Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án KHTN 9 Chân Trời Sáng Tạo Phân Môn Vật Lí Cả Năm

Giáo Án KHTN 9 Chân Trời Sáng Tạo Phân Môn Vật Lí Cả Năm

Lượt xem 91
Lượt tải 3

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

MỞ ĐẦU

BÀI 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

Thời lượng: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập Khoa học tự nhiên 9.

– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.

– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.

– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid, base.

– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong SGK.

b) Năng lực KHTN

– Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất trong học tập KHTN 9.

– Phát triển khả năng làm việc nhóm, trình bày báo cáo và làm được một bài thuyết trình về vấn đề khoa học.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí nghiệm.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

XÂY DỰNG KIẾN THỨC

Câu 1. Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình 1.1 được sử dụng để hỗ trợ học tập lĩnh vực nào trong Khoa học tự nhiên 9?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Trong số các hợp chất được chỉ ra ở Hình 1.2, em hãy cho biết những hoá chất nào thường gặp trong tự nhiên, những hoá chất nào thường sử dụng trong sản xuất bánh, kẹo.

………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Vì sao hoá chất đựng trong chai, lọ, bao bì phải được dán nhãn với đầy đủ thông tin?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP 2

A. VIẾT BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

3. Cấu trúc báo cáo gồm những phần nào

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

4. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích gì?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

5. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài báo cáo khoa học?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

6. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ đạt được mục tiêu nghiên cứu hay không?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

Luyện tập: Em hãy viết một báo cáo khoa học nhằm tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất.

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

B. THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

7. Em cần chuẩn bị gì để thuyết trình một vấn đề khoa học

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, mảnh ghép.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm.

b) Nội dung:

- GV trình chiếu các hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và suy nghĩ trả lời câu hỏi đầu bài.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Để lựa chọn được dụng cụ và hoá chất phù hợp và an toàn, người tiến hành cần:

+ Xác định rõ mục đích của thí nghiệm.

+ Có hiểu biết rõ ràng về công dụng của từng dụng cụ thí nghiệm, tính chất của từng loại hoá chất.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV trình chiếu các hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và suy nghĩ trả lời câu hỏi đầu bài.

- HS quan sát các hình ảnh.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS có hướng suy nghĩ và trả lời.

- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới.

Tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Một số dụng cụ, hóa chất

  1. Mục tiêu:

- Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong SGK.

- Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.

- Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.

  1. Nội dung:

- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thông qua hoạt động “Xây dựng kiến thức”

Cách thức:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện như sau:

- Vòng chuyên gia:

  • Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu về một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9.
  • Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9

- Vòng mảnh ghép:

  • Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
  • Yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập:

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

XÂY DỰNG KIẾN THỨC

Câu 1. Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình 1.1 được sử dụng để hỗ trợ học tập lĩnh vực nào trong Khoa học tự nhiên 9?

Trả lời

- Những dụng cụ ở Hình 1.1 được sử dụng để hỗ trợ học tập lĩnh vực sinh học và vật lí học trong môn Khoa học tự nhiên 9.

Câu 2. Trong số các hợp chất được chỉ ra ở Hình 1.2, em hãy cho biết những hoá chất nào thường gặp trong tự nhiên, những hoá chất nào thường sử dụng trong sản xuất bánh, kẹo.

Trả lời

- Những hóa chất thường gặp trong tự nhiên là đá vôi, vôi sống.

- Những hóa chất thường sử dụng trong sản xuất bánh, kẹo là glucoso, saccharose.

Câu 3. Vì sao hoá chất đựng trong chai, lọ, bao bì phải được dán nhãn với đầy đủ thông tin?

Trả lời

- Hóa chất đựng trong chai, lọ, bao bì phải được dán nhãn với đầy đủ thông tin giúp người sử dụng biết và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát …

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thông qua hoạt động “Xây dựng kiến thức”

Cách thức:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện như sau:

- Vòng chuyên gia:

  • Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu về một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9.
  • Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9

- Vòng mảnh ghép:

  • Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
  • Yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập:

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của giáo viên.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm việc nhóm “chuyên gia”, tìm hiểu kiến thức theo sự phân công của giáo viên.

- Hoán đổi nhóm học tập, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Chấm điểm cho các nhóm (bảng chấm điểm phụ lục).

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

  • Tiêu bản nhiễm sắc thể người sử dụng thực hành cho chủ đề vật sống: các dụng cụ quang học sử dụng thực hành cho chủ đề năng lượng.
  • Hoá chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng tuỳ theo tính chất và mục đích khác nhau.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Viết báo cáo và thuyết trình một vấn đề khoa học

Hoạt động 2.2.1: Mô tả các bước viết báo cáo

  1. Mục tiêu:

– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học.

– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù

  1. Nội dung:

– GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động “Bàn tròn tri thức”

Cách thức:

– GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.

– Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong mục A Phiếu học tập số 2 để trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.

– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở mục A trong Phiếu học tập, tức là câu Thảo luận 3, 4, 5, 6 (SGK trang 7 và 8).

– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong mục A Phiếu học tập. Qua đó, trình bày được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP 2

A. VIẾT BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

3. Cấu trúc báo cáo gồm những phần nào

Trả lời

- Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần: tiêu đề, mục tiêu, giả thuyết khoa học, thiết bị và vật liệu, phương pháp thực hiện, kết quả và thảo luận, kết luận.

4. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích gì?

Trả lời

- Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích đưa ra những dự đoán ban đầu cho việc nghiên cứu.

5. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài báo cáo khoa học?

Trả lời

- Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa giải thích được ý nghĩa của kết quả và gợi ý cho các vấn đề cần tìm hiểu khác nhau.

6. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ đạt được mục tiêu nghiên cứu hay không?

Trả lời

- Vì nghiên cứu khoa học là việc trả lời câu hỏi nghiên cứu theo phương pháp khoa học. Khi báo cáo cần chỉ rõ phần đạt được và chưa đạt được, chỉ ra hạn chế và hướng phát triển của nghiên cứu.

Luyện tập: Em hãy viết một báo cáo khoa học nhằm tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất.

Trả lời

Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất.

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Học sinh lớp: 9….           Trường: ………

1. Câu hỏi nghiên cứu: Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất như thế nào?

2. Giả thuyết nghiên cứu: Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.

3. Kế hoạch thực hiện

3.1. Chuẩn bị

a) Thiết bị, dụng cụ

Cân tiểu li, thìa thuỷ tinh, panh kẹp, ống hút nhỏ giọt, 2 ống nghiệm, giá để ống nghiệm.

b) Hoá chất

Đá vôi dạng bột, đá vôi dạng viên, dung dịch HCl.

3.2. Các bước tiến hành

Cho một thìa thuỷ tinh bột đá vôi và một mẩu đá vôi có khối lượng bằng nhau lần lượt vào hai ống nghiệm 1 và 2, sau đó cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm khoảng 5 mL dung dịch HCl có cùng nồng độ.

Quan sát hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm và trả lời các câu hỏi:

1. So sánh tốc độ tan của đá vôi trong dung dịch acid ở hai ống nghiệm.

2. Dựa vào đâu để kết luận phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.

4. Kết quả triển khai kế hoạch

1. Trong cùng một khoảng thời gian, có thể quan sát thấy ở ống nghiệm 1 đá vôi tan nhanh hơn, bọt khí thoát ra mạnh hơn, phản ứng kết thúc sớm hơn.

2. Tốc độ của phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 nhanh hơn tốc độ phản ứng trong ống nghiệm 2 là do diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch HCl của bột đá vôi lớn hơn của mẩu đá vôi.

5. Kết luận

Nếu chia một vật thành nhiều phần nhỏ hơn thì tổng diện tích bề mặt sẽ tăng lên. Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.

B. THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

7. Em cần chuẩn bị gì để thuyết trình một vấn đề khoa học

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

– GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động “Bàn tròn tri thức”

Cách thức:

– GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.

– Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong mục A Phiếu học tập số 2 để trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.

– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở mục A trong Phiếu học tập, tức là câu Thảo luận 3, 4, 5, 6 (SGK trang 7 và 8).

– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong mục A Phiếu học tập. Qua đó, trình bày được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập trung nhóm theo hướn dẫn của giáo viên.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

– Các nhóm đọc SGK để suy nghĩ, thảo luận đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.

Báo cáo kết quả:

- GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một nhóm đại diện trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại thảo luận về câu trả lời của các nhóm bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các nhóm khác cùng giải đáp.

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- Chấm điểm cho các nhóm.

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

- Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đầy đủ, chi tiết quá trình nghiên cứu một vấn đề khoa học

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.2.2: Thiết kế bài thuyết trình về vấn đề khoa học

  1. Mục tiêu:

– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được cấu trúc một bài thuyết trình về một vấn đề khoa học.

– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.

  1. Nội dung:

– GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động “Bàn tròn tri thức”

Cách thức:

– GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.

– Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong mục B Phiếu học tập số 2 để trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.

– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở mục B trong Phiếu học tập, tức là câu Thảo luận 7 (SGK 8).

– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong mục B Phiếu học tập. Qua đó, trình bày được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP 2

A. VIẾT BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

3. Cấu trúc báo cáo gồm những phần nào

Trả lời

- Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần: tiêu đề, mục tiêu, giả thuyết khoa học, thiết bị và vật liệu, phương pháp thực hiện, kết quả và thảo luận, kết luận.

4. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích gì?

Trả lời

- Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích đưa ra những dự đoán ban đầu cho việc nghiên cứu.

5. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài báo cáo khoa học?

Trả lời

- Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa giải thích được ý nghĩa của kết quả và gợi ý cho các vấn đề cần tìm hiểu khác nhau.

6. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ đạt được mục tiêu nghiên cứu hay không?

Trả lời

- Vì nghiên cứu khoa học là việc trả lời câu hỏi nghiên cứu theo phương pháp khoa học. Khi báo cáo cần chỉ rõ phần đạt được và chưa đạt được, chỉ ra hạn chế và hướng phát triển của nghiên cứu.

Luyện tập: Em hãy viết một báo cáo khoa học nhằm tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất.

Trả lời

Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất.

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Học sinh lớp: 9….           Trường: ………

1. Câu hỏi nghiên cứu: Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất như thế nào?

2. Giả thuyết nghiên cứu: Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.

3. Kế hoạch thực hiện

3.1. Chuẩn bị

a) Thiết bị, dụng cụ

Cân tiểu li, thìa thuỷ tinh, panh kẹp, ống hút nhỏ giọt, 2 ống nghiệm, giá để ống nghiệm.

b) Hoá chất

Đá vôi dạng bột, đá vôi dạng viên, dung dịch HCl.

3.2. Các bước tiến hành

Cho một thìa thuỷ tinh bột đá vôi và một mẩu đá vôi có khối lượng bằng nhau lần lượt vào hai ống nghiệm 1 và 2, sau đó cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm khoảng 5 mL dung dịch HCl có cùng nồng độ.

Quan sát hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm và trả lời các câu hỏi:

1. So sánh tốc độ tan của đá vôi trong dung dịch acid ở hai ống nghiệm.

2. Dựa vào đâu để kết luận phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.

4. Kết quả triển khai kế hoạch

1. Trong cùng một khoảng thời gian, có thể quan sát thấy ở ống nghiệm 1 đá vôi tan nhanh hơn, bọt khí thoát ra mạnh hơn, phản ứng kết thúc sớm hơn.

2. Tốc độ của phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 nhanh hơn tốc độ phản ứng trong ống nghiệm 2 là do diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch HCl của bột đá vôi lớn hơn của mẩu đá vôi.

5. Kết luận

Nếu chia một vật thành nhiều phần nhỏ hơn thì tổng diện tích bề mặt sẽ tăng lên. Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.

B. THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

7. Em cần chuẩn bị gì để thuyết trình một vấn đề khoa học

Trả lời

- Em cần chuẩn bị bài thuyết trình dưới dạng poster hoặc bài trình chiếu trên máy tính thông qua các phần mềm trình chiếu phổ biến.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

– GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thông qua hoạt động “Bàn tròn tri thức”

Cách thức:

– GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.

– Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong mục B Phiếu học tập số 2 để trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.

– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi ở mục B trong Phiếu học tập, tức là câu Thảo luận 7 (SGK 8).

– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong mục B Phiếu học tập. Qua đó, trình bày được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học

- HS nhận nhiệm vụ.

- Giữ nguyên nhóm cũ đã phân chia ở hoạt động trước.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

– Các nhóm đọc SGK để suy nghĩ, thảo luận đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.

Báo cáo kết quả:

- GV bốc thăm ngẫu nhiên chọn một nhóm đại diện trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung thêm các ý còn thiếu về câu trả lời của các nhóm bạn, đặt các câu hỏi mở rộng hoặc còn băn khoăn để GV và các nhóm khác cùng giải đáp

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- Chấm điểm cho các nhóm.

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

-Để việc thuyết trình một vấn đề khoa học có chất lượng tốt, chúng ta cần chuẩn bị kĩ bài thuyết trình một cách ngắn gọn, phản ánh đầy đủ thông tin những điểm chính trong bài báo cáo.

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 6 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
  • Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu 1. Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?

A. Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản 

B. Để gần nơi chứa base hay chất khử 

C. Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa 

D. Bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ, các chất có tính acid

Câu 2. Đâu không phải là ưu điểm khi sử dụng báo cáo treo tường? 

A. Hỗ trợ hiệu quả khi thuyết trình 

B. Có thể tự do sáng tạo nội dung

C. Dễ dàng chỉnh sửa trên phần mềm

D. Có thể sáng tạo hình thức theo sở thích

Câu 3. Hóa chất nào sau đây thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo 

A. Calcium carbonate

B. Glucose

C. Calcium oxide

D. Đồng (II) oxide

Câu 4. Phần đầu tiên trong cấu trúc bài báo cáo khoa học là:

A. Mục tiêu

B. Giả thuyết khoa học

C. Tiêu đề 

D. Thiết bị và vật liệu 

Câu 5. Dụng cụ nào sau đây được dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực vật lí trong môn Khoa học tự nhiên 9 

A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người 

B. Lăng kính 

C. Lamen 

D. Ống nghiệm 

Câu 6. Đây là dụng cụ:

A clear glass prism on a black surface  Description automatically generated

A. Thấu kính hội tụ 

B. Lăng kính 

C. Lamen 

D. Lam kính 

Bức tranh bí ẩn: Phễu thủy tinh

Phễu thủy tinh 6cm

- Kiến thức bổ sung: Phễu thủy tinh thí nghiệm là sản phẩm có phần ống bên trên rộng để trót sản phẩm vào và thon dần đều về phần đuôi để đưa sản phẩm cần trích chiết vào dụng cụ chứa có miệng với đường kính nhỏ.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 6 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
  • Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

- HS lắng nghe và thông hiểu luật chơi

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV làm quản trò, trình chiếu các câu hỏi và hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Học sinh tham gia trò chơi, trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- Cho cả lớp trả lời ; Mời đại diện giải thích.

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

– Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm hoặc báo cáo treo tường.

b) Nội dung:

– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường, poster hoặc powerpoint… để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài thực hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên .

- Sản phẩm nộp vào tuần sau

c) Sản phẩm: Sản phẩm báo cáo treo tường hoặc poster, powerpoint của HS tự làm

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường, poster hoặc powerpoint… để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài thực hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên .

- Sản phẩm nộp vào tuần sau

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà.

- Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và chọn 1 báo cáo tiêu biểu.

- HS làm việc tại nhà theo hướng dẫn của giáo viên.

Báo cáo kết quả:

- GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm, nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có).

- HS lắng nghe.

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC

BÀI 2 . CƠ NĂNG

Thời lượng: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Viết được biểu thức tỉnh động năng của vật.

- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.

- Nêu được cơ năng là tống động năng và thế năng của vật.

- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của các vật.

– Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.

b) Năng lực KHTN

- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.

- Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn giản.

- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– 1 quả chanh, cam,…

– Dụng cụ thí nghiệm: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi dây không dãn), giá thí nghiệm.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Cơ năng là gì?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Lấy 4 ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của vật đó.

………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………Câu 3. Nêu biểu thức tính cơ năng.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

Câu 4. Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ cao h = 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hoá thành động năng của vật.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK-Mục II Thế năng và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Thế năng là gì? Lấy 5 ví dụ về thế năng

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau:

a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.

b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp dưới và xác định được vấn đề học tập của hôm nay, tạo tâm lí phấn khởi và bắt đầu học bài mới.

b) Nội dung:

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 4 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
  • Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu 1. Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là …

A. thế năng

B. động năng

C. nhiệt năng

D. cơ năng

Câu 2. Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là …

A. nhiệt năng

B. thế năng đàn hồi

C. thế năng hấp dẫn

D. động năng

Câu 3. Cầu thủ đá quả bóng bay lên cao so với mặt đất. Hỏi tại độ cao bất kì quả bóng có những năng lượng nào?

A. thế năng đàn hồi và động năng

B. thế năng hấp dẫn và động năng

C. nhiệt năng và quang năng

D. năng lượng âm và hóa năng

Câu 4. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình quả bóng nảy lên cao rồi rơi xuống chạm đất có ma sát?

A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.

B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.

C. Chỉ có động năng và thế năng.

D. Chỉ có động năng

Bức tranh bí ẩn:

23.835 ảnh về nhà máy thủy điện, những bức ảnh cận cảnh vô cùng hấp dẫn -  Mua bán hình ảnh shutterstock giá rẻ chỉ từ 3.000 đ trong 2 phút

- Ở các nhà máy thuỷ điện, người ta xây dựng hồ chứa nước ở trên cao và sử dụng dòng nước chảy trong ống dẫn từ trên cao xuống để làm quay tuabin của máy phát điện. Trong trường hợp này, điện năng được tạo ra từ những dạng năng lượng nào?

c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

– Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp dưới và xác định được vấn đề học tập của hôm nay, tạo tâm lí phấn khởi và bắt đầu học bài mới.

b) Nội dung:

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 4 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
  • Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

- HS nhận nhiệm vụ thông hiểu luật chơi.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

+ Điện năng được tạo ra do máy phát điện quay. + Điện năng được tạo ra từ dòng nước. + Điện năng được tạo ra từ Mặt Trời vì nước biển bay hơi, ngưng tụ rơi xuống hồ chứa nước tạo nên dòng nước, …

+ Nếu đập thuỷ điện càng cao thì năng lượng điện của nhà máy phát ra càng lớn hay càng nhỏ

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV giải thích đáp án

- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Cơ năng

  1. Mục tiêu:

- Nêu được định nghĩa cơ năng.

- Nêu được công thức tính cơ năng.

- Áp dụng công thức giải được một số bài tập đơn giản về cơ năng.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5 phút)

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Cơ năng là gì?

Trả lời

Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng:

Câu 2. Lấy 4 ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của vật đó.

Trả lời

- Viên bi lăng trên máng nghiêng: Khi viên bi lăn xuống, thế năng hấp dẫn chuyển hóa dần thành động năng. Tại điểm cao nhất, viên bi có thế năng lớn nhất. Khi viên bi lăn xuống, thế năng giảm và động năng tăng. Tại đáy máng, động năng đạt cực đại và thế năng là nhỏ nhất.

- Bắn cung: Khi dây cung được kéo căng, thế năng đàn hồi tăng lên. Khi dây cung được thả ra, thế năng đàn hồi chuyển hóa thành động năng của mũi tên. Khi mũi tên rời khỏi cung, nó có động năng cực đại và thế năng đàn hồi giảm xuống 0.

- Xích đu: Khi xích đu được kéo lên và thả ra, thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành động năng. Ở vị trí cao nhất, toàn bộ năng lượng của xích đu là thế năng hấp dẫn. Khi xích đu hạ xuống, thế năng giảm và động năng tăng. Ở vị trí thấp nhất, động năng đạt cực đại và thế năng là nhỏ nhất.

- Đập nước thủy điện: nước ở trên cao có thế năng hấp dẫn lớn. Khi nước chảy xuống qua tua-bin, thế năng chuyển hóa thành động năng của dòng nước. Động năng của nước làm quay tua-bin và được chuyển hóa thành điện năng.

Câu 3. Nêu biểu thức tính cơ năng.

Trả lời

Wc = Wđ + Wt = v2 + Ph

Trong đó: Wc là cơ năng có đơn vị là jun (J).

Câu 4. Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ cao h = 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hoá thành động năng của vật.

Trả lời

Ở độ cao h vật có thế năng là Wt = m.g.h = 1,5.10.4 = 60 J

Ở tại vị trí vừa chạm mặt đất vật có động năng là

Wđ = v2 = 0,75v2

Do toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật nên

Wt = Wđ ⇔ 60 = 0,75v2 ⇒ v = 4m/s

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

- Phổ biến cách thức hoạt động cho HS.

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5 phút).

- Chuyển giao phiếu học tập số 1 cho HS.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

- Động năng và thế năng có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.

Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng:

Wc = Wđ + Wt = v2 + Ph

Trong đó: Wc là cơ năng có đơn vị là jun (J).

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Sự chuyển hóa năng lượng

  1. Mục tiêu:

– Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.

– Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Nhà Vật Lí”

Cách thức:

- Chi lớp thành 6 nhóm.

- Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.

- Các nhóm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn SGK và hoàn thành phiếu học tập số 2.

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK-Mục II Thế năng và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Thế năng là gì? Lấy 5 ví dụ có thế năng trong đời sống.

Trả lời

- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với một vật được chọn làm gốc để tính độ cao.

- 5 ví dụ về thế năng: Thả quả bóng từ trên cao, bắn cung, Búa ở trên cao khi đóng đinh, nước chảy từ trên cao xuống, quả táo treo trên cây.

Câu 2. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.

Trả lời

Thế năng trọng trường của vật thứ nhất là Wt1 = m1.g.h = 3.m2.g.h = 3Wt2

Thế năng trọng trường của vật thứ hai là Wt2 = m2.g.h

Vậy thế năng trọng trường của vật thứ nhất lớn gấp 3 lần thế năng trọng trường của vật thứ hai.

Câu 3. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau:

a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.

b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

Trả lời

a. Thế năng trọng trường của bao xi măng khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng tòa nhà là Wt1 = P . h1 = 500 . 1,4 = 700 J

b. Thế năng trọng trường của bao xi măng khi chọn gốc thế năng tại mặt đất là

Wt2 = P . h2 = 500 . 21,4 = 10 700 J

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Bàn tròn tri thức” (Hoạt động nhóm – Khăn trải bàn)

Cách thức:

- Giữ nguyên nhóm đã chia ở hoạt động trên.

- Lượt 1: Các cá nhân sẽ đọc thông tin SGK, suy nghĩ và hiểu về thế năng, lấy ví dụ về thế năng trong đời sống và suy nghĩ hướng giải quyết các bài tập tính toán trong phiếu học tập số 2. (3 phút).

- Lượt 2: Các nhóm sẽ cùng nhau làm việc, gom các ý kiến tối ưu nhất của các thành viên lại và hoàn thành phiếu học tập số 2. (5 phút)

HS nhận nhiệm vụ, thông hiểu cách thức hoạt động.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2.

Báo cáo kết quả:

- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật: W = Ph

Trong đó: P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N.

h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng, đơn vị đo là m. W là thế năng trọng trường của vật, đơn vị đo là jun (J).

- GV trình chiếu các video mở rộng cho HS.

https://www.youtube.com/watch?v=M9b44Sdbz50

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

- Xem các video mở rộng kiến thức do GV trình chiếu.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học

b) Nội dung:

- GV giao bài tập cho HS, gọi ngẫu nhiên HS lên giải tại lớp, yêu cầu các bạn HS còn lại tự vào vào vở và nhận xét bài lại của bạn.

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau (nguồn tài liệu: Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa)

Phần I. Động năng

Câu 1: Một ô tô khối lượng chuyển động với vận tốc Động năng của ô tô có giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

- Động năng của ô tô

Câu 2: Một vật khối lượng có động năng là Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

- Vận tốc của vật

Câu 3: Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi cho các học viên chạy. Có một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. Tìm động năng của học viên đó.

Hướng dẫn giải

- Vận tốc của học viên

- Khối lượng của học viên

- Động năng của học viên

Câu 4: Một thiên thạch có khối lượng 2 tấn bay với tốc độ 100 km/s trong vũ trụ. Tính động năng của thiên thạch này.

Hướng dẫn giải

- Đổi 2 tấn

- Động năng của thiên thạch

Câu 5: Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động thẳng đều, trong 2 giờ xe đi được quãng đường 72 km. Tính động năng của ô tô

Hướng dẫn giải

- Đổi 1,5 tấn

- Tốc độ của ô tô

- Động năng của ô tô

Phần II. Thế năng

Câu 1: Một chiếc cần cẩu nâng kiện hàng 1,2 tấn từ mặt đất lên độ cao h = 7,5 m. Tính thế năng của kiện hàng tại độ cao h.

Hướng dẫn giải

- Đổi 1,2 tấn = 1200 kg.

- Thế năng của kiện hàng tại độ cao h là

Câu 2: Một vật có trọng lượng 20 N có thế năng 8 J đối với mặt đất. Khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

- Độ cao của vật

Câu 3: Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu:

a. Chọn gốc thế năng ở mặt đất.

b. Chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10 m.

c. Chọn gốc thế năng ở đáy giếng sâu 10 m.

Hướng dẫn giải

a. Chọn gốc thế năng ở mặt đất thì

b. Chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10 m thì

c. Chọn gốc thế năng ở đáy giếng sâu 10 m thì

Câu 4: Một kiện hàng có khối lượng 500 kg được đưa từ mặt đất lên xe có độ cao 1 m. Tính độ biến thiên thế năng của kiện hàng?

Hướng dẫn giải

- Chọn gốc thế năng ở mặt đất.

- Độ biến thiên thế năng kiện hàng

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giao bài tập cho HS, gọi ngẫu nhiên HS lên giải tại lớp, yêu cầu các bạn HS còn lại tự vào vào vở và nhận xét bài lại của bạn.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Tổ chức hoạt động, sáng tạo và làm ra các động cơ dựa trên cơ sở lý thuyết của bài và vận dụng được kiến thức liên môn để làm ra được sản phẩm.

b) Nội dung: Tổ chức dự án “Thiết kế ô tô dây cót bằng các dụng cụ tái chế”

Tự làm oto lên dây cót đơn giản - Trò Chơi Sáng Tạo

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện sản phẩm cho HS (đề cao tính tự học của các em)

Nguyên liệu:

  • Tấm ván gỗ hoặc nhựa (làm khung xe).
  • Bánh xe nhựa hoặc gỗ.
  • Lò xo dây cót.
  • Trục bánh xe (có thể làm từ kim loại hoặc nhựa).
  • Dây chun hoặc dây thun.
  • Chai nhựa, nam châm, dây dẫn (tùy chọn cho các tính năng nâng cao).

Dụng cụ:

  • Kéo, dao cắt, keo dán.
  • Thước đo, cân, đồng hồ bấm giờ.
  • Máy khoan hoặc dụng cụ khoan tay.

Quy trình thực hiện:

  1. Thiết kế xe:
    • Khung xe: Cắt tấm ván gỗ hoặc nhựa thành hình chữ nhật để làm khung xe. Kích thước có thể thay đổi tùy theo mong muốn của học sinh.
    • Bánh xe: Gắn bánh xe vào khung xe sao cho bánh xe có thể quay dễ dàng. Sử dụng trục xoay để cố định bánh xe vào khung.
  2. Cơ chế tạo động năng từ thế năng:
    • Lắp đặt lò xo dây cót: Gắn lò xo dây cót vào trục bánh xe sau. Khi quay trục bánh xe ngược chiều, lò xo sẽ bị nén lại và lưu trữ năng lượng thế năng.
    • Kích hoạt động năng: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng, đẩy xe về phía trước.
  3. Tạo hệ thống nạp năng lượng:
    • Quay lò xo: Sử dụng tay để quay trục bánh xe ngược chiều, nén lò xo dây cót và lưu trữ năng lượng thế năng.
    • Cơ chế thả: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng, đẩy xe di chuyển.
  4. Thử nghiệm và điều chỉnh:
    • Thử nghiệm: Thả xe trên một mặt phẳng và quan sát quá trình chuyển động. Đo khoảng cách và thời gian xe di chuyển.
    • Điều chỉnh: Nếu xe không di chuyển như mong muốn, điều chỉnh độ nén của lò xo dây cót để tối ưu hóa sự chuyển đổi năng lượng.
  5. Hoàn thiện sản phẩm:
    • Trang trí: Sơn màu và trang trí xe theo ý thích.
    • Kiểm tra cuối cùng: Thử nghiệm xe nhiều lần để đảm bảo hoạt động ổn định.

Hoạt động mở rộng:

  • Nâng cao thiết kế: Thêm các cảm biến để xe có thể tránh vật cản hoặc tự động dừng lại khi gặp chướng ngại vật.
  • Thuyết trình: Học sinh trình bày về quá trình thiết kế, chế tạo và nguyên lý hoạt động của sản phẩm.

Đánh giá:

  • Điểm nhóm: Dựa trên sự tham gia và đóng góp của từng thành viên trong nhóm.
  • Điểm sản phẩm: Đánh giá dựa trên tính sáng tạo, khả năng vận hành và trình bày của sản phẩm.
  • Điểm cá nhân: Kiểm tra kiến thức về thế năng và động năng thông qua các câu hỏi lý thuyết và thực hành.

Lưu ý: HS cập nhật tiến độ công việc của mình thông qua padlet hoặc các mạng xã hội như facebook, zalo, liên hệ với giáo viên để được hỗ trợ.

- Giáo viên cung cấp kiến thức nền, các video, tài liệu internet hỗ trợ cho HS (HS tự nghiên cứu và thực hiện, đề cao tính tự học và làm việc nhóm của HS)

*Tài liệu hỗ trợ:

https://www.youtube.com/watch?v=T2dAVv0IP0s

https://www.youtube.com/watch?v=e1tRmj0KmaU

https://www.youtube.com/watch?v=6ghGqoj32a8

c) Sản phẩm: Động cơ đốt ngoài được làm từ vật liệu tái chế

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

Tổ chức dự án “Thiết kế động cơ nhiệt đốt ngoài bằng các nguyên liệu tái chế”

Tự làm oto lên dây cót đơn giản - Trò Chơi Sáng Tạo

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện sản phẩm cho HS (đề cao tính tự học của các em)

Nguyên liệu:

  • Tấm ván gỗ hoặc nhựa (làm khung xe).
  • Bánh xe nhựa hoặc gỗ.
  • Lò xo dây cót.
  • Trục bánh xe (có thể làm từ kim loại hoặc nhựa).
  • Dây chun hoặc dây thun.
  • Chai nhựa, nam châm, dây dẫn (tùy chọn cho các tính năng nâng cao).

Dụng cụ:

  • Kéo, dao cắt, keo dán.
  • Thước đo, cân, đồng hồ bấm giờ.
  • Máy khoan hoặc dụng cụ khoan tay.

Quy trình thực hiện:

  1. Thiết kế xe:
    • Khung xe: Cắt tấm ván gỗ hoặc nhựa thành hình chữ nhật để làm khung xe. Kích thước có thể thay đổi tùy theo mong muốn của học sinh.
    • Bánh xe: Gắn bánh xe vào khung xe sao cho bánh xe có thể quay dễ dàng. Sử dụng trục xoay để cố định bánh xe vào khung.
  2. Cơ chế tạo động năng từ thế năng:
    • Lắp đặt lò xo dây cót: Gắn lò xo dây cót vào trục bánh xe sau. Khi quay trục bánh xe ngược chiều, lò xo sẽ bị nén lại và lưu trữ năng lượng thế năng.
    • Kích hoạt động năng: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng, đẩy xe về phía trước.
  3. Tạo hệ thống nạp năng lượng:
    • Quay lò xo: Sử dụng tay để quay trục bánh xe ngược chiều, nén lò xo dây cót và lưu trữ năng lượng thế năng.
    • Cơ chế thả: Khi lò xo được thả, năng lượng thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng, đẩy xe di chuyển.
  4. Thử nghiệm và điều chỉnh:
    • Thử nghiệm: Thả xe trên một mặt phẳng và quan sát quá trình chuyển động. Đo khoảng cách và thời gian xe di chuyển.
    • Điều chỉnh: Nếu xe không di chuyển như mong muốn, điều chỉnh độ nén của lò xo dây cót để tối ưu hóa sự chuyển đổi năng lượng.
  5. Hoàn thiện sản phẩm:
    • Trang trí: Sơn màu và trang trí xe theo ý thích.
    • Kiểm tra cuối cùng: Thử nghiệm xe nhiều lần để đảm bảo hoạt động ổn định.

Lưu ý: HS cập nhật tiến độ công việc của mình thông qua padlet hoặc các mạng xã hội như facebook, zalo, liên hệ với giáo viên để được hỗ trợ.

- Giáo viên cung cấp kiến thức nền, các video, tài liệu internet hỗ trợ cho HS (HS tự nghiên cứu và thực hiện, đề cao tính tự học và làm việc nhóm của HS)

*Tài liệu hỗ trợ:

https://www.youtube.com/watch?v=T2dAVv0IP0s

https://www.youtube.com/watch?v=e1tRmj0KmaU

https://www.youtube.com/watch?v=6ghGqoj32a8

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV hỗ trợ HS trong quá trình làm việc và yêu cầu HS cập nhật tiến độ qua các mạng xã hội, nhóm facebook, zalo, telegram,..

- Giải đáp thắc mắc cho HS.

- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- Cập nhật tiến độ hằng ngày cho HS.

Báo cáo kết quả:

- GV chấm điểm dựa trên tính thẩm mỹ và hiệu quả của sản phẩm.

Hoạt động mở rộng:

  • Nâng cao thiết kế: Thêm các cảm biến để xe có thể tránh vật cản hoặc tự động dừng lại khi gặp chướng ngại vật.
  • Thuyết trình: Học sinh trình bày về quá trình thiết kế, chế tạo và nguyên lý hoạt động của sản phẩm.

Đánh giá:

  • Điểm nhóm: Dựa trên sự tham gia và đóng góp của từng thành viên trong nhóm.
  • Điểm sản phẩm: Đánh giá dựa trên tính sáng tạo, khả năng vận hành và trình bày của sản phẩm.
  • Điểm cá nhân: Kiểm tra kiến thức về thế năng và động năng thông qua các câu hỏi lý thuyết và thực hành.

- HS trình bày sản phẩm hoàn thiện sau 1 tuần làm việc tại nhà.

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC

BÀI 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hưởng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.

– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất

– Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời sống.

b) Năng lực KHTN

– Chủ động tìm hiểu về các công thức tính công, công suất, vận dụng các kiến thức và liên hệ với thực tế.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức nào ?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………… ……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?

................................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công lớn hơn?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cấu.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

LUYỆN TẬP

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.

B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.

D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)

A. 60 J. B. 1,5 J.

C. 210 J. D. 2,1 J.

Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của

A. Hiệu suất. B. Công suất.

C. Động lượng. D. Công.

Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực:  ). Giá trị này cho biết

A. công suất của máy bơm.

B. công của máy bơm

C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.

D. hiệu suất của máy bơm.

Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công? 

A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh 

B. Viên đạn đang bay 

C. Búa máy đang rơi 

D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

- Giúp HS xác định được vấn đề của bài học, chuẩn bị tâm thế phấn khởi học bài mới.

b) Nội dung:

- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.

https://www.youtube.com/watch?v=wklvDrfwXOo

– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào?

c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi.

https://www.youtube.com/watch?v=wklvDrfwXOo

– Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào?

- HS nhận nhiệm vụ, cùng xem video.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới.

Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào?

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Công

  1. Mục tiêu:

- Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn.

- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực.

- Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng.

- Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời sống.

  1. Nội dung:

- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 1.

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1. Có bao nhiêu hình thức truyền năng lượng phổ biến ? Đó là những hình thức nào ?

Trả lời

- Có hai hình thức truyền nhiệt phổ biến đó là truyền nhiệt và thực hiện công.

Câu 2. Công là gì? Nêu biểu thức tính công?

Trả lời

- Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số do phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.

- Công thức tính công: A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực; A là công cơ học.

- Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).

1 kJ = 103 J;

1 cal = 4,186 J

Câu 3. Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?

Trả lời

- Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng không.

Câu 4. Một xe năng tác dụng một lực hướng lên, có độ lớn 2000 N đề nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công của lực nâng

Trả lời

Công của lực nâng là A = F.s = 2000 . 1,4 = 2 800 J

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 1.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Chấm điểm cho các nhóm.

- Giới thiệu công thức tính công trong trường hợp tổng quát mục “Em có biết – SGK/tr22”

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

  • Công thức tính công:

A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực; A là công cơ học.

  • Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal).

1 kJ = 103 J;

1 cal = 4,186 J

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Công suất

  1. Mục tiêu:

- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được công suất là tốc độ thực hiện công.

- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công suất.

- Áp dụng công thức giải được một số bài tập cơ bản về công suất.

  1. Nội dung:

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.

- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10 phút.

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất?

Trả lời

  • Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
  • Công thức tính công suất: P =

trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.

  • Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)

1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;

1 GW = 109 W

Câu 2. Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công lớn hơn?

Trả lời

Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30 phút.

Trong 1 phút máy cày A cày được   = mẫu đất

Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút.

Trong 1 phút máy cày B cày được   = mẫu đất

Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn máy cày A.

Câu 3. Cần cầu A nắng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cầu B năng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cấu.

Trả lời

Công suất của cần cẩu A là

PA = = = = 1,6666 W

PB = = = = 3000 W

Công suất của cần cẩu B lớn hơn cần cẩu A

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.

- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10 phút.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập trung nhóm theo hướn dẫn của giáo viên và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.

Báo cáo kết quả:

- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- Chấm điểm cho các nhóm.

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

  • Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công.
  • Công thức tính công suất: P =

trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công.

  • Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)

1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W;

1 GW = 109 W

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.

b) Nội dung:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.

- Làm bài tập trong vòng 5 phút.

c) Sản phẩm: Đáp án

LUYỆN TẬP

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.

B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.

D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là

A. 60 J. B. 1,5 J.

C. 210 J. D. 2,1 J.

Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của

A. Hiệu suất. B. Công suất.

C. Động lượng. D. Công.

Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực:  ). Giá trị này cho biết

A. công suất của máy bơm.

B. công của máy bơm

C. nhãn hiệu của nhà sản xuất.

D. hiệu suất của máy bơm.

Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công? 

A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh 

B. Viên đạn đang bay 

C. Búa máy đang rơi 

D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất 

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập hoặc làm bài tập qua quizizz.

- Làm bài tập trong vòng 5 phút.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế.

b) Nội dung:

- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản thân để trả lời các câu hỏi sau.

Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.

Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu 1:

Đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.

- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.

- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo

- Bước 3: Đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút.

- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.

- Bước 5: Sử dụng công thức:

+ Công thức hiện của n lần tim đập là n (J).

+ Công suất của tim là  (J/s)

Câu 2:

Đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.

- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.

- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo

- Bước 3: Đếm số lần Nam nâng tạ lên cao trong thời gian 1 phút.

- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.

- Bước 5: Sử dụng công thức:

+ Công thức hiện trong phút: n.5J

+ Công suất Nam là  (J/s)

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi, HS vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức bản thân để trả lời các câu hỏi sau.

Câu 1. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.

Câu 2. Mỗi lần Nam nâng tạ lên cao, bạn thực hiện một công khoảng 5 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của Nam khi nâng tạ bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS trả lời các câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.

- Dặn dò về nhà.

- Kết thúc buổi học

- HS lắng nghe.

- Ghi nhớ các nhiệm vụ về nhà.

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

BÀI 4. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Thời lượng: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

      • Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (lệch khỏi phương truyền) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
      • Định luật khúc xạ ánh sáng:

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.

+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi: A black background with white text  Description automatically generated= hằng số.

      • Chiết suất tỉ đối: n21 =
      • Chiết suất tuyệt đối (n) có giá trị bằng tỉ số có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong

chân không (c) với tốc độ ánh sáng trong môi trường (v): n =

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

      • Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
      • Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng.

b) Năng lực KHTN

      • Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
      • Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
      • Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.– Vận dụng được biểu thức

n = A black background with white text  Description automatically generated trong một số trường hợp đơn giản.

      • Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải quyết một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Bộ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS:

+ Bộ (1): 01 cây bút chì, 01 cốc nước (ly nước, chai nước,…) (khoảng 250 ml).

+ Bộ (2): 01 hộp nhựa chứa nước, nguồn sáng laser, tấm nhựa.

+ Bộ (3): Hộp nhựa chứa nước, nguồn sáng laser, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ

– Phiếu học tập (in trên giấy A0).

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

TRẠM 1

Tiến hành thí nghiệm 4.3 theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.19 và thực hiện các yêu cầu sau:

Cho biết tia khúc xạ và tia tới nằm cùng một bên hay khác bên của pháp tuyến

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hoàn thành bảng kết quả thí nghiệm

Góc tới i

60 o

45 o

30 o

20 o

Gói khúc xạ r

40 o

32 o

22 o

15 o

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học.

b) Nội dung:

- GV gọi 1 bạn HS lên và tiến hành thí nghiệm đầu bài cho cả lớp cùng xem, và đặt câu hỏi

Đặt cây bút chì vào một cốc nước như hình. Vì sao ta thấy cây bút chì bị gãy tại mặt nước?

Khái niệm và công thức Khúc xạ ánh sáng - Vật lý 12

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV gọi 1 bạn HS lên và tiến hành thí nghiệm đầu bài cho cả lớp cùng xem, và đặt câu hỏi

Đặt cây bút chì vào một cốc nước như hình. Vì sao ta thấy cây bút chì bị gãy tại mặt nước?

Khái niệm và công thức Khúc xạ ánh sáng - Vật lý 12

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS tiến hành thí nghiệm và suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

– GV dựa vào giải thích của HS để dẫn dắt vào bài mới. Trong trường hợp HS không đưa được ra lời giải thích, GV có thể dẫn dắt: Hình ảnh cây bút chì bị gãy tại mặt nước mà ta quan sát thấy được tạo ra từ một hiện tượng quang học gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Để có thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

  1. Mục tiêu:

– Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).

– Chủ động trong việc tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.

+ Phát dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi nhóm

+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Thí nghiệm 1 – SGK/18; quan sát đường truyền của tia sáng và nêu nhận xét. Từ đó nêu khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

+ Trả lời câu hỏi: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng?

- Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi trường cũ khi gặp mặt nước.

- Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban đầu khi đi từ không khí vào nước.

c) Sản phẩm: Câu trả lơi của HS như sau

- Nhận xét về đường truyền tia sáng: tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa nước và không khí.

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác.

- Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi trường cũ khi gặp mặt nước  Liên quan tới hiện tượng phản xạ ánh sáng.

- Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban đầu khi đi từ không khí vào nước  Liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.

+ Phát dụng cụ thí nghiệm (2) cho mỗi nhóm

+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Thí nghiệm 1 – SGK/18; quan sát đường truyền của tia sáng và nêu nhận xét. Từ đó nêu khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

+ Trả lời câu hỏi: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng?

- Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi trường cũ khi gặp mặt nước.

- Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban đầu khi đi từ không khí vào nước.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo viên chỉ định.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS tiến thành thí nghiệm.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.

- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại kiến thức cho HS

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác.

- Chiếu Hình 4.2 (SGK/tr.19), thông báo quy ước tên gọi các yếu tố trong hình ảnh mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Định luật khúc xạ ánh sáng

  1. Mục tiêu:

– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.

– Tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng.

– Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (3).

+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập.

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

TRẠM 1

Tiến hành thí nghiệm 4.3 theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.19 và thực hiện các yêu cầu sau:

Cho biết tia khúc xạ và tia tới nằm cùng một bên hay khác bên của pháp tuyến

Trả lời

Tia khúc xạ và tia tới nằm ở hai bên khác nhau của pháp tuyến.

Hoàn thành bảng kết quả thí nghiệm và nêu nhận xét về tỉ số

Góc tới i

60 o

45 o

30 o

20 o

Gói khúc xạ r

40 o

32 o

22 o

15 o

1,3

1,3

1,3

1,3

Tỉ số không thay đổi ⬄ = const (hằng số)

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (3).

+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm theo chỉ định của GV.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS tiến thành thí nghiệm.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV chọn 1 phiếu học tập của nhóm hoàn thành nhanh nhất treo trên bảng, mời đại diện của nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ Chốt kiến thức về định luật khúc xạ ánh sáng: - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so vớ tia sáng tới.

Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin í) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số.

= const

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.3: Chiết suất của môi trường

a) Mục tiêu:

- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.

b) Nội dung:

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc mục 3-SGK/tr.21 và trình bày khái niệm chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường.

- Từ đó trả lời các câu hỏi:

1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối của hai môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?

2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong nước là r = 40°.

  1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Tỉ số trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 (môi trường chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (môi trường chứa tia tới) n21 =

- Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

– Công thức tính chiết suất của một môi trường: n =

1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối của hai môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?

Trả lời: Khi một tia sáng đi từ môi trường (1) này sang môi trường (2), chiết suất tỉ đối của hai môi trường n21 cho ta biết:

    + Nếu n21 > 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2) đi gần pháp tuyến của mặt phân cách hơn tia tới.

  + Nếu n21 < 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2) đi xa pháp tuyến của mặt phân cách hơn tia tới

2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong nước là r = 40°.

Chiết suất của nước là 𝑛 = = = 1,35

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc mục III-SGK/tr.28 và trình bày khái niệm chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường.

- Từ đó trả lời các câu hỏi:

1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối của hai môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?

2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong nước là r = 40°.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiêu HS trả lời từng câu hỏi.

- Chỉnh sửa lại (nếu có)

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

+ Chốt kiến thức về chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối (mục Em đã học-SGK/tr.29).

+ Thông báo: Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ là sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng. Vì vậy, chiết suất của một môi trường có thể được tính bằng công thức: n = sáng trong chân không, v là tốc độ ánh sáng trong môi trường).

Ghi nhớ kiến thức

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.

b) Nội dung:

- GV tiến hạnh trò chơi “vòng quay may mắn” tham khảo thiết kết qua link sau:

https://www.youtube.com/watch?v=F8SAkEVfWgA)

- Mỗi nhóm HS được lựa chọn 1 ô số và trả lời câu hỏi tương ứng. Nếu trả lời đúng, nhóm được quay vòng quay may mắn và nhận phần thưởng tương ứng. Nếu trả lời sai, nhóm ra tín hiệu đầu tiên trong các nhóm còn lại được quyền trả lời.

+ Quản trò, hướng dẫn HS tham gia trò chơi.

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu 1. Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi trường nước ra không khí. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. B là điểm tới. B. AB là tia khúc xạ.

C. BN là tia tới. D. BC là pháp tuyến tại điểm tới.

Câu 2. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?

  1. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
  2. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
  3. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
  4. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

Câu 3. Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. n1sinr = n2sini. B. n1sini = n2sinr.

C. n1cosr = n2cosi. D. n1tanr = n2tani.

Câu 4. Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang môi trường không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ. Cho α = 60o và β = 30o. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Góc tới bằng 60o.

  1. Góc khúc xạ bằng 30o.
  2. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 90o.
  3. Chiết suất của chất lỏng là n = .

Câu 5. Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước và không khí. Biết chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = và góc tới bằng 30o. Độ lớn

góc khúc xạ là

A. 48,59o. B. 22,02o. C. 41,81o. D. 19,47o.

Câu 6. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 60o thì góc khúc xạ trong nước là r = 40o. Chiết suất của nước bằng

A. 1,53. D. 1,35. C. 1,50. D. 1,30.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.

- Làm bài tập trong vòng 8 phút.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế.

b) Nội dung:

- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lời

Câu hỏi 1: Giải thích tại sao một chiếc bút chì khi đặt nghiêng trong một cốc nước lại trông như bị gãy tại mặt nước.

Câu hỏi 2: Một hồ bơi có chiều sâu 2 mét. Khi nhìn từ trên mặt nước xuống đáy hồ, người quan sát sẽ thấy đáy hồ nông hơn so với thực tế.

Câu hỏi 3: Tại sao khi chúng ta nhìn qua một cốc nước trong suốt, các vật thể đằng sau cốc nước lại bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí so với khi nhìn trực tiếp mà không qua cốc nước?

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu hỏi 1: Giải thích hiện tượng chiếc bút chì bị gãy khi đặt nghiêng trong cốc nước: Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ, từ không khí vào nước), nó bị thay đổi hướng đi do sự khác nhau về chiết suất giữa hai môi trường. Chiết suất của nước lớn hơn chiết suất của không khí, vì vậy tia sáng bị bẻ cong khi truyền từ không khí vào nước. Do đó, phần bút chì dưới nước và phần bút chì trên không khí bị nhìn thấy ở các vị trí khác nhau, tạo ra ảo giác rằng bút chì bị gãy.

Câu hỏi 2: Giải thích hiện tượng đáy hồ bơi trông nông hơn so với thực tế: Khi ánh sáng từ đáy hồ truyền lên mặt nước, nó truyền từ môi trường nước (chiết suất cao hơn) sang môi trường không khí (chiết suất thấp hơn). Do sự thay đổi chiết suất, tia sáng bị bẻ cong ra xa pháp tuyến khi đi từ nước ra không khí, làm cho mắt người quan sát nhận được ánh sáng từ một góc nhỏ hơn so với thực tế. Điều này tạo ra ảo giác rằng đáy hồ gần hơn với mặt nước, khiến người quan sát cảm thấy hồ nông hơn thực tế.

Câu hỏi 3: Giải thích hiện tượng các vật thể bị biến dạng khi nhìn qua cốc nước: Khi ánh sáng truyền qua nước trong cốc, nó bị khúc xạ tại bề mặt nước và thủy tinh. Chiết suất của nước và thủy tinh khác nhau so với không khí, làm cho tia sáng bị bẻ cong khi truyền qua các bề mặt này. Do sự thay đổi hướng của tia sáng, hình ảnh của các vật thể đằng sau cốc nước bị thay đổi vị trí và biến dạng khi nhìn qua cốc nước.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV phát phiếu học tập “Vận dụng cho các nhóm”.

- Các nhóm cùng thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trong vòng 5 phút.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS hoạt động theo nhóm trả lời các câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.

- Dặn dò về nhà.

- Kết thúc buổi học

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

BÀI 5. TÁN SẮC ÁNH SÁNG QUA LĂNG KÍNH. MÀU SẮC CỦA VẬT

Thời lượng: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.

- Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A và chiết suất n của chất làm lăng kính.

- Lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng.

- Tác dụng của lăng kính: tách riêng các chùm sáng màu có sẵn trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo một phương khác nhau (tán sắc ánh sáng).

- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

- Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ. Ta nhận ra vật có màu đen vì nó được đặt bên cạnh những vật có màu sắc khác.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

      • Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng.

b) Năng lực KHTN

      • Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
      • Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.
      • Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
      • Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
      • Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Bộ thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng cho mỗi nhóm HS, gồm: 1 lăng kính; 1 nguồn sáng trắng phát ra chùm sáng hẹp, 1 màn hứng chùm sáng.

– Các hình ảnh: (1) cầu vồng. Video giải thích sự hình thành cầu vồng: https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP 1

NHÓM …..

Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (hình 5.2. Thí nghiệm tạo quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính – SGK/tr22)

- Chùm sáng đi vào lăng kính và ra khỏi lăng kính có điểm gì khác nhau.

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

- Trả lời câu hỏi các câu hỏi

a) Sự sắp xếp các màu trong quang phổ của Mặt Trời (Hình 5.3) và quang phố của ánh sáng trắng qua lăng kính (Hình 5.2) có điểm gì giống nhau?

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

b) Vì sao ta có thể kết luận ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng?

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

LUYỆN TẬP

HỌ VÀ TÊN: …..

Câu 1: Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh sáng?

A. Hiện tượng cầu vồng.

B. Ánh sáng màu trên váng dầu.

C. Bong bóng xà phòng.

D. Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.

Câu 2: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

A. Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.

B.  Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

C. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.

D. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.

Câu 3: Chiếu ánh sáng màu lục qua quả táo màu đỏ, quả táo có màu?

A. Màu da cam

B. Màu vàng

C. Màu đỏ

D. Màu gần như đen.

Câu 4: Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng:

A. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.

B. Khi chiều chùm ánh sáng trăng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều nhất.

C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính

D. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên lien tục từ đỏ đến tím.

Câu 5. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:

Lá cây có màu xanh là vì chúng tán xạ tốt ánh sáng ..... trong ánh sáng .... của Mặt Trời.

A. xanh – trắng. B. trắng – xanh.

C. xanh – vàng. D. vàng – xanh.

Câu 6: Chiếu ánh sáng phát ra từ một đèn LED lục vào mặt ghi của một đĩa CD rồi quan sát ánh sáng phản xạ từ mặt đĩa theo đủ mọi phía. Ta sẽ thấy những ánh sáng màu gì?

A. Chỉ thấy ánh sáng màu lục. B. Thấy các ánh sáng có đủ mọi màu.

C. Không thấy có ánh sáng. D. Thấy ánh sáng màu đen 

Câu 7: Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng.

A. Hình 1 B. Hình 2   C. Hình 3  D. Hình 4

Câu 8: Dưới ánh sáng đỏ và ánh sáng lục, ta thấy có một dòng chữ màu đen. Vậy dưới ánh sáng trắng, dòng chữ ấy có màu:

A. đỏ B. vàng

C. lục D. xanh thẫm, tím hoặc đen

Câu 9: Chiếu các chùm sáng đơn sắc khác nhau qua lăng kính, ta thu được 

A. luôn luôn có chùm tia đi ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai của lăng kính.

B. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy của nó 

C. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đỉnh của nó

D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.

Câu 10: Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng (III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc?

A. I; II; III; IV B. II; III; IV C. I; II; IV D. I;II; III

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên liên quan tới sự tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chiếu hình ảnh (1).

101+ Ảnh Cầu Vồng Đẹp Tự Nhiên Mang Ý Nghĩa Tươi Sáng

+ Đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình thành như thế nào?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

+ Cầu vồng thường xuất hiện sau những cơn mưa (hoặc ở những nơi có mật độ hơi nước cao).

+ Cầu vồng được hình thành do có ánh nắng mặt trời,....

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

– GV thực hiện:

+ Chiếu hình ảnh (1).

101+ Ảnh Cầu Vồng Đẹp Tự Nhiên Mang Ý Nghĩa Tươi Sáng

+ Đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình thành như thế nào?

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

– GV không chốt đáp án mà dẫn dắt vào bài mới: Cầu vồng là một hiện tượng kì thú của tự nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các hạt nước trong không khí có vai trò giống như một lăng kính. Vậy lăng kính là gì và có tác dụng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi đến bài học ngày hôm nay.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Cấu tạo của lăng kính

  1. Mục tiêu:

- Nêu được cấu tạo của lăng kính về phương diện quang học.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Thông báo định nghĩa lăng kính.

+ Chiếu hình ảnh, giới thiệu một số loại lăng kính và một loại lăng kính trong phòng thí nghiệm (lăng kính lăng trụ tam giác).

+ Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK/tr.22 và chỉ ra góc chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy của lăng kính cụ thể.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

– Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.

– Cấu tạo của lăng kính (lăng trụ tam giác): Hình 5.1-SGK/tr.22

– Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A; chiết suất n của chất làm lăng kính.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Thông báo định nghĩa lăng kính.

+ Chiếu hình ảnh, giới thiệu một số loại lăng kính và một loại lăng kính trong phòng thí nghiệm (lăng kính lăng trụ tam giác).

+ Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK/tr.22 và chỉ ra góc chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy của lăng kính cụ thể.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- 01 HS lên bảng, chỉ ra cấu tạo của lăng kính trên 1 lăng kính lăng trụ tam giác mà GV chỉ định và giải thích.

- Lắng nghe và nhận xét câu trả lời của bạn.

Tổng kết

– GV thực hiện:

+ Nhận xét, chốt kiến thức các yếu tố của một lăng kính (lăng trụ tam giác).

+ Thông báo đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học.

– Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.

– Cấu tạo của lăng kính (lăng trụ tam giác): Hình 5.1-SGK/tr.22.

– Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A; chiết suất n của chất làm lăng kính.

- Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Tán sắc ánh sáng trắng qua lăng kính

  1. Mục tiêu:

– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.

– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng màu.

– Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.

– Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS.

+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (hình 5.2. Thí nghiệm tạo quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính – SGK/tr22) và hoàn thành phiếu học tập 1.

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau:

PHIẾU HỌC TẬP 1

NHÓM …..

Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (hình 5.2. Thí nghiệm tạo quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính – SGK/tr22)

- Chùm sáng đi vào lăng kính và ra khỏi lăng kính có điểm gì khác nhau.

Trả lời

Trước khi vào lăng kính, chùm sáng có màu trắng. Sau khi đi ra khỏi lăng kính, chùm sáng thu được có dải màu từ đỏ tới tím.

- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.

Trả lời

đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. 

- Trả lời câu hỏi các câu hỏi

a) Sự sắp xếp các màu trong quang phổ của Mặt Trời (Hình 5.3) và quang phố của ánh sáng trắng qua lăng kính (Hình 5.2) có điểm gì giống nhau?

Trả lời

Hai quang phổ đều có dải ánh sáng đơn sắc từ đỏ tới tím (màu cầu vồng).

b) Vì sao ta có thể kết luận ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng?

Trả lời

Vì khi chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính, ánh sáng mặt trời bị phân tích thành một dải màu đơn sắc như cầu vồng giống như ánh sáng trắng bị phân tích qua lăng kính.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS.

+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (hình 5.2. Thí nghiệm tạo quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính – SGK/tr22) và hoàn thành phiếu học tập 1.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

– GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá trình thí nghiệm (nếu cần); GV chụp lại hình ảnh kết quả thí nghiệm và phiếu học tập của các nhóm.

+ HS tiến hanh các thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

– GV thực hiện:

+ Nhận xét chung hoạt động thí nghiệm và kết quả làm việc nhóm.

+ GV chiếu hình ảnh kết quả thí nghiệm (1) của một nhóm và giới thiệu quang phổ của ánh sáng trắng, thông báo tác dụng của lăng kính và khái niệm ánh sáng màu.

- Lắng nghe, quan sát và nhận xét

Tổng kết

- Chốt lại kiến thức cho HS.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.3: Đường đi của tia sáng qua lăng kính

a) Mục tiêu:

- Mô tả được đường truyền của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.

- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.

b) Nội dung:

- GV thực hiện:

+ Chiếu hình ảnh 5.4. Đường đi của chum tia sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính và dẫn dắt: Từ kết quả thí nghiệm 5.4. Đường đi của chum tia sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính cho thấy, khi đi qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính và tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.

+ Hình 5.5 (SGK/tr.24) và giới thiệu góc lệch D.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập trong phần Hoạt động – SGK/tr.24.

  1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

+ Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới SI vì chiết suất của chất làm lăng kính là n > 1 nên áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng suy ra góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

+ Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không khí, tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới IJ vì chiết suất của chất làm lăng kính là n > 1 nên áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng suy ra góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

+ Phương của tia ló JR sau khi đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV thực hiện:

+ Chiếu hình ảnh 5.4. Đường đi của chum tia sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính và dẫn dắt: Từ kết quả thí nghiệm 5.4. Đường đi của chum tia sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính cho thấy, khi đi qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính và tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.

+ Hình 5.5 (SGK/tr.24) và giới thiệu góc lệch D.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập trong phần Hoạt động – SGK/tr.24.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- Quan sát hình ảnh và ghi nhận khái niệm góc lệch.

- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV.

Báo cáo kết quả:

- GV mời 02 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời (có thể sử dụng công thức của định luật khúc xạ ánh sáng – viết trên bảng – nếu cần).

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét câu trả lời của bạn.

Tổng kết

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- Chốt lại kiến thức cho HS

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.4: Màu sắc của vật

a) Mục tiêu:

- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Yêu cầu HS đọc mục IV-SGK/tr.37 trong thời gian 2 phút.

+ Công bố luật chơi trò Chiếc hộp bí ẩn: HS chọn 01 chiếc hộp và trả lời câu hỏi tương ứng (giải thích câu trả lời); nếu trả lời đúng, HS được mở chiếc hộp mình chọn và nhận phần quà tương ứng.

+ GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.

Link tham khảo tạo trò chơi hộp quà bí ẩn:

https://ththanhxuantrung.pgdthanhxuan.edu.vn/tu-lieu/tro-choi-powerpoint-hop-qua-bi-mat/ctmb/19333/95423

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Khi chúng ta thấy vật màu xanh thì có ánh sáng màu .................truyền từ vật tới mắt ta.

A. xanh. B. trắng. C. đỏ. D. tím.

Câu 2. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật

A. không màu. B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.

C. có màu trắng. D. có màu đen.

Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

  1. Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng chiếu tới vật đó.
  2. Dưới ánh sáng trắng, vật có màu nào là do nó hấp thụ ánh sáng màu đó và phản xạ các màu còn lại vào mắt ta.
  3. Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ.
  4. Ta luôn quan sát được vật có màu đen dù nó được đặt trong bất kì không gian nào.

Câu 4. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các vật có màu tương ứng?

A. B.

Bề mặt màu trắng

D.

C.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Yêu cầu HS đọc mục IV-SGK/tr.37 trong thời gian 2 phút.

+ Công bố luật chơi trò Chiếc hộp bí ẩn: HS chọn 01 chiếc hộp và trả lời câu hỏi tương ứng (giải thích câu trả lời); nếu trả lời đúng, HS được mở chiếc hộp mình chọn và nhận phần quà tương ứng.

+ GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.

Link tham khảo tạo trò chơi hộp quà bí ẩn:

https://ththanhxuantrung.pgdthanhxuan.edu.vn/tu-lieu/tro-choi-powerpoint-hop-qua-bi-mat/ctmb/19333/95423

- HS nhận nhiệm vụ, thông hiểu luật chơi.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

+ Đọc SGK theo hướng dẫn.

+ Tham gia trò chơi Chiếc hộp bí ẩn theo sự hướng dẫn của GV.

Báo cáo kết quả:

- Gọi HS trả lời câu hỏi và giải thích.

HS giơ tay để giành quyền tham gia trò chơi và giải thích câu trả lời (nếu GV yêu cầu).

Tổng kết

- GV nhận xét câu trả lời, chốt đáp án các câu hỏi và nêu kết luận về màu sắc của vật.

- Chốt lại kiến thức cho HS

Ghi nhớ kiến thức

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.

- Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích được màu sắc quan sát được của hoa hướng dương.

b) Nội dung:

– GV phát phiếu học tập “Luyện tập” cho HS.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút và nộp lại cho GV.

c) Nội dung: Đáp án của PHT như sau:

LUYỆN TẬP

HỌ VÀ TÊN: …..

Câu 1: Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh sáng?

A. Hiện tượng cầu vồng.

B. Ánh sáng màu trên váng dầu.

C. Bong bóng xà phòng.

D. Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.

Câu 2: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

A. Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.

B.  Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

C. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.

D. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.

Câu 3: Chiếu ánh sáng màu lục qua quả táo màu đỏ, quả táo có màu?

A. Màu da cam

B. Màu vàng

C. Màu đỏ

D. Màu gần như đen.

Câu 4: Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng:

A. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.

B. Khi chiều chùm ánh sáng trăng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều nhất.

C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính

D. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên lien tục từ đỏ đến tím.

Câu 5. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:

Lá cây có màu xanh là vì chúng tán xạ tốt ánh sáng ..... trong ánh sáng .... của Mặt Trời.

A. xanh – trắng. B. trắng – xanh.

C. xanh – vàng. D. vàng – xanh.

Câu 6: Chiếu ánh sáng phát ra từ một đèn LED lục vào mặt ghi của một đĩa CD rồi quan sát ánh sáng phản xạ từ mặt đĩa theo đủ mọi phía. Ta sẽ thấy những ánh sáng màu gì?

A. Chỉ thấy ánh sáng màu lục. B. Thấy các ánh sáng có đủ mọi màu.

C. Không thấy có ánh sáng. D. Thấy ánh sáng màu đen 

Câu 7: Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng.

A. Hình 1 B. Hình 2   C. Hình 3  D. Hình 4

Câu 8: Dưới ánh sáng đỏ và ánh sáng lục, ta thấy có một dòng chữ màu đen. Vậy dưới ánh sáng trắng, dòng chữ ấy có màu:

A. đỏ B. vàng

C. lục D. xanh thẫm, tím hoặc đen

Câu 9: Chiếu các chùm sáng đơn sắc khác nhau qua lăng kính, ta thu được 

A. luôn luôn có chùm tia đi ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai của lăng kính.

B. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy của nó 

C. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đỉnh của nó

D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.

Câu 10: Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng (III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc?

A. I; II; III; IV B. II; III; IV C. I; II; IV D. I;II; III

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV phát phiếu học tập “Luyện tập” cho HS.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút và nộp lại cho GV.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

- HS làm việc cá nhân, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Báo cáo kết quả:

- GV chốt đáp án cho HS và hỗ trợ các câu hỏi khó.

- Chấm điểm cho bài làm HS.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

- GV nhận xét chung và chốt đáp án.

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

– Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng, giải thích được một cách sơ lược sự hình thành cầu vồng.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng để giải thích sự hình thành cầu vồng.

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

+ Sau khi trời mưa và có nắng, những giọt nước mưa li ti vẫn còn lẫn trong bầu khí quyển.

+ Các tia sáng mặt trời trước khi truyền đến mắt ta đã truyền qua các giọt nước li ti này. Bên trong các giọt nước, các tia sáng mặt trời bị khúc xạ, phản xạ toàn phần và tán sắc, mỗi ánh sáng màu khác nhau sẽ tới mắt người quan sát với các góc khác nhau.

+ Ánh sáng mỗi màu đều tạo với phương ánh sáng tới của Mặt Trời một góc không đổi, do đó mắt ta nhận được các chùm sáng màu này theo một hình vòng cung tạo ra cầu vồng.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng để giải thích sự hình thành cầu vồng.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- Hỗ trợ HS khi gặp khó khăn.

- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý (nếu cần).

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV chiếu video giải thích sự hình thành cầu vồng và chốt đáp án

https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

BÀI 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:

+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với:

n1 > n2.

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith, với sinith = .

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

      • Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản xạ toàn phần.
      • Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới phản xạ toàn phần trong đời sống.

b) Năng lực KHTN

      • Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.
      • Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Bộ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: Nguồn phát chùm sáng hẹp, bản bán trụ bằng thủy tinh, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP 1

NHÓM …..

Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:

a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………

b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………….

c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………….

PHIẾU HỌC TẬP 2

NHÓM …..

1. Giải thích vì sao chỉ quan sát được ảnh ảo ở khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không nhìn thấy nữa?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………

2. Thực hiện các yêu cầu sau:

a. Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………

b. Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công nghệ thông tin?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………….

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh sáng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

b) Nội dung:

GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:

Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2 là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:

+ góc tới i = 30o.

+ góc tới i = 60o.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr

sinr =

Với i = 30o

sinr =

⇒ r = 48,16 .o

Với i = 60o

sinr = > 1 (vô lí)

=> Không tìm được góc r

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:

Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2 là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:

+ góc tới i = 30o.

+ góc tới i = 60o.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp, nêu các lỗi sai chung (nếu có) của HS và hướng dẫn chỉnh sửa.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không khí, có các giá trị của góc tới mà ta không thể tìm được giá trị của góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần. Vậy “Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong điều kiện nào?”, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Hiện tượng phản xạ toàn phần

  1. Mục tiêu:

– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.

– Biết được thế nào là phản xạ toàn phần.

– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản xạ toàn phần.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.

+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP 1

NHÓM …..

Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:

a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.

Trả lời

Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường chứa tia khúc xạ.

b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?

Trả lời

Góc tới i < ith với sinith = thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ.

c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?

Trả lời

Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.

+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu học tập.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo viên chỉ định.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS tiến thành thí nghiệm.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.

- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

– GV thực hiện:

+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ Chốt kiến thức về sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.

+ Qua thí nghiệm: Nếu tiếp tục tăng góc tới thì ta không còn quan sát thấy tỉa khúc xạ mà chỉ còn thấy tia phản xạ, toàn bộ tia tới bị phản xạ tại mặt phẳng phân cách giữa bản bán trụ và không khí. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần. Góc tới lúc bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn (kí hiệu: ith).

- HS các nhóm khác so sánh kết quả thí nghiệm và câu trả lời của nhóm mình với phần nhận xét và chốt kiến thức của GV, tự điều chỉnh (nếu cần).

- Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần

  1. Mục tiêu:

- Nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Yêu cầu HS:

Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần từ kết quả thí nghiệm.

Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.

  1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Định nghĩa: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Điều kiện để có phản xạ toàn phần:

+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với: n1 > n2.

Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.

Góc tới hạn phản xạ toàn phần sinith = .

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Yêu cầu HS:

Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần từ kết quả thí nghiệm.

Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

– GV có thể gợi ý: Áp dụng công thức của định luật khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng góc tới hạn (góc khúc xạ bằng 90o).

+ Căn cứ vào kết quả thí nghiệm, rút ra điều kiện phản xạ toàn phần.

+ Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần từ công thức của định luật khúc xạ ánh sáng và điều kiện phản xạ toàn phần.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 01 HS nêu điều kiện phản xạ toàn phần và 01 HS viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần..

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét

Tổng kết

+ Nhận xét chung về câu trả lời của HS, điều chỉnh (nếu có)

- Chốt kiến thức điều kiện phản xạ toàn phần (SGK/tr.27).

Ghi nhớ kiến thức

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

- Áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm góc tới hạn phản xạ toàn phần và xác định chiết suất của một môi trường truyền sáng.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí nghiệm đã thực hiện ở phần trên.

+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ

c) Nội dung: Câu trả lời của HS

– Câu trả lời của HS:

+ Góc tới hạn phản xạ toàn phần: khoảng 39o.

+ Chiết suất của thuỷ tinh:

sinith = =

Thay số:

sin39o =

⇒ ntt ≈1,6.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí nghiệm đã thực hiện ở phần trên.

+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

+ Đọc lại bảng kết quả thí nghiệm (hoặc tiến hành lại thí nghiệm) và chỉ ra góc tới hạn.

+ Áp dụng công thức tính sinith để tính toán chiết suất của thuỷ tinh làm bản bán trụ.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.

- Hỗ trợ HS nếu có sai sót.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích hoạt động của cáp quang.

- Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới phản xạ toàn phần trong đời sống.

- Đề xuất được phương án thí nghiệm mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS:

+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm minh họa về sự dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).

+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong quá trình thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết học tiếp theo.

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Phương án thí nghiệm:

+ Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính khoảng 1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.

+ Tiến hành:

  • Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
  • Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng đi thẳng vào lỗ nhỏ.
  • Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
  • Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS:

+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm minh họa về sự dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).

+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong quá trình thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết học tiếp theo.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà.

- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý (nếu cần).

- HS hoạt động theo nhóm làm việc tại nhà, cập nhật cho giáo viên mỗi ngày.

Báo cáo kết quả:

- GV thực hiện nhận xét, góp ý phương án thí nghiệm của các nhóm; HS các nhóm dựa trên nhận xét, góp ý để điều chỉnh lại phương án thí nghiệm.

- Trường hợp các nhóm không đưa được phương án thí nghiệm, GV chiếu video thí nghiệm minh hoạ và gợi ý cho các nhóm tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và ở nhà.

https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

BÀI 7 . THẤU KÍNH. KÍNH LÚP

Thời lượng: 4 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự khúcxạ của một số các lăng kính nhỏ.

- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.

- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).

- Về được ảnh qua thấu kính.

- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.

- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ.

- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.

- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tư duy độc lập của HS.

– Giao tiếp và hợp tác: Thực hành theo nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng của nội dung học tập.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến thấu kính và kính lúp

b) Năng lực KHTN

– Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu nguyên lí hoạt động của thấu kính, xác định được ảnh của vật qua thấu kính, mô tả được cấu tạo và cách sử dụng kính lúp.

– Tìm hiểu tự nhiên: Đề xuất, kiểm tra, dự đoán, biết cách thực hiện thí nghiệm để rút ra kết luận về đường đi của một số tia sáng qua thấu kính, sự tạo ảnh của vật qua thấu kính và đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh của vật qua thấu kính giải được các bài tập đơn giản về thấu kín

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– 6 thấu kính có trong phòng thí nghiệm được đánh số thứ tự: (1) thấu kính hội tụ giới hạn bởi 2 mặt cong lồi cùng chiều; (2) thấu kính phân kì giới hạn bởi 2 mặt cong lõm cùng chiều; (3) thấu kính hội tụ giới hạn bởi 1 mặt phẳng và 1 mặt cong lồi; (4) thấu kính phân kì giới hạn bởi 1 mặt phẳng và 1 mặt cong lõm; (5) thấu kính hội tụ giới hạn bởi 2 mặt cong lồi ngược chiều; (6) thấu kính phân kì giới hạn bởi 2 mặt cong lõm ngược chiều

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Thấu kính là gì? Nêu cấu tạo của thấu kính?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chiếu chùm sáng hẹp song song qua các thấu kính (như Hình 7.2 và 7.3 SGK/tr.29) quan sát và nhận xét đường truyền của các tia ló ra khỏi thấu kính.

.………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Điền thông tin các vào hình sau

Câu 2. Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua thấu kính bằng hình vẽ.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

b. . Đường đi của các tia sáng tới quang tâm và tia sáng song song với trục chính

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Tiến hành các thí nghiệm và trả lời các câu hỏi

Câu 1. Thực hiện thí nghiệm (Hình 7.11) và nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 2 và 3 của thí nghiệm

.................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 3 và 4 của thí nghiệm đối với thấu kính phân kì

.................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

LUYỆN TẬP

Câu 1. Hình dưới đây mô tả hệ gồm nhiều thấu kính được ghép với nhau trong một ống kính máy ảnh. Trong ống kính máy ảnh này có

A. 2 thấu kính hội tụ, 5 thấu kính phân kì.

B. 3 thấu kính hội tụ, 4 thấu kính phân kì.

C. 5 thấu kính hội tụ, 2 thấu kính phân kì.

D. 4 thấu kính hội tụ, 3 thấu kính phân kì.

Câu 2. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính hội tụ là:

A. 1, 2. B. 1, 3. C. 1, 2, 3. D. 2, 3.

Câu 3. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính phân kì là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 1, 3.

Câu 4. Trong các sơ đồ dưới đây, sơ đồ bị sai đường đi của tia sáng qua thấu kính hội tụ là:

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4

Câu 5. Cho biết là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng, S' là ảnh của S tạo bởi thấu kính.

a) S' là ảnh thật hay ảnh ảo?

b) Thấu kính đã cho là thấu kính gì?

c) Vẽ hình, nêu cách dựng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được vấn đề cần giải quyết và khái quát nội dung học tập trong hôm nay.

b) Nội dung:

- GV cho HS xem video sau và đặt câu hỏi:

https://www.youtube.com/watch?v=JdYmqHJG3dU

Làm thế nào mà chai nước có thể tại ra ngọn lửa?

c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS xem video sau và đặt câu hỏi:

https://www.youtube.com/watch?v=JdYmqHJG3dU

Làm thế nào mà chai nước có thể tại ra ngọn lửa?

- HS xem video.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng cho HS tìm ra câu trả lời

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV giải thích đáp án

- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Thấu kính

Hoạt động 2.1.1: Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì

  1. Mục tiêu:

- Nêu được cấu tạo của thấu kính.

- Nhận biết được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì

b) Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5 phút)

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Thấu kính là gì? Nêu cấu tạo của thấu kính? Căn cứ vào đâu để phân loại thấu kính?

Trả lời

- Thấu kính là một khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng.

- Căn cứ phân loại: độ dày của phần ở rìa so với phần giữa các thấu kính.

Câu 2. Thực hiện thí nghiệm chiếu chùm sáng hẹp song song qua các thấu kính (như Hình 7.2 và 7.3 SGK/tr.29) quan sát và nhận xét đường truyền của các tia ló ra khỏi thấu kính.

Trả lời

+ Khi ló ra khỏi các thấu kính hội tụ, các tia sáng hội tụ tại 1 điểm.

+ Khi ló ra khỏi các thấu kính phân kì, chùm tia ló là chùm phân kì.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

- Phổ biến cách thức hoạt động cho HS.

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm và công thức tính cơ năng, lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có thế năng, vừa có động năng. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo cặp, cùng suy nghĩ và thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. (5 phút).

- Chuyển giao phiếu học tập số 1 cho HS.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

+ Dựa trên hình dạng ta có thể phân thành hai loại: thấu kính rìa mỏng và thấu kính rìa dày.

+ Trong không khí, thấu kính rìa dày là thấu kính phân kì, thấu kính rìa mỏng là thấu kính hội tụ.

- Chiếu video mở rộng kiến thức “Sự tạo ảnh trong máy ảnh”

https://www.youtube.com/watch?v=xQi0HEZzCek

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.1.2: Trục chính, quan tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính

  1. Mục tiêu:

– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.

Nội dung:

- GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.

- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc độc lập đọc thông tin SKG và hoàn thành (câu 1) trong phiếu học tập số 2.

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Điền thông tin các vào hình sau

Câu 2. Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua thấu kính bằng hình vẽ.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

b. . Đường đi của các tia sáng tới quang tâm và tia sáng song song với trục chính

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.

- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc độc lập đọc thông tin SKG và hoàn thành (câu 1) trong phiếu học tập số 2.

HS nhận nhiệm vụ,

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS hoạt động độc lập và hoàn thành phiếu học tập.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh nêu các khái niệm.

- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.

- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

- Quang tâm (mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng qua thấu kính).

- Trục chính của thấu kính (đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính).

- Tiêu điểm chính F (một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính đối với thấu kính hội tụ; hoặc đường kéo dài của chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính đối với thấu kính phân kì).

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.1.3: Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia sáng qua thấu kính

  1. Mục tiêu:

- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).

- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua thấu kính.

b) Nội dung:

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm HS.

+ Yêu cầu HS:

Làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm “Khảo đường đi của một số tia sáng qua thấu kính” theo hướng dẫn SGK.

- Làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập 2.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Điền thông tin các vào hình sau

Câu 2. Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a. . Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa phương của tia tới và phương của tia ló trong từng trường hợp.

Trả lời

- Tia tới đi qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng ⇒⇒  tia ló có phương trùng với tia tới.

- Tia tới có phương song song với trục chính cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính ⇒⇒  tia ló đi khác phương so với tia tới.

b. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua thấu kính bằng hình vẽ. Xác định độ lớn của tiêu cự trong các thấu kính.

Trả lời

Ta được, tiêu cự của thấu kính là độ dài OF = f.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:

+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm HS.

+ Yêu cầu HS:

Làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm “Khảo đường đi của một số tia sáng qua thấu kính” theo hướng dẫn SGK.

- Làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập 2.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS hoạt động theo nhóm, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành PHT.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trình bày.

- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.

- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.1.4: Giải thích sự truyền ánh sáng của thấu kính

  1. Mục tiêu:

- Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của các lăng kính nhỏ.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chiếu đồng thời Hình 7.10-SGK/tr.31

+ Giới thiệu mô hình thấu kính được tạo thành từ các lăng kính nhỏ.

+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận để giải thích đường truyền của tia sáng qua thấu kính.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Đối với thấu kính hội tụ: các lăng kính tạo nên thấu kính có đáy hướng về trục chính, các tia sáng khi đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy và tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt bên của lăng kính nên chùm tia ló là chùm hội tụ.

- Đối với thấu kính phân kì: các lăng kính tạo nên thấu kính có đáy hướng về rìa của thấu kính, các tia sáng khi đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy và tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt bên của lăng kính nên chùm tia ló là chùm phân kì.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Chiếu đồng thời Hình 7.10-SGK/tr.31

+ Giới thiệu mô hình thấu kính được tạo thành từ các lăng kính nhỏ.

+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận để giải thích đường truyền của tia sáng qua thấu kính.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS hoạt động theo cặp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.

- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.

- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Khi giải thích đường truyền ánh sáng qua thấu kính, ta không xem xét tác dụng tán sắc ánh sáng của các lăng kính trong mô hình thấu kính được tạo thành bởi các lăng kính ghép liền nhau.

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.2: Ảnh của vật qua thấu kính – cách vẽ ảnh

Hoạt động 2.2.1: Ảnh của vật qua thấu kính

  1. Mục tiêu:

- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.

b) Nội dung:

- GV nhắn lại kiến thức KHTN 7: Ảnh không hứng được trên màn gọi là ảnh ảo, ảnh hứng được trên màn được gọi là ảnh thật.

- Tiến hành cho HS làm việc theo nhóm, tiến hành thí nghiệm.

- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 7.1.

- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Tiến hành các thí nghiệm và trả lời các câu hỏi

Câu 1. Thực hiện thí nghiệm (Hình 7.11) và nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 2 và 3 của thí nghiệm

Trả lời

- Ở bước 2, vật càng rời xa thấu kính, ảnh cảng nhỏ, ảnh ở khác phía thấu kính với vật, ảnh ngược chiều vật.

- Ở bước 3, khi khoảng cách từ vật nhỏ hơn tiêu cự, vật càng lại gần thấu kính, ảnh càng lớn, ảnh của cùng phía thấu kính và cùng chiều với vật.

Câu 2. Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 3 và 4 của thí nghiệm đối với thấu kính phân kì

Trả lời

 - Ảnh quan sát được ở bước 3: Ta thu được ảnh ảo nên cần phải đặt mắt sau thấu kính để quan sát ảnh của vật.

- Ảnh quan sát được ở bước 4, tiếp tục thay đổi khoảng cách giữa vật và thấu kính, ta thu được đặc điểm ảnh của vật như sau:

+ Nếu khoảng cách từ vật tới thấu kính nhỏ dần và nhỏ hơn tiêu cự của thấu kính thì vật càng lại gần thấu kính, ảnh càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn vật, cùng phía thấu kính với vật và cùng chiều vật.

+ Nếu khoảng cách từ vật tới thấu kính lớn dần và lớn hơn tiêu cự của thấu kính thì ảnh của vật càng xa thấu kính, ảnh càng nhỏ hơn và nhỏ hơn vật, cùng phía thấu kính với vật và cùng chiều vật.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV nhắn lại kiến thức KHTN 7: Ảnh không hứng được trên màn gọi là ảnh ảo, ảnh hứng được trên màn được gọi là ảnh thật.

- Tiến hành cho HS làm việc theo nhóm, tiến hành thí nghiệm.

- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 7.1.

- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 3.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.

- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.

- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn chân. ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.

• Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng lớn hơn tiêu cự sẽ cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

• Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự sẽ cho ảnh ảo, cùng chiếu với vật và lớn hơn vật.

• Vật đặt trước thâu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiếu với vật và nhỏ hơn vật.

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.2.2: Ảnh của vật qua thấu kính

  1. Mục tiêu:

- Vẽ được ảnh qua thấu kính.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr33 và tr34

- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:

Một vật AB cao 3 cm đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm, cho ảnh thật A'B' cao 6 cm và cách thấu kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh, từ đó xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

https://cdn3.olm.vn/upload/img_teacher/0331/img_teacher_2024-03-31_6609444f3ca3b.jpg

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr33 và tr34

- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:

Một vật AB cao 3 cm đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm, cho ảnh thật A'B' cao 6 cm và cách thấu kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh, từ đó xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi,

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.

- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.

- GV cảm thấy HS chưa nắm được, hỗ trợ giảng dạy lại cho HS những chổ chưa hiểu.

- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Để xác định độ lớn của ảnh hay vật, khoảng cách từ vật hay ảnh đến thấu kính, ta sử dụng sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh.

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.3: Kính lúp

Hoạt động 2.3.1: Mô tả kính lúp và cách sử dụng kính lúp

  1. Mục tiêu:

- Biết được cấu tạo của kính lúp và cách sử dụng kính lúp, ứng dụng trong đơi sống.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hoạt động theo cặp và trả lời các câu hỏi

Câu 1. Kính lúp là gì? Nêu cấu tạo của kính lúp?

Câu 2. Hãy nêu cách sử dụng kính lúp?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Câu 1. Kính lúp là gì?

TL: Kính lúp là dụng cụ để quan sát các vật nhỏ. Bộ phận chính của kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự vài cm được bảo vệ bởi khung kính có tay cầm.

Câu 2. Hãy nêu cách sử dụng kính lúp?

TL: Kính lúp hoạt động theo nguyên tắc: khi vật đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự, mắt đặt sau kính lúp quan sát được ảnh ảo lớn hơn vật.

Để sử dụng kính lúp, ta thực hiện các thao tác như sau:

- Đặt kính lúp gần sát vật cần quan sát, mắt nhìn vào mặt kính.

– Từ từ dịch chuyển kính ra xa vật (nhưng vật vẫn nằm trong khoảng tiêu cự) cho đến khi nhìn thấy rõ các chi tiết của vật qua kính lúp.

- Khi cần quan sát trong một khoảng thời gian dài, người ta thường chọn cách đặt mất ở tiêu điểm của kính lúp để mắt không bị mỏi.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hoạt động theo cặp và trả lời các câu hỏi

Câu 1. Kính lúp là gì? Nêu cấu tạo của kính lúp?

Câu 2. Hãy nêu cách sử dụng kính lúp?

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS hoạt động theo cặp trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.

- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.

- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

• Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài xentimét), dùng để quan sát các vật nhỏ.

• Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho ảnh ảo lớn hơn vật.

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.4: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

  1. Mục tiêu:

- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.

b) Nội dung:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.

- Phát dụng cụ thí nghiệm cho HS.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ như trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện thí nghiệm và hoàn thành Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK

c) Sản phẩm: Bảng báo cáo do HS làm theo mẫu

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.

- Phát dụng cụ thí nghiệm cho HS.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ như trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện thí nghiệm và hoàn thành Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS hoạt động theo nhóm, thực hiện thí nghiệm và hoàn thành báo cáo.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.

- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.

- HS lắng nghe câu trả lời và nhận xét bổ sung

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học

b) Nội dung:

- GV phát PHT cho “luyện tập” cho HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

LUYỆN TẬP

Câu 1. Hình dưới đây mô tả hệ gồm nhiều thấu kính được ghép với nhau trong một ống kính máy ảnh. Trong ống kính máy ảnh này có

A. 2 thấu kính hội tụ, 5 thấu kính phân kì.

B. 3 thấu kính hội tụ, 4 thấu kính phân kì.

C. 5 thấu kính hội tụ, 2 thấu kính phân kì.

D. 4 thấu kính hội tụ, 3 thấu kính phân kì.

Câu 2. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính hội tụ là:

A. 1, 2. B. 1, 3. C. 1, 2, 3. D. 2, 3.

Câu 3. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính phân kì là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 1, 3.

Câu 4. Trong các sơ đồ dưới đây, sơ đồ bị sai đường đi của tia sáng qua thấu kính hội tụ là:

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4

Câu 5. Cho biết là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng, S' là ảnh của S tạo bởi thấu kính.

a) S' là ảnh thật hay ảnh ảo?

b) Thấu kính đã cho là thấu kính gì?

c) Vẽ hình, nêu cách dựng.

Trả lời

a) Vì S và S’ nằm về 2 phía đối với trục chính Δ nên S’ là ảnh thật.

b) Vì điểm sáng S qua thấu kính cho ảnh thật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

+ Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ bằng cách:

- Nối S với S’ cắt trục chính Δ của thấu kính tại O

- Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính tại O. Đó là vị trí đặt thấu kính.

- Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S’ cắt trục chính tại tiêu điểm F’.

- Lấy F đối xứng với F’ qua O (OF = OF’) ta được tiêu điểm vật F.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV phát PHT cho “luyện tập” cho HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Tổ chức hoạt động, sáng tạo và làm ra các động cơ dựa trên cơ sở lý thuyết của bài và vận dụng được kiến thức liên môn để làm ra được sản phẩm.

b) Nội dung: Tổ chức dự án “Thiết kế kính lúp bằng các dụng cụ tái chế”

Kính lúp 3D

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện sản phẩm cho HS (đề cao tính tự học của các em)

Nguyên liệu:

  1. Ống hút nhựa hoặc thanh gỗ nhỏ (dùng làm khung).
  2. Màng nhựa trong (có thể sử dụng màng bọc thực phẩm).
  3. Nước.
  4. Kéo.
  5. Keo dán.
  6. Kim bấm hoặc băng keo.

Cách làm:

  1. Tạo khung kính lúp:
    • Cắt ống hút nhựa hoặc thanh gỗ nhỏ thành hai đoạn có độ dài khoảng 10-15 cm.
    • Ghép hai đoạn này lại thành hình chữ V bằng cách dùng kim bấm hoặc băng keo.
  2. Làm ống kính:
    • Cắt một mảnh màng nhựa trong có kích thước vừa đủ để che kín khung hình chữ V vừa tạo.
    • Dùng keo dán để dán màng nhựa vào khung, căng đều màng nhựa sao cho không có nếp gấp.
  3. Tạo thấu kính:
    • Đặt khung với màng nhựa đã dán lên một mặt phẳng.
    • Nhỏ một giọt nước vào giữa màng nhựa. Giọt nước sẽ tạo thành hình cầu, đóng vai trò như thấu kính lúp tự nhiên.
  4. Sử dụng kính lúp:
    • Đặt kính lúp tự chế lên vật bạn muốn phóng đại. Nhỏ thêm nước nếu cần để tăng độ phóng đại.

Lưu ý:

  • Bạn có thể điều chỉnh độ phóng đại bằng cách thay đổi kích thước của giọt nước hoặc sử dụng màng nhựa dày hơn.
  • Cẩn thận khi sử dụng kéo và keo dán để tránh bị thương.

Lưu ý: HS cập nhật tiến độ công việc của mình thông qua padlet hoặc các mạng xã hội như facebook, zalo, liên hệ với giáo viên để được hỗ trợ. Các sản phẩm có thể làm cách khác, miễn là tạo thành kính lúp bằng các dụng cụ tái chế.

- Giáo viên cung cấp kiến thức nền, các video, tài liệu internet hỗ trợ cho HS (HS tự nghiên cứu và thực hiện, đề cao tính tự học và làm việc nhóm của HS)

*Tài liệu hỗ trợ:

https://www.youtube.com/watch?v=T2dAVv0IP0s

https://www.youtube.com/watch?v=e1tRmj0KmaU

c) Sản phẩm: Kính lúp bằng các dụng cụ tái chế do HS tự làm

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

Tổ chức dự án “Thiết kế kính lúp bằng các dụng cụ tái chế”

Kính lúp 3D

- GV hướng dẫn ngắn gọn, gợi ý hướng thực hiện sản phẩm cho HS (đề cao tính tự học của các em)

Nguyên liệu:

  1. Ống hút nhựa hoặc thanh gỗ nhỏ (dùng làm khung).
  2. Màng nhựa trong (có thể sử dụng màng bọc thực phẩm).
  3. Nước.
  4. Kéo.
  5. Keo dán.
  6. Kim bấm hoặc băng keo.

Cách làm:

  1. Tạo khung kính lúp:
    • Cắt ống hút nhựa hoặc thanh gỗ nhỏ thành hai đoạn có độ dài khoảng 10-15 cm.
    • Ghép hai đoạn này lại thành hình chữ V bằng cách dùng kim bấm hoặc băng keo.
  2. Làm ống kính:
    • Cắt một mảnh màng nhựa trong có kích thước vừa đủ để che kín khung hình chữ V vừa tạo.
    • Dùng keo dán để dán màng nhựa vào khung, căng đều màng nhựa sao cho không có nếp gấp.
  3. Tạo thấu kính:
    • Đặt khung với màng nhựa đã dán lên một mặt phẳng.
    • Nhỏ một giọt nước vào giữa màng nhựa. Giọt nước sẽ tạo thành hình cầu, đóng vai trò như thấu kính lúp tự nhiên.
  4. Sử dụng kính lúp:
    • Đặt kính lúp tự chế lên vật bạn muốn phóng đại. Nhỏ thêm nước nếu cần để tăng độ phóng đại.

Lưu ý:

  • Bạn có thể điều chỉnh độ phóng đại bằng cách thay đổi kích thước của giọt nước hoặc sử dụng màng nhựa dày hơn.
  • Cẩn thận khi sử dụng kéo và keo dán để tránh bị thương.

Lưu ý: HS cập nhật tiến độ công việc của mình thông qua padlet hoặc các mạng xã hội như facebook, zalo, liên hệ với giáo viên để được hỗ trợ. Các sản phẩm có thể làm cách khác, miễn là tạo thành kính lúp bằng các dụng cụ tái chế.

- Giáo viên cung cấp kiến thức nền, các video, tài liệu internet hỗ trợ cho HS (HS tự nghiên cứu và thực hiện, đề cao tính tự học và làm việc nhóm của HS)

*Tài liệu hỗ trợ:

https://www.youtube.com/watch?v=T2dAVv0IP0s

https://www.youtube.com/watch?v=e1tRmj0KmaU

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV hỗ trợ HS trong quá trình làm việc và yêu cầu HS cập nhật tiến độ qua các mạng xã hội, nhóm facebook, zalo, telegram,..

- Giải đáp thắc mắc cho HS.

- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- Cập nhật tiến độ hằng ngày cho HS.

Báo cáo kết quả:

- GV chấm điểm dựa trên tính thẩm mỹ và hiệu quả của sản phẩm.

Đánh giá:

  • Điểm nhóm: Dựa trên sự tham gia và đóng góp của từng thành viên trong nhóm.
  • Điểm sản phẩm: Đánh giá dựa trên tính sáng tạo, khả năng vận hành và trình bày của sản phẩm.
  • Điểm cá nhân: Kiểm tra kiến thức về thấu kính thông qua các câu hỏi lý thuyết và thực hành.

- HS trình bày sản phẩm hoàn thiện sau 1 tuần làm việc tại nhà.

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 3: ĐIỆN

BÀI 9. ĐOẠN MẠC NỐI TIẾP

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm.

– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.

– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp.

– Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.

– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp.

b) Năng lực KHTN

- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm.

- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.

- Nêu được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp.

- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Dụng cụ thí nghiệm: bộ nguồn điện một chiếu, công tắc điện, điện trở 10 2, bảng lắp mạch điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Q, ba ampe kế giống nhau (GHĐ 1 A, ĐCNN 0,02 A) và các dây nối.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Hãy nêu khái niệm đoạn mạch nối tiếp?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp

………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tiến hành thí nghiệm (Hình 9.3), từ đó nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

LUYỆN TẬP

Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. I = I1 = I2 B. I = I1 + I2

C. I ≠ I1 = I2 D. I1 ≠ I2

Câu 2. Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

A. Chỉ có 1 cách mắc B. Có 2 cách mắc

C. Có 3 cách mắc D. Không thể mắc được

Câu 3. Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

A. 10V B. 11V

C. 12V D. 13V

Câu 4. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:

A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

Câu 5. Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Biết R1 = 2R2, ampe kế chỉ 1,8A, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 54V. Tính R1 và R2

.……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 6. Hai điện trở R1 = 15 , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

.……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Nhận biết được ý nghĩa của các thông số kĩ thuật của một thiết bị điện.

b) Nội dung:

- GV chuẩn bị 2 sơ đồ như phần mở đầu

- Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn trong mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo kiến thức cá nhân của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuẩn bị 2 sơ đồ như phần mở đầu

- Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn trong mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?

HS quan sát GV làm thí nghiệm.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở.

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV dẫn dắt vào bài học mới

Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn trong mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Đoạn mạch nối tiếp

  1. Mục tiêu:

- Biết được khái niệm đoạn mạch mắc nối tiếp.

- Vẽ được sơ đồ mạch điện đoạn mạch mắc nối tiếp.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp.

- Cùng suy nghĩ và thảo luận trong vòng 3 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1.

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Hãy nêu khái niệm đoạn mạch nối tiếp?

Trả lời

- Đoạn mạch nối tiếp là đoạn mạch điện gồm các thiết bị điện mắc liên tiếp nhau.

Câu 2. Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp

Trả lời

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp.

- Cùng suy nghĩ và thảo luận trong vòng 3 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp

  1. Mục tiêu:

– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Nhà Vật Lí”

Cách thức:

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm gồm: bộ nguồn điện một chiếu, công tắc điện, điện trở 10 Ω, bảng lắp mạch điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Ω, ba ampe kế giống nhau (GHĐ 1 A, ĐCNN 0,02 A) và các dây nối.

- Các nhóm thực hiện thí nghiệm (Hình 9.3), từ đó nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

  1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Kết quả thí nghiệm cho thấy khi giá trị các điện trở tăng dần, cường độ dòng điện chạy trong mạch chính I và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở I1, I2 giảm dần theo và có giá trị như nhau.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Nhà Vật Lí”

Cách thức:

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm gồm: bộ nguồn điện một chiếu, công tắc điện, điện trở 10 Ω, bảng lắp mạch điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Ω, ba ampe kế giống nhau (GHĐ 1 A, ĐCNN 0,02 A) và các dây nối.

- Các nhóm thực hiện thí nghiệm (Hình 9.3), từ đó nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập trung nhóm theo hướn dẫn của giáo viên và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện có giá trị như nhau cho mọi điểm:

I = I1 = I2 = … = In

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.3: Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp

  1. Mục tiêu:

– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp.

  1. Nội dung:

- GV áp dụng kĩ thuật động não (tia chớp) đặt câu hỏi cho HS tư duy nhanh và trả lời

Điện trở tương đương là gì?

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp là gì?

  1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Điện trở tương đương là gì?

Trả lời: Điện trở tương đương (R) của một đoạn mạch điện gồm nhiều điện trở là điện trở có thể thay thế cho tất cả điện trở trong đoạn mạch điện đó, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước.

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp là gì?

R = R1 + R2 + … + Rn

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV áp dụng kĩ thuật động não (tia chớp) đặt câu hỏi cho HS tư duy nhanh và trả lời

Điện trở tương đương là gì?

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp là gì?

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi.

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS nêu câu trả lời, các bạn khác góp ý.

- HS trả lời và lắng nghe câu trả lời của bạn khác.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Điện trở tương đương (R) của một đoạn mạch điện gồm nhiều điện trở là điện trở có thể thay thế cho tất cả điện trở trong đoạn mạch điện đó, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước.

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp:

R = R1 + R2 + … + Rn

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học

b) Nội dung:

- GV phát phiếu học tập “luyện tập” cho HS, HS làm việc độc lập trong 10 phút và nộp lại bài cho GV.

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

LUYỆN TẬP

Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. I = I1 = I2 B. I = I1 + I2

C. I ≠ I1 = I2 D. I1 ≠ I2

Câu 2. Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

A. Chỉ có 1 cách mắc B. Có 2 cách mắc

C. Có 3 cách mắc D. Không thể mắc được

Câu 3. Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

A. 10V B. 11V

C. 12V D. 13V

Câu 4. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:

A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

Câu 5. Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Biết R1 = 2R2, ampe kế chỉ 1,8A, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 54V. Tính R1 và R2

Trả lời

Điện trở tương đương của đoạn mạch: R = R1 + R2 = 2R2 + R2 = 3R2

R12 = = = 30 Ω 🡪 R2 = = = 10 Ω

R1 = 2R2 = 2.10 = 20 Ω

Câu 6. Hai điện trở R1 = 15 Ω , R2 = 30 Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

Trả lời

Điện trở tương đương của đoạn mach : R = R1 + R2 = 15 + 30 = 45

Khi mắc nối tiếp với điện trở R3 thì điện trở tương đương của đoạn mạch là :

R = R1 + R2 + R3 , để R = 55 thì R3 = R – R12 = 55 – 45 = 10 Ω

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giao bài tập cho HS, gọi ngẫu nhiên HS lên giải tại lớp, yêu cầu các bạn HS còn lại tự vào vào vở và nhận xét bài lại của bạn.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Từ những kiến thức đã học, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thực tế.

b) Nội dung:

- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lời

Câu hỏi 1: Bạn có một chuỗi đèn LED trang trí mắc nối tiếp. Nếu một bóng đèn trong chuỗi bị hỏng và không phát sáng, điều gì sẽ xảy ra với các bóng đèn còn lại trong chuỗi? Giải thích lý do tại sao.

Câu hỏi 2: Khi lắp đặt hệ thống bảo vệ ngôi nhà bằng cảm biến chuyển động nối tiếp, điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cảm biến bị hỏng? Hệ thống có còn hoạt động không? Tại sao?

Câu hỏi 3: Tại sao trong các ứng dụng thực tế, như hệ thống chiếu sáng trong nhà, người ta thường không sử dụng cách mắc nối tiếp các thiết bị điện (ví dụ: bóng đèn, quạt)? Hãy giải thích những nhược điểm của việc mắc nối tiếp.

Câu hỏi 4: Một mạch điện nối tiếp có ba thiết bị điện khác nhau. Nếu bạn muốn tắt một trong ba thiết bị này mà không ảnh hưởng đến hai thiết bị còn lại, bạn có thể thực hiện điều đó không? Giải thích tại sao.

Câu hỏi 5: Trong các thiết bị điện tử, các linh kiện như điện trở thường được mắc nối tiếp để đạt được một giá trị điện trở tổng nhất định. Hãy cho biết một ví dụ thực tế mà việc mắc nối tiếp các điện trở là cần thiết và giải thích lý do vì sao người ta lại mắc nối tiếp các điện trở trong trường hợp đó.

c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi như

Câu hỏi 1: Bạn có một chuỗi đèn LED trang trí mắc nối tiếp. Nếu một bóng đèn trong chuỗi bị hỏng và không phát sáng, điều gì sẽ xảy ra với các bóng đèn còn lại trong chuỗi? Giải thích lý do tại sao.

Trả lời: Nếu một bóng đèn trong chuỗi bị hỏng và không phát sáng, toàn bộ các bóng đèn còn lại trong chuỗi cũng sẽ không phát sáng. Điều này xảy ra vì trong mạch nối tiếp, dòng điện phải đi qua từng bóng đèn một. Khi một bóng đèn bị hỏng, mạch điện bị gián đoạn, không có dòng điện chạy qua các bóng đèn khác.

Câu hỏi 2: Khi lắp đặt hệ thống bảo vệ ngôi nhà bằng cảm biến chuyển động nối tiếp, điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cảm biến bị hỏng? Hệ thống có còn hoạt động không? Tại sao?

Trả lời: Nếu một trong các cảm biến chuyển động bị hỏng trong hệ thống mắc nối tiếp, toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động. Điều này xảy ra vì mạch điện bị gián đoạn tại vị trí của cảm biến hỏng, ngăn cản dòng điện chạy qua các cảm biến khác và làm cho hệ thống không còn khả năng phát hiện chuyển động.

Câu hỏi 3: Tại sao trong các ứng dụng thực tế, như hệ thống chiếu sáng trong nhà, người ta thường không sử dụng cách mắc nối tiếp các thiết bị điện (ví dụ: bóng đèn, quạt)? Hãy giải thích những nhược điểm của việc mắc nối tiếp.

Trả lời: Trong các ứng dụng thực tế như hệ thống chiếu sáng, người ta thường không sử dụng cách mắc nối tiếp vì các nhược điểm sau:

  • Nếu một thiết bị bị hỏng, toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động.
  • Các thiết bị sẽ không nhận được điện áp đồng đều, đặc biệt khi có nhiều thiết bị mắc nối tiếp. Điều này có thể làm giảm hiệu suất và tuổi thọ của các thiết bị.
  • Khó điều khiển từng thiết bị riêng lẻ vì tắt một thiết bị sẽ làm gián đoạn toàn bộ mạch.

Câu hỏi 4: Một mạch điện nối tiếp có ba thiết bị điện khác nhau. Nếu bạn muốn tắt một trong ba thiết bị này mà không ảnh hưởng đến hai thiết bị còn lại, bạn có thể thực hiện điều đó không? Giải thích tại sao.

Trả lời: Không thể tắt một trong ba thiết bị trong mạch nối tiếp mà không ảnh hưởng đến hai thiết bị còn lại. Điều này là do trong mạch nối tiếp, tất cả các thiết bị đều nằm trên cùng một đường dẫn của dòng điện. Khi một thiết bị bị tắt, mạch điện bị gián đoạn và dòng điện không thể chạy qua các thiết bị còn lại.

Câu hỏi 5: Trong các thiết bị điện tử, các linh kiện như điện trở thường được mắc nối tiếp để đạt được một giá trị điện trở tổng nhất định. Hãy cho biết một ví dụ thực tế mà việc mắc nối tiếp các điện trở là cần thiết và giải thích lý do vì sao người ta lại mắc nối tiếp các điện trở trong trường hợp đó.

Trả lời: Một ví dụ thực tế là trong mạch phân áp (voltage divider), người ta có thể mắc nối tiếp hai hoặc nhiều điện trở để tạo ra một điện áp cụ thể từ một nguồn điện áp cao hơn. Ví dụ, để giảm điện áp từ 12V xuống 6V cho một thiết bị, người ta có thể sử dụng hai điện trở có cùng giá trị mắc nối tiếp. Lý do người ta mắc nối tiếp các điện trở trong trường hợp này là để chia đều điện áp trên các điện trở, tạo ra mức điện áp mong muốn cho thiết bị mà không cần dùng một nguồn điện áp khác.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lời

Câu hỏi 1: Bạn có một chuỗi đèn LED trang trí mắc nối tiếp. Nếu một bóng đèn trong chuỗi bị hỏng và không phát sáng, điều gì sẽ xảy ra với các bóng đèn còn lại trong chuỗi? Giải thích lý do tại sao.

Câu hỏi 2: Khi lắp đặt hệ thống bảo vệ ngôi nhà bằng cảm biến chuyển động nối tiếp, điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cảm biến bị hỏng? Hệ thống có còn hoạt động không? Tại sao?

Câu hỏi 3: Tại sao trong các ứng dụng thực tế, như hệ thống chiếu sáng trong nhà, người ta thường không sử dụng cách mắc nối tiếp các thiết bị điện (ví dụ: bóng đèn, quạt)? Hãy giải thích những nhược điểm của việc mắc nối tiếp.

Câu hỏi 4: Một mạch điện nối tiếp có ba thiết bị điện khác nhau. Nếu bạn muốn tắt một trong ba thiết bị này mà không ảnh hưởng đến hai thiết bị còn lại, bạn có thể thực hiện điều đó không? Giải thích tại sao.

Câu hỏi 5: Trong các thiết bị điện tử, các linh kiện như điện trở thường được mắc nối tiếp để đạt được một giá trị điện trở tổng nhất định. Hãy cho biết một ví dụ thực tế mà việc mắc nối tiếp các điện trở là cần thiết và giải thích lý do vì sao người ta lại mắc nối tiếp các điện trở trong trường hợp đó.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời, khi có các câu hỏi GV gợi mở cho HS có hướng suy để trả lời.

- HS trả lời các câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

- HS lắng nghe, nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn khác

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 3: ĐIỆN

BÀI 10. ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Thời lượng: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc song song.

– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song song.

– Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song song trong một số trường hợp đơn giản.

– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc song song trong một số trường hợp đơn giản.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu đặc điểm của đoạn mạch Song song.

b) Năng lực KHTN

- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc song song, cường độ dòng điện là tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc song song trong một số trường hợp đơn giản.

- Nêu được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song song.

- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc song song.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Dụng cụ thí nghiệm: bộ nguồn điện một chiếu, công tắc điện, điện trở 10 Ω, bảng lắp mạch điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Ω, ba ampe kế giống nhau (GHĐ 3 A, ĐCNN 0,1 A) và các dây nối.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Hãy nêu khái niệm đoạn mạch nối tiếp?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp

………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tiến hành thí nghiệm (Hình 9.3), từ đó nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

LUYỆN TẬP

Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. U = U1 = U2 B. U = U1 + U2

C. U ≠ U1 = U2 D. U1 ≠ U2

Câu 2. Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

Câu 3. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?

Vật Lí lớp 9 | Tổng hợp Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 9 có đáp án

Câu 4. Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

A. 10 Ω B. 12 Ω C. 15 Ω D. 13 Ω

Câu 5. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

A. R = 9 Ω , I = 0,6A

B. R = 9 Ω , I = 1A

C. R = 2 Ω , I = 1A

D. R = 2 Ω , I = 3A

Câu 6. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 2.R2 = 3R3, hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 48V. Tính R1, R2, R3 biết ampe kế chỉ 1,6A.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Nhận biết được ý nghĩa của các thông số kĩ thuật của một thiết bị điện.

b) Nội dung:

- GV chuẩn bị mạch điện như hình mở đầu

- Ở mạch trong mạch điện trên, nếu một trong 2 bóng đèn bị hỏng, bóng đèn kia còn sáng không?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo kiến thức cá nhân của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuẩn bị mạch điện như hình mở đầu

- Ở mạch trong mạch điện trên, nếu một trong 2 bóng đèn bị hỏng, bóng đèn kia còn sáng không?

HS quan sát GV làm thí nghiệm.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở.

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV dẫn dắt vào bài học mới

Ở mạch trong mạch điện trên, nếu một trong 2 bóng đèn bị hỏng, bóng đèn kia còn sáng không?Sau bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi này.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Đoạn mạch song song

  1. Mục tiêu:

- Biết được khái niệm đoạn mạch mắc song song.

- Vẽ được sơ đồ mạch điện đoạn mạch mắc song song.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1. Đoạn mạch song song là gì?

2. Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện trở mắc song song.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

1. Đoạn mạch song song là đoạn mạch điện có các thiết bị điện được mắc riêng biệt.

2. Sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện trở mắc song song:

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Cặp đôi hoàn hảo” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1. Đoạn mạch song song là gì?

2. Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện trở mắc song song.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Lên bảng vẽ lại sơ đồ 3 điện trở mắc song song.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS trình bày câu hỏi theo ý của GV.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song

  1. Mục tiêu:

– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Nhà Vật Lí”

Cách thức:

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm gồm: bộ nguồn điện một chiếu, công tắc điện, điện trở 10 Ω, bảng lắp mạch điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Ω, ba ampe kế giống nhau (GHĐ 3 A, ĐCNN 0,1 A) và các dây nối.

- Các nhóm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn mục 2-SGK/tr48, từ đó nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

  1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Kết quả thí nghiệm cho thấy cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các nhánh của đoạn mạch song song.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm gồm: bộ nguồn điện một chiếu, công tắc điện, điện trở 10 Ω, bảng lắp mạch điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Ω, ba ampe kế giống nhau (GHĐ 3 A, ĐCNN 0,1 A) và các dây nối.

- Các nhóm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn mục 2-SGK/tr48, từ đó nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập trung nhóm theo hướn dẫn của giáo viên và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện các nhánh của đoạn mạch song song

I = I1 + I2 + … + In

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

Hoạt động 2.3: Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song

  1. Mục tiêu:

– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp.

  1. Nội dung:

- GV áp dụng kĩ thuật động não (tia chớp) đặt câu hỏi cho HS tư duy nhanh và trả lời

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch song song là gì?

  1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp là gì?

= + + … +

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV áp dụng kĩ thuật động não (tia chớp) đặt câu hỏi cho HS tư duy nhanh và trả lời

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp là gì?

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi.

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS nêu câu trả lời, các bạn khác góp ý.

- HS trả lời và lắng nghe câu trả lời của bạn khác.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

Công thức tính điện trở tương đương trong mạch song song:

= + + … +

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học

b) Nội dung:

- GV phát phiếu học tập “luyện tập” cho HS, HS làm việc độc lập trong 10 phút và nộp lại bài cho GV.

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

LUYỆN TẬP

Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. U = U1 = U2 B. U = U1 + U2

C. U ≠ U1 = U2 D. U1 ≠ U2

Câu 2. Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

Câu 3. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?

Vật Lí lớp 9 | Tổng hợp Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 9 có đáp án

Câu 4. Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

A. 10 Ω B. 12 Ω C. 15 Ω D. 13 Ω

Câu 5. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

A. R = 9 Ω , I = 0,6A

B. R = 9 Ω , I = 1A

C. R = 2 Ω , I = 1A

D. R = 2 Ω , I = 3A

Câu 6. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 2.R2 = 3R3, hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 48V. Tính R1, R2, R3 biết ampe kế chỉ 1,6A.

Trả lời

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giao bài tập cho HS, gọi ngẫu nhiên HS lên giải tại lớp, yêu cầu các bạn HS còn lại tự vào vào vở và nhận xét bài lại của bạn.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Từ những kiến thức đã học, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến thực tế.

b) Nội dung:

- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lời

1. Làm thế nào đoạn mạch song song được sử dụng trong việc tăng cường hiệu suất của hệ thống điện?

2. Tại sao đoạn mạch song song thường được ứng dụng trong các mạch điện tử như vi xử lý đa nhân và GPU?

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

1. Tăng cường hiệu suất hệ thống điện: Đoạn mạch song song được sử dụng để tăng khả năng cung cấp điện cho các thiết bị tiêu thụ cao, như máy tính, hệ thống điều khiển công nghiệp, và các thiết bị điện tử khác. Bằng cách kết nối nhiều nguồn điện song song, ta có thể đảm bảo rằng nếu một nguồn gặp sự cố, hệ thống vẫn có thể tiếp tục hoạt động bằng nguồn còn lại mà không bị gián đoạn.

2. Ứng dụng trong vi xử lý đa nhân và GPU: Trong các vi xử lý đa nhân và GPU, đoạn mạch song song được sử dụng để chia nhỏ công việc và phân phối chúng đến các nhân xử lý hoặc core khác nhau. Điều này giúp tăng hiệu quả xử lý bằng cách xử lý nhiều tác vụ đồng thời, đặc biệt là trong các ứng dụng đòi hỏi tính toán đồ họa cao như game và công nghệ render.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lời

1. Làm thế nào đoạn mạch song song được sử dụng trong việc tăng cường hiệu suất của hệ thống điện?

2. Tại sao đoạn mạch song song thường được ứng dụng trong các mạch điện tử như vi xử lý đa nhân và GPU?

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời, khi có các câu hỏi GV gợi mở cho HS có hướng suy để trả lời.

- HS trả lời các câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

- HS lắng nghe, nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn khác

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 3: ĐIỆN

BÀI 11. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN. CÔNG SUẤT ĐIỆN

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.

– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).

– Tình được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về dòng điện, tính công suất điện,

– Chủ động trình bày ý kiến, thảo luận để tính số tiền điện cần chi trả.

b) Năng lực KHTN

– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.

– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).

– Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– 1 quả chanh, cam,…

– Dụng cụ thí nghiệm: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi dây không dãn), giá thí nghiệm.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

CHƯỚNG NGẠI VẬT 1

Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng?

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào?

………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………

Câu 4. Cho đoạn mạch điện như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω. Số chỉ của vòn kế và ampe kế lần lượt là 12V và 0,4 A.

a) Tính điện trở R2.

b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ trong thời gian 15 phút.

..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

CHƯỚNG NGẠI VẬT 2

Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch đó có thể được tính theo công thức: P = RI2 =

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω, R2 = 60 Ω và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện là UAB=24V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.

b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện AB.

.………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

CHƯỚNG NGẠI VẬT 3

Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm.

................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.

b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu?

c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

LUYỆN TẬP

Câu 1. Công suất điện cho biết:

A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.

B. Năng lượng của dòng điện.

C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.

Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?

A. P = U2R B. P =

C. P = I2R D. P = UI

Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:

A. 0,5 A B. 2 A

C. 18 A D. 1,5 A

Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Nhận biết được ý nghĩa của các thông số kĩ thuật của một thiết bị điện.

b) Nội dung:

- GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện.

Quạt Treo Tường Vinawind QTT 400E-HĐ BÓNG ĐÈN LED BULB SUNHOUSE SPEC SHE-BULB-20W-S

- Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên các hộp các thiết bị điện.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

+ Số liệu có đơn vị V cho biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu của thiết bị.

+ Số liệu có đơn vị W cho biết công suất của thiết bị.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tiến hành trình chiếu các hình ảnh thiết bị điện.

Quạt Treo Tường Vinawind QTT 400E-HĐ BÓNG ĐÈN LED BULB SUNHOUSE SPEC SHE-BULB-20W-S

- Sau đó giáo viên yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên các hộp các thiết bị điện.

HS quan sát các hình ảnh.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV giải thích đáp án

- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới.

Mỗi thiết bị điện sử dụng hằng ngày đều có các thông số kĩ thuật cho biết các đại lượng như hiệu điện thế đặt vào hai đầu thiết bị, công suất tiêu thụ năng lượng điện của thiết bị đó trong điều kiện chúng hoạt động bình thường. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về năng lượng của dòng điện và công suất tiêu thụ để có được những hiểu biết rõ ràng hơn và có thể lựa chọn các thiết bị điện vừa phù hợp với nhu cầu sử dụng vừa tiết kiệm năng lượng điện.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Năng lượng của dòng điện

  1. Mục tiêu:

- Biết được dòng điện mang năng lượng như thế nào.

- Biết được công thức tính của dòng điện.

- Áp dụng được công thức để giải các bài tập liên quan.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật”

Cách thức:

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát phiếu “Chướng ngại vật 1” cho các nhóm.

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút).

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 1. (5 phút).

- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

CHƯỚNG NGẠI VẬT 1

Câu 1. Tại sao ta biết dòng điện mang năng lượng?

Trả lời

Dòng điện chạy qua quạt điện làm động cơ của quạt quay, kéo theo cánh quạt quay và làm cho không khi chuyển động. Như vậy, dòng diện mang năng lượng.

Câu 2. Lấy 5 ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Với mỗi ví dụ, cho biết năng lượng của dòng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào?

Trả lời

  1. Bóng đèn sợi đốt:
    • Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn, dây tóc nóng lên và phát sáng.
    • Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
  2. Quạt điện:
    • Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua motor của quạt, làm motor quay và quạt tạo ra gió.
    • Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng cơ học.
  3. Bếp điện:
    • Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua mâm nhiệt của bếp, làm mâm nhiệt nóng lên.
    • Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt.
  4. Loa:
    • Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện biến đổi thành tín hiệu âm thanh thông qua việc điều khiển màng loa rung.
    • Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng âm thanh.
  5. Bình nóng lạnh:
    • Chuyển hóa năng lượng: Dòng điện chạy qua dây đốt nóng, làm nóng nước trong bình.
    • Dạng năng lượng: Năng lượng điện biến đổi thành năng lượng nhiệt.

Câu 3. Dựa vào thông tin SGK hãy nêu biểu thức tính năng lượng của dòng điện.

Trả lời

      • Năng lượng điện trên một đoạn mạch chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác được tính bằng công thức:

W = U.I.t

trong đó: W (J) là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch; I (A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.

– Biểu thức tính công suất điện:

Câu 4. Cho đoạn mạch điện như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω. Số chỉ của vòn kế và ampe kế lần lượt là 12V và 0,4 A.

a) Tính điện trở R2.

b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ trong thời gian 15 phút.

Trả lời

a) Mạch AB gồm hai điện trở mắc nối tiếp

⇒ I = I1 = I2 = 0,4 A

Điện trở R2 là:

R2 = = = 30Ω

b) Hiệu điện thế của điện trở R1 là:

U1 = I1R1 = 0,4.40 = 16 V

Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là:

U = U1 + U2 = 16 + 12 = 28 V

Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian 15 phút là:

W = UIt = 28.0,4.15.60 = 10 080 J

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật”

Cách thức:

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát phiếu “chướng ngại vật 1” cho các nhóm.

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về dòng điện mang năng lượng, lấy ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. (2 phút).

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 1. (5 phút).

- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của giáo viên.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm việc cặp, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Chấm điểm cho các nhóm.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

  • Các ví dụ của HS: dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn phát sáng, dòng điện chạy qua ấm đun nước làm ấm đun nước nóng lên,....
  • Công thức tính năng lượng điện trên một đoạn mạch được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác:

W = U.I.t

trong đó: W (J) là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch; I (A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.

- GV giới thiệu cho HS biết về định luật Joule - Lenz

- GV cho HS tham khảo thí nghiệm:

https://www.youtube.com/watch?v=2t23KzpjnIE

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Công suất điện

  1. Mục tiêu:

- Biết được thế nào là công suất điện, công suất định mức của một thiết bị.

- Biết được công thức tính công suất điện.

- Áp dụng được công thức giải bài tập liên quan.

  1. Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm.

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)

- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.

  1. Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

CHƯỚNG NGẠI VẬT 2

Câu 1. Công suất điện là gì? Hãy nêu biểu thức tính công suất điện

Trả lời

Công suất điện là tốc độ biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.

P = U.I

trong đó: U (V) là hiệu điện thế; I (A) là cường độ dòng điện; P (W) là công suất điện.

Câu 2. Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch đó có thể được tính theo công thức: P = I2R =

Trả lời

Ta có: P = U.I và U = IR 🡪 P = I2R

Mặt khác: P = U.I và I = 🡪 P =

Câu 3. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết R₁ = 40 Ω, R2 = 60 Ω và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện là UAB=24V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.

b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện AB.

Trả lời

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB là:

R = R1 + R2 = 40+ 60 = 100 Ω

b) Công suất điện của đoạn mạch điện AB là:

PAB ​= UAB​IAB​ = = 5,76 W

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát phiếu “Chướng ngại vật 2” cho các nhóm.

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)

- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập trung nhóm theo hướn dẫn của giáo viên và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi chướng ngại vật 2.

Báo cáo kết quả:

- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- Chấm điểm cho các nhóm.

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

- GV cho HS xem video về công suất và tiền điện, mở rộng kiến thức:

https://www.youtube.com/watch?v=fGgbMNuZZqM

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

- Xem video.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.

b) Nội dung:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.

- Làm bài tập trong vòng 8 phút.

c) Sản phẩm: Đáp án

LUYỆN TẬP

Câu 1. Công suất điện cho biết:

A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.

B. Năng lượng của dòng điện.

C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.

Câu 2. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?

A. P = U2R B. P =

C. P = I2R D. P = UI

Câu 3. Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:

A. 0,5 A B. 2 A

C. 18 A D. 1,5 A

Câu 4. Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn?

Trả lời

+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:

U =6V, P =3W

+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:

Bài tập công suất điện (cực hay, chi tiết)

Câu 5. Bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của đèn

Trả lời

P = 🡪 R = = = 1,44 Ω

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.

- Làm bài tập trong vòng 8 phút.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế.

b) Nội dung: - GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (think – pair – share kết hợp biến tấu khăn trải bàn)

Cách thức:

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát phiếu “Chướng ngại vật 3” cho các nhóm.

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)

- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.

c) Sản phẩm:

CHƯỚNG NGẠI VẬT 3

Câu 1. Một hãng xe điện thử nghiệm hai loại xe đạp điện có công suất định mức khác nhau. Họ cho hai xe chạy trên cùng một quãng đường với công suất định mức. Em hãy nêu những dụng cụ em cần dùng và cách làm để biết xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều hơn khi đi hết quãng đường thử nghiệm.

Trả lời

 Dụng cụ cần thiết: 

+ Hai đồng hồ đo điện năng: Dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ của từng xe trong suốt quãng đường thử nghiệm. 

+ Bộ sạc pin: Dùng để sạc đầy pin cho xe trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đoạn đường thử nghiệm: Cần chọn một đoạn đường bằng phẳng, không có dốc để đảm bảo kết quả thử nghiệm chính xác. 

+ Bút và giấy: Dùng để ghi chép lại số liệu đo được. 

- Cách thực hiện: 

+ Đảm bảo pin của hai xe được sạc đầy. 

+ Lắp đặt đồng hồ đo điện năng vào từng xe. Chạy hai xe cùng lúc trên đoạn đường thử nghiệm với cùng một công suất định mức. 

+ Ghi chép lại số liệu đo được trên đồng hồ đo điện năng sau khi hai xe hoàn thành quãng đường thử nghiệm. 

+ So sánh số liệu đo được của hai xe để xác định xe nào tiêu thụ năng lượng điện nhiều hơn.

Câu 2. Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có điện trở 3 Ω, đèn 2 có điện trở 6 Ω.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.

b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng điện trong mạch chỉnh bằng bao nhiêu?

c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.

Trả lời

a) + = 🡪 R = = 2 Ω

b) I = = 3A

c) W = U.I.t = 32400J

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV tiến hành hoạt động “Vượt chướng ngại vật” (

Cách thức:

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

- Phát phiếu “Chướng ngại vật 3” cho các nhóm.

- Lượt 1: Mỗi cá nhân đọc thông tin SGK, tìm hiểu về khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. (2 phút)

- Lượt 2: Các bạn hoạt động theo nhóm, cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong chướng ngại vật 2. (5 phút)

- Mỗi câu hỏi đúng được + 10 điểm, Sai không cộng điểm.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS trả lời các câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.

- Dặn dò về nhà.

- Kết thúc buổi học

- HS lắng nghe.

- Ghi nhớ các nhiệm vụ về nhà.

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 4: ĐIỆN TỪ

BÀI 12. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khỉ số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận tìm hiểu về thì nghiệm dung nam châm tạo ra điện, điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng.

b) Năng lực KHTN

  • Chủ động thực hiện thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng.
  • Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về hiện tượng

cảm ứng điện từ.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

- Các bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS:

+ 6 bộ (1) gồm: 1 nam châm thẳng có giá đỡ; 1 cuộn dây; 1 điện kế và các dây nối.

+ 6 bộ (2) gồm: hai cuộn dây dẫn A và B, điện kế (có vạch 0 nằm ở giữa thang đo), bộ nguồn gồm 4 viên pin 1,5 V, đế gắn pin có công tắc và đèn tín hiệu, công tắc điện và các dây nối.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP 1

Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn SGK, kết quả thu được ghi vào bảng dưới đây:

Thí nghiệm 1

Vị trí kim điện kế

Trước khi di chuyển nam châm

Đưa cực Bắc của nam châm lại gần cuộn dây

Đưa cực Bắc của nam châm ra xa cuộn dây

Khi dùng nam châm vĩnh cửu tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín, làm thế nào để nhận biết trong cuộn dây dẫn kín có xuất hiện dòng điện cảm ứng?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Thí nghiệm 2

Vị trí kim điện kế

Trước khi đóng/mở khoá K

Khi đóng khoá K

Khi mở khoá K

Trả lời câu hỏi: Sự dịch chuyển của kim điện kế (nếu có) chứng tỏ điều gì?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Từ Thí nghiệm 1 và 2, có thể kết luận gì về sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn và sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn.

................................................................................................................................................ ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................................................................................................................................................

Câu 2. Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................................................................................................................................................

LUYỆN TẬP

Câu 1. Nhận định nào là đúng?

A. Dòng điện cảm ứng càng lớn khi tiết diện S của cuộn dây càng nhỏ .

B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây.

C. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.

D. Dòng điện cảm ứng tăng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng và giảm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.

Câu 2. Vì sao khi cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín như thí nghiệm ở hình sau thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?

A. vì cường độ dòng điện trong cuộn dây thay đổi.

B. vì hiệu điện thế trong cuộn dây thay đổi.

C. vì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây thay đổi.

D. vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.

Câu 3. Cách để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong dynamo xe đạp?

A. Nối hai đầu của đinamô với hai cực của acquy.

B. Cho bánh xe cọ xát mạnh vào núm dynamo.

C. Làm cho nam châm trong dynamo quay trước cuộn dây.

D. Cho xe đạp chạy nhanh trên đường.

Câu 4. Trường hợp nào sau đây có số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khác với các trường hợp còn lại?

A. Đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây.

B. Đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây.

C. Để nam châm đứng yên, cho cuộn dây chuyển động lại gần nam châm.

D. Đưa nam châm và cuộn dây lại gần nhau.

Câu 5. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian có sự….. qua tiết diện S của cuộn dây.

A. biến đổi của cường độ dòng điện.

B. biến đổi của thời gian.

C. biến đổi của dòng điện cảm ứng.

D. biến đổi của số đường sức từ.

Câu 6. Cho một nam châm thẳng và một ống dây kín. Làm thế nào để có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Câu 7. Làm cách nào để có thể đảo chiều dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Ôn lại các kiến thức cũ của lớp dưới, giúp HS xác định được vấn đề học tập.

b) Nội dung:

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 4 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.

Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu 1: Câu nào sau đây là không đúng khi nói về từ trường?

A. Từ trường tồn tại trong không gian xung quanh nam châm hoặc dây dẫn có dòng điện.

B. Từ trường tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

C. Từ phổ là hình ảnh trực quan về từ trường.

D. Kim nam châm đặt trong từ trường luôn luôn định hướng Nam – Bắc.

Câu 2: Cách nào dưới đây có thể làm thay đổi lực từ của nam châm điện?

A. Thay đổi dòng điện chạy qua các vòng dây.

B. Sử dụng dây dẫn to để quấn quanh lõi sắt.

C. Sử dụng dây dẫn nhỏ để quấn quanh lõi sắt.

D. Sử dụng lõi thép có kích thước giống hệt lõi sắt để thay cho lõi sắt.

Câu 3: Chiều đường sức từ của nam châm chữ U được vẽ như hình

Trắc nghiệm KHTN 7 Cánh diều Bài 15 (có đáp án): Từ trường

Tên các từ cực của nam châm chữ U là:

A. đầu 1 là cực Bắc, đầu 2 là cực Nam.

B. đầu 1 là cực Nam, đầu 2 là cực Bắc.

C. đầu 1 là cực âm, đầu 2 là cực dương.

C. đầu 1 là cực dương, đầu 2 là cực âm.

Câu 4: Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như hình:

Trắc nghiệm KHTN 7 Cánh diều Bài 15 (có đáp án): Từ trường

Tên các từ cực của nam châm là:

A. A là cực Bắc, B là cực Nam.

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

C. A là cực âm, B là cực dương.

C. A là cực dương, B là cực âm.

Bức tranh bí ẩn: Hình bên là một loại đèn pin sử dụng bóng đèn LED được nạp điện bằng cách bóp tay vào cần nạp điện. Bên trong đèn pin có nam châm, cuộn dây dẫn và một pin sạc lithium để nạp điện. Loại đèn này hoạt động dựa vào nguyên tắc nào?

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 4 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.

Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

- HS nhận nhiệm vụ, thông hiểu luật chơi.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV giải thích đáp án

- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới.

Đèn pin nạp điện bằng tay là một loại đèn pin sử dụng bóng đèn LED được nạp điện bằng cách bóp tay vào cần nạp điện. Bên trong đèn pin có nam châm, cuộn dây dẫn và một pin sạc lithium để nạp điện. Loại đèn này hoạt động dựa vào nguyên tắc nào?

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Hiện tượng cảm ứng điện từ

  1. Mục tiêu:

- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng.

- Dự đoán được nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng.

- Chủ động thực hiện thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng.

b) Nội dung:

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.

- Phát phiếu học tập số 1 và bộ dụng cụ thí nghiệm (1), (2) cho các nhóm

- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm 1 phần Hoạt động/SGK/tr.55 và thí nghiệm 2 phần Hoạt động-SGK/tr.56 và hoàn thành phiếu học tập 1

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP 1

Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn SGK, kết quả thu được ghi vào bảng dưới đây:

Thí nghiệm 1

Vị trí kim điện kế

Trước khi di chuyển nam châm

Đưa cực Bắc của nam châm lại gần cuộn dây

Đưa cực Bắc của nam châm ra xa cuộn dây

kim điện kế lệch sang phải.

kim nam châm lệch sang trái.

Khi dùng nam châm vĩnh cửu tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín, làm thế nào để nhận biết trong cuộn dây dẫn kín có xuất hiện dòng điện cảm ứng?

Trả lời

- Sự dịch chuyển của kim điện kế chứng tỏ trong mạch xuất hiện dòng điện.

Thí nghiệm 2

Vị trí kim điện kế

Trước khi đóng/mở khoá K

Khi đóng khoá K

Khi mở khoá K

Kim điện kế lệch sang phải.

Kim điện kế lệch sang trái.

Trả lời câu hỏi: Sự dịch chuyển của kim điện kế (nếu có) chứng tỏ điều gì?

Trả lời

Sự dịch chuyển của kim điện kế chứng tỏ trong mạch xuất hiện dòng điện.

Từ Thí nghiệm 1 và 2, có thể kết luận gì về sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng?

Trả lời

- Từ hai thí nghiệm 1 và 2, dòng điện xuất hiện khi có sự thay đổi từ trường qua cuộn dây dẫn.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ.

- Phát phiếu học tập số 1 và bộ dụng cụ thí nghiệm (1), (2) cho các nhóm

- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm 1 phần Hoạt động/SGK/tr.55 và thí nghiệm 2 phần Hoạt động-SGK/tr.56 và hoàn thành phiếu học tập 1

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm theo hướng dẫn của giáo viên.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm theo nhóm, thực hiện các thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập 1.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Chấm điểm cho các nhóm.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

a) Mục tiêu:

- Biết được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp.

+ Đọc thông tin SGK, thảo luận theo cặp 5 phút và hoàn thành phiếu học tập 2.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn và sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn.

Trả lời

- Trong cuộn dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng mỗi khi có sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn.

Câu 2. Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn.

Trả lời

- Trong cuộn dây dẫn, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp.

+ Đọc thông tin SGK, thảo luận theo cặp 5 phút và hoàn thành phiếu học tập 2.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho HS khi HS gặp khó.

HS thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.

Báo cáo kết quả:

- GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng.

- Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa.

- GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai).

- Chấm điểm cho các nhóm.

- HS quan sát các đáp án của nhóm khác, nhận xét, bổ sung.

Tổng kết:

- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:

- Giới thiệu về hiện tượng cảm ứng điện từ và nhà bác học Faraday.

- Tham khảo thí nghiệm:

https://www.youtube.com/watch?v=cxO_gI07QS8

- HS lắng nghe, ghi chép vào vở.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.

b) Nội dung:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.

- Làm bài tập trong vòng 8 phút.

c) Sản phẩm: Đáp án

LUYỆN TẬP

Câu 1. Nhận định nào là đúng?

A. Dòng điện cảm ứng càng lớn khi tiết diện S của cuộn dây càng nhỏ .

B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây.

C. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.

D. Dòng điện cảm ứng tăng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng và giảm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.

Câu 2. Vì sao khi cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín như thí nghiệm ở hình sau thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?

A. vì cường độ dòng điện trong cuộn dây thay đổi.

B. vì hiệu điện thế trong cuộn dây thay đổi.

C. vì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây thay đổi.

D. vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.

Câu 3. Cách để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong dynamo xe đạp?

A. Nối hai đầu của đinamô với hai cực của acquy.

B. Cho bánh xe cọ xát mạnh vào núm dynamo.

C. Làm cho nam châm trong dynamo quay trước cuộn dây.

D. Cho xe đạp chạy nhanh trên đường.

Câu 4. Trường hợp nào sau đây có số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khác với các trường hợp còn lại?

A. Đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây.

B. Đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây.

C. Để nam châm đứng yên, cho cuộn dây chuyển động lại gần nam châm.

D. Đưa nam châm và cuộn dây lại gần nhau.

Câu 5. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian có sự….. qua tiết diện S của cuộn dây.

A. biến đổi của cường độ dòng điện.

B. biến đổi của thời gian.

C. biến đổi của dòng điện cảm ứng.

D. biến đổi của số đường sức từ.

Câu 6. Cho một nam châm thẳng và một ống dây kín. Làm thế nào để có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây?

Trả lời

Để làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong ống dây thì ta làm cho nam châm và ống dây chuyển động tương đối với nhau. Có thể là đưa nam châm ra xa rồi lại vào gần cuộn dây hoặc đặt nam châm gần cuộn dây rồi quay thanh nam châm.

Câu 7. Làm cách nào để có thể đảo chiều dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

Trả lời

Để đảo chiều dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín thì ta phải làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây luôn phiên tăng giảm. Đang tăng thì chuyển sang giảm hoặc ngược lại.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.

- Làm bài tập trong vòng 8 phút.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

– Vận dụng kiến thức về cảm ứng điện từ trả lời một số câu hỏi liên quan đến thực tế.

b) Nội dung:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.

a) Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị mà hoạt động của chúng dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Giải thích cách tạo ra dòng điện cảm ứng của một trong những dụng cụ, thiết bị đã nêu ở câu a.

c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi:

a) Một số dụng cụ, thiết bị mà hoạt động của chúng dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ: động cơ điện, máy phát điện, máy biến áp, …

b) - Để tạo ra dòng điện cảm ứng trong một động cơ điện, ta cần một nam châm vĩnh cửu và một khung dây dẫn điện được đặt trong một trường từ biến đổi. Khi nam châm di chuyển hoặc thay đổi vị trí, dòng điện sẽ được tạo ra trong khung dây dẫn điện do hiện tượng cảm ứng điện từ và dưới tác dụng của lực điện từ, khung dây sẽ quay, động cơ điện hoạt động.

- Để tạo ra dòng điện cảm ứng trong máy phát điện: đặt cuộn dây vào giữa hai cực của nam châm, hai đầu cuộn dây nối với pin để lưu trữ điện hoặc đèn LED nhỏ, cố định nam châm, quay cuộn dây quanh trục, dòng điện cảm ứng sinh ra trong cuộn dây.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.

a) Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị mà hoạt động của chúng dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Giải thích cách tạo ra dòng điện cảm ứng của một trong những dụng cụ, thiết bị đã nêu ở câu a.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ HS.

- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi..

Báo cáo kết quả:

- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án.

- Nhận xét và chỉnh sửa cho HS.

- HS lắng nghe.

- Nhận xét câu trả lời của bạn.

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHƯƠNG IV: ĐIỆN TỪ

BÀI 15. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận tìm hiểu về các tác dụng của dòng điện, liên hệ thực tế.

b) Năng lực KHTN

– Chủ động thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện xoay chiều.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Bộ dụng cụ thí nghiệm tác dụng từ của dòng điện xoay chiều cho mỗi nhóm HS: 1 bộ đổi nguồn, 1 cuộn dây có lõi thép, 1 giá thí nghiệm, một số đinh vít hoặc ghim giấy, các dây nối.

– Phiếu học tập “Trạm kiến thức” (in trên giấy A1):

TRẠM 1

Xem video về thí nghiệm sau và trả lời các câu hỏi:

Câu 1. Nêu hiện tượng xảy ra với các mẫu giấy được treo trên thanh sắt. Hiện tượng trên chứng tỏ điều gì?

Trả lời

................................................................................................................................................………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Quan sát Hình 15.1 và cho biết:

a. Cảm giác của tay thế nào khi chạm vào vỏ nhựa máy sấy tóc đang hoạt động?

b. Hơi nóng thổi ra từ đầu sấy của máy sấy tóc chứng tỏ năng lượng điện được chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào?

c. Từ kết quả trên chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?

Máy sấy tóc Panasonic EH-ND37 (1800W) - TRUNG THẢO - 0969295299

................................................................................................................................................………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Nêu một số ví dụ về thiết bị điện sử dụng dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, có tác dụng nhiệt gây hao phí năng lượng?

Trả lời

................................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TRẠM 2

Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn; 1 công tắc KHS tiến hành thí nghiệm ảo dựa vào các dụng cụ cho sẵn như sau:
- bóng đèn

- dây dẫn

- nguồn điện

Link:https://phet.colorado.edu/sims/html/circuit-construction-kit-ac/latest/circuit-construction-kit-ac_all.html?locale=vi

Hãy lắp ráp mạch điện đơn giản với các dụng cụ trên và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Khi đóng công tắc, bóng đèn như thế nào? Chứng tỏ điều gì?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Nêu một số ví dụ về tác dụng phát sáng của dòng điện xoay chiều

.………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TRẠM 3

Câu 1. Quan sát Hình 15.4 và cho biết:

Khi đóng công tắc K để dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây thì đinh sắt bị hút lên, chứng tỏ dòng điện có tác dụng gì?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Hiện tượng có gì khác không nếu thay dòng điện xoay chiều bằng dòng điện một chiều?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TRẠM 4

Câu 1. Tác dụng sinh lí của dòng điện là gì?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Nêu một số ứng dụng của dòng điện xoay chiều trong y tế để điều trị cho bệnh nhân.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

LUYỆN TẬP

Câu 1. Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?

A. Máy thu thanh dùng pin.

B. Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.

C. Tủ lạnh.

D. Ấm đun nước.

Câu 2. Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều:

A. Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều.

B. Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều.

C. Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều.

D. Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.

Câu 3. Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?

A. Đèn điện B. Máy sấy tóc

C. Tủ lạnh D. Đồng hồ treo tường chạy bằng pin

Câu 4. Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?

A. Tác dụng cơ B. Tác dụng nhiệt

C. Tác dụng quang D. Tác dụng từ

Bài tập tác dụng từ của dòng điện xoay chiều cực hayCâu 5. Khi treo nam châm lên giá đỡ bằng một sợi dây và kích thích cho nam châm dao động qua lại trước cuộn dây dẫn kín thì bóng đèn led sẽ như thế nào? Hãy giải thích hiện tượng này?

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

VẬN DỤNG

Câu 1. Như ta đã biết, tác dụng hoá học của dòng điện một chiều được ứng dụng trong mạ kim loại. Trong ứng dụng này, có thể dùng dòng điện xoay chiều để thay thế dòng điện một chiều không? Vì sao?

Trả lời

 ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Nêu một số biện pháp để đảm bảo an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều.

Trả lời

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Bếp hồng ngoại và bếp từ dùng dòng điện xoay chiều để đun nấu. Tìm hiểu những điểm giống và khác nhau về tác dụng của dòng điện xoay chiều ở hai loại bếp này.

Bếp hồng ngoại đôi Bluestar NG-02EIBếp điện từ đôi Forseti FIC-888

Trả lời

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Ôn lại các kiến thức đã học, giúp HS nắm được vấn đề cần giải quyết trong bài học ngày hôm nay.

b) Nội dung:

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 4 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.

Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau

Câu 1: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng hóa học.

B. Tác dụng sinh lí.

C. Tác dụng từ.

D. Tác dụng từ và tác dụng hóa học.

Câu 2: Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại, đó là tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng hóa học.

B. Tác dụng từ.

C. Tác dụng sinh lí.

D. Tác dụng nhiệt.

Câu 3 Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng trong

A. chạy điện khi châm cứu.

B. chụp X – quang.

C. đo điện não đồ.

D. đo huyết áp.

Câu 4: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?

A. Bàn là điện.     

B. Máy sấy tóc.

C. Đèn LED.

D. Ấm điện đang đun nước.

Bức tranh bí ẩn: Dịch đoạn mã morse sau

Đáp án: Dòng điện xoay chiều

- Hầu hết các thiết bị điện trong cuộc sống hằng ngày đều sử dụng dòng điện xoay chiều, ví dụ như máy sưởi, quạt điện, nồi cơm điện.... Các thiết bị này hoạt động dựa trên những tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”

Luật chơi:

  • Chia lớp thành 4 nhóm.
  • Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn khác.
  • Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.

Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

A qr code with wheat ears  Description automatically generated

- HS nhận nhiệm vụ, thông hiểu luật chơi.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV giải thích đáp án

- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, dẫn dắt vào bài học mới.

Hầu hết các thiết bị điện trong cuộc sống hằng ngày đều sử dụng dòng điện xoay chiều, ví dụ như máy sưởi, quạt điện, nồi cơm điện.... Các thiết bị này hoạt động dựa trên những tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạng động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Trạm kiến thức

  1. Mục tiêu:

– Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.

  1. Nội dung:

- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ

- Giáo viên sắp xếp các nhóm vào vị trí của các trạm:

+ Nhóm 1 – Trạm 1 – Bố trí máy tính và đoạn video thí nghiệm

+ Nhóm 2 – Trạm 2 – Bố trí máy tính cho HS thực hiện thí nghiệm ảo

+ Nhóm 3 – Trạm 3 – Bố trí các câu hỏi, tranh ảnh liên quan.

+ Nhóm 4 – Trạm 4 – Bố trí các câu hỏi, tranh ảnh liên quan.

- Ở mỗi trạm, các nhóm sẽ có 5 phút để suy nghĩ và trả lời các yêu cầu, sau đó các nhóm di chuyển đến trạm tiếp theo, kết thúc khi các nhóm hoàn thành hết tất cả các yêu cầu ở các trạm.

- HS di chuyển theo sơ đồ sau

c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau

TRẠM 1

Xem video về thí nghiệm sau và trả lời các câu hỏi:

Câu 1. Nêu hiện tượng xảy ra với các mẫu giấy được treo trên thanh sắt. Hiện tượng trên chứng tỏ điều gì?

Trả lời

- Các mẫu giấy bị cháy, chứng tỏ dòng điện có tác dụng nhiệt.

Câu 2. Quan sát Hình 15.1 và cho biết:

a. Cảm giác của tay thế nào khi chạm vào vỏ nhựa máy sấy tóc đang hoạt động?

b. Hơi nóng thổi ra từ đầu sấy của máy sấy tóc chứng tỏ năng lượng điện được chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào?

c. Từ kết quả trên chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?

Máy sấy tóc Panasonic EH-ND37 (1800W) - TRUNG THẢO - 0969295299

Trả lời

a. Cảm giác tay hơi nóng khi chạm vào vỏ nhựa máy sấy tóc đang hoạt động

b. Hơi nóng thổi ra từ đầu sấy của máy sấy tóc chứng tỏ năng lượng điện được chuyển hóa thành nhiệt năng

c. Từ kết quả trên chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt

Câu 3. Nêu một số ví dụ về thiết bị điện sử dụng dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, có tác dụng nhiệt gây hao phí năng lượng?

Trả lời

- Dòng điện xoay chiều chạy qua máy sưởi, quạt điện, nồi cơm điện... sẽ làm chúng nóng lên, chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt. Năng lượng điện của dòng điện xoay chiều đã chuyển hoá thành năng lượng nhiệt.

- Dòng điện xoay chiều chạy qua quạt điện làm cánh quạt quay, đồng thời làm quạt nóng lên một chút. Lúc này, tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều gây ra hao phí năng lượng điện.

TRẠM 2

Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn; 1 công tắc KHS tiến hành thí nghiệm ảo dựa vào các dụng cụ cho sẵn như sau:
- bóng đèn

- dây dẫn

- nguồn điện

Link:https://phet.colorado.edu/sims/html/circuit-construction-kit-ac/latest/circuit-construction-kit-ac_all.html?locale=vi

Hãy lắp ráp mạch điện đơn giản với các dụng cụ trên và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Khi đóng công tắc, bóng đèn như thế nào? Chứng tỏ điều gì?

Trả lời

- Khi đóng công tắc, dòng điện chạy qua bóng đèn và phát sáng. Chứng tỏ dòng điện có tác dụng phát sáng.

Câu 2. Nêu một số ví dụ về tác dụng phát sáng của dòng điện xoay chiều

Trả lời

- Làm sáng bóng đèn bút thử điện để nhận biết có điện hay không.

- Làm đèn đi - ốt phát quang (đèn LED) trong các dụng cụ như ra - đi – ô, máy tính, điện thoại, …

- Làm đèn ống phát sáng: Có chất bột phát quang phủ bên trong thành ống. Khi dòng điện chạy qua, chất bột này phát sáng nên đèn nóng lên rất ít.

TRẠM 3

Câu 1. Quan sát Hình 15.4 và cho biết:

Khi đóng công tắc K để dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây thì đinh sắt bị hút lên, chứng tỏ dòng điện có tác dụng gì?

Trả lời

- Khi đóng công tắc K để dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây thì đinh sắt bị hút lên, chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ

Câu 2. Hiện tượng có gì khác không nếu thay dòng điện xoay chiều bằng dòng điện một chiều?

Trả lời

- Không, nếu dòng điện xoay chiều được thay bằng dòng điện một chiều, sẽ không có tác dụng từ. Cần dòng điện xoay chiều để tạo tác dụng từ, và dòng điện một chiều không tạo ra từ.

TRẠM 4

Câu 1. Tác dụng sinh lí của dòng điện là gì?

Trả lời

- Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người và các động vật.

Câu 2. Nêu một số ứng dụng của dòng điện xoay chiều trong y tế để điều trị cho bệnh nhân

Trả lời

Tác dụng của dòng điện trong y học

  • Tăng tuần hoàn máu.
  • Giảm đau, viêm xương khớp.
  • Kích thích cơ
  • Hỗ trợ điều trị mất ngủ

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ

- Giáo viên sắp xếp các nhóm vào vị trí của các trạm:

+ Nhóm 1 – Trạm 1 – Bố trí máy tính và đoạn video thí nghiệm

+ Nhóm 2 – Trạm 2 – Bố trí máy tính cho HS thực hiện thí nghiệm ảo

+ Nhóm 3 – Trạm 3 – Bố trí các câu hỏi, tranh ảnh liên quan.

+ Nhóm 4 – Trạm 4 – Bố trí các câu hỏi, tranh ảnh liên quan.

- Ở mỗi trạm, các nhóm sẽ có 5 phút để suy nghĩ và trả lời các yêu cầu, sau đó các nhóm di chuyển đến trạm tiếp theo, kết thúc khi các nhóm hoàn thành hết tất cả các yêu cầu ở các trạm.

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo viên chỉ định.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS làm theo nhóm, hoàn thành các nhiệm vụ các trạm.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Chấm điểm cho các nhóm.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày đáp án phiếu học tập.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt (ví dụ bàn là, máy sưởi,..); tác dụng phát sáng (ví dụ đèn LED, đèn huỳnh quang,....); tác dụng tử (ví dụ chuông điện, rơ-le điện,...); tác dụng sinh lí (ví dụ khi đi qua cơ thể người và sinh vật).

Ghi nhớ kiến thức

3. Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.

b) Nội dung:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.

- Làm bài tập trong vòng 8 phút.

c) Sản phẩm: Đáp án

LUYỆN TẬP

Câu 1. Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?

A. Máy thu thanh dùng pin.

B. Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.

C. Tủ lạnh.

D. Ấm đun nước.

Câu 2. Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều:

A. Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều.

B. Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều.

C. Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều.

D. Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.

Câu 3. Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?

A. Đèn điện B. Máy sấy tóc

C. Tủ lạnh D. Đồng hồ treo tường chạy bằng pin

Câu 4. Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?

A. Tác dụng cơ B. Tác dụng nhiệt

C. Tác dụng quang D. Tác dụng từ

Bài tập tác dụng từ của dòng điện xoay chiều cực hayCâu 5. Khi treo nam châm lên giá đỡ bằng một sợi dây và kích thích cho nam châm dao động qua lại trước cuộn dây dẫn kín thì bóng đèn led sẽ như thế nào? Hãy giải thích hiện tượng này?

Trả lời

- Bóng đèn led sẽ luân phiên sáng tắt.

- Vì khi nam châm dao động qua lại trước cuộn dây thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều. Khi dòng điện có chiều trùng với hai đầu bóng đèn led thì bóng đèn sẽ sáng, khi dòng điện đổi chiều thì bóng đèn sẽ không sáng

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động độc lập.

- Phát PHT cá nhân cho HS luyện tập.

- Làm bài tập trong vòng 8 phút.

- HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS ở các bài tập khó.

- HS tiến hành giải quyết các bài tập.

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế.

b) Nội dung:

- GV phát phiếu học tập “Vận dụng cho các nhóm”.

- Các nhóm cùng thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trong vòng 5 phút.

c) Sản phẩm:

VẬN DỤNG

Câu 1. Như ta đã biết, tác dụng hoá học của dòng điện một chiều được ứng dụng trong mạ kim loại. Trong ứng dụng này, có thể dùng dòng điện xoay chiều để thay thế dòng điện một chiều không? Vì sao?

Trả lời

 - Có thể sử dụng dòng điện xoay chiều để thay thế dòng điện một chiều trong mạ kim loại, nhưng hiệu quả sẽ không cao bằng. Vì dòng điện 1 chiều di chuyển theo một chiều nhất định, giúp cho các ion kim loại di chuyển theo hướng xác định, bám đều trên bề mặt kim loại cần mạ mà dòng điện xoay chiều liên tục thay đổi chiều, khiến cho các ion kim loại di chuyển hỗn loạn, không bám đều trên bề mặt kim loại cần mạ.

Câu 2. Nêu một số biện pháp để đảm bảo an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều.

Trả lời

- Một số biện pháp để đảm bảo an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều:

+ Tránh xa các đường dây điện cao áp.

+ Không sử dụng điện thoại di động khi đang sạc.

+ Không để trẻ em chơi đùa với các thiết bị điện.

+ Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục về an toàn điện.

Câu 3. Bếp hồng ngoại và bếp từ dùng dòng điện xoay chiều để đun nấu. Tìm hiểu những điểm giống và khác nhau về tác dụng của dòng điện xoay chiều ở hai loại bếp này.

Bếp hồng ngoại đôi Bluestar NG-02EIBếp điện từ đôi Forseti FIC-888

Trả lời

- Thời gian đun nấu thức ăn là điểm khác biệt rõ ràng giúp bạn có thể phân biệt được bếp từ và bếp hồng ngoại. Khả năng làm nóng trực tiếp đáy nồi của bếp từ (bếp điện từ) nhanh hơn so với bếp hồng ngoại. Còn đối với bếp hồng ngoại thì đun nóng mặt bếp sau đó mới đun nóng đến nồi. Vì vậy, về thời gian nấu, bếp từ nấu nhanh hơn và không tiêu tốn nhiệt lượng như bếp hồng ngoại.

- Có thể an tâm sử dụng bếp từ vì bạn có thể chạm tay mặt bếp trừ vùng tiếp xúc với đáy nồi mà không sợ bị bỏng tay. Khác với bếp từ, bề mặt của bếp hồng ngoại vẫn khá nóng sau khi đã tắt công tắc hoạt động.

- Hơn thế nữa, bếp điện từ chỉ hoạt động chỉ khi đặt đúng nồi trên mặt bếp, thế nên thiết bị bếp từ này khá an toàn khi sử dụng, đặc biệt khi được dùng trong gia đình có trẻ nhỏ.

- Do thời gian nấu của bếp từ nhanh hơn nhiều so với bếp hồng ngoại, hiệu suất cao hơn, nên điện năng sử dụng khi đun nấu cùng lượng thức ăn thì bếp điện từ dùng ít điện hơn bếp hồng ngoại. Vì thế, khi sử dụng bếp từ giúp bạn tiết kiệm điện năng và chi phí cho việc nấu nướng.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

- GV phát phiếu học tập “Vận dụng cho các nhóm”.

- Các nhóm cùng thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trong vòng 5 phút.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS hoạt động theo nhóm trả lời các câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

- Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.

- Dặn dò về nhà.

- Kết thúc buổi học

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG

BÀI 14. NĂNG LƯỢNG CỦA TRÁI ĐẤT. NĂNG LƯỢNG HÓA THẠCH

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.

Năng lượng hoá thạch:

+ Ưu điểm: có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận chuyển, công nghệ chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác phổ biến với chi phí rẻ.

+ Nhược điểm: khi sử dụng gây ô nhiễm môi trường, phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính,… giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó và các yếu tố khác như vận chuyển, lưu kho, chi phí khắc phục môi trường,…

– Chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác của nó.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Tích cực chia sẻ ý kiến cá nhân với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vòng năng lượng trên Trái Đất.

– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới giá nhiên liệu hoá thạch.

b) Năng lực KHTN

– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.

  • Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
  • Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.

– Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1. Mặc dù có nhiều nhược điểm nhưng hiện nay nhiên liệu hóa thạch vẫn được sử dụng rộng rãi. Vì sao?

............................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

............................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

Câu 2. Hãy cho biết công động nào trong hệ thống cung ứng xăng dầu tốn nhiều chi phí nhất?

............................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

Câu 3. Phân tích các biểu đồ Hình 14.5, từ đó cho biết giá xăng dầu phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào.

............................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, phòng tranh.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Xác định được vấn đề bài học, tâm thế phấn khởi bắt đầu bài học mới.

b) Nội dung:

– GV trình chiếu các hình ảnh về các phương tiện giao thông và đặt vấn đề:

Hoàn thiện mạng lưới giao thông công cộng trước khi thu phí vào nội đô |  baotintuc.vn

- Năng lượng hoá thạch có vai trò quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải và sản xuất điện. Năng lượng này có ưu và nhược điểm gì?

c) Sản phẩm: Câu trả lời theo hiểu biết của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

– GV trình chiếu các hình ảnh về các phương tiện giao thông và đặt vấn đề:

Hoàn thiện mạng lưới giao thông công cộng trước khi thu phí vào nội đô |  baotintuc.vn

- Năng lượng hoá thạch có vai trò quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải và sản xuất điện. Năng lượng này có ưu và nhược điểm gì?

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

- HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV không chốt đáp án của câu hỏi mà dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: Năng lượng mặt trời không thể thiếu trong cuộc sống của con người và các vật sống khác trên Trái Đất. Năng lượng mặt trời được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác theo vòng tuần hoàn của nước hay thông qua sự chuyển hoá năng lượng giữa các vật sống,… tạo thành các vòng năng lượng trên Trái Đất. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạng động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Vòng năng lượng trên Trái Đất

a) Mục tiêu:

– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.

– Tích cực chia sẻ ý kiến cá nhân với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về vòng năng lượng trên Trái Đất.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

  • Nhóm 1,2,3: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr62,63 và dựa vào hình 14.1 hãy mô tả sự chuyển hóa năng lượng trong chu trình nước. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong chu trình này.
  • Nhóm 4,5,6: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr63 và dựa và hình 14.2 hãy mô tả sự chuyển hóa năng lượng trong chu trình carbon. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong chu trình này.

+ Các nhóm hoạt động trong vòng 10 phút, sau 10 phút, GV gọi ngẫu nhiên 2 nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ sung (nếu có).

c) Sản phẩm: Câu trả lời như sau

Chu trình nước: Ánh sáng Mặt trời chiếu xuống mặt đất và biển làm nóng nước và khí quyển. Nước của các đại dương được bốc hơi lên không khí. Gió sẽ mang hơi nước tới các lục địa và tạo ra các dạng khác nhau (mưa, tuyết, mưa đá,…). Sau đó, nước lại trở về biển thông qua các mạch nước ngầm và sông hồ và tiếp tục một chu trình nước mới.

Vai trò của Mặt trời trong chu trình này: Mặt Trời có vai trò quan trọng tiên quyết để có thể bắt đầu chu trình nước.

- Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon điôxit (CO2). Quá trình hô hấp của động vật, thực vật, đốt cháy thực vật, phân hủy xác hữu cơ, sản xuất công nghiệp, giao thông... tạo ra lượng lớn CO2 trong khí quyển. Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua quá trình quang hợp, carbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn. Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa carbon, sinh vật trả lại CO2 và nước cho môi trường. Carbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường: hô hấp, phân giải của vi sinh vật, đốt cháy. Một lượng nhỏ carbon lắng đọng tạo trầm tích dưới đáy biển tạo thành nhiên liệu hóa thạnh và các hóa thạch khác.

- Vai trò của Mặt Trời trong chu trình carbon là cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình quang hợp ban đầu.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

  • Nhóm 1,2,3: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr62,63 và dựa vào hình 14.1 hãy mô tả sự chuyển hóa năng lượng trong chu trình nước. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong chu trình này.
  • Nhóm 4,5,6: Đọc thông tin mục 1-SGK/tr63 và dựa và hình 14.2 hãy mô tả sự chuyển hóa năng lượng trong chu trình carbon. Nêu rõ vai trò của Mặt Trời trong chu trình này.

+ Các nhóm hoạt động trong vòng 10 phút, sau 10 phút, GV gọi ngẫu nhiên 2 nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- HS nhận nhiệm vụ.

- Tập hợp nhóm theo phân công của giáo viên.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS hoạt động theo nhóm, phân tích và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi đại diện 2 nhóm dựa vào tranh thuyết trình về 2 câu hỏi đã đặt ra.

- Điều chỉnh, chấm điểm cho các nhóm.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Năng lượng hóa thạch

a) Mục tiêu:

– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.

– Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.

– Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.

– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới giá nhiên liệu hoá thạch.

b) Nội dung:

- GV giữ nguyên nhóm đã chia ở hoạt động trước

+ Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2-SGK/tr64, 65 và hoàn thành phiếu học tập

c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1. Mặc dù có nhiều nhược điểm nhưng hiện nay nhiên liệu hóa thạch vẫn được sử dụng rộng rãi. Vì sao?

Trả lời

- Mặc dù có nhiều nhược điểm nhưng hiện nay nhiên liệu hóa thạch vẫn được sử dụng rộng rãi vì nhiên liệu hóa thạch có sẵn trong thiên nhiên, dễ khai thác, dễ vận chuyển, dễ sử dụng, có thể dự trữ trong thời gian dài, tỏa nhiệt lượng lớn khi đốt, giá thành rẻ hơn.

Câu 2. Hãy cho biết công động nào trong hệ thống cung ứng xăng dầu tốn nhiều chi phí nhất?

Trả lời

Công đoạn khai thác dầu thô tốn nhiều chi phí nhất trong hệ thống cung ứng xăng dầu.

Câu 3. Phân tích các biểu đồ Hình 14.5, từ đó cho biết giá xăng dầu phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào.

Trả lời

Giá xăng dầu phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố khai thác dầu thô.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giữ nguyên nhóm đã chia ở hoạt động trước

+ Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2-SGK/tr64, 65 và hoàn thành phiếu học tập

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS hoạt động theo nhóm, phân tích và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV quan sát nhận xét và cùng HS chỉnh sửa (nếu có)

- Chấm điểm cho các nhóm.

- HS treo phiếu học tập lên bảng.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

Ghi nhớ kiến thức

3. Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Phổ biến luật chơi trò chơi Domino:

Nhóm trưởng chia thẻ bài cho các thành viên.

Một thành viên trong nhóm đặt 1 thẻ bài của mình lên bàn và đọc to thông tin trên thẻ; các thành viên còn lại chọn trong số thẻ bài của mình thẻ bài có thông tin phù hợp thì đặt tiếp. Tiếp tục như vậy đến khi hết số thẻ bài của nhóm.

Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng từ GV (GV có thể thưởng điểm).

+ Phát quân bài Domino cho mỗi nhóm.

+ Yêu cầu HS đọc mục II-SGK/tr.77 và tham gia trò chơi.

Link tham khảo: https://giaoan123.com/day-hoc/day-hoc-tich-cuc/file-mau-tro-choi-domino-hoa-hoc-lop-10-000007.html

c) Sản phẩm: Đáp án

  • Bộ quân bài Domino cho các nhóm với các nội dung:
  1. Bắt đầu | Năng lượng hoá thạch được tạo ra từ các nhiên liệu hoá thạch
  2. bao gồm than mỏ, dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. | Năng lượng hoá thạch
  3. cũng có nguồn gốc từ Mặt Trời. | Một lượng lớn thực vật và xác sinh vật biển tích tụ dưới đáy đại dương
  4. tạo thành trầm tích của động vật và thực vật. | Lớp trầm tích này bị biến đổi
  5. bởi vi khuẩn và chìm sâu hơn. | Các lớp trầm tích biến thành bùn đen, dầu mỏ dưới tác dụng của
  6. sự gia tăng nhiệt độ và áp suất, ở độ sâu khoảng một vài kilômét. | Dựa vào các vết đứt gãy của các lớp đá,
  7. dầu mỏ dần nổi lên, tích tụ trong các túi đá, trở thành mỏ dầu. |Ưu điểm của năng lượng hoá thạch là
  8. dễ khai thác, chế biến, dễ vận chuyển hơn so với dầu mỏ và khí thiên nhiên. | Nhược điểm của năng lượng hoá thạch là
  9. khi sử dụng gây ô nhiễm môi trường. | Một số chất thải khi sử dụng nhiên liệu hoá thạch như
  10. chất thải rắn, phát thải các khí CO2, CO, NO2, NO, SO2. | Kết thúc.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Phổ biến luật chơi trò chơi Domino:

Nhóm trưởng chia thẻ bài cho các thành viên.

Một thành viên trong nhóm đặt 1 thẻ bài của mình lên bàn và đọc to thông tin trên thẻ; các thành viên còn lại chọn trong số thẻ bài của mình thẻ bài có thông tin phù hợp thì đặt tiếp. Tiếp tục như vậy đến khi hết số thẻ bài của nhóm.

Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng từ GV (GV có thể thưởng điểm).

+ Phát quân bài Domino cho mỗi nhóm.

+ Yêu cầu HS đọc mục II-SGK/tr.77 và tham gia trò chơi.

Link tham khảo: https://giaoan123.com/day-hoc/day-hoc-tich-cuc/file-mau-tro-choi-domino-hoa-hoc-lop-10-000007.html

- HS nhận nhiệm vụ. Thông hiểu luật chơi.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành trò chơi..

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.

- Dặn dò về nhà.

- Kết thúc buổi học

Ghi nhớ kiến thức

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Dựa vào nội dung đã học và các kiến thức thực tế, thuyết trình được về một vấn đề.

b) Nội dung:

– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng tới giá nhiên liệu hoá thạch đảm bảo yêu cầu:

+ Nội dung: (1) những chi phí ảnh hưởng tới giá nhiên liệu hoá thạch; (2) ảnh hưởng của chi phí khai thác tới giá nhiên liệu; (3) lợi ích của việc tính thêm chi phí khắc phục các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường do sử dụng nhiên liệu hoá thạch vào giá nhiên liệu.

+ Hình thức sản phẩm: bản trình chiếu PowerPoint không quá 10 slide (thời gian thuyết trình không quá 15 phút).

c) Sản phẩm:

- Bản báo cáo trên PowerPoint của các nhóm HS đảm bảo các yêu cầu nội dung:

+ (1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch: chi phí khai thác và các yếu tố khác như vận chuyển, lưu kho, chi phí khắc phục môi trường.

+ (2) Chi phí khai thác gồm các chi phí cho việc thăm dò, khoan khai thác, vận chuyển, tích trữ lưu kho, xử lí các vấn đề môi trường liên quan. Các chi phí khai thác tăng đã tác động làm giá nhiên liệu hoá thạch tăng.

+ (3) Tính chi phí khắc phục môi trường vào giá nhiên liệu giúp con người giảm mức sử dụng nhiên liệu hoá thạch, tăng cường sử dụng nhiên liệu tái tạo

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS làm việc nhóm, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng tới giá nhiên liệu hoá thạch đảm bảo yêu cầu:

+ Nội dung: (1) những chi phí ảnh hưởng tới giá nhiên liệu hoá thạch; (2) ảnh hưởng của chi phí khai thác tới giá nhiên liệu; (3) lợi ích của việc tính thêm chi phí khắc phục các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường do sử dụng nhiên liệu hoá thạch vào giá nhiên liệu.

+ Hình thức sản phẩm: bản trình chiếu PowerPoint không quá 10 slide (thời gian thuyết trình không quá 15 phút).

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ HS trong quá trình làm việc tại nhà của các em..

- HS làm việc và cập nhật tiến độ cho giáo viên hằng ngày.

- Nếu có khó khăn nhờ GV hỗ trợ

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm nộp sản phẩm cho GV, GV lựa chọn 02 sản phẩm trình chiếu trước lớp.

- Chấm điểm cho các bài làm của HS.

- HS của các nhóm có sản phẩm được lựa chọn trình bày sản phẩm của nhóm mình.

- HS các nhóm khác nhận xét sản phẩm của nhóm bạn theo các nội dung: ưu điểm, góp ý và câu hỏi (nếu có).

Tổng kết

- GV nhận xét chung và chốt kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí nhiên liệu hoá thạch.

Ghi nhớ kiến thức

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG

BÀI 15. NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Năng lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên.

– Khai thác và sử dụng một số dạng năng lượng tái tạo không gây phát thải khí nhà kính, giúp bảo vệ môi trường nhưng hiệu suất thấp, chi phí đầu tư ban đầu cao.

– Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên, sử dụng thiết bị điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm giảm năng lượng hao phí, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu về ưu điểm và nhược điểm của một số năng lượng tái tạo.

b) Năng lực KHTN

– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).

– Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

PHIẾU HỌC TẬP 1

1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a) Năng lượng mặt trời hoạt động bằng cách chuyển hóa năng lượng mặt trời thành (1) .........

b) Năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển và năng lượng từ dòng sông luôn (3) .......trong tự nhiên.

c) Năng lượng sóng biển sẽ biến đổi (4) ....... của sóng biển thành (5) ........

2. Trả lời câu hỏi sau:

Việc sử dụng năng lượng từ dòng sông ảnh hưởng đến môi trường như thế nào nếu: – Vỡ đập thuỷ điện.

– Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng sông.

– Diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thuỷ điện.

............................................................................................................................................ ...........................................................................................................................................

............................................................................................................................................ ...........................................................................................................................................

3. Hoàn thành bảng sau

Năng lượng tái tạo

Ưu điểm

Nhược điểm

Năng lượng mặt trời

Năng lượng từ gió

Năng lượng từ sóng biển

Năng lượng từ dòng sông

PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1. Vi sao bóng đèn LED (Hình 15.4c) được xem là thiết bị tiết kiệm năng lượng?

..................................................................................................................

..................................................................................................................

..................................................................................................................

..................................................................................................................

..................................................................................................................

Câu 2. Vì sao phải sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường?

.................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Câu 3. Đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong những hoạt động thường ngày của em tại trường học.

.................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Động não, tư duy nhanh tại chổ.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, phòng tranh, mảnh ghép.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Nhận biết được các dạng năng lượng tái tạo và các ưu/nhược điểm của chúng

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Chiếu video về năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo.

+ Yêu cầu HS theo dõi video, liệt kê các dạng năng lượng tái tạo được đề cập đến trong video, cho biết ưu/nhược điểm của năng lượng tái tạo.

Link video: https://www.youtube.com/watch?v=CYCLSEu_mPI&t=23s

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

+ Các dạng năng lượng tái tạo: năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ thuỷ triều, năng lượng từ sóng và năng lượng sinh khối.

+ Ưu điểm: có sẵn trong tự nhiên, liên tục được bổ sung.

+ Nhược điểm: tính ổn định thấp, chi phí khai thác ban đầu cao,...

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ

– GV thực hiện:

+ Chiếu video về năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo.

+ Yêu cầu HS theo dõi video, liệt kê các dạng năng lượng tái tạo được đề cập đến trong video, cho biết ưu/nhược điểm của năng lượng tái tạo.

Link video: https://www.youtube.com/watch?v=CYCLSEu_mPI&t=23s

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới.

– HS làm việc cá nhân, thực hiện:

+ Theo dõi video.

+ Ghi chú nhanh các dạng năng lượng tái tạo được nhắc đến trong video.

+ Suy nghĩ để chỉ ra ưu/nhược điểm của năng lượng tái tạo.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

– GV không chốt đáp án của câu hỏi mà dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: Năng lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên. Các dạng năng lượng này có ưu điểm và nhược điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học mới.

HS lắng nghe và chuẩn bị tinh thần học bài mới.

2. Hoạng động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo

  1. Mục tiêu:

– Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.

– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới giá nhiên liệu hoá thạch.

b) Nội dung:

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:

∗ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia

+ Chia nhóm HS: lớp chia thành 4 nhóm được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 4.

+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm hiểu về nguồn gốc, đặc điểm, cách thức khai thác, tác động đến môi trường của việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng. Cụ thể:

Nhóm 1: năng lượng mặt trời (mục 1.a-SGK/ tr.66)

Nhóm 2: năng lượng từ gió (mục 1.b-SGK/ tr.67)

Nhóm 3: năng lượng từ dòng sông (mục 1.c-SGK/tr.67)

Nhóm 4: năng lượng từ sóng biển (mục 1.d-SGK/tr.67, 68).

∗ Vòng 2: nhóm mảnh ghép

+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: các thành viên trong 1 nhóm chuyên gia đếm thứ tự từ 1 đến 6, các thành viên ở các nhóm chuyên gia khác nhau có cùng số thứ tự thì tạo thành 1 nhóm.

+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ nội dung tìm hiểu được trong vòng chuyên gia với các thành viên còn lại trong nhóm.

+ Phát phiếu học tập nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.

c) Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP 1

1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a) Năng lượng mặt trời hoạt động bằng cách chuyển hóa năng lượng mặt trời thành (1) nhiệt năng.

b) Năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển và năng lượng từ dòng sông luôn (3) có sẵn trong tự nhiên.

c) Năng lượng sóng biển sẽ biến đổi (4) cơ năng của sóng biển thành điện năng.

2. Trả lời câu hỏi sau:

Việc sử dụng năng lượng từ dòng sông ảnh hưởng đến môi trường như thế nào nếu:

– Vỡ đập thuỷ điện.

– Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng sông.

– Diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thuỷ điện.

Trả lời

Ảnh hưởng của việc khai thác năng lượng từ dòng sông đến môi trường:

+ Vỡ đập thuỷ điện: lũ lụt, sạt lở đất.

+ Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng sông: mất cân bằng hệ sinh thái.

+ Diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thuỷ điện: xói mòn, ảnh hưởng tới môi trường đất.

3. Hoàn thành bảng sau

Năng lượng tái tạo

Ưu điểm

Nhược điểm

Năng lượng mặt trời

- Nguồn năng lượng vô tận

- Không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm chi phí điện lâu dài

- Chi phí ban đầu cao

- Phụ thuộc vào thời tiết - Yêu cầu diện tích lớn để lắp đặt các tấm pin mặt trời

Năng lượng từ gió

- Nguồn năng lượng vô tận

- Không gây ô nhiễm môi trường

- Có thể lắp đặt trên đất nông nghiệp

- Chi phí ban đầu cao

- Ảnh hưởng đến cảnh quan - Phụ thuộc vào điều kiện gió

Năng lượng từ sóng biển

- Nguồn năng lượng vô tận - Không gây ô nhiễm môi trường

- Tạo ra năng lượng ổn định

Chi phí đầu tư cao

- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển

- Yêu cầu công nghệ phức tạp

Năng lượng từ dòng sông

- Tận dụng dòng chảy tự nhiên - Không gây ô nhiễm môi trường

- Có thể kết hợp với thủy điện

- Phụ thuộc vào lưu lượng nước

- Có thể ảnh hưởng đến sinh thái sông

- Chi phí xây dựng cao

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:

∗ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia

+ Chia nhóm HS: lớp chia thành 4 nhóm được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 4.

+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm hiểu về nguồn gốc, đặc điểm, cách thức khai thác, tác động đến môi trường của việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng. Cụ thể:

Nhóm 1: năng lượng mặt trời (mục 1.a-SGK/ tr.66)

Nhóm 2: năng lượng từ gió (mục 1.b-SGK/ tr.67)

Nhóm 3: năng lượng từ dòng sông (mục 1.c-SGK/tr.67)

Nhóm 4: năng lượng từ sóng biển (mục 1.d-SGK/tr.67, 68).

∗ Vòng 2: nhóm mảnh ghép

+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: các thành viên trong 1 nhóm chuyên gia đếm thứ tự từ 1 đến 6, các thành viên ở các nhóm chuyên gia khác nhau có cùng số thứ tự thì tạo thành 1 nhóm.

+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ nội dung tìm hiểu được trong vòng chuyên gia với các thành viên còn lại trong nhóm.

+ Phát phiếu học tập nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập

- HS nhận nhiệm vụ. Thông hiểu cách thức hoạt động

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hỗ trợ và hướng dẫn HS di chuyển, cách thức làm việc.

- Tập hợp nhóm chuyên gia theo hướng dẫn của GV.

- Đọc SGK để thực hiện nhiệm vụ được giao ở vòng chuyên gia, ghi chú lại các thông tin tìm hiểu được.

- Tạo nhóm mới, chia sẻ thông tin về nội dung tìm hiểu được cho các thành viên.

- Thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.

Báo cáo kết quả:

- GV chấm điểm cho từng nhóm.

- Nhận xét, điều chỉnh (nếu có)

– Các nhóm treo phiếu học tập lên khu vực phía sau vị trí ngồi của nhóm mình.

– Đại diện HS của nhóm hoàn thành phiếu học tập sớm nhất lên trình bày trước lớp

Tổng kết

- GV nhận xét chung và chốt kiến thức cho HS.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.1: Sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường

a) Mục tiêu:

– Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên, sử dụng thiết bị điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm giảm năng lượng hao phí, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5 phút và hoàn thành phiếu học tập số 2.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau

PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1. Vi sao bóng đèn LED (Hình 15.4c) được xem là thiết bị tiết kiệm năng lượng?

Trả lời

Bóng đèn LED (Hình 15.4c) được xem là thiết bị tiết kiệm năng lượng vì bóng đèn LED có hiệu suất chuyển từ điện năng sang quang năng cao. Việc này làm tăng năng lượng có ích của bóng đèn đối với việc chiếu sáng và đảm bảo độ sáng, làm giảm mức tiêu thụ năng lượng của đèn, làm giảm chi phí thanh toán tiền điện.

Câu 2. Vì sao phải sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường?

Trả lời

Phải sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường vì:

- Hiện tại nhiều nguồn năng lượng hóa thạch đã sắp cạn kiệt, môi trường ở nhiều khu vực ô nhiễm trầm trọng, hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên nhiều, gây biến đổi khí hậu, ….

- Sử dụng năng lượng hiệu quả giúp giảm lượng khí thải và ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên và giảm chi phí sản xuất.

- Bảo vệ môi trường trong sạch, ít ô nhiễm giúp tình trạng sức khỏe của con người tốt hơn, tăng tuổi thọ, giảm bệnh tật, ….

Câu 3. Đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong những hoạt động thường ngày của em tại trường học.

Trả lời

Các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong những hoạt động thường ngày của em tại trường học:

- Tắt hoặc rút nguồn khi không sử dụng các thiết bị điện.

- Sử dụng nước uống, nước sinh hoạt vừa đủ khi cần.

- Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: mở cửa sổ để sử dụng ánh sáng tự nhiên, gió mát ngoài trời, ….

- Dùng điều hòa nhiệt độ từ 260C đến 280C.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5 phút và hoàn thành phiếu học tập số 2.

- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành phiếu học tập số 2.

Báo cáo kết quả:

- Lần lượt 02 HS trình bày câu trả lời trong phần phiếu học tập.

- GV nhận xét và điều chỉnh nếu có.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm của nhóm khác.

Tổng kết

- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS:

.

Ghi nhớ kiến thức

3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.

b) Nội dung:

– GV thực hiện:

+ Phổ biến luật chơi trò chơi Domino:

Nhóm trưởng chia thẻ bài cho các thành viên.

Một thành viên trong nhóm đặt 1 thẻ bài của mình lên bàn và đọc to thông tin trên thẻ; các thành viên còn lại chọn trong số thẻ bài của mình thẻ bài có thông tin phù hợp thì đặt tiếp. Tiếp tục như vậy đến khi hết số thẻ bài của nhóm.

Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng từ GV (GV có thể thưởng điểm).

+ Phát quân bài Domino cho mỗi nhóm.

Link tham khảo: https://giaoan123.com/day-hoc/day-hoc-tich-cuc/file-mau-tro-choi-domino-hoa-hoc-lop-10-000007.html

c) Sản phẩm: Đáp án

  • Bộ quân bài Domino cho các nhóm với các nội dung:
  1. Bắt đầu | Năng lượng hoá thạch được tạo ra từ các nhiên liệu hoá thạch
  2. bao gồm than mỏ, dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. | Năng lượng hoá thạch
  3. cũng có nguồn gốc từ Mặt Trời. | Một lượng lớn thực vật và xác sinh vật biển tích tụ dưới đáy đại dương
  4. tạo thành trầm tích của động vật và thực vật. | Lớp trầm tích này bị biến đổi
  5. bởi vi khuẩn và chìm sâu hơn. | Các lớp trầm tích biến thành bùn đen, dầu mỏ dưới tác dụng của
  6. sự gia tăng nhiệt độ và áp suất, ở độ sâu khoảng một vài kilômét. | Dựa vào các vết đứt gãy của các lớp đá,
  7. dầu mỏ dần nổi lên, tích tụ trong các túi đá, trở thành mỏ dầu. |Ưu điểm của năng lượng hoá thạch là
  8. dễ khai thác, chế biến, dễ vận chuyển hơn so với dầu mỏ và khí thiên nhiên. | Nhược điểm của năng lượng hoá thạch là
  9. khi sử dụng gây ô nhiễm môi trường. | Một số chất thải khi sử dụng nhiên liệu hoá thạch như
  10. chất thải rắn, phát thải các khí CO2, CO, NO2, NO, SO2. | Kết thúc.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện:

+ Phổ biến luật chơi trò chơi Domino:

Nhóm trưởng chia thẻ bài cho các thành viên.

Một thành viên trong nhóm đặt 1 thẻ bài của mình lên bàn và đọc to thông tin trên thẻ; các thành viên còn lại chọn trong số thẻ bài của mình thẻ bài có thông tin phù hợp thì đặt tiếp. Tiếp tục như vậy đến khi hết số thẻ bài của nhóm.

Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng từ GV (GV có thể thưởng điểm).

+ Phát quân bài Domino cho mỗi nhóm.

+ Yêu cầu HS đọc mục II-SGK/tr.77 và tham gia trò chơi.

Link tham khảo: https://giaoan123.com/day-hoc/day-hoc-tich-cuc/file-mau-tro-choi-domino-hoa-hoc-lop-10-000007.html

- HS nhận nhiệm vụ. Thông hiểu luật chơi.

HS thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát hỗ trợ HS khi cần thiết.

- HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành trò chơi..

Báo cáo kết quả:

- Hỗ trợ HS giải các câu hỏi khó.

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải các câu hỏi khó, và ghi chép lại.

Tổng kết

Tổng kết điểm cho HS và trao thưởng.

- Dặn dò về nhà.

- Kết thúc buổi học

Ghi nhớ kiến thức

IV. PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH

              Mức độ

Mức độ

Tiêu chí

Mức độ 1

(0.5 đ)

Mức độ 2

(1.0 đ)

Mức độ 3

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh trong nhóm đều tham gia hoạt động

Dưới 50% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Từ 50% - 90% HS trong nhóm tham gia hoạt động

100% HS trong nhóm tham gia hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi nổi

Ít thảo luận, trao đổi với nhau.

Thảo luận sôi nổi nhưng ít tranh luận.

Thảo luận và tranh luận sôi nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết quả thảo luận

Báo cáo chưa rõ ràng, còn lộn xộn.

Báo cáo rõ ràng nhưng còn lúng túng

Báo cáo rõ ràng và mạch lạc, tự tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết quả thảo luận

Báo cáo được 75% trở xuống nội dung yêu cầu thảo luận

Báo cáo từ 75% - 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Báo cáo trên 90% nội dung yêu cầu thảo luận.

Tiêu chí 5. Phản biện ý kiến của bạn.

Chỉ có 1 – 2 ý kiến phản biện.

Có từ 3 – 4 ý kiến phản biện

Có từ 5 ý kiến phản biện trở lên.

-----------------------------Hết-----------------------------