt nấm mốc cho cây trồng.

Số phát biểu đúng là

A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 28. Sulfuric acid (H2SO4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ,…Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo quy trình tiếp xúc, sử dụng thiết bị phản ứng dòng liên tục, mô tả trong hình dưới đây:

Cho các phát biểu sau:

(a) Số oxi hoá của sulfur thay đổi qua các giai đoạn: giai đoạn 1 từ 0 lên +4, giai đoạn 2 từ +4 lên +6.

(b) Trong giai đoạn 3, hoá chất X được thêm vào thiết bị phản ứng số 3 và thu được sản phẩm Y. X và Y lần lượt là oleum, H2SO4 đặc.

(c) Trong giai đoạn 2: 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g); chất xúc tác V2O5, nhiệt độ khoảng 450 oC, để tăng hiệu suất của phản ứng tạo thành SO3 thì cần giảm áp suất của phản ứng.

(d) Khí thải có chứa SO2 nếu không được xử lý thải ra môi trường sẽ góp phần gây ra hiện tượng phú dưỡng.

(đ) Để xác định công thức của Y, người ta pha loãng 8,36 gam Y vào nước thành 1,0 lít dung dịch Z, sau đó tiến hành chuẩn độ mỗi 10,0 mL dung dịch Z này bằng dung dịch NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,0 mL, người ta đã xác định được trong phân tử Y có tổng 23 nguyên tử.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

Câu 29. Hỗn hợp X gồm Mg và Fe; dung dịch Y chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Cho 10,8 gam X vào 200 mL Y, sau phản ứng thu được chất rắn Z (gồm 3 kim loại) và dung dịch T (thể tích dung dịch T thay đổi không đáng kể sau phản ứng). Hoà tan hết Z bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 0,275 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho dung dịch KOH dư vào T, thu được kết tủa Q. Nung Q trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 12 gam chất rắn R. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)

Cho các nhận định sau:

(a) Dung dịch T có chứa 2 muối.

(b) Phần trăm khối lượng oxygen trong Q là 42,3%.

(c) Thành phần phần trăm theo khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là 77,8%.

(d) Nồng độ mol/l của Fe(NO3)2 trong dung dịch T là 0,5 M.

Số nhận định đúng là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 30. Hợp chất X có công thức phân tử là C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X + NaOH X1 + X2

(2) 2X1 + H2SO4 2X3 + Na2SO4

(3) X3 + C2H4(OH)2 X4 + H2O

(4) X2 + 3C17H35COOH X5 + 3H2O

Biết X3 có đồng phân hình học, X2 mạch không phân nhánh và có 1 nhóm CH3.

Cho các phát biểu sau:

(a) Phân tử khối X5 là 904.

(b) X4 tác dụng được với cả Na và dung dịch K2CO3.

(c) X1 có đồng phân hình học.

(d) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn với X.

(đ) X2 được sinh ra khi thủy phân tristearin.

Số phát biểu đúng là 

A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

Câu 31. Cho hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C3H11N3O5) và Y (C4H9NO4), tạo bởi carboxylic acid đa chức) đều mạch hở. Lấy 22,63 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 23,46 gam hỗn hợp muối Z; một alcohol T và một amine G đều đơn chức. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm)

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Dung dịch G làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

(b) T được dùng để sản xuất nước rửa tay khô.

(c) 0,6 mol E tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch thu được 123,12 gam chất rắn khan.

(d) Phần trăm về số mol của X trong E là 53,33%.

Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 1.       C. 2.          D. 3.

Câu 32. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai ester hai chức X và Y (có tỉ lệ số mol ) cần dùng 92 gam dung dịch sodium hydroxide 20%, thu được hỗn hợp Z gồm ba muối (có tỉ lệ số mol ) và hỗn hợp T gồm hai alcohol no, mạch hở. Cho T tác dụng hoàn toàn với sodium dư, thu được 0,11 mol khí hydrogen. Biết rằng: MX < MY < 240, X có mạch hở. Trong hỗn hợp Z có một muối F (MF < 150) và phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong F là 12,307%. Công thức phân tử của X là

A. C13H16O4. B. C12H14O4. C. C6H10O4. D. C5H8O4.

2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong công nghiệp, một nhà máy sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 như mô hình sau:

a) Nguyên liệu quan trọng trong quá trình sản xuất nhôm là quặng bauxite.

b) Chất X, Y lần lượt là nhôm, cryolite.

c) Trung bình để sản xuất được 900 kg nhôm, lượng điện cực than chì bị tiêu hao là 375 kg (giả thiết thành phần khí bay ra ở cực dương gồm 40% CO và 60% CO2 về thể tích).

d) Một cuộn giấy được tráng nhôm lên 2 bề mặt của giấy có chiều rộng 25 cm, chiều dài 5 m, độ dày 10-3 mm. Để sản xuất được 10000 cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite (chứa 63,75% Al2O3) cần dùng là 0,26 tấn. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%, khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm3.

Câu 2. Thành phần chính của cao su thiên nhiên là polyisoprene. Công thức của một đoạn mạch cao su thiên nhiên là

http://hoctap.dvtienich.com/wp-content/uploads/2024/12/0764.png

a) Các liên kết đôi trong mạch cao su đều ở dạng cis.

b) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không tan trong nước nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ như ethanol,…

c) Cao su thiên nhiên có khả năng phản ứng với sulfur tạo cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan.

d) Một loại cao su lưu hóa có 2,5 % sulfur về khối lượng. Trung bình 48 mắt xích isoprene có một cầu disulfide (-S-S-). Giả thiết rằng nguyên tử S đã thay thế cho các nguyên tử H ở cầu methylene (-CH2-) trong mạch cao su.

------------------HẾT------------------

Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….Số báo danh:……………………

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN GIẢI

PHẦN 1. TỰ LUẬN

Câu I (2,0 điểm).

1. Trong một phòng thí nghiệm, có 5 lọ chứa hoá chất bị mất nhãn được đánh số từ 1 đến 5, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:

- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.

- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.

- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.

Hãy xác định dung dịch có trong mỗi lọ, viết các phương trình hoá học xảy ra.

2. Hợp chất vô cơ A chứa 46,67% iron, còn lại là sulfur. Hoàn thành các phản ứng sau:

A + O2 B + C (1)

B + O2 D (2)

D + E F (3)

Mg + F G + H + E (4)

H + O2 I + E (5)

I + O2 B (6)

B + Br2 + E F + M (7)

Cho biết A, B, C, D, E, F, G, H, I, M là các chất vô cơ khác nhau.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I

1

Ta có: Lọ (1): K2SO4; lọ (2): Ba(OH)2, lọ (3): (NH4)2SO4, lọ (4): Na2CO3, lọ (5): HCl.

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H­2O (1)

0,25

Ba(OH)2 + K2SO4 BaSO4 + 2KOH (2)

0,25

Ba(OH)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaOH (3)

0,25

2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O (4)

0,25

2

a) x : y =

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

(A) (C) (B)

0,25

2SO2 + O2 2SO3

(D)

SO3 + H2O H2SO4

(E) (F)

0,25

4Mg + 5 H2SO4 đặc 4MgSO4 + H2S + 4H2O

(G) (H)

2H2S + O2 2S+ 2H2O

(I)

0,25

S + O2 SO2

SO2 + Br2+ H2O H2SO4 + 2HBr

(M)

0,25

Câu II (2,0 điểm).

1. Các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều có công thức dạng CnH2nOn (MX < MY < MZ = MT < 100). Biết:

- Chất X tan tốt trong nước và có phản ứng với thuốc thử Tollens.

- Chất Y có phản ứng với Na và thuốc thử Tollens.

- Chất Z phản ứng được với Na, dung dịch NaOH (đun nóng, sản phẩm tạo thành chỉ gồm các hợp chất hữu cơ) nhưng không tác dụng với NaHCO3.

- Dung dịch chất T làm đổi màu quỳ tím thành đỏ; khi T phản ứng với Na thì số mol H2 thu được bằng số mol T đã tham gia phản ứng.

Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T.

2. X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch không phân nhánh, công thức phân tử có dạng CnH2nO2. Phổ khối lượng và phổ hồng ngoại của X như sau:

a) Xác định công thức phân tử của X.

b) Viết công thức cấu tạo của X. Giải thích ngắn gọn.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

II

1

Các chất có công thức dạng CnH2nOn.

Tất cả các chất có M < 100 ⟹ 30n < 100 ⟹ n < 3,33 ⟹ n = 1; 2; 3.

MZ = MT ⟹ Z và T là đồng phân của nhau.

⟹ chất có n = 1 là X là HCHO.

0,25

⟹ Y có công thức phân tử là C2H4O2;

Z, T có cùng công thức phân tử là C3H6O3.

Biện luận tìm cấu tạo của Y, Z, T:

- Chất Y phản ứng với Na và thuốc thử tollens ⟹ Y là HO-CH2CHO

0,25

- Chất Z phản ứng với NaOH (đun nóng), Na và không phản ứng với NaHCO3

⟹ Z có 1 nhóm -COO-, 1 nhóm -OH và không có nhóm -COOH

⟹ Công thức cấu tạo của Z:

HO-CH2-COOCH3.

HCOO-CH2-CH2-OH;

CH3-COO-CH2-OH; (loại vì tác dụng với NaOH tạo H2O là chất vô cơ).

HCOO-CH(OH)-CH3; (loại vì tác dụng với NaOH tạo H2O là chất vô cơ).

0,25

- Chất T làm đổi màu quỳ tím thành đỏ nên T có chứa nhóm chức -COOH;

Khi T phản ứng với Na dư thì số mol H2 thu được bằng số mol T tham gia phản ứng

⟹ Công thức cấu tạo của T:

HO-CH2-CH2-COOH;

CH3-CH(OH)-COOH.

0,25

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

II

2

a) Từ phổ khối lượng → Peak ion phân tử có giá trị m/z = 88

→ MX = 14n + 32 = 88 → n = 4: X là C4H8O2

Trên phổ hồng ngoại, X có peak nhọn cường độ 1740 cm-1 là peak đặc trưng của C=O ester.

0,25

b) Trong phổ khối lượng, các mảnh vỡ xuất hiện khi liên kết C-O bị cắt đứt:

RCO-OR’ → RCO + OR’ → RCO + O + R’ sau đó R’ tiếp tục mất H, đây là hướng chính của sự phân mảnh nên peak có cường độ lớn nhất là RCO.

0,25

RCO = 43 → R = 15 (-CH3)

0,25

Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5.

0,25

Câu III (2,0 điểm).

1. Nung 25 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 oC thu được dung dịch Y có nồng độ 14,16% và tách ra 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O.

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính phần trăm theo khối lượng của Cu trong 25 gam mẫu quặng malachite trên.

2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm magnesium và iron trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y và 4,958 lít khí H2. Thêm tiếp a gam bột một oxide của iron vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Cho dung dịch KMnO4 0,3 M vào Z, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì hết 200 mL, thu được dung dịch có chứa H2SO4 và 145,48 gam hỗn hợp muối trung hòa. Xác định m và a.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

III

1

a)

(1)

(2)

0,25

Đặt x là số mol của CuO

Bảo toàn khối lượng CuSO4:

0,25

0,25

2

Trong X đặt số mol của Mg và Fe lần lượt là x mol và y mol

x + y = 0,2 (*)

Trong oxide của Fe tác dụng với H2SO4 có tạo ra FeSO4

=> có 2 trường hợp

0,25

- Trường hợp 1: Oxide là FeO ( t mol)

Theo bài ra, Trong dung dịch Z

=> muối trung hòa gồm

=> mmuối = 120x + 400.0,15 + 0,06.151 + 0,03. 174 = 145,48 (**)

Từ (*) và (**) giải được

x = 0,5933

y = -0,3933 (loại)

0,25

- Trường hợp 2: Oxide là Fe3O4 (t mol)

Theo bài ra, Trong dung dịch Z

=> muối trung hòa gồm

=> mmuối = 120x + 400.(0,15+t) + 0,06.151 + 0,03. 174 = 145,48 (***)

Từ (*), (**),(***) tính được: x = 0,06; y = 0,14; t = 0,16.

0,25

Vậy m = 0,06.24 + 0,14.56 = 9,28 gam

0,25

a = 0,16.232 = 37,12 gam

0,25

Câu IV (2,0 điểm).

1. Bột ngọt (muối monosodium của glutamic acid) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 80% acid). Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 1200 gói bột ngọt (mỗi gói nặng 1 kg) cần m tấn tinh thể glutamic acid.

a) Tính m.

b) Đặt glutamic acid ở pH = 8,0 vào trong một điện trường. Hãy nêu và giải thích sự dịch chuyển của glutamic acid về các điện cực.

2. Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn chứa các chất béo, có tỉ lệ số mol như sau:

. Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32 °C đến 35 °C để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ khuôn ở 30 °C trong suốt quá trình phản ứng. Phản ứng sẽ kết thúc sau vài giờ, nhưng cần giữ xà phòng ở trong khuôn vài ngày cho sản phẩm đạt độ cứng cần thiết. Cuối cùng, cắt xà phòng thành từng bánh có khối lượng 100 gam/1 bánh, đóng nhãn và bao gói.

Dưới đây là bảng giá nguyên liệu và các chi phí:

STT

Nội dung

Đơn giá

1

Mỡ lợn

80.000/1 kg

2

Dung dịch NaOH 40%

20.000/1 kg

3

Phụ gia + chất độn

100.000/1 kg

4

Nhân công, máy móc, chi phí khác

4.000/1 bánh xà phòng

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Hãy tính giá tiền của 1 bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất (theo đơn giá đồng). Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và khối lượng muối của acid béo trong xà phòng thành phẩm chiếm 75,5% về khối lượng, còn lại là chất phụ gia và chất độn.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

IV

1

H2NC3H5(COOH)2 + NaOH→ H2NC3H5(COOH)(COONa) + H2O

Khối lượng 1200 gói bột ngọt là: 1200 kg = 1,2 tấn.

tấn.

0,25

tấn.

0,25

Ở pH = 8, Glu tồn tại ở dạng anion và di chuyển về phía cực dương trong điện trường.

0,25

2

Gọi m (gam) là khối lượng mỡ lợn cần dùng để tạo ra 1 bánh xà phòng (100 gam).

Trong m gam mỡ lợn có:

⇒ m = x.890 + 2x.806 + 2x.884 = 4270x gam.

(C17H35COO)3C3H5 + 3 NaOH 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3 (1)

x (mol) 3x (mol) 3x (mol)

(C15H31COO)3C3H5 + 3 NaOH 3 C15H31COONa + C3H5(OH)3 (2)

2x (mol) 6x (mol) 6x (mol)

(C17H33COO)3C3H5 + 3 NaOH 3 C17H33COONa + C3H5(OH)3 (3)

2x (mol) 6x (mol) 6x (mol)

0,25

⇒ mmuối = 0,9.(3x.306 + 6x.278 + 6x.304) = 3969x gam.

Vì muối của acid béo chiếm 75,5 % khối lượng xà phòng

⇒ 3969x = 75,5 %.100 ⇒ x = 0,019 mol.

⇒ m = 4270x = 81,13 gam.

0,25

Số mol NaOH =3x+ 6x+6x = 15x = 0,285 mol => mNaOH = 11,4 gam

+ Khối lượng dd NaOH 40% cần dùng = 28,5 gam

+ Khối lượng phụ gia và chất độn = 24,5 %.100 = 24,5 gam.

0,25

Nội dung

Đơn giá

Thành tiền

Mỡ lợn

80.000/1 kg

80000.81,13/1000

= 6490,4 đồng

Dung dịch NaOH 40%

20.000/1 kg

20000.28,5/1000 = 570 đồng

Phụ gia+ chất độn

100.000/1kg

100000.24,5/1000 = 2450 đồng

Nhân công, máy móc, chi phí khác

4.000/1 bánh xà phòng

4000 đồng

Tổng

13510,4 đồng

0,5

Câu V (2,0 điểm).

1. Tiến hành 4 thí nghiệm sau:

a) Thí nghiệm 1: Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa khan cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO + NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMnO4 1%. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Thí nghiệm 2: Cho 2 mL cồn 96o vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 mL), đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng (ở nhiệt độ khoảng 180 oC) sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí. Dẫn khí vào dung dịch bromine. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

c) Thí nghiệm 3: Cho một vài mẩu đất đèn bằng hạt ngô vào một ống nghiệm chứa sẵn 2 mL H2O. Đậy nhanh nút có ống dẫn khí gấp khúc sục vào ống nghiệm khác chứa 2 mL dung dịch AgNO3 trong NH3. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

d) Thí nghiệm 4: Cho vào cùng một ống nghiệm 3 chất lỏng (2 mL dung dịch HNO3 đặc, 4 mL dung dịch H2SO4 đặc và 2 mL benzene), lắc đều, ngâm trong cốc nước 60 oC trong 5 phút, rót sản phẩm vào cốc nước lạnh. Nêu hiện tượng và giải thích, viết các phương trình hóa học xảy ra.

2. Nêu nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí? Đề xuất các biện pháp nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

V

1

a) Thí nghiệm 1: Có khí thoát ra không làm đổi màu dung dịch KMnO4

CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

0,25

b) Thí nghiệm 2: Có khí thoát ra làm mất màu dung dịch bromine.

C2H5OH C2H4 + H2O

C2H4 + Br2 C2H4Br2

0,25

c) Thí nghiệm 3: Có kết tủa màu vàng nhạt xuất hiện.

CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 + 2NH4NO3

0,25

Thí nghiệm 4: Xuất hiện chất lỏng màu vàng nhạt, lắng xuống đáy cốc, đó là nitrobenzene được tạo thành do phản ứng:

C6H6 + HO-NO2 C6H5NO2 + H2O

0,25

2

Nguồn gốc phát sinh:

- Nguồn gốc tự nhiên: Núi lửa phun trào, cháy rừng, mưa dông kèm sấm sét, sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ.

0,25

- Do hoạt động của con người: sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, nhà máy nhiệt điện và trong đời sống.

0,25

Một số giải pháp nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó.

- Cần tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về phát thải nhằm hạn chế tối đa việc phát tán NOx vào khí quyển.

0,25

- Tìm kiếm và thay thế dần các nhiên liệu hóa thạch bằng các nhiên liệu sạch như hydrogen, sử dụng các loại năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường.

- Kiểm soát khí thải, làm giảm lượng khí thải của các oxide nitrogen từ xe có động cơ,…

0,25

PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM (10 điểm)

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8 điểm). Mỗi câu đúng 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

9

C

17

A

25

C

2

B

10

D

18

D

26

D

3

B

11

B

19

C

27

A

4

B

12

A

20

B

28

B

5

A

13

C

21

D

29

A

6

C

14

C

22

C

30

B

7

D

15

D

23

A

31

C

8

A

16

D

24

C

32

D

2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm).

- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;

- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;

- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;

- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.

Câu

Phần

Đáp án

Câu

Phần

Đáp án

1

a)

Đúng

2

a)

Đúng

b)

Sai

b)

Sai

c)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

d)

Sai

--------------HẾT---------------

ĐỀ 8

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Loại hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

ROH (alcohol, phenol)

O–H

3500 – 3200

RNH2 ; R1NHR2 (amine)

N–H

3300 – 3000

RCOOH (carboxylic acid)

O–H

C=O

3000 – 2500

1760 – 1690

R1COOR1 (ester)

C=O

1750 – 1715

RCHO (aldehyde)

R1COR2 (ketone)

C–H

C=O

C=O

2830 – 2695

1740 - 1685

1715 – 1666

Câu 1 (2,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế bằng cách cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm để thử tính chất của khí X như sau:

- Thí nghiệm 1: Sục khí X đến dư vào dung dịch chứa SO2, thu được dung dịch Y, thêm dung dịch BaCl2 vào Y.

- Thí nghiệm 2: Cho khí X vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch Z, thêm tiếp dung dịch H2SO4 loãng vào Z.

- Thí nghiệm 3: Cho khí X và khí NH3 tiếp xúc nhau.

- Thí nghiệm 4: Nung nóng đỏ bột Fe rồi đưa nhanh vào bình đựng khí X. Cho nước vào bình thu được dung dịch T chứa 2 chất tan. Thêm dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng vào T.

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi thí nghiệm trên.

Câu 2 (2,0 điểm). Hydrogen (H2) là một loại khí có nhiệt cháy cao nhất trong tất cả các loại nhiên liệu trong thiên nhiên. So với các nguồn nhiên liệu khác như xăng, dầu và khí đốt thì sản phẩm cháy của phân tử hydrogen chỉ có H2O nên được gọi là nhiên liệu sạch lý tưởng. Do đó việc giảm giá thành và các tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất H2 là một thách thức to lớn. Cho phản ứng phân hủy H2O ở hai trạng thái như sau:

2H2O(l) 2H2(g) + O2(g) (1)

2H2O(g) 2H2(g) + O2(g) (2)

Cho bảng số liệu sau:

Hợp chất

H2(g)

H2O(l)

H2O(g)

O2(g)

0

-285,8

-241,8

0

130,6

69,9

188,7

205,2

a. Tính của hai phản ứng trên.

b. Hai phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

c. Tính của hai phản ứng trên. Nhận xét về kết quả tính toán được.

Câu 3 (2,0 điểm).

1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: . Biết X, Y, Z, T, M là các hợp chất chứa nitrogen. Xác định các chất X, Y, Z, T, M, viết PTHH của các phản ứng xảy ra và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử.

2. Hoa đậu biếc là một loại hoa được trồng phổ biến tại các quốc gia Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Thái Lan, Singapore, Việt Nam,… Khi sử dụng đậu biếc làm chất tạo màu tự nhiên, người ta thường đun sôi hoa đậu biếc với nước, hoặc ngâm cánh hoa trong nước sôi từ 10 đến 15 phút, màu hoa sẽ được trích ly tạo thành màu xanh biếc. Sắc tố tạo màu đặc trưng cho đậu biếc là các hợp chất thuộc nhóm anthocyanin, một trong những chất chống oxi hoá tự nhiên. Điểm đặc biệt của nhóm anthocyanin là màu của chúng thay đổi dưới tác dụng pH của môi trường. Ở môi trường pH < 7 (môi trường acid), anthocyanin chuyển sang đỏ tím, ngược lại chúng chuyển sang màu xanh thẫm khi môi trường pH ≥ 7.

Cho các phát biểu sau:

a. Vắt nước cốt chanh vào cốc nước hoa đậu biếc, thấy màu của cốc nước chuyển từ màu xanh biếc sang màu đỏ tím.

b. Cho nước vôi trong vào cốc nước hoa đậu biếc, thấy màu của cốc nước chuyển từ màu xanh biếc sang màu xanh thẫm.

c. Cho nước muối K2CO3 vào cốc nước hoa đậu biếc, thấy màu của cốc nước không thay đổi.

Hãy cho biết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai và giải thích.

Câu 4 (2,0 điểm). Từ vỏ cây Salix (cây liễu), người ta phân lập được chất X có công thức phân tử C₇H₆O₃. X là hợp chất hữu cơ tạp chức (những nhóm chức khác nhau nằm ở các nguyên tử Carbon liên tiếp). X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO₃ tạo ra chất Y có công thức C₇H₅O₃Na. Khi cho X tác dụng với (CH3CO)2O tạo ra chất Z (C9H8O4). Z cũng tác dụng với NaHCO₃. Ngoài ra, khi X tác dụng với methanol (có H₂SO₄ đặc xúc tác) thì tạo ra chất T (C₈H₈O3). T không tác dụng với NaHCO₃ mà chỉ tác dụng được với Na₂CO₃. Hãy xác định công thức cấu tạo của các X, Y, Z, T và viết PTHH của các phản ứng chính xảy ra.

Câu 5 (2,0 điểm).

a. Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và một số chất phụ gia. Tại sao xà phòng lại có tính chất giặt rửa?

b. Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần phần trăm về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:

Thành phần

Tristearin

Tripalmitin

Stearic acid

Palmitic acid

Tạp chất

% khối lượng

1,136%

1,536%

11,688%

Hiệu suất phản ứng với NaOH

90%

88%

100%

100%

(Tạp chất không tạo ra muối của acid béo)

Một nhà máy cần sản xuất 15.000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt . Tính giá trị của x.

Câu 6 (2,0 điểm).

1. Một gương soi hình tròn có đường kính 40 cm. Để tráng bạc cho 200 tấm gương soi có diện tích bề mặt như trên với độ dày 0,2 μm, người ta đun nóng dung dịch chứa m gam glucose 40% với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Tính giá trị của m.

2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.

Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.

Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí.

Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.

Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi bước thí nghiệm và giải thích bằng PTHH. Cho biết vai trò của NaHCO3 trong thí nghiệm trên.

Câu 7 (2,0 điểm). Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ đều no, mạch hở có công thức phân tử là X (C2H8O3N2) và Y (C3H10O4N2). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch Z chứa ba muối và hỗn hợp T gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Biết rằng trong T không có hợp chất đa chức. Cho các phát biểu sau:

a. E tác dụng với dung dịch HCl, không thấy giải phóng khí.

b. T gồm C2H5NH2 và CH3NH2.

c. Trong Z có chứa muối sodium của glycine.

d. X có công thức cấu tạo là CH2(NH3)2CO3.

e. Y tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Hãy cho biết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai và giải thích.

Câu 8 (2,0 điểm). Glutamic acid là một trong những amino acid thiết yếu, công thức cấu tạo ở dạng phân tử như sau

a. Với mỗi môi trường pH, hãy biểu diễn các dạng tồn tại của glutamic acid.

b. Bột ngọt (muối monosodium của glutamic acid) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 80% khối lượng glutamic acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để sản xuất được 1500 gói bột ngọt, mỗi gói có trọng lượng 1 kg cần m tấn tinh thể glutamic acid. Tính giá trị của m?

Câu 9 (2,0 điểm). Cho propylbenzene tác dụng với chlorine (chiếu sáng), người ta thu được hỗn hợp ba dẫn xuất monochloro A1, A2, A3 với tỉ lệ % lần lượt là 68%, 22%, 10%.

a. Hãy trình bày cơ chế phản ứng theo hướng tạo thành sản phẩm A1.

b. Hãy tính khả năng phản ứng tương đối của các nguyên tử H ở gốc propyl trong propylbenzene.

Câu 10 (2,0 điểm).

1. Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản.

Chloramine B nồng độ 2% được dùng để xịt trên các bề mặt vật dụng nhằm sát khuẩn. Để pha chế dung dịch này, người ta sử dụng chloramine B 25% dạng bột. Vậy cần bao nhiêu gam bột chloramine B 25% để đủ phun cho khu vực có diện tích 50 m2 với liều lượng trung bình 0,4 L/m2? (Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể sau khi pha; khối lượng riêng của H2O là 1g/mL).

2. Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ a M theo các bước sau:

Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a M cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.

Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng. Tiến hành chuẩn độ và ghi kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,02M ở bảng sau

Lần chuẩn độ

Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M đã dùng (mL)

1

6,50

2

6,60

3

6,50

a. Nêu dấu hiệu nhận biết thời điểm kết thúc chuẩn độ và viết phương trình phản ứng.

b. Tính giá trị của a.

Cho biết:

* Số hiệu nguyên tử: H=1; C=6; O=8; F=9; Na=11; Mg=12; Al=13; Si=14; P=15; S=16; Cl=17; K=19; Co=27; Br=35.

* Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Br=80; I=127.

* Kí hiệu trạng thái: s: rắn; l: lỏng; g: chất khí (hơi); aq: chất tan trong nước (dung dịch).

* Thí sinh không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

.....................................Hết..................................

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 (2,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế bằng cách cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm để thử tính chất của khí X như sau:

- Thí nghiệm 1: Sục khí X đến dư vào dung dịch chứa SO2, thu được dung dịch Y, thêm dung dịch BaCl2 vào Y.

- Thí nghiệm 2: Cho khí X vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch Z, thêm tiếp dung dịch H2SO4 loãng vào Z.

- Thí nghiệm 3: Cho khí X và khí NH3 tiếp xúc nhau.

- Thí nghiệm 4: Nung nóng đỏ bột Fe rồi đưa nhanh vào bình đựng khí X. Cho nước vào bình thu được dung dịch T chứa 2 chất tan. Thêm dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng vào T.

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi thí nghiệm trên.

Nội dung

Điểm

Mỗi thí nghiệm nêu hiện tượng và viết phương trình đúng đạt 0,5 điểm

- Khí X là Cl2: 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

- Thí nghiệm 1:

Hiện tượng: Cho BaCl2 vào Y thấy xuất hiện kết tủa trắng

Cl2 + 2SO2+ 2H2O H2SO4 + 2HCl

BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl

- Thí nghiệm 2:

Hiện tượng: Cho H2SO4 vào Z thấy thoát ra khí màu vàng lục

Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

H2SO4 + NaCl + NaClO Na2SO4 + Cl2 + H2O

- Thí nghiệm 3:

Hiện tượng: tạo khói trắng

8NH3 + 3Cl2 N2 + 6NH4Cl(s)

- Thí nghiệm 4:

Hiện tượng: bột Fe tiếp tục cháy sáng khi đưa vào bình chứa khí X. Cho nước vào bình thì dung dịch chuyển sàng màu vàng. Thêm dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng vào T, xuất hiện khí màu vàng lục………

2Fe + 3Cl2 2FeCl3; 2FeCl3 + Fe 3FeCl2

Dung dịch T chứa FeCl2; FeCl3

6KMnO4 + 10FeCl2 + 24H2SO4 3K2SO4 + 6MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 24H2O

6KMnO4 + 10FeCl3 + 24H2SO4 3K2SO4 + 6MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 15Cl2 + 24H2O

Chú ý: Nếu thí sinh nêu thiếu hiện tượng và viết thiếu các phản ứng thì trừ ½ số điểm.

0,5 x 4

Câu 2 (2,0 điểm). Hydrogen (H2) là một loại khí có nhiệt cháy cao nhất trong tất cả các loại nhiên liệu trong thiên nhiên. So với các nguồn nhiên liệu khác như xăng, dầu và khí đốt thì sản phẩm cháy của phân tử hydrogen chỉ có H2O nên được gọi là nhiên liệu sạch lý tưởng. Do đó việc giảm giá thành và các tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất H2 là một thách thức to lớn. Cho phản ứng phân hủy H2O ở hai trạng thái như sau:

2H2O(l) 2H2(g) + O2(g) (1)

2H2O(g) 2H2(g) + O2(g) (2)

Cho bảng số liệu sau:

Hợp chất

H2(g)

H2O(l)

H2O(g)

O2(g)

0

-285,8

-241,8

0

130,6

69,9

188,7

205,2

a. Tính của hai phản ứng trên.

b. Hai phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

c. Tính của hai phản ứng trên. Nhận xét về kết quả tính toán được.

Nội dung

Điểm

a. Xét phản ứng: 2H2O(l) 2H2(g) + O2(g)

Ta có:

Xét phản ứng: 2H2O(g) 2H2(g) + O2(g)

Ta có:

b. Giá trị của phản ứng (1):

Giá trị của phản ứng (2):

Nhận thấy giá trị của hai phản ứng trên đều lớn hơn 0 nên hai phản ứng trên đều là phản ứng thu nhiệt

c. Giá trị của phản ứng (1):

Giá trị của phản ứng (2):

Nhận thấy giá trị của hai phản ứng trên đều lớn hơn 0, nên hai phản ứng trên không tự xảy ra ở nhiệt độ thường.

Nhận xét: Từ kết quả tính được ở câu (b) và (c) cho thấy, để phân hủy H2O tạo ra H2 thì cần tốn một nguồn năng lượng lớn dẫn đến chi phí sản xuất cao.

0,25x2

0,25 x 2

0,25 x 2

0,25

0,25

Câu 3 (2,0 điểm).

1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: . Biết X, Y, Z, T, M là các hợp chất chứa nitrogen. Xác định các chất X, Y, Z, T, M, viết PTHH của các phản ứng xảy ra và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử.

2. Hoa đậu biếc là một loại hoa được trồng phổ biến tại các quốc gia Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Thái Lan, Singapore, Việt Nam,… Khi sử dụng đậu biếc làm chất tạo màu tự nhiên, người ta thường đun sôi hoa đậu biếc với nước, hoặc ngâm cánh hoa trong nước sôi từ 10 đến 15 phút, màu hoa sẽ được trích ly tạo thành màu xanh biếc. Sắc tố tạo màu đặc trưng cho đậu biếc là các hợp chất thuộc nhóm anthocyanin, một trong những chất chống oxi hoá tự nhiên. Điểm đặc biệt của nhóm anthocyanin là màu của chúng thay đổi dưới tác dụng pH của môi trường. Ở môi trường pH < 7 (môi trường acid), anthocyanin chuyển sang đỏ tím, ngược lại chúng chuyển sang màu xanh thẫm khi môi trường pH ≥ 7.

Cho các phát biểu sau:

a. Vắt nước cốt chanh vào cốc nước hoa đậu biếc, thấy màu của cốc nước chuyển từ màu xanh biếc sang màu đỏ tím.

b. Cho nước vôi trong vào cốc nước hoa đậu biếc, thấy màu của cốc nước chuyển từ màu xanh biếc sang màu xanh thẫm.

c. Cho nước muối K2CO3 vào cốc nước hoa đậu biếc, thấy màu của cốc nước không thay đổi.

Hãy cho biết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai và giải thích.

Nội dung

Điểm

1. Các PTHH:

(1) 4NH3 + 5O2 4NO (X) + 6H2O

(2) 2NO + O2 → 2NO2 (Y)

(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (Z)

(4) HNO3 + KOH → KNO3 (T) + H2O

(5) 2KNO3 2KNO2 (M) + O2

Các phản ứng (1), (2), (3), (5) là phản ứng oxi hoá – khử.

1,25

2.

- Ý a đúng nước cốt chanh có môi trường acid (pH < 7).

- Ý b đúng vì nước vôi trong có pH > 7.

- Ý c sai vì nước muối K2CO3 có pH > 7.

0,25x3

Câu 4 (2,0 điểm). Từ vỏ cây Salix (cây liễu), người ta phân lập được chất X có công thức phân tử C₇H₆O₃. X là hợp chất hữu cơ tạp chức (những nhóm chức khác nhau nằm ở các nguyên tử Carbon liên tiếp). X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO₃ tạo ra chất Y có công thức C₇H₅O₃Na. Khi cho X tác dụng với (CH3CO)2O tạo ra chất Z (C9H8O4). Z cũng tác dụng với NaHCO₃. Ngoài ra, khi X tác dụng với methanol (có H₂SO₄ đặc xúc tác) thì tạo ra chất T (C₈H₈O3). T không tác dụng với NaHCO₃ mà chỉ tác dụng được với Na₂CO₃. Hãy xác định công thức cấu tạo của các X, Y, Z, T và viết PTHH của các phản ứng chính xảy ra.

Nội dung

Điểm

5x0,4

Câu 5 (2,0 điểm).

a. Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và một số chất phụ gia. Tại sao xà phòng lại có tính chất giặt rửa?

b. Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần % về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:

Thành phần

Tristearin

Tripalmitin

Stearic acid

Palmitic acid

Tạp chất

% khối lượng

1,136%

1,536%

11,688%

Hiệu suất phản ứng với NaOH

90%

88%

100%

100%

(Tạp chất không tạo ra muối của acid béo)

Một nhà máy cần sản xuất 15.000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt . Tính giá trị của x.

Nội dung

Điểm

Các phân tử xà phòng RCOONa hoặc RCOOK đều có đặc điểm cấu tạo gồm đầu ưa nước gắn với đuôi dài kị nước.

Khi hoà tan xà phòng vào nước, tạo thành dung dịch xà phòng có sức căng bề mặt nhỏ, làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn nhờ gốc R và kéo các vết bẩn dầu mỡ vào nước nhờ đầu COO-. Kết quả là vết bẩn bị rửa trôi…………

0,25

0,25

Lượng xà phòng bị hao hụt => lượng xà phòng thực là 96%

m muối cần thiết (xà phòng)

Các phản ứng tạo muối:

Theo giả thuyết tạp chất + NaOH không tạo ra muối của acid béo

- Xét phương trình số (1) ta có sơ đồ như sau:

Lặp lại cho các phương trình số (2), (3), (4) ta có biểu thức sau:

0,25

0,25

0,25 x 3

0,25

Câu 6 (2,0 điểm).

1. Một gương soi hình tròn có đường kính 40 cm. Để tráng bạc cho 200 tấm gương soi có diện tích bề mặt như trên với độ dày 0,2 μm, người ta đun nóng dung dịch chứa m gam glucose 40% với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Tính giá trị của m.

2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.

Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.

Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí.

Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.

Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi bước thí nghiệm và giải thích bằng PTHH. Cho biết vai trò của NaHCO3 trong thí nghiệm trên.

Nội dung

Điểm

1.

0,5

0,5

2.

Vai trò của NaHCO3: để đảm bảo trong dung dịch không còn acid HCl, khi đó thí nghiệm thử tính chất với Cu(OH)2 mới xảy ra được.

5x0,2

Câu 7 (2,0 điểm). Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ đều no, mạch hở có công thức phân tử là X (C2H8O3N2) và Y (C3H10O4N2). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch Z chứa ba muối và hỗn hợp T gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Biết rằng trong T không có hợp chất đa chức. Cho các phát biểu sau:

a. E tác dụng với dung dịch HCl, không thấy giải phóng khí.

b. T gồm C2H5NH2 và CH3NH2.

c. Trong Z có chứa muối sodium của glycine.

d. X có công thức cấu tạo là CH2(NH3)2CO3.

e. Y tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Hãy cho biết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai và giải thích.

Nội dung

Điểm

- Phát biểu a, c, e đúng; phát biểu b, d sai.

- Giải thích:

5x0,4

Câu 8 (2,0 điểm). Glutamic acid là một trong những amino acid thiết yếu, công thức cấu tạo ở dạng phân tử như sau

a. Với mỗi môi trường pH, hãy biểu diễn các dạng tồn tại của glutamic acid.

b. Bột ngọt (muối monosodium của glutamic acid) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 80% khối lượng glutamic acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để sản xuất được 1500 gói bột ngọt, mỗi gói có trọng lượng 1kg cần m tấn tinh thể glutamic acid. Tính giá trị của m?

Nội dung

Điểm

a. Biểu diễn các dạng tồn tại của glutamic acid.

0,5

b. Khối lượng C5H8O4NNa (glu-Na) trong 1500 gói bột ngọt chứa là

1500.0,99.1 = 1485 kg = 1,485 tấn

Sơ đồ phản ứng

C5H9O4N + NaOH → C5H8O4NNa + H2O

Ta có 147 gam glu → 169 gam C5H8O4NNa (glu-Na)

Khối lượng Glu cần lấy là mGlu = = 1,435 tấn

Khối lượng tinh thể cần lấy là mtinh thể = = 1,794 tấn.

0,5

0,5

0,5

Câu 9 (2,0 điểm). Cho propylbenzene tác dụng với chlorine (chiếu sáng), người ta thu được hỗn hợp ba dẫn xuất monochloro A1, A2, A3 với tỉ lệ % lần lượt là 68%, 22%, 10%.

a. Hãy trình bày cơ chế phản ứng theo hướng tạo thành sản phẩm A1.

b. Hãy tính khả năng phản ứng tương đối của các nguyên tử H ở gốc propyl trong propylbenzene.

Nội dung

Điểm

a. Cơ chế hình thành sản phẩm A1:

* Khơi mào phản ứng:

* Phát triển mạch dây chuyền của phản ứng:

* Tắt mạch phản ứng:

b. Xét khả năng phản ứng tương đối của H ở gốc propyl: .

Ta có:

%A1 = rα.2/(2.rα + 2rβ + 3rγ) = 68%

%A2 = 2.rβ/(2.rα + 2rβ + 3rγ) = 22%

%A3 = 3rγ/(2.rα + 2rβ + 3rγ) = 10%

⇒ rα : rβ : rγ = 68/2 : 22/2 : 10/3 = 10,2 : 3,3 : 1.

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

Câu 10 (2,0 điểm).

1. Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản.

Chloramine B nồng độ 2% được dùng để xịt trên các bề mặt vật dụng nhằm sát khuẩn. Để pha chế dung dịch này, người ta sử dụng chloramine B 25% dạng bột. Vậy cần bao nhiêu gam bột chloramine B 25% để đủ phun cho khu vực có diện tích 50 m2 với liều lượng trung bình 0,4 L/m2?

(Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể sau khi pha; khối lượng riêng của H2O là 1g/mL).

2. Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ a M theo các bước sau:

Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a M cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.

Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng. Tiến hành chuẩn độ và ghi kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,02M ở bảng sau

Lần chuẩn độ

Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M đã dùng (mL)

1

6,50

2

6,60

3

6,50

a. Nêu dấu hiệu nhận biết thời điểm kết thúc chuẩn độ và viết phương trình phản ứng.

b. Tính giá trị của a.

Nội dung

Điểm

1. Diện tích phun: 50m2, liều lượng phun: 0,4 L/m2

=> Thể tích dung dịch hóa chất cần thiết để phun là:

50 m2 x 0,4 lít/m2 = 20 Lít

Gọi khối lượng bột chloramine B 25% cần dùng là x gam.

  • Khối lượng Chloramine B = 0,25x (gam)

Ta có: = 2

x = 1632,65 gam.

0,5

0,5

2 a. 0,5 đ

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Khi màu hồng nhạt của dung dịch KMnO4 trong bình tam giác bền khoảng 10 giây thì dừng chuẩn độ.

b. 0,5 đ

- Thể tích trung bình 3 lần chuẩn độ KMnO4 đã dùng là

= = mL

- Bảo toàn electron: 1.nFe2+ = 5nMnO4-

5a/5 = 5.0,02.19,6/3 → a = 0,653 M

0,25

0,25

0,25

0,25

Cho biết:

* Số hiệu nguyên tử: H=1; C=6; O=8; F=9; Na=11; Mg=12; Al=13; Si=14; P=15; S=16; Cl=17; K=19; Co=27; Br=35.

* Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Br=80; I=127.

* Kí hiệu trạng thái: s: rắn; l: lỏng; g: chất khí (hơi); aq: chất tan trong nước (dung dịch).

* Thí sinh không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

.....................................Hết..................................

ĐỀ 9

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Cho biết:

- Nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

- Thể tích các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc). Ở đkc, một mol khí có thể tích là 24,79L.

* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Loại hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

ROH (alcohol, phenol)

O–H

3500 – 3200

RNH2 ; R1NHR2 (amine)

N–H

3300 – 3000

RCOOH (carboxylic acid)

O–H

C=O

3000 – 2500

1760 – 1690

R1COOR1 (ester)

C=O

1750 – 1715

RCHO (aldehyde)

R1COR2 (ketone)

C–H

C=O

C=O

2830 – 2695

1740 - 1685

1715 – 1666

Câu I. (2,0 điểm)

a. Vì sao không nên dùng xà phòng có độ kiềm cao để giặt quần áo làm bằng len, tơ tằm và không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) quá nóng các đồ dùng trên?

b. Con người có thể chỉ sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột được không? Giải thích.

c. Vì sao dạ dày người tiêu hoá thức ăn chứa protein từ thực vật dễ dàng hơn từ động vật (cùng đơn vị khối lượng)?

d. Vì sao khi lên men sữa chuyển sang vị chua, sau đó sữa dần đóng rắn lại thành sữa chua?

Câu II. (3,0 điểm)

1. Dung dịch sát khuẩn (thành phần chính là ethanol) là một trong những cách để phòng dịch Covid-19. Ngoài ra, ethanol được pha vào xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Xăng E5 (xăng sinh học) bán ngoài thị trường là xăng có 5% ethanol theo thể tích. Một nhà máy sản xuất ethanol để pha dung dịch sát khuẩn dùng nguyên liệu là hạt ngô khô để lên men rượu theo sơ đồ sau:

(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH.

Cho biết trong hạt ngô khô có 64,8% khối lượng tinh bột; ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL.

a) Viết phương trình hóa học của quá trình chuyển hóa trên.

b) Tính thể tích ethanol 96o điều chế được từ 6 tấn hạt ngô khô trên.

c) Giả thiết 20% lượng ethanol 96o thu được từ 6 tấn hạt ngô khô này được dùng để pha chế dung dịch sát khuẩn. Tính thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra, biết rằng trong 10 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, có thành phần như bảng sau:

Dung dịch ethanol 96o

8333 mL

Dung dịch hydrogen peoxide 3%

417 mL

Dung dịch glycerol 98%

145 mL

Nước cất đã đun sôi, để nguội

Phần còn lại

2. Cho các phương trình phản ứng:

(1) E + NaOH X + Y

(2) F + NaOH X + Z

(3) X + HCl T + NaCl

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức ester được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol và trong phân tử có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen; E và Z có cùng số nguyên tử carbon; ME < MF < 175. Biện luận, tìm công thức cấu tạo của các chất E, F, T, X, Y, Z và viết phương trình phản ứng.

Câu III. (2,0 điểm)

Một nhóm học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên muốn thực hiện thí nghiệm điều chế ester nên đã tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bình cầu đáy tròn 25 mL pentyl alcohol (D = 0,81 g/mL) và V mL acetic acid (D = 1,05 g/mL).

Bước 2: Thêm tiếp vào bình cầu đó 4 mL dung dịch sulfuric acid đặc và một ít đá bọt. Đun hồi lưu hỗn hợp trong khoảng 30 phút.

Bước 3: Sau một thời gian, nhóm học sinh tiến hành cân khối lượng ester thu được sau khi tách khỏi hỗn hợp và làm sạch, cân hiển thị khối lượng 16 g.

a) Xác định V để tỉ lệ mol giữa pentyl alcohol và acetic acid là 1:1.

b) Nêu vai trò của đá bọt trong thí nghiệm trên.

c) Cho biết đặc điểm của phản ứng xảy ra, viết phương trình phản ứng trong thí nghiệm đã nêu.

d) Tính hiệu suất của phản ứng ester hoá trên.

e) Nếu hỗn hợp phản ứng ban đầu ở bình cầu đáy tròn, nhóm thí nghiệm còn cho thêm một ít hạt silicagel có màu xanh vào trước khi đun hồi lưu.

  • Mục đích của việc thêm vào các hạt silicagel là gì?
  • Giải thích vì sao khi kết thúc thí nghiệm, các hạt silicagel từ màu xanh chuyển sang màu hồng.

Câu IV. (2,0 điểm)

1. Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh”, người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm. Cho 17,1 g saccharose phản ứng với 30,6 mL acetic anhydride ((CH3CO)2O) (D = 1,08 g/mL). Viết phương trình phản ứng, tính khối lượng saccharose octaacetate thu được. Cho hiệu suất phản ứng đạt 60%.

2. Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

a) Cho biết công thức phân tử của saccharose monolaurate.

b) Vì sao saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá?

c) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens không? Giải thích.

d) Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hoá và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Từ 500 g saccharose và 100 g lauric acid có thể điều chế được tối đa bao nhiêu g saccharose monolaurate? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47%.

Câu V. (3,0 điểm)

  1. Cho các amino acid sau:

CH3 - CH(NH2) - COOH (Alanine hay viết tắt là Ala).

HOOC - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH (Glutamic acid hay Glu).

H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (Lysine hay Lys)

(Histidin hay His)

a) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pHI). Sắp xếp và giải thích các amino acid ở trên theo thứ tự tăng dần pHI. Biết giá trị pHI là 3,22; 6,02; 7,59; 9,74.

b) Viết các công thức cấu tạo dạng tồn tại chủ yếu của mỗi amino acid trên ở các giá trị pH bằng 1 và 13.

2. Muối Mohr là một muối kép ngậm phân tử nước được tạo thành từ hỗn hợp đồng mol FeSO4.7H2O và (NH4)2SO4 khan.

FeSO4.7H2O + (NH4)2SO4 FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O + H2O.

Cho độ tan của muối Mohr ở 200C là 26,9 g/100 g H2O và ở 800C là 73,0 g/100 g H2O. Tính khối lượng của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 800C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 200C để thu được 100 g muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể.

Câu VI. (2,0 điểm)

Một trong những phương pháp thông dụng để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn đó là phủ lên kim loại cần bảo vệ một lớp kim loại khác, đó là phương pháp mạ kim loại. Người ta muốn mạ một lớp kim loại nickel (Ni) có bề dày 200 μm lên bề mặt một thanh kim loại hình trụ có bán kính 20 mm và chiều cao 0,5 m bằng phương pháp điện phân. Bình điện phân được thiết kế cho thí nghiệm này chứa 5,4025 kg NiSO4.7H2O và 7,2 lít nước với cathode là thanh kim loại cần mạ và anode là điện cực graphite. Cường độ dòng điện dùng để điện phân là 2,2 A. Cho biết: khối lượng riêng của Ni là 8,9 g/cm³; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³; π = 3,14; hiệu suất điện phân là 100%; 1 µm = 10-4 cm; hằng số Farađây F = 96500 C/mol. Giả sử quá trình điện phân lượng nước bay hơi không đáng kể. Xác định nồng độ % của dung dịch NiSO4 trong bình điện phân tại thời điểm kết thúc điện phân.

Câu VII. (2,0 điểm)

Kết quả phân tích nguyên tố cho biết thành phần về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ A là 79,59% C; 12,25% H; còn lại là O. Biết A chỉ chứa một nguyên tử oxygen trong phân tử. Ozone hóa phân tử A thu được HOCH2-CH=O; . Nếu cho A tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 rồi mới ozone phân sản phẩm sinh ra thì thu được hai sản phẩm hữu cơ, trong số đó có một chất là ketone. Đun nóng A với dung dịch acid dễ dàng thu được sản phẩm B có cùng công thức phân tử như A, nếu ozone phân B chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất.

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A.

b) Hoàn thành phương trình hóa học của A với Br2 (1:1) và ozone phân sản phẩm sinh ra này.

c) Tìm công thức cấu tạo của B và viết cơ chế phản ứng chuyển hoá A thành B.

Câu VIII. (2,0 điểm)

Từ nhiệt độ phòng đến 1185K sắt tồn tại ở dạng Fe-α với cấu trúc lập phương tâm khối, từ 1185K đến 1667K ở dạng Fe-γ với cấu trúc lập phương tâm diện. Ở 293K sắt có khối lượng riêng D = 7,874 g/cm3. Dùng Fe = 55,847; C = 12,011; số N = 6,022.1023

a) Hãy tính bán kính của nguyên tử Fe.

b) Tính khối lượng riêng của sắt ở 1250K (bỏ qua ảnh hưởng không đáng kể do sự giãn nở nhiệt).

Thép là hợp kim của sắt và carbon, trong đó một số khoảng trống giữa các nguyên tử sắt bị chiếm bởi nguyên tử carbon. Trong lò luyện thép (lò thổi) sắt dễ nóng chảy khi chứa 4,3% carbon về khối lượng. Nếu được làm lạnh nhanh thì các nguyên tử carbon vẫn được phân tán trong mạng lưới lập phương nội tâm, hợp kim được gọi là martensite cứng và giòn. Kích thước của tế bào sơ đẳng của Fe-α không đổi.

c) Hãy tính số nguyên tử trung bình của C trong mỗi tế bào sơ đẳng của Fe-α với hàm lượng của C là 4,3%.

d) Hãy tính khối lượng riêng của martensite.

Câu IX. (2,0 điểm)

Cao su là một lớp vật liệu đa phân (polymer) quan trọng, được đặc trưng bởi tính đàn hồi, chống nước và tính cách điện. Có cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Cao su thiên nhiên thu được từ mủ cây cao su. Đơn phân (monomer) của cao su tự nhiên là hydrocarbon X, có công thức phân tử C5H8. Khi hydrogen hóa hoàn toàn X chuyển thành chất X1. X1 tham gia phản ứng chlorine hóa khi chiếu sáng và có thể tạo thành bốn dẫn xuất monochloro (không tính đến các đồng phân quang học).

a) Xác định công thức cấu tạo của X. Biết rằng X không có vòng và liên kết ba. Các liên kết đôi trong X được xen kẽ bởi liên kết đơn.

b) Biết rằng nhiệt tạo thành chuẩn của X và sản phẩm hydrogen hóa hoàn toàn (X1) lần lượt là -75,73 kJ/mol và +146,44 kJ/mol. Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 47,6 g X ở điều kiện chuẩn.

c) Phân tử cao su thiên nhiên chứa vài nghìn đơn vị nhỏ (còn gọi là mắt xích) liên kết với nhau và có chuyển động quay - rung liên tục. Nó không kéo dài thành một đường thẳng mà bị uốn cong nhiều lần, như thể cuộn lại thành một quả bóng, với các đầu của phân tử gần nhau. Hãy tính số mắt xích trong phân tử cao su thiên nhiên có khối lượng phân tử trung bình là 1,7.106 amu?

d) Biết khả năng phản ứng thế hydrogen trong X1 bởi chlorine ở nguyên tử carbon bậc 1, 2, 3 tạo monochloro lần lượt là: 1,0; 3,9; 5,8. Tính phần trăm các sản phẩm thế monochloro bậc 1, 2, 3?

--- HẾT---

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học.

Họ và tên thí sinh:…………………………………...Số báo danh:...................................

Cán bộ coi thi số 1……………………... Cán bộ coi thi số 2……………..........................

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu I. (2,0 điểm)

a. Vì sao không nên dùng xà phòng có độ kiềm cao để giặt quần áo làm bằng len, tơ tằm và không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) quá nóng các đồ dùng trên?

b. Con người có thể chỉ sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột được không? Giải thích.

c. Vì sao dạ dày người tiêu hoá thức ăn chứa protein từ thực vật dễ dàng hơn từ động vật (cùng đơn vị khối lượng)?

d. Vì sao khi lên men sữa chuyển sang vị chua, sau đó sữa dần đóng rắn lại thành sữa chua?

Câu

Nội dung

Điểm

I

2,0đ

a.

+ Dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm làm quần áo bị mủn và hỏng

+ Khi giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) các đồ dùng trên làm đông tụ các đồ vật này gây hiện tượng bị sun không được phẳng phiu.

0,25

0,25

b. Tinh bột gồm các đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside, α-1,6-glycoside. Trong khi cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose nối với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside. Dịch tiêu hoá của con người thiếu những enzyme có thể thuỷ phân các liên kết β-1,4-glycoside trong cellulose. Do đó, con người không thể sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột.

0,25

0,25

c. Nguồn thực phẩm protein thực vật như các loại đậu, hạt thường đơn giản, có chất lượng protein thấp hơn từ động vật như thịt (heo, bò, gà,..) là nguồn protein hoàn chỉnh, chúng thường thiếu amino acid thiết yếu. Những người chỉ sử dụng protein thực vật cần kết hợp nhiều loại thực phẩm để đảm bảo đủ protein cho cơ thể. Vì vậy, với thể trạng người bình thường, chế độ ăn như nhau thì dạ dày người tiêu hoá protein thực vật dễ dàng hơn từ động vật, ...

0,5

d. Vi khuẩn lactic (Lactobacillus acidophilus) chuyển hoá carbohydrate (glucose, lactose, saccharose, ...) thành lactic acid. Lactic acid làm cho pH của môi trường giảm, dẫn đến hiện tượng đông tụ protein của sữa chua.

0,5

Câu II. (3,0 điểm)

1. Dung dịch sát khuẩn (thành phần chính là ethanol) là một trong những cách để phòng dịch Covid-19. Ngoài ra, ethanol được pha vào xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Xăng E5 (xăng sinh học) bán ngoài thị trường là xăng có 5% ethanol theo thể tích. Một nhà máy sản xuất ethanol để pha dung dịch sát khuẩn dùng nguyên liệu là hạt ngô khô để lên men rượu theo sơ đồ sau:

(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH.

Cho biết trong hạt ngô khô có 64,8% khối lượng tinh bột; ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL.

a) Viết phương trình hóa học của quá trình chuyển hóa trên.

b) Tính thể tích ethanol 96o điều chế được từ 6 tấn hạt ngô khô trên.

c) Giả thiết 20% lượng ethanol 96o thu được từ 6 tấn hạt ngô khô này được dùng để pha chế dung dịch sát khuẩn. Tính thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra, biết rằng trong 10 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, có thành phần như bảng sau:

Dung dịch ethanol 96o

8333 mL

Dung dịch hydrogen peoxide 3%

417 mL

Dung dịch glycerol 98%

145 mL

Nước cất đã đun sôi, để nguội

Phần còn lại

2. Cho các phương trình phản ứng:

(1) E + NaOH X + Y

(2) F + NaOH X + Z

(3) X + HCl T + NaCl

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức ester được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol và trong phân tử có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen; E và Z có cùng số nguyên tử carbon; ME < MF < 175. Biện luận, tìm công thức cấu tạo của các chất E, F, T, X, Y, Z và viết phương trình phản ứng.

II

3,0 đ

1. (1,5 đ)

a. (C6H10O5 )n + n H2O n C6H12O6

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

b. mtinh bột = 3,888 tấn

(C6H10O5 )n nC6H12O62nC2H5OH.

162n 2n.46

3,888 ?

= 789,36 kg

= 986,7 lít.

lít.

c. Thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra là

lít

2.

2. (1,5 đ)

+ Riêng F không thể có đến 3 chức ester vì nếu vậy F là ester no, 3 chức, hở, có số C=O thì công thức phân tử C6H8O6 có M=176>175 (Không đúng với giả thiết)

+ Vậy F là ester no, hở, 2 chức, có C=O: C4H6O4

+ Vì F là ester 2 chức E phải là ester no, đơn chức, có C=O: C2H4O2

E: HCOOCH3

F: (HCOO)2C2H4

X: HCOONa, Y: CH3OH, Z: C2H4(OH)2

HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH

(HCOO)2C2H4 + 2NaOH 2HCOONa + C2H4(OH)2

HCOONa + HCl HCOOH + NaCl

Câu III. (2,0 điểm)

Một nhóm học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên muốn thực hiện thí nghiệm điều chế ester nên đã tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bình cầu đáy tròn 25 mL pentyl alcohol (D = 0,81 g/mL) và V mL acetic acid (D = 1,05 g/mL).

Bước 2: Thêm tiếp vào bình cầu đó 4 mL dung dịch sulfuric acid đặc và một ít đá bọt. Đun hồi lưu hỗn hợp trong khoảng 30 phút.

Bước 3: Sau một thời gian, nhóm học sinh tiến hành cân khối lượng ester thu được sau khi tách khỏi hỗn hợp và làm sạch, cân hiển thị khối lượng 16 g.

a) Xác định V để tỉ lệ mol giữa pentyl alcohol và acetic acid là 1:1.

b) Nêu vai trò của đá bọt trong thí nghiệm trên.

c) Cho biết đặc điểm của phản ứng xảy ra, viết phương trình phản ứng trong thí nghiệm đã nêu.

d) Tính hiệu suất của phản ứng ester hoá trên.

e) Nếu hỗn hợp phản ứng ban đầu ở bình cầu đáy tròn, nhóm thí nghiệm còn cho thêm một ít hạt silicagel có màu xanh vào trước khi đun hồi lưu.

  • Mục đích của việc thêm vào các hạt silicagel là gì?
  • Giải thích vì sao khi kết thúc thí nghiệm, các hạt silicagel từ màu xanh chuyển sang màu hồng.

III

2,0 đ

a) Vì tỉ lệ mol giữa pentyl alcohol và acetic acid là 1 : 1 nên

0,25

b) Vai trò của đá bọt là giúp hỗn hợp phản ứng không bị sôi mạnh...

0,25

c) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm là phản ứng ester hoá. Đây là phản ứng thuận nghịch

0,5

d) Trên lí thuyết, nester = nacid = nalcohol = mol

Vậy hiệu suất phản ứng ester hóa là

0,5

e) Hạt silicagel có nhiệm vụ hấp thụ nước sinh ra trong phản ứng ester hoá, nhờ đó giúp hiệu suất ester hoá tăng lên.

0,25

Hạt silicagel có màu xanh do được nhuộm CoCl2. Khi hấp thụ một lượng nước bão hoà sẽ chuyển sang màu hồng, là màu của phức chất [Co(H2O)6]Cl2, hay viết dưới dạng muối ngậm nước là CoCl2.6H2O.

0,25

Câu IV. (2,0 điểm)

1. Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh”, người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm. Cho 17,1 g saccharose phản ứng với 30,6 mL acetic anhydride ((CH3CO)2O) (D = 1,08 g/mL). Viết phương trình phản ứng, tính khối lượng saccharose octaacetate thu được. Cho hiệu suất phản ứng đạt 60%.

2. Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

a) Cho biết công thức phân tử của saccharose monolaurate.

b) Vì sao saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá?

c) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens không? Giải thích.

d) Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hoá và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Từ 500 g saccharose và 100 g lauric acid có thể điều chế được tối đa bao nhiêu g saccharose monolaurate? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47%.

IV

2,0đ

1. (1,0 đ)

0,5

nsaccharose = 17,1/342 = 0,05 mol

n= 30,6.1,08:102 = 0,324 mol

Do n < 8 nsaccharose nên saccharose đã dùng dư

Vấy khối lượng saccharose octaacetate (C28H38O19) thực tế thu được là

m = 678. 60%. 0,324:8 = 16,4754 g

0,5

2. (1,0 đ)

a) Công thức phân tử của saccharose monolaurate: C24H44O12.

b) Saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá do phân tử có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước.

c) Saccharose monolaurate không có phản ứng với thuốc thử Tollens do Saccharose monolaurate không thể mở vòng.

d) Ta có:

Vậy khối lượng Saccharose monolaurate thực tế thu được là:

m = 524.0,5.47% = 123,14 g.

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu V. (3,0 điểm)

  1. Cho các amino acid sau:

CH3 - CH(NH2) - COOH (Alanine hay viết tắt là Ala).

HOOC - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH (Glutamic acid hay Glu).

H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH (Lysine hay Lys)

(Histidin hay His)

a) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pHI). Sắp xếp và giải thích các amino acid ở trên theo thứ tự tăng dần pHI. Biết giá trị pHI là 3,22; 6,02; 7,59; 9,74.

b) Viết các công thức cấu tạo dạng tồn tại chủ yếu của mỗi amino acid trên ở các giá trị pH bằng 1 và 13.

2. Muối Mohr là một muối kép ngậm phân tử nước được tạo thành từ hỗn hợp đồng mol FeSO4.7H2O và (NH4)2SO4 khan.

FeSO4.7H2O + (NH4)2SO4 FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O + H2O.

Cho độ tan của muối Mohr ở 200C là 26,9 g/100 g H2O và ở 800C là 73,0 g/100 g H2O. Tính khối lượng của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 800C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 200C để thu được 100 g muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể.

V

3,0đ

2.

1. (2,0 đ)

a. Thứ tự tăng dần pHI:

Glu < Ala < His < Lys

pH­I 3,22 6,02 7,59 9,74

Giải thích: Tính acid của amino acid càng lớn thì giá trị pHI càng nhỏ, tính base càng lớn thì pHI càng lớn.

- Glu có pHI nhỏ nhất (3,22) vì số nhóm –COOH nhiều hơn số nhóm –NH2.

- Lys có pHI lớn nhất (9,74) vì số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH.

- Ala có pHI = 6,02 vì có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2.

- His có pHI = 7,59 trung gian giữa Ala và Lys, vì tuy có số nhóm -COOH và - NH2 bằng nhau nhưng dị vòng chứa N cũng là trung tâm base (nhưng yếu hơn -NH2).

0,25

0,75

b. pH = 1 pH = 13

Ala :

Glu :

His :

Lys:

8x0,125

2.(1,0đ)

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu VI. (2,0 điểm)

Một trong những phương pháp thông dụng để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn đó là phủ lên kim loại cần bảo vệ một lớp kim loại khác, đó là phương pháp mạ kim loại. Người ta muốn mạ một lớp kim loại nickel (Ni) có bề dày 200 μm lên bề mặt một thanh kim loại hình trụ có bán kính 20 mm và chiều cao 0,5 m bằng phương pháp điện phân. Bình điện phân được thiết kế cho thí nghiệm này chứa 5,4025 kg NiSO4.7H2O và 7,2 lít nước với cathode là thanh kim loại cần mạ và anode là điện cực graphite. Cường độ dòng điện dùng để điện phân là 2,2 A. Cho biết: khối lượng riêng của Ni là 8,9 g/cm³; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³; π = 3,14; hiệu suất điện phân là 100%; 1 µm = 10-4 cm; hằng số Farađây F = 96500 C/mol. Giả sử quá trình điện phân lượng nước bay hơi không đáng kể. Xác định nồng độ % của dung dịch NiSO4 trong bình điện phân tại thời điểm kết thúc điện phân.

VI

2,0đ

Trước khi mạ: r = 2 cm, h = 50 cm

⟶ V = π.r².h = 628 cm³

Bề dày lớp mạ = 200 μm = 0,02 cm

Sau khi mạ: r = 2 + 0,02 cm; h = 50 + 0,02.2 cm

⟶ V = π.r².h = 641,1353 cm³

⟶ nNi = (641,1353 – 628).8,9:59 = 1,98143 mol

mdd trước điện phân = 5402,5 + 7200.1 = 12602,5 g

mNiSO4 trước điện phân = 155.5402,5:281 = 2980,0267 g

NiSO4 + H2O ⟶ Ni + ½O2 + H2SO4

mdd sau điện phân = 12602,5 – 1,98143.59 – ½.1,98143.32 = 12453,89275 g

mNiSO4 sau điện phân = 2980,0267 – 1,98143.155 = 2672,9051 g

C%NiSO4 = 2672,9051.100%:12453,89275 = 21,5%

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu VII. (2,0 điểm)

Kết quả phân tích nguyên tố cho biết thành phần về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ A là 79,59% C; 12,25% H; còn lại là O. Biết A chỉ chứa một nguyên tử oxygen trong phân tử. Ozone hóa phân tử A thu được HOCH2-CH=O; . Nếu cho A tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 rồi mới ozone phân sản phẩm sinh ra thì thu được hai sản phẩm hữu cơ, trong số đó có một chất là ketone. Đun nóng A với dung dịch acid dễ dàng thu được sản phẩm B có cùng công thức phân tử như A, nếu ozone phân B chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất.

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A.

b) Hoàn thành phương trình hóa học của A với Br2 (1:1) và ozone phân sản phẩm sinh ra này.

c) Tìm công thức cấu tạo của B và viết cơ chế phản ứng chuyển hoá A thành B.

VII

2,0đ

a) Đặt công thức tổng quát của A là . Ta có:

A có công thức phân tử C13H24O.

0,25

0,25

+ Từ sản phẩm ozon phân tìm ra 2 công thức cấu tạo có thể phù hợp

0,25

+ Từ phản ứng brom hoá rồi ozone phân suy ra (A1) phù hợp

0,25

0,25

+ Tên của A: 3-ethyl-7-methyldeca-2,6-dien-l-ol

0,25

b) B phải là hợp chất mạch vòng có chứa 1 nối đôi trong vòng. B sinh ra từ A do

phản ứng đóng vòng

0,5

Câu VIII. (2,0 điểm)

Từ nhiệt độ phòng đến 1185K sắt tồn tại ở dạng Fe-α với cấu trúc lập phương tâm khối, từ 1185K đến 1667K ở dạng Fe-γ với cấu trúc lập phương tâm diện. Ở 293K sắt có khối lượng riêng D = 7,874 g/cm3. Dùng Fe = 55,847; C = 12,011; số N = 6,022.1023

a) Hãy tính bán kính của nguyên tử Fe.

b) Tính khối lượng riêng của sắt ở 1250K (bỏ qua ảnh hưởng không đáng kể do sự giãn nở nhiệt).

Thép là hợp kim của sắt và carbon, trong đó một số khoảng trống giữa các nguyên tử sắt bị chiếm bởi nguyên tử carbon. Trong lò luyện thép (lò thổi) sắt dễ nóng chảy khi chứa 4,3% carbon về khối lượng. Nếu được làm lạnh nhanh thì các nguyên tử carbon vẫn được phân tán trong mạng lưới lập phương nội tâm, hợp kim được gọi là martensite cứng và giòn. Kích thước của tế bào sơ đẳng của Fe-α không đổi.

c) Hãy tính số nguyên tử trung bình của C trong mỗi tế bào sơ đẳng của Fe-α với hàm lượng của C là 4,3%.

d) Hãy tính khối lượng riêng của martensite.

VIII

2,0đ

a) Số nguyên tử Fe trong một mạng cơ sở lập phương tâm khối là 2 nguyên tử

0,5

b) ở nhiệt độ 1250 sắt tồn tại dạng Fe- với cấu trúc mạng lập phương tâm diện.

Ta có:

0,5

c) Số nguyên tử trung bình của C trong mỗi tế bào sơ đẳng của Fe-α là:

nguyên tử

0,5

d) Khối lượng riêng của martensite:

0,5

Câu IX. (2,0 điểm)

Cao su là một lớp vật liệu đa phân (polymer) quan trọng, được đặc trưng bởi tính đàn hồi, chống nước và tính cách điện. Có cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Cao su thiên nhiên thu được từ mủ cây cao su. Đơn phân (monomer) của cao su tự nhiên là hydrocarbon X, có công thức phân tử C5H8. Khi hydrogen hóa hoàn toàn X chuyển thành chất X1. X1 tham gia phản ứng chlorine hóa khi chiếu sáng và có thể tạo thành bốn dẫn xuất monochloro (không tính đến các đồng phân quang học).

a) Xác định công thức cấu tạo của X. Biết rằng X không có vòng và liên kết ba. Các liên kết đôi trong X được xen kẽ bởi liên kết đơn.

b) Biết rằng nhiệt tạo thành chuẩn của X và sản phẩm hydrogen hóa hoàn toàn (X1) lần lượt là -75,73 kJ/mol và +146,44 kJ/mol. Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 47,6 g X ở điều kiện chuẩn.

c) Phân tử cao su thiên nhiên chứa vài nghìn đơn vị nhỏ (còn gọi là mắt xích) liên kết với nhau và có chuyển động quay - rung liên tục. Nó không kéo dài thành một đường thẳng mà bị uốn cong nhiều lần, như thể cuộn lại thành một quả bóng, với các đầu của phân tử gần nhau. Hãy tính số mắt xích trong phân tử cao su thiên nhiên có khối lượng phân tử trung bình là 1,7.106 amu?

d) Biết khả năng phản ứng thế hydrogen trong X1 bởi chlorine ở nguyên tử carbon bậc 1, 2, 3 tạo monochloro lần lượt là: 1,0; 3,9; 5,8. Tính phần trăm các sản phẩm thế monochloro bậc 1, 2, 3?

IX

2,0đ

a)

+ C5H8 có độ bất bão hòa = 2

+ Khi hydrogen hóa hoàn toàn X chuyển thành chất X1. X1 tham gia phản ứng chlorine hóa khi chiếu sáng và có thể tạo thành bốn dẫn xuất monochloro

+ Biết rằng X không có vòng và liên kết ba. Các liên kết đôi trong X được xen kẽ bởi kiên kết đơn.

Công thức cấu tạo của X: CH2=C(CH3)-CH=CH2

0,5

b)

rH=∆fH(C5H12) - 2fH(H2) - fH(C5H8)

= 146,44 - 2x0 - (-75,73)= 222,17 kJ/mol

Vậy hiệu ứng nhiệt đối với phản ứng hydrogen hóa 0,7 mol C5H8

0,7x222,17= 155,52 kJ

0,5

c) Số mắt xích = 1,7x106 : 68 = 2,5x104

0,5

d) %Bậc 1= 9.1.100%:(9.1+2.3,9+1.5,8) = 39,82%

%Bậc 2= 2.3,9.100%:(9.1+2.3,9+1.5,8) = 34,5%

%Bậc 3= 1.5,8.100%:(9.1+2.3,9+1.5,8) = 25,66%

0,5

--- HẾT---

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học.

Họ và tên thí sinh:…………………………………...Số báo danh:...................................

Cán bộ coi thi số 1……………………... Cán bộ coi thi số 2……………..........................

ĐỀ 10

ĐỀ ÔN TẬP TUYỂN SINH 10

MÔN: HÓA

Câu 1 (2,0 điểm):

1.1. Ở nước ta hiện nay, nhiệt điện vẫn chiếm vai trò nòng cốt, cung cấp hơn 60% tổng năng lượng điện cho đời sống và sản xuất. Có hai công nghệ sản xuất nhiệt điện là nhiệt điện khí và nhiệt điện than.

a) Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% CH4, 6% C2H6 về thể tích) làm nhiên liệu. Tính khối lượng LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày biết năng lượng tỏa ra khi đốt cháy 1mol CH4 là 890 kJ; 1 mol C2H6 là 1560kJ, 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng.

b) So với nhà máy nhiệt điện than (sử dụng than đá làm nhiên liệu) có cùng sản lượng thì điện khí LNG sẽ giảm được bao nhiêu % khí thải CO2? Biết rằng với nhiệt điện than chỉ 40% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng, năng lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 tấn than đá là 3.107 kJ.

1.2. Sodium fluoride (NaF) và carbon (C) được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghệ vật liệu khác nhau. Dựa vào đặc điểm liên kết hóa học, giải thích các tính chất sau của NaF và kim cương (một dạng thù hình của carbon).

a) NaF có độ tan cao trong nước và dẫn điện khi tan trong nước.

b) Kim cương có độ cứng rất cao và không dẫn điện.

Câu 2 (1,0 điểm)

2.1. Tại sao trong phòng thí nghiệm để bảo quản dung dịch muối aluminum người ta thường thêm vào bình ít giọt dung dịch acid?

2.2. Tiến hành phân hủy sulfuryl chloride theo phản ứng: SO2Cl2 (g) SO2(g) + Cl2(g)

Dữ liệu nồng độ theo thời gian được trình bày ở bảng sau:

Thời gian (phút)

SO2Cl2 (mol/L)

SO2 (mol/L)

Cl2 (mol/L)

0

1,00

0

0

30

x

0,39

0,39

50

0,35

y

y

a) Xác định giá trị x, y.

b) Tính tốc độ trung bình (M/phút) của phản ứng theo SO2Cl2 trong thời gian 20 phút (từ phút thứ 30 đến phút thứ 50)

Câu 3 (2,0 điểm):

3.1. Nhà máy nước Hoàng Mai dùng chlorine để khử trùng nước sinh hoạt với hàm lượng đúng tiêu chuẩn theo quy định của Bộ y tế là 0,5g/m3. Nếu dân số thị xã Hoàng Mai là 115 nghìn người, mỗi người dùng 80 lít nước mỗi ngày, thì nhà máy cần dùng baso nhiêu kilogam chlorine mỗi ngày cho việc xử lý nước?

3.2. Tại sao khi dẫn liên tục cho tới dư luồng khí chlorine vào dung dịch potassium iodide (KI) 1M từ không màu sẽ chuyển sang màu vàng nâu, sau đó dung dịch trở lại không màu?

3.3. Một hồ chứa nước thải sinh hoạt bị nhiễm ammonium (NH4+), gây ra hiện tượng phú dưỡng. Nồng độ NH4+ là 30 mg/L. Hồ có thể tích 4000 m³. Để xử lý nước, người ta sử dụng nước vôi trong để chuyển hóa NH4+ thành khí NH3, sau đó sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N₂. Hiệu suất của quá trình xử lý NH4+ bằng nước vôi trong là 90% và quá trình oxi hóa NH3 bằng khí chlorine là 85%.

a) Xác định khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi hóa NH₃ thành N₂.

b) Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt với nồng độ NH4+ không được vượt quá 5mg/L Xác định nồng độ NH4+ trong hồ sau khi xử lý và cho biết sau quá trình xử lý, nồng độ NH4+ đã đạt tiêu chuẩn môi trường chưa?

Câu 4 (3,0 điểm):

4.1. Stilbene là hydrocarbon thơm có công thức phân tử C14H12, phân tử có 2 vòng benzene không có chung các nguyên tử carbon. Stilbene tác dụng được với bromine trong nước tạo ra dẫn xuất dibromo, tác dụng với HCl trong điều kiện thích hợp tạo thành dẫn xuất monochloro duy nhất.

a) Viết công thức cấu tạo của và cho biết stilbene có đồng phân hình học không? Nếu có, hãy viết công thức các đồng phân đó.

b) Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho stilbene lần lượt tác dụng với: Br2 (trong nước), HCl, dung dịch KMnO4 loãng (ở nhiệt độ thường).

4.2. Mẫu hóa chất A là hỗn hợp benzoic acid và phenol. Để xác định hàm lượng benzoic acid trong mẫu trên người ta cân chính xác 10,00 gam A cho vào dung dịch NaHCO3 dư, lắc kỹ một thời gian, sau đó để yên rồi tách riêng phần dung dịch và phần hữu cơ không tan. Cho phần dung dịch vào phễu chiết, thêm dung dịch HCl dư, làm lạnh hỗn hợp và thêm tiếp 10 mL hexane (D=0,66 g/mL) vào và lắc đều. Để yên phễu chiết để hỗn hợp phân thành 2 lớp, loại bỏ lớp dung dịch phía dưới chỉ chứa các chất vô cơ, lớp chất hữu cơ phía trên đem cân lại nặng 9,18 gam.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Trong phép phân tích trên, có thể thay NaHCO3 bằng Na2CO3 được không? Vì sao?

c) Tính thành phần % theo khối lượng của benzoic acid trong hỗn hợp A.

Câu 5 (2,0 điểm):

5.1. Một nhà máy sản xuất nước hoa cần tinh chế các thành phần hương liệu từ hỗn hợp ban đầu chứa ethyl acetate, acetic acid và ethanol. Nhà máy sử dụng phương pháp chưng cất để tách các thành phần dựa trên nhiệt độ sôi của chúng. Giải thích quá trình chưng cất từng thành phần từ hỗn hợp.

5.2. Cho a mol chất X (C7H6O3, chứa vòng benzene) tác dụng tối đa với 3a mol NaOH trong dung dịch, thu được a mol muối Y; a mol muối Z và 2a mol H2O. Xác định các công thức cấu tạo có thể có của X thỏa mãn điều kiện trên?

5.3. Một nhà máy sản xuất cồn sinh học xử lý 2,00 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) bằng acid và sử dụng enzyme cellulase để phân giải cellulose thành monosacchride. Lên men monosacchride bởi nấm men (saccharomyces cerevisiae) để chuyển hóa thành ethanol. Hiệu suất cả quá trình đạt 75%.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Sau quá trình trên thu được bao nhiêu tấn ethanol?

Câu 6 (2,0 điểm):

Methyl butanoate có mùi thơm của trái cây nên thường được sử dụng trong công nghiệm sản xuất bánh kẹo, nước giải khát…. Trong phòng thí nghiệm, methyl butanoate được tổng hợp bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm methanol, butanoic acid và sulfuric acid đặc trong bình cầu chịu nhiệt ở điều kiện thích hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp E gồm alcohol, acid, ester và nước. Biết một số tính chất vật lí của các chất trong hỗn hợp E như sau:

Chất

Khối lượng riêng ở 25 0C (g.mL-1)

Độ tan ở 25 0C

(g/100g nước)

Nhiệt độ sôi (0C)

H2O

1,00

100

CH3OH

0,79

78

CH3CH2CH2COOH

0,96

163,5

CH3CH2CH2COOCH3

0,89

1,4

102

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp. Hãy cho biết thành phần các chất trong mỗi lớp?

c) Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp chiết hay phương pháp chưng cất sẽ phù hợp hơn? Vì sao?

d) Trong thực tế, người ta thường thêm vào hỗn hợp E dung dịch NaCl bão hòa. Hãy cho biết mục đích của việc làm này và nêu rõ vai trò của NaCl?

- Hết -

(Thí sinh không dùng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:……………..

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

2,0

1.1

(1 điểm)

a.

- Tổng năng lượng điện sản xuất trong một ngày là 106 kWh = 36.108 kJ

- Tổng năng lượng nhiệt cần thiết là:

- Tổng năng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol hỗn hợp khí là

0,94 . 890 + 0,06 . 1560 = 930,2 (kJ)

- Số mol hỗn hợp khí cần thiết để cung cấp đủ năng lượng nhiệt là

- Khối lượng LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày là

(0,94 . 16 + 0,06 . 30). = 1,0104. g = 1,0104 tấn

0,25

0,25

b.

Nhà máy nhiệt điện than: C + O2CO2

- Tổng năng lượng nhiệt cần thiết là:

- Khối lượng than đá cần thiết:

- Lượng CO2 thải ra khi đốt cháy than đá:

Nhà máy nhiệt điện khí

CH4 ­+ 2O2 CO2 + 2H2O

C2H6 ­+ O2 2CO2 + 3H2O

Lượng CO2 thải ra khi đốt cháy CH4 và C2H6

0,94 . 6.106.44 + 0,06. 6.106.2.44 = 279,84. 106 (g) = 279,84 tấn

Lượng CO2 giảm: 1100 – 279,84 = 820,16 tấn

% khí thải CO2 giảm :

Ghi chú: Hs tính được CO2 của mỗi trường hợp (hoặc cả 2) thì được 0,25.

0,25

0,25

1.2

(1 điểm)

a. NaF là hợp chất ion, khi tan trong nước phân ly thành các ion Na⁺ và F⁻. Các ion Na⁺ và F⁻ trong dung dịch nước có thể di chuyển tự do, cho phép dòng điện đi qua, do đó dung dịch NaF dẫn điện: NaF 🠂 Na⁺ + F⁻

b.

- Độ cứng rất cao: kim cương có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử, trong đó mỗi nguyên tử carbon tạo liên kết cộng hóa trị bền với bốn nguyên tử carbon lân cận nằm trên 4 đỉnh của hình tứ diện đều.

- Không dẫn điện: mỗi nguyên tử C có 4 electron hóa trị đều tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị nên không có electron tự do để dẫn điện.

0,5

0,25

0,25

Câu 2

1,0

2.1

(0,25 điểm)

Trong dung dịch muối Al3+ tồn tại cân bằng

Al3+ + H2O ⮀ Al(OH)2+ + H+

Khi thêm vài giọt dung dịch acid vào làm tăng nồng độ ion H+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm hạn chế sự thủy phân của ion Al3+

0,25

2.2

(0,75 điểm)

a.

Sau 30 phút:

Nồng độ SO2Cl2 phản ứng = Nồng độ SO2 = Nồng độ Cl2 = 0,39 mol/L

Nồng độ SO2Cl2 còn lại = x = 1 - 0,39 = 0,61 (mol/L)

Sau 50 phút:

Nồng độ SO2Cl2 phản ứng= Nồng độ SO2= Nồng độ Cl2 = y=1– 0,35 =0,65 mol/L

0,25

0,25

b. Tốc độ trung bình (M/phút) của phản ứng trong thời gian 20 phút (từ phút thứ 30 đến phút thứ 50) là

0,25

Câu 3

2,0

3.1

(0,5 điểm)

Lượng nước cần dùng cho thị xã Hoàng Mai mỗi ngày là

115.103.80 = 92.105 (L) = 9200 m3

Lượng khí chlorine cần dùng là: 0,5 . 9200 = 4600 (g) = 4,6 Kg

0,25

3.2

(0,5 điểm)

- Ban đầu xảy ra phản ứng Cl2 + 2KI 2KCl + I2

I2 tan nhiều trong nước có chứa ion I- theo phản ứng: I2 + I- I3-

dung dịch chứa ion I3- có màu vàng nâu.

- Sau đó xảy ra các phản ứng

I3- tác dụng với chlorine: Cl2 + 2KI3 2KCl + 3I2

I2 với nước chlorine tạo ra các acid không màu

5Cl2 + I2 + 6H2O 10HCl + 2HIO3

0,25

0,25

0,25

3.3

(1 điểm)

a.

Khối lượng NH4+ trong nước là: 30 . 4 .106 = 120 . 106 (mg) =120 Kg

Hiệu suất của quá trình xử lý NH4+ bằng nước vôi trong là 90% nên khối lượng NH4+ được xử lý là: 120 . 0,90 = 108 Kg

Các phản ứng xảy ra:

NH4+ + OH- NH3 + H2O

2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl

Hiệu suất quá trình oxi hóa NH3 bằng khí chlorine là 85% nên khối lượng NH3 được xử lý là:

Theo phương trình phản ứng, khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi hóa NH₃ thành N₂ là :

0,25

0,25

0,25

b. Khối lượng NH4+ không được xử lý là 120 - 108= 12 Kg

Nồng độ NH4+ còn lại trong hồ là: < 5mg/L

Như vậy, sau quá trình xử lý, nồng độ NH4+ đã đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định.

0,25

Câu 4

3,0

4.1

( 1,5 điểm)

a. Công thức cấu tạo của Stilbene

Stilbene có đồng phân hình học

0,25

0,25x2

b.

C6H5-CH=CH-C6H5 + Br2 C6H5-CHBr-CHBr-C6H5

C6H5-CH=CH-C6H5 + HCl C6H5-CHBr-CH2-C6H5

3C6H5-CH=CH-C6H5 + 2KMnO4 + 4H2O 3C6H5-CH(OH)-CH(OH)-C6H5

+ 2MnO2 + 2KOH

0,25 x 3

4.2

( 1,5 điểm)

a. C6H5-COOH + NaHCO3 C6H5-COONa + CO2 + H2O

C6H5-COONa + HCl C6H5-COOH + NaCl

NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

0,25x3

b. Trong phép phân tích trên, không thể thay NaHCO3 bằng Na2CO3. Vì Na2CO3 có môi trường kiềm mạnh hơn NaHCO3 và có thể phản ứng với cả phenol và benzoic acid. Do đó không tách phenol ra khỏi hỗn hợp A.

0,25

c. Sau khi phản ứng với NaHCO3 và tách phần hữu cơ không tan (phenol), khối lượng benzoic acid là 9,18 g.

Thành phần % của benzoic acid trong hỗn hợp A là

0,25

0,25

Câu 5

2,0

5.1

( 0,5 điểm)

So sánh nhiệt độ sôi

- Ethyl acetate bay hơi trước và được tách ra đầu tiên. Do các phân tử ethyl acetate chủ yếu tương tác với nhau qua lực tương tác van der Waals, không có liên kết hydro giữa các phân tử ethyl acetate nên nhiệt độ sôi thấp hơn hai chất còn lại.

- Ethanol bay hơi và được tách ra thứ hai. Do các phân tử ethanol có thể tạo liên kết hydrogen giữa nhóm -OH của các phân tử. Liên kết hydrogen là một loại liên kết mạnh hơn so với lực van der Waals, dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn so với ethyl acetate mặc dù có khối lượng phân tử nhỏ hơn.

- Acetic acid bay hơi và được tách ra thứ ba. Do các phân tử acetic acid này có thể tạo liên kết hydrogen rất mạnh giữa nhóm -OH và nhóm C=O của phân tử acetic acid khác tạo thành liên kết hydrogen liên phân tử và các dimer (cặp phân tử liên kết với nhau) dẫn đến nhiệt độ sôi cao nhất trong ba chất.

0,5

5.2

( 0,5 điểm)

X + 3NaOH Y + Z + 2H2O ⇒ X có 1 nhóm chức ester của phenol và 1 nhóm chức phenol

Các cấu tạo có thể có của X gồm

0,25

0,25

5.3

( 1 điểm)

a. Thủy phân cellulose thành glucose

(C6H10O5)n+ nH2O nC6H12O6

Lên men glucose thành ethanol

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

0,25

0,25

b. Mùn cưa chứa 50% cellulose, do đó lượng cellulose là 0,50 . 2 = 1 tấn

Số mol glucose là

Khối lượng ethanol thu được từ quá trình lên men glucose với hiệu suất 75% là

0,5

Câu 6

2,0

6

(2 điểm)

a. CH3CH2CH2COOH + CH3OH CH3CH2CH2COOCH3 + H2O

0,25

b. Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp.

- Lớp phía trên: Chứa methyl butanoate, do có khối lượng riêng nhẹ hơn nước và tan ít trong nước.

- Lớp phía dưới: Chứa nước, methanol và butanoic acid, H2SO4.

(HS chỉ cần nêu được methanol và butanoic acid là cho điểm tối đa)

0,25

0,25

c. Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp chiết sẽ phù hợp hơn phương pháp chưng cất.

Vì:

+ methyl butanoate ít tan trong nước, nhẹ hơn nước nên ko bị hòa tan chung trong hỗn hợp các chất còn lại

+ methyl butanoate có nhiệt độ sôi là 102°C, gần với nhiệt độ sôi của nước (100°C) nên khi chưng cất sẽ khó tách riêng được methyl butanoate khỏi nước.

Chú ý: HS chọn sai phương pháp thì phần giải thích không cho điểm

0,25

0,25

0,25

d.

- Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp E có mục đích làm cho methyl butanoate dễ phân lớp hơn.

- Dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng khối lượng riêng, tăng độ phân cực của dung dịch lớp phía dưới và giảm độ tan của methyl butanoate sinh ra.

0,25

0,25