Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ôn Tập Hóa 9 Cánh Diều Chủ Đề 10 Khai Thác Tài Nguyên Từ Vỏ Trái Đất
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: ........................... Tổ: ................................ | Họ và tên giáo viên:............................ |
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 10
KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 10
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu cần đạt của chủ đè
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập trong Chủ đề 10.
‒ Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội dung ôn tập chủ đề.
‒ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
‒ Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất bao gồm cả nhiên liệu hoá thạch. Qua đó, nêu được nguyên nhân, hậu quả ‒ tác động của hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu.
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ bản vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
3. Về phẩm chất
‒ Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
‒ Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
‒ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A,B,C,D
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1 |
Trắc nghiệm Câu 1. Nguyên tố nào phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất? A. Carbon. B. Oxygen. C. Sắt. D. Silicon. Câu 2. Biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả đảm bảo phát triển bền vững là (1) Khai thác nguyên liệu triệt để (2) Đổi mới công nghệ khai thác, chế biến. (3) Kiểm soát, xử lí chất thải (4) Bảo vệ nguồn tài nguyên. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3. Nhỏ một vài giọt hydrochloric acid lên một viên đá vôi thu được hiện tượng nào sau đây? A. Đá vôi đổi màu. B. Không có hiện tượng gì. C. Sủi bọt khí. D. Đá vôi bốc cháy. Câu 4. Vấn đề nào sau đây là sai khi nói về khai thác quặng? A. Cần khai thác nhanh chóng, triệt để. B. Khi khai thác quặng cần chú ý đến an toàn lao động. C. Cần kiểm soát và có biện pháp xử lý chất thải khi khai thác quặng. D. Cần khai thác quặng hợp lý để giữ gìn tài sản quốc gia. Câu 5. Nhiên liệu hóa thạch A. là nguồn nhiên liệu tái tạo. B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật. C. được tạo thành từ quá trình phân hủy các sinh vật chôn vùi hàng triệu năm trước. D. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá. Câu 6. Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây? A. Phơi củi cho thật khô. B. Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy. C. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt. D. Chẻ nhỏ củi. Câu 7. Trong chu trình carbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào? A. hô hấp của sinh vật. B. quang hợp của cây xanh. C. phân giải chất hữu cơ. D. khuếch tán. Câu 8. Hiện tượng ấm lên toàn cầu gây ra những ảnh hưởng gì cho môi trường? A. Hiện tượng ấm lên toàn cầu gây ra sự tăng nhiệt độ toàn cầu, thay đổi khí hậu, tăng mực nước biển, và ảnh hưởng đến sinh học và môi trường. B. Hiện tượng ấm lên toàn cầu chỉ làm tăng mực nước biển. C. Hiện tượng ấm lên toàn cầu không ảnh hưởng gì đến môi trường. D. Hiện tượng ấm lên toàn cầu chỉ thay đổi khí hậu, không tăng nhiệt độ toàn cầu. Câu 9. Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ. B. tăng cường chu trình carbon trong hệ sinh thái. C. kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất. D. làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai. Câu 10. Tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là A. tan băng ở hai cực Trái Đất. B. mực nước biển dâng cao hơn. C. nhiệt độ toàn cầu nóng lên. D. xâm nhập mặn vào sâu nội địa hơn. |
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2 Câu 1. Vì sao cần khai thác đá vôi hợp lí? Việc khai thác đá vôi và sản xuất xi măng có ảnh hưởng gì đến môi trường sống? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 2. Người ta thường bơm không khí vào hố gas hoặc đáy giếng sâu trước khi tiến hành thu gom rác hoặc nạo vét. Hãy cho biết nguyên nhân và mục đích của việc làm trên. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 3. Một loại bình gas (loại 12 kg) được sử dụng trong gia đình chứa hỗn hợp gồm 4,8 kg propane và 7,2 kg butane. Biết nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 gam propane là 50,3 kJ và khi đốt cháy 1 gam butane là 49,5 kJ. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy hết lượng khí trong bình gas trên. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 4. Theo em, nhiệt độ môi trường tăng cao do sự ấm lên toàn cầu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lượng oxygen hoà tan trong nước ở các khu vực nuôi cá? ............................................................................................................................................. Câu 5. Những nguyên nhân nào làm cho lượng khí CO2 trong bầu khí quyển tăng? Nêu hậu quả và để xuất một số biện pháp hạn chế lượng khí CO2 thải ra trong bầu khí quyển. ............................................................................................................................................. |
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Hướng dẫn: Truyền bóng quanh lớp, sau khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thì dừng bóng, bóng trong tay ai thì người đó cho biết một nội dung liên quan trọng tâm nội dung chương 10.
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
Giao nhiệm vụ: Trò chơi: Truyền bóng nhanh Luật chơi: Truyền bóng quanh lớp học, khi bóng di chuyển cả lớp đồng thanh hát ba câu hát trong các bài hát thiếu nhi, khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thù dừng chuyền bóng. Bóng trong tay ai, người đó sẽ cho biết một nội dung trong tâm liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ trái đất. - Sau khi bóng dừng 10 giây mà chưa nói đc nội dung sẽ vào đội hình thua cuộc. | Tiếp nhận nhiệm vụ. |
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, ra hiệu lệnh dừng bóng khi cần thiết. | Cá nhân học sinh tích cực tham gia. |
Đặt vấn đề vào bài |
2.1 Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu, tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý: Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong Chủ đề 10.
‒ Các nhóm nhận bảng nhóm để hoàn thành câu trả lời của nhóm mình theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chủ đề 10
Các dạng hợp chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất
Hợp chất muối, ví dụ muối mỏ có thành phần chính là NaCl.
Đơn chất kim loại (đối với các kim loại kém hoạt động, ví dụ Au), đơn chất phi kim.
Hợp chất oxide, ví dụ quặng bauxite có thành phần chính là Al2O3.
Nhiên liệu hóa thạch
Than mỏ, dầu mỏ và khí thiên nhiên, khí mỏ dầu được tạo thành cách đây hàng trăm triệu năm.
Đem lại lợi ích kinh tế và cung cấp năng lượng cho đời sống và sản xuất của con người.
Được khai thác với quy mô và sản lượng ngày càng nhiều.
Hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên của toàn cầu
Nguyên nhân gây ra: khí nhà kính (CO2, CH4,...)
Để làm giảm tác động hiệu ứng nhà kính: cần giảm thiểu phát thải khí nhà kính, tiết kiệm và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, bảo vệ rừng.
Tác động đến đời sống và kinh tế con người.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
Giao nhiệm vụ: ‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động ‒ GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý: + Trong vỏ Trái Đất tồn tại những dạng chất chủ yếu nào? + Nhiên liệu hoá thạch gồm những loại nào và đem lại lợi ích kinh tế, xã hội gì cho con người? + Hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu là gì? Tác động của nó ra sao đến đời sống con người và sinh vật trên Trái đất? + Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong Chủ đề 10. - Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành vào sơ đồ tư duy chủ đề tốc độ vào bảng nhóm trong thời gian 7 phút. | Nhận nhiệm vụ |
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: ‒ HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV vào bảng nhóm. ‒ GV theo dõi và hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản của chủ đề | Học sinh các nhóm dựa vào kiến thức đã học, thảo luận thống nhất ý kiến thực hiện nhiệm vụ. |
Báo cáo kết quả: ‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp cùng quan sát. ‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của nhóm mình. ‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo. Thông qua việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động của nhóm báo cáo theo Phiếu đánh giá do GV cung cấp ở đầu hoạt động. | - Nhóm được chọn lên trình bày ý tưởng - Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn |
Tổng kết: ‒ GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm. ‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm hoàn chỉnh và công bố Phiếu đánh giá hoạt động cho nhóm báo cáo (theo hướng dẫn của GV). ‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận dụng trong Chủ đề 10. | Vẽ sơ đồ tư duy vào vở |
Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1. cho học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1 | ||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2 Câu 1. Vì sao cần khai thác đá vôi hợp lí? Việc khai thác đá vôi và sản xuất xi măng có ảnh hưởng gì đến môi trường sống? Đáp án – Cần khai thác đá vôi hợp lí vì khai thác quá nhiều sẽ dẫn đến cạn kiệt đá vôi, phá huỷ cảnh quan thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường. – Việc khai thác đá vôi và sản xuất xi măng có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống vì nó gây ô nhiễm môi trường. Câu 2. Người ta thường bơm không khí vào hố gas hoặc đáy giếng sâu trước khi tiến hành thu gom rác hoặc nạo vét. Hãy cho biết nguyên nhân và mục đích của việc làm trên. Đáp án Hố gas trong hệ thống dẫn nước thải hoặc đáy giếng sâu thường tích tụ rác thải nên tích tụ khí methane và một số chất độc hại khác; thiếu khí oxygen. Vì vậy, người ta thường bơm không khí vào hố gas hoặc đáy giếng sâu trước khi tiến hành thu gom rác hoặc nạo vét để giảm lượng khí methane và tăng lượng khí oxygen tránh được nguy cơ ngạt khí. Câu 3. Một loại bình gas (loại 12 kg) được sử dụng trong gia đình chứa hỗn hợp gồm 4,8 kg propane và 7,2 kg butane. Biết nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 gam propane là 50,3 kJ và khi đốt cháy 1 gam butane là 49,5 kJ. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy hết lượng khí trong bình gas trên. Đáp án Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy hết lượng khí trong bình gas là: Mở rộng: 1 kg = 1 000 gam = 103 gam. Câu 4. Theo em, nhiệt độ môi trường tăng cao do sự ấm lên toàn cầu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lượng oxygen hoà tan trong nước ở các khu vực nuôi cá? Đáp án Khi nhiệt độ môi trường tăng cao do sự ấm lên toàn cầu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lượng oxygen hoà tan trong nước ở các khu vực nuôi cá. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao thì giảm khả năng hòa tan của oxygen trong nước, từ đó dẫn đến nguy cơ thiếu oxygen ở các khu vực nước sâu. Vì thế cá nuôi có thể chết vì thiếu oxygen. Câu 5. Những nguyên nhân nào làm cho lượng khí CO2 trong bầu khí quyển tăng? Nêu hậu quả và để xuất một số biện pháp hạn chế lượng khí CO2 thải ra trong bầu khí quyển. Đáp án * Những nguyên nhân nào làm cho lượng khí CO2 trong bầu khí quyển tăng là: – Quá trình sử dụng nhiên liệu hóa thạch – Khí thải từ các ngành công nghiệp. – Đốt rừng, cháy rừng. – Quá trình hô hấp của các sinh vật sống. * Hậu quả Sự gia tăng khí CO2 (khí nhà kính) trong khí quyển làm tăng hiệu ứng nhà kính, từ đó dẫn đến sự ấm lên toàn cầu. Từ đó, gây ra biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan. * Biện pháp – Giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng sạch. – Tuyên truyền mọi người về biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính. – Hưởng ứng ngày Trái Đất – Tham gia các phong trào trồng cây, gây rừng – Thường xuyên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. – … |
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh |
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi “cuộc đua kì thú”, có 2 vòng chơi | Nhận nhiệm vụ |
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông vàng”: Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 20 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A,B,C,D để trả lời. Bạn nào giợ muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời sai và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó. Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng. Vòng 2: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận đưa ra đáp án,đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm ‒ HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong phiếu học tập. | Lắng nghe, ghi nhớ. |
Báo cáo kết quả:
| - Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo. - HS/Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. |
Tổng kết: ‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (theo chỉ định của GV). ‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề. | HS lắng nghe so sánh với câu trả lời của mình. |
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập chưa còn lại.
Copyright © nguvan.online
