Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kỳ 2 KHTN 9 Chân Trời Sáng Tạo 2024-2025
NĂM HỌC: 2024 – 2025
1) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án)
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh và tật di truyền ở người là gì?
A. Ô nhiễm môi trường B. Đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể
C. Chế độ ăn uống không hợp lý D. Thiếu vận động
Câu 2. Hội chứng Down xảy ra do nguyên nhân nào?
A. Đột biến mất đoạn ở nhiễm sắc thể số 5
B. Thừa một nhiễm sắc thể số 21 (3 NST 21)
C. Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X
D. Thiếu một nhiễm sắc thể số 21
Câu 3. Người mắc hội chứng Turner có đặc điểm gì?
A. Thừa một nhiễm sắc thể X (XXY) B. Chỉ có một nhiễm sắc thể X (XO)
C. Thừa một nhiễm sắc thể 21 D. Thiếu một nhiễm sắc thể thường
Câu 4. Bệnh bạch tạng là do đột biến nào gây ra?
A. Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.
B. Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính.
C. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
D. Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
Câu 5. Bệnh câm điếc bẩm sinh nguyên nhân do
A. đột biến gene lặn B. đột biến gene trội
C. đột biến số lượng NST D. đột biến cấu trúc NST
Câu 6. Điểm khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
A. Nguyên phân tạo 2 tế bào con, giảm phân tạo 4 tế bào con
B. Nguyên phân giảm một nửa số nhiễm sắc thể, giảm phân giữ nguyên
C. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dục, giảm phân xảy ra ở mọi tế bào
D. Nguyên phân giúp tạo giao tử, giảm phân giúp cơ thể phát triển
Câu 7. Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 24. Sau quá trình nguyên phân và giảm phân, số nhiễm sắc thể trong các tế bào con sẽ là bao nhiêu?
A. Nguyên phân: 24, Giảm phân: 12 B. Nguyên phân: 12, Giảm phân: 24
C. Nguyên phân: 24, Giảm phân: 24 D. Nguyên phân: 48, Giảm phân: 12
Câu 8. Ý nghĩa của nguyên phân trong di truyền là gì?
A. Tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội. B.Tạo ra sự đa dạng di truyền.
C. Duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào
D. Giảm số lượng NST trong tế bào.
Câu 9. Điểm khác biệt cơ bản giữa di truyền liên kết và phân li độc lập là gì?
A. Di truyền liên kết xảy ra khi các gen nằm trên cùng một NST, còn phân li độc lập xảy ra khi các gen nằm trên các NST khác nhau.
B. Di truyền liên kết xảy ra khi các gen nằm trên các NST khác nhau, còn phân li độc lập xảy ra khi các gen nằm trên cùng một NST.
C. Di truyền liên kết tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với phân li độc lập.
D. Di truyền liên kết và phân li độc lập đều xảy ra khi các gen nằm trên cùng một NST.
Câu 10. Hiện tượng nào sau đây chỉ xảy ra trong di truyền liên kết mà không xảy ra trong phân li độc lập?
A. Tạo ra các biến dị tổ hợp. B. Các gen di truyền cùng nhau.
C. Các gen phân li độc lập. D. Tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội.
Câu 11. Nguyên phân có vai trò quan trọng trong quá trình nào sau đây?
A. Hình thành giao tử B. Sinh trưởng và tái tạo mô, cơ quan
C. Tạo sự đa dạng di truyền D. Giảm số lượng nhiễm sắc thể
Câu 12. Giảm phân giúp tạo ra loại tế bào nào trong cơ thể sinh vật?
A. Tế bào soma B. Tế bào thần kinh
C. Giao tử (tinh trùng, trứng) D. Tế bào da
Câu 13. Trong sản xuất giống cây trồng, giảm phân có vai trò gì?
A. Tạo ra các cây con có bộ NST giống hệt cây mẹ.
B. Tạo ra các cây con có sự đa dạng di truyền nhờ lai tạo.
C. Nhân bản vô tính các cây có đặc điểm tốt.
D. Duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào.
Câu 14. Ứng dụng nào sau đây là của nguyên phân?
A. Tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội. B. Nuôi cấy mô tế bào.
C. Tạo ra sự đa dạng di truyền trong quần thể. D. Hình thành các tế bào sinh dục chín.
Câu 15. Trong công nghệ tạo giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào, quá trình nào đóng vai trò chính?
A. Giảm phân. B. Nguyên phân.
C. Thụ tinh. D. Trao đổi chéo.
2) Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (Học sinh trả lời từ câu 16 đến câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, đánh dấu X vào các lựa chọn đúng hoặc sai)
NỘI DUNG | ĐÚNG | SAI |
Câu 16. Lipid là chất hữu cơ có trong các tế bào sống | ||
a) Lipid không tan trong nước. | ☐ | ☐ |
b) Lipid tan trong dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả, benzene | ☐ | ☐ |
c) Lipid là một loại chất béo. | ☐ | ☐ |
d) Lipid bao gồm: chất béo, sáp,… | ☐ | ☐ |
Câu 17. Xét các phát biểu về chất béo | ||
a) Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. | ☐ | ☐ |
b) Chất béo có thể được sử dụng trong chế biến thực phẩm. | ☐ | ☐ |
c) Mọi loại chất béo đều có hại cho sức khoẻ. | ☐ | ☐ |
d) Các chất béo đều là chất rắn không tan trong nước. | ☐ | ☐ |
Câu 18. Cho các phát biểu về tính chất hoá học của glucose và saccharose | ||
a) Tiến hành phản ứng tráng gương 1 mol glucose thu được 3 mol Silver. | ☐ | ☐ |
b) Lên men rượu 1 mol glucose tạo thành 3 mol ethylic alcohol. | ☐ | ☐ |
c) Thuỷ phân 1 mol saccharose thu được 1 mol glucose và 1 mol fructose. | ☐ | ☐ |
d) Đốt cháy 1 mol glucose tạo 6 mol carbon dioxide. | ☐ | ☐ |
Câu 19. Khi nói về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của tinh bột, có các nhận định sau: | ||
a) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không màu. | ||
b) Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh, chỉ tan trong nước nóng tạo hồ tinh bột. | ||
c) Tinh bột có nhiều trong hạt lúa, hạt ngô, củ sắn,… | ||
d) Tinh bột có nhiều trong khoai tây, chuối chín. | ` | |
Câu 20. Xét thí nghiệm đông tụ của protein: - Bước 1: cho 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm. - Bước 2: đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn từ 2 – 3 phút. | ||
a) Sau bước 1 thấy xuất hiện dung dịch màu vàng. | ||
b) Sau bước 2 có chất rắn màu trắng xuất hiện. | ||
c) Ngoài đông tụ bởi nhiệt, protein còn có thể đông tụ khi cho thêm acid, base,… | ||
d) Sự đông tụ protein xảy ra do cấu trúc ban đầu của protein không đổi. | ||
3) Trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (Học sinh trả lời từ câu 21 đến câu 32)
Nội dung | Đáp án |
Câu 21. Kính lúp là thấu kính hội tụ có đặc điểm gì? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 22. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn là? | ….……………….…………….…………… ….……………….…………….…………… |
Câu 23. Vật đặt ngoài tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh có tính chất là? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 24. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 25. Một dây dẫn nikelin có điện trở suất 0,4.10-6Ωm với chiều dài là 100 m và tiết diện là 0,5 mm2, hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 220 V. Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. ……………….……………….…………… |
Câu 26. Đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với bề mặt thấu kính gọi là? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 27. Nêu công thức định luật Ohm. | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 28. Thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa gọi là? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 29. Bạn Dũng dùng kính lúp có tiêu cự 5cm để quan sát một vật nhỏ rõ hơn, bạn phải đặt vật cách kính một khoảng cách là bao nhiêu? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 30. Cho 2 kính lúp có số bội giác lần lượt là 5x, 3x. Hỏi khi dùng kính lúp quan sát một vật nhỏ, kính nào quan sát được ảnh lớn hơn? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 31. Ảnh của một vật qua thấu kính phân kỳ có đặc điểm gì? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 32. Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ thì tia ló có đặc điểm gì? | ……………….……………….…………… …..….……………….…………….………. |
Câu 1. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 8 cm. Một vật sáng AB có độ cao 1 cm được đặt trước thấu kính, vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, cách thấu kính một đoạn 6 cm.
a) Hãy dựng ảnh của vật AB?
b) Biết ảnh A/B/ cao 4cm, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính?
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Câu 2. Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,7.10-8Ωm, chiều dài 4m, tiết diện 0,2mm2. Đặt vào giữa hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12 V. Tính:
a) Điện trở của dây dẫn.
b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
c) Nếu gập đôi dây dẫn thì điện trở của dây tăng hay giảm bao nhiêu lần?
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm: cho vào 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc 100 mL nước. Sau đó ở cốc thứ nhất cho glucose; cốc thứ hai cho saccharose (lượng bằng nhau), khuấy cho tan hết. So sánh độ ngọt giữa hai dung dịch trên.
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
a) Một số người có thói quen ăn nhiều cơm trắng và các thực phẩm chứa tinh bột nhưng lại ít vận động, dẫn đến nguy cơ bị thừa cân, béo phì. Em hãy giải thích vì sao điều này xảy ra và đề xuất 3 cách sử dụng tinh bột hợp lý để duy trì sức khỏe.
b) Một số người có thói quen chỉ ăn khoai lang hoặc bánh mì thay cơm để giảm cân. Theo em, việc này có hợp lý không? Hãy giải thích.
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Câu 5. Nêu vai trò của di truyền học với hôn nhân và ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Giúp chuẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh.
- Di truyền học góp phần giải thích cơ sở sinh học của quy định về độ tuổi kết hôn, không được kết hôn giữa những người có cùng huyết thống trong ba đời của luật Hôn nhân và gia đình.
*Ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống: bảo vệ sức khỏe, giảm tỉ lệ mắc bệnh, tật ở người và chất lượng giống nòi, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
Câu 6. Nêu một số ví dụ về tính trạng ở người.
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Copyright © nguvan.online
