Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Ôn Tập Hóa 9 Cánh Diều Chủ Đề 8 Ethylic Alcohol Và Acetic Acid

Giáo Án Ôn Tập Hóa 9 Cánh Diều Chủ Đề 8 Ethylic Alcohol Và Acetic Acid

Lượt xem 910
Lượt tải 71

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 8

ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID

Thời lượng: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

‒ Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 9

‒ Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu cần đạt của chủ đè

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập về ethylic alcohol và acetic acid.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội dung ôn tập chủ đề về ethylic alcohol và acetic acid.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề về ethylic alcohol và acetic acid.

Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về ethylic alcohol và acetic acid để ôn tập kiến thức chủ đề.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ bản vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề về ethylic alcohol và acetic acid.

3. Về phẩm chất

‒ Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.

‒ Tích cực, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập về chủ đề ethylic alcohol và acetic acid.

‒ Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập, vận dụng mở rộng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các hình ảnh, video, máy chiếu.

- Bảng A,B,C,D

- Bảng nhóm

- Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1

Trắc nghiệm

Câu 1. Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

A. Ethylic alcohol và acetic acid. B. Ethylic alcohol và dầu ăn.

C. Ethylene và dầu ăn. D. Ethylic alcohol và ethylene.

Câu 2. Ethylic alcohol tác dụng được với dãy hóa chất là

A. NaOH; Cu; CH3COOH; O2. B. Na; K; CH3COOH; O2.

C. C2H4; K; CH3COOH; Fe. D. Ca(OH)2; Zn; CH3COOH; O2.

Câu 3. Giấm ăn là dung dịch của acetic acid trong nước, trong đó nồng độ acetic acid từ 2–5%. Lượng acetic acid tối thiểu có trong 1 lít giấm ăn (Dgiấm ăn = 1,01 g/mL) là

A. 2,20 gam. B. 20,2 gam. C. 12,2 gam. D. 19,2 gam.

Câu 4. Dãy chất tác dụng với acetic acid là

A. ZnO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4 ; C2H5OH.

B. CuO; Ba(OH)2; Mg; K2CO3 ; C2H5OH.

C. Ag; Cu(OH)2; ZnO ; H2SO4; C2H5OH.

D. H2SO4; Cu(OH)2; C2H5OH; C6H6; CaCO3.

Câu 5. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là

A. Chất lỏng, không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene, …

B. Chất lỏng, màu hồng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene, …

C. Chất lỏng, không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene, …

D. Chất lỏng, không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene, …

Câu 6. Công thức phân tử của acetic acid là

A. CH2O2. B. C2H6O2. C. C2H4O2. D. C2H4O.

Câu 7. Trong phân tử ethylic alcohol, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó?

A. Nhóm –CH3. B. Nhóm CH3–CH2–. C. Nhóm – OH. D. Cả phân tử.

Câu 8. Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH, ta dùng hóa chất nào sau đây là đúng?

A. Na. B. Dung dịch AgNO3. C. CaCO3. D. Dung dịch NaCl.

Câu 9. Đâu không phải tính chất hóa học của ethylic alcohol ?

A. Tác dụng với acetic acid.

B. Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na, …

C. Phản ứng cháy.

D. Tác dụng với CaCO3.

Câu 10. Trong phòng thí nghiệm, acetic acid được điều chế từ

A. Oxi hóa butane. B. Lên men ethylic alcohol.

C. Sodium acetate và H2SO4. D. Sodium acetete và HCl.

PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2

Câu 1. Những chất nào sau đây có phản ứng với Na?

(1)  CH3 – OH (2)  CH2 = CH2

(3)  CH3 – CH2 – CH2 – OH (4)  CH3 – CH3

(5) CH3 – CH2 – OH

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................Câu 2.  Một số quốc gia đang tích cực sử dụng C2H5OH được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sinh học để pha trộn vào xăng làm nhiên liệu sinh học (như xăng E5, E10,...). Trong mỗi lít xăng E10 có chứa 0,1 lít C2H5OH. Nếu một quốc gia mỗi ngày tiêu thụ 10 triệu lít xăng E10, thì trong 1 tháng (30 ngày) đã có bao nhiêu lít C2H5OH được sử dụng làm nhiên liệu?

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Câu 3.Trong các chất sau, chất nào tác dụng được với Na, chất nào làm quỳ tím hoá đỏ? Viết phương trình hoá học minh hoạ.

(1) CH3–CH2–OH (2) CH3–COOH  (3) CH3–OH (4) CH3CH2–COOH 

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Câu 4.  Formic acid (có trong nọc kiến) có công thức hoá học là HCOOH. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho formic acid tác dụng với KOH, Mg và CaCO3.

A close-up of a red ant  Description automatically generatedA molecule model of formic acid  Description automatically generated

.............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Câu 5. Nhân viên y tế thường dùng bông tẩm cồn xoa nhẹ lên da của người bệnh trước khi tiêm vào vị trí đó. Hãy tìm hiểu ý nghĩa của việc làm trên.

.............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi-đáp

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập, sơ đồ tư duy.

  1. NỘI DUNG BÀI HỌC

Khởi động

  1. Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, hệ thống sơ lược nội dung liên quan bài học.
  2. Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi: Truyền bóng nhanh

Hướng dẫn: Truyền bóng quanh lớp, sau khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thì dừng bóng, bóng trong tay ai thì người đó cho biết một ứng dụng của ethylic alcohol và acetic acid

  1. Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi.
  2. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Trò chơi: Truyền bóng nhanh

Luật chơi: Truyền bóng quanh lớp học, khi bóng di chuyển cả lớp đồng thanh hát ba câu hát trong các bài hát thiếu nhi, khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thù dừng chuyền bóng. Bóng trong tay ai, người đó sẽ cho biết một ứng dụng của ethylic alcohol và acetic acid

  • Sau khi bóng dừng 5 giây mà chưa nói đc nội dung sẽ vào đội hình thua cuộc.

Tiếp nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, ra hiệu lệnh dừng bóng khi cần thiết.

Cá nhân học sinh tích cực tham gia.

Đặt vấn đề vào bài

Hoạt độnghình thành kiến thức mới

2.1 Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy

  1. Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của ethylic alcohol và acetic acid bằng các sơ đồ, bảng biểu, tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.

b) Nội dung:

‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động

‒ GV cho HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ đề.

c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chủ đề

Ethylic alcohol

– Công thức phân tử C2H6O.

– Công thức cấu tạo thu gọn C2H5OH.

Tính chất vật lí:

– Chất lỏng, không màu, t0s = 78,30C

– Nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước

– Hòa tan được xăng, dầu hỏa,…

Độ cồn (độ rượu) là số mililit ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 20°C

Tính chất hóa học:

– Phản ứng cháy: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O

– Tác dụng với Na: 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2

Điều chế:

– Từ ethylene: CH2=CH2 + H2O C2H5OH

– Từ tinh bột:

(C6H10O5)n + nH2O C6H12O6

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

Ứng dụng: Làm nguyên liệu, nhiên liệu, dung môi,…

Acetic acid

– Công thức phân tử C2H4O2.

– Công thức cấu tạo thu gọn CH3COOH.

Tính chất vật lí:

– Chất lỏng, không màu, vị chua, mùi đặc trưng

– Nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước

– t0s = 1180C

Tính chất hóa học:

– Tính chất chung của một acid:

+ Làm đổi màu chất chỉ thị acid như giấy quỳ (sang màu đỏ) và giấy chỉ thị pH.

+ Phản ứng với kim loại giải phóng khí H2.

+ Phản ứng với oxide kim loại tạo thành muối và nước.

+ Phản ứng với base tạo muối và nước.

+ Phản ứng với muối carbonate, giải phóng khí CO2.

– Tác dụng với ethylic alcohol tạo ester (ethyl acetate)

Điều chế: Phương pháp lên men giấm từ ethylic alcohol

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

Ứng dụng: Làm nguyên liệu sản xuất dược phẩm, chất dẻo, tơ nhân tạo, phẩm nhuộm, giấm.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động

‒ GV sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy để định hướng cho HS hệ thống hoá được kiến thức của chủ đề về lipid, chất béo, carbohydrate, protein và polymer trong thời gian 7 phút.

+ Nhóm 1,2: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt ethylic alcohol

+ Nhóm 3,4 : Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt Acetic acid

Nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV vào bảng nhóm.

‒ GV theo dõi và hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản của chủ đề

Học sinh các nhóm dựa vào kiến thức đã học, thảo luận thống nhất ý kiến thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp cùng quan sát.

‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của nhóm mình.

‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo. Thông qua việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động của nhóm báo cáo theo Phiếu đánh giá do GV cung cấp ở đầu hoạt động.

- Nhóm được chọn lên trình bày ý tưởng

- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn

Tổng kết:

‒ GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm.

‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm hoàn chỉnh và công bố Phiếu đánh giá hoạt động cho nhóm báo cáo (theo hướng dẫn của GV).

‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận dụng trong Chủ đề.

Vẽ sơ đồ tư duy vào vở

2.2. Rèn luyện bài tập

a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.

b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 học sinh/ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1. cho học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

c) Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1

  1. Trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

B

B

A

C

C

C

D

C

PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2

Câu 1. 

Những chất có phản ứng với Na là: (1), (3), (5)

Phương trình hóa học minh họa:

2CH3 – OH + 2Na 2CH3 – ONa + H2

2CH3 – CH2 – CH2 – OH + 2Na 2CH3 – CH2 – CH2 – ONa + H2

2CH3 – CH2 – OH + 2Na 2CH3 – CH2 – ONa + H2

Câu 2. 

Lượng xăng E10 tiêu thụ trong 1 tháng của một quốc gia là:

10.30 = 300 triệu lít = 300 000 000 lít = 300. 106 lít

Lượng C2H5OH được sử dụng làm nhiên liệu là: V = 300.106.0,1= 30.106 lít = 30 triệu lít

Câu 3.

Cả 4 chất đều phản ứng với Na

2CH3 – CH2 – OH + 2Na 2CH3 – CH2 – ONa + H2

2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2

2CH3OH + 2Na 2CH3ONa + H2

2CH3CH2COOH + 2Na 2CH3CH2COONa + H2

Câu 4. Khi cho chanh hoặc giấm vào sữa tươi và sữa đậu nành thấy có kết tủa xuất hiện. Giải thích.

Phương trình hóa học:

HCOOH + KOH HCOOK + H2O

2HCOOH + Mg (HCOO)2Mg + H2

2HCOOH + CaCO3  (HCOO)2Ca + CO2 + H2O

Câu 5.

Đáp án

Nhân viên y tế thường dùng bông tẩm cồn xoa nhẹ lên da của người bệnh trước khi tiêm vào vị trí đó. Do cồn có tác dụng sát trùng nên việc làm đó giúp làm sạch và khử trùng da trước khi tiêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi có 2 vòng chơi

Nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ

Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông vàng”:

Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 20 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A,B,C,D để trả lời. Bạn nào giợ muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời sai và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó. Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng.

Vòng 2: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận đưa ra đáp án,đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 9, 8, 7 điểm

‒ HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong phiếu học tập.

Lắng nghe, ghi nhớ.

Báo cáo kết quả:

  • Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
  • Phần tự luận: GV thu phiếu học tập của các nhóm, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo (bằng lời) giữa các nhóm bằng cách GV sửa bài.

- Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo.

- HS/Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.

Tổng kết:

‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (theo chỉ định của GV).

‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề.

HS lắng nghe so sánh với câu trả lời của mình.

C. DẶN DÒ

- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập chưa còn lại.