Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Kế Hoạch Dạy Học Khoa Học Tự Nhiên 9 Cánh Diều

Kế Hoạch Dạy Học Khoa Học Tự Nhiên 9 Cánh Diều

Lượt xem 192
Lượt tải 91

TRƯỜNG TH&THCS ….

TỔ BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 9

NĂM HỌC 2024 – 2025

Cả năm: 35 tuần - 140 Tiết

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết (Lí : 48 tiết + Hóa: 24 tiết)

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết (Hóa: 30 tiết + Sinh: 38 tiết)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 01 ; Số học sinh: 13; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 00

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 02 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 02 ; Trên đại học: 00

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 01; Khá: 01; Đạt: 00.; Chưa đạt: 00

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

  • Máy tính, máy chiếu
  • Dụng cụ: Cốc thủy tinh, thìa, đèn cồn, đinh sắt, ống nghiệm
  • Hóa chất: Nước cất

01

Bài mở đầu

2

  • Máy tính, máy chiếu
  • Dụng cụ: Đèn( nguồn sáng, cốc thủy tinh…)

01

Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

3

  • Máy tính, máy chiếu.
  • Dụng cụ: Đèn, Lăng kính

01

Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh sáng

4

  • Máy tính, máy chiếu
  • Dụng cụ: Thiết bị đo dòng điện, mạch điện, bảng mạch…

01

Bài 7. Định luật Ôm. Điện trở

01

Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp

01

Bài 9. Đoạn mạch song song

5

  • Máy tính, máy chiếu
  • Dụng cụ: Cuộn cảm, dòng điện…

01

Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

  • Máy tính, máy chiếu
  • Dụng cụ: Hóa chất, đèn cồn, dụng cụ thí nghiệm.

01

Bài 20. Hydrocarbon, Alkane

01

Bài 21. Alkene

6

  • Máy tính, máy chiếu
  • Dụng cụ: Hóa chất, đèn cồn, dụng cụ thí nghiệm

01

Bài23. Ethylic alcohol

01

Bài 24. Acetic acid

01

Bài 26. Glucose và saccharose

01

Bài 27. Tinh bột và cellulose

01

Bài 28. Protein

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng thực hành thí nghiệm Sinh học

01

Sử dụng với các bài thực hành về cơ thể người, sinh vật.

3

Phòng thực hành Vật lí

01

Sử dụng với các thí nghiệm về áp suất, mạch điện, nhiệt.

4

Phòng thực hành thí nghiệm hóa học

01

Sử dụng với các tiết có nội dung thực hành, những bài có thí nghiệm

1. Phân phối chương trình

Chủ đề: Năng lượng và sự biến đổi (48 tiết)

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thứ tự tiết

(3)

Yêu cầu cần đạt

(4)

1

Bài mở đầu

3

1,2,3

  • Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
  • Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề

khoa học.

2

Bài 1. Công và công suất

2

4, 5

  • Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
  • Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
  • Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.

3

Bài 2. Cơ năng

2

6,7

  • Viết được biểu thức tính động năng của vật.
  • Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
  • Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
  • Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.

4

Bài tập chủ đề 1 (Tiết 8)

1

8

  • Vận dụng kiến thức chủ đề 1 giải các bài tập liên quan.

5

Bài 3. Sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

3

9,10,11

Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).

• Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.

• Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.

• Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số trường hợp đơn giản.

Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.

• Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.

6

Bài 4. Hiện tượng tán sắc. Màu sắc ánh sáng

2

12,13

• Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.

• Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.

Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.

• Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng màu.

• Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.

• Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.

7

Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính

3

14,15,16

• Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.

• Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.

• Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song với trục chính)

8

Bài 6. Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính lúp

2

17,18

• Vẽ được ảnh qua thấu kính.

Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo

là ảnh không hứng được trên màn.

• Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ.

• Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.

• Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.

9

Bài tập chủ đề 2 (Tiết 19-20)

2

19,20

Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập chủ đề 2

10

Bài 7. Định luật Ôm. Điện trở

3

21,22,23

• Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.

• Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.

• Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất).

• Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn.

11

Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp

2

24,25

Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.

Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm.

• Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.

• Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp.

• Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.

12

Bài 9. Đoạn mạch song song

2

26,27

Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc song song.

Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

• Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song song.

• Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song song trong một số trường hợp đơn giản.

• Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc song song trong một số trường hợp đơn giản.

13

Bài 10. Năng lượng của dòng điện và công suất điện

2

28,29

Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.

Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản.

• Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).

14

Bài tập chủ đề 3

1

30

Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập chủ đề 3

15

Bài 11. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

3

31,32,33

Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng. • Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).

16

Ôn tập giữa kì 1

1

34

- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học trong giữa học kì I

- Vận dụng được kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập

17

Đánh giá giữa kì 1

2

35,36

Đánh giá năng lực và phẩm chất của HS

18

Bài 12. Tác dụng của dòng điện xoay chiều

3

37,38,39

  • Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.

19

Bài 13. Sử dụng năng lượng

2

40,41

Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.

• Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.

Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.

• Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó.

Chủ đề: Chất và sự biến đổi về chất (54 tiết)

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thứ tự tiết

(3)

Yêu cầu cần đạt

(4)

1

Bài 14. Năng lượng tái tạo

2

42,43

• Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).

• Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.

2

Bài tập chủ đề 3

1

44

3

Bài 15. Tính chất chung của kim loại

3

45,46,47

• Nêu được tính chất vật lí của kim loại.

• Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.

• Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...).

4

Bài 16. Dãy hoạt động hóa học

3

48,49,50

• Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,...

• Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au). • Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.

5

Bài 17. Tách kim loại - sử dụng hợp kim

4

51,52,53,54

• Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng.

• Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:

– Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon oxide.

– Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân.

– Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).

• Nêu được khái niệm hợp kim.

• Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.

• Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.

• Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép.

6

Bài18. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại (Tiết 55-58)

4

55,56,57,58

• Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,...).

• Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và

kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

7

Bài tập chủ đề 6 (Tiết 59)

1

59

Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập chủ đề 6

8

Bài 19. Giới thiệu về chất hữu cơ

3

60,61,62

• Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.

• Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.

• Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử; trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.

9

Bài 20. Hydrocarbon, Alkane

2

63,64

• Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.

• Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn giản và thông dụng (C1 – C4).

• Viết được phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy butane.

• Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane, từ đó, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.

• Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.

10

Bài 21. Alkene

2

65,66

• Nêu được khái niệm alkene; viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.

• Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine (nước brom), phản ứng trùng hợp). Viết được phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

• Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của alkene.

• Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).

11

Bài 22. Nguồn nhiên liệu

3

67,68,69

• Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

• Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp). • Nêu được khái niệm nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí). • Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, than,...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hoả, than,...) trong cuộc sống.

12

Ôn tập cuối kỳ 1 (Tiết 70)

1

70

Hệ thống hoá kiến thức học kì I

13

Kiểm tra cuối học kỳ 1 (71-72)

2

71,72

Đánh giá kết quả học tập học kì I của học sinh

14

Bài23. Ethylic alcohol

2

73,74

• Viết được công phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol; Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi; Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.

• Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.

• Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol. Nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol. • Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene; Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,...); Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia

15

Bài 24. Acetic acid

2

75,76

• Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acetic acid.

• Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. • Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

• Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acetic acid (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.

• Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol và ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).

16

Bài tập chủ đề 8

2

77,78

Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập chủ đề 8

17

Bài 25. Lipid và chất béo

2

79,80

• Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái tự nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.

• Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá) viết được phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

• Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích luỹ năng lượng trong cơ thể.

• Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.

18

Bài 26. Glucose và saccharose

2

81,82

• Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate. • Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.

• Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết được các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra dưới dạng công thức phân tử.

• Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.

• Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.

19

Bài 27. Tinh bột và cellulose

2

83,84

• Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.

• Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose: phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine. Viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.

• Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.

• Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.

• Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh. • Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

20

Bài 28. Protein

2

85,86

• Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo nên liên kết peptide) và khối lượng phân tử của protein.

• Trình bày được tính chất hoá học của protein: phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

• Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCI, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

• Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon). • Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể người.

21

Bài 29. Polymer

2

87,88

• Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích,..., cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).

• Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).

• Viết được phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các

monomer.

• Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.

• Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.

22

Bài tập chủ đề 9

2

89,90

Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập chủ đề 9

Chủ đề: Vật sống (38 tiết)

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thứ tự tiết

(3)

Yêu cầu cần đạt

(4)

1

Bài 30. Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất (Tiết 91-92)

2

91,92

Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất. • Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,...). • Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,... phục vụ cho sự phát triển bền vững.

2

Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất (Tiết

2

93,94

• Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.

• Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất của silicon. • Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.

• Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.

• Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.

• Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.

• Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch.

3

Bài 32. Nguồn carbon - Chu trình carbon - Sự ấm lên toàn cầu (Tiết 95-97)

3

95,96,97

• Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).

• Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ (methane); chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó.

• Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane.

• Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.

• Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.

• Nêu được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.

4

Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học (Tiết 98-101)

4

98,99,

100,101

• Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.

• Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA (deoxyribonucleic acid) và RNA (ribonucleic acid).

• Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.

• Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA. • Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

• Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại ribonucleotide.

• Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.

• Nêu được khái niệm gene.

• Nêu được gene quy định tính di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.

• Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...

5

Bài 34. Từ gene đến tính trạng (Tiết 102-105)

4

102,103

104,105

• Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA, kết quả và ý nghĩa di truyền của tái bản DNA. • Nêu được khái niệm phiên mã.

• Nêu được khái niệm mã di truyền, đặc điểm và ý nghĩa của mã di truyền.

• Nêu được khái niệm dịch mã.

• Nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA – protein — tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.

Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng” nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.

• Nêu được khái niệm, ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.

6

Ôn tập (Tiết 106)

1

106

  • Hệ thống hóa kiến thức đã học

7

Kiểm tra giữa kỳ 2 (Tiết 107-108)

2

107,108

Đánh giá kết quả học tập nửa đầu học kì II của học sinh.

8

Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

1

109

• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.

• Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, có cánh.

• Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.

• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.

•Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.

• Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh hoạ.

• Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.

9

Bài 36. Nguyên phân và giảm phân

1

110

Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình nguyên phân nêu được khái niệm và phân biệt được nguyên phân, giảm phân. Nêu được ý nghĩa và ứng dụng của nguyên phân, giảm phân. Lấy được ví dụ trong thực tiễn.

• Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

10

Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể (Tiết 111-113)

3

111,112,113

• Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.

·Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.

11

Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel

3

114,115,116

• Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).

Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền.

• Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học.

• Phát biểu được quy luật phân li độc lập; giải thích được kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng, hai cặp tính trạng theo Mendel.

• Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.

• Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản về quá trình giảm phân và thụ tinh.

12

Bài 39. Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính (Tiết 117-119)

3

117,118,119

• Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.

• Nêu một số ứng dụng di truyền liên kết trong thực tiễn.

• Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.

13

Bài 40. Di truyền học người (Tiết 120-121

2

120,121

• Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.

• Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.

• Kể tên được một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.

• Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.

• Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người. Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.

• Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.

• Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.

14

Bài 41. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống (Tiết 122-123)

2

122,123

• Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y, làm sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học. Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.

• Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.

15

Bài tập (Chủ đề 11)

1

124

Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập chủ đề 11

16

Bài 42. Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên (Tiết 125-127)

3

125,126,127

• Phát biểu được khái niệm tiến hoá.

• Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.

• Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.

• Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các hình ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.

17

Bài 43. Cơ chế tiến hóa (Tiết 128-130)

3

128,129,130

• Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hoá.

• Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hoá.

• Trình bày được một số luận điểm về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại.

18

Bài 44. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất (Tiết 131-134)

4

131,132

133,134

• Trình bày khái quát được sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất.

• Trình bày nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ.

• Trình bày sự xuất hiện và sự đa dạng hoá của sinh vật đa bào.

• Trình bày được khái quát sự hình thành loài người.

Bài tập (Chủ đề 12) (Tiết 135-136)

2

135,136

  • Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập chủ đề 12

Ôn tập cuối học kỳ 2 (Tiết 137-138)

2

137,138

  • Hệ thống hóa kiến thức đã học ở HK 2

Kiểm tra cuối học kỳ 2 (Tiết 139-140)

2

139,140

  • Kiểm tra đánh giá cuối học kỳ 2, cả năm.

2. Kiểm tra đánh giá định kỳ (Phần yêu cầu cần đạt xây dựng cụ thể theo gợi ý sau)

Bài kiểm tra, đánh giá

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa Học kỳ 1

90 phút

Tuần 9

- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ I vào làm bài kiểm tra

Kiểm tra 60% TNKQ, 40% TL

Cuối Học kỳ 1

90 phút

Tuần 18

- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong học kỳ I vào làm bài kiểm tra

Kiểm tra 60% TNKQ, 40% TL

Giữa Học kỳ 2

90 phút

Tuần 27

- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ II vào làm bài kiểm tra

Kiểm tra 60% TNKQ, 40% TL

Cuối Học kỳ 2

90 phút

Tuần 35

- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong học kỳ II vào làm bài kiểm tra

Kiểm tra 60% TNKQ, 40% TL

III. Các nội dung khác (nếu có):

....................................................................................................................................................................................................

TỔ TRƯỞNG

….., ngày 16 tháng 8 năm 2024

TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

CHỦ TỊCH

HIỆU TRƯỞNG