Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ôn Tập Hóa 9 Cánh Diều Chủ Đề 6 Kim Loại
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: ........................... Tổ: ................................ | Họ và tên giáo viên:............................ |
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
KIM LOẠI
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu cần đạt của chủ đè
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập trong Chủ đề 6.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội dung ôn tập chủ đề.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
- Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về tính chất cũng như ứng dụng kim loại trong cuộc sống. Qua đó, nêu được sự khác nhau giữa kim loại và phi kim.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ bản vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1 |
Trắc nghiệm Câu 1. Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại? A. Tính hiếm. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt. D. Ánh kim. Câu 2. Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. bạc. B. vàng. C. tungsten. D. thủy ngân Câu 3. Đặc điểm tính chất của gang là gì? A. Dẻo và cứng. B. Khó bị gỉ. C. Có độ cứng và độ bền tương đối cao, dẫn nhiệt tốt. D. Nhẹ và bền. Câu 4. Trong thép thường có chứa bao nhiêu % là carbon? A. Dưới 2%. B. 2–5%. C. Trên 5%. D. Trên 10%. Câu 5. Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được? A. Không có hiện tượng nào xảy ra. B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần. C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan. D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan. Câu 6. Vì sao phải bảo quản sodium, potassium bằng cách ngâm trong dầu hỏa? A. Vì ngăn phản ứng với hơi nước trong không khí. B. Vì ngăn phản ứng với CO2 trong không khí. C. Vì chúng chỉ ở dạng rắn khi được ngâm trong dầu hỏa. D. Vì ngăn không cho chúng bốc hơi. Câu 7. Mặc dù hoạt động hóa học mạnh nhưng tại sao các kim loại Na, K, Ca, Ba không thể đẩy kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối? A. Vì chúng ngay lập tức bay hơi khi cho vào nước. B. Vì chúng tác dụng với nước trước tạo ra base. C. Vì chúng ngay lập tức bị phân hủy khi tiếp xúc với nước. D. Vì chúng không liên kết được với các gốc acid trong muối. Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai? A. Hợp kim có tính dẫn điện. B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt. C. Hợp kim có tính dẻo. D. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần. Câu 9. Hãy sắp xếp các kim loại say theo chiều hoạt động hóa học giảm dần: Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al A. Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al. B. Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe. C. Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe. D. Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag. Câu 10. Cho các nhận định sau (1) Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn phi kim. (2) Phi kim ở thẻ rắn có khối lượng riêng lớn hơn kim loại nhiều lần. (3) Kim loại có xu hướng tạo thành ion âm khi tham gia phản ứng hóa học. (4) Có trường hợp kim loại phản ứng với oxygen tạo thành oxide acid. (5) Carbon có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp luyện kim. Số nhận định chính xác là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. |
PHIẾU HỌC TẬP 2 |
Câu 1. Theo em, người ta thường không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 2. Viết các phương trình hoá học để hoàn thành những chuỗi phản ứng sau: a) Al b) Zn c) Na ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 3. Trong các kim loại Zn, Fe và Ag, kim loại nào phản ứng được với a) dung dịch hydrochloric acid? b) dung dịch copper (II) sulfate? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có). ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 4. Dựa vào dãy hoạt động hoá học, cho biết các phát biểu nào sau đây là đúng. (a) Sắt tác dụng được với dung dịch muối copper(II) sulfate. (b) Sắt không tác dụng được với dung dịch muối copper(II) nitrate. (c) Kẽm tác dụng được với dung dịch muối silver nitrate. (d) Bạc tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 5. Quặng magnesite chứa hợp chất magnesium carbonate (MgCO3), được nghiền nhỏ rồi cho tác dụng với một dung dịch acid. Đem cô cạn phần dung dịch, thu được muối magnesium chloride. a) Viết phương trình hóa học phản ứng tạo muối magnesium chloride theo mô tả trên. b) Đề xuất phương pháp tác magnesium từ magnesium chloride. Giải thích vì sao em chọn phương pháp này. Viết phương trình hóa học minh họa. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 6. Tìm hiểu về hợp kim của magnesium, từ đó chỉ ra a) Một số ưu điểm của loại vật liệu kim loại này. b) Một số ứng dụng của loại vật liệu kim loại này. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Câu 7. Các quá trình sản xuất gang, sản xuất thép, tách kẽm từ zinc oxide bằng phương pháp nhiệt luyện có thể gây ô nhiễm cho bầu khí quyển không? Giải thích. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Câu 8. Với lưu huỳnh và đồng, hãy cho biết: a) Chất nào dẫn điện, chất nào không dẫn điện? b) Khi được đun nóng, chất nào dễ chảy lỏng hơn? c) Khi tác dụng với oxygen, chất nào tạo oxide base, chất nào tạo oxide acid? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ |
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi-đáp
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập, sơ đồ tư duy.
1 Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy
b) Nội dung:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV cho HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ đề.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chủ đề gợi ý:
Tính dẻo
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
Ánh kim
Tính chất vật lí của kim loại
Tính chất hoá học của kim loại
với nước
với dd acid
với dd muối
Hầu hết KL tác dụng với O2 → oxide
Hầu hết KL tác dụng với Cl2 → muối chloride
Nhiều KL tác dụng với S → muối sulfide
với phi kim
Một số kim loại + H2O → base + H2
KL (trừ Cu, Ag, Au, Pt…) + dd HCl/H2SO4
→ muối Cl–/SO42– + H2
KL (trừ Na, K, Ca,…) + dd muối → muối mới + kim loại mới
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
1. Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí H2.
3. Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, ...) giải phóng khí H2.
4. Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca, ...) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Các phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hóa học
Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để tách các kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, Ca, Mg, Al,...
Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình như Fe, Zn,.... có thể dùng các chất như C, CO, H2, Al,... tác dụng với oxide kim loại ở nhiệt độ cao, thu được kim loại.
Phương pháp thuỷ luyện để tách các kim loại hoạt động hoá học yếu như Ag, Au,...
Sản xuất gang và thép
Hợp kim
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
Hàm lượng carbon trong gang chiếm từ 2% – 5%.
Hàm lượng carbon trong thép chiếm dưới 2%.
Nguyên liệu sản xuất gang là quặng sắt, than cốc, không khí nóng, ... Nguyên liệu sản xuất thép là gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.
Sản xuất gang, thép đều diễn ra trong lò ở nhiệt độ cao.
Ứng dụng của một số phi kim
Carbon dùng làm điện cực, ruột bút chì, lõi lọc nước.
Lưu huỳnh dùng làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid, lưu hoá cao su, ...
Chlorine dùng để sản xuất hoá chất tẩy rửa, nhựa PVC, ...
Tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt, ...
Tính chất hoá học: tác dụng với O2,…
Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
Giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động. - GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý: + Trong Chủ đề 6 này, những vấn đề nào đã được nghiên cứu và tìm hiểu? + Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ đề. - Các nhóm nhận bảng nhóm để hoàn thành câu trả lời của nhóm mình theo yêu cầu của GV trong thời gian 7 phút. + Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt hợp chất hữu cơ + Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkane + Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkene + Nhóm 4 : Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt bài nguồn nhiên liệu | Nhận nhiệm vụ |
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: ‒ HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV vào bảng nhóm. ‒ GV theo dõi và hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản của chủ đề | Học sinh các nhóm dựa vào kiến thức đã học, thảo luận thống nhất ý kiến thực hiện nhiệm vụ. |
Báo cáo kết quả: ‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp cùng quan sát. ‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của nhóm mình. ‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo. Thông qua việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động của nhóm báo cáo theo Phiếu đánh giá do GV cung cấp ở đầu hoạt động. | - Nhóm được chọn lên trình bày ý tưởng - Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn |
Tổng kết: ‒ GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm. ‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm mình. ‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận dụng trong Chủ đề. | Vẽ sơ đồ tư duy vào vở |
2.2. Rèn luyện bài tập
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 học sinh/ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, cho học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 1 | ||||||||||||||||||||||
|
PHIẾU HỌC TẬP 2 |
Câu 1. Người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do: + Sắt dẫn điện kém hơn nhôm và đồng. + Sắt dễ bị han, gỉ nên tuổi thọ dây dẫn thấp… Câu 2. Câu 3. Đáp án a) gồm Zn, Fe: Zn + 2HCl b) gồm Zn, Fe: Zn + CuSO4 Câu 4. Các phát biểu đúng là: (a); (c). Phát biểu (b) sai vì sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hoá học nên đẩy được đồng ra khỏi muối. Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu Phát biểu (d) sai vì bạc đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học nên không tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid. Câu 5. a) MgCO3 + 2HCl b) Dùng phương pháp điện phân nóng chảy vì Mg là một kim loại hoạt động mạnh. PTHH: MgCl2 Câu 6. a) Ưu điểm hợp kim magnesium: Nhẹ, khả năng gia công đặc biệt, chi phí thấp. b) Ứng dụng: Sử dụng trong sản xuất ô tô (giá đỡ phanh và ly hợp), hàng không (cánh quạt máy bay trực thắc, vỏ hộp số), công nghiệp và thương mại. Câu 7. Phản ứng tạo thành các khí độc hại như CO, CO2 gây ô nhiễm môi trường. 3CO + Fe2O3 C + ZnO Câu 8. a) Đồng là kim loại nên dẫn điện; lưu huỳnh là phi kim nên không dẫn điện. b) Khi đun nóng, lưu huỳnh dễ nóng chảy hơn do lưu huỳnh là phi kim nên có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn. c) Đồng tác dụng với oxygen tạo oxide base: 2Cu + O2 Lưu huỳnh tác dụng với oxygen tạo oxide acid: S + O2 |
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh |
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi có 2 vòng chơi | Nhận nhiệm vụ |
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: sử dụng phần mền Quizizz, thực hiện cá nhân. Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 10-20 giây suy nghĩ, Học sinh sự dụng điện thoại đạp nhập vào phần mền quizizz, sau khi GV mở hệ thống bắt đầu cuộc thi, HS lựa chọn đáp án. Hệ thống ghi nhận 3 bạn có kết quả cao nhất: trả lời câu hỏi đúng và trong thời gian nhanh nhất sẽ nhận lần được số điểm 10, 9,5 và 9 điểm. Vòng 2: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, giáo viên chia lớp thành nhóm 5-6 học sinh/ nhóm, các nhóm thảo luận đưa ra đáp án + Nhóm 1: Câu 1,2 phiếu học tập số 2 + Nhóm 2: Câu 2,3 phiếu học tập số 2 + Nhóm 3: Câu 5,6 phiếu học tập số 2 + Nhóm 4: Câu 7,8 phiếu học tập số 2 ‒ HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong phiếu học tập. | Lắng nghe, ghi nhớ. |
Báo cáo kết quả:
| - Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo. - HS/Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. |
Tổng kết: ‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (theo chỉ định của GV). ‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề. | HS lắng nghe so sánh với câu trả lời của mình. |
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập chưa làm còn lại.
Copyright © nguvan.online
