Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 KHTN 9 Chân Trời Sáng Tạo 2024-2025
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 - NĂM HỌC: 2024 – 2025
**********
❖Chủ đề: Năng lượng cơ học
Động năng và thế năng
Trong cơ học, năng lượng tồn tại ở hai dạng cơ bản là động năng và thế năng.
- Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do chuyển động. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Biểu thức tính: Wđ = m.v2/2
Trong đó: + m (kg) là khối lượng của vật.
+ v (m/s) là tốc độ chuyển động của vật.
+ Wđ (J) là động năng của vật.
- Thế năng (thế năng trọng trường) là năng lượng vật có được khi ở trên cao so với mặt đất (hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao).
Thế năng phụ thuộc vào mốc chọn tính độ cao (thường chọn gốc thế năng tại mặt đất). Vật có trọng lượng càng lớn và ở độ cao càng lớn thì thế năng của vật càng lớn.
Biểu thức tính: Wt = P.h
Trong đó: + P (N) là trọng lượng của vật,
+ h (m) là độ cao của vật so với mặt đất,
+ Wt (J) là thế năng của vật.
- Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật. W = Wđ + Wt. Đơn vị đo cơ năng là jun (J). - -
- Trong quá trình vật chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
❖Chủ đề: Ánh sáng
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới.
- Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số.
3. Chiết suất của môi trường
Biểu thức: n21 = n2/n1 = v1/v2 = sini/sinr
+ n21: Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1
+ n1 là chiết suất của môi trường 1
+ n2 là chiết suất của môi trường 2
4. Tán sắc ánh sáng trắng qua lăng kính
- Khi chiếu một chùm sáng trắng hẹp qua lăng kính, ta thu được trên màn chắn một dải màu như cầu vồng, gọi là quang phổ của ánh sáng trắng.
- Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng đi qua lăng kính bị phân tách thành nhiều màu khác nhau.
- Ánh sáng trắng là hỗn hợp ánh sáng có nhiều màu khác nhau.
- Các chùm sáng có màu khác nhau khi ra khỏi lăng kính gọi là các ánh sáng màu. Ánh sáng có một màu nhất định gọi là ánh sáng đơn sắc.
5. Màu sắc của vật
Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ. Vật có màu nào thì phản xạ mạnh ánh sáng màu đó và hấp thụ các ánh sáng màu còn lại.
6. Hiện tượng phản xạ toàn phần: hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng toàn bộ tia tới bị phản xạ tại mặt phẳng phân cách giữa bản bán trụ và không khí.
Góc tới hạn (ith) là góc tới lúc bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ.
❖Chủ đề: Hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
1. Alkane và Alkene
Alkane | Alkene | |
Khái niệm | Hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử | Hydrocarbon mạch hở, chứa các liên kết đơn và 1 liên kết đôi trong phân tử |
Công thức cấu tạo |
CH4 C2H6 C3H8 C4H10 | C2H4 |
Tính chất vật lý | Không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí. | |
Tính chất hoá học - Giống nhau | Có phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O | |
2C4H10 + 13O2 | C2H4 + 3O2 | |
- Khác nhau | + phản ứng cộng làm mất màu dd Br2: C2H4 + Br2→ C2H4Br2 + phản ứng trùng hợp: nCH2 = CH2 Polyethylene | |
Ứng dụng | Các alkane cháy thường sinh nhiều nhiệt nên chúng trở thành nguồn nhiên liệu quan trọng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống và sản xuất. | Tổng hợp nhựa Polyethylene (PE), tổng hợp ethylic alcohol, nguyên liệu điều chế Acetic acid, kích thích quả chín. |
2. Nguồn nhiên liệu
❖ Thành phần của dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên
Dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên là nhiên liệu hoá thạch dưới bề mặt Trái Đất.
+ Dầu mỏ là hỗn hợp phức tạp của các hydrocarbon và các hợp chất khác.
+ Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu có thành phần chính là methane.
❖Phương pháp khai thác và chế biến
- Các giai đoạn khai thác dầu mỏ và khí mỏ dầu: khoan, thu dầu và khí; loại bỏ tạp chất; xử lí tại nhà máy để chưng cất và thu các sản phẩm khác nhau.
- Các giai đoạn khai thác khí thiên nhiên: khoan xuống mỏ khí và khí sẽ tự phun lên. Sau đó được vận chuyển đến nhà máy để xử lí.
❖Khái niệm và phân loại nhiên liệu
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.
- Dựa trên trạng thái, nhiên liệu được phân thành: nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí.
- Sử dụng nhiên liệu: gas, xăng, dầu hoả và than là những nguồn nhiên liệu quan trọng của đời sống và sản xuất. Khi sử dụng nhiên liệu, phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất đốt cháy nhiên liệu, đảm bảo an toàn và tránh gây ô nhiễm môi trường..
❖Chủ đề: Ethylic alcohol và acetic acid
Ethylic alcohol | Acetic acid | |
Công thức | CTPT: C2H6O CTCT: CH3CH2OH hoặc C2H5OH | CTPT: C2H4O2 CTCT: CH3COOH |
Tính chất vật lý | Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, sôi ở 78,30C, hoà tan được nhiều chất như iodine, benzene, xăng. | Là chất lỏng, không màu, vị chua, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, sôi ở 1180C, khối lượng riêng là 1,05g/cm3 ở 200C. |
Tính chất hoá học | - Cháy với ngọn lửa màu xanh mờ, toả nhiều nhiệt, tạo CO2 và H2O. C2H6O + 3O2 - Phản ứng với Na giải phóng khí H2 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 | - Có đủ tính chất của axit: làm đỏ quỳ tím, tác dụng với kim loại trước H, tác dụng với base, oxide base, muối. 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2 - Phản ứng ester hóa CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O |
Điều chế | Điều chế ethylic alcohol Từ tinh bột Tinh bột glucose Ethylic alcohol Hoặc từ ethylene C2H4 + H2O C2H5OH | - Lên men dung dịch ethylic alcohol C2H5OH + O2 |
Ứng dụng | Dùng làm dung môi, nhiên liệu, nguyên liệu cho sản xuất. | Dùng để sản xuất giấm ăn, dược phẩm, keo dán, sản xuất sơn, chất dẻo,... |
❖Một số khái niệm
✓Độ cồn: số mililit ethylic alcohol nguyên chất có trong 100mL dung dịch ở 200C.
Ví dụ: Dung dịch ethylic alcohol có độ cồn là là 45 (kí hiệu 450) có nghĩa là trong 100mL dung dịch ethylic alcohol có 45 mL ethylic alcohol nguyên chất.
✓Ester - Phản ứng ester hoá
- Este là sản phẩm của phản ứng khử giữa alcohol và acid.
- Phản ứng este hóa là phản ứng khử nước giữa alcohol và acid.
❖Chủ đề: Di truyền
1. Nucleic acid và ứng dụng
- Nucleic acid là một trong những đại phân tử sinh học chứa thông tin di truyền có trong tất cả các sinh vật, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
- Có hai loại nucleic acid là deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).
- Chức năng của DNA: Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
2. Đột biến gen
- Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene, thường liên quan đến một hoặc một vài cặp nucleotide.
- Một số dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nucleotide.
Ví dụ: tật sáu ngón tay ở người, đột biến sầu riêng cơm vàng hạt lép …
- Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene:
+ Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
+ Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa.
3. Quá trình dịch mã
- Dịch mã là quá trình tổng hợp phân tử protein từ việc giải mã thông tin di truyền trong các bộ ba của phân tử mRNA bởi ribosome.
- Quá trình dịch mã bắt đầu từ mà mở đầu, sau đó ribosome di chuyển dọc theo phân tử mRNA, thực hiện việc kéo dài chuỗi polypeptide. Khi ribosome di chuyến gặp bộ ba kết thúc, yếu tố kết thúc được huy động tham gia kết thúc quá trình dịch mã.
4. Từ gene đến tính trạng
- Mối quan hệ giữa từ gene đến tính trạng thể hiện qua sơ đồ:
- Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông qua quá trình phiên mã. Trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA được địch mã thành trình tự các amino acid trên phân tử protein. Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
- Cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài.
+ Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
+ Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
+ Các gene khác nhau quy định các loại protein khác nhau, từ đó biểu hiện thành các tính trạng khác nhau.
II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1. a) Nêu khái niệm hydrocarbon, alkane, alkene. Trình bày ứng dụng của alkane, alkene.
Xem hệ thống hoá kiến thức mục 1.a. Alkane và Alkene.
b) Trình bày tính chất hoá học của alkane, alkene. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
Xem hệ thống hoá kiến thức mục 1.a. Alkane và Alkene.
c) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các alkane đơn từ C1 – C4.
d) Trong gia đình em, loại nhiên liệu nào được sử dụng phổ biến nhất (gas, dầu hỏa, than, xăng)? Quan sát cách sử dụng nhiên liệu đó, em hãy: liệt kê ít nhất 2 nguy cơ có thể xảy ra.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 2.
a) Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lí, phương pháp điều chế và ứng dụng của ethylic alcohol, acetic acid.
Xem hệ thống hoá kiến thức mục 2. Ethylic alcohol và acetic acid
b) Trình bày tính chất hoá học của ethylic alcohol, acetic acid. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
🡪Xem hệ thống hoá kiến thức mục 2. Ethylic alcohol và acetic acid
c) Độ cồn là gì? Cồn có tác dụng diệt khuẩn tốt nên thường dùng để khử khuẩn. Hãy cho biết ý nghĩa của kí hiệu “cồn 700”.
........................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 3. Cho công thức các chất sau: CH4, CH3 – CH3, CH2 = CH2, CH3 – CH2 – CH3, CH3 – OH, CH2 = CH – CH3, CH3 – CH2 – OH.
a) Những chất nào có khả năng làm mất màu dung dịch bromine?
b) Những chất nào phản ứng với sodium?
c) Những chất nào có khả năng cháy trong oxygen?
Viết các phương trình hoá học xảy ra.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
. ...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
. ...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 4.
a) Dẫn từ từ 6,1975L hỗn hợp ethylenne và methane đi qua bình đựng dung dịch bromine dư, thấy có 1,2395L một chất khí thoát ra khỏi bình đựng dung dịch bromine.
- Cho biết tên khí ra khỏi bình bromine.
- Tính thành phần % về thể tích của ethylene trong hỗn hợp. Biết các khí đo ở điều kiện chuẩn.
b) Xăng E5 (còn gọi là xăng sinh học) chứa 5% thể tích ethylic alcohol. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethylic alcohol có trong lượng xăng trên là bao nhiêu?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 5. Nucleic acid là gì? Nucleic acid gồm mấy loại?
- Nucleic acid là một trong những đại phân tử sinh học chứa thông tin di truyền có trong tất cả các sinh vật, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
- Có hai loại nucleic acid là deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).
Câu 6. Quan sát hình sau và xác định đây là đột biến gì? Cụ thể hình a), b), c) thuộc dạng đột biến nào của đột biến đã nêu?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7. Hãy viết sơ đồ dạng chữ thể hiện mối quan hệ từ gene đến tính trạng và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ trên.
- Mối quan hệ giữa từ gene đến tính trạng thể hiện qua sơ đồ: (HS tự viết)
- Ý nghĩa di truyền:
+ Gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua quá trính phiên mã và dịch mã.
+ Bản chất di truyền của mối quan hệ trên: Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông qua quá trình phiên mã. Trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA được địch mã thành trình tự các amino acid trên phân tử protein. Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Câu 8. Cùng một loài động vật (ví dụ chuột đồng) nhưng có bộ lông khác nhau về màu sắc và độ dài. Dựa vào kiến thức "từ gene đến tính trạng," giải thích sự khác biệt này.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 9. Năng lượng cơ học của các vật sau thuộc dạng nào? (Chọn mặt đất làm gốc thế
năng)
a. Một trái bóng đang lăn trên mặt đất.
b. Một học sinh đang di chuyển trên tầng 3 của trường học.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 10. Cáp quang dùng trong truyền dẫn tín hiệu Internet được ứng dụng dựa trên hiện
tượng vật lý nào? Nêu định nghĩa của hiện tượng đó.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 11. Vào hè, hoa phượng trong sân trường nở rộ, bạn N nhận xét “Màu đỏ của hoa
phượng là do nó tự phát ra”, theo em bạn nhận xét có đúng hay không? Em có cách giải
thích nào khác cho tình huống này?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 12. Một quả dừa nặng 1,5 kg rơi từ độ cao 6m xuống đất. Chọn mặt đất làm gốc thế
năng
a. Tính thế năng.
b. Tính tốc độ khi quả dừa chạm đất.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 13. Thế nào là hiện tượng tán sắc ánh sáng?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 16. Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới i thì thấy góc khúc xạ là 30 độ. Biết chiết suất của không khí và nước lần lượt là 1 và 4/3. Tìm góc tới.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
✌Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao✌
Copyright © nguvan.online
