Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
350 Câu Trắc Nghiệm KHTN 9 Kết Nối Tri Thức Môn Sinh Theo Từng Bài Học
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHTN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 36
Câu 1: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 30%. Kiểu gene đồng hợp trội gấp 2 lần số kiểu gene đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của quần thể trên.
A. 0,65A: 0,35a
B. 0,6A: 0,4a
C. 0,35A: 0,65a
D. 0,7A: 0,3a
Câu 2: Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó 300 cây có kiểu gene AA, 200 cây có kiểu gene Aa còn lại là aa. Xác định tần số allene của quần thể trên.
A. 0,6A : 0,4a.
B. 0,5A: 0,5a
C. 0,4A: 0,6a
D. 0,55A: 0,45a
Câu 3: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 20%. Kiểu gene đồng hợp trội gấp 3 lần số kiểu gene đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của quần thể trên.
A. 0,6A : 0,4a
B. 0,5A: 0,5a
C. 0,4A: 0,6a
D. 0,55A: 0,45a
Câu 4: Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 5: Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 6: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ nhất có kiểu hình gì?
A. 100% cây hoa tím nhạt.
B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
C. 75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
D. 100% cây hoa tím.
Câu 7: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ hai có kiểu hình gì?
A. 100% cây hoa tím nhạt.
B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
C. 75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
D. 100% cây hoa tím.
Câu 8: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Mendel là
A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Câu 9: Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Mendel phát hiện ra các qui luật di truyền?
A. Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
B. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
C. Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
D. Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Câu 10: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp.
B. Thân cao.
C. Hoa trắng.
D. Hoa tím.
Câu 11: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. Tính trạng trội là hạt trơn thì kiểu hình ở F1 là:
A. 100% hạt trơn.
B. 100% hạt nhăn.
C. 50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.
D. 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Câu 12: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F1 lai phân tích.
B. Cho F2 tự thụ phấn.
C. Cho F1 giao phấn với nhau.
D. Cho F1 tự thụ phấn.
Câu 13: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Câu 14: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét gene có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?
A. 25% AA: 75% Aa
B. 100% AA
C. 50% Aa:50% aa
D. 100% aa
Câu 15: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele là A và a. Nếu tần số allele A là 0,4 thì tần số allele a của quần thể này là
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,6
Câu 16: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên là
A.
B.
C.
D.
Câu 17: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. Tính trạng trội là hạt vàng. Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở thế thế hệ F2.
A. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
B. 1 hạt xanh : 3 hạt vàng
C. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
D. Tất cả là hạt vàng
Câu 18: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. F1 thu được 100% cây hạt trơn. F2 thu được hạt nhăn và hạt trơn với tỉ lệ 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên là
A.
B.
C.
D.
Câu 19: Dòng thuần là
A. Các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
B. Các cơ thể dị hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
C. Các cơ thể đồng hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
D. Các cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
Câu 20: Trong di truyền học, kí hiệu P là
A. Kí hiệu phép lai.
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
C. Kí hiệu giao tử.
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Câu 21: Trong di truyền học, kí hiệu x là
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
C. Kí hiệu giao tử
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 22: Trong di truyền học, kí hiệu G là
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
C. Kí hiệu giao tử
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 23: Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
C. Kí hiệu giao tử
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 24: Trong di truyền học, kí hiệu F2 là
A. Thế hệ con lai đời thứ nhất
B. Thế hệ con sinh ra từ F1
C. Thế hệ con
D. Thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1
Câu 25: Trong di truyền học, kí hiệu ♀ và ♂ là
A. Con cái và con đực
B. Con đực và con cái
C. Thuần chủng và không thuần chủng
D. Không thuần chủng và thuần chủng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho hình ảnh sau, cho biết hình này nói về hiện tượng gì?
A. Gene quy định màu hoa bị đột biến khi hai allele A và a tương tác với nhau trong cơ thể lai của của hoa.
B. Môi trường thay đổi làm xuất hiện hiện tượng thường biến kéo theo xuất hiện màu hoa mới.
C. Hiện tượng allele A trội không hoàn toàn so với allele a làm xuất hiện kiểu hình trung gian giữa đỏ và trắng là hoa hồng.
D. Không có lời mô tả hiện tượng nào là đúng.
Câu 2: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gene nhất?
A. AaBb × Aabb.
B. AABb × AaBB.
C. AaBB × aabb.
D. AABB × Aabb.
Câu 3: Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li 1:1:1:1?
A. AaBb x AaBb.
B. AaBB x AaBb.
C. AaBB x AABb.
D. Aabb x aaBb.
Câu 4: Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp?
A. Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gene.
B. Vì gene trội lấn át không hoàn toàn gene lặn.
C. Vì gene trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến.
D. Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gene và môi trường.
Câu 5: TRong trường hợp genee trội hoàn toàn , khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là
A. 9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
B. 1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
C. 9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
D. 3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
Câu 6: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số kiểu hình là:
A. 72.
B. 64.
C. 144.
D. 256.
Câu 7: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A. các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3:
B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.
C. các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
D. các gene tácđộng riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Câu 8: Hai cặp allele Aa, Bb sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu chúng
A. nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
B. tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng.
C. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
D. cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
Câu 9: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
B. sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
C. sự phân li độc lập của các tính trạng.
D. Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Câu 10: Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
1. Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
2. Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
3. Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
4. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
A. (4) → (1) → (3) → (2).
B. (1) → (2) → (3) → (4).
C. (4) → (3) → (2) → (1).
D. (1) → (3) → (2) → (4).
Câu 11: Nội dung của quy luật phân li là:
A. Các gene nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B. Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp allele, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 allele của cặp.
C. Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong giảm phân nên ở F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
D. Thuộc vào cặp gene khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.
Câu 12: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Mendel đã phát hiện ở thế hệ lai:
A. luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
B. luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
C. chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
D. biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố vầ mẹ.
Câu 13: Số loại giao tử có thể tạo từ kiểu gene aaBbdd là
A. 2.
B. 6.
C. 3.
D. 4.
https://www.vnteach.com
Câu 14: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là
A. tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.
B. cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
C. giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
D. chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Câu 15: Điều kiện nghiệm đúng đặc trung của quy luật phân li độc lập là
A. các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
B. số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
C. sự phân li NST như nhau khi tạo ra giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khhi thụ tinh.
D. mỗi gene nằm trên một cặp NST tương đồng.
Câu 16: Hiện tượng trội không hoàn toàn là hiện tượng:
A. con sinh ra có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng.
B. P đồng tính mà còn có kiểu hình khác bố mẹ.
C. gene quy định tính trội đã hòa lẫn với gene lặn tương ứng.
D. Sinh ra con đồng tính, nhưng không giống bố và mẹ.
Câu 17: Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gene và kiểu hình tối đa là
A. 4 kiểu hình,12 kiểu gene.
B. 8 kiểu hình, 27 kiểu gene.
C. 8 kiểu hình, 12 kiểu gene.
D. 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
Câu 18: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy định một tính trang, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả
A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.
C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.
Câu 19: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gene quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là
A. 1/128.
B. 9/128.
C. 3/32.
D. 9/64.
Câu 20: Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
A. 2/16.
B. 1/16.
C. 9/16.
D. 3/16.
Câu 21: Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy định bởi 3 gene nằm trên các NST khác nhau, mỗi gene có 2 allele. Những cá thể chỉ mang allele lặn là những có thể thấp nhất cây cao nhất. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 là?
A. 1:1:1:1.
B. 1:3: 3:1.
C. 1:4:4:1.
D. 9:3:3:1.
Câu 22: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P; AabbDd × AaBbDd tạo ra F1 có số cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ
A. 7/16.
B. 9/32.
C. 18/32.
D. 23/32.
Câu 23: Một loài thực vật có A - cây cao , a - cây thấp , B - hoa kép, b - hoa đơn , DD hoa đỏ, Dd hoa hồng , dd hoa trắng Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỷ lệ phân li kiểu hỉnh là 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1.Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai trên?
A. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × AabbDd.
B. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbDD.
C. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd.
D. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd.
Câu 24: Ở môt loài thưc vật, hình dạng quả do hai cặp allele Aa và Bb, nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau quy định. Sự có mặt của hai allele trội A và B cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu một trong hai gene trội A hoặc B hoặc thiếu cả hai gene trội A và B sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, khi nói về đời lai F1, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả dài.
2. Trong số các cây F1, có 43,75% số cây cho quả dài.
3. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 56,25% số cây quả tròn, 37,5% số cây quả dài và 6,25% số cây có cả quả tròn và quả dài.
4. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó số quả tròn chiếm 56,25%.
5. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, 100% quả tròn hoặc 100% quả dài.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Các gene này nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng: cây hạt vàng, trơn lai với cây xanh, nhăn thu được F1; tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Lấy ngẫu nhiên các cây hạt vàng, trơn F2 tự thụ phấn thu được F3 bao gồm: 25 cây hạt vàng, trơn : 5 cây hạt xanh, trơn : 5 cây hạt vàng, nhăn : 1 cây hạt xanh, nhăn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Ở F2, cây hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 4/9.
2. Lần lượt cho các cây hạt vàng, trơn F2 lai phân tích, xác suất thu được đời con 100% hạt vàng, trơn 1/9.
3. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xuất hiện 5 phép lai thu được kiểu hình 100% hạt vàng, trơn.
4. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xác suất thu được cây có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 25/81.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là
A. 1200.
B. 2400.
C. 3600.
D. 3120.
Câu 2: Một gene có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gene.
A. 210.
B. 119.
C. 105.
D. 238.
Câu 3: Một đoạn gene có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Số liên kết hydrogen là
A. 3120.
B. 6240.
C. 3000.
D. 3600
Câu 4: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả
A. A = C, G = T.
B. A + T = G + C.
C. A + G = T + C.
D. A + C + T = C + T + G.
Câu 5: Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là:
– A – T – G – C – A –
Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
A. – T – A – C – G – T –.
B. – T – A – C – A – T –.
C. – A - T – G – C – A –.
D. – A – C – G – T – A –.
Câu 6: Một gene có 70 chu kỳ xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là
A. 700.
B. 1400.
C. 2100.
D. 1800.
Câu 7: Một gene dài 4080Å, số lượng nucleotide của gene đó là
A. 2400.
B. 4800.
C. 1200.
D. 4080.
Câu 8: Xác định tỉ lệ phần trăm nucleotide loại A trong phân tử DNA, biết DNA có G = 31,25%.
A. 31,25%.
B. 12,5%.
C. 18,75%.
D. 25%.
Câu 9: Một gene có chiều dài 5100Å, chu kỳ xoắn của gene là
A. 100 vòng
B. 250 vòng
C. 200 vòng
D. 150 vòng.
Câu 10: Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide, chiều dài đoạn DNA này là
A. 5100 Å.
B. 4080 Å.
C. 2040 Å.
D. 1020 Å.
Câu 11: Xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotide trong phân tử DNA, biết DNA có A = 1/3 G.
A. A = T = 37,5%; G = X = 12,5%.
B. A = T = 12,5%; G = X = 37,5%.
C. A = T = 20%; G = X = 60%.
D. A = T = 10%; G = X = 30%
Câu 12: Một gene có 120 chu kỳ xoắn và A + T = 960 nu. Số liên kết hydrogen của gene là
A. 3300.
B. 2070.
C. 3210.
D. 3120
Câu 13: Giả sử một đoạn DNA ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của đoạn đó. Trên mạch 1 của đoạn DNA có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
A. Trên mạch 1 có G/C = 2/3.
B. Trên mạch 2 có số nucleotide T = 250.
C. Trên mạch 2 có T = 2A.
D. Tổng số C nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.
Câu 14: Một gene có 105 chu kì xoắn và có số nucleotide loại G chiếm 28%. Tổng số liên kết hydrogene của gene là
A. 1344.
B. 2688.
C. 357.
D. 2562.
Câu 15: Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại C chiếm 12% và trên mạch 1 của DNA có A = G = 20% tổng số nucleotide của mạch. Tỉ lệ các loại nucleotide A : T : G : C trên mạch 1 của DNA là:
A. 5 : 14 : 5 : 1.
B. 14 : 5 : 1 : 5.
C. 5 : 1 : 5 : 14.
D. 1 : 5 : 5 : 14.
Câu 16: Một DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 12%. Tỉ lệ (A+T)/(G+C) trên mạch 2 của gene là:
A. 3/25.
B. 6/19.
C. 9/16.
D. 3/7.
Câu 17: Một gene có chiều dài 1360 Å. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại A = 2T; có G = A + T ; có C = 4T . Số nucleotide loại A của gene là bao nhiêu?
A. 120
B. 80
C. 952
D. 408.
Câu 18: Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại T bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene là
A. 448
B. 224
C. 112
D. 336.
Câu 19: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử RNA?
A. Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
B. Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
C. Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử DNA.
D. Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Câu 20: Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:
A. Adenine.
B. Thymine.
C. Cytosine.
D. Uracil.
Câu 21: Loại RNA nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp?
A. tRNA.
B. mRNA.
C. rRNA.
D. Không có RNA nào.
Câu 22: Nucleic acid là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
A. Protein và amino acid.
B. Protein và DNA.
C. DNA và RNA.
D. RNA và protein.
Câu 23: Chức năng của tRNA là
A. truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome.
B. vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein.
C. tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
D. tham gia cấu tạo màng tế bào.
Câu 24: Kí hiệu của phân tử RNA thông tin là:
A. mRNA.
B. rRNA.
C. tRNA.
D. RNA.
Câu 25: Tên gọi đầy đủ của phân tử RNA là:
A. deoxyribonucleic acid.
B. phosphoric acid.
C. ribonucleic acid.
D. nucleotide.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nếu không xảy ra sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra bao nhiêu DNA mới?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2: Kết quả của quá trình tái bản DNA là
A. phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
B. phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
C. phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
D. phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
Câu 3: Phiên mã là quá trình tổng hợp
A. DNA.
B. RNA.
C. Protein.
D. tRNA.
Câu 4: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành
A. cùng chiều tháo xoắn của DNA.
B. cùng chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều 3’ đến 5’.
D. theo chiều 5’ đến 3’.
Câu 5: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành có đặc điểm
A. chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc.
B. một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn.
C. theo chiều 3’ đến 5’.
D. được nối lại với nhau nhờ enzyme nối hylase.
Câu 6: Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
A. Các nucleotide tự do.
B. Enzyme ligase.
C. Amino acid.
D. DNA polymerase.
Câu 7: Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.
D. G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Câu 8: Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào?
A. Tái bản DNA.
B. Phiên mã.
C. Dịch mã.
D. Tổng hợp protein.
Câu 9: Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào?
A. Tái bản DNA.
B. Phiên mã.
C. Dịch mã.
D. Tổng hợp protein.
Câu 10: Trong tế bào động vật, quá trình tái bản của DNA xảy ra ở
A. lục lạp, nhân, trung thể.
B. ti thể, nhân, lục lạp.
C. nhân, trung thể.
D. nhân, ti thể.
Câu 11: Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
A. 2.
B. 3.
C. 8.
D. 16.
Câu 12: Một DNA sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình tái bản và quá trình phiên mã của DNA
A. diễn ra trên DNA.
B. mạch polynucleotide.
C. sử dụng Uracine trong quá trình tổng hợp.
D. có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
Câu 14: Một phân tử DNA “mẹ” tự tái bản k lần liên tiếp thì số DNA “con, cháu” có thể là
A. k.
B. 2k.
C. 2k.
D. k2.
Câu 15: Một phân tử DNA sau k lần tái bản thì số chuỗi polynucleotide có nguyên liệu hòan toàn từ môi trường được tổng hợp là
A. 2.(2k – 1).
B. 2. (2k – 1).
C. 2k – 1.
D. 2. 2k.
Câu 16: Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
A. Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
B. Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
C. Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
D. Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Câu 17: Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?
A. a-3’; b-5’; c-3’; d-5’.
B. a-5’; b-5’; c-3’; d-3’.
C. a-3’; b-5’; c-5’; d-3’.
D. a-5’; b-3’; c-3’; d-5’.
Câu 18: Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....ATGCATGGCCGC....
Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự
A. ...TACGTACCGGCG....
B. ...ATGCATGGCCGC....
C. ...UACGUACCGGCG.…
D. ...ATGCGTACCGGCT.…
Câu 19: Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử DNA tái bản một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử DNA ban đầu đã tái bản mấy lần?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 21: Một gene có G= 20% và 720 nucleotide loại T. Mạch đơn thứ nhất của gene có C= 276 nu và 21%A. Quá trình phiên mã của gene cần môi trường cung cấp 1404 nu loại U. Mạch khuôn là mạch nào và gene phiên mã mấy lần?
A. Mạch 2 : 2 lần.
B. Mạch 1 : 4 lần.
C. Mạch 1 : 3 lần.
D. Mạch 2 : 3 lần.
Câu 22: Giả sử một đoạn DNA có số lượng các loại nucleotide trên một mạch là A = 70; G = 100; C = 90; T = 80. Đoạn DNA này tái bản một lần, số nucleotit loại C mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là
A. 100.
B. 180.
C. 90.
D. 190.
Câu 23: Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotidede có (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A. A+G=80%; T+C=20%.
B. A+G=20%; T+C=80%.
C. A+G=25%; T+C=75%.
D. A+G= 75%; T+C=25%.
Câu 24: Trên một phân tử mRNA có hiệu số giữa các loại ribonucleotide như sau A-U= 450, C-U=300. Trên mạc khuôn của nó có T-C=20% số nucleotide của mạch. Biết gene tổng hợp ra mRNA dài 6120Å. Số lượng nucleotide loại A của mạch mRNA là:
A. 540.
B. 240.
C. 690.
D. 330.
Câu 25: Giả sử một đoạn DNA ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của đoạn đó. Trên mạch 1 của đoạn DNA có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
A. Trên mạch 1 có G/C=2/3.
B. Trên mạch 2 có số nucleotide T= 250.
C. Trên mạch 2 có T=2A.
D. Tổng số C nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.
https://www.vnteach.com
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, cho các cấu trúc và quá trình sau:
1. Phân tử DNA.
2. Phân tử tRNA.
3. Quá trình phiên mã.
4. Quá trình dịch mã.
5. Phân tử mRNA.
6. Phân tử rRNA.
Nguyên tắc bổ sung (G-C, A-U và ngược lại) có trong cấu trúc và quá trình
A. (1), (2), (3).
B. (2), (4), (6).
C. (3), (4), (6).
D. (2), (5), (4), (1).
Câu 2: Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.
B. Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.
C. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5’→ 3’ trên phân tử mRNA.
D. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mRNA
Câu 3: Trong quá trình dịch mã
A. Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
B. Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid - tRNA.
C. Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
D. Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
Câu 4: Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3’AUC’ của mRNA khớp bổ sung với bộ ba đối mã nào sau đây?
A. 5’UAG3’.
B. 3’AUG5’.
C. 3’UAG5’.
D. 3’UAC5’.
Câu 5: Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
A. 4.
B. 8.
C. 32.
D. 64.
Câu 6: Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là:
A. A=T=270; G=C= 630.
B. A=T= 630; G=C=270.
C. A=T= 270; G=C=627.
D. A=T=627; G=C= 270.
Câu 7: Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi polypeptide được tổng hợp đã cần 499 lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã cỉa tRNA có A= 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số polynucleotide mỗi loại của mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi polynucleotide nói trên là
A. A=448, C= 350; U=G= 351.
B. U=447; A=G=C= 351.
C. U= 448; A=G=351; C= 350.
D. A= 477, U= G= C= 352.
Câu 8: Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
1. Mã mở đầu trên mRNA có tên là 5’AUG 3’.
2. Mã mở đầu trên mạch bổ sung có tên là 5’ATG 3’.
3. Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5’UAG 3’ hoặc 5’UGA 3’ hoặc 3’UAA 5’
4. Anticondon mang amino acid formyl metionyl ở nhân thực có tên là 3’UAC 5’
5. Codon mở đầu mã hóa cho amino acid ở nhân sơ có tên là 5’AUG 3’.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 9: Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG.
B. AAA, CCA, TAA, TCC.
C. AAG, GTT, TCC, CAA.
D. ATC, TAG, GAC, GAA.
Câu 10: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG- gly; CCC- Pro; GCU-Ala; CGA- Arg; UCG- Ser; AGC- Ser. Một mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’.
Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
A. Ser-Arg-Pro-Gly.
B. Ser-Ala- Gly-Pro.
C. Pro-Gly-Ser-Ala.
D. Gly- Pro-Ser-Arg.
Câu 11: Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau?
1. Trên một phân tử mARN hoạt động của polysome giúp tạo ra các chuỗi polypeptide loại khác.
2. Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’- 5’ trên phân tử mRNA.
3. Với bộ ba UAG trên mRNA thì tRNA mang đối mã là AUC.
4. Các chuỗi polypeptide sau dịch mã được cắt bỏ amino acid mở đầu và tiếp tục hình thành các bậc cấu trúc cao hơn để trở thành protein có hoạt tính sinh học.
5. Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribosome tách khỏi mRNA và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo.
Số phương án đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 12: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
1. Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tRNA (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA.
2. Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
3. Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
4. Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-tRNA (aa1: amino acid đứng liền sau amino mở đầu).
5. Ribosome dịch đi một codon tren mRNA theo chiều 5’ đến 3’.
6. Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và aa1.
Các giai đoạn trong giai đoạn mở đầu và kéo dài chuỗi polypeptide diễn ra theo thứ tự:
A. (2), (1), (3), (4), (6), (5).
B. (3), (1), (2), (4), (6), (5).
C. (3), (2), (1), (4), (5), (6).
D. (2), (3), (1), (4), (5), (6).
Câu 13: Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. rRNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. Gene.
Câu 14: Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp amino acid cuối cùng trên chuỗi polypeptide.
B. Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
C. Liên kết hydrogen được hình thành trước liên kết peptide.
D. Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’→3’.
Câu 15: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là
A. Polynucleotide.
B. Polyribosome.
C. Polypeptide.
D. Polynucleotide.
Câu 16: Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?
A. mRNA.
B. DNA.
C. tRNA.
D. rRNA.
Câu 17: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. amino acid.
C. anticodon.
D. triplet.
Câu 18: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của
A. rARN.
B. mARN.
C. tARN.
D. ARN.
Câu 19: Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
A. nhân con.
B. tế bào chất.
C. nhân.
D. màng nhân.
Câu 20: Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
A. kết thúc bằng Met.
B. bắt đầu bằng amino acid Met.
C. bắt đầu bằng formyl-Met.
D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Câu 21: Trong quá trình phiên mã, RNA-polymerase sẽ tương tác với vùng nào để làm gene tháo xoắn?
A. Vùng khởi động.
B. Vùng mã hoá.
C. Vùng kết thúc.
D. Vùng vận hành.
Câu 22: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá amino acid là
A. amino acid hoạt hoá.
B. amino acid tự do.
C. chuỗi polypeptide.
D. phức hợp aa-tRNA.
Câu 23: Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mRNA và amino acid nào mwor đầu chuỗi polypeptide?
A. AGU và formyl-Met.
B. AUG và formyl-Met.
C. AUG và amino acid Met.
D. AGU và amino acid Met.
Câu 24: Ở vi khuẩn, amino acid đầu tiên được đưa đến riboome trong quá trình dịch mã là
A. Alanine.
B. Formyl metionine.
C. Valine.
D. Metionine.
Câu 25: Dịch mã là
A. quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự nucleotide của DNA.
B. quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
C. quá trình tạo 2 phân tử DNA mới giống như DNA ban đầu.
D. quá trình tổng hợp mRNA dựa trên trình tự nucleotide của chuỗi polypeptide
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
A. 2, 4 và 5.
B. 4 và 5.
C. 1, 2 và 5.
D. 3, 4 và 5.
Xét các đoạn gene I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGCTGA- -GAGCTGA-
5’ –TCAACT- -TCGACT- -CTCGAT-
I II III
Sử dụng dữ liệu trên, trả lời các câu 2 đến 6.
Câu 2: Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?
A. Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
B. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
C. Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.
D. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.
Câu 3: Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?
A. Thay thế 2 cặp nucleotit.
B. Thêm 1 cặp nucleotit.
C. Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.
D. Mất 2 cặp nucleotit.
Câu 4: Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là
A. làm thay đổi tất cả các amino acid.
B. làm thay đổi 1 amino acid.
C. làm thay đổi một số amino acid.
D. làm thay đổi 2 amino acid.
Câu 5: Hậu quả của đột biến từ gene II sang gene III là
A. làm thay đổi tất cả các amino acid.
B. làm thay đổi 1 amino acid.
C. làm thay đổi một số amino acid.
D. làm thay đổi 2 amino acid.
Câu 6: Đột biến từ gene I sang gene III là
A. thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
B. thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
C. thêm 1 cặp nucleotit.
D. thay cặp T-A bằng cặp C-G, cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Câu 7: Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
B. Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
C. Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D. Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
A. Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khỏc.
C. Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
D. Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Câu 9: Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?
A. Do phá vở trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gene.
B. Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gene dẫn đến sắp xếp lại trình tự các amino acid từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.
C. Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được.
D. Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.
Câu 10: Đột biến gene là
A. những biến đổi về số lượng gene trong cơ thể.
B. những biến đổi trong cấu trúc của gene.
C. những biến đổi trong cấu trúc protein.
D. những biến đổi trong cấu trúc của RNA.
Câu 11: Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?
A. Khi NST phân ly ở kỳ sau của phân bào.
B. Khi tế bào chất phân chia.
C. Khi NST dãn xoắn.
D. Khi DNA tái bản.
Câu 12: Những tác nhân gây đột biến gen:
A. do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
B. do sự phân li không đồng đều của NST.
C. do NST bị tác động cơ học.
D. do sự phân li đồng đều của NST.
Câu 13: Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
A. Sinh vật nhân sơ.
B. Sinh vật nhân thực đa bào.
C. Sinh vật nhân thực đơn bào.
D. Các loài sinh vật có gene.
Câu 14: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
A. thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
B. thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
C. thay thế cặp A-T thành cặp C-G.
D. mất cặp A-T hoặc G-C.
Câu 15: Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là dạng đột biến
A. lặp đoạn NST.
B. mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
C. mất đoạn NST.
D. thay thế một cặp nucleotide.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
A. Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể.
B. Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.
C. Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene.
D. Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Câu 17: Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Dạng đột biến là
A. Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.
B. Thay thế 3 cặp A-T bằng G-C.
C. Mất 1 cặp nucleotit.
D. Mất 3 cặp nucleotit.
Câu 18: Hai gene B và b cùng nằm trong một tế bào và có chiều dài bằng nhau. Khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nucleotide của 2 gene trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 nucleotide (các gene chưa nhân đôi). Số nucleotide của mỗi gene là bao nhiêu?
A. Loại A và T giảm 48 nucleotit, loại G và C tăng 48 nucleotit.
B. Loại A và T tăng 48 nucleotit, loại G và C giảm 48 nucleotit.
C. Loại A và T giảm 45 nucleotit, loại G và C tăng 45 nucleotit.
D. Loại A và T tăng 45 nucleotit, loại G và C giảm 45 nucleotit.
Câu 19: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.
A. 3749.
B. 3751.
C. 3009.
D. 3501.
Câu 20: Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Mất một cặp A – T.
C. Thêm một cặp G – C.
D. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
Câu 21: Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:
A. Thay thế một cặp G-C bằng cặp A-T.
B. Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-C.
C. Mất một cặp A-T.
D. Mất một cặp G-C.
Câu 22: Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nucleotide kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA gây đột biến thay thế cặp nucleotide.
II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
V. Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
VI. Hóa chất 5-bromine uracin gây đột biến thay thế cặp G-C thành cặp A-T.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 23: Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?
I. Đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gene thiết yếu.
II. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm bộ ba mã hóa này chuyển thành một bộ ba mã hóa khác, nhưng cả hai bộ ba đều cùng mã hóa cho một loại amino acid.
III. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện một bộ ba mã hóa mới, dẫn đến sự thay đổi một amino acid trong phân tử protein, làm thay đổi chức năng và hoạt tính của protein.
IV. Đột biến thay thế nucleotide xảy ra trong vùng không mã hóa của gene.
V. Đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ ở mạch mã gốc trong vùng mã hóa gần bộ ba mở đầu.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 24: Cho các nhận định sau:
1. Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật.
2. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene cấu trúc.
3. Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến là có hại.
4. Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
5. Mức độ gây hại của allele đột biến thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene mà nó tồn tại.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Gene A có chiều dài 153 nm có 1169 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele. Cặp gene Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gene con, tất cả các gene con này lại tiếp tục nhân tôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotide loại adenine và 1617 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là
A. Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.
B. Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
C. Mất một cặp G-C.
D. Mất một cặp A-T.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?
A. Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
B. Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau.
C. Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong.
D. Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Câu 2: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?
A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
B. Số lượng, hình thái NST.
C. Số lượng, cấu trúc NST.
D. Số lượng không đổi.
Câu 3: Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:
A. Hợp tử có bộ NST lưỡng bội.
B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội.
C. Giao tử có bộ NST lưỡng bội.
D. Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n).
Câu 4: Trong các mức cấu trúc siêu vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực sợi nhiễm sắc có đường kính là.
A. 300 nm.
B. 30 nm.
C. 11 nm.
D. 700 nm.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
A. Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
B. Trên nhiễm sắc thẻ có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
D. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và protein loại histone.
Câu 6: Cho các cấu trúc sau:
1. Chromatid
2. Sợi cơ bản
3. DNA xoắn kép
4. Sợi nhiễm sắc thể
5. Vùng xếp cuộn
6. NST ở kì giữa
7. Nucleosome
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
A. (3) - (7) - (2) - (4) - (5) - (1) - (6).
B. (3) - (1) - (2) - (4) - (5) - (7) - (6).
C. (2) - (7) - (3) - (4) - (5) - (1) - (6).
D. (6) - (7) - (2) - (4) - (5) - (1) - (3).
Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
A. là những điểm mà tại đó phan tử DNA bắt đầu được nhân đôi.
B. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đỏi chéo trong giảm phân.
C. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
D. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.
Câu 8: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
A. Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.
B. Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
C. Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
D. Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid.
Câu 9: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histone 1 3/4 của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là?
A. DNA.
B. Nucleosome.
C. Sợi cơ bản.
D. Sợi nhiễm sắc.
Câu 10: Chọn câu đúng trong các câu sau:
1. Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, do đó số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ lưỡng bội.
2. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
3. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.
4. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.
5. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng.
A. 1, 2, 3 và 5.
B. 2, 3 và 5.
C. 3 và 4.
D. 2,3 và 4.
Câu 11: Chọn câu đúng trong số các câu sau:
1. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
2. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lương không bằng nhau.
3. Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.
4. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.
Số phương án đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
https://www.vnteach.com
Câu 12: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với nhiễm sắc thể?
1. Chỉ có 1 phân tử RNA.
2. Đơn vị cấu trúc cơ bản gồm 1 đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
3. Có khả năng đóng xoắn và tháo xoắn theo chu kì.
4. Có khả năng bị đột biến.
5. Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 13: Đoạn DNA quấn quanh các nucleosome và đoạn nối có khối lượng 12,162.105 đvC. Biết số nucleotide quấn quanh các nucleosome bằng 6,371 lần số nucleotide giữa các đoạn nối. Biết khoảng cách giữa các nucleosome là như nhau. Số phân tử protein histone và số nucleotide hiuwax 2 nucleosome kế tiếp nhâu lần lượt là
A. 96 và 50.
B. 107 và 50.
C. 107 và 550.
D. 170 và 550.
Câu 14: Một tế bào xét 1 cặp NST tương đồng. Giả sử mỗi NST có tổng chiều dài các đoạn DNA quấn quanh khối cầu histone để tạo nên nucleosome là 14,892 micromet. Tổng số các phân tử protein histone trong các nucleosome của cặp NST tương đồng này là
A. 4800 phân tử.
B. 8400 phân tử.
C. 1020 phân tử.
D. 9600 phân tử.
Câu 15: Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?
A. Tế bào sinh dưỡng của ong đực.
B. Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.
C. Tế bào hợp tử.
D. Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.
Câu 16: Tính chất đặc trưng của NST là gì?
A. NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
B. Bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua các thế hệ
C. Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bô NST đặc trưng ( với số lượng và hình thái xác định)
D. NST không có tính chất đặc trưng.
Câu 16: Câu nào sau đây không đúng?
A. Chromatid chính là NST đơn.
B. Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.
C. Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai chromatid đính nhau tại tâm động.
D. Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.
Câu 18: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
A. số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
B. số lượng, hình thái NST.
C. số lượng, cấu trúc NST.
D. số lượng không đổi.
Câu 19: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là
A. biến đổi hình dạng.
B. tự nhân đôi.
C. trao đổi chất.
D. co, duỗi trong phân bào.
Câu 20: Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng
A. Đơn.
B. Kép.
C. Đơn bội.
D. Lưỡng bội.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
A. Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
B. Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
D. Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 2: Giảm phân có thể tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do
A. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
B. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
C. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
D. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
Câu 3: Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra
A. 4 tinh trùng.
B. 1 tinh trùng.
C. 2 tinh trùng.
D. 3 tinh trùng..
Câu 4: Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
A. 4 tế bào trứng.
B. 2 tế bào trứng và 2 thể cực.
C. 1 tế bào trứng và 3 thể cực.
D. 3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Câu 5: Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 6: Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
A. sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
B. sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
C. sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
D. sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 7: Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
A. Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.
B. Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại.
C. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép.
D. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào.
Câu 8: Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Con la sẽ có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n = 62.
B. 2n = 64.
C. 2n = 63.
D. 2n = 126.
Câu 9: Cho các vai trò sau:
(1) Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.
(2) Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
(3) Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào.
(4) Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.
Số vai trò của quá trình nguyên phân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Một tế bào gà có 78 NST nguyên phân 3 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con? Mang bao nhiêu NST?
A. 8 tế bào con – 624 NST.
B. 3 tế bào con – 234 NST.
C. 6 tế bào con – 468 NST.
D. 4 tế bào con – 312 NST.
Câu 11: ở lúa nước (2n = 24). Có 20 hợp tử nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 3360 NST đơn mới. Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 12: 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 322 NST đơn. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? Và cho biết đó là loài nào?
A. 2n = 48, tinh tinh.
B. 2n = 8, ruồi giấm.
C. 2n = 24, lúa nước.
D.2n = 46, người.
Câu 13: Bộ NST lưỡng bội của gà là 2n = 78. Tổng số tế bào sinh tinh và sinh trứng là 66. Số lượng NST đơn có trong các tinh trùng được tạo ra nhiều hơn số lượng NST đơn có trong các trứng là 9906. Các trứng sinh ra đều được thụ tinh tạo thành hợp tử. Nếu các tế bào sinh tinh và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1 tế bào mầm đực và 1 tế bào mầm cái thì mỗi tế bào dã trải qua mấy đợt nguyên phân?
A. 4 và 2.
B. 5 và 4.
C. 7 và 3.
D.6 và 1.
Câu 14: Trong ống dẫn sinh dục có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2480 NST đơn. Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp thêm nguyên liệu tạo ra 2560 NST đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% đã hình thành nên 128 hợp tử. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
A. 10.
B. 24.
C. 14.
D. 8.
Câu 15: Có 10 tế bào sơ khai đực nguyên phân 5 lần liên tiếp tạo ra các tế bào sinh tinh. Các tế bào này đều giảm phân bình thường tạo ra các tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 5%, của trứng là 40%. Tính số tế bào sinh trứng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh trên?
A. 64.
B. 128.
C. 256.
D. 160.
Câu 16: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Câu 17: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
Câu 18: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
A. 1 hàng.
B. 2 hàng.
C. 3 hàng.
D. 4 hàng.
Câu 19: Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình nguyên phân như thế nào?
A. Đóng xoắn cực đại.
B. Bắt đầu đóng xoắn.
C. Dãn xoắn.
D. Bắt đầu tháo xoắn.
Câu 20: Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
A. lưỡng bội ở trạng thái đơn.
B. lưỡng bội ở trạng thái kép.
C. đơn bội ở trạng thái đơn.
D. đơn bội ở trạng thái kép.
Câu 21: Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kì sau của nguyên phân là
A. 12.
B. 48.
C. 46.
D. 45.
Câu 22: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
C. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
D. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Câu 23: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
A. tế bào sinh dưỡng.
B. tế bào sinh dục vào thời kì chín.
C. tế bào mầm sinh dục.
D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Câu 24: Điều nào sau đây đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào?
A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.
B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.
C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.
D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.
Câu 25: Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
A. lưỡng bội ở trạng thái đơn.
B. đơn bội ở trạng thái đơn.
C. lưỡng bội ở trạng thái kép.
D. đơn bội ở trạng thái kép.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là
A. luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
B. đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.
C. đều là cặp XX ở giới cái.
D. đều là cặp XY ở giới đực.
Câu 2: Đặc điểm của NST giới tính là
A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.
B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại.
D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 4: Chức năng của NST giới tính là
A. điều khiển tổng hợp protein cho tế bào.
B. nuôi dưỡng cơ thể.
C. xác định giới tính.
D. điều hòa hormone cơ thể.
Câu 5: Ở người, "giới đồng giao tử" dùng để chỉ
A. người nữ.
B. người nam.
C. cả nam lẫn nữ
D. nam vào giai đoạn dậy thì.
Câu 6: Nội dung nào sau đây đúng dưới đây khi nói về người?
A. Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y.
B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
C. Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y.
D. Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y.
Câu 7: Ở đa số các loài thú, giới tính được xác định ở thời điểm nào?
A. Sau khi thụ tinh, do tinh trùng quyết định.
B. Trước khi thụ tinh, do trứng quyết định.
C. Trong khi thụ tinh.
D. Sau khi thụ tinh do môi trường quyết định.
Câu 8: Trong tế bào sinh dưỡng của đa số các loài, số NST giới tính bằng
A. một chiếc.
B. hai chiếc.
C. ba chiếc.
D. bốn chiếc.
Câu 9: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
A. luôn luôn là một cặp tương đồng.
B. luôn luôn là một cặp không tương đồng.
C. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
D. có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Câu 10: Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái?
A. Ruồi giấm.
B. Các động vật thuộc lớp chim.
C. Người.
D. Động vật có vú.
Câu 11: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
A. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.
B. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng.
C. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
D. Vì NST X dài hơn NST Y.
Câu 12: Nội dung nào sau đây đúng?
A. NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn.
B. NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.
C. Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.
D. NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.
Câu 13: Ở người phụ nữ bình thường, sự phát sinh giao tử sẽ cho ra các loại giao tử như thế nào về nhiễm sắc thể giới tính ?
A. 100% giao tử X.
B. 100% giao tử Y.
C. 50% giao tử X và 50% giao tử Y.
D. 25% giao tử X và 75% giao tử Y.
Câu 14: NST thường và NST giới tính khác nhau ở đâu?
A. Số lượng NST trong tế bào.
B. Hình thái và chức năng.
C. Khả năng nhân đôi và phân li trong phân bào.
D. Không có điểm khác nhau.
Câu 15: Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
C. sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Câu 16: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:
1. Đều mang gen quy định tính trạng thường.
2. Đều có thành phần hoá học chủ yếu là protein và nucleotide.
3. Đều ảnh hường đến sự xác định giới tính.
4. Đều có cá khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.
5. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.
Số phương án đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 17: Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào môi trường sống?
A. Dùng thức ăn có chứa hormone kích thích giới tính đực để tạo ra giống rô phi đơn tính đực.
B. Trứng cá sấu được ấp ở nhiệt độ trên 33 độ C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực. Ở các mức nhiệt độ thấp hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái.
C. Ở gia súc có sừng nếu cho ăn thức ăn thô sẽ sinh con với tỉ lệ cá thể đực cao hơn cá thể cái.
D. Dùng hormone sinh dục methytestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái chuyển thành đực.
Câu 18: Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào môi trường trong cơ thể?
A. Dùng hormone sinh dục methytestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái chuyển thành đực.
B. Trứng rùa xanh khi ấp với nhiệt độ dướu 28 độ C sẽ nở thành con đực.
C. Dưa chuột được hun khói sẽ làm tăng tỉ lệ hoa cái.
D. Thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa đực giảm.
Câu 19: Một loài thực vật có số nhiễm sắc thể lưỡng bội là 24 và có hệ thống khác giới. Trong quá trình hình thành giới tính, tỷ lệ số lượng tế bào trứng mang các nhiễm sắc thể X và Y là như nhau. Số lượng tế bào trứng mang nhiễm sắc thể X và Y mà loài thực vật này có thể tạo ra trong quá trình phân phối giới tính là
A. 6 và 6.
B. 12 và 6.
C. 6 và 12.
D. 12 và 12.
Câu 20: Các loài côn trùng như ong hoặc kiến có một hệ thống xác định giới tính đặc biệt. Trong quá trình phát triển, các con đực và cái được phát triển từ cùng một NST, tuy nhiên, chỉ có một số ít các tế bào có thể trở thành con đực, còn lại sẽ trở thành con cái. Cơ chế nào giải thích cho sự khác biệt này?
A. Sự khác biệt trong sự tương tác giữa các NST và môi trường nội bào.
B. Sự khác biệt trong nồng độ các hormone giới tính trên NST.
C. Sự khác biệt trong kiểu NST giữa con đực và con cái.
D. Sự khác biệt trong việc kích hoạt các gene giới tính trên NST.
https://www.vnteach.com
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ruồi giấm đực có kiểu gene Bv/bv (di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử?
A. 2 loại: BV, bv.
B. 4 loại: BV,Bv,bV,bv.
C. 2 loại: Bb,Vv.
D. Không cho giao tử nào.
Câu 2: Bằng chứng của sự liên kết gene là
A. hai gene không allele cùng tồn tại trong một giao tử.
B. hai gene trong đó mỗi gene liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
C. hai gene không allele trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
D. hai cặp gene không allele cùng ảnh hưởng đến một tính trạng..
Câu 3: Hiện tượng di truyền liên kết là do
A. Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
B. Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST.
C. Các gene phân li độc lập trong giảm phân.
D. Các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Câu 4: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gene liên kết?
A. Các gene nằm trên một NST tạo thành nhóm gene liên kết.
B. Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
C. Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.
D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết.
Câu 5: Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:
A. đều có thân xám, cánh dài.
B. đều có thân đen, cánh ngắn.
C. thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn.
D. thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.
Câu 6: Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
A. Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.
B. Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại.
C. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép.
D. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào.
Câu 7: Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên
A. Nhóm gene liên kết.
B. Cặp NST tương đồng.
C. Cặp gene tương phản.
D. Nhóm gene độc lập.
Câu 8: Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
A. 10.
B. 20.
C. 30.
D. 5.
Câu 9: Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn : 50% quả xanh, trơn. Biết A: quả đỏ, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn.
A. AB/ab x AB/ab.
B. AB/ab x ab/ab.
C. Ab/aB x Ab/ab.
D. Ab/aB x ab/ab.
Câu 10: Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 25% quả vàng, nhăn : 50% quả vàng, trơn : 25% quả xanh, trơn. Biết A: quả đỏ, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn?
A. Ab/aB x Ab/aB.
B. Ab/aB x AB/ab.
C. Ab/aB x aB/ab.
D. Ab/aB x ab/ab.
Câu 11: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F1 toàn thân xám cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ ?
A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt.
B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt.
C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt.
D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt.
Câu 12: Khi cho ruồi giám F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, ta thu được kiểu hình ở F2 là
A. 3 thân xám, cánh dài:1 thân đen cánh ngắn.
B. 1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn.
C. 3 thân xám, cánh ngắn: 1thân đen, cánh dài.
D. 1 thân xám, cánh ngắn: 1 thân đen, cánh dài.
Câu 13: Di truyền liên kết là
A. hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
B. hiện tượng nhóm gene được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.
C. hiện tượng nhiều gene không allele cùng nằm trên 1 NST.
D. hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Câu 14: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?
A. Các gene có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.
B. Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gene.
C. Chỉ có một cặp NST giới tính.
D. Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài.
Câu 15: Nhóm gene liên kết là
A. các gene nằm trên cùng 1 NST.
B. các gene nằm trên cùng 1 cặp NST.
C. các gene nằm trên cùng các cặp NST.
D. các gene nằm trên cùng chromatid.
Câu 16: Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 17: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã
A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Câu 18: Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về
A. màu hạt và hình dạng vỏ hạt.
B. hình dạng và vị của quả.
C. màu sắc của thân và độ dài của cánh.
D. màu hoa và kích thước của cánh hoa.
Câu 19: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
B. các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
D. các gene trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Câu 20: Hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân gọi là
A. Quy luật phân li.
B. Quy luật phân li độc lập.
C. Di truyền liên kết.
D. Di truyền hoán vị.
Câu 21: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là
A. làm tăng biến dị tổ hợp.
B. làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.
C. làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp.
D. làm tăng xuất hiện kiểu gene nhưng hạn chế kiểu hình.
Câu 22: Di truyền liên kết là hiện tượng
A. một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau.
B. một nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau.
C. các tính trạng di truyền độc lập với nhau.
D. một tính trạng không được di truyền.
Câu 23: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
C. Luôn tạo ra các nhóm gene liên kết quý mới.
D. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 24: Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai ABD/abd x ABD/abd sẽ có kết quả giống như của
A. lai phân tích.
B. lai hai cặp tính trạng.
C. lai một cặp tính trạng.
D. gene đa hiệu.
Câu 25: Một giống cà chua có allele A quy định thân cao, a quy định thân thâp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu hình và kiểu gene giống nhau?
A. Ab/aB x Ab/aB.
B. Ab/aB x Ab/ab.
C. AB/ab x AB/ab.
D.AB/ab x Ab/ab.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
A. 16.
B. 21.
C. 28.
D. 35.
Câu 2: Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST.
B. Thể 1 nhiễm của ngô có 21 NST.
C. Thể 3n của ngô có 30 NST.
D. Thể 4n của ngô có 38 NST.
Câu 3: Cải củ có bộ NST bình thường 2n =18. Trong một tế bào sinh dưỡng của củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể
A. 3 nhiễm.
B. tam bội (3n).
C. tứ bội (4n).
D. dị bội (2n - 1).
Câu 4: Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn?
A. Xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.
B. Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động.
C. Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hoá.
D. Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nối lại được.
Câu 5: Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gene không mong muốn?
A. Mất 1 cặp nucleotit.
B. Lặp đoạn.
C. Mất đoạn nhỏ.
D. Thêm 1 cặp nucleotit.
Câu 6: Đặc điểm chung của các đột biến là
A. xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.
B. xuất hiện ngẫu nhiên, định hướng, di truyền được.
C. xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.
D. xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.
Câu 7: Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là
A. Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
B. Do NST nhân đôi không bình thường.
C. Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
D. Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.
Câu 8: Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là
A. 9.
B. 10.
C. 7.
D. 6.
Câu 9: Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng
A. thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
B. thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
C. thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
D. thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
Câu 10: Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có
A. tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc.
B. tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc.
C. tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc.
D. có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.
Câu 11: Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?
A. 2n + 1.
B. 2n – 1.
C. 2n + 2.
D. 2n – 2.
Câu 12: Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
A. 47 chiếc NST.
B. 47 cặp NST.
C. 45 chiếc NST.
D. 45 cặp NST.
Câu 13: Kí hiệu bộ NST dưới đây được dùng để chỉ thể 2 nhiễm là
A. 3n.
B. 2n.
C. 2n + 1.
D. 2n – 1.
Câu 14: Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào
A. không còn chứa bất kì NST nào.
B. không có NST giới tính, chỉ có NST thường.
C. không có NST thường, chỉ có NST giới tính.
D. thiểu hẳn một cặp NST nào đó.
Câu 15: Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng
A. có 3 NST ở cặp số 12.
B. có 1 NST ở cặp số 12.
C. có 3 NST ở cặp số 21.
D. có 3 NST ở cặp giới tính.
Câu 16: Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở đâu?
A. Chỉ có NST giới tính.
B. Chỉ có ở các NST thường.
C. Cả ở NST thường và NST giới tính.
D. Không tìm thấy thể dị bội ở người.
Câu 17: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đột biến mất 2 đoạn NST luôn dẫn đến làm mất các gene tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến.
2. Đột biến lặp đoạn NST dẫn đến làm tăng số lượng bản sao của các gene ở vị trí lặp đoạn.
3. Đột biến chuyển đoạn có thể sẽ làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
4. Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi số lượng gene trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 18: Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này
A. có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể.
B. có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.
C. có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu.
D. có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Câu 19: Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?
1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.
2. DNA nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.
3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.
4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.
A. 1, 2, 3 và 4.
B. 1 và 3.
C. 1, 3 và 4.
D. 2 và 4.
Câu 20: Cà độc dược có 2n=24. Có một thể đột biến, ở một chiếc của NST số I bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 3 bị đảo một đoạn, ở NST số 5 được lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì giao tử đột biến có tỉ lệ
A. 25%.
B. 75%.
C. 12,5%.
D. 87,5%.
Câu 21: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?
1. Sự trao đổi chéo không cân giữa hai NST cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn NST.
2. Đột biến mất đoạn này làm thay đổi hình thái của NST.
3. Đột biến câu trúc NST cũng có thể dẫn đến ung thư.
4. Thường có lợi cho thể đột biến.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 22: Cho sơ đồ mô tả cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
Một học sinh khi quan sát sơ đồ đã đưa ra các kết luận sau:
1. Sơ đồ trên mô tả hiện tượng trao đổi chéo không cân bằng giữa các nhiễm sắc thể trong cặp NST tương đồng.
2. Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
3. Đột biến này có thể làm thay đổi hình dạng và kích thước NST.
4. Đột biến này làm thay đổi nhóm liên kết gene.
5. Cá thể mang đột biến này thường bị giảm khả năng sinh sản.
Có bao nhiêu kết luận đúng về trường hợp đột biến trên?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 23: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực của một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây:
Cho một số nhận xét sau:
1. Hiện tượng đột biến trên là chuyển đoạn không tương hỗ.
2. Hiện tượng này xảy ra ở kì đầu của giảm phân 2.
3. Hiện tượng này xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatide cùng nguồn gốc thuộc cùng một cặp NST tương đồng.
4. Sức sống của cơ thể bị xảy ra đột biến này hoàn toàn không bị ảnh hưởng.
5. Giao tử chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc NST đột biến từ bố nếu quá trình phân li NST diễn ra bình thường.
Số kết luận đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 24: Ở một lời động vật người ta phát hiện ra 4 nòi có trình tự các gene trên NST số III như sau:
1. ABCDEFGHI
2. HEFBACDI
3. ABFEDCGHI
4. ABFEHGCDI
Cho biết 1 nòi là góc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do 1 đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng sự phát sinh các nòi trên là:
A. 1→3→2→4.
B. 1→3→4→2.
C. 1→4→3→3.
D. 1→2→4→3.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh down cao hơn người bình thường?
A. Tế bào sinh trứng bị lão hoá, quá trình sinh lí sinh hóa nội bào bị rối loạn.
B. Ảnh hưởng của tâm sinh lý.
C. Vật chất di truyền bị biến đổi.
D. Khả năng thụ tinh thấp.
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường làm gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh, tật di truyền là
A. khói thải từ các khu công nghiệp.
B. sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.
C. các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
D. nguồn lây lan các dịch bệnh.
Câu 3: Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận gì?
A. Cả bố và mẹ đều mang gene bệnh.
B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.
C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.
D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.
Câu 4: Ô nhiễm môi trường gây hậu quả gì đến sức khoẻ con người?
1. Gây ung thư máu, các khối u.
2. Làm mất cân bằng sinh thái.
3. Làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền.
4. Tăng tần số đột biến NST.
5. Tiêu diệt các loài sinh vật.
A. 1 và 2.
B. 1 và 3.
C. 1, 3 và 4.
D. 3 và 4.
Câu 5: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì
A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài.
B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.
C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng.
D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền.
Câu 6: Ở người, các tật xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn ...
A. là những tính trạng lặn.
B. được di truyền theo gene đột biến trội.
C. được quy định theo gene đột biến lặn.
D. là những tính trạng đa gene.
Câu 7: Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các
A. đột biến NST.
B. đột biến gene.
C. biến dị tổ hợp.
D. biến dị di truyền.
Câu 8: Cha mẹ bình thường sinh một đứa con gái câm điếc bẩm sinh. Giải thích nào có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp này?
A. Vì bố mẹ mang kiểu gen dị hợp Aa.
B. Vì ông nội bị câm diếc bẩm sinh di truyền cho cháu.
C. Vì ông ngoại bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu.
D. Do các tác nhân gây đột biến.
Câu 9: Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene, thuộc về bệnh di truyền phân tử.
C. Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.
D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gene gây nên.
Câu 10: Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?
A. Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.
B. Làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.
C. Tăng áp lực và chí phí xã hội.
D. Gây mất cân bằng sinh thái.
Câu 11: Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:
A. 5 đời.
B. 4 đời.
C. 3 đời.
D. 2 đời.
Câu 12: Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?
A. Mất đoạn đầu trên NST số 21.
B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23.
C. Đảo đoạn trên NST giới tính X.
D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.
Câu 13: Bệnh di truyền xảy ra do đột biến gene là
A. bệnh máu không đông và bệnh down.
B. bệnh down và bệnh bạch tạng.
C. bệnh máu không đông và bệnh bạch tạng.
D. bệnh turner và bệnh down.
Câu 14: Hội chứng down ở người là dạng đột biến
A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường.
B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường.
C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
Câu 15: Người bị hội chứng down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
A. 46 chiếc.
B. 47 chiếc.
C. 45 chiếc.
D. 44 chiếc.
Câu 16: Câu nào dưới đây có nội dung đúng?
A. Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nam.
B. Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nữ.
C. Bệnh down có thể xảy ra ở cả nam và nữ.
D. Bệnh down chỉ có ở người lớn.
Câu 17: Bệnh turner là một dạng bệnh
A. chỉ xuất hiện ở nữ.
B. chỉ xuất hiện ở nam.
C. có thể xảy ra ở cả nam và nữ.
D. không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn.
Câu 18: Bệnh turner là một dạng đột biến làm thay đổi về
A. số lượng NST theo hướng tăng lên.
B. cấu trúc NST.
C. số lượng NST theo hướng giảm đi.
D. cấu trúc của gene.
Câu 19: Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 100%.
Câu 20: Cho một số hội chứng, bệnh, tật sau:
1. Hội chứng down
2. Bệnh câm điếc bẩm sinh
3. Bệnh bạch tạng
4. Hở khe môi, hàm
5. Dính hoặc thừa ngón tay
6. Hội chứng turner
Số bệnh tật có thể khắc phục được nhờ tạo hình và thẩm mĩ là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 21: Cho các tác nhân sau:
1. Chất phóng xạ
2. Tia UV
3. Hóa chất công nghiệp
4. Nước mưa
5. Thuốc bảo vệ thực vật
6. Hoa quả chứa nhiều vitamin C
7. Thuốc diệt cỏ hóa học
Số tác nhân hàng đầu gây đột biến NST là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 22: Đâu không phải nguyên nhân chính dẫn đến tiêu chí “ Không lựa chọn giới tính cho thai nhi”?
A. Mất cân bằng và kì thị giới tính.
B. Tăng tỉ lệ phá thai.
C. Giảm sức khỏe phụ nữ.
D. Phá bỏ quan niệm trọng nam khinh nữ.
Câu 23: Cho hình ảnh sau:
Nguyên nhân dẫn đến bệnh có biểu hiện trong hình ảnh trên là gì ?
A. Thiếu một NST giới tính X hoặc đột biến mất đoạn trên NST X.
B. Đột biến chuyển đoạn NST số 21 hoặc đột biến gene.
C. Đột biến gene tổng hợp melanin.
D. Đột biến gene lặn trên NST thường hoặc NST X.
Câu 24: Cho các nhận định sau:
1. Độ tuổi kết hôn: nam vừa đủ 18, nữ vừa đủ 18 tuổi trở lên.
2. Hôn nhân một vợ một chồng.
3. Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi 2 đời.
4. Không lựa chọn giới tính thai nhi.
5. Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn.
6. Người mẹ không nên sinh con sau 45 tuổi.
Có bao nhiêu tiêu chí đúng trong hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 25: Cho các nhận định sau:
1. Hội chứng down có nguyên nhân do thiếu một NST giới tính X hoặc đột biến mất đoạn trên NST X.
2. Các chất phóng xạ có thể gây ra các bệnh di truyền.
3. Tật hở khe môi, hàm ếch có thể khắc phụ và tạo hình thẩm mỹ nhờ phẫu thuật.
4. Các bệnh nhân bạch tạng sẽ có da, mắt, tóc màu nhạt những sẽ có lông mi màu đen.
5. Trẻ bị câm điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn.
6. Những người có họ trong phạm vi 3 đời không nên kết hôn với nhau.
Số nhận định đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
https://www.vnteach.com
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hoạt động nào sau đây không phải là lĩnh vực của công nghệ sinh học di truyền?
A. Công nghệ sinh học xử lí môi trường và công nghệ gen.
B. Công nghệ lên men và công nghệ enzyme.
C. Công nghệ tế bào và công nghệ chuyển nhân, chuyển phôi.
D. Công nghệ hoá chất.
Câu 2: Công nghệ tế bào là
A. kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
B. dùng hormone điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
C. nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
D. dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
Câu 3: Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp?
A. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
B. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
C. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene.
D. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt.
Câu 4: Đâu là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y?
A. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu.
B. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
C. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
D. Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene.
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời các câu hỏi từ số 5 đến số 7
“Công nghệ di truyền được dựa trên kiến thức về..(1).. và được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống như…(2)…
Ứng dụng công nghệ di truyền để tạo ..(3).. mang các tính trạng mới mong muốn và …(4)… chữa trị bệnh di truyền.”
Câu 5: Số (1) là
A. nhiễm sắc thể.
B. gene (DNA).
C. nguyên phân và giảm phân.
D. RNA.
Câu 6: Số (2) là
A. điện ảnh, thông tin văn hóa,…
B. thể dục thể thao, môi trường,…
C. nông nghiệp, y tế, môi trường,…
D. thông tin truyền thông, điện ảnh,…
Câu 7: Số (3) là
A. sinh vật đột biến gene.
B. sinh vật đột biến NST.
C. sinh vật biến đổi gene.
D. sinh vật biến đổi NST.
Câu 8: Số (4) là
A. liệu pháp gene.
B. công nghệ.
C. biện pháp sinh học.
D. biện pháp gene.
Câu 9: Công nghệ sinh học phân tử đã có những ảnh hưởng tích cực đến công nghiệp thực phẩm và xử lý môi trường như thế nào?
1. Sử dụng enzyme để cải thiện quy trình sản xuất thực phẩm và giảm lượng chất thải.
2. Phát triển vi sinh vật có khả năng phân giải chất độc hại trong môi trường.
3. Tạo ra loại thực phẩm giàu dinh dưỡng hơn thông qua sửa đổi gene của cây trồng.
4. Phát triển phương pháp phân tích gene để giám sát và đánh giá tác động của các hoá chất trong môi trường.
5. Sử dụng kỹ thuật CRISPR-Cas9 để tạo ra các loại vi khuẩn phân huỷ chất thải hữu cơ.
6. Sửa đổi gene của cây trồng để chúng có khả năng chống lại các bệnh hại và sâu bệnh, giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu độc hại.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 10: Trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và khám chữa bệnh, công nghệ sinh học di truyền đã có những ảnh hưởng đáng kể. Sau đây là các nhận định về ứng dụng của sinh học phân tử trong cả hai lĩnh vực này.
1. Công nghệ CRISPR-Cas9 cho phép tạo ra các loại cây trồng có khả năng chịu hạn hán và sâu bệnh hơn.
2. Việc sử dụng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) trong nông lâm nghiệp giúp nâng cao năng suất và chất lượng của cây trồng.
3. Phương pháp DNA sequencing giúp phân tích và chọn lọc các loại cây trồng có gene cao cấp để phát triển.
4. Sinh học phân tử đã cung cấp các phương pháp chẩn đoán tiên tiến và điều trị chính xác hơn cho nhiều loại bệnh người và động vật.
5. Quá trình phân tử gene hóa cho phép tái tạo các loài cây trồng bị tuyệt chủng do tác động của biến đổi khí hậu.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 11: Tại sao việc tuân thủ nguyên tắc an toàn sinh học là quan trọng trong việc thực hiện các nghiên cứu, thí nghiệm công nghệ di truyền?
A. Để đảm bảo hiệu quả của thí nghiệm.
B. Để bảo vệ môi trường.
C. Để đảm bảo an toàn cho người làm thí nghiệm và cộng đồng.
D. Để đảm bảo sự thành công của dự án nghiên cứu.
Câu 12: Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường và an toàn sinh học?
A. Định danh, xác định huyết thông bằng dữ liệu DNA.
B. Tạo vi khuẩn tổng hợp enzyme phân giải chất gây ô nhiễm .
C. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm.
D. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vũ khí sinh học mang vi khuẩn gây bệnh.
Câu 13: Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền trong y tế và pháp y?
A. Tạo các dòng sinh vật hoặc cơ thể nhằm sản xuất protein hoặc RNA làm thuốc sinh học.
B. Chữa trị bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra.
C. Đối chiếu DNA thu thập ở hiện tường điều tra tội phạm để xác định thủ phạm gây án.
D. Tạo giống cây kháng sâu bệnh.
Câu 14: Đâu không phải loài cây biển đổi gene được đưa vào sản xuất nông nghiệp?
A. Giống cây cà rốt kháng mọi loại bệnh.
B. Giống ngô Bt kháng sâu.
C. Giống lúa vàng tổng hợp được Beta – carotene.
D. Giống đu đủ kháng virus bệnh.
Câu 15: Cho các nhận định sau
1. Chưa có bằng chứng cho thấy cây biến đổi gene và vật nuôi chuyển gene gây hại cho con người và môi trường.
2. Các giống cây biến đổi gene có sản lượng và chất lượng tốt hơn giống truyền thống.
3. Các chủng vi khuẩn và virus được dùng làm vector trong công nghệ di truyền thường không sống được trong tự nhiên.
4. Các biện pháp an toàn sinh học được các nhà nghiên cứu áp dụng để đảm bảo an toàn đối với môi trường, sức khở con người và vật nuôi.
5. Mở rộng vùng trồng cây biến đổi gene có thể làm giảm đa dạng sinh học (nguồn gene) tự nhiên.
Số nhận định nói về lợi ích của công nghệ di truyền là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Cho các nhận định sau
1. Các sản phẩm từ cây biến đổi gene và vật nuôi chuyển gene có thể ảnh hưởng tới con người và môi trường theo cách chưa biết.
2. Các cơ thể mang gene mới có thể thoát ra ngoài môi trường và chuyển gene tái tổ hợp sang các cơ thể hoang dại, gây vấn đề mới khó kiểm soát.
3. Các chủng vi khuẩn và virus được dùng làm vector trong công nghệ di truyền thường không sống được trong tự nhiên.
4. Nhiều quốc gia chưa có quy định về ghi nhãn sản phẩm biến đổi gene nên người tiêu dùng không phân biệt được sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gene.
Số nhận định nói về rủi ro của công nghệ di truyền là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây?
A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
Câu 2: Tiến hóa sinh học là
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 3: Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa?
A. Chạy nhanh hơn.
B. Chạy chậm hơn.
C. Đứng vững hơn.
D. Bền bỉ hơn.
Câu 4: Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để
A. nâng cao nang suất chất lượng vật nuôi và cây trồng.
B. nâng cao năng suất và chất lượng vi khuẩn.
C. nâng cao năng suất và chất lượng virus.
D. nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi.
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời các câu hỏi từ số 5 và số 6
“Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lý …(1)… nhằm tạo ra các…(2)… phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người”
Câu 5: Số (1) là
A. đột biến di truyền.
B. tiến hóa.
C. đột biến DNA.
D. đột biến NST.
Câu 6: Số (2) là
A. chủng vật nuôi.
B. động vật và thực vật.
C. vật nuôi, cây trồng, chủng vi sinh vật.
D. vi khuẩn và virus.
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời các câu hỏi từ số 7 và số 8
“Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể …(3)… hơn với môi trường sống có khả năng …(4)… cao hơn, dẫn đến …(5)… có đặc điểm thích nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể”
Câu 7: Số (3) là
A. dị ứng.
B. xung đột.
C. thích nghi.
D. xung khắc.
Câu 8: Số (4) là
A. sống sót và sinh sản.
B. tiêu diệt và tuyệt chủng.
C. sống sót và sinh trưởng.
D. sinh trưởng và sinh sản.
Câu 9: Số (5) là
A. số lượng cá thể.
B. số lượng kiểu gene.
C. số lượng quần xã.
D. số lượng allele.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?
A. CLTN có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi.
B. CLTN tạo nên những đột biến có lợi.
C. Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua CLTN.
D. CLTN là một quá trình ngẫu nhiên.
Câu 11:
Hình ảnh trên mô tả cho :
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Chọn lọc nhân tạo.
C. Sinh vật biến đổi gene.
D. Sinh vật đột biến gene.
Câu 12: Xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Áp lực làm thay đổi tần số alen của đột biến là không đáng kể.
(2). Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.
(3). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật thông qua đó chọn lọc kiểu hình thích nghi.
(4). Quá trình đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
(5). Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 13: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung:
1. Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
2. Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
3. Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.
4. Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
5. Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
6. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.
Số nội dung đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
1. Chim ưng (Eagles): Chim ưng có cấu trúc hình thức và sức mạnh vật lý cao, giúp chúng săn mồi một cách hiệu quả trong môi trường tự nhiên. Những con chim ưng có khả năng săn mồi tốt hơn thường có cơ hội sống lâu hơn và sinh sản.
2. Bọ cánh cứng (Beetles): Các loài bọ cánh cứng thường phát triển những đặc điểm vật lý độc đáo như màu sắc, hình dáng và kích thước để làm mình trở nên khó nhận biết hoặc đặc biệt hơn trong môi trường sống của chúng. Những bọ có đặc điểm phù hợp hơn với môi trường sống của mình thường có khả năng sống sót và sinh sản tốt hơn.
3. Cá Koi (Koi Fish): Cá Koi là một loại cá cảnh phổ biến được nuôi dưỡng bởi con người. Qua nhiều thập kỷ, người chơi cá Koi tạo ra các giống cá với màu sắc và mẫu vả hoàn hảo.
4. Ngô Genetically Modified (GMO): Các nhà nghiên cứu đã tạo ra các giống có khả năng chịu hạn, chịu sâu bệnh tốt hơn và sản xuất ra lượng lớn hơn.
5. Cá da trơn (Slippery fish): Cá da trơn thường phát triển một lớp sáp nhờn trên da giúp chúng tránh bị bám cặn hoặc bị chộp bởi các đối thủ săn mồi. Những con cá có lớp da trơn tốt hơn thường có khả năng sống sót cao hơn trong môi trường nước đầy rủi ro.
Số phát biểu về chọn lọc nhân tạo là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 15: Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại đại chất?
A. Sự biến đổi điều kiện khí hậu.
B. Sự trôi dạt các màng lục địa.
C. Do động đất, sống thần, núi lửa phun trào
D. Sự xuất hiện của loài người.
Câu 16: Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hiện tượng gì sau đây?
A. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
B. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
C. Sự biến đổi về cấu trúc của gen.
D. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
Câu 17: Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự tăng cường sự sống của cá thể nào sau đây?
A. Cá thể có sự thích ứng tốt với môi trường.
B. Cá thể có gene trội.
C. Cá thể có số lượng lớn con cái.
D. Cá thể có sức mạnh vật lý cao.
Câu 18: Đâu không phải mục đích của chọn lọc nhân tạo?
A. Nâng cao chất lượng.
B. Nâng cao năng suất.
C. Nâng cao khả năng thích nghi với môi trường.
D. Giảm sức đề kháng.
Câu 19: Thông qua cơ chế chọn lọc tự nhiên, quần thể nào sau đây không hình thành?
A. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu.
B. Vi khuẩn kháng thuôc kháng sinh.
C. Gấu trúc được bảo tồn trong khu bảo tồn.
D. Virus mới kháng vaccine vốn có.
Câu 20: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tuyệt chủng là
A. do sinh sản ít, đồng thời lại bi các loài khác dùng làm thức ăn.
B. do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong,
C. có những thay đổi về khí hậu, địa chất nhưng sinh vật không thích nghi được.
D. do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị đào thải.
https://www.vnteach.com
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên
A. làm biến đổi mạnh tần số allele của những quần thể có kích thước nhỏ.
B. làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
C. làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
D. chỉ đào thải các allele có hại và giữ lại các allele có lợi cho quần thể.
Câu 2: Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là
A. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.
C. làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.
D. làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gene của quần thể.
Câu 3: Trong quá trình tiến hóa, nhân tố nào làm thay đổi tần số allele của quần thể chậm nhất?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Di – nhập gene.
D. Đột biến.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa sinh vật.
B. Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.
C. Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
D. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa trong quá trình tiến hóa.
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ ?
A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.
B. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.
D. Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Câu 6: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B. CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
C. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.
D. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể.
Câu 7: Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì
A. nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm.
B. tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại.
C. cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm.
D. nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.
Câu 8: Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
A. tăng cường sự phân hoá kiểu gene trong quần thể gốc.
B. diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
C. đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
D. nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gene của quần thể.
Câu 9: Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa
A. hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
B. giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
C. đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
D. làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Câu 10: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về
A. yếu tố ngẫu nhiên.
B. di – nhập gene.
C. giao phối không ngẫu nhiên.
D. thoái hóa giống.
Câu 11: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 12: Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
B. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
C. biến dị cá thể.
D. đột biến gene.
Câu 13: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
A. Quần thể.
B. Hệ sinh thái.
C. Quần xã.
D. Cá thể.
Câu 14: Darwin quan niệm biến dị cá thể là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
C. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trinh sinh sản.
D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Câu 15: Tiến hóa nhỏ là
A. quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần xã qua các thế hệ.
B. quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần thể qua các thể hệ.
C. quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu NST trong quần xã qua các thế hệ.
D. quá trình biến đổi tần số allele trong quần thể qua các thế hệ.
Câu 16: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đâu không phải nhân tố tiến hóa?
A. Đột biến.
B. Di nhập gene.
C. Chọn lọc nhân tạo.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 17: Theo Lamarck loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A. tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.
B. dưới tác dụng của môi trường sống.
C. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.
D. dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Câu 18: Xét các đặc điểm:
1. Xuất hiện ở từng cá thể riêng rẽ và có tần số thấp.
2. Luôn được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
3. Luôn di truyền được cho thế hệ sau.
4. Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
5. Có thể có lợi cho thể đột biến.
6. Là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Đột biến gene có các đặc điểm
A. I, II, IV, V.
B. I, IV, V.
C. I, III, VI.
D. I, IV, V, VI.
Câu 19: Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố làm phá vỡ trạng thái cân bằng di truyền của quần thể?
1. Các yêu tố ngẫu nhiên.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên.
(3) Quá trình đột biến.
(4) Chọn lọc tự nhiên.
(5) Di nhập gene.
(6) Giao phối ngẫu nhiên.
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 20: Trong các nhán tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố luôn làm biến đổi thành phần kiểu gene của quẩn thể theo một hướng xác định?
1. Đột biến.
2. Chọn lọc tự nhiên.
3. Di - nhập gene.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên.
5. Giao phối không ngẫu nhiên.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 21: Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triên thành một quần thể mới có thành phần kiểu gene và tần số allele khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của
A. các yếu tố ngẫu nhiên.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. di - nhập gene
D. đột biến.
Câu 22: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
A. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
B. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể qua nhiều thế hệ.
C. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu qua nhiều thế hệ.
D. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể đe thích nghi với môi trường
Câu 23: Cho các phát biểu sau đây:
1. Chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội.
2. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
3. Đột biến và di – nhập gene là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể sinh vật.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
5. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gene khác trong quần thể.
6. Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một allele trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại allele trội.
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
A. 5.
B. 6.
C. 4.
D. 3.
Câu 24: Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?
1. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
2. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
3. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi.
4. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 25: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể
2. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
3. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các allele trội và lặn có hại ra khỏi quần thể.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là
A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.
B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxygen.
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.
Câu 2: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Câu 3: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. hình thành các tế bào sơ khai.
B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Câu 4: Thí nghiệm của Miller và Urey chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
B. Nucleic acid được hình thành từ các nucleotide.
C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.
D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.
Câu 5: Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành
A. các chất hữu cơ từ vô cơ.
B. nucleic acid và protein từ các chất hữu cơ.
C. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.
D. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Câu 6: Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là gì?
A. ATP.
B. Năng lượng tự nhiên.
C. Năng lượng hoá học.
D. Năng lượng sinh học.
Câu 7: Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
A. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là proteim và nucleic acid.
B. Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá ,dị hoá và có khả năng sinh sản.
C. Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi.
D. Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động.
Câu 8: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Ánh sáng mặt trời.
B. Năng lượng sinh học.
C. Tia tử ngoại.
D. Các tia chớp.
Câu 9: Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
A. trong lòng đất.
B. trên đất liền.
C. khí quyển nguyên thuỷ.
D. trong nước đại dương.
Câu 10: Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?
A. Cấu tạo đơn giản - dị dưỡng - yếm khí.
B. Cấu tạo đơn giản - tự dưỡng - hiếu khí.
C. Cấu tạo đơn giản - dị dưỡng - hiếu khí.
D. Cấu tạo đơn giản - tự dưỡng - yếm khí.
Câu 11: Yếu tố quan trọng nhất trong việc làm cho loài người thoát khỏi trình độ động vật là
A. lao động.
B. chuyển tử đời sống leo trèo xuống mặt đất.
C. sử dụng lửa.
D. biết sử dụng công cụ lao động.
Câu 12: Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì
A. vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.
B. chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất.
C. các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn.
D. đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Câu 13: Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là
A. Homo habilis.
B. Homo sapiens.
C. Homo erectus.
D. Homo neanderthalensis.
Câu 14: Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là
A. cấu tạo tay và chân.
B. cấu tạo của bộ răng.
C. cấu tạo và kích thước của bộ não.
D. cấu tạo của bộ xương.
Câu 15: Nhận định nào sau đâu không đúng về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất?
A. Tiến hóa sinh học xảy ra trước, tiến hóa sinh học xảy ra sau.
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, hợp chất vô cơ được tổng hợp trước, hợp chất hữu cơ được tổng hợp sau.
C. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học có sự hình thành lớp màng phospholipid kép là tiền thân của màng tế bào.
D. Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
Câu 16: Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển sự sống?
(1) Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước sau đó mới lên cạn.
(2) Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.
(3) Sinh vật dị dưỡng có trước, sinh vật tự dưỡng xuất hiện sau.
(4) Ngày nay, sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?
A. Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng.
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên.
C. Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu tiên.
D. Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại lượng nguyên thủy tạo thành các keo này có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của CLTN.
C. Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp.
Câu 19: Cho các nhận định sau:
1. Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học.
2. Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.
3. Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: tinh tinh, người tối cổ, người cổ đại, người cận đại và người hiện đại.
4. Người cổ đại đi thằng gần như người hiện đại, đã biết dùng lửa thông thạo, săn bắt và hái lượm, công cụ phong phú, bước đầu có đời sống văn hóa.
5. Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là Homo habilis và Homo sapiens.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4 .
Câu 20: Cho các nhận định sau
1. Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, tiến hóa sinh học xảy ra trước, tiến hóa hóa học xảy ra sau.
2. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, hợp chất vô cơ được tổng hợp trước, hợp chất hữu cơ được tổng hợp sau.
3. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học có sự hình thành lớp màng phospholipid kép là tiền thân của màng tế bào.
4. Nấm thuộc giới thực vật.
5. Cơ thể nhân thực đầu tiên là trùng giày.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Copyright © nguvan.online
