Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Ôn Tập Chủ Đề 3 Vật Lí 9 Cánh Diều

Giáo Án Ôn Tập Chủ Đề 3 Vật Lí 9 Cánh Diều

Lượt xem 572
Lượt tải 28

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3

Thời lượng: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Khái quát được nội dung về kiến thức mà HS đã học trong chủ đề 3.

– Vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề để giải quyết một số bài tập.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

      • Tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập.
      • Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội dung ôn tập.
      • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.

b) Năng lực KHTN

      • Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
      • Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về các nội dung ôn tập.
      • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ bản về các nội dung ôn tập vào việc giải các bài tập ôn tập, ứng dụng trong cuộc sống

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu powerpoint hỗ trợ bài dạy.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Giấy A0.

– Bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức trong chủ đề 3

a) Mục tiêu:

– Khái quát được nội dung về kiến thức mà HS đã học trong chủ đề 3.

– Tạo cho HS tâm thế sẵn sàng củng cố, rèn luyện kiến thức, thực hiện nhiệm vụ được giao trong hoạt động học.

b) Nội dung:

– GV tổ chức lớp học thành 6 nhóm.

‒ GV hướng dẫn HS gợi nhớ lại những kiến thức đã học trong chủ đề.

– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ:

+ Nêu những kiến thức trọng tâm đã học trong chủ đề 3.

+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức này vào giấy khổ A0.

– Hoàn thành Phiếu đánh giá

c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy như sau

Dòng điện

Định luật Ohm

Năng lượng điện

W = Ult

Công suất điện

Đoạn mạch nối tiếp

I = I1 = I2 = … = In

R = R1 + R2 + … + Rn

U = U1 + U2 + … + Un

Đoạn mạch song song

U = U1 = U2 = … = Un

I = I1 + I2 + … + In

Điện trở

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

– GV tổ chức lớp học thành 6 nhóm.

‒ GV hướng dẫn HS gợi nhớ lại những kiến thức đã học trong chủ đề.

– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ:

+ Nêu những kiến thức trọng tâm đã học trong chủ đề 3.

+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức này vào giấy khổ A0.

– Hoàn thành Phiếu đánh giá

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV theo dõi hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS hệ thống lại kiến thức và hoàn thành sơ đồ tư duy

Báo cáo kết quả và thảo luận

‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp cùng quan sát

‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của nhóm mình.

‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo. Thông qua việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động của nhóm báo cáo theo phiếu đánh giá do GV cung cấp.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

‒ GV nhận xét, đánh giá chung sản phẩm của các nhóm

‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận dụng trong chủ đề.

‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm hoàn chỉnh và công bố Phiếu đánh giá hoạt động cho nhóm báo cáo (theo hướng dẫn của GV).

2. Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập

  1. Mục tiêu:

‒ Vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề để giải quyết một số bài tập.

‒ Thông qua vận dụng kiến thức phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.

b) Nội dung:

‒ HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Lần lượt hoàn thành các bài tập (SGK trang 56) vào bảng nhóm.

  1. Sản phẩm: Đáp án các bài tập

Câu 1. Hai điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hai cực của nguồn điện. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R, là 3 V. Tính hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện.

Hướng dẫn giải

Cường độ dòng điện chạy qua R1 là I­1 = = = 0,3 A

Vì hai điện trở mắc nối tiếp với nhau nên I = I2 = I1 = 0,3 A

Hiệu điện thế giữa hai cực của R2 là U2 = I2 . R2 = 0,3 . 15 = 4,5 V

Câu 2. Cho một đèn có ghi 5 V – 1,5 W và nguồn điện cung cấp hiệu điện thế không đổi 6 V. Cần mắc nối tiếp bóng đèn với một điện trở R vào hai cực của nguồn điện để đèn sáng bình thường. Tính điện trở của đèn, điện trở R và cường độ dòng điện trong mạch.

Hướng dẫn giải

Vì đèn sáng bình thường nên bóng đèn sẽ có hiệu điện thế định mức và công suất định mức khi hoạt động bình thường.

Điện trở của đèn là  Rd = = = 16,67 Ω

Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là I = = = 0,3 A
Điện trở tương đương đoạn mạch là R = = = 20 Ω

Điện trở R có giá trị là R = Rtd – Rđ = 20 – 16,67 = 3,33Ω

Câu 3. Có hai đoạn dây dẫn có tiết diện và điện trở như nhau, một đoạn dây dẫn đồng, một đoạn dây dẫn nichrome. Đoạn dây dẫn nichrome có chiều dài 30 cm.

a) Tính chiều dài đoạn dây dẫn đồng.

b) Người ta mắc nối tiếp hai dây dẫn này vào một nguồn điện 24 V. Tính công suất điện mà mỗi đoạn dây dẫn tiêu thụ.

Hướng dẫn giải

Câu 4. Mỗi bóng đèn của đèn đội đầu (hình 9.1) có giá trị định mức là 5 V – 3,5 W.

a) Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính và trong mỗi mạch nhánh khi đèn sáng bình thường.

b) Tìm điện trở của mỗi đèn.

Hướng dẫn giải

a.

Cường độ dòng điện trong mỗi mạch nhánh khi đèn sáng bình thường là

I1 = I2 = Id = = = 0,7 A

Cường độ dòng điện trong mạch chính là I = I1 + I= 0,7 + 0,7 = 1,4 A

b. Điện trở của các đèn là R = = = 7,14 Ω

Câu 5. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.

b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng điện trong mạch chính bằng bao nhiêu?

c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.

Hướng dẫn giải

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn là: Điện trở tương đương mạch là: 

R = = = 2 Ω

b. Cường độ dòng điện trong mạch chính là: I= = = 3 A

c. Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút là

W = U.I.t = 6 . 3 . 30 . 60 = 32 400 J

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

‒ HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Lần lượt hoàn thành các bài tập (SGK trang 56) vào bảng nhóm.

- HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.

- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.

– Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.

– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết

– GV nhận xét, đánh giá chung và kết luận.

– Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm.

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP TRONG HOẠT ĐỘNG 1

NHÓM …..

STT

TIÊU CHÍ

KHÔNG

1

Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. (1,5 điểm)

2

Thiết kế bắt mắt, đẹp, sáng tạo. (1,5 điểm)

3

Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. (1,0 điểm)

4

Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. (2,0 điểm)

5

Diễn đạt trôi chảy, to rõ. (1,0 điểm)

6

Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. (1,0 điểm)

7

Tương tác với người nghe trong khi trình thuyết trình. (1,0 điểm)

8

Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. (1,0 điểm)

Góp ý cụ thể

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------