Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ôn Tập Sinh 9 Cánh Diều Chủ Đề 11 Di Truyền
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 11 – Di truyền.
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
b) Năng lực khoa học tự nhiên
3. Về phẩm chất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A,B,C,D
- Giấy A0
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1 | ||||
Câu 1: Di truyền là hiện tượng A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. B. con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng. C. con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng. D. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu. Câu 2: Phép lai nào sau đây cho nhiều biến dị tổ hợp nhất. A. AaBbDd x Aabbdd B. AaBbDD x AaBbdd C. AaBbDd x AaBbDd D. AabbDd x aaBbDd Câu 3: Cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân bình thường cho ra các loại giao tử là A. Aa, Bb, AB, ab. B. AB, aB, bb, ab. C. AB, aB, Ab, ab. D. AB, aB, Ab, Bb. Câu 4: Loại tế bào nào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội A. Hợp tử B. Giao tử C. Tế bào sinh dục D. Tế bào sinh dưỡng Câu 5: Một học sinh quan sát quá trình nguyên phân của các tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ cây hành ta và chụp được hình 2 qua camera gắn với kính hiển vi. Xác định kỳ phân bào của tế bào được khoanh tròn trong hình 2? Hình 2
Câu 6: Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai? A. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY. B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX. C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY. D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY. Câu 7: NST mang gen và tự nhân đôi vì nó chứa A. prôtêin và DNA. B. protêin. C. DNA. D. RNA. Câu 8: Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng khi nói về quá trình nguyên phân I. Giúp gia tăng số lượng tế bào, là cơ chế để cơ thể hình thành và lớn lên. II. Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội qua các thế hệ. III. Thoi phân bào tiêu biến ở kì sau trong chu kì tế bào. IV. Bảo đảm cho sự hình thành các tế bào sinh tinh và sinh trứng. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 9: Một giống cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
Câu 10: Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến A. gene – dạng mất 1 cặp nuclêôtit. B. số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n – 1. C. gene – dạng thêm 1 cặp nuclêôtit. D. số lượng NST - Thể dị bội dạng 2n+1. Câu 11: Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến bị giảm 1 liên kết hydrogen? A. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T. B. Thay thế 1 cặp A -T bằng 1 cặp G -X. C. Mất 1 cặp G -X. D. Mất 1 cặp A- T. Câu 12: Một đoạn mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide là ...ATGXGTXXA... thì đoạn mạch bổ sung với nó có trình tự nucleotit là A. ...TTAGXXATT.... B. ...TAXGXAGGT.... C. ...AATXGAXXT.... D. ...AATTGXTXG.... Câu 13: Một gen có chiều dài 510 nm. Số nucleotit loại Adenin chiếm 30% tổng số nuleotit của gen. Số lượng nucleotit từng loại của gen là: A. A = T = 900; G = X = 2100. B. A = T = 900 ; G = X = 600. C. A = T = 450; G = X = 300. D. A = T = 600 ; G = X = 900. Câu 14: Trong những loại biến dị sau, có bao nhiêu loại biến dị di truyền được cho thế hệ sau: 1. Đột biến NS.T 2. Đột biến gene. 3. Biến dị tổ hợp. 4. Thường biến. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 15: Một phân tử DNA nhân đôi liên tiếp k lần được 32 phân tử DNA con. k là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. |
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2 HS hoạt động nhóm tham gia trò chơi ghép hình. |
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Hướng dẫn: Truyền bóng quanh lớp, sau khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thì dừng bóng, bóng trong tay ai thì người đó cho biết một nội dung liên quan đến di truyền.
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
Giao nhiệm vụ: Trò chơi: Truyền bóng nhanh Luật chơi: Truyền bóng quanh lớp học, khi bóng di chuyển cả lớp đồng thanh hát ba câu hát trong các bài hát thiếu nhi, khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thì dừng chuyền bóng. Bóng trong tay ai, người đó sẽ cho biết một nội dung liên quan đến di truyền. Sau khi bóng dừng 5 giây mà chưa nói đc nội dung sẽ vào đội hình thua cuộc. | Tiếp nhận nhiệm vụ. |
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, thực hiện theo hướng dẫn. | Cá nhân học sinh thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn. |
Báo cáo kết quả: | HS trong lớp tích cực tham gia trò chơi. |
Đặt vấn đề vào bài |
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy (30 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng sơ đồ, tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy, cho HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về di truyền.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
Giao nhiệm vụ: - Chia lớp thành các nhóm 6 HS - Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành sơ đồ tư duy chủ đề di truyền vào bảng nhóm trong thời gian 15 phút. - Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm còn lại trao đổi bài của nhóm mình để chấm chéo. GV trình chiếu sơ đồ tư duy để học sinh hoàn thiện nội dung. | Nhận nhiệm vụ |
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư duy dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình - Hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản của chủ đề. | Học sinh các nhóm dựa vào kiến thức đã học, thảo luận thống nhất ý kiến thực hiện nhiệm vụ. |
Báo cáo kết quả: - Các nhóm lên trình bày sơ đồ tuy duy của mình. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý kiến bổ sung. | - Nhóm được chọn lên trình bày ý tưởng. - Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. |
Tổng kết: - Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư duy chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá điểm cho nhóm bạn. | Vẽ sơ đồ tư duy vào vở. |
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (90 phút)
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, hoạt động nhóm và hoàn thành 3 vòng thi thông qua các PHT của mỗi vòng thi.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
|
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh |
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi “cuộc đua kì thú”, có 3 vòng chơi. | Nhận nhiệm vụ |
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông vàng”. Luật chơi: Có 15 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 10 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A, B, C, D để trả lời. Bạn nào giơ muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời sai và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó. Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng. Vòng 2: Trò chơi ghép hình: Các nhóm tham gia trò chơi ghép hình. Đội nào hoàn thành nhanh nhất và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm. Vòng 3: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận đưa ra đáp án, đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm. | Lắng nghe, ghi nhớ. |
Báo cáo kết quả:
| - Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo. - HS/Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. |
Tổng kết: Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và cho điểm các nhóm | HS lắng nghe so sánh với câu trả lời của mình. |
Copyright © nguvan.online
