Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án KHTN 9 Chân Trời Sáng Tạo Phân Môn Hóa Học Cả Năm

Giáo Án KHTN 9 Chân Trời Sáng Tạo Phân Môn Hóa Học Cả Năm

Lượt xem 875
Lượt tải 29

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 6:

KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Bài 16. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.

- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...).

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại. Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về tính chất vật lý của kim loại

+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí của kim loại

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm nhận xét, rút ra được tính chất hóa học của kim loại và mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim loại và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ các đồ dùng làm bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm;

- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, muỗi sắt, chậu thủy tinh.

- Hóa chất: dây sắt, bột nhôm, phenolphthalein,natri, khí chlorine, nước cất, khí oxygen, bột lưu huỳnh.

- HS sưu tầm một số đồ vật được làm từ các kim loại

- phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

THÍ NGHIỆM

HIỆN TƯỢNG

GIẢI THÍCH

Lấy búa đập vào một mẩu than

Dùng búa đập vào đoạn dây đồng

Phiếu học tập số 2

Câu 1: Vì sao người ta có thể cán mỏng hoặc uống cong được các vật liệu từ nhôm dễ dàng?

..................................................................................................................................................

Câu 2: Trong thực tế, dây dẫn thường làm bằng những kim loại nào ?

..................................................................................................................................................

Câu 3: Vì sao bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được sử dụng để làm dây dẫn điện?

..................................................................................................................................................

Câu 4: Trước khi bóng đèn LED ra đời, bóng đèn sợi đốt với dây tóc được làm từ kim loại tungsten (W) được sử dụng rất phổ biến. Dựa vào tính chất vật lí nào mà kim loại tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn?

..................................................................................................................................................

Câu 5: Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy như thế nào?

..................................................................................................................................................

Câu 6: Hãy giải thích vì sao thủy ngân được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để do nhiệt độ?

..................................................................................................................................................

Phiếu học tập số 3

Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí nghiệm sau:

STT

Cách tiến hành

Hiện tượng

Viết PTHH

1

Dây Mg tác dụng với oxygen

2

Sắt tác dụng với lưu huỳnh

3

Nhôm tác dụng với khí chlorine

4

Natri tác dụng với nước

5

Kẽm tác dụng với dung dịch HCl

6

Kẽm tác dụng với dung dịch CuSO4

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học ở môn KHTN 6, dẫn dắt giới thiệu vấn đề

b) Nội dung:

GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.

c) Sản phẩm: xoong, dao....

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.

Giáo viên chia lớp làm 4 đội

- Luật chơi:

+ Các đội chơi quan sát hình/video chiếu trên màn hình có 30 giây để quan sát và ghi nhớ

+ Đội sẽ có 20 giây để ghi tất cả các đồ vật được làm bằng kim loại, đội nào ghi được nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS tham gia trò chơi và xem video/tranh để trả lời câu hỏi.

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới 80% trong tổng số các nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất. làm thế nào để sử dụng kim loại có hiệu quả

=> Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Trình bày tính chất vật lý của kim loại

  1. Mục tiêu:

- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.

Nội dung:

- GV cho HS làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1,2.

- GV cho học sinh đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa rút ra tính chất vật lý của kim loại

- Học sinh làm bài tập vận dụng: Quan sát hình sau đây và cho biết những ứng dụng của kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt dựa trên tính chất vật lý nào?

c) Sản phẩm:

THÍ NGHIỆM

HIỆN TƯỢNG

GIẢI THÍCH

Lấy búa đập vào một mẩu than

Than chì vỡ vụn

Than chì không có tính dẻo

Dùng búa đập vào đoạn dây đồng

Dây đồng bị dát mỏng

Kim loại đồng có tính dẻo

Câu 1: Vì nhôm có tính dẻo nên có thể cán mỏng hoặc uốn cong các vật liệu làm từ nhôm

Câu 2: Đồng hoặc nhôm

Câu 3: Bạc đắt tiền

Câu 4: Vì tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Câu 5: Trên bề mặt các đồ trang sức có vẻ sáng lấp lánh rất đẹp .

Câu 6: Vì có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất, Thủy ngân sẽ nở ra (cột nhiệt độ chạy lên) hay co lại (nhiệt độ kéo tụt xuống dưới ống) tùy thuộc vào nhiệt độ cần đo

*Vận dụng

  1. Vàng được dùng làm đồ trang sức: ứng dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo của kim loại vàng.
  2. Đồng được dùng làm lõi dây điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của kim loại
  3. Nhôm được dùng làm xoong, nồi, chảo: ứng dụng tính chất dẫn nhiệt của kim loại
  4. Thép được dùng trong xây dựng....ứng dụng tính chất dẻo của kim loại, kim loại sắt (thành phần chính của thép); thép được uốn thành khung, đan thành cốt cho các công trình này.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm cụ thể, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

+ Học sinh làm thí nghiệm: Lấy búa đập vào một mẩu than và lấy búa đập vào một dây đồng hoàn thành phiếu học tập số 1

THÍ NGHIỆM

HIỆN TƯỢNG

GIẢI THÍCH

Lấy búa đập vào một mẩu than

Dùng búa đập vào đoạn dây đồng

- Nhiệm vụ 2: GV chiếu hình ảnh minh họa, yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2

Trả lời câu hỏi sau

Câu 1: Vì sao người ta có thể cán mỏng hoặc uống cong được các vật liệu từ nhôm dễ dàng?

IMG0346A

DRINK154

Giấy gói kẹo

Vỏ của các đồ hộp

Câu 2: Trong thực tế, dây dẫn thường làm bằng những kim loại nào ?

Câu 3: Vì sao bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được sử dụng để làm dây dẫn điện?

Câu 4: Trước khi bóng đèn LED ra đời, bóng đèn sợi đốt với dây tóc được làm từ kim loại tungsten (W) được sử dụng rất phổ biến. Dựa vào tính chất vật lí nào mà kim loại tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn?

Câu 5: Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy như thế nào?

Câu 6: Hãy giải thích vì sao thủy ngân được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để do nhiệt độ?

- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT vận dụng

- GV giáo dục an toàn điện: Ta không nên sử dụng dây điện trần, hoặc dây điện đã bị hỏng lớp bọc cách điện .Để tránh bị điện giật, cháy do chập điện. Sử dụng điện an toàn và tiết kiệm

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Nhóm khác nhận xét phần

Tổng kết

I. Tính chất vật lý

+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...

+ Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt, tính dẻo, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,... khác nhau.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.

  1. Nội dung:

Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của kim loại, nêu hiện tượng, viết phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.

  1. Sản phẩm:

STT

Thí nghiệm

Hiện tượng

Viết PTHH

1

Dây Mg tác dụng với oxygen

Dây Mg cháy sáng trong không khí

2Mg +O2 2MgO

(Magnesium oxide)

2

Sắt tác dụng với lưu huỳnh

Hỗn hợp nóng chảy, cháy sáng và chuyển sang màu đen

Fe +S FeS

(Iron sulfide)

3

Nhôm tác dụng với khí chlorine

Màu vàng khí chlorine mất dần, tạo ra chất bột màu trắng

2Al + 3Cl22AlCl3

(Aluminium chloride)

4

Natri tác dụng với nước

Natri tan dần có khí thoát ra

2Na+ 2H2O →2NaOH + H2

5

Kẽm tác dụng với dung dịch HCl

Kẽm tan dần có khí thoát ra

Zn+ 2HCl → ZnCl2 + H2

6

Kẽm tác dụng với dung dịch CuSO4

Zn tan dần, dung dịch màu xanh nhạt màu dần, có chất rắn màu đỏ bám vào dây kẽm

Zn + CuSO4 →ZnSO4 + Cu

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.

- HS dự đoán về tính chất hóa học của kim loại

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán

- HS làm TN quan sát hoạt động nhóm để trình bày tính chất hóa học của kim loại

Thử thách 1: Học sinh sẽ làm thí nghiệm SGK và hoàn thành phiếu học tập số 3

GV: Giới thiệu một số hình ảnh về sự gỉ sét của đồ vật bằng kim loại sắt

Và cách loại bỏ gỉ sắt bằng các nguyên liệu tại nhà từ dấm và chanh muối

+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh dự đoán sản phẩm và viết PTHH

. Trả lời các câu hỏi bài tập giáo viên đặt ra.

- GV hệ thống toàn bộ kiến thức bà cho HS trả lời một số câu hỏi vận dụng: Vì sao các đồ dùng (cửa, bàn ghế, ...) làm từ vật liệu kim loại thường phải sơn phủ một lớp trên bề mặt?

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu làm thí nghiệm và PHT số 3 trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Mời các nhóm lên trình bày

- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- GV: nhận xét, bổ sung kiến thức

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

II. Tính chất hóa học

1.Tác dụng với oxygen

- Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base

2Mg +O2 2MgO (Magnesium oxide)

3Fe +2O2 Fe3O4 iron (II, III) oxide

2.Tác dụng với phi kim khác

- Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc oxide

Fe +S FeS (Iron sulfide)

2Al + 3Cl22AlCl3 (Aluminium chloride)

  1. Tác dụng với nước

- Kim loại (nhóm IA, IIA trừ Be, Mg) + nước → hydroxide + H2

2Na+ 2H2O →2NaOH + H2

  1. Tác dụng với dung dịch HCl

Kim loại + HCl→ muối + H2

(Mg, Al, Fe, Zn..)

Vd: Zn+ 2HCl → ZnCl2 + H2

  1. Một số kim loại tác dụng với dung dịch Muối

Zn + CuSO4 →ZnSO4 + Cu

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng

  1. Mục tiêu:

- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...).

  1. Nội dung:
  • HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét
  • Vận dụng: Vì sao các nhà khảo cổ khi khám phá thấy những đồ vật bằng vàng thường vẫn còn nguyên vẹn, không bị hoen gỉ?
  1. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời

*Vận dụng: Vì vàng không tác dụng với oxygen nên khi tìm thấy vàng không bị gỉ

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

  • HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét về kim loại nhôm, sắt, vàng:

+ Màu sắc

+ Khối lượng riêng (g/cm3)

+ Nhiệt độ nóng chảy (0C)

+ Khả năng phản ứng với các chất

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham khảo sách giáo khoa

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng và chốt nội dung kiến thức

Tổng kết: HS xem SGK

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  2. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền Quizzic

c) Sản phẩm: 1-B, 2-D, 3-A, 4-C, 5-A.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Luật chơi: Tổ chức vận dụng trên phần mền Quizzic

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.

Câu 1. Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?

A. Đồng B. Bạc C. Sắt D. Nhôm

Câu 2. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do?

A. Do dẫn điện tốt B. Có ánh kim, đẹp

C. Nhiệt độ nóng chảy cao D. Bền và nhẹ

Câu 3. Các kim loại thường có vẻ đẹp sáng lấp lánh, rất đẹp, nhiều kim loại được sử dụng làm đồ trang sức, vật dụng trang trí. Đó là tính chất vật lí nào của kim loại?

A. Ánh kim B. Tính dẫn điện

C. Tính dẫn nhiệt D.Tính dẻo

Câu 4. Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Kim loại X là:

A. Sắt B. Thủy ngân

C. Vonfram D. Vàng

Câu 5. Ở điều kiện thường, kim loại X là chất lỏng, được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế. Kim loại X là:

A. Bạc B. Thủy ngân

C. Natri D. Chì

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  3. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông điểm bảo vệ môi trường và làm bài tập vận dụng thực tế
  4. Sản phẩm: Thông điệp và BTVN của học sinh.
  5. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Học baøi theo noäi dung ñaõ ghi baøi , làm bài tập trong SBT

- Làm bt sau:

* Cho các KL Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au. KL nào tác dụng với : dd H2SO4, HCl dd AgNO3. Viết cácPTHH ?

* Hòa tan 3,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dd HCl 1,5M.

a. Chứng tỏ rằng hỗn hợp X tan hết ?

b. Nếu pứ trên thu được 4,256 lít H2(đktc) thì khối lượng mỗi kim loại trong X là bao nhiêu?

- Dùng sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức

- HS ghi chép những câu hỏi và lời dặn của GV để về nhà tìm hiểu thêm trên sách báo, internet những nội dung cần thiết.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.

Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 6:

KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Bài 17. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LỌAI. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI

Thời lượng: 6 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,...

- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).

- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.

- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng

- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(lll) oxide bởi carbon oxide; Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải thích các hiện tượng liên quan đến mức độ hoạt động hoá học của kim loại.

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dãy hoạt động hoá học. Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và tiến hành được các thí nghiệm nhận xét, rút ra được có phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức độ như thế nào trên cơ sở dãy hoạt động hoá học.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim loại và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ các đồ dùng làm bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.

- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.

- Trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm;

- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt

- Hóa chất: mảnh magnesium, đinh sắt, đồng phoi bào, dung dịch HCl 1 M, dây đồng, dung dịch ZnSO4 1M, dung dịch AgNO31M.

- Phiếu học tập

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

  1. Tên các thành viên trong nhóm:
  2. Ngày làm thí nghiệm:
  3. Kết quả

STT

Cách tiến hành

Hiện tượng quan sát được

PTHH của phản ứng (nếu có)

1

Cho mẫu Na nhỏ bằng hạt đậu vào nước có vài giọt dd phenolphtalein

2

Cho Mg vào nước

3

Magnesium tác dụng 2 ml dung dịch HC1

4

Một đinh sắt tác dụng 2 ml dung dịch HC1

5

Một mãnh đồng phoi bào tác dụng 2 ml dung dịch HC1

Phiếu học tập

Trình bày quá trình tách nhôm, sắt, kẽm từ quặng theo các bước dưới đây:

Tách nhôm từ quặng

Tách sắt từ quặng

Tách kẽm từ quặng

Tên quặng kim loại:

Thành phần chủ yếu của quặng:

Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp:

PTHH của phản ứng:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học ở môn KHTN 6, dẫn dắt giới thiệu vấn đề

b) Nội dung:

GV cho học sinh nhắc lại các tính chất hóa học của kim loại mà đã được

c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên đặt vấn đề: nhiều kim loại được dùng nhiều trong đời sống như calcium, kẽm, magnesium, sắt, nhôm, natri, chì, vàng,… Vậy những kim loại nào tan trong nước ở điều kiện nhiệt độ thường

- GV đặt vấn đề: cần so sánh độ hoạt động hoá học của Na, Mg, Zn, Fe, H, Cu, Ag.

- HS trả lời theo kiến thức bài cũ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, viết các báo cáo.

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận từng cặp với nhau

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

Ở bài tập trên ta thấy Fe, Zn pư được với CuSO4 và HCl, còn Cu không phản ứng được hay ta nói cách khác Fe, Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Cu. Vậy thì mức độ hoạt động hóa học khác nhau của kim loại được thể hiện như thế nào? Có thể dự đoán được pư của kim loại với các chất khác hay không?

=> Dãy hoạt động hoá học của kim loại giúp các em trả lời các câu hỏi đó.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại

  1. Mục tiêu:

- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,...

- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).

  1. Nội dung:

- GV cho HS làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1,2.

- GV cho học sinh đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa rút ra tính chất vật lý của kim loại

- Học sinh làm bài tập vận dụng: Quan sát hình sau đây và cho biết những ứng dụng của kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt dựa trên tính chất vật lý nào?

  1. Sản phẩm:

STT

Cách tiến hành

Hiện tượng quan sát được

PTHH của phản ứng (nếu có)

1

Cho mẫu Na nhỏ bằng hạt đậu vào nước có vài giọt dd phenolphtalein

Mẫu Na nóng chảy thành giọt tròn chạy trên mặt nước và tan dần, dd chuyển màu hồng

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2

Cho Mg vào nước

Không hiện tượng ở nhiệt độ thường. Nhưng khi đun nóng thì giải phóng H2

Mg + H2O hơi MgO+ H2

3

Magnesium tác dụng 2 ml dung dịch HC1

Magnesium tan dần có khí thoát ra

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

4

Một đinh sắt tác dụng 2 ml dung dịch HC1

sắt tan dần có khí thoát ra

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

5

Một mãnh đồng phoi bào tác dụng 2 ml dung dịch HC1

Không hiện tượng

Không phản ứng

6

dây đồng tác dụng dung dịch ZnSO4 1M

Không hiện tượng

Không phản ứng

7

dây đồng tác dụng dung dịch AgNO3 1M.

Đồng tan ra, dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh. Có chất rắn màu trắng bạc bám vào dây đồng

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành các nhóm cụ thể, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

- GV chia lớp thành các nhóm, lần lượt phát các bộ dụng cụ, hoá chất và Bản báo cáo kết quả thí nghiệm tương ứng.

- GV hướng dẫn kĩ trước khi làm thí nghiệm để HS quan sát đúng hiện tượng và đảm bảo an toàn thí nghiệm.

- Nhiệm vụ 1:

+ Thí nghiệm 1 cho mẫu Na nhỏ bằng hạt đậu vào nước có vài giọt dd phenolphtalein: chỉ dùng một mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu xanh, không được cầm Na bằng tay mà phải dùng panh kẹp.

+ Thí nghiệm cho Mg tác dụng với nước

+ Thí nghiệm 2: Cho Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl 1 M.

+ Thí nghiệm 3: Cho Cu tác dụng với dung dịch ZnSO4, dung dịch AgNO3: dùng ống hút để lấy dung dịch, lấy lượng dung dịch khoảng 1/3 ống nghiệm.

- GV lưu ý HS:

+ Trong thí nghiệm 1 chỉ xét các phản ứng của kim loại với nước ở nhiệt độ thường. Khi ở nhiệt độ cao, nhiều kim loại như magnesium, aluminium, iron,… cũng có phản ứng với nước.

+ Trong thí nghiệm 2 chỉ xét phản ứng của các kim loại với dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HCl. Trường hợp phản ứng của kim loại với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch HNO3 sẽ được tìm hiểu ở các lớp sau.

+ Trong thí nghiệm 3 trong phần này ta xét phản ứng của kim loại với muối tan trong dung dịch.

- Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi trong bảng báo cáo thí nghiệm

Trả lời câu hỏi sau

- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT vận dụng

- GV giáo dục an toàn điện: Ta không nên sử dụng dây điện trần, hoặc dây điện đã bị hỏng lớp bọc cách điện .Để tránh bị điện giật, cháy do chập điện. Sử dụng điện an toàn và tiết kiệm

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

HS tiến hành thí nghiệm (1) Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước; (2) Khảo sát phản ứng của kim loại Fe, Cu với dung dịch acid; (3) So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu.

- HS thảo luận, viết các báo cáo.

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận xét, đánh giá dựa trên kĩ năng thí nghiệm, mức độ chính xác, chi tiết của báo cáo và khả năng trình bày kết quả của mỗi nhóm HS.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Nhóm khác nhận xét phần

Tổng kết

I. Xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại

+ Căn cứ vào kết quả thí nghiệm khi cho KL tác dụng với nước, dd HCl, dd muối ta có thể sắp xếp các kim loại thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học như sau: Na, Mg, Fe, H, Cu, Ag

+ Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học:

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.

  1. Nội dung:

- Nêu được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học và viết PTHH minh họa

- BT vận dụng:Hoàn thành phương trình hoá học cứa các phản ứng sau:

  1. Ca + H2O →
  2. Fe + HCl →

c. Zn + CuSO4

  1. Sản phẩm:
  2. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
  3. Fe + 2HCl → FeCl2 + 2H2

c. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm gồm 2 – 3 HS, yêu cầu thực hiện hoạt động Tìm hiểu về ý nghĩa dãy hoạt động hoá học, trang 93 SGK.

GV có thể yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ (nếu có).

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Mời các nhóm lên trình bày

- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- GV: nhận xét, bổ sung kiến thức

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

II. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học

Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải.

Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường.

Kim loại đứng trước H tác dụng được với 1 số dd acid (HCl, H2SO4 loãng…) và giải phóng khí H2

Kim loại đứng trước (trừ Na, K...) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại, ta có thể xác định được mức độ hoạt động hoá học của kim loại.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng

  1. Mục tiêu:

- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...).

  1. Nội dung:
  • HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét
  • Vận dụng: Vì sao các nhà khảo cổ khi khám phá thấy những đồ vật bằng vàng thường vẫn còn nguyên vẹn, không bị hoen gỉ?
  1. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời

*Vận dụng: Vì vàng không tác dụng với oxygen nên khi tìm thấy vàng không bị gỉ

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

  • HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét về kim loại nhôm, sắt, vàng:

+ Màu sắc

+ Khối lượng riêng (g/cm3)

+ Nhiệt độ nóng chảy (0C)

+ Khả năng phản ứng với các chất

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham khảo sách giáo khoa

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng và chốt nội dung kiến thức

Tổng kết: HS xem SGK

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số phương pháp tách kim loại nhiều ứng dụng

  1. Mục tiêu:

- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng

- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(lll) oxide bởi carbon oxide; Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).

  1. Nội dung:

- HS nghiên cứu SGK tìm hiểu phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng

  1. Sản phẩm

Tách nhôm từ quặng

Tách sắt từ quặng

Tách kẽm từ quặng

Tên quặng kim loại:

bauxite.

hematite.

sphalerite

Thành phần chủ yếu của quặng:

Al2O3.

Fe2O3.

ZnS.

Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp:

Điện phân nóng chảy Al2O3.

Nhiệt luyện, cho CO phản ứng với Fe2O3 ở nhiệt độ cao

Nhiệt luyện, đốt cháy ZnS để chuyển thành ZnO, sau đó cho CO phản ứng với ZnO ở nhiệt độ cao.

PTHH của phản ứng:

2Al2O3 4Al + 3O2

Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2

2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu: kim loại nhôm, sắt, kẽm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Phương pháp tách kim loại này từ quặng sẽ được tìm hiểu trong bài học.

- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4-6 HS, yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.

Tách nhôm từ quặng

Tách sắt từ quặng

Tách kẽm từ quặng

Tên quặng kim loại:

Thành phần chủ yếu của quặng:

Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp:

PTHH của phản ứng:

- GV đặt vấn đề: kim loại được tách từ các quặng. Thành phần chính của quặng là những hợp chất của kim loại. Từ một quặng có thể tách ra nhiều kim loại, hoặc một kim loại có thể tách ra từ nhiều loại quặng khác nhau. Sau khi thảo luận trả lời phiếu học tập, yêu cầu HS trả lời câu hỏi

Câu 1: Trong công nghiệp, phương pháp nào được sử dụng để sản xuất nhôm? Nguyên liệu để sản xuất nhôm là gì?

Câu 2. Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng.

Câu 3. Nêu các phương pháp hoá học thường dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng. Phương pháp đó dùng để tách những kim loại nào?

GV yêu cầu HS suy nghĩ, kết hợp SGK với những kiến thức đã biết để suy luận trả lời câu hỏi.

HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm HS thảo luận, viết câu trả lời ra phiếu.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.

GV ghi ý kiến của các nhóm trên bảng.

Tổng kết

Tách một số kim loại có nhiêu ứng dụng:

  • Phương pháp điện phân nóng chảy: Sử dụng để tách kim loại hoạt động hoá học mạnh (K, Na, Ca, ...). Trong công nghiệp, nhôm được tách từ quặng bauxite bâng phương pháp điện phân nóng chảy.
  • Phương pháp nhiệt luyện: Sử dụng các chẩt phản ứng thích hợp (C, CO, ...) để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình (Fe, Zn, Pb,...) ra khỏi oxide của chúng.

- GV có thể giải thích thêm về vai trò của cryolite (Na3AlF6) trong quá trình điện phân Al2O3: chất làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 nhằm tiết kiệm năng lượng, đồng thời chất này cũng làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.

- GV nhấn mạnh: Al là kim loại hoạt động hoá học mạnh, được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Zn và Fe là kim loại hoạt động hoá học trung bình, được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

HS ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  2. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền Quizzic
  3. Sản phẩm:

Câu 6: PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (1)

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

Số mol khí H2 thu được:

nH2= V/24,79 = 1,9832/24,79 = 0,08 mol.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Luật chơi: Tổ chức vận dụng trên phần mền Quizzic

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.

Câu 1: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:

A. Na , Mg , Zn B. Al , Zn , Na

C. Mg , Al , Na D. Pb , Al , Mg

Câu 2: Cho dãy các kim loại sau: Au, K, Mg, Ag, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 3: Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại:

A. Zn, Pb, Au B. Al, Zn, Fe

C. Mg, Fe, Ag D. Na, Mg, Al

Câu 4: Cho lá Cu vào dung dịch silver nitrate (AgNO3), sau một thời gian lấy lá Cu ra cân lại khối lượng lá Cu thay đổi như thế nào?

A. Tăng so với ban đầu. B. Giảm so với ban đầu.

C. Không thay đổi D. Lá Cu tan hết.

Câu 5: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí hydrogen (ở đkc). Phần trăm của nhôm trong hỗn hợp là

  1. 81 % B. 27 % C. 40 % C. 54 %

Câu 6: Cho 3,79 g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng dư, thu được 1,9832 lít khí (điều kiện chuẩn). Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  3. Nội dung: Học sinh làm bài tập vận dụng thực tế
  4. Sản phẩm: Thông điệp và BTVN của học sinh.
  5. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV hướng dẫn HS:

- Chuẩn bị bài tập sau:

Bài tập 1: Cho ba lọ chứa ba kim loại : Al, Ag, Fe bằng pphh trình bày cách nhận biết ?

Bài tập 2: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO3 1M để pư xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính m ?

- Làm các bài tập SBT

- HS ghi chép những câu hỏi và lời dặn của GV để về nhà tìm hiểu thêm trên sách báo, internet những nội dung cần thiết.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.

Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 6:

KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Bài 18. GIỚI THIỆU HỢP KIM

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm hợp kim.

- Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.

- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, qnan trọng, hiện đại.

- Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về hợp kim.

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hợp kim; Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.

- Tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron(III) oxide.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm
  • Video sơ đồ sản xuất gang trong lò cao: https://www.youtube.com/watch?v=qoFWk9fX9hE

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

V. NỘI DUNG BÀI HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

- HS phát huy nhu cầu tìm hiểu, khám phá, tìm kiếm các thông tin liên quan đến các quặng kim loại phổ biến.

b) Nội dung:

GV cho học sinh chơi trò chơi tìm hiểu ý nghĩa của hợp kim

c) Sản phẩm:

- Vòi nước và bồn rửa bằng inox

- Kèn trumpet bằng đồng thau

- Lưới chặn rác làm bằng gang

- Thép xây dựng

- Do hợp kim không dễ phản ứng với không khí, nước

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV cho học sinh quan sát các đồ vật và dụng cụ sau:

+ Những dụng cụ, thiết bị này làm từ vật liệu gì?

Luật chơi

Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi đồ vật khi được trình chiếu nên học sinh có 10 giây để ghi trả lời của nhóm mình:

Mỗi câu trả lời đúng, nhanh nhất: +1đ

– GV yêu cầu HS suy nghĩ, kết hợp SGK với những kiến thức đã biết để suy luận trả lời câu hỏi.

Vì sao người ta thường sử dụng hợp kim mà không dùng kim loại tinh khiết để chế tạo các vật dựng trong đời sống?

- HS trả lời theo kiến thức bài cũ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, viết các báo cáo.

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận từng cặp với nhau

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

– GV đặt vấn đề: Để khoan được đất, đá, người ta phải chế tạo mũi khoan có độ cứng cao được làm từ hợp kim. Hợp kim là gì? Vì sao lại chế tạo ra hợp kim? Chúng có thành phần và tính chất nào đặc trưng?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu hợp kim

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm hợp kim.

- Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.

Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.

  1. Nội dung:

- HS nghiên cứu SGK tìm hiểu khái niệm hợp kim, thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.

  • Chia nhóm thực hiện báo cáo trước lớp, mỗi nhóm sẽ bốc thăm thực hiện 1 trong 4 nhiệm vụ sau:

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và cách sử dụng hợp kim.

+ Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim phổ biến.

Hợp kim

Thành phần

Tính chất đặc trưng

Ứng dụng phổ biến

Gang

Thép (thép thông thường)

Inox (thép đặc biệt)

Duralumin (hay dural)

  1. Sản phẩm

- Nhiệm vụ 1:

1. Khái niệm hợp kim

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Kim loại cơ bản là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp kim.

2. Ưu điểm của hợp kim: Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng

- Nhiệm vụ 2, 3:

Tìm hiểu thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim phổ biến.

Hợp kim

Thành phần

Tính chất đặc trưng

Ứng dụng phổ biến

Gang

Hợp kim của của sắt với carbon (khoảng 2 – 5% khối lượng) và một số nguyên tố khác.

Cứng, giòn

Sản xuất bếp, lò nướng, bánh răng làm đường ống và phụ kiện đường ống dẫn nước cấp, nổi và chảo, khuôn đúc,...

Thép (thép thông thường)

Hợp kim của của sắt với carbon (dưới 2% khối lượng) và lượng nhỏ nguyên tố khác.

Cứng, dẻo hơn gang

Làm vật liệu trong xây dựng, thiết bị, máy móc.

Inox

(thép đặc biệt)

Hợp kim của Fe cùng một số nguyên tố khác như Cr, Ni,...

Khó bị gỉ

Làm đồ dùng, dụng cụ trong gia đình; chi tiết trong các dụng cụ, thiết bị y tế;...

Duralumin (hay dural)

Hợp kim của Al với một số nguyên tố khác như Cu, Mg, Mn.

Nhẹ, bền

Chế tạo cánh máy bay, áo giáp, khung xe đạp

Nhiệm vụ 4:

Hợp kim nhôm

  • Chế tạo các chi tiết của phương tiện giao thông như ô tô, tàu hỏa, tàu biển, máy bay.
  • Vỏ vệ tinh nhân tạo, chi tiết khinh khí cầu
  • Cửa sổ, cửa chính, bàn ghế, thau, chậu, dụng cụ bếp.
  • Các chi tiết của điện thoại, laptop, CPU

Hợp kim đồng

  • Đường ống khí đốt, bộ tản nhiệt, dây cáp
  • Ống dẫn, các chi tiết trong ô tô, tàu biển, máy bay
  • Các chi tiết khớp nối, ren, ống sử dụng trong môi trường nước hoặc nước biển
  • Dây truyền tải ngành viễn thông

Hợp kim sắt

  • Vật liệu trong công trình xây dựng, cầu đường, đường ray xe lửa…
  • Đồ dùng gia đình: bàn ghế, cửa, cổng, cầu thang, lan can, tủ kệ…
  • Chế tạo máy móc, chi tiết, phụ kiện, bulong, con tán
  • Dùng làm khuôn bọng, dao cụ
  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

  • Chia nhóm thực hiện báo cáo trước lớp, mỗi nhóm sẽ bốc thăm thực hiện 1 trong 4 nhiệm vụ sau:

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và cách sử dụng hợp kim.

+ Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thành phần, tính chất, ứng dụng của Gang, Thép (thép thông thường)

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thành phần, tính chất, ứng dụng của Inox (thép đặc biệt) và Duralumin (hay dural).

+ Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu ứng dụng của hợp kim đồng, nhôm, sắt,

- Nhiệm vụ 1:

- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4-6 HS, yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi

+ Khái niệm: thế nào là hợp kim, thế nào là kim loại cơ bản.

+ Nêu ưu điểm của hợp kim so với kim loại.

+ Trả lời câu hỏi trang 81, 82, SGK.

- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu bảng 18.1 Tìm hiểu thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim phổ biến.

– Nêu đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến bằng cách hoàn thành bảng sau.

Hợp kim

Thành phần

Tính chất đặc trưng

Ứng dụng phổ biến

Gang

Thép (thép thông thường)

Inox (thép đặc biệt)

Duralumin (hay dural)

GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mở rộng trong SGK để hiểu thêm vì sao các hợp kim lại cứng hơn so với kim loại ban đầu.

HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm HS thảo luận, viết câu trả lời ra .

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

GV gọi một số HS lên điền câu trả lời vào bảng tóm tắt. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

Tổng kết

I. HỢP KIM

1. Khái niệm hợp kim

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Kim loại cơ bản là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp kim.

Ví dụ: thép có kim loại cơ bản là sắt, đuy–ra (duralumin) có kim loại cơ bản là nhôm,...

2. Ưu điểm của hợp kim

Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng.

3. Một số hợp kim phổ biến

Gang, thép và hợp kim nhôm là các hợp kim phổ biến có thành phần, tính chất đặc trưng với nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất.

HS ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sản xuất gang thép

  1. Mục tiêu:

Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép.

  1. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền Quizzic
  2. Sản phẩm: Trả lời câu hỏi của GV:

Gang

  1. Hàm lượng carbon trong gang: khoảng 2 – 5%.

2. Khí thải trong quá trình sản xuất gang: CO2 (có thể có CO nếu không phản ứng hết với oxide của sắt). Khí CO độc, nếu thải ra ngoài môi trường, người hít phải sẽ khó thở, có thể dẫn đến tử vong.

3. Vai trò của carbon trong quá trình sản xuất gang:

- Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt độ lò phản ứng.

- Tạo khí CO để phản ứng với oxide của sắt.

- Là thành phần của gang.

Thép

  1. Hàm lượng carbon trong thép: ≤ 2%.
  2. Khí thải trong quá trình sản xuất thép là CO2, SO2. Khí SO2 độc, nếu thải ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm không khí, mưa acid, cây trồng giảm năng suất, người hít phải sẽ khó thở,...
  3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất thép:

- Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt độ lò phản ứng.

- Là thành phần của thép.

4. Nêu một chất trong xỉ thép: SO2, MnO2,...

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1:

GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 – 6 HS. GV cho các nhóm xem video, sau đó đọc SGK và trình bày quy trình sản xuất gang theo các ý:

  1. Nguyên liệu cho sản xuất gang.
  2. Cách thực hiện quá trình sản xuất gang (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản phẩm).
  3. Các phản ứng trong các giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang.

– Sau khi tìm hiểu, HS cần trả lời các câu hỏi:

  1. Cho biết hàm lượng carbon trong gang.
  2. Khí thải trong quá trình sản xuất gang là gì. Nếu khí này không được xử lí mà đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào?
  3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất gang.

Nêu một chất trong xỉ gang.

- Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày quy trình sản xuất thép:

  1. Nguyên liệu cho sản xuất thép.
  2. Cách thực hiện quá trình sản xuất thép (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản phẩm) – Sau khi trình bày, HS cần trả lời câu hỏi:
  3. Cho biết hàm lượng carbon trong thép.
  4. Khí thải trong quá trình sản xuất thép là gì? Nếu khí này không được xử lí mà đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào?
  5. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất thép.
  6. Nêu một chất trong xỉ thép.

- GV: Theo em có những loại thép nào trong cuộc sống?

ongtron-2

thep mem 1

Thép thường (hay thép cacbon): Thép mền

p90l.jpg

Xe bọc thép

thep cung

Dao làm từ thép cứng

Thép cứng

Máy nghiền đá

vertu-ascent-ti-damascus-steel-phone.jpg

Vỏ điện thoại bằng thép không gỉ

Thép đặc biệt rất cứng, không gỉ.

- GV có thể cung cấp thông tin mở rộng cho HS về những nhà máy sản xuất gang, thép Việt Nam:

Nhà máy sản xuất

Sản lượng mỗi năm

Nhà máy thép Việt Nhật

Nhà máy đạt công suất trên 240 000 tấn/năm

Nhà máy thép Hoà Phát

Nhà máy đạt công suất trên 1,7 triệu tấn/năm.

Nhà máy gang thép Thái Nguyên

Nhà máy đạt sản lượng 18 000 tấn/năm.

Nhà máy thép Việt Mỹ

Nhà máy đạt công suất 1 triệu tấn/năm.

Nhà máy thép Pomina

Nhà máy đạt công suất 1,1 triệu tấn/năm

HS nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm HS thảo luận, viết câu trả lời ra phiếu.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

GV gọi một số HS lên điền câu trả lời vào bảng tóm tắt. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

Tổng kết

III. SẢN XUẤT GANG, THÉP

1. Sản xuất gang từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide

Nguyên liệu: quặng sắt (thường là quặng hematite với thành phần chính là Fe2O3), than cốc và chất tạo xỉ như CaCO3, SiO2,... Quặng sắt, than cốc, đá vôi được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần từ trên xuống. Không khí nóng được thổi từ dưới lên.

Các giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang:

+ Tạo CO: C + O2 CO2; C + CO2 2CO

+ Tạo gang từ quặng: 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2

+ Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang: CaO + SiO2 CaSiO­3

2. Sản xuất thép

– Nguyên liệu chính để sản xuất thép là gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.

– Quá trình sản xuất thép: Làm giảm các tạp chất C, Si, Mn,... trong gang bằng cách chuyển chúng thành các oxide và loại bỏ chúng để thu được thép.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  2. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền Quizzic

- Thảo luận nhóm làm BT:: So sánh quá trình sản xuất gang và thép, đánh giá được phạm vi sử dụng của gang và thép dựa trên tính chất.

  1. Sản phẩm:

Các câu trả lời của HS:

  1. Thành phần gang và thép khác nhau: trong gang có 2 – 5% carbon còn trong thép có ≤ 2% carbon.

- Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất vật lí của gang, thép dẻo, đàn hồi, có khả năng chịu lực tốt; gang cứng và giòn hơn thép.

- Ứng dụng nổi bật của gang: đúc các chi tiết máy, ống dẫn nước, nắp cống,...; ứng dụng nổi bật của thép: làm khung công trình xây dựng, cầu,...

- Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng trong quá trình sản xuất gang là phương pháp nhiệt luyện. Trong phương pháp này, dùng khí CO phản ứng với oxide của sắt ở nhiệt độ cao để thu được kim loại.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Thảo luận nhóm làm BT:: So sánh quá trình sản xuất gang và thép, đánh giá được phạm vi sử dụng của gang và thép dựa trên tính chất.

Bài tập trắc nghiệm:

- Luật chơi: Tổ chức vận dụng trên phần mền Quizzic

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.

Câu 1. Gang và thép là hợp kim của

  1. nhôm với đồng. B. sắt với carbon.

C. carbon với silicon. D. sắt với nhôm.

Câu 2. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:

  1. Từ 2% đến 6%. B. Dưới 2%.

C. Từ 2% đến 5%. D. Trên 6%.

Câu 3. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon chiếm:

  1. Trên 2%. B. Dưới 2%.

C. Từ 2% đến 5%. D. Trên 5%.

Câu 4. Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là

  1. CaCO3 CaO + CO2.
  2. CaO + SiO2 CaSiO3.
  3. CaO + CO2 CaCO3.

D. CaSiO3 CaO + SiO2.

Câu 5. Nguyên tắc sản xuất thép là

A. Làm tăng hàm lượng C có trong gang.

B. Làm giảm hàm lượng C có trong gang.

C. Làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang.

D. Làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang.

Câu 6. Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ?

A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.

B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.

C. Thép là hợp kim của Fe và C.

D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.

Câu 7. Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% – 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là

A. gang trắng. B. thép.

C. gang xám. D. inox.

Câu 8. Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay?

A. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.

B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.

C. Những hợp kim có tính cứng cao.

D. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Hợp kim có tính dẫn điện.

B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt.

C. Hợp kim có tính dẻo.

D. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.

Câu 10. Tính chất đặc trưng của inox là

  1. nhẹ và bền. B. độ cứng cao.

C. khó bị gỉ. D. dẫn điện tốt.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  3. Nội dung: Học sinh làm bài tập vận dụng thực tế
  4. Sản phẩm:

Câu 1:

a) Đúng.

b) Sai vì thép chứa hàm lượng carbon dưới 2%.

c) Đúng.

d) Sai vì hợp kim duralumin nhẹ và bền.

e) Sai vì nguyên liệu sản xuất thép là gang và thép phế liệu.

f) Đúng.

g) Đúng.

h) Sai vì các oxide dạng rắn tạo xỉ nhẹ nổi lên trên.

Câu 2

a)

– Một số vật dụng trong nhà em được chế tạo từ hợp kim: con dao, đũa, chảo gang..

– Hợp kim làm nên vật dụng:

+ Con dao, đũa được làm từ thép không gỉ.

+ Chảo gang được làm từ hợp kim gang.

b) Vì hợp kim có các tính chất ưu việt hơn so với các kim loại tinh khiết tạo ra nó như như tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn, …

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV hướng dẫn HS:

- Chuẩn bị bài tập sau:

Câu 1 Nhận định đúng/sai các câu dưới đây? Sửa lại các câu có nội dung chưa chính xác.

a) Gang chứa chủ yếu là sắt, 2% – 5% carbon và một số nguyên tố khác.

b) Thép thường (thép carbon) dẻo và cứng chứa hàm lượng carbon trên 2%.

c) Inox chứa chủ yếu là sắt và một số nguyên tố khác như Cr, Ni, … khó bị gỉ.

d) Đuy – ra (duralumin) là hợp kim của nhôm với Cu, Mg, Mn, … nặng và bền.

e) Nguyên liệu sản xuất thép là quặng sắt (hematite: Fe2O3), than cốc, chất tạo xỉ CaCO3, SiO2

f. Nguyên tắc sản xuất thép là dùng CO khử oxide sắt ở nhiệt độ cao.

g. Trong quá trình luyện thép, các tạp chất (C, S, Si, Mn, …) sẽ bị oxi hóa bởi oxygen.

h. Khi sản xuất thép, các oxide tạo thành ở dạng khí (CO2, SO2) sẽ thoát ra ngoài theo khí thải còn các oxide dạng rắn (SiO2, MnO2, …) tạo xỉ nặng nên lắng xuống dưới.

Câu 2.

a) Quan sát trong nhà, em thấy những vật dụng nào được chế tạo từ hợp kim? Kể tên hợp kim làm nên vật dụng đó.

b) Vì sao người ta thường sử dụng hợp kim mà không dùng kim loại tinh khiết để chế tạo các vật dụng trong đời sống?

- HS ghi chép những câu hỏi và lời dặn của GV để về nhà tìm hiểu thêm trên sách báo, internet những nội dung cần thiết.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.

Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 6:

KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Bài 19. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Thời lượng: 5 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu huỳnh, khí chlorine,...).

- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, nêu được ứng dụng của một số phi kim phổ biến trong thực tiễn.

- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,...).

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và so sánh các dự liệu, nhận xét, rút ra đượcChỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.

- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm;
  • - GV chia lớp học thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm trước để tìm hiểu ở nhà và làm báo cáo (có thể ở dạng poster giấy, có thể ở dạng các slide). Tại lớp, mỗi nhóm sẽ tiến hành báo cáo. Các chủ đề báo cáo có thể gồm:
  1. Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của một số dạng đơn chất, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
  2. Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của lưu huỳnh.
  3. Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của chlorine.
  4. Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của oxygen.

GV hướng dẫn kĩ HS khi làm báo cáo: nêu những tính chất vật lí, tính chất hoá học của phi kim mà em đã biết; chú ý tìm các hình ảnh minh hoạ để nêu được ứng dụng của phi kim đó.

Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong vòng 12 – 15 phút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật công não, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: HS hứng thú, ham thích khám phá, tìm hiểu về phi kim.

b) Nội dung:

GV cho học sinh nêu một số ứng dụng của kim loại và phi kim mà đã được biết

c) Sản phẩm: Chất tẩy rửa, sản xuất dược phẩm....

  1. Oxygen. 2. Carbon hoạt tính. 3. Lưu huỳnh. 4.Chlorine.

5.Ozone. 6. Phosphorus. 7. Silicon. 8. Nitrogen.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1:

Giáo viên đặt vấn đề: Bên cạnh sự phổ biến của kim loại trong cuộc sống, một số phi kim cũng có nhiều ứng dụng thiết thực.

GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm có 3 phút thảo luận để ghi nhớ tất cả ứng dụng của một số phi kim trong cuộc sống. Các nhóm có 2 phút ghi đáp án nên bảng. Nhóm nào ghi dc nhiều nhất sẽ là nhóm chiến thắng.

Nhiệm vụ 2:

– GV đặt vấn đề: nhiều phi kim là những nguyên liệu quan trọng không thể thiếu trong công nghiệp cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Hãy kiểm tra hiểu biết về phi kim của các em bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi sau:

  1. Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
  2. Chất nào có khả năng khử màu và khử mùi?
  3. Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn chất trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong suối nước nóng, còn được gọi là diêm sinh.
  4. Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc.
  5. Khí nào có ở tầng bình lưu, giúp hấp thụ tia cực tím?
  6. Chất nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “vật mang ánh sáng”
  7. Chất nào có tên được đặt cho một khu công nghệ cao của Mỹ, được coi như cái nôi của nền công nghệ? 8. Khí nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “trơ”? – GV yêu cầu HS suy nghĩ, kết hợp SGK với những kiến thức đã biết để suy luận trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, viết các nội dung theo yêu cầu

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận với nhau

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

Bên cạnh sự phổ biến của kim loại trong cuộc sống, một số phi kim cũng có nhiều ứng dụng thiết thực. Dựa vào sự khác biệt về tính chất mà mỗi loại có những ứng dụng phù hợp. Phi kim có ứng dụng như thế nào trong đời sống? Giữa kim loại và phi kim có tính chất nào khác nhau?

Các em sẽ cùng tìm hiểu tính chất, tầm quan trọng của một số phi kim quen thuộc.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Ứng dụng của một số đơn chất phi kim

  1. Mục tiêu:

- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu huỳnh, khí chlorine,...).

  1. Nội dung:

- GV cho HS trình bày báo cáo đã chuẩn bị ở nhà

- GV tóm tắt toàn bộ nội dung ứng dụng của một số đơn chất phi kim

Sản phẩm: Sản phẩm là các báo cáo của HS. Nội dung trình bày có thể phong phú nhưng cần có các ý chính (Chú ý: phản ứng hoá học minh hoạ có thể lấy rất đa dạng)

1. Carbon:

- Carbon có các dạng đơn chất khác nhau như kim cương, than chì, than vô định hình...

- Tính chất vật lí một số dạng:

+ Kim cương trong suốt, cứng, không dẫn điện + Than chì: đen, mềm, dẫn điện.

+ Than vô định hình: đen, mềm, có khả năng hấp phụ. – Tính chất hoá học:

Carbon cháy trong oxygen tạo CO2 và toả nhiều nhiệt: C + O2 → CO2

– Ứng dụng của một số dạng:

+ Kim cương: làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính.

+ Than chì: ruột bút chì, điện cực, chất bôi trơn. + Than cốc: làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp luyện kim.

+ Than vô định hình: được hoạt hoá để làm chất khử màu, khử mùi,...

2. Lưu huỳnh:

– Tính chất vật lí: lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ như xăng, dầu...

– Tính chất hoá học:

+ Phản ứng với oxygen: S + O2 → SO2.

+ Phản ứng với kim loại: Zn + S → ZnS. Hg + S → HgS (nhiệt độ thường)

– Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.

+ Lưu hoá cao su.

+ Sản xuất sulfuric acid.

+ Sản xuất thuốc diệt nấm.

3. Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của chlorine.

- Tính chất vật lí: chlorine là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, tan một phần trong nước,...

- Tính chất hoá học: Phản ứng với kim loại:

2Na + Cl2 → 2NaCl 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

- Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.

+ Lưu hoá cao su.

+ Sản xuất sulfuric acid.

+ Sản xuất thuốc diệt nấm.

4. Oxygen:

- Tính chất vật lí: oxygen là khí, không màu, không mùi, tan ít trong nước,...

- Tính chất hoá học:

+ Phản ứng với kim loại: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.

+ Phản ứng với phi kim.

Ứng dụng: duy trì sự sống, sự cháy, là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp hoá chất, luyện kim,...

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-GV yêu cầu lần lượt các nhóm HS trình bày báo cáo về đề tài đã chọn

  • Các chủ đề báo cáo có thể gồm:
  1. Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của một số dạng đơn chất, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
  2. Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của lưu huỳnh.
  3. Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của chlorine.
  4. Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của oxygen.

GV hướng dẫn kĩ HS khi làm báo cáo: nêu những tính chất vật lí, tính chất hoá học của phi kim mà em đã biết; chú ý tìm các hình ảnh minh hoạ để nêu được ứng dụng của phi kim đó.

Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong vòng 12 – 15 phút.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm HS báo cáo..

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận xét, đánh giá dựa trên kết quả, mức độ chính xác, chi tiết của báo cáo và khả năng trình bày kết quả của mỗi nhóm.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Nhóm khác nhận xét phần

Tổng kết

I. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ PHI KIM QUAN TRỌNG

1. Ứng dụng của carbon

– Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).

Class 10] What do you mean by Allotropes of Carbon? - Teachoo

Class 10] What do you mean by Allotropes of Carbon? - Teachoo

Class 10] What do you mean by Allotropes of Carbon? - Teachoo

Kim cương

Graphite

Carbon vô định hình

cứng, trong suốt, không dẫn điện.

mềm, màu xám đen, dẫn điện.

xốp, màu đen.

Hình. Một số dạng thù hình của carbon

– Ứng dụng:

+ Kim cương được dùng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính.

+ Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì.

+ Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng trong sản xuất mặt nạ phòng hơi độc, chất khử màu, khử mùi.

+ Than mỏ, than gỗ được sử dụng làm nhiên liệu và dùng trong điều chế một số kim loại.

Thiết bị lọc nước RO 3 lõi lọc thô 10" model KG01G3

Bộ 3 Mũi Khoan Lục Giác Thép Cacbon Cho Gỗ Kim Loại Dụng Cụ Mũi Khoan Thay  Đổi Nhanh | Lazada.vn

Sản xuất lõi lọc nước

Làm điện cực trong pin

Mũi khoan

Hình. Một số ứng dụng carbon

2. Ứng dụng của lưu huỳnh (sulfur)

– Là chất rắn màu vàng, không tan trong nước.

Lưu huỳnh – Wikipedia tiếng Việt

Hình. Lưu huỳnh

– Ứng dụng: Sản xuất pháo hoa, sản xuất dược, sản xuất sulfuric acid...

3. Ứng dụng của chlorine

– Là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, độc.

– Tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như benzene, ethanol,...

– Ứng dụng: Điều chế HCl, CaOCl2, Khử trùng nước sinh hoạt, Javel, tẩy trắng vải, sợi....

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự khác nhau giữa phi kim và kim loại

  1. Mục tiêu:

- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

  1. Nội dung:

GV yêu HS đọc sách và trình bày sự khác nhau giữa kim loại và phi kim theo các nội dung:

  • Sự khác nhau trong tính chất vật lí.
  • Sự khác nhau trong tính chất hoá học.
  1. Sản phẩm:

Một số tính chất

Kim loại

Phi kim

Tính dẫn điện

Dẫn điện tốt

Thường không dẫn điện

Tính dẫn nhiệt

Dẫn nhiệt tốt

Thường không dẫn nhiệt

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi phi kim thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Ở nhiệt độ phòng các kim loại tồn tại trạng thái rắn (ngoại trừ thuỷ ngân ở thể lỏng), còn phi kim có thể tồn tại ở cả thể rắn, lỏng hoặc khí.

Khối lượng riêng

Kim loại thường có khối lượng riêng lớn, phần lớn là các kim loại nặng.

Phi kim ở thể rắn thường có khối lượng riêng nhỏ.

Khả năng tạo thành các ion

Kim loại có xu hướng tạo thành ion dương (nhường electron) khi tham gia phản ứng hoá học.

Ví dụ: sodium dễ tạo thành ion sodium (Na+) khi phản ứng với nước.

Na Na+ + 1e

Phi kim có xu hướng tạo thành ion âm (nhận electron) khi tham gia phản ứng với kim loại.

Ví dụ: chlorine dễ tạo thành ion chloride (Cl) khi phản ứng với sodium.

Cl + 1e Cl

Phản ứng với oxygen

Phần lớn các kim loại phản ứng với oxygen tạo thành oxide (thường là oxide base).

Ví dụ:

2Mg + O2 2MgO

Phi kim phản ứng với oxygen thường tạo thành oxide acid.

Ví dụ:

S + O2 SO2

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 – 6 HS, yêu cầu thực hiện hoạt động nhóm hoàn thành bảng so sánh tính của phi kim và kim loại.

Một số tính chất

Kim loại

Phi kim

Tính dẫn điện

Tính dẫn nhiệt

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

Khối lượng riêng

Khả năng tạo thành các ion

Phản ứng với oxygen

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Mời các nhóm lên trình bày

- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- GV: nhận xét, bổ sung kiến thức

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

II. SỰ KHÁC NHAU GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Các nguyên tố kim loại và phi kim có sự khác nhau ở một số tính chất (vật lí và hoá học). Dựa vào những tính chất khác biệt đó người ta sẽ nghiên cứu, chế tạo thiết bị, vật dụng phù hợp để đáp ứng với nhu cầu cuộc sống, sản xuất.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  2. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền Quizzic/ LMS 360 hoặc bảng nhóm
  3. Sản phẩm: 1-A, 2-C, 3-B,4-A, 5-A, 6-C, 7-D, 8-A, 9-A, 10-A.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Luật chơi: Tổ chức vận dụng trên phần mền Quizzic

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.

Câu 1. Ứng dụng của cacbon là

A. Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…

B. Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính...

C. Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…

D. A, B, C đều đúng.

Câu 2. Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm

  1. điện cực, chất khử.

B. trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.

  1. ruột bút chì, chất bôi trơn.

D. mũi khoan, dao cắt kính.

Câu 3. Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?

A. Chì. B. Than đá. C. Than chì. D. Than vô định hình.

Câu 4. Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi người ta thường cho vào tủ lạnh một mẩu than gỗ. Than gỗ lại có khả năng khử mùi hôi là vì

A. than gỗ có tính khử mạnh.

B. than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành chất không mùi.

C. than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không mùi.

D. than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi.

Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?

  1. Khử trùng nước sinh hoạt.

B. Tinh chế dầu mỏ.

C. Tẩy trắng vải, sợi, giấy.

D. Sản xuất HCl, KClO3, CaOCl2.

Câu 6. Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh.

Câu 7. Ứng dụng nào sau đây không phải của S?

  1. Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.

B. Làm chất lưu hóa cao su.

C. Khử chua đất.

D. Điều chế thuốc súng đen.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của lưu huỳnh?

  1. Sản xuất pháo hoa, diêm.

B. Sản xuất dược phẩm.

C. Sản xuất sulfuric acid.

D. Sản xuất chất dẻo.

Câu 9 Cho các phát biểu sau:

(1) Than gỗ có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch. Than gỗ có tính hấp phụ.

(2) Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon.

(3) Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc...

(4) Ở nhiệt độ cao, cacbon có thể khử được tất cả các oxit kim loại giải phóng kim loại.

Số phát biểu đúng là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

(a) Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống.

(b) Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi.

(c) Ở điều kiện thường, thủy ngân là kim loại ở trạng thái lỏng.

(d) Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại.

(e) Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  3. Nội dung: Học sinh làm bài tập vận dụng thực tế
  4. Sản phẩm:

Câu 1: a) Một số ứng dụng của than chì: làm điện cực trong pin, sản xuất ruột bút chì, sản xuất lõi lọc nước, làm chất đốt, sử dụng trong công nghiệp luyện kim,…

b) Than hoạt tính hoạt động theo cơ chế cơ học và hút bám. Khi nguồn nước chứa các thành phần ô nhiễm, tạp chất đi qua lõi lọc chứa vật liệu này sẽ được làm sạch các hạt, chất bẩn thô. Với các chất hóa học hoặc thành phần độc tố, dầu mỡ, clo… than hoạt tính sẽ hút bám và giữ lại trong lõi lọc.

Câu 2: Khối lượng cacbon: 5. 90% = 4,5 (kg)

1 mol C (12g) khi đốt cháy tỏa ra 394 (kJ)

Vậy 4,5kg = 4500 g C khi đốt cháy tỏa ra x (kJ).

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg là: 

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV hướng dẫn HS:

- Chuẩn bị bài tập sau:

Câu 1: a) Em hãy nêu một số ứng dụng của than chì trong đời sống?

b) Tìm hiểu thông tin từ sách, báo hay tài liệu học tập, em hãy giải thích vì sao than hoạt tính được sử dụng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc.

Câu 2: Trong công nghiệp, người ta sử dụng carbon để làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than đá chứa chứa 90% carbon, biết rằng 1 mol carbon cháy thì tỏa ra 394 kJ.

- HS ghi chép những câu hỏi và lời dặn của GV để về nhà tìm hiểu thêm trên sách báo, internet những nội dung cần thiết.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.

Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 7: Giới thiệu về chất hữu cơ.

Hydrocacbon và nguồn nhiên liệu

Bài 20. GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.

- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.

- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.

- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo và công thức phân tử

- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ; Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử; Phân loại được hợp chất hữu cơ.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát được một số hợp chất hữu cơ trong tự nhiên như các loại lương thực, thực phẩm, đồ dùng trong gia đình, ...

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được một số ví dụ về hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta và ứng dụng của nó trong đời sống.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

- Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm;
  • Video một số phân tử hợp chất hữu cơ: https://youtu.be/NR2UYR5VcDc

- Bộ dụng cụ lắp ghép mô hình phân tử hợp chất hữu cơ.

618pMnC0gZL__SL1200_

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học, dẫn dắt giới thiệu vấn đề

b) Nội dung:

Nhận biết được ứng dụng của một số hợp chất hữu cơ trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học

c) Sản phẩm:

Chất vô cơ: CaCO3, Na2CO3,CaO, HCl, KOH, Cu(OH)2, SO3.

Chất hữu cơ : CH4, , C2H4, C6H5Br, C2H4O2, CH3COONa.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Giáo viên: đưa một số CTHH các chất CH4, Na2CO3, C2H4, C6H5Br, CaCO3, CH3COONa, CaO, HCl, KOH, Cu(OH)2, C2H4O2, SO3. Yêu cầu HS chọn các hợp chất vô cơ đã học. Các hợp chất còn lại thuộc hợp chất gì ?

Nhiệm vụ 2: GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép”.

- Luật chơi:

Cả lớp chia thành 4 đội.

Mỗi đội sử dụng các mảnh ghép được phát để tạo thành một bức ảnh hoàn chỉnh trong thời gian 2 phút.

Đoán tên sự vật chính xuất hiện trong bức ảnh mà nhóm mình đã ghép.

Đường tinh luyện saccharose

Dung dịch hữu cơ

Gas

Dung dịch rửa tay

Đất đèn

Đá vôi

Baking soda

Phân kali

+ Trả lời đúng được nhận +1.

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS tham gia trò chơi và xem hình đã ghép để trả lời câu hỏi.

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

GV dẫn dắt vào bài mới: Khí gas, rượu, giấm và phân bón đều là các hợp chất hữu cơ. Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự sống phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người. Hợp chất hữu cơ là gì và có gì khác biệt về cấu tạo so với hợp chất vô cơ? cùng tìm hiểu về bài học hôm nay

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Trình bày khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.

- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.

Nội dung:

- Học sinh dựa vào công thức phân tử tương ứng với các chất, rút ra khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

  1. Sản phẩm:
  2. Giống nhau: Trong thành phần phân tử đều có hai nguyên tố là C và H

Khác nhau: Ngoài C và H, một số hợp chất hữu cơ còn có các nguyên tố khác như O, N, Cl, . . .

2. Hợp chất hữu cơ chia làm 2 loại:

+ Nhóm hydrocarbon: C3H8, C4H10.

+ Nhóm dẫn xuất của hydrocarbon: C12H22O11, CCl4, C2H5OH.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giới thiệu công thức phân tử tương ứng với các chất: Đường tinh luyện chứa saccharose (C12H22O11), Dung dịch hữu cơ CCl4, Dung dịch rửa tay sát khuẩn chứa ethylic alcohol (C2H5OH), Thành phần chủ yếu của Gas là propane (C3H8) và butane (C4H10).

- Nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:

Trả lời câu hỏi sau

  1. Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của các phân tử chất hữu cơ.
  2. Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.

- GV giới thiệu một sản phẩm của ngành hóa học hữu cơ

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Nhóm khác nhận xét phần

Tổng kết

  1. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- Thành phần nguyên tố của các phân tử chất hữu cơ đều chứa nguyên tố carbon.

  1. Khái niệm hợp chất hữu cơ: Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ CO, CO2, muối carbonate,...).
  2. .Khái niệm hoá học hữu cơ: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công thức phân tử và công thức cấu tạo

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.

  1. Nội dung:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó.

- Bài tập vận dụng:

1. Acetone (Hình bên dưới) là hợp chất hữu cơ được sử dụng để sản xuất chất tẩy rửa, làm dung môi trong nhiều ngành công nghiệp, …

Công thức cấu tạo đầy đủ của acetone

Hãy viết công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của acetone.

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập

Câu 1: Hoàn thành thông tin trong bảng sau:

Công thức phân tử

Thành phần nguyên tố

Số lượng nguyên tử của

mỗi nguyên tố trong phân tử

C3H8

C, H

3C, 8H

C4H10

C, H

4C, 10H

C12H22O11

C, H, O

12C, 22H, 11O

CCl4

C, Cl

1C, 4Cl

C2H5OH

C, H, O

2C, 6H, 1O

Câu 2: Hãy viết công thức cấu tạo đầy đủ và công thức câu tạo thu gọn của các chất có công thức phân tử sau

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn

CH4

Methane

CH4

C3H8

CH3-CH2-CH3

CH4O

CH3-OH

C2H5Cl

CH3-CH2-Cl

* Nhiêm vụ 2:

- Công thức phân tử: C3H6O

- Công thức cấu tạo thu gọn: CH3-CO-CH3

* Nhiệm vụ 3:

  1. Có thể lắp được 2 mô hình

Lắp mô hình phân tử hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H6O

  1. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hoá trị IV, hydrogen có hoá trị I, oxygen có hoá trị II.
  2. Các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau để tạo thành các dạng mạch carbon khác nhau: mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh, mạch vòng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

GV sử dụng bài tập mà HS vừa làm để giới thiệu: Đường tinh luyện chứa saccharose (C12H22O11), Dung dịch hữu cơ CCl4, Dung dịch rửa tay sát khuẩn chứa ethylic alcohol (C2H5OH), Thành phần chủ yếu của Gas là propane (C3H8) và butane (C4H10).

* Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành bài tập:

Câu 1: Hoàn thành thông tin trong bảng sau:

Công thức phân tử

Thành phần nguyên tố

Số lượng nguyên tử của

mỗi nguyên tố trong phân tử

C3H8

C4H10

C12H22O11

CCl4

C2H5OH

Từ đó rút ra khái niệm công thức phân tử?

* Nhiệm vụ 2:

- GV giới thiệu khái niệm công thức cấu tạo (SGK, trang 92).

- GV hướng dẫn HS quan sát và phân tích sự khác biệt của công thức phân tử và công thức cấu tạo qua các ví dụ sau:

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn

CH4O

CH3-OH

C2H6O

CH3-CH2-OH

Từ đó rút ra khái niệm công thức cấu tạo?

Yêu cầu học sinh vận dụng hoàn thành bài tập sau:

Câu 2: Hãy viết công thức cấu tạo đầy đủ và công thức câu tạo thu gọn của các chất có công thức phân tử sau

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn

CH4

C3H8

CH4O

C2H5Cl

GV cho học sinh thảo luận nhóm: Trả lời các câu hỏi bài tập SGK/Tr.92 SGK.

1. Acetone (Hình bên dưới) là hợp chất hữu cơ được sử dụng để sản xuất chất tẩy rửa, làm dung môi trong nhiều ngành công nghiệp, …

Công thức cấu tạo đầy đủ của acetone

Hãy viết công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của acetone.

* Nhiệm vụ 3: GV chia lớp làm 4 nhóm, thực hiện yêu cầu sau:

  1. Lắp mô hình phân tử hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CH4 , CH4O, C2H6O
  2. Xác định số liên kết của nguyên tử carbon, hydrogen và oxygen trong phân tử methylic alcohol.

  1. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, mạch carbon được hình thành do đâu? Có mấy dạng mạch carbon?

+ GV: Lưu ý với HS cách viết công thức phân tử: thường được viết theo thứ tự C, H, O, N,…

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

Thảo luận theo nhóm, xác định đâu là công thức phân tử, đâu là công thức cấu tạo.

GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Mời các nhóm lên trình bày

- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ Đưa đáp án đúng.

+ Lưu ý: Mỗi công thức phân tử có thể có một hoặc nhiều công thức cấu tạo do trật tự sắp xếp giữa các nguyên tử khác nhau.

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

  1. Tìm hiểu công thức phân tử và công thức cấu tạo

- Công thức phân tử là công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

- Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ thường được viết theo thứ tự C, H, O, N,...

Ví dụ: CH4, C2H6O, C3H9N,...

- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

CTCT cho biết:

+ Thành phần của phân tử

+ Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

– Trong các hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu là liên kết cộng hoá trị, hoá trị của carbon luôn là IV, hydrogen là I, oxygen là II,...

Carbon: Hydrogen: Oxygen:

– Tùy thuộc vào đặc điểm liên kết giữa các nguyên tử carbon, ta có cấu tạo các mạch carbon khác nhau:

+ Mạch hở, không phân nhánh

+ Mạch hở, phân nhánh

+ Mạch vòng

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Phân loại hợp chất hữu cơ

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

  1. Nội dung:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm: phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

  1. Sản phẩm:

Thử thách 1: Giống nhau: Trong thành phần phân tử đều có hai nguyên tố là C và H

Khác nhau: Ngoài C và H, một số hợp chất hữu cơ còn có các nguyên tố khác như O, N, Cl, . . .

Thử thách 2: Bài tập sgk/tr 93

+ Nhóm hydrocarbon: C3H4, C4H6.

+ Nhóm dẫn xuất của hydrocarbon: CH2O, C2H5OH, CH3COOH, CH3Cl, CHCl3, C3H7O2N.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

+ Thử thách 1: Các hợp chất hữu cơ sau có gì giống và khác nhau trong thành phần phân tử ?

CH4, C2H6O, C2H4, CH3Cl, C2H5O2N

+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập sgk/tr 93

Có một số công thức phân tử sau: C3H4, C4H6, CH2O, C2H5OH, CH3COOH, CH3Cl, CHCl3, C3H7O2N. Theo em, công thức phân tử nào biểu diễn cho hydrocarbon và công thức phân tử nào biểu diễn cho dẫn xuất của hydrocarbon.

Học sinh nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Cá nhân học sinh, khai thác thông tin trong SGK, thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến thức.

- Học sinh trả lời

Tổng kết:

  1. Phân loại hợp chất hữu cơ

Dựa vào thành phần phân tử hợp chất hữu cơ chia làm 2 loại

HỢP CHẤT HỮU CƠ

Hydrocarbon

Phân tử chỉ gồm hai nguyên tố là carbon và hydrogen.

Ví dụ: CH4, C2H4, C6H6,…

Dẫn xuất của hydrocarbon

Trong phân tử, ngoài nguyên tố tố carbon còn có nguyên tố khác như O, N, Cl,... và thường có H.

Ví dụ: C2H6O, C2H5O2N.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  2. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức cho chơi rung chuông vàng.

c) Sản phẩm: 1-C, 2-A, 3-A, 4-C, 5-B, 6-C, 7-D, 8-D, 9-B, 10-D.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời

- Luật chơi:

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 giây, trả lời bằng cách đưa bảng chữ cái lên sau khi hết thời gian. Thí sinh nào có tổng số điểm nhiều nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng cuộc thi rung chuông vàng.

Câu 1. Chất hữu cơ là

A. Hợp chất khó tan trong nước.

B. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.

C. Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại.

D. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.

Câu 2. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A. nhất thiết phải có carbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...

B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

Câu 3. Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

A. carbon. B. hydrogen.

C. oxygen. D. nitrogen.

Câu 4. Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ ?

  1. CH3Cl. B. CH4.

C. CO. D. CH3COONa.

Câu 5. Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH.

C. CH4, C2H2, CO. D. C2H2, C2H6O, BaCO3.

Câu 6. Nhóm các chất đều gồm các hỗn hợp hữu cơ là

  1. K2CO3, CH3COOH, C2H6, C2H6O.

B. C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl, CH3OH.

C. CH3Cl, C2H6O, C3H8, CH3COONa.

D. C2H4, CH4, C3H7Br, CO2.

Câu 7. Công thức cấu tạo của một chất

  1. chỉ cho biết thành phần của phân tử.
  2. cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
  3. cho biết nguyên tố hoá học trong phân tử.
  4. cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Câu 8. Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

A. C2H4Br. B. CH3Br.

C. C2H5Br2. D. C2H5Br.

Câu 9. Rượu ethylic alcohol có công thức là

A. CH3OH. B. C2H5OH.

C. CH3ONa. D. C2H5ONa.

Câu 10. Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có

A. 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.

B. 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.

C. 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.

D. 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  3. Nội dung: Học sinh tìm hiểu bài tập Xác định được công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
  4. Sản phẩm: BTVN của học sinh.

Câu 2: Gọi CT tổng quát của hợp chất hữu cơ A, có 2 nguyên tố là CxHy

PTHH: 4CxHy + (4x + y)O2 4xCO2 + 2yH2O

4 4x + y 4x 2y mol

0,1 0,3 mol

Từ phương trình ta có tỉ lệ:  ⇒ y = 6.

Mặt khác: MA = 12x + y = 30

Thay y = 6 vào ta có x = 2. Vậy công thức của A là C2H6

Câu 3: Gọi CTPT của anethol là: CxHyOz ⇒ 12x + y + 16z = 148

%C = = 81,08% ⇒ x = 10

%H = = 8,1% ⇒ y = 12

⇒ z = = 1

⇒ Công thức phân tử của anetol là: C10H12O

%O = 100% – 73,17% – 7,31% = 19,52%.

Câu 4. Đặt công thức phân tử của eugenol có dạng: CxHyOz.

Ta có:

Vậy công thức đơn giản nhất của eugenol là: C5H6O.

CxHyOz = (C5H6O)n.

Phân tử khối của eugenol là 164.

(12.5 + 6 + 16).n = 164 → n = 2.

Vậy công thức phân tử của eugenol là: C10H12O2.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

Câu 1: - Tên đầy đủ của gas là khí đốt hóa lỏng, viết tắt là LPG (Liqid Petrolium gas). Gas là hỗn hợp của các chất Hydrocacbon, trong đó thành phần chủ yếu là khí Propane (C3H8), Butane (C4H10) và một số thành phần khác. Hãy viết CTCT của C3H8 và C4H10.

Hs viết CTCT của 2 chất trên.

Câu 2: Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 g chất A thu được 5,4 g H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 g.

Câu 3. Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethol, một chất thơm được dùng để sản xuất kẹo cao su. Anethol có khối lượng mol phân tử bằng 148g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anethol có %C = 81,08%; %H = 8,1%; còn lại là oxygen. Xác định công thức phân tử của anethol?

Câu 4. Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.

Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 7: Hợp chất hữu cơ,hydrocarbon và nguồn nguyên liệu

Bài 21. ALKANE

Thời lượng: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

  • Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
  • Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
  • Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
  • Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.

Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm hydrocarbon, alkane, công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên và phương trình đốt cháy của một số alkane.

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về alkane

+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được thủ phạm chủ yếu gây nên các vụ nổ, sập hầm mỏ than và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả và tiết kiệm trong cuộc sống.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm;

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiêm, ống dẫn khí chữ L, cốc thuỷ tinh, đĩa thuỷ tinh.

- Hóa chất: Dung dịch acetic acid, đá vôi, kẽm viên, bột copper(II) oxide, dung dịch NaOH 1M, phenolphthalein, ethylic alcohol, dung dịch sulfuric acid đặc.

- Mô hình cấu tạo phân tử

618pMnC0gZL__SL1200_

- Phiếu học tập.

Phiếu học tập

Vẽ Công thức cấu tạo dạng đầy đủ và công thức cấu tạo dạng thu gọn của các chất sau:

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn

Tên gọi

ch4

Methane

c2h6

Ethane

c3h8

Propane

c4h10

Butane

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học, dẫn dắt giới thiệu vấn đề

b) Nội dung:

GV tổ chức trò chơi “Quả bóng kỳ diệu”.

- Hệ thống câu hỏi:

Câu 1. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A. Nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...

B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác.

C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

D. Th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

Câu 2. Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. C2H6, CO2

B. CO, C6H6

C. C2H6O, C4H10

D. C2H5Cl, CaCO3

Câu 3: Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 4: Dãy chất nào sau đây thuộc nhóm hydrocarbon?

A. CH4, C2H4, C2H2

B. C2H4, C3H7Cl, CH4O

C. C2H6O, CH4, C2H6

D. C2H2, C3H8O, C5H12

Câu 5: Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là

  1. I. B. IV. C. III. D. II.

Thử thách 2: Xem video giới thiệu chung

c) Sản phẩm: Câu 1 - A, Câu 2 - C, Câu 3 - B, Câu 4 - A, Câu 5 - B

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

-Thử thách 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức trò chơi “Quả bóng kỳ diệu”.

- Luật chơi:

+ Quả bóng trên tay giáo viên được truyền đi khi nhạc bắt đầu.

+ Nhạc dừng thì người đang giữ bóng sẽ là người trả lời câu hỏi.

+ Trả lời đúng được nhận +1.

Lưu ý: bóng phải truyền lần lượt, không được ném . Người làm rớt bóng sẽ phải trả lời câu hỏi.

Thử thách 2: Xem video.

- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video “Cuộc du hành của Doraemon và Nobita” và đặt vấn đề.

Mở ảnh

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS tham gia trò chơi và xem video để trả lời câu hỏi.

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu đều có thành phần chính là alkane và một số hydrocarbon khác. Alkane là gì? Alkane có những tính chất vật lí, hoá học nào? cùng tìm hiểu về bài học hôm nay

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

GV thực hiện kĩ thuật trạm, chia lớp thành 2 cụm, 6 nhóm. Mỗi nhóm lần lượt hoạt động qua 4 trạm:

  • Trạm 1: Tôi là nhà nghiên cứu
  • Trạm 2: Tôi là nhà thông thái
  • Trạm 3: Tôi là nhà quan sát
  • Trạm 4: Tôi là nhà khoa học

TRẠM 1: TÔI LÀ NHÀ NGHIÊN CỨU

Hoạt động 2.1: Trình bày khái niệm hydrocarbon, alkane

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.

Nội dung:

- Học sinh quan sát CTCT methane, propane, ethylene rút ra được khái niệm hydrocarbon, alkane.

  1. Sản phẩm:

- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen. Hydrocarbon gồm nhiều loại khác nhau, như alkane, alkene,...

- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.

Tên gọi

Methane

Ethane

Propane

Butane

Công thức phân tử

ch4

c2h6

c3h8

c4h10

Công thức cấu tạo thu gọn

ch4

ch3-ch3

ch3-ch2-ch3

ch3-ch2-ch2-ch3

  1. Quan sát hình sau, hợp chất ethylene không thuộc loại alkane vì phân tử có chứa các liên kết đôi.
  2. Xét các chất:

Trong các chất trên, chất A, B, C, G, H, I là hydrocarbon vì thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen, chất A, G, I là alkane vì phân tử có chứa các liên kết đơn.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh nghiên cứu CTCT các chất trong hình 21.1 SGK /94

a) Methane

b) Ethane

c) Propane

d) Butane

Trả lời câu hỏi sau

  1. Viết CTPT và CTCT thu gọn của các chất trên
  2. Nhận xét đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của ba chất trên.

- Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập sau:

1.Quan sát các chất sau và cho biết hợp chất nào không thuộc loại alkane. Giải thích.

  1. Xét các chất:

Trong các chất trên, chất nào là hydrocarbon, chất nào là alkane? Giải thích.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Nhóm khác nhận xét phần

Tổng kết

- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen. Hydrocarbon gồm nhiều loại khác nhau, như alkane, alkene,...

- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.

Ghi nhớ kiến thức

  • Trạm 2: Tôi là nhà thông thái

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công thức cấu tạo và danh sách của alkane

  1. Mục tiêu:
  • Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
  1. Nội dung:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

Thử thách 1: Hãy lắp ráp mô hình cấu tạo của các chất: CH4, C2H6, C3H8, C4H10

+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh vẽ CTCT từ mô hình phân tử đã lắp ráp, hoàn thành phiếu học tập. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập

Vẽ Công thức cấu tạo dạng đầy đủ và công thức cấu tạo dạng thu gọn của các chất sau:

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn

Tên gọi

ch4

ch4

Methane

c2h6

ch3-ch3

Ethane

c3h8

ch3-ch2-ch3

Propane

c4h10

ch3-ch2-ch2-ch3

Butane

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

Thử thách 1: Hãy lắp ráp mô hình cấu tạo của các chất: CH4, C2H6, C3H8, C4H10

618pMnC0gZL__SL1200_

+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh vẽ CTCT từ mô hình phân tử đã lắp ráp, hoàn thành phiếu học tập. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.

Câu 2: Trong công thức phân tử alkane, khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm bao nhiêu?

Hãy cho biết tên gọi của các alkane trong bảng 23.1 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Mời các nhóm lên trình bày

- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn

Tên gọi

ch4

ch4

Methane

c2h6

ch3-ch3

Ethane

c3h8

ch3-ch2-ch3

Propane

c4h10

ch3-ch2-ch2-ch3

Butane

Thành phẩn phân tử của các alkane hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2. Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n>l, n là số nguyên, dương).

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

TRẠM 3: TÔI LÀ NHÀ KHOA HỌC

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu phản ứng cháy butane

  1. Mục tiêu:
  • Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
  • Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
  1. Nội dung:
  • HS xem mô hình và video phản ứng cháy của khí butane và khí oxygen. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
  • Vận dụng:

Câu 1: Gas dùng đun nấu có chứa alkane chủ yếu nào? Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy của chúng.

Câu 2: Vì sao ở các trạm xăng dầu người ta thường treo bảng báo cấm như ở hình bên?

Câu 3: Các alkane khá bền nên ở điều kiện thường, chúng không phản ứng với các acid, base và nhiều chất khác.

  1. Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy của methane và ethane.
  2. Dùng công thức chung của alkane, viết phương trình hoá học tổng quát của phản ứng đốt cháy hoàn toàn alkane tạo sản phẩm là carbon dioxide và nước.
  3. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời

*Vận dụng:

Câu 1: Gas dùng làm nhiên liệu đun nấu trong gia đình có thành phần chủ yếu là propane và butane.

- Phương trình hoá học đốt cháy:

C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O

2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O

Câu 2: Do xăng, dầu là các loại nhiên liệu rất dễ bắt lửa và lây lan cháy nhanh nên người ta thường treo bảng cấm hút thuốc tại các trạm đổ xăng dầu.

Câu 3: CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O

CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O Nhận thấy:

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 4 nhóm

- HS xem mô hình và video thí nghiệm khí butane tác dụng với khí oxygen kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa. HS sử dụng app QuimicAr quét thẻ, nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Học sinh mô hình, video và tham khảo thêm sách giáo khoa

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên chốt nội dung kiến thức

Tổng kết:

- Khi đốt cháy alkane trong không khí thu được sản phẩm chủ yếu là khí carbon dioxide và hơi nước:

Phương trình hoá học đốt cháy butane:

2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

  • Trạm 4: Tôi là nhà khoa học

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng làm nhiên liệu của alkane

  1. Mục tiêu:

Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.

  1. Nội dung:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

Thử thách 1: Đọc thông tin bảng sau, nêu ứng dụng làm nhiên liệu của alkane

+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.:

Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 moi alkane

Alkane

Công thức phân tử

Khối lượng mol phân tử (gam/mol)

Nhiệt lượng (kj/mol)

Methane

ch4

16

891

Ethane

c2h6

30

1 561

Propane

c3h8

44

2 220

Butane

C4H1o

58

2 878

  1. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam methane, propane trong bảng trên.
  2. Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ toả ra nhiều nhiệt lượng nhất?
  3. Sản phẩm:

Nhiên liệu khí hóa lỏng

Nhiên liệu lỏng

Nhiên liệu rắn

Khí propane và butane dễ hóa lỏng được làm nhiên liệu cho bật lửa, bếp gas...

Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng: xăng, dầu hỏa, dầu diesel...

Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

Thử thách 1: Đọc thông tin bảng 21.3 nêu ứng dụng làm nhiên liệu của alkane

Nhiên liệu khí hóa lỏng

Nhiên liệu lỏng

Nhiên liệu rắn

+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập sgk/tr110. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.:

Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 moi alkane

Alkane

Công thức phân tử

Khối lượng mol phân tử (gam/mol)

Nhiệt lượng (kj/mol)

Methane

ch4

16

891

Ethane

c2h6

30

1 561

Propane

c3h8

44

2 220

Butane

C4H1o

58

2 878

  1. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1methane, propane trong bảng trên.
  2. Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ toả ra nhiều nhiệt lượng nhất?

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Cá nhân học sinh, khai thác thông tin trong SGK, thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến thức.

- Học sinh trả lời, các bạn khác nhận xét, giáo viên chốt lại nội dung chính.

Tổng kết:

Nhiên liệu khí hóa lỏng

Nhiên liệu lỏng

Nhiên liệu rắn

Khí propane và butane dễ hoá lỏng, được dùng làm nhiên liệu cho bật lửa, bếp gas,...

Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hoả, dầu diesel và nhiên liệu phản lực (jet fuel).

Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  2. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức cho chơi rung chuông vàng.

c) Sản phẩm: 1-B, 2-B, 3-C, 4-B, 5-A.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời

- Luật chơi:

Có 8 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 giây, trả lời bằng cách đưa bảng chữ cái lên sau khi hết thời gian. Thí sinh nào có tổng số điểm nhiều nhất sau 8 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng cuộc thi rung chuông vàng.

Câu 1. Alkane là:

A. Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

B. Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

C. Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.

D. Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

Câu 2. Hãy chỉ ra điểm giống nhau nhất trong cấu tạo phân tử của methane CH4 và ethane C2H6

  1. Đều có mạch C là mạch nhánh.
  2. Đều cấu tạo bởi các liên kết đơn.

C. Đều có mạch C là mạch thẳng.

D. Đều có các nguyên tử H bao quanh.

Câu 3. Chất nào sau đây được sử dụng trong bật lửa gas?

A. Ethane B. Methane C. Butane D. Octane

Câu 4. Khí thải của động cơ chứa những chất nào gây ô nhiễm môi trường?

  1. Hơi nước, carbon dioxide và alkane.
  2. Carbon monoxide, alkane, các oxide của nitrogen.

C. Carbon dioxide, carbon monoxide và hơi nước.

D. Hydrogen, carbon monoxide và alkane.

Câu 5. Phản ứng cháy của alkane tạo ra:

A. Carbon dioxide và nước. B. Carbon monoxide và nước.

C. Carbon và nước. D. Carbon và hydrogen.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  3. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông điểm bảo vệ môi trường và làm bài tập vận dụng thực tế
  4. Sản phẩm: Thông điệp và BTVN của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

Nhiệm vụ 1: em hãy nêu ý nghĩa thông điệp của

GV tổ chức trò chơi: “Bức tranh bí ẩn” thông qua phần mềm liveworksheets.

Luật chơi:

- 6 mảnh ghép là 6 phần của 1 bức tranh.

- Tô màu tương ứng với đáp án đã chọn.

- Sản phẩm hoàn thành nhanh nhất: +1.

- Tìm và giải thích được thông điệp bức tranh: +2.

- Hệ thống câu hỏi:

Câu 1. Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:

A. Hydrogen. B. Halogen. C. Oxygen D. Alkane khác

Câu 2: Các phân tử hydrocarbon đều có phản ứng cháy trong không khí tạo sản phẩm chủ yếu là carbon dioxide và nước.?

A. Đúng. B. Sai.

Câu 3: Đốt cháy khí methane bằng khí oxygen. Nếu hỗn hợp nổ mạnh thì tỉ lệ thể tích của khí methane và khí oxygen là:

A. 1 thể tích khí methane và 3 thể tích khí oxygen.

B. 2 thể tích khí methane và 1 thể tích khí oxygen.

C. 1 thể tích khí methane và 2 thể tích khí oxygen.

D. 3 thể tích khí methane và 2 thể tích oxygen.

Câu 4: Phản ứng biểu diễn đúng giữa propane và oxygen là:

A. C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O

B. C3H8 + 10O2 3CO2 + 4H2O

C. C3H8 + 2O2 3C + 4H2O

D. C3H8 +7 O2 3CO2 + 4H2O

+ Nhiệm vụ 2: HS giải thích câu hỏi sau:

Vì sao methane là thủ phạm chủ yếu gây nên các vụ nổ, sập hầm mỏ than? Giải pháp chống lại các vụ nổ đó là gì?

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.

Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 8: Chất và sự biến đổi về chất

Bài 24. ALKENE

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm về alkene.

- Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.

- Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học xảy ra.

- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của alkene.

- Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm về alkene; Trình bày được công thức phân tử, công thức cấu tạo và ứng dụng của một số alkene đơn giản.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về alkene; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm alkene; Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo của ethylene; Trình bày được các phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy, phản ứng làm màu nước bromine, phản ứng trùng hợp của ethylene; Nêu được một số ứng dụng của ethylene.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được công thức phân tử, công thức cấu tạo và các ứng dụng của ethylene.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết được một số ứng dụng thực tiễn của alkene trong thực tiễn.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về khái niệm alkene và tính chất của ethylene.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

- Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm;
  • Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về một số bao tay, hộp nhựa, ... được sản xuất từ các hạt nhựa PE, PP có chứa hợp chất alkene, powerpoint bài giảng.
  • Video tình huống sự chín ở trái cây: https://youtu.be/jYK6K8VTz2E
  • Video phản ứng trùng hợp của C2H4: https://www.youtube.com/watch?v=PlYSjFBJj4o
  • – Dụng cụ: ống dẫn khí, ống nghiệm, ống vuốt nhọn, giá thí nghiệm.
  • Hoá chất: ethylene, dung dịch Br2.

- Mô hình cấu tạo phân tử

618pMnC0gZL__SL1200_

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

1. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề

b) Nội dung:

GV tổ chức học sinh tìm hiểu được ứng dụng của một số alkene trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

-GV chia lớp làm 4 nhóm

- GV tổ chức trò chơi ô chữ. Luật chơi cụ thể như sau:: Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.

Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái không lấy dấu câu.

Mỗi câu trả lời đúng +1đ

Từ khóa đúng +3đ

Câu số 1: Alkane là những hydrocarbon có cấu trúc mạch như thế nào?

Câu số 2: Một loại hợp chất hữu cơ có trong khí sinh ra từ một số loại quả chính

Câu số 3: Đây là công thức câu tạo của hợp chất nào?

Hình bên biểu thị công thức cấu tạo đầy đủ của butane. Công thức đơn giản  nhất của butan là:

Câu số 4: Đây là công thức câu tạo của hợp chất nào?

Ethan – Wikipedia tiếng Việt

Câu số 5: Đây là công thức cấu tạo của hợp chất nào?

Công thức cấu tạo của C3H8 và gọi tên | Đồng phân của C3H8 và gọi tên

Câu số 6: Khi đốt cháy alkane trong không khí thu được sản phẩm chủ yếu là carbon dioxide và ____?

Câu số 7: Loại nhiên liệu nào chủ yếu bao gồm các alkane có số nguyên tử cacbon từ C10 đến C15 và được sử dụng phổ biến trong các động cơ xe tải và tàu thuyền?

Xem video.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến quả chuối và quả táo, cà chua... chín nhanh và bị hỏng nếu để lâu?

Câu 2:Nhiều vật dụng như: bao tay, hộp nhựa, ... được sản xuất từ hạt nhựa PE, PP. Các loại hạt nhựa này được tổng hợp từ các alkene tương ứng là ethylene, propylene. Alkene là gì? Alkene đơn giản nhất (ethylene) có tính chất và ứng dụng gì?

Bao tay làm bằng nhựa PE

Hộp nhựa làm bằng nhựa PP

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS tham gia trò chơi và xem video để trả lời câu hỏi.

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- Khí ethylene có tác dụng thúc đẩy quá trình chín của trái cây.

Ethylene thuộc loại hợp chất hữu cơ nào? Ethylene có cấu tạo, tính chất như thế nào và có vai trò gì trong công nghiệp hóa chất? cùng tìm hiểu về bài học hôm nay

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm alkene

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm alkene

  1. Nội dung:

- Học sinh quan sát CTCT một số alkene rút ra được khái niệm alkene

  1. Sản phẩm:

1. các chất đều cấu tạo bởi 2 nguyên tố C,H

  1. Các công thức cấu tạo trên đều mạch hở, có một liên kết C = C

3. Công thức phân tử của các alkene trên lần lượt là: C2H4; C3H6; C4H8.

→ Công thức chung của các alkene là: CnH2n (n ≥ 2).

4. - Phân tử alkane chỉ gồm liên kết đơn. Ví dụ: CH4, CH3 – CH3, …

- Phân tử alkene ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi giữa 2 nguyên tử C. Ví dụ: CH2=CH2, CH3 – CH = CH2, …

  1. Công thức cấu tạo của các alkene có công thức phân tử C4H8.

CH2 = CH – CH2 – CH3 CH3 – CH = CH – CH3

Viết công thức cấu tạo của các alkene có công thức phân tử C4H8

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu CTCT các chất sau:

propylene - Wikidata

CH3-CH=CH-CH3

(1)

(2)

(3)

Trả lời câu hỏi sau

  1. Nhận xét đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của ba chất trên.
  2. So sánh đặc điểm cấu tạo (loại liên kết cộng hoá trị) giữa các nguyên tử trong phân tử của ba chất trên.
  3. Viết công thức phân tử của các alkene trên, từ đó rút ra công thức chung của các alkene đó.
  4. So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử của alkane và alkene. Cho ví dụ minh họa.
  5. Viết công thức cấu tạo của các alkene có công thức phân tử C4H8.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện yêu cầu.

+ Thảo luận theo nhóm, tìm đặc điểm cấu tạo phân tử (mạch carbon, loại liên kết cộng hoá trị)

+ Nêu khái niệm alkene.

+ Viết công thức chung của alkene.

  • GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Nhóm khác nhận xét phần

Tổng kết

I. KHÁI NIỆM ALKENE

– Alkene là hydrocarbon mạch hở, chứa các liên kết đơn và có một liên kết đôi (C=C) trong phân tử. Alkene đơn giản nhất là ethylene, có công thức cấu tạo thu gọn CH2=CH2.

– Công thức chung của alkene: CnH2n ((n ≥ 2, n là số nguyên, dương).

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất vật lý và công thức cấu tạo của ethylene

  1. Mục tiêu:
  • Viết được công thức cấu tạo và nêu tính chất vật lý của ethylene
  1. Nội dung:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

+ Thử thách 1: Nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lý ethylene

+ Thử thách 2: Hãy lắp ráp mô hình cấu tạo của ethylene và ethane.: C2H6, C2H4,

+ Thử thách 3: Yêu cầu học sinh vẽ CTCT từ mô hình phân tử đã lắp ráp, hoàn thành phiếu học tập. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1

Câu 1: Vẽ Công thức cấu tạo dạng đầy đủ và công thức cấu tạo dạng thu gọn của các chất sau:

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn

C2H4

CH2=CH2

C2H6

CH3-CH3

Câu 2: C

Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử ethylene với ethane:

Giống nhau: đều có liên kết C-H.

Khác nhau: ethylene có liên kết đôi giữa 2 nguyên tử C, ethane có liên kết đơn giữa 2 nguyên tử C.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Thử thách 1:

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin trong SGK, trang 105 và cho biết:

Câu 2: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về tính chất vật lí của ethylene?

  1. Là chất khí, không màu.
  2. Hầu như không tan trong nước.
  3. Nặng hơn không khí.
  4. Tan ít trong các dung môi hữu cơ

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

Thử thách 2: Hãy lắp ráp mô hình cấu tạo của các chất: C2H4, C2H6,.

618pMnC0gZL__SL1200_

+ Thử thách 3: Yêu cầu học sinh vẽ CTCT từ mô hình phân tử đã lắp ráp, hoàn thành phiếu học tập. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.

Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử ethylene với ethane

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Mời các nhóm lên trình bày

- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

– Công thức chung của alkene: CnH2n ((n ≥ 2, n là số nguyên, dương).

II. ETHYLENE

1. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí

– Ethylene là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

– Công thức phân tử: C2H4 và có công thức cấu tạo:

A diagram of a molecule  Description automatically generated

Công thức cấu tạo thu gọn: CH2=CH2

– Trong phân tử ethylene, giữa hai nguyên tử carbon có một liên kết đôi. Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền, dễ bị phá vỡ ⇨ chính liên kết này tạo ra những tính chất hoá học đặc trưng cho ethylene nói riêng và các alkene khác nói chung.

(a) Dạng rỗng

(b) Dạng đặc

Hình. Mô hình phân tử ethylene

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất hóa học của ethylen

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học xảy ra.

- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của alkene.

  1. Nội dung:

GV thực hiện kĩ thuật trạm, chia lớp thành 6 nhóm. Mỗi nhóm lần lượt hoạt động qua 3 trạm:

  • Trạm 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế và dẫn khí ethylene qua nước Br2 màu da cam.
  • Trạm 2: Tiến hành thí nghiệm đốt cháy khí ethylene
  • Trạm 3: Tìm hiểu cơ chế phản ứng trùng hợp.
  1. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời

- Thí nghiệm 1: Nước Br2 bị mất màu.

C2H4 + Br2 C2H4Br2 ⇒ Phản ứng cộng.

- Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH2 –(CH2–CH2)n

Ethylene Polyethylene (PE)

- Thí nghiệm 2: Ethylene cháy với ngọn lửa màu vàng, tạo ra CO2, H2O.

C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 6 nhóm

- Yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu theo trạm:

+ Trạm 1: Tiến hành thí nghiệm dẫn khí ethylene qua nước Br2 màu da cam.

+ Trạm 2: Tìm hiểu cơ chế phản ứng trùng hợp.

HS sử dụng app QuimicAr quét thẻ. Quan sát video phản ứng của các phân tử ethylene với nhau, viết PTHH và gọi tên sản phẩm sau phản ứng.

Trạm 3: Tiến hành thí nghiệm đốt cháy khí ethylene

Nối ống thuỷ tinh vuốt nhọn với ống dẫn khí ethylene, sau đó kẹp vào giá thí nghiệm. Cho khí ehtylene đi qua ống thuỷ tinh vuốt nhọn rồi đốt.

+ Quan sát nêu hiện tượng của các thí nghiệm.

+ Viết PTHH của các phản ứng.

→ từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkene.

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.

+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát video theo hướng dẫn.

+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.

Học sinh tham khảo thêm sách giáo khoa

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên chốt nội dung kiến thức

Tổng kết:

2. Tính chất hóa học

a) Phản ứng cháy

Ethylene khi cháy trong không khí tạo sản phẩm chủ yếu gồm khí carbon dioxide và hơi nước, phản ứng toả nhiều nhiệt.

C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O

b) Phản ứng cộng

Thí nghiệm: Dẫn khí ethylene qua nước bromine màu da cam

Hiện tượng: Nước bromine bị mất màu.

Hình. Thí nghiệm ethylen tác dụng nước bromine

Trong phản ứng của ethylene với nước bromine, phân tử bromine đã cộng hợp vào nối đôi C=C trong phân tử ethylene, liên kết kém bên trong liên kết đôi bị phá vỡ, tạo thành sản phẩm:

A black text on a white background  Description automatically generated

Ethylene 1,2 – Dibromoethane

Viết gọn lại: C2H4 + Br2 C2H4Br2

⇨ Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.

Tương tự ethylene, các alkene khác cũng làm mất màu nước bromine. (đây là phản ứng dùng để nhận biết hợp chất alkene)

c) Phản ứng trùng hợp

Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau, liên kết kém bền trong liên kết đôi của phân tử ethylene bị phá vỡ theo phương trình hoá học sau:

A black text on a white background  Description automatically generated

Viết gọn lại: nCH2=CH2 –(CH2–CH2)n

Ethylene Polyethylene (PE)

⇨ Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ứng dụng của ethylene

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).

  1. Nội dung:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin ở Hình 21.3, SGK, trang 108, kết hợp với hiểu biết của bản thân và tư liệu của GV để trình bày được một số ứng dụng của ethylene.

  1. Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.

+ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Sắp xếp các từ/cụm từ và các hình ảnh vào vị trí tương ứng trong sơ đồ ứng dụng của ethylene.

Top +15 Công Ty Sản Xuất Đồ Nhựa Gia Dụng Uy Tín Nhất Việt Nam

  1. Tổng hợp ethylic alcohol 4. Sản xuất dung môi
  2. Tổng hợp acetic acid 5. Kích thích quả mau chín
  3. Sản xuất PE, PVC

Giáo viên giới thiệu thêm: Ethylene và sự chín của trái cây

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Xem Hình 21.3, SGK, trang 108, kết hợp với hiểu biết của bản thân để trình bày được một số ứng dụng của ethylene.

+ GV quan sát, hướng dẫn.

Cá nhân học sinh, khai thác thông tin trong SGK, thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến thức.

- Học sinh trả lời, các bạn khác nhận xét, giáo viên chốt lại nội dung chính.

Tổng kết:

3. Ứng dụng

ETHYLEN

Sản xuất dung môi

Tổng hợp ethylic alcohol

Tổng hợp acetic acid

Kích thích quả mau chín

Sản xuất PE, PVC

Trong công nghiệp, ethylic alcohol được sản xuất từ ethylene theo phương trình hoá học:

CH2=CH2 + H2O C2H5OH

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  2. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức cho chơi rung chuông vàng.

c) Sản phẩm: 1-A, 2-B, 3-B, 4-A, 5-B, 6-D, 7-B, 8-C, 9-C, 10-B..

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời hoặc giáo viên sử dụng phần mền quizz hoặc kahoot

- Luật chơi:

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 giây, trả lời bằng cách đưa bảng chữ cái lên sau khi hết thời gian. Thí sinh nào có tổng số điểm nhiều nhất sau 8 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng cuộc thi rung chuông vàng.

Câu 1. Công thức phân tử của ethylene là

A. C2H4. B. C2H6. C. CH4. D. C2H2.

Câu 2. Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có

  1. một liên kết đơn. B. một liên kết đôi.

C. hai liên kết đôi. D. một liên kết ba.

Câu 3. Tính chất vật lý của khí ethylene

A. là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

B. là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

C. là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

D. là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

Câu 4. Hóa chất dùng để loại bỏ khí ethylene có lẫn trong khí methane là

A. dung dịch bromine. B. dung dịch phenolphthalein.

C. dung dịch hydrochloric acid. D. dung dịch nước vôi trong.

Câu 5. Chất làm mất màu dung dịch bromine là

  1. CH4. B. CH2 = CH – CH3.

C. CH3 – CH3. D. CH3 – CH2 – CH3.

Câu 6. Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là

A. tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromime.

B. tham gia phản ứng cộng với khí hydrogen.

C. tham gia phản ứng trùng hợp.

D. tham gia phản ứng cháy với khí oxygen sinh ra khí carbon dioxide và nước.

Câu 7. Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:

  1. (–CH2=CH2–)n . B. (–CH2–CH2–)n.

C. (–CH=CH–)n. D. (–CH3–CH3–)n.

Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của ethylene?

A. Điều chế PE. B. Điều chế ethylic alcohol và acetic acid.

C. Điều chế khí gas. D. Dùng để ủ trái cây mau chín.

Câu 9. Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là

A. Methane. B. Ethane. C. Ethylene. D. Propane.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

(a) Methane, ethylene lần lượt có công thức phân tử là CH4, C2H2.

(b) Methane, ethylene đều là các khí không màu, không mùi, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước.

(c) Để nhận biết methane và ethylene ta có thể dùng dung dịch bromine.

(d) Khi đốt cháy methane ta thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

Số phát biểu đúng là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
  3. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông điểm bảo vệ môi trường và làm bài tập vận dụng thực tế
  4. Sản phẩm:

Câu 1:

– Các đồ vật trong hình được làm từ nhựa.

– Alkane là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi.

Câu 2: Túi zipper chứa 1 quả chuối xanh và 1 quả chuối chín thì quả chuối xanh sẽ chín nhanh hơn so với hai quả chuối xanh trong túi zipper còn lại.

Giải thích: Do quả chuối chín có sản sinh là 1 lượng khí ethylene. Mà khí này có tác dụng làm cho hoa quả mau chín hơn.

Câu 3: a)

nCH2=CH2 –(CH2–CH2)n

  1. Loại màng bọc PE có thể sử dụng trong lò vi sóng. Trên nhãn của màng bọc thực phẩm thường thể hiện thông tin này ở phần Hướng dẫn sử dụng.
  2. Một số lưu ý khi sử dụng màng bọc thực phẩm:

+ Thực phẩm cần bảo quản màng bọc thực phẩm phải được làm sạch, để khô, ráo trước khi sử dụng màng bọc trực tiếp bao phủ sản phẩm.

+ Màng bọc thực phẩm cần được bảo quản tại nơi khô ráo, trong nhiệt độ thường. Không dùng màng bọc đã bị mốc, có hiện tượng co rúm hoặc để lâu.

+ Màng PE có màu trắng, trong suốt, ít dính tay, dai và dễ bóc tách. Loại màng bọc này dễ cháy. Màng PVC có màu trắng hoặc vàng ngà, trong suốt, dễ dính tay và khó bóc tách. Loại màng bọc này khó cháy. Nên lựa chọn màng bọc PE cho thức ăn đã chế biến, PVC cho đồ ăn sống, chưa qua chế biến.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

Câu 1:Quan sát hình và cho biết các đồ vật trong đó được làm từ loại vật liệu nào? Vật liệu dùng để sản xuất các đồ vật trên được tổng hợp từ những hydrocarbon thuộc loại alkene. Vậy alkene là gì?

Top +15 Công Ty Sản Xuất Đồ Nhựa Gia Dụng Uy Tín Nhất Việt Nam

Câu 2: HS giải thích câu hỏi sau:

Chuẩn bị ba quả chuối xanh và một quả chuối vừa chín, hai túi zipper. Cho hai quả chuối xanh vào túi thứ nhất, quả chuối xanh còn lại và quả chuối chín vào túi thứ hai, đóng kín hai túi. Theo dõi quá trình chín của chuối trong hai túi. Tìm hiểu tác dụng của ethylene đối với sự chín của trái cây và giải thích hiện tượng quan sát được.

Câu 3: Màng bọc thực phẩm đang được sử dụng rộng rãi để bảo quản thực phẩm thay thế cho các vật dụng như lồng bàn, khay nắp nhựa… Hiện nay trên thị trường thường dùng hai loại màng bọc thực phẩm là màng bọc thực phẩm PE và màng bọc thực phẩm PVC.

  1. Viết PTHH minh họa phản ứng trùng hợp tạo ra hai loại nhựa PE và PVC.
  2. Loại màng bọc thực phẩm nào có thể sử dụng trong lò vi sóng? Trên nhãn của màng bọc thực phẩm thường thể hiện thông tin này như thế nào?
  3. Nêu lưu ý khi sử dụng màng bọc thực phẩm.

HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS, lựa chọn HS có câu trả lời đúng nhất/có sai sót nhiều nhất để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.

- HS so sánh câu trả lời của bạn với bài làm của mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).

Kết luận, nhận định:

GV thực hiện:

+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

+ Chốt lại đáp án của bài tập, giới thiệu thêm với HS cách sử dụng nhựa hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 7: Giới thiệu về chất hữu cơ.

Hydrocacbon và nguồn nhiên liệu

Bài 25. NGUỒN NHIÊN LIỆU

Thời lượng: 2 tiết

  1. MỤC TIÊU DẠY HỌC
  2. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguổn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).

- Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).

- Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dấu hoả, than,...), từ đó có cách ứng xửthích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dâu hoả, than,...) trong cuộc sống.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguồn nhiên liệu; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về nguồn nhiên liệu; Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; Một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; Ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết được nguồn nhiên liệu trong tự nhiên; Nắm được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được ứng dụng thực tiễn của các loại nhiên liệu trong thực tiễn; Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, than, …), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hoả, than, …) trong cuộc sống.

3. Về phẩm chất

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân được giao nhằm tìm hiểu về sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ dự án.

- Có ý thức sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, an toàn, bền vững, tuyên truyền về an ninh năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Một số hình ảnh: Gỗ, than đá, xăng, dầu diesel, khí thiên nhiên…

- Bộ mẫu vật sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.

- Video về khí thiên nhiên: https://youtu.be/TSEgPoZue90

- Video về dầu mỏ: https://www.youtube.com/watch?v=m6Wjxa–33cU

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Phương pháp graph hoặc kĩ thuật sơ đồ tư duy.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan (qua hình ảnh, mẫu vật thật).

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

- Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, công não.

  1. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
  2. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, tạo không khí cho buổi học

b) Nội dung:

- GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu các kiến thức đã biết về nhiên liệu

c) Sản phẩm:

Kiến thức học sinh nắm được

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi GV đưa ra.

Nhiện vụ 1:

Câu 1. Quan sát hình và cho biết trong đó có những loại nhiên liệu nào đã được sử dụng? Loại nhiên liệu nào được tạo ra từ dầu mỏ?

Đốt than sưởi ấm trong ngày đông: Cảnh giác với làn khói “tử thần”

Đổ xăng, dầu cho ôtô cần lưu ý những điều này

The Health Risks of Gas Stoves Explained | Scientific American

Nhiệm vụ 2:

- GV yêu cầu: Nhiên liệu là chủ đề mà các em đã được học và tìm hiểu qua rất nhiều nguồn thông tin (Chương trình KHTN lớp 6, Internet, tivi, báo, đài…). Từ những kiến thức đã học, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy hoàn thành cột K, cột W trong bảng KWLH

K (Know)

W (Want)

L (Learn)

H (How)

Em đã có hiểu biết gì về nhiên liệu?

Những

điều gì em thấy hứng thú và muốn

tìm hiểu về nhiên liệu?

Em đã học được

gì về nhiên liệu?

Em tiếp tục tìm hiểu thông tin về nhiên liệu bằng cách nào?

Nhận nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận trong nhóm để viết ra các hiểu biết của bản thân và những điều mình mong muốn tìm hiểu.

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

GV gọi đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời.

GV ghi lên bảng các ý kiến của nhóm HS, chú ý tránh ghi trùng lặp các phát biểu

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

Dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu đều có thành phần chính là hydrocarbon. Chúng được khai thác nhưthế nào? Sản phẩm chế biến từ dầu mỏ là gì? Có ứng dụng quan trọng gì trong đời sống?

chúng ta cũng tìm hiểu rõ trong bài ngày hôm nay.

  1. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về dầu mỏ, khí dầu mỏ và khí thiên nhiên

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguổn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).

  1. Nội dung:

- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cho học sinh đọc SGK trang 109, 110 và thực hiện yêu cầu sau:

Câu 1: Tìm hiểu về dầu mỏ (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử dụng dầu mỏ tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.

Câu 2: Tìm hiểu về khí mỏ dầu (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử dụng khí mỏ dầu tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.

Câu 3: Tìm hiểu về khí thiên nhiên (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử dụng khí thiên nhiên tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.

Câu 4: Tìm hiểu về một “nhiên liệu xanh” cụ thể, cho biết một số thông tin (thành phần, tính chất, cách khai thác, sử dụng…), phân tích ưu, nhược điểm của nhiên liệu đó với các nhiên liệu hoá thạch khác.

  1. Sản phẩm:

Học sinh trình bày câu trả lời

Dầu mỏ

Khí dầu mỏ

Khí thiên nhiên

Trạng thái tự nhiên

Dầu mỏ là chất lỏng sánh, có màu nâu sẫm, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Chất khí

Chất khí

Thành phần

là một hỗn hợp phức tạp gôm hàng trăm hydrocarbon khác nhau. Ngoài ra, trong dầu mỏ còn có một lượng nhó các hợp chât hữu cơ chứa O, N. S,„.

Thành phân chính là methane nhưng thấp hơn khí thiên nhiên

Thành phân chính của khí thiên nhiên là methane (có thê chiếm tới 95% về thê tích), phần còn lại là ethane, propane, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hơi nước....

Phương pháp khai thác

- Khoan, thu lấy khí và dầu thô, vận chuyển tới nhà máy chế biến. Tại nhà máy các sản phầm dầu thỏ được xử lý bằng biện pháp chưng cất để thu đuọc nhiều sản phẩm khác nhau.

- Được khai thác cùng với quá trình khai thác dầu mỏ.

- Bằng cách khoan xuống mỏ khí, khi tự phun lên và được vận chuyển về nhà máy để xử lý.

- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Ứng dụng

Nhiên liệu

Dung môi

Chất bôi trơn

Sáp bóng, sáp dầu khoáng

Bề mặt đường nhựa, giấy dầu lợp mái...

Khi thiên nhiên và khi mỏ dầu được dùng làm nhiên liệu hoặc nguyên liệu trong công nghiệp hoá chất.

  1. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận và trả lời các nội dung sau:

Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về dầu mỏ (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử dụng dầu mỏ tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.

? Quan sát bên và dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước của dầu mỏ?

? Trong tự nhiên dầu mỏ tồn tại ở đâu?

A. Trên mặt biển.

B. Trên mặt đất.

C. Trong ao hồ.

D. Trong lòng đất.

? Trình cách khai thác và ứng dụng của dầu mỏ

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về khí mỏ dầu (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử dụng khí mỏ dầu tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.

+ Nhóm 5,6: Tìm hiểu về khí thiên nhiên (trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất, khai thác, ứng dụng), đề xuất cách sử dụng khí thiên nhiên tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.

Các nhóm hoàn thành bảng sau trên bảng:

Dầu mỏ

Khí dầu mỏ

Khí thiên nhiên

Trạng thái tự nhiên

Thành phần

Phương pháp khai thác

Ứng dụng

- GV cho HS Quan sát biểu đồ hàm lượng khí methane trong khí thiên nhiên và khí mỏ dầu, từ đó rút ra nhận xét.

Giáo viên giới thiệu thêm:

Hoá học 9 Bài 40 Dầu mỏ và khí thiên nhiên

– Mỏ dầu thường có 3 lớp, theo thứ tự từ trên xuống:

+ Lớp 1: Lớp khí, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, có thành phần chính là khí methane.

+ Lớp 2: Lớp dầu lỏng, là hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.

+ Lớp 3: Lớp nước mặn.

HS nhận nhiệm vụ, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV:

Trạng thái: Dầu mỏ là chất lỏng sánh

Màu sắc: Dầu mỏ có màu nâu sẫm

Tính tan trong nước: Dầu mỏ không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Hàm lượng methane trong khí thiên nhiên nhiều hơn trong dầu mỏ

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- HS đề xuất được các hình thức trình bày nội dung đã tìm hiểu đa dạng như: dùng infographic, bài thuyết trình, ,...

- Sau khi thảo luận xong, học sinh đưa ra câu trả lời.

- Thảo luận, trả lời câu hỏi để hoàn thành bảng thông tin, ghi chép lại các nội dung cần nhận xét và câu hỏi thắc mắc dành cho nhóm bạn.

- Thảo luận nhóm 3’ hoàn thành vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)

Báo cáo kết quả:

- Học sinh trình bày kết quả.

- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.

- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã trình bày.

- Trình bày phần thảo luận.

- Các học sinh còn lại nhận xét phần trình bày của bạn.

Tổng kết:

I. DẦU MỎ

1. Khái niệm, thành phần và trạng thái tự nhiên

– Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, thường có màu nâu sẫm, không tan trong nước và nhẹ hơn nước, thành phần chủ yếu là các hydrocarbon.

– Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung với khối lượng lớn tạo thành các mỏ dầu nằm dưới sâu trong đất liền hay ở dưới biển.

– Khí thiên nhiên là khí chứa trong các mỏ riêng biệt nằm trong đất liền hoặc ngoài biển. Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane (có thể chiếm tới 95% về thể tích), phần còn lại là ethane, propane, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hơi nước,...

– Khí thiên nhiên được khai thác bằng cách khoan xuống mỏ khí và khí sẽ tự phun lên do áp suất ở các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển. Sau đó, khí sẽ được vận chuyển đến nhà máy để xử lí nhằm đạt được chất lượng mong muốn trước khi phân phối đến các điểm tiêu thụ khác nhau.

  1. Khí mỏ dầu

Khí mỏ dầu (khí đồng hành) là khí có trong các mỏ dầu và được khai thác cùng với quá trình khai thác dầu mỏ.

2. Phương pháp khai thác và chế biến

– Phương pháp khai thác dầu mỏvà khí mỏ: khoan, thu lấy khí và dầu thô, vận chuyển tới nhà máy chế biến. Tại nhà máy các sản phầm dầu thỏ được xử lý bằng biện pháp chưng cất để thu đuọc nhiều sản phẩm khác nhau.

- Khí thiên nhiên được khai thác bằng cách khoan xuống mỏ khí, khi tự phun lên và được vận chuyển về nhà máy để xử lý.

- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Bảng. Ứng dụng của các sản phẩm chưng cất dầu mỏ

Phân đoạn

Ứng dụng

Khí hóa lỏng

Nhiên liệu (sưởi ấm, bếp gas)

Dầu nhẹ

Dung môi

Naphtha nhẹ

Dung môi

Xăng

Nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe máy, ô tô,...)

Dầu mỏ

Nhiên liệu cho động cơ phản lực

Dầu diesel

Nhiên liệu cho động cơ diesel và các lò nung

Dầu bôi trơn

Chất bôi trơn

Sáp paraffin

Sáp bóng, sáp dầu khoáng

Nhựa đường

Bề mặt đường nhựa, giấy dầu lợp mái

Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nhiên liệu

a) Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).

- Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dấu hoả, than,...), từ đó có cách ứng xửthích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dâu hoả, than,...) trong cuộc sống.

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn các nhóm HS tìm hiểu và thu thập thông tin về nhiên liệu (khái niệm, các dạng, cách sử dụng nhiên liệu đạt hiệu quả cao)

- Tổ chức thảo luận nhóm, kết hợp với tóm tắt nội dung theo nhóm nhằm giúp HS hiểu được nội dung bài học và mở rộng hiểu biết của các em về nhiên liệu để giúp HS biết được cách sử dụng nhiên liệu đạt hiệu quả cao

  1. Sản phẩm:

Nhiên liệu rắn

Nhiên liệu lỏng

Nhiên liệu khí

Kể tên các nhiên liệu

Gỗ, than đá...

Xăng, dầu diesel, xăng sinh học

Khí thiên nhiên, khí dầu mỏ...

Thành phần

Chủ yếu là carbon

Chủ yếu là các hydrocarbon

Chủ yếu là khí CH4

Cách khai thác

- Khai thác lộ thiên

- Khai thác hầm lò

- Khoan xuống mỏ

dầu và thu dầu

- Lọc bỏ tạp chất – Chưng cất

– Khoan xuống mỏ dầu. Mỏ khí và thu khí – Xử lí khí

Một số sản phẩm hoặc ứng dụng tiêu biểu

– Nhiên liệu trong nhiệt điện, công nghệ luyện kim

– Xăng

– Dầu diesel

– Khí hoá lỏng

? Hiện nay, nhiên liệu phổ biến nhất được sử dụng cho phương tiện giao thông vẫn là xăng và dầu diesel. Cả hai loại nhiên liệu này đã được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các loại phương tiện giao thông trên thế giới như: ô tô, xe máy, tàu và máy bay.

? Để tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu, ta nên:

+ Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen để nhiên liệu cháy hoàn toàn.

+ Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và không khí.

+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng, nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy toả ra.

? Trong đời sống và sản xuất, dùng loại nhiên liệu gas sẽ có ít phát thải khí nhà kính hơn. Vì gas là nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn hơn.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV: Học sinh thực hiện lần lượt các nội dung sau:

- Chia lớp 4 nhóm hoàn thành bảng sau

Nhiên liệu rắn

Nhiên liệu lỏng

Nhiên liệu khí

Kể tên các nhiên liệu

Thành phần

Cách khai thác

Một số sản phẩm hoặc ứng dụng tiêu biểu

GV cho học sinh tìm hiểu và thảo luận trả lời câu hỏi sau:

? Hiện nay, loại nhiên liệu nào được sử dụng phổ biến nhất cho phương tiện giao thông?

? Em hãy trình bày cách sử dụng nhiên liệu đạt hiệu quả cao.

? Trong đời sống và sản xuất, dùng loại nhiên liệu nào (gas, xăng, than) sẽ có ít phát thải khí nhà kính hơn?

HS nhận nhiệm vụ .

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh thảo luận, động não suy nghĩ để đề xuất đáp án phù hợp.

- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.

* Lưu ý: Nếu kim loại có nhiều hoá trị thì kèm theo hoá trị trong ngoặc đơn giống gọi tên base

- HS hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ học tập.

+ Mỗi thành viên độc lập suy nghĩ viết câu trả lời vào phiếu học tập của mình.

+ Thảo luận thống nhất ý kiến ghi nội dung học tập

Báo cáo kết quả:

HS thảo luận trong 5 phút

Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- GV giới thiệu: Nhiên liệu là các chất dễ cháy → chú ý an toàn cháy, nổ và hướng dẫn của nhà sản xuất.

+ Trữ lượng nhiên liệu hoá thạch có hạn. – Nhiên liệu hoá thạch cháy tạo ra khí CO2, gây ô nhiễm môi trường.

→ cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, nghiên cứu và đưa vào sử dụng nguồn nhiên liệu mới.

- Đại diện các nhóm lên trình bày lần lượt các câu hỏi phần thảo luận của nhóm.

- HS các nhóm hỏi – đáp lẫn nhau , hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- Các nhóm còn lại nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.

Tổng kết:

II. NHIÊN LIỆU

1. Khái niệm và phân loại

– Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.

– Dựa vào trạng thái, người ta chia làm 3 loại nhiên liệu phổ biến:

+ Nhiên liệu rắn: các loại than (than gỗ, than mỏ, ...), gỗ, củi, ... Loại nhiên liệu này chủ yếu được sử dụng cho các ngành công nghiệp (nhiệt điện, luyện kim, giấy, phân bón, ...), một lượng nhỏ dùng để đun nấu.

+ Nhiên liệu lỏng: xăng, dầu hoả, ... Loại nhiên liệu này chủ yếu phục vụ cho hoạt động của các loại động cơ đốt trong và một phần nhỏ cho việc đun nấu, thắp sáng.

+ Nhiên liệu khí: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, ... Loại này dùng nhiều trong các ngành công nghiệp và trong đời sống.

2. Sử dụng nhiên liệu

– Để tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu, ta nên:

+ Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen để nhiên liệu cháy hoàn toàn.

+ Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và không khí.

+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng, nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy toả ra.

– Gas, xăng, dầu hoả, than,... là những nhiên liệu phổ biến và quan trọng đối với đời sống và công nghiệp. Một số ứng dụng chính và những chú ý cần thiết khi sử dụng các loại nhiên liệu trên như sau:

+ Than là nhiên liệu rắn, cháy chậm, khó cháy hoàn toàn. Than cháy tạo ra nhiều xỉ, khói và một số khí độc hại. Sử dụng chủ yếu trong luyện kim, làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện.

+ Xăng, dầu là nhiên liệu lỏng, cháy nhanh, dễ cháy hoàn toàn, không tạo xỉ. Sử dụng cho các loại động cơ đốt trong như: xe máy, ô tô, tàu, thuyền, máy phát điện.

+ Gas là nhiên liệu khí, có thành phần chủ yếu là C3H6 và C4H10. Gas dễ cháy hoàn toàn, toả nhiều nhiệt, không tạo xỉ và hầu như không tạo muội, ít gây ô nhiễm môi trường. Việc đốt cháy gas cần được thực hiện với những thiết bị chuyên dụng như bếp gas, đèn khò gas,...

– Nhiên liệu là các chất dễ cháy nên khi sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng cháy và chữa cháy.

– Trữ lượng nhiên liệu hoá thạch có hạn và việc sử dụng loại nhiên liệu này gây ô nhiễm môi trường, nên cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.

Ghi nhớ kiến thức.

Hoạt động 4: Luyện tập
  1. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
  2. Nội dung: GV chia lớp 4 nhóm và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi đại chiến cờ ca rô.
  3. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.

Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: B Câu 5:B Câu 6: B

Câu 7: C Câu 8: C Câu 9: C

Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời, chia lớp thành 4 nhóm

- Luật chơi:

Đội chiến thắng ở vòng thi mảnh ghép giành lợi thế.

Chọn vị trí trên bàn cờ ca rô tương ứng với câu hỏi mà nhóm sẽ trả lời. Trả lời nhanh trong vòng 15s. Nếu trả lời sai, vị trí sẽ thuộc về đội đối thủ.

Câu 1: Dầu mỏ là

A. một hydrocarbon.

B. một hợp chất hữu cơ.

C. hỗn hợp tự nhiên của nhiều hydrocarbon.

D. chất béo.

Câu 2. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

  1. CO2. B. H2O.

C. CH4. D. NaCl.

Câu 3: Chọn định nghĩa đúng nhất về nhiên liệu?

A. Nhiên liệu là những chất cháy được.

B. Nhiên liệu là các vật hiện có sẵn trong tự nhiên như than, củi, dầu mỏ.... hoặc được điều chế nhân tạo như cồn đốt, khí than...

C. Nhiên liệu là cung cấp năng lượng cho loài người.

D. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.

Câu 4: Trong gas, dùng để đun, nấu thức ăn trong gia đình, người ta thêm một lượng nhỏ khí có công thức hoá học C2H5S có mùi hôi. Mục đích của việc thêm hoá chất này vào gas là nhằm

  1. Tăng năng suất toả nhiệt của gas.

B. Phát hiện nhanh chóng sự cố rò rỉ gas.

C. Hạ giá thành sản xuất gas.

D. Phòng chống cháy nổ khi sử dụng gas.

Câu 5: Người ta đang nghiên cứu để sử dụng nguồn nhiên liệu khi cháy không gây ô nhiễm môi trường là

  1. CH4. B. H2.

C. C4H10. D. CO.

Câu 6:Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp

  1. phun nước vào ngọn lửa.

B. phủ cát vào ngọn lửa.

C. thổi oxygen vào ngọn lửa.

D. phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.

Câu 7: Tính chất vật lý nào sau đây không phải là của dầu mỏ?

A. Dầu mỏ là hỗn hợp lỏng, sánh, màu nâu đen.

B. Dầu mỏ không tan trong nước.

C. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhỏ hơn 100oC

D. Dầu mỏ nhẹ hơn nước.

Câu 8: Trong số các cách chữa cháy sau, có mấy cách chữa cháy do xăng dầu gây ra?

(a) Phun nước vào ngọn lửa;

(b) Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa;

(c) Phủ cát vào ngọn lửa;

(d) Dùng bình chữa cháy.

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 9: Cho các nhận định sau:

Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn là

  1. Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản.
  2. Gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường.
  3. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra.
  4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.Các nhận định đúng là
  5. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4.

C. 1, 3, 4. D. 1,2,4

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Cho cả lớp trả lời;
  • Mời đại diện giải thích;
  • GV kết luận về nội dung kiến thức.

Hoạt động 8: Vận dụng-mở rộng

  1. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  2. Nội dung: GV đặt vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề đặt ra.

- HS hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan.

  1. Sản phẩm:

Bài tập 1:

– Bếp nấu ăn ở Việt Nam hiện đang sử dụng nhiên liệu là gas, than.

– Xe máy sử dụng nhiên liệu xăng.

– Ô tô sử dụng nhiên liệu là dầu diesel.

Một số biện pháp sử dụng các loại nhiên liệu: gas, than, xăng, dầu an toàn và hiệu quả:

+ Cần tắt thiết bị khi không sử dụng.

+ Bảo dưỡng xe thường xuyên để đảm bảo động cơ xe hoạt động hiệu quả và tiết kiệm nhiên liệu.

+ Sử dụng và lưu trữ nhiên liệu cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về an toàn cháy, nổ và hướng dẫn của nhà sản xuất.

+ Bình gas cần được đặt nơi thông thoáng và cách xa nguồn nhiệt, đồng thời chúng ta nên thường xuyên kiểm tra để tránh rò rỉ.

+ Không đốt cháy than, gas, …trong không gian kín, tránh nguy cơ ngộ độc khí.

Bài tập 2: Trong 1 lít khí gas có 0,4 lít propane (số mol = 0,0161 mol) và 0,6 lít butane (số mol = 0,0242).

Lượng nhiệt toả ra tương ứng: 0,0161.2 220 + 0,0242.2 875 = 35,742 + 69,575 = 105,317 (kJ).

Bài tập 3: a) Tạo các lỗ trong viên than tổ ong để tăng diện tích tiếp xúc giữa than và không khí và để cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy.

b) Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa làm tăng lượng oxygen (có trong không khí) để quá trình cháy diễn ra dễ dàng hơn.

c) Đậy bớt của lò khi ủ bếp để hạn chế lượng oxygen (có trong không khí) để hạn chế quá trình cháy.

Bài tập 4: Đèn bóng dài sẽ cháy sáng hơn và ít muội hơn vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn nên dầu sẽ được đốt cháy hoàn toàn.

Bài tập 5:

a) Số mol khí CH4 là: = 1.0,95 = 0,95 mol

Số mol khí C2H6 là: = 1.0,05 = 0,05 mol

Khối lượng của 1 mol khí thiên nhiên trên là: m = 0,95.16 + 0,05.28 = 16,6 gam

b) Tính trong 167 gam khí thiên nhiên

Ta có: 

= ≈ 9,56 mol

≈ 0,50mol

Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 167 gam khí thiên nhiên trên là:

Q = 9,56.890 + 0,50.1561 = 9288,9 kJ

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. Bằng phương pháp thuyết trình nội dụng tìm hiểu trước ở nhà:

+ Bài tập 1: Bếp nấu ăn, xe máy, ô tô ở Việt Nam hiện đang sử dụng loại nhiên liệu gì? Hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng các loại nhiên liệu này an toàn và hiệu quả.

Chuyên gia cảnh báo: Nấu bằng bếp gas làm không khí trong nhà ô nhiễm gấp 5  lần so với không khí ở ngoài trời Bếp Than Đất Sét Nồi Đất Bếp Nấu Lẩu Gia Dụng Lò Nướng Đất Sét Đỏ Nấu Trà  Bếp Lò Nấu Ăn Kiểu Cũ Ngoài Trời Kiểu Nhật Thương Mại

Bài tập 2: Khí đốt hoá lỏng (Liquified Petroleum Gas, viết tắt là LPG) hay còn được gọi là gas, là hỗn hợp khí chủ yếu gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) đã được hoá lỏng. Một loại gas dân dụng chứa khí hoá lỏng có tỉ lệ mol propane : butane là 40 : 60. Đốt cháy 1 lít khí gas này (ở 25oC, 1 bar) thì toả ra một lượng nhiệt bằng bao nhiêu? Biết khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane toả ra lượng nhiệt tương ứng 2 220 kJ và 2 875 kJ.

Bài tập 3: Giải thích tác dụng của các việc làm sau:

a) Tạo các lỗ trong viên than tổ ong.

b) Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa.

c) Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp.

Bài tập 4: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đèn nào sẽ cháy sáng hơn và ít muội than hơn.

  1. b)

Bài tập 5: Một loại khí thiên nhiên gồm CH4, C2H6 (các khí khác không đáng kể) với tỉ lệ phần trăm về thể tích tương ứng là 95% và 5%.

a) Tính khối lượng của 1 mol khí thiên nhiên nêu trên.

b) Tính lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 167 gam khí thiên nhiên trên. Biết rằng, lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4 và 1 mol C2H6 lần lượt là 890 kJ và 1 561 kJ.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

  • Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề giáo viên đặt ra.

Cá nhân học sinh độc lập thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

  • Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
  • Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
  • Giáo viên nhấn mạnh vai trò muối.

- Đại diện 1 số HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bài tập về nhà

- Thiết kế sơ đồ tư duy nội dung bài “Muối”.

- Xem trước “Bài 13: Phân bón hóa học”.

HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi.

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ VIII: ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID

Bài 24: ETHYLIC ALCOHOL

Thời gian thực hiện: 2 Tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol

- Quan sát mẩu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khôi lượng liêng, nhiệt độ sôi.

- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.

- Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với sodium. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.

- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với sodium của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận vế tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.

-Trình bày được phương pháp điểu chế ethylic alcohol từtinh bột và từ ethylene.

- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,...).

-Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về ethylic alcohol: công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lí, độ cồn, tính chất hoá học, điều chế, ứng dụng, tác hại của việc lạm dụng bia rượu.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về ethylic alcohol (công thức hoá học, tính chất, điều chế và ứng dụng).

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm ethylic alcohol; Hiểu được tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi); Viết được các phương trình hoá học đốt cháy và tác dụng với sodium của ethylic alcohol; Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene; Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu, …); Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết được cách điều chế ethylic alcohol từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên và những ứng dụng của ethylic alcohol trong đời sống.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách tạo ra ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene; Biết dùng ethylic alcohol làm nhiên liệu, nguyên liệu, dung môi để phục vụ đời sống; Biết sử dụng ethylic alcohol đúng mục đích, đúng liều lượng để tránh gây hại cho sức khoẻ; …

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về ethylic alcohol.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

- Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Bộ lắp ghép mô hình phân tử các hợp chất hữu cơ

618pMnC0gZL__SL1200_

  • Mẫu vật: rượu gạo, cồn 70o, cồn 90o, nước rửa tay sát khuẩn,…
  • – Hoá chất: ethylic alcohol nguyên chất, sodium.
  • Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, bát sứ, panh sắt, giấy lọc, đĩa thủy tinh, que đóm dài, bật lửa hoặc diêm.
  • Một số hình ảnh về các dòng rượu nổi tiếng trên thế giới.
  • Video điều chế ethylic alcohol: https://youtu.be/zn7G7v343mk
  • Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu công thức và đặc điểm cấu tạo

Câu 1. Dựa vào Hình 26.1, SGK, lắp ghép mô hình (dạng rỗng) phân tử ethylic alcohol.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2.Dựa vào mô hình hãy viết công thức cấu tạo thu gọn và công thức phân tử ethylic alcohol.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 3.  Nhận xét cấu tạo của phân tử

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 4. Từ các công thức phân tử CH4O và C3H8O, hãy viết công thức cấu tạo của các chất có đặc điểm cấu tạo tương tự cấu tạo của ethylic alcohol

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tìm hiểu về tính chất vật lý

Câu 1. HS quan sát và trình bày một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi,…

Rượu gạo

Cồn 700

Cồn 900

Cồn nguyên chất

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2. Có hai ống nghiệm, ống 1 chứa 3 mL nước, ống 2 chứa 3 mL C2H5OH. Thêm 2 mL xăng vào mỗi ống nghiệm, lác nhẹ sau đó để yên. Dự đoán các hiện tượng xày ra trong hai ống nghiệm.

Câu 3. a. Theo em, độ cồn là gì? Hãy cho biết dựa vào tính chất vật lí nào để làm cơ sở pha loãng ethylic alcohol thành dung dịch ethylic alcohol 45°.

.............................................................................................................................................

b. Trên nhãn các chai bia, rượu vang, rượu whisky,... có ghi các giá trị như 4% vol, 14% vol, 40% vol,..., các giá trị này có ý nghĩa như thế nào?

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 4. a) Giải thích vì sao có thể dùng cồn (cồn y tế, cồn công nghiệp, …) để tẩy vết sơn tường bị dính trên quần áo. Hãy trình bày cách tẩy sạch vết sơn này.

b) Cồn có tác dụng diệt khuẩn tốt nên thường dùng để khử khuẩn. Hình bên dưới là cồn 70o, hãy cho biết ý nghĩa của kí hiệu “cồn 70o”.. Làm thế nào để pha được độ cồn có số ghi như trên.

CỒN 70 - CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

..............................................................................................................................................

Câu 5. Trong mỗi dung dịch sau cố bao nhiêu mL ethylic alcohol?

  1. 50 mL dung dịch ethylic alcohol 30°.
  2. 40 mL dung dịch ethylic alcohol 45°.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 1

* Thí nghiệm phản ứng cháy của ethylic alcohol

- Dụng cụ và hoá chất: cồn 960, đĩa thuỷ tinh, que đóm dài.

- Tiến hành thí nghiệm: cho khoảng 2 mL cồn vào đĩa thuỷ tinh rồi đốt (cồn dễ cháy, chú ý khi châm lửa và giữ khoảng cách an toàn).

Thảo luận trả lời câu hỏi sau:

Câu 1. Nhận xét về màu sắc ngọn lửa. Phản ứng đốt cháy ethylic alcohol là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2. Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với chất nào trong không khí? Dự đoán sản phẩm tạo thành và viết PTHH của phản ứng.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 2

* Thí nghiệm ethylic alcohol phản ứng với sodium

- Tiến hành thí nghiệm: Cho khoảng 5 mL ethylic alcohol tuyệt đối vào ống nghiệm. Sau đó dùng panh kẹp một mẩu Na bằng hạt ngô (đã lau khô dầu bằng giấy lọc) đưa vào ống nghiệmThảo luận trả lời câu hỏi sau:

Câu 1. Quan sát nêu hiện tượng của các thí nghiệm. Viết PTHH

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2. Trong số các chất sau: CH3-OH; CH3 -CH2 - CH3, CH3-CH2-OH, H2O chất nào tác dụng được với Na? Viết phương trình hoá học của phản ứng

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Dạy học theo trạm thông qua hoạt động nhóm, dạy học theo trạm.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.

1. Khởi động bài học

Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Nhận biết được ứng dụng của ethylic alcohol trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học.

b) Nội dung:

- GV cho HS tìm hiểu một số ứng dụng của ethylic alcohol trong thực tiễn.

c) Sản phẩm:

Câu trả lời dự kiến:

- Khi nhắc tới các cái tên sau, em nghĩ rượu

- Hs nêu theo sự hiểu biết của các em: như từ gạo, nếp, các loại quả như nho, mận, .....

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu một số hình ảnh và đặt câu hỏi: Khi nhắc tới các cái tên sau, em nghĩ tới điều gì?

- - GV cho HS trả lời câu hỏi: Trong đời sống các em được biết người ta sản xuất rượu từ những nguyên liệu nào và sản xuất như thế nào ?

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân thực hiện quan sát các hình ảnh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV

Cá nhân HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

- Các bạn nhận xét.

GV chốt lại và dẫn dắt vào bài

- Giới thiệu bài mới:

- Từ xa xưa, con người đã biết lên men các sản phẩm nông nghiệp như ngũ cốc, gạo, sắn, ngô (đã nấu chín) hoặc trái cây chín (quả nho, quả táo . . .) để tạo các đồ uống có cồn (chứa ethylic alcohol). Ngày nay, ethylic alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực đời sống và công nghiệp. Vậy ethylic alcohol có cấu tạo như thế nào và có các tính chất đặc trưng gì? Nó có tính chất và ứng dụng gì ? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu.

- GV giới thiệu tên gọi khác của ethylic alcohol đó là ethanol.

  1. Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu công thức và đặc điểm cấu tạo

a) Mục tiêu:

- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol

b) Nội dung:

  • GV chia lớp 4-6 nhóm, phát cho mỗi nhóm bộ lắp ghép mô hình phân tử các hợp chất hữu cơ
  • GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Câu 1. HS lắp được mô hình phân tử:

(a) Dạng rỗng

(b) Dạng đặc

Câu 2. Ethylic alcohol có:

+ Công thức phân tử C2H6O.

+ Công thức cấu tạo thu gọn C2H5OH.

A black text on a white background  Description automatically generated

Câu 3. Đặc điểm công thức cấu tạo: Trong phân tử ethylic alcohol có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon ⇨ tạo tính chất đặc trưng.

Câu 4.

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo

CH4O

Methanol: cấu tạo và công dụng - Chất Xử Lý Nước - Hóa Chất Đại Việt

C3H8O

Draw the structure for each of the following alcohols. (d) | Quizlet Propanol C3H7OH C3H8O" Photographic Print for Sale by Zeeph | Redbubble

Nêu sự khác nhau giữa phân tử ethylic alcohol và phân tử ethane

Ethylic alcohol

Ethane

CH3 – CH2 – OH

Trong cấu tạo, có các liên kết giữa carbon với carbon và carbon với hydrogen, ngoài ra còn có nhóm –OH liên kết với một nguyên tử C.

CH3−CH3

Trong cấu tạo, chỉ có các liên kết giữa carbon với carbon và carbon với hydrogen.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1

Câu 1. Dựa vào Hình 26.1, SGK, lắp ghép mô hình (dạng rỗng) phân tử ethylic alcohol.

Câu 2. Dựa vào mô hình hãy viết công thức cấu tạo thu gọn và công thức phân tử ethylic alcohol.

Câu 3.  Nhận xét cấu tạo của phân tử.

Câu 4. Từ các công thức phân tử CH4O và C3H8O, hãy viết công thức cấu tạo của các chất có đặc điểm cấu tạo tương tự cấu tạo của ethylic alcohol

- GV yêu cầu học sinh nhận xét: Nêu sự khác nhau giữa phân tử ethylic alcohol và phân tử ethane

Sau 2 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu học sinh viết CTCT , nhận xét

HS nhận nhiệm vụ .

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ.

- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

- Các bạn còn lại nhận xét..

Tổng kết:

I. CÔNG THỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

– Ethylic alcohol có:

+ Công thức phân tử C2H6O.

+ Công thức cấu tạo thu gọn C2H5OH.

A black text on a white background  Description automatically generated

– Đặc điểm công thức cấu tạo: Trong phân tử ethylic alcohol có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon ⇨ tạo tính chất đặc trưng.

Ghi chép kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính vật lý của ethylic alcohol

  1. Mục tiêu:

- Quan sát mẩu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khôi lượng liêng, nhiệt độ sôi.

  1. Nội dung: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất cả vật lý và trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.

- Học sinh thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2.

- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.

  1. Sản phẩm:

Câu 1: Ethylic alcohol là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,3oC có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene, xăng, …

Câu 2: Dự đoán hiện tượng:

- Ống nghiệm 1: Xăng không tan trong nước, hỗn hợp phân thành 2 lớp, xăng nổi lên trên.

- Ống nghiệm 2: Xăng tan trong C2H5OH, thu được dung dịch đồng nhất.

Câu 3:

– Độ cồn (độ rượu) là số mililit ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 20oC.

– Dựa vào khả năng tan vô hạn trong nước của ethylic alcohol để làm cơ sở pha loãng ethylic alcohol thành dung dịch ethylic alcohol 45°.

- Các giá trị 4% vol, 14% vol, 40% vol, … trên nhãn các chai bia, rượu vang, rượu whisky là độ cồn.

Tức là: Chai bia ghi 4% vol có nghĩa là trong 100 mL bia 4% vol có chứa 4 mL ethylic alcohol nguyên chất.

Câu 4:

a) Cồn có thể hòa tan được sơn tường nên được dùng để tẩy vết sơn tường bị dính trên quần áo.

– Để tẩy sạch hiệu quả cần phải dùng cồn 90 độ trở lên đổ vào vết sơn. Sau đó, cần vò mạnh để lớp sơn được bong ra. Cuối cùng, giặt lại quần áo như bình thường.

b) Tức là: Ở 20oC, có 70mL ethyic alcohol nguyên chất có trong 100mL dung dịch.

- Dụng cụ pha rượu: ống đong 100ml, cốc đựng nước, rượu etylic.
- Tiến hành: Cho vào ống đong 70 ml ethylic alcohol nguyên chất và rót nước vào đến vạch 100ml, được hỗn hợp rượu với nước là 100ml. Ta đã có cồn 70o..

- Dụng cụ pha rượu: ống đong 100ml, cốc đựng nước, rượu etylic.
- Tiến hành: Cho vào ống đong 70ml ethylic alcohol nguyên chất và rót nước vào đến vạch 100ml, được hỗn hợp rượu với nước là 100ml. Ta đã có cồn 70o.. tương tự pha đối với các độ rượu khác

Câu 5:

a)

Trong 100mL dung dịch ethylic alcohol 30o có 30 mL ethylic alcohol nguyên chất.

Vậy 50 mL dung dịch ethylic alcohol 30o có  mL ethylic alcohol nguyên chất.

b)

Trong 100mL dung dịch ethylic alcohol 45o có 45 mL ethylic alcohol nguyên chất.

Vậy 40 mL dung dịch ethylic alcohol 45o có  mL ethylic alcohol nguyên chất.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giới thiệu hoạt động “chinh phục thử thách”

Giáo viên chia chia lớp thành 8 nhóm nhỏ (4HS/nhóm), đánh STT từ 1 -> 4, mỗi STT nhận 1 phiếu học tập tương ứng với 1 màu khác nhau (1 – trắng, 2 – hồng, 3 – đỏ, 4 – xanh dương).

GV yêu cầu HS thảo luận (5 phút) theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2 với sự phân chia nội dung tìm hiểu như sau:

  • Nhóm 1 và 5:

Câu 1. HS quan sát hình sau và trình bày một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi,…

Rượu gạo

Cồn 700

Cồn 900

Cồn nguyên chất

Câu 2. Có hai ống nghiệm, ống 1 chứa 3 mL nước, ống 2 chứa 3 mL C2H5OH. Thêm 2 mL xăng vào mỗi ống nghiệm, lác nhẹ sau đó để yên. Dự đoán các hiện tượng xày ra trong hai ống nghiệm.

Nhóm 2 và 6: Câu 3. a. Theo em, độ cồn là gì? Hãy cho biết dựa vào tính chất vật lí nào để làm cơ sở pha loãng ethylic alcohol thành dung dịch ethylic alcohol 45°.

b. Trên nhãn các chai bia, rượu vang, rượu whisky,... có ghi các giá trị như 4% vol, 14% vol, 40% vol,..., các giá trị này có ý nghĩa như thế nào?

Nhóm 3 và 7:. a) Giải thích vì sao có thể dùng cồn (cồn y tế, cồn công nghiệp, …) để tẩy vết sơn tường bị dính trên quần áo. Hãy trình bày cách tẩy sạch vết sơn này.

b) Cồn có tác dụng diệt khuẩn tốt nên thường dùng để khử khuẩn. Hình bên dưới là cồn 70o, hãy cho biết ý nghĩa của kí hiệu “cồn 70o”.. Làm thế nào để pha được độ cồn có số ghi như trên.

CỒN 70 - CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

  • Nhóm 4 và 8: Trong mỗi dung dịch sau cố bao nhiêu mL ethylic alcohol?
  1. 50 mL dung dịch ethylic alcohol 30°.
  2. 40 mL dung dịch ethylic alcohol 45°.

Sau thời gian 10 phút, GV yêu cầu HS tách nhau ra và hợp lại thành 4 nhóm mới với sự sắp xếp như sau:

  • Nhóm 1: tất cả các bạn của 8 nhóm ban đầu mang STT 1 – phiếu học tập màu trắng.
  • Nhóm 2: tất cả các bạn của 8 nhóm ban đầu mang STT 2 – phiếu học tập màu hồng.
  • Nhóm 3: tất cả các bạn của 8 nhóm ban đầu mang STT 3 – phiếu học tập màu đỏ.
  • Nhóm 4: tất cả các bạn của 8 nhóm ban đầu mang STT 4 – phiếu học tập màu xanh dương.

Tất cả 4 nhóm mới này đề thảo luận trong vòng 5 phút để hoàn thành phiếu học tập số 2.

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Sau 10 phút, đại điện từ 2 – 3 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm không lên báo cáo sẽ có ý kiến phản biện, nhận xét.

- GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS điều chỉnh bằng màu mực khác những nội dung mà mình chưa chính xác.

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

- Các bạn còn lại nhận xét..

Tổng kết:

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Ethylic alcohol là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,3oC có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene, xăng, …

– Độ cồn (độ rượu) là số mililit ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 20 °C.

A diagram of a chemistry experiment  Description automatically generated

Hình. Các pha rượu 45o

Ví dụ: Dung dịch ethylic alcohol có độ cồn là 45 (kí hiệu 45°) có nghĩa là trong 100 mL dung dịch ethylic alcohol có 45 mL ethylic alcohol nguyên chất.

Ghi chép kiến thức

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu tính chất hóa học của ethylic alcohol

a) Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với sodium. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.

- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với sodium của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận vế tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.

b) Nội dung:

- Sử dụng phương pháp dạy học theo trạm để tìm hiểu về phản ứng hóa học, diễn biến và dấu hiệu nhận biết phản ứng xảy ra. Phân công nhiệm vụ cụ thể ở mỗi trạm. Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ ở mỗi trạm sẽ luận phiên di chuyển đến các trạm tiếp theo thể thực hiện nhiệm vụ. Khi thực hiện xong nhiệm vụ ở tất cả các trạm thì sẽ lên thuyết trình.

- GV chia lớp thành 4 nhóm và 2 trạm với nhiệm vụ cụ thể ở mỗi trạm:

+ Trạm 1: Tìm hiểu thí nghiệm phản ứng cháy của ethylic alcohol

+ Trạm 2: Tìm hiểu thí nghiệm ethylic alcohol phản ứng với sodium

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức và thực hiện nhiệm vụ ở mỗi trạm.

c) Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 1

* Thí nghiệm phản ứng cháy của ethylic alcohol

Câu 1. Nhận xét về màu sắc ngọn lửa. Phản ứng đốt cháy ethylic alcohol là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?

- Ethylic alcohol cháy với ngọn lửa xanh mờ

- Phản ứng toả nhiều nhiệt.

Câu 2. Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với chất nào trong không khí? Dự đoán sản phẩm tạo thành và viết PTHH của phản ứng.

- Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với oxygen trong không khí

- Ethylic alcohol cháy tạo ra CO2 và H2O.

- Phương trình hoá học: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 2

* Thí nghiệm ethylic alcohol phản ứng với sodium

Câu 1. Quan sát nêu hiện tượng của các thí nghiệm. Viết PTHH

- Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra, Kim loại Na tan dần.

- Phương trình hoá học:

2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2

Câu 2. Trong số các chất sau: CH3-OH; CH3-CH2-CH3, CH3-CH2-OH, H2O, chất nào tác dụng được với Na? Viết phương trình hoá học của phản ứng

- Có hai chất CH3–OH, CH3–CH2–OH, H2O tác dụng được với Na.

PTHH: 2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2

2CH3-CH2-OH + 2Na → 2CH3-CH2-ONa + H2

2Na + H2O → 2NaOH + H2

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và 2 trạm với nhiệm vụ cụ thể ở mỗi trạm:

+ Trạm 1: Tìm hiểu thí nghiệm phản ứng cháy của ethylic alcohol

+ Trạm 2: Tìm hiểu thí nghiệm ethylic alcohol phản ứng với sodium

Hình. Thí nghiệm ethylic alcohol tác dụng natri

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức.

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở lần lượt các trạm theo sự hướng dẫn của GV và hoàn thành phiếu học tập ở mỗi trạm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV cho biết rằng nguyên tử hydrogen trong nhóm –OH của phân tử ethylic alcohol được thay thế bằng nguyên tử Na.

HS nhận nhiệm vụ .

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.

- Nhận dụng cụ thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.

- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.

- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số ở các trạm.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

-Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập ở các trạm.

Báo cáo kết quả:

- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số ở các trạm. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.

- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

- Trình bày phần thảo luận của nhóm.

- Các nhóm còn lại nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.

Tổng kết:

1. Phản ứng cháy ethylic alcohol

Ethylic alcohol cháy với ngọn lửa xanh mờ, toả nhiều nhiệt tạo ra CO2 và H2O.

Phương trình hoá học: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O

2. Phản ứng với natri

Ethylic alcohol tác dụng với Na tạo ra H2

Phương trình hoá học:

2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2

Trong phản ứng trên, nguyên tử H trong nhóm –OH đã được thay thế bởi nguyên tử Na.

Nhóm –OH trong phân tử đã tạo ra những tính chất hoá học đặc trưng của ethylic alcohol.

Ghi chép kiến thức.

Hoạt động 2.4. Điều chế ethylic alcohol

a) Mục tiêu:

-Trình bày được phương pháp điểu chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS quan sát video, kết hợp với đọc thông tin trong SGK, trang 120, 121 và trình bày phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Gợi ý đáp án:

  1. ethylic alcohol thường được điều chế theo hai cách.

Cách 1: lên men tinh bột hoặc đường.

(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH

Tinh bột Glucose Ethylic alcohol

Cách 2: Cộng nước vào ethylene với xúc tác acid.

CH2=CH2 + H2O C2H5OH

  1. Khi ủ các loại quả chín có chứa đường glucose như nho, táo, mơ, mận, … ở điều kiện thích hợp, sau một thời gian thì thu được nước quả có mùi đặc trưng của ethylic alcohol vì glucose bị lên men một phần chuyển thành ethylic alcohol.

C6H12O6 C2H5OH + 2CO2

11 Công Thức Ngâm Rượu Trái Cây Ngon Và Dễ Làm

  1. Có thể sản xuất ethylic alcohol bằng cách:

- Lên men các nguyên liệu chứa tinh bột (gạo, trắng, nếp, nếp cẩm, ..)

- Lên men từ các loại quả chín có chứa nhiều đường như nho, mận, táo, mơ, …

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV chuyển ý nêu ethylic alcohol được điều chế như thế nào ta lần lượt tìm hiểu

- Giáo viên chiếu video điều chế ethylic alcohol: https://youtu.be/zn7G7v343mk

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV: tìm hiểu, thu thập thông tin giới thiệu về phản ứng điều chế ethylic alcohol và trình bày phản ứng điều chế ethylic alcohol và trả lời câu thảo luận SGK trang 121.

1. Có mấy phương pháp điều chế ethylic alcohol, viết PTHH minh họa.

2. Tại sao khi ủ các loại quả chín có chứa đường glucose như nho, táo, mơ, mận,... ở điếu kiện thích hợp, sau một thời gian thì thu được nước quả có mùi đặc trưng của ethylic alcohol?

3. Em hãy tìm hiểu các nguồn nguyên liệu ở địa phương có thể sử dụng để sản xuất ethylic alcohol.

- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, nhận xét.

HS nhận nhiệm vụ .

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ.

- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

- Đại diện HS trả lời câu hỏi.

- Các bạn còn lại nhận xé..

Tổng kết:

IV. ĐIỀU CHẾ

1. Từ tinh bột

Ethylic alcohol được điều chế bằng phương pháp lên men các nguyên liệu chứa tinh bột (gạo, ngô, sắn,...):

(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH

Tinh bột Glucose Ethylic alcohol

Ngoài nguyên liệu giàu tinh bột, người ta còn sử dụng phụ phẩm của công nghiệp sản xuất đường (rỉ đường), nguyên liệu chứa cellulose (rơm, rạ, gỗ phế liệu,...) để sản xuất ethylic alcohol.

2. Từ ethylene

Ethylic alcohol còn được điều chế bằng phản ứng cộng nước vào ethylene.

CH2=CH2 + H2O C2H5OH

Phương pháp điều chế ethylic alcohol từ ethylene dùng để sản xuất ethylic alcohol trong công nghiệp.

Ghi chép kiến thức

Hoạt động 2.5: Ứng dụng của ethylic alcohol và tác dụng của việc lạm dụng rượu , bia, đồ uống có cồn

  1. Mục tiêu:

- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,...).

- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.

  1. Nội dung:

- Học sinh nghiên cứu SGK và Dựa vào Hình 26.5 trong SGK, trang 121, tìm hiểu thông tin trên sách, báo, Internet, trình bày các ứng dụng của ethylic alcohol .

- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.

  1. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời

- HS nêu được ứng dụng của ethylic alcohol: làm nguyên liệu, nhiên liệu, dung môi,...

Câu 1: Ta có: nethylicalcohol = = 0,2 mol

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 9,2 gam ethylic alcohol là: Q = 0,2.1368 = 273,6 kJ

Cậu 2: Theo Điều 5 Luật Phòng chống tác hại của rượu bia năm 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng chống tác hại của rượu bia như sau:

1. Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

2. Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

3. Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.

4. Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

6. Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

7. Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.

8. Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.

9. Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.

10. Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.

11. Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.

12. Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.

13. Các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định.

Cậu 3: - Tác hại của việc lạm dụng rượu bia: ảnh hưởng đến sức khoẻ con người (hệ thần kinh, dạ dày, gan,...), từ đó có những hệ lụy tới đời sống xã hội (bạo lực gia đình, gây rối trật tự xã hội, tai nạn giao thông,...)

- Nếu lạm dụng rượu, bia sẽ làm ảnh hưởng xấu nhiều mặt: sức khoẻ bị suy giảm (có nguy cơ mắc các bệnh về gan, thận, tim mạch, ung thư,...), mất kiểm soát bản thân, dễ gây tai nạn giao thông và ảnh hưởng đến việc học tập, công tác,...

- Một số loại bệnh có nguyên nhân từ việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn: viêm loét dạ dày, tăng huyết áp, tăng nguy cơ bị viêm gan, xơ vữa động mạch, gây tổn thương hệ thần kinh, rối loạn tâm thần, …

- Học sinh không được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn vì các em còn đang trong độ tuổi phát triển về cả thể chất và tinh thần. Việc học sinh sử dụng rượu bia sẽ gây ảnh hưởng đến học tập ngoài ra gây ra các hành vi không an toàn như tai nạn giao thông, bạo lực trong các mối quan hệ gia đình và xã hội.

Cậu 4: - Thông điệp: Đã uống rượu, bia thì không tham gia giao thông để đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng, tài sản của mỗi cá nhân và cộng đồng.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 4 nhóm: Học sinh chuẩn bị nội dung thuyết trình ở nhà.

+ Nhóm 1: Dựa vào Hình 26.5 trong SGK, trang 121, tìm hiểu thông tin trên sách, báo, Internet, em hãy trình bày các ứng dụng của ethylic alcohol và cho biết các ứng dụng đó dựa vào tính chất gì của ethylic alcohol.

+ Nhóm 2:

Câu 1: Ethylic alcohol được sử dụng làm nhiên liệu vì khi cháy toả ra nhiều nhiệt. Biết 1 mol ethylic alcohol cháy hoàn toàn sẽ toả ra 1 368 kJ. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 9,2 gam ethylic alcohol.

Cậu 2: Tìm hiểu những hành vi bị nghiêm cấm nêu trong Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia năm 2019 của nước ta.

Cậu 3: Em hãy tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet và trình bày về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia theo dàn ý sau:

+ Nhóm 3: Cậu 4: Kể tên một số loại bệnh có nguyên nhân từ việc lạm dụng rượu bia, đồ uống có cồn. Học sinh có được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn không? Tại sao?

+ Nhóm 4: Viết một câu thông điệp hoặc tranh vẽ, thiết kế infographic vận động mọi người trong cộng đồng không sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà giáo viên, đửa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên chốt nội dung kiến thức

Tổng kết:

V. ỨNG DỤNG

- Ethylic alcohol có nhiều ứng dụng trong đời sống như: làm dung môi trong các ngành mĩ phẩm, dược phẩm,..dùng làm nhiên liệu để đun nấu hay chạy một số động cơ,...; làm nguyên liệu sản xuất giấm ăn, rượu, bia,...

- Rượu, bia là các sản phẩm được tạo ra từ ethylic alcohol. Rượu, bia khi sử dụng hợp lí có thể mang lại một số lợi ích cho sức khỏe, tinh thần,... Ngược lại, nếu lạm dụng rượu, bia sẽ làm ảnh hưởng xấu nhiều mặt: sức khỏe bị suy giảm (có nguy cơ mắc các bệnh về gan, thận, tim mạch, ung thư, ...), mất kiểm soát bản thân, dễ gây tai nạn giao thông và ảnh hưởng đến việc học tập, công tác,...

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.

b) Nội dung:

- GV cho HS làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức cho chơi rung chuông vàng.

c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời

1-A, 2-A, 3-A, 4-B, 5-C, 6-A, 7-D, 8-B, 9-C, 10-B.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu hỏi.

- Luật chơi:

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 giây, trả lời bằng cách đưa bảng chữ cái lên sau khi hết thời gian. Thí sinh nào có tổng số điểm nhiều nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng cuộc thi rung chuông vàng.

Câu 1. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là

A. chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene,…

B. chất lỏng màu hồng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzen,…

C. chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…

D. chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…

Câu 2. Nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là

A. 78,3 oC. B. 87,3 oC. C. 73,8 oC. D. 83,7 oC.

Câu 3. Độ rượu là

A. số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.

B. số mL nước có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.

C. số gam ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.

D. số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước.

Câu 4. Trong 100 mL rượu 45o có chứa

A. 45 mL nước và 55 mL rượu nguyên chất.

B. 45 mL rượu nguyên chất và 55 mL nước.

C. 45 gam rượu nguyên chất và 55 gam nước.

D. 45 gam nước và 55 gam rượu nguyên chất.

Câu 5. Trên nhãn của một chai rượu ghi 18o có nghĩa là

A. nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là 18 oC.

B. nhiệt độ đông đặc của ethylic alcohol là 18 oC.

C. trong 100 mL rượu có 18 mL ethylic alcohol nguyên chất và 82 mL nước.

D. trong 100 mL rượu có 18 mL nước và 82 mL ethylic alcohol nguyên chất.

Câu 6. Ethylic alcohol trong phân tử gồm

A. nhóm ethyl (C2­H5) liên kết với nhóm – OH.

B. nhóm methyl (CH3) liên kết với nhóm – OH.

C. nhóm hydrocarbon liên kết với nhóm – OH.

D. nhóm methyl (CH3) liên kết với oxygen.

Câu 7. Công thức cấu tạo của rượu etylic là

A. CH2 – CH3 – OH. B. CH3 – O – CH3.

C. CH2 – CH2 – OH2. D. CH3 – CH2 – OH.

Câu 8. Hòa tan 30 mL ethylic alcohol nguyên chất vào 90 mL nước cất thu được

  1. ethylic alcohol có độ rượu là 20o.

B. ethylic alcohol có độ rượu là 25o.

C. ethylic alcohol có độ rượu là 30o.

D. ethylic alcohol có độ rượu là 35o.

Câu 9. Ethylic alcohol cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là

  1. ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt.

B. ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt.

C. ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.

D. ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt.

Câu 10. Trong số các chất sau, chất nào tác dụng được với Na?

  1. CH3–CH3. B. CH3–CH2–OH.

C. C6H6. D. CH3–O–CH3.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập.

- Học sinh trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.

- GV tổng kết về nội dung kiến thức.

Lắng nghe nhận xét của GV và rút kinh nghiệm để giải các bài tập khác.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tỉ khối của các chất khí để áp dụng vào thực tiễn.

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ:

c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS

Câu 1:

a) Do ethylic alcohol tan được trong xăng nên nhà sản xuất mới pha trộn được xăng E5.

b) Các ứng dụng trên của ethylic alcohol dựa vào tính chất: dễ cháy, khi cháy toả nhiều nhiệt.

Câu 2.a) Xăng pha ethylic alcohol được gọi là xăng sinh học vì lượng ethylic alcohol trong xăng có nguồn gốc từ thực vật (nhờ phản ứng lên men để sản xuất số lượng lớn). Loại thực vật thường được trồng để sản xuất ethylic alcohol là: ngô, lúa mì, đậu tương, củ cải đường,…

PTHH: (C6H10O5)+ nH2O nC6H12O6

C6H12O 2C2H5OH + 2CO2

b) Xét phản ứng cháy của 1 kg ethylic alcohol: C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O

= 2,087 kg → (khi đốt ethylic alcohol) <  (khi đốt xăng).

Như vậy khi đôt cháy 1kg xăng thì tiêu tốn nhiều oxygen hơn khi đôt cháy 1kg ethylic alcohol

Đốt cháy ethylic alcohol tiêu tốn ít oxygen hơn đồng nghĩa với lượng khí thải thoát ra ngoài ít hơn, hạn chế việc ô nhiễm môi trường.

Hơn nữa, nguồn etanol dễ dàng sản xuất quy mô lớn không bị hạn chế về trữ lượng như xăng dầu truyền thống.

Do vậy, dùng xăng sinh học là một giải pháp cần được nhân rộng trong đời sống và sản xuất.

Câu 3.

Kí hiệu

Ý nghĩa

Cần làm

Biểu tượng cảnh báo nguy hiểm – Cách nhận biết và ý nghĩa

– Kích ứng (da và mắt)

– Nhạy cảm với da

– Độc tính cấp

– Gây mê

– Kích ứng đường hô hấp

– Chất độc với tầng ozone (không bắt buộc)

– Khi sử dụng cần cẩn thận, nên trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ (khẩu trang, kính mắt …) khi thí nghiệm với ethylic alcohol.

Biểu tượng cảnh báo nguy hiểm – Cách nhận biết và ý nghĩa

– Hóa chất dễ cháy

– Bảo quản ở nhiệt độ thấp, tránh xa nguồn nhiệt và các chất dễ cháy.

– Khi sử dụng tuyệt đối cẩn thận.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ:

Câu 1:

a) Xăng sinh học là sản phẩm trộn cồn sinh học được sản xuất từ các nguyên liệu sinh học như phoi bào, mùn cưa,... (có thành phần chủ yếu là ethylic alcohol) vào xăng A92 theo tỉ lệ thể tích nhất định. Theo em, nhờ tính chất vật lí nào của ethylic alcohol mà nhà sản xuất pha trộn được xăng E5 (xăng sinh học)?

Sử dụng xăng sinh học góp phần bảo vệ mội trường

b) Ethylic alcohol được dùng làm nhiên liệu trong đèn cồn,... hoặc phối trộn với xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe máy, ô tô,...). Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của ethylic alcohol.

Câu 2. Xăng sinh học (xăng pha ethylic alcohol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha ethylic alcohol là xăng được pha 1 lượng ethylic alcohol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% ethylic alcohol), E10 (pha 10% ethylic alcohol), E5 (pha 5% ethylic alcohol),...

a) Tại sao xăng pha ethylic alcohol được gọi là xăng sinh học? Viết các phương trình hóa học để chứng minh.

b) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống ? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thồng thì cần 3,22 kg O2.

Câu 3. Trên chai đựng ethylic alcohol có các kí hiệu. Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên.Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ ethylic alcohol?

Biểu tượng cảnh báo nguy hiểm – Cách nhận biết và ý nghĩa Biểu tượng cảnh báo nguy hiểm – Cách nhận biết và ý nghĩa

Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên. Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ ethylic alcohol?

HS nhận nhiệm vụ .

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện tại nhà giáo viên đưa ra các hướng dẫn cần thiết.

- HS thu thập tài liệu, tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của GV

Báo cáo kết quả:

- Nộp sản phẩm cho GV sau 1 tuần

- HS nộp sản phẩm

IV. DẶN DÒ

- Học bài và làm bài tập về nhà.
- Xem và chuẩn bị bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER

Bài 25. LIPID VÀ CHẤT BÉO

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.

- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra.

- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể.

- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm lipid và chất béo; Nêu được khái niệm chất béo, trạng thái tự nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo; Trình bày được tính chất vật lí (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá) của chất béo; Viết được phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá chất béo; Nêu được vai trò của lipid (tham gia vào cấu tạo tế bào và tích luỹ năng lượng trong cơ thể); Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để tìm hiểu về lipid và chất béo; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm lipid, chất béo; Phân biệt được chất béo và lipid.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nhận biết được một số chất béo có trong tự nhiên.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ứng dụng của chất béo trong đời sống.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về chất béo.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

- Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Mẫu vật: mỡ lợn, dầu ăn, xăng.

- Hoá chất: nước cất.

- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.

- Video đặc điểm cấu tạo phân tử chất béo: https://www.youtube.com/watch?v=vT6kCOH-gjA

- Video thí nghiệm xà phòng hoá: https://www.youtube.com/watch?v=KorZTnmmWnA

- Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có ở đâu?

..............................................................................................................................................

Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi nào sau đây: nước, dầu hỏa, benzene?

..............................................................................................................................................

Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào?

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 4: Có những loại lipid điển hình nào và vai trò của mỗi loại ở sinh vật là gì?

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

* Trạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất béo

Câu 1. Lipid có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Hình bên giới thiệu một số thực phẩm cung cấp lipid cho cơ thể.

  1. Em hãy kể tên một số chất béo có trong tự nhiên?
  2. Chất béo có cấu tạo như thế nào? Viết công thức tổng quát của chất béo?
  3. Lipid có phải chất béo không?

Dầu dừa có mùiMỡ heo – BaF

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2. Hoàn thành bảng sau:

Acid béo

Công thức của chất béo

Tên của chất béo

Palmitic acid

C15H31COOH

(C15H31COO)3C3H5

Glyceryl tripalmitate

Stearic acid

………………

(C17H35COO)3C3H5

Glyceryl tristearate

Oleic acid

C17H33COOH

………………

Glyceryl trioleate

………………

C17H31COOH

(C17H31COO)3C3H5

Glyceryl trilinoleate

Câu 3.Viết công thức cấu tạo của một loại chất béo được tạo thành từ oleic acid (C17H33COOH) và glycerol.

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

* Trạm 2: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo

Tiến hành thí nghiệmHình 26.2 nghiên cứu về tính tan của chất béo theo hướng dẫn và hoàn thành thông tin trong bảng sau:

Cách tiến hành

Nhận xét

- Rót một ít dầu ăn vào cốc (1) chứa nước.

- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để lắng một thời gian.

- Nhận xét về tính tan trong nước của dầu.

- Rót một ít dầu ăn vào cốc (2) đựng xăng.

- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để lắng một lúc.

- Nhận xét về tính tan trong xăng của dầu.

Câu 2. Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo?

..............................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

* Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá học của chất béo

Học sinh xem video thủy phân chất béo trong môi trường kiểm sau, và trả lời câu hỏi

https://www.youtube.com/watch?v=KorZTnmmWnA

Câu 1. Viết PTHH thủy phân chất béo trong môi trường kiềm dạng tổng quát.

..............................................................................................................................................

Câu 2. Theo em, khi đun nóng (C15H31COO)3C3H5 (tripalmitin) với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp sẽ thu được những sản phẩm gì?

..............................................................................................................................................

Câu 3. Viết phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá xảy ra khi đun nóng dung dịch NaOH với chất béo sau:

..............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan thông qua thí nghiệm, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được một số lipid trong cuộc sống

b) Nội dung:

- GV tổ chức cho trò chơi “Tiếp sức đồng đội” , Tìm kím chủ đề các các hình ảnh

Luật chơi:

+ Cả lớp chia thành 4 đội. Mỗi đội cử 6 thành viên tham gia chơi.

+ Quan sát các hình ảnh minh họa một số thực phẩm giáo viên trình chiếu. Học sinh trong thời gian 1 phút ghi nhớ các sản phẩm giàu chất béo.

+ Lần lượt từng thành viên, chạy tiếp sức, mỗi người lựa hình ảnh có xuất hiện viết tên thực phẩm.

+ Đội nào hoàn thành nhiều sản phẩm nhất trong thời gian 2 phút là đội chiến thắng.

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV tổ chức cho trò chơi “Tiếp sức đồng đội” , Tìm kím chủ đề các các hình ảnh

Luật chơi:

+ Cả lớp chia thành 4 đội. Mỗi đội cử 6 thành viên tham gia chơi.

+ Quan sát các hình ảnh minh họa một số thực phẩm giáo viên trình chiếu. Học sinh trong thời gian 1 phút ghi nhớ các sản phẩm giàu chất béo.

IMG_256

+ Lần lượt từng thành viên, chạy tiếp sức, mỗi người lựa hình ảnh có xuất hiện viết tên thực phẩm.

+ Đội nào hoàn thành nhiều sản phẩm nhất trong thời gian 2 phút là đội chiến thắng.

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

Giới thiệu bài mới: Dầu thực vật và mỡ động vật là loại lipid được sử dụng phổ biến hằng ngày để chế biến thực phẩm. Vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật là gì? Tại sao tuỳ theo độ tuổi, cơ thể cần được cung cấp một lượng dầu và mỡ phù hợp? Lipid còn có những ứng dụng gì khác? Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lipid

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm lipid, trạng thái thiên nhiên

- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể.

  1. Nội dung:

- GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 128, 129, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có ở đâu?

- Trong tự nhiên, lipid có trong tế bào sống.

Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi nào sau đây: nước, dầu hỏa, benzene?

Lipid tan được trong các dung môi: dầu hỏa, benzene..

Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào?

- Lipid tham gia cấu tạo tế bào và là thành phần chính của màng tế bào.

Câu 4: Có những loại lipid điển hình nào và vai trò của mỗi loại ở sinh vật là gì?

- Một số loại lipid điển hình là chất béo (nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ thể và là thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật), sáp (thường được tìm thấy trên bề mặt lá, thân cây, trái cây của nhiều loại thực vật và da, lông của một số loại động vật, giúp chống nước và một số tác động có hại từ môi trường ngoài)....

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giới thiệu một số loại lipid hình 28.1 SGK/trang 128: chất béo và sáp. Yêu cầu học sinh đọc SGK, trang 128, 129, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1

Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có ở đâu?

Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi nào sau đây: nước, dầu hỏa, benzene?

Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào?

Câu 4: Có những loại lipid điển hình nào và vai trò của mỗi loại ở sinh vật là gì?

Sau 2 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu học sinh nhận xét

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận, trình bày kết quả thảo luận

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Cho đại diện 3 học sinh trả lời

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

I. LIPID

– Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả,...

– Lipid gồm chất béo (dầu, mỡ), sáp,...

– Vai trò quan trọng về mặt sinh học như: tham gia vào cấu tạo tế bào và là thành phần chính của màng tế bào. Chất béo được tích luỹ trong các mô mỡ làm nguồn dự trữ năng lượng quan trọng của cơ thể.

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khái niệm, tính chất vật lý, tính chất hóa học của chất béo

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.

- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra.

  1. Nội dung: Tổ chức cho học sinh tìm giểu kiến thức ở dạng trạm

GV chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm 3 trạm như sơ đồ

+ Phát nội dung hoạt động cho các trạm.

LƯỢT 1:

  • Trạm 1: PHT số 2
  • Trạm 2: PHT số 3
  • Trạm 3: PHT số 4

Hết lượt 1 thì di chuyển PHT theo chiều dấu mũi tên trong sơ đồ trên.

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

* Trạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất béo

Câu 1. Lipid có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Hình bên giới thiệu một số thực phẩm cung cấp lipid cho cơ thể.

  1. Em hãy kể tên một số chất béo có trong tự nhiên?
  2. Chất béo có cấu tạo như thế nào? Viết công thức tổng quát của chất béo?
  3. Lipid có phải chất béo không?
  4. Thực phẩm giàu chất béo như dầu ăn, thịt bò, lạc, mỡ lợn, mỡ cá, dầu dừa, dầu mè, ……
  5. Chất béo là triester của glycerol với các acid béo. Chất béo đơn giản có công thức chung là (RCOO)3C3H5.
  6. Lipid không phải chất béo vì lipid bao gồm một số hợp chất hữu cơ trong tế bào sống như chất béo, sáp ong, …

Câu 2. Hoàn thành bảng sau:

Acid béo

Công thức của chất béo

Tên của chất béo

Palmitic acid

C15H31COOH

(C15H31COO)3C3H5

Glyceryl tripalmitate

Stearic acid

C17H35COOH

(C17H35COO)3C3H5

Glyceryl tristearate

Oleic acid

C17H33COOH

(C17H33COO)3C3H5

Glyceryl trioleate

Linoleic acid

C17H31COOH

(C17H31COO)3C3H5

Glyceryl trilinoleate

Câu 3. Viết công thức cấu tạo của một loại chất béo được tạo thành từ oleic acid (C17H33COOH) và glycerol.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

* Trạm 2: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo

Tiến hành thí nghiệmHình 25.3 và 25.4 nghiên cứu về tính tan của chất béo theo hướng dẫn và hoàn thành thông tin trong bảng sau:

Cách tiến hành

Nhận xét

- Rót một ít dầu ăn vào cốc (1) chứa nước.

- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để lắng một thời gian.

- Nhận xét về tính tan trong nước của dầu.

- Rót một ít dầu ăn vào cốc (2) đựng xăng.

- Khuấy hoặc lắc cốc một lúc rồi dừng lại. Để lắng một lúc.

- Nhận xét về tính tan trong xăng của dầu.

- Cốc (1): dầu ăn không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

- Cốc (2): dầu ăn tan trong xăng.

Câu 2. Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo?

+ Ở điều kiện thường, chất béo có thể ở thể rắn (mỡ động vật, bơ) hoặc thể lỏng (dầu thực vật)

+ Tính chất vật lí: Chất béo không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ (xăng, chloroform)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

* Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá học của chất béo

Học sinh xem video thủy phân chất béo trong môi trường kiểm sau, và trả lời câu hỏi

https://www.youtube.com/watch?v=KorZTnmmWnA

Câu 1. Viết PTHH thủy phân chất béo trong môi trường kiềm dạng tổng quát.

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3

Câu 2. Theo em, khi đun nóng (C15H31COO)3C3H5 (tripalmitin) với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp sẽ thu được những sản phẩm gì?

Sản phẩm: C15H31COONa, C3H5(OH)3.

Phương trình hóa học:

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Câu 3.

+ 3 NaOH C17H33COONa + 2C17H35COONa + C3H5(OH)3

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV thực hiện:

+ Chia cả lớp thành 6 nhóm HS.

GV chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm 3 trạm như sơ đồ

+ Phát nội dung hoạt động cho các trạm.

  • Trạm 1: PHT số 2
  • Trạm 2: PHT số 3
  • Trạm 3: PHT số 4

Hết lượt 1 thì di chuyển PHT theo chiều dấu mũi tên trong sơ đồ trên.

*T rạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất béo

+ Quan sát video kết hợp khai thác thông tin trong SGK, trang 129. Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

* Trạm 2: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của chất béo

+ Quan sát một số mẫu vật và cho biết trạng thái tự nhiên của chất béo.

+ Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về tính tan của chất béo theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu học tập số 3

+ Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá học của chất béo

+ Quan sát video phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm

https://www.youtube.com/watch?v=KorZTnmmWnA

Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4

Sau khi hoàn thành nội dung hết các trạm học sinh di chuyển về chỗ ngồi, thống nhất nội dung giáo viên yêu cầu.

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 10 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu học sinh giải thích và viết PTHH lên bảng.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết quả thí nghiệm và các câu trả lời.

- HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của nhóm mình với nhóm bạn, nêu ý kiến (nếu có).

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

II. CHẤT BÉO

1. Khái niệm

– Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm –COO– trong phân tử) của glycerol và acid béo, có công thức chung là (RCOO)3C3H5. R có thể giống nhau hoặc khác nhau.

– Khi đun chất béo với nước, có mặt xúc tác acid hoặc enzyme lipase sẽ thu được glycerol và acid béo.

+ Glycerol là alcohol có công thức cấu tạo:

A chemical formula with letters and arrows  Description automatically generated hay viết gọn: C3H5(OH)3

+ Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R–COOH, với R thường là kí hiệu các gốc hydrocarbon như C17H35–, C15H31–, C17H33–, C17H31–,…

2. Tính chất vật lí

– Ở điều kiện thường, chất béo có thể ở thể rắn (mỡ động vật, bơ) hoặc thể lỏng (dầu thực vật).

– Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ (xăng, chloroform, benzene ...).

3. Tính chất hóa học

– Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm thu được là muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol.

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3

Ví dụ: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

phản ứng xà phòng hoá. Đây là phản ứng đặc trưng của chất béo.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của chất béo và sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì.

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.

  1. Nội dung:

- Học sinh nghiên cứu SGK, tìm hiểu trên internet.... trình bày ứng dụng của chất béo và sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì.

  1. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.

Chất béo là thành phần chính của dầu trong thực vật và mỡ động vật.

– Dầu thực vật thường có nhiều ở hạt, củ, quả như lạc, dừa, ô liu, …

– Mỡ chủ yếu tập trung tại các mô mỡ trong cơ thể động vật.

– Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:

+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.

+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

– Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:

+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.

+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

- Trong đời sống, người ta dùng chất béo sản xuất xà phòng, chế biến thực phẩm. Một số nước (Hoa Kì, Canada, …) tái chế dầu thực vật đã qua sử dụng để làm nhiên liệu cho động cơ diesel.

- Một số sản phẩm trong đời sống được chế biến từ chất béo như xà phòng, đồ ăn chế biến sẵn giàu chất béo, …

- Các sản phẩm chứa chất béo

+ Dầu diesel sinh học chủ yếu bao gồm các ester alkyl của acid béo thu được từ các nguyên liệu khác nhau, như dầu thực vật, mỡ động vật và dầu ăn thải.

+ Các sản phẩm mĩ phẩm như kem chống nắng, kem dưỡng da, … có chứa ceramide (là một loại chất béo có trong tế bào da) vì có những công dụng tuyệt vời như phục hồi và cải thiện hàng rào bảo vệ da, chống lại các tác nhân gây lão hóa làn da, điều trị các tình trạng da bị viêm, kích ứng; giúp làm mềm da, hạn chế tình trạng mất nước; …

+ Trong dược phẩm, một số loại thuốc như thuốc giảm cân, thuốc hạ cholesterol,… có chứa chất béo. Chất béo được sử dụng giúp hấp thụ các hoạt chất dược phẩm một cách hiệu quả.

- Chất béo là nguồn thiết yếu trong chế độ ăn, tuy nhiên, nhu cầu chất béo là vừa phải, chỉ nên chiếm 20 – 25% nhu cầu năng lượng. Mỗi độ tuổi khác nhau có nhu cầu chất béo theo độ tuổi khác nhau.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 4 nhóm: Học sinh chuẩn bị nội dung thuyết trình ở nhà

+ Nhóm 1: Kể tên một số loại thực phẩm có chứa chất béo được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày.?

Tìm hiểu về hình ảnh chất béo và vai trò của nó trong cơ thể

Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể người và sử dụng chất béo như thế nào để có lợi cho sức khỏe?

+ Nhóm 2:

a) Chất béo được sử dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?

b) Em hãy liệt kê thêm một số sản phẩm trong đời sống được chế biến từ chất béo.

c) Biết cách lựa chọn, sử dụng chất béo phù hợp trong ăn uống để có lợi cho sức khoẻ.

+ Nhóm 3: Chúng ta biết rằng chất béo được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày, từ thực phẩm đến mĩ phẩm và cả dược phẩm. Em hãy tìm hiểu qua sách báo, internet, sau đó thảo luận nhóm và liệt kê ra 3 sản phẩm có chứa chất béo. Giải thích tại sao chất béo lại có trong thành phần các sản phẩm đó.

+ Nhóm 4: Để có lợi cho sức khỏe, tránh béo phì, cần chú ý những gì khi sử dụng chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày?

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc thông tin chất béo trên các bao bì hộp bánh và chai dầu ăn, ý nghĩa của các con số

Mua Dầu thực vật cao cấp Meizan chai 2 lít giá tốt tại Bách hoá XANH

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà giáo viên, đửa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên chốt nội dung kiến thức

Tổng kết:

4. Ứng dụng

Chất béo có nhiều ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, làm nhiên liệu, nguyên liệu sản xuất xà phòng,...

5. Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì

– Béo phì là tình trạng tích tụ mỡ quá mức trong cơ thể. Là một trong các nguyên nhân gây ra nhiều bệnh khác nhau như bệnh tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường, thoái hoá khớp, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, bệnh ung thư,...

– Để có lợi cho sức khoẻ, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:

+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.

+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. Ưu tiên sử dụng các chất béo có nguồn gốc thực vật, chất béo giàu omega–3 (có trong các loại cá, hải sản), hạn chế sử dụng các chất béo có nguồn gốc động vật (mỡ lợn, mỡ bò,...), các loại bơ nhân tạo, các thức ăn có chứa chất béo đã qua chế biến ở nhiệt độ cao (thức ăn nhanh, đồ chiên, nướng)....

+ Vận động (thể dục, thể thao) một cách phù hợp để tránh béo phì.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Áp dụng được những kiến thức đã học về chất béo để thực hiện các yêu cầu tương tự của GV.

b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền quizizz

c) Sản phẩm:

Trắc nghiệm: 1-C; 2-C, 3-D; 4-B; 5-D; 6-A; 7-D.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Tổ chức trên phần mền quizizz.com

- Luật chơi: Có 7 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 -15 giây, học sinh trả lời nhiều câu trả lời đúng nhất với thời gian nhanh nhất sẽ là thí sinh chiến thắng.

Câu 1. Công thức chung của chất béo là

  1. RCOOH. B. C3H5(OH)3.

C. (RCOO)3C3H5. D. RCOONa.

Câu 2. Trường hợp nào sau đây chứa thành phần chính là chất béo?

A. trứng gà. B. tóc. C. dầu oliu. D. Dầu hỏa.

Câu 3. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được

  1. glycerol và muối của một acid béo.

B. glycerol và acid béo.

C. glycerol và xà phòng.

D. glycerol và muối của các acid béo

Câu 4 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng

  1. thủy phân hóa. B. xà phòng hóa.

C. ester hóa. D. hydrogen hóa.

Câu 5. Chất nào sau đây không phải là chất béo?

A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5.

Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh giữa dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy?

A. Khác nhau hoàn toàn. B. Giống nhau hoàn toàn.

C. Chỉ giống nhau về tính chất hoá học. D. Đều là lipid.

Câu 7.  Chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo:

  1. Giặt bằng nước; (2) Giặt bằng xà phòng; (3) Tẩy bằng cồn 96o;

(5) Tẩy bằng giấm; (6) Tẩy bằng xăng.

A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4)

C. (2), (5), (6) D. (2), (3), (6)

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- Cho cả lớp trả lời ; Mời đại diện giải thích;

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

-

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: tổ chức hoạt động tìm hiểu vai trò, ứng dụng của chất béo trong cuộc sống

b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu cách làm chất béo từ các sản phẩm có sẵn tại nhà

- Giải thích một số ứng dụng chất béo trong đời sống

- Cách sử dụng chất béo hợp lý đảm bảo sức khỏe

c. Sản phẩm:

Câu 1.

* Đối với nam

+ Lượng tối thiểu: 63. 30 = 1890 gam

+ Lượng tối đa: 94. 30 = 2820 gam

Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1890 – 2820 gam.

* Đối với nữ

+ Lượng tối thiểu: 53. 30 = 1590 gam

+ Lượng tối đa: 79. 30 = 2370 gam

Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1590 – 2370 gam.

Câu 2. Vì trong dưa hành có một lượng nhỏ acid tạo môi trường thuỷ phân các chất béo có trong thịt mỡ. Khi đó lượng chất béo trong thịt mỡ bị giảm đi, không gây cảm giác ngán.

Câu 3. a) Nguyên liệu để tái chế mỡ, dầu ăn thừa thành xà phòng:

– 1 kg dầu ăn thừa đã lọc bỏ cặn, tạp chất. Bạn có thể sử dụng 70% dầu thừa, 30% dầu dừa nguyên chất để khả năng tẩy rửa tốt hơn.

– 200 gram NaOH

– 400 gram nước cất (bạn cũng có thể dùng nước tinh khiết, hay các loại nước chưng cất từ thảo mộc, hoặc nước đun cùng với các loại thảo mộc khác nhau).

– 5 mL tinh dầu sả, chanh, bạc hà tự nhiên (nếu có) để tạo mùi thơm và át mùi dầu mỡ cũ. 

b) Quy trình làm xà phòng 

– Bước 1: Đeo găng tay, kính mắt bảo hộ.

– Bước 2: Đong 200 gram NaOH vào ca đựng 400 gram nước cất đã chuẩn bị, quấy nhẹ, nhiệt độ sẽ tăng lên rất nhanh. Đảo đều và để riêng một góc, chờ nhiệt độ hạ xuống (đến 40 – 45 độ) 

Lưu ý: Đổ NaOH vào nước cất (không làm ngược lại) để đảm bảo an toàn.

– Bước 3: Khi nhiệt độ của hỗn hợp nước cất và NaOH về khoảng 40 – 45 độ C, đổ vào ca đựng 1 kg dầu đã chuẩn bị. Nhiệt độ của dầu tốt nhất trong khoảng 25 đến 35 độ C. 

– Bước 4: Dùng phới (đũa thủy tinh) quấy đều, từ nhẹ tới mạnh, liên tục cho tới khi hỗn hợp đặc lại và có độ kết dính. 

Thông thường, quy trình này sẽ mất khoảng 45 phút tới 1 tiếng, nhưng nếu sử dụng máy xay cầm tay hoặc máy đánh trứng để trộn, khâu này sẽ rút ngắn lại chỉ trong 5 – 10 phút. Nếu dùng tinh dầu, bạn cho vào trộn đều với hỗn hợp.

– Bước 5: Đổ xà phòng vào khuôn, đậy kín hoặc lấy giấy nến bọc lại, để qua đêm cho bánh xà phòng cứng lại.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1. Theo khuyến nghị, trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu chất béo hằng ngày đối với nam là 63 – 94 gam, đối với nữ là 53 – 79 gam. Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết cho bản thân trong một tháng (30 ngày).

Câu 2. Dân gian có câu:

Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.

Giải thích vì sao thịt mỡ được khuyên ăn kèm với dưa hành.

Câu 3. Em hãy tìm hiểu và trình bày về cách làm xà phòng từ dầu ăn, mỡ thừa sau khi sử dụng.

Tái chế xà phòng từ dầu ăn thừa, lan tỏa lối sống xanh

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà, giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: Học sinh bài thuyết trình cho giáo viên

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Chủ đề 8: Chất và sự biến đổi về chất

Bài 26. ACETIC ACID

Thời lượng: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

  • Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
  • Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
  • Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol.
  • Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
  • Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.
  • Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
  • Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của acid acetic.

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về acetic acid

+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, phương pháp điều chế acetic acid và trình bày được tính chất hoá học của acetic acid

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm) vào trong thực tiễn.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Máy chiếu, bảng nhóm;

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiêm, ống dẫn khí chữ L, cốc thuỷ tinh, đĩa thuỷ tinh.

- Hóa chất: Dung dịch acetic acid, đá vôi, kẽm viên, bột copper(II) oxide, dung dịch NaOH 1M, phenolphthalein, ethylic alcohol, dung dịch sulfuric acid đặc.

- 3 món ăn sử dụng nguyên liệu giấm

- Nguyên liệu làm giấm chuối, giấm táo và giấm gạo

- Mô hình cấu tạo phân tử

618pMnC0gZL__SL1200_

- Phiếu học tập.

Phiếu học tập 2

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của Acetic acid và hoàn thành bảng sau:

STT

Thí nghiệm

Hiện tượng

Phương trình phản ứng

1

Acetic acid tác dụng quỳ tím

2

Acetic acid phản ứng với đá vôi (thành phần chính là CaCO3)

3

Acetic acid phản ứng với kẽm (Zn)

4

Acetic acid phản ứng với copper(II) oxide (CuO)

5

Acetic acid phản ứng với sodium hydroxide (NaOH)

6

Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol

Câu 2: Hãy trình bày cách phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: acetic acid, ethylic alcohol, sodium hydroxide.

......................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 3: Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy acetic acid

...................................................................................................................................

Câu 4: Có hai dung dịch giấm ăn CH3COOH và nước vôi trong Ca(OH)2 . Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:

  1. quỳ tím.
  2. Phenolphthalein

......................................................................................................................................................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Phương pháp graph hoặc kĩ thuật sơ đồ tư duy.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được một số vai trò acetic acid trong cuộc sống

b) Nội dung:

- GV cho học sinh xem thí nghiệm ngâm quả trứng trong giấm ăn

GV đặt tình huống: mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra.

Giấm ăn thường được sử dụng trong nấu ăn, chế biến thực phẩm. Trong quá trình đó, người ta sử dụng giấm ăn với mục đích để làm gì.

Kết quả hình ảnh cho củ kieu tom kho

Kết quả hình ảnh cho salad

Kết quả hình ảnh cho gỏi ngo sen

GV: Acetic acid là một chất rất phổ biến trong tự nhiên như có trong mật, trong mồ hôi người, trong nước tiểu và trong lá xanh, nhưng thường thì acetic acid tồn tại dưới dạng ester trong nhiều loài thực vật.

Acetic acid nguyên chất là chất lỏng, vị chua nồng, mùi xốc, dễ gây bỏng da.

Chúng ta cùng tìm hiểu về bài học hôm nay

Có hiện tượng trên là do trong giấm ăn có acetic acid. Vậy acetic acid có cấu tạo như thê nào và có những tính chất gì?c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV cho học sinh xem video giới thiệu về một số món ăn chế biến có sử dụng nguyên liệu giấm. Hoặc GV đặt tình huống (mời 2 HS thử 3 món ăn cô giáo chuẩn bị sẵn)

Kết quả hình ảnh cho củ kieu tom kho

Kết quả hình ảnh cho salad

Kết quả hình ảnh cho gỏi ngo sen

Sau khi thử, GV hỏi: các em có biết gia vị chung của ba món này là gì không?

Giấm là nguyên liệu rất quen thuộc trong mỗi gia đình, vậy em biết gì về giấm? Chúng ta cùng tìm hiểu về bài học hôm nay

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu công thức phân tử, công thức cấu tạo của acetic acid

  1. Mục tiêu:

- Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.

  1. Nội dung: GV chia lớp làm 4 nhóm, sử dụng mô hình nguyên tử, hoàn thàng mục tiêu yêu cầu.

+ Yêu cầu học sinh vẽ CTCT acid acetic

+ Nhận xét cấu tạo của phân tử

+ So sánh cấu tạo của phân tử ethylic alcohol và acid acetic

  1. Sản phẩm:

CTPT: C2H4O2

CTCT đầy đủ

CTCT Thu gọn:

CH3COOH

Trong phân tử acid, có nhóm -COOH liên kết với nhóm CH3

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giới thiệu hoạt động “chinh phục thử thách”

Thử thách 1: Hãy lắp ráp mô hình cấu tạo acid acetic

618pMnC0gZL__SL1200_

+ Yêu cầu học sinh vẽ CTCT acid acetic từ mô hình phân tử đã lắp ráp

IMG_256

+ Nhận xét cấu tạo của phân tử

+ So sánh cấu tạo của phân tử ethylic alcohol và acid acetic

Sau 2 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu học sinh viết CTCT , nhận xét

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Mỗi nhóm thảo luận lắp ráp mô hình nguyên tử, xác nhận CTPT, CTCT của hợp chất

- Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận, trình bày kết quả thảo luận

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Cho các nhóm treo kết quả của nhóm mình lên ;

- Mời nhóm trưởng đứng vào phần kết quả của nhóm mình;

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.

Tổng kết

1. Tìm hiểu công thức phân tử, công thức cấu tạo của acetic acid

CTPT: C2H4O2 CTCT đầy đủ

CTCT Thu gọn:

CH3COOH

Trong phân tử acid, có nhóm -COOH liên kết với nhóm CH3

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính vật lý và tính chất hóa học của acetic acid

  1. Mục tiêu:
  • Quan sát mẫu vật, trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
  • Trình bày được tính chất hoá học và tiến hành một số thí nghiệm của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các phương trình hoá học xảy ra. Nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.
  • Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
  1. Nội dung: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất cả vật lý và tính chất hóa học, nêu hiện tượng, viết phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.

- Giới thiệu chai giấm ăn, em hãy cho biết tính chất vật lý của giấm?

- Tính chất hóa học: Học sinh làm thí nghiệm và xem video một số thí nghiệm hoàn thành phiếu học tập số 2.

+ Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch acetic acid. vào mẫu giấy quỳ tím.

+ Thí nghiệm 2: Acetic acid phản ứng với đá vôi (thành phần chính là CaCO3)

+ Thí nghiệm 3: Acetic acid phản ứng với kẽm (Zn)

+ Thí nghiệm 4: Acetic acid phản ứng với copper(II) oxide (CuO)

+ Thí nghiệm 5: Acetic acid phản ứng với sodium hydroxide (NaOH)

+ Thí nghiệm 6: Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol

c) Sản phẩm:

Phiếu học tập 2

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:

STT

Thí nghiệm

Hiện tượng

Phương trình phản ứng

1

Acetic acid tác dụng quỳ tím

- Các dung dịch Acetic acid làm đổi màu chất chỉ thị: Quỳ tím thành màu đỏ.

2

Acetic acid phản ứng với đá vôi (thành phần chính là CaCO3)

Sủi bọt khí, đá vôi tan dần

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

3

Acetic acid phản ứng với kẽm (Zn)

HT: Kẽm tan dần, xuất hiện bọt khí

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

4

Acetic acid phản ứng với copper(II) oxide (CuO)

Bột CuO màu đen tan dần, tạo dd màu xanh

2CH3COOH + CuO →(CH3COO)2Cu + 2H2O

5

Acetic acid phản ứng với sodium hydroxide (NaOH)

Dung dịch màu hồng chuyển sang không màu

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

6

Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol

Xuất hiện lớp chất lỏng ở phía trên, không màu, có mùi thơm nhẹ.

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

Câu 2: Hãy trình bày cách phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: acetic acid, ethylic alcohol, sodium hydroxide.

Acetic acid

Ethylic alcohol

Sodium hydroxide

Quỳ tím

Đỏ

Tím

Xanh

Câu 3: Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy acetic acid

C2H4O2 + 2O2 → 2CO2 + 2H2O

Câu 4:

  1. quỳ tím.

+ Quỳ tím hóa đỏ là: CH3COOH

+ Quỳ tím hóa xanh là: Ca(OH)2

  1. Phenolphthalein chuyển sang màu hồng là Ca(OH)2 , không hiện tượng là: CH3COOH

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giới thiệu hoạt động “chinh phục thử thách”

Giới thiệu chai giấm ăn, em hãy cho biết tính chất vật lý của giấm?

Khi cô hòa tan giấm vào nước , giấm tan vô hạn trong nước

Giấm có vị chua, vậy giấm thuộc loại hợp chất gì?

Bằng phương pháp hóa học đơn giản nào chứng minh giấm là một acid?

Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch acetic acid. vào mẫu giấy quỳ tím.

Giáo viên giới thiệu 1 số chất thị màu tự nhiên: Hoa hồng, hoa dâm bụt ...vv

Giáo viên ghi bảng : Giấm ăn là acid acetic 2-5%

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.

- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và cách quan sát ghi nhận kết quả vào phiếu học tập

Thử thách 2: Làm thí nghiệm acetic acid phản ứng với đá vôi (thành phần chính là CaCO3)

Thử thách 3: Hãy bơm trái bóng mà không dùng miệng.

+ Học sinh tiến hành thí nghiệm: Acetic acid phản ứng với kẽm (Zn)

Thử thách 4: Làm thí nghiệm để chứng minh acetic acid phản ứng với copper(II) oxide (CuO)

Thử thách 5: Làm thí nghiệm acetic acid phản ứng với sodium hydroxide (NaOH) có phenolphtalein.

Thử thách 6: Làm thí nghiệm acetic acid phản ứng với ethylic alcohol

- GV gọi học sinh nhận xét, nêu hiện tượng

- GV gọi học sinh viết phương trình hóa học

- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đội hoàn thành câu 2,3,4/phiếu học tập số 2

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Hướng dẫn và một số lưu ý khi thực hiện thí nghiệm.

Gv: hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

Tiến hành:
- Dùng kẹp kẹp giấy quỳ tím sau đó dùng ống hút lấy dd acetic acid nhỏ 1 giọt lên giấy quỳ tím. Quan sát hiện tượng.

- Lấy 1 ống hút khác lấy dd acetic acid nhỏ lần lượt (khoảng 2ml) vào các ống nghiệm có các hóa chất sau:
Ống nghiệm 2: CaCO3
Ống nghiệm 3: Zn
Ống nghiệm 4: CuO
Ống nghiệm 5: dd phenolphthalein+dd NaOH.

* Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và nhận xét: màu sắc, mùi của chất tạo thành.
Ống nghiệm 6: C2H5OH

- Quan sát các hiện tượng xảy ra, nhận xét viết PTPƯ
- Rút ra nhận xét về tính acid của acetic acid
Chú ý:-Hiện tượng quan sát ghi vào giấy theo mẫu

Sau 10 phút, GV kiểm tra 4 khay kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu học sinh giải thích và viết PTHH lên bảng.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Mời các nhóm lên trình bày

- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và viết PTPƯ

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

2. Tính chất vật lý

- Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, mùi đặc trưng, sôi ở 118 °C, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước.

- Giấm ăn là acetic acid 2-5%

3. Tính chất hóa học

- Acetic acid là một axit yếu, có đầy đủ tính chất hóa học của một axit. Gốc CH3COO- là gốc acid có hoá trị I.

  1. Tác dụng quỳ tím: Quỳ tím hóa đỏ
  2. Tác dụng với kim loại: Zn

HT: Kẽm tan dần, xuất hiện bọt khí

PT: 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

  1. Tác dụng base:NaOH

HT: Dung dịch màu hồng chuyển sang không màu

PT : CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  1. Tác dụng oxide base: CuO

HT: Bột CuO màu đen tan dần, tạo dd màu xanh

PT: 2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + 2H2O

  1. Tác dụng với muối CaCO3:

HT: CaCO3 tan dần, sủi bọt khí

PT:2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

  1. Tác dụng ethylic alcohol:

PT: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

Acetic acid tác dụng với ethylic alcohol tạo ra ethyl acetate (phản ứng ester hóa)

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Điều chế và ứng dụng của acetic acid

  1. Mục tiêu:
  • Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol.
  • Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).
  1. Nội dung:

- Học sinh nghiên cứu SGK trình bày phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol và ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).

  1. Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời
  2. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 4 nhóm: Học sinh chuẩn bị nội dung thuyết trình ở nhà

+ Nhóm 1,2: Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol.

+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu ứng dụng của acetic acid

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà giáo viên, đửa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo viên chốt nội dung kiến thức

Tổng kết:

- Acetic acid có thể được điều chế từ ethylic alcohol bằng phản ứng lên men giấm.

- Acetic acid được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, chất dẻo,...

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học

b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền quizizz

c) Sản phẩm:

Trắc nghiệm: 1-D; 2-C, 3-A; 4-B; 5-A.

Tự luận:

Câu 6: Ấm đun nước sử dụng một thời gian có thể có lớp cặn (chứa CaCO3) bám vào đáy và thành ấm. Có thể loại bỏ lớp cặn này bằng giấm án. Hãy giải thích.

Do lớp giấm ăn có thể hòa tan được lớp cặn.

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

Câu 7: Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: Zn,

KOH, ZnO, NaCl, MgCO3, Cu? Viết các phương trình hoá học (nếu có).

  1. 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
  2. CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
  3. 2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
  4. 2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O

NaCl, Cu không phản ứng với dung dịch acetic acid

Câu 8: Propyl acetate là một ester có mùi thơm đặc trưng của quả lê. Propyl acetate thu được khi đun nóng acetic acid với propyl alcohol (CH3CH2CH2OH) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

CH3COOH + CH3CH2CH2OH CH3COOCH3CH2CH2 + H2O

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Tổ chức trên phần mền quizizz.com

- Luật chơi: Có 5 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 20 -30 giây, học sinh trả lời nhiều câu trả lời đúng nhất với thời gian nhanh nhất sẽ là thí sinh chiến thắng.

Tự luận: Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận hoàn thành bài tập vận dụng

Câu 1. Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ

  1. trên 5%. B. dưới 2%. C. từ 3% - 6%. D. từ 2% - 5%.

Câu 2. Acetic acid có tính acid vì trong phân tử:

  1. Có nhóm -OH B. Có nhóm >C=O

C. Có nhóm -COOH D. Có nhóm –CH3

Câu 3: Acetic acit tác dụng được với nhóm chất nào sau đây

A. Na2CO3, CuO, Zn, KOH

B. K2CO3, CuO, Ag, KOH

C. NaHCO3, CaO, Cu, NaOH

D. NaHCO3, CuO, Ag, KOH

Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra (đkc) là

  1. 0,61975 lít. C. 1,395 lít.

B. 2,479 lít. D. 3,7185 lít.

Câu 5. Acetic acid tác dụng với muối carbonate giải phóng khí

  1. carbon dioxide B. sulfur dioxide.

C. sulfur trioxide. D. Carbon monoxide.

Câu 6: Ấm đun nước sử dụng một thời gian có thể có lớp cặn (chứa CaCO3) bám vào đáy và thành ấm. Có thể loại bỏ lớp cặn này bằng giấm án. Hãy giải thích.

Câu 7: Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: Zn, KOH, ZnO, NaCl, MgCO3, Cu? Viết các phương trình hoá học (nếu có).

Câu 8: Propyl acetate là một ester có mùi thơm đặc trưng của quả lê. Propyl acetate thu được khi đun nóng acetic acid với propyl alcohol (CH3CH2CH2OH) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- Cho cả lớp trả lời ; Mời đại diện giải thích;

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

-

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

  1. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: tổ chức hoạt động tìm hiểu vai trò của acetic acid trong cuộc sống

b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu cách làm giấm ăn tại nhà

4f6dc1e1fcbfdf0df06981da76cf5550

c. Sản phẩm: Bài thuyết trình và sản phẩm giấm ăn

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

Giấm ăn là dd acetic acid có nồng độ 2 -5%

- Giấm ở gia đình chúng ta sử dụng thường được làm từ dd ethylic alcohol loãng không gây hại cho sức khỏe.

- Ngoài ra còn có các loại giấm nào được làm từ hoa quả mà các em biết ?

( Giấm táo, giấm chuối..)

Chia lớp 4 nhóm:

Công dụng của giấm

Yêu cầu học sinh dự đoán giáo viên sẽ sử dụng những nguyên liệu gì?

Yêu cầu học sinh làm nhóm các loại giấm ăn: Giấm gạo, giấm chuối, giấm táo.

Phân biết giấm nuôi và giấm giả pha acid, tuyên truyền bảo vệ sức khỏe.

Chốt kiến thức 1 lần nữa

Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhà: Núi lửa phùn trào, acetic acid tác dụng với backing soda (NaHCO3)

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà, giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: Học sinh bài thuyết trình cho giáo viên

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER

Bài 27. GLUCOSE VÀ SACCHAROSE

Thời lượng: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.

- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.

- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết đuợc các phuơng trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.

- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.

- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm, công thức chung của carbohydrate (glucose và saccharose); Tính chất vật lí, tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme); Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử; Hiểu được vai trò cùng với ứng dụng của glucose và saccharose.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để tìm hiểu về carbohydrate (glucose, saccharose); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về carbohydrate (glucose và saccharose); Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm); Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose; Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nhận biết được glucose và saccharose trong tự nhiên.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ứng dụng của glucose và saccharose trong đời sống.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về glucose và saccharose.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

- Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các hình ảnh, video, máy chiếu.

- Hoá chất: dung dịch glucose, dung dịch AgNO3, dung dịch NH3, nước cất.

- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh.

- Hình ảnh về trạng thái tự nhiên của một số carbohydrate.

- Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Quan sát công thức phân tử của một số carbohydrate trong Hình 29.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

Nho Nhật Hồng hữu cơ Ninh Thuận – CON NGỖNG VÀNG

Mía Tím Tươi VN 1kg – Cửa Hàng Người Việt Tại Nhật Bản

a) Glucose C6H12O6

(có nhiều trong quả nho chín)

b) Saccharose C12H22O11

(có nhiều trong cây mía)

A close-up of a cotton plant  Description automatically generated

c) Tinh bột (C6H10O5)n

(có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn,...)

d) Cellulose (C6H10O5)m

(có nhiều trong bông)

  1. Carbohydrate được tạo thành từ những nguyên tố nào?
  2. Hãy nêu nhận xét về công thức phân tử của các hợp chất phổ biến trong nhóm carbohydrate (Glucose, Saccharose, Tinh bột ...).

c) Viết lại công thức phân tử của mỗi chất dưới dạng Cn(H2O)m.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Đọc thông tin trong SGK, trang 118 và hoàn thành bảng thông tin sau:

Glucose

Saccharose

CTPT

Trạng thái tự nhiên

Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)

Câu 2. Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và saccharose không?

..............................................................................................................................................

Câu 3. a) Vì sao đường tinh luyện được sản xuất từ nước ép của củ cải, cây mía?

b) Hãy liệt kê một số loại củ, quả có chứa nhiều glucose hoặc saccharose.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 4. Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.

..............................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm:

– Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm sạch, thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch ammonia và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa tan hết.

– Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều.

– Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60 – 70 °C, để yên trong vài phút.

Demonstration of Tollens' Reagent - YouTube Silver mirror I made today! (Testing for aldehyde group with tollens'  reagent) : r/chemistry

Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 2. Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 3. Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân saccharose. Theo em, có thể dùng thêm phản ứng hoá học nào để xác định được phản ứng thuỷ phân saccharose đã xảy ra?

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1. Em hãy cho biết vai trò của glucose đối với con người và động vật.

..............................................................................................................................................

Câu 2. 

a) Hãy cho biết một số ứng dụng của glucose trong đời sống.

b) Em hãy cho biết thêm một số ứng dụng của saccharose.

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 3. Hãy nêu một số tác hại của việc sử dụng quá nhiều đường. Theo em, bổ sung đường cho cơ thể như thế nào là hợp lí?

..............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan thông qua thí nghiệm, động não, khăn trải bàn.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, kiểm trả bài cũ

b) Nội dung:

- GV tổ chức cho trò chơi giải mã “Ô chữ bí mật”.

Luật chơi:

+ Cả lớp chia thành 4 đội. Mỗi đội cử 6 thành viên tham gia chơi.

+ Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.

Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái không lấy dấu câu.

Mỗi câu trả lời đúng +1đ

Từ khóa đúng +3đ

+ Đội nào hoàn thành số điểm cao nhất trong thời gian 2 phút là đội chiến thắng.

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV tổ chức cho trò chơi giải mã “Ô chữ bí mật”.

Luật chơi:

+ Cả lớp chia thành 4 đội. Mỗi đội cử 6 thành viên tham gia chơi.

+ Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.

Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái không lấy dấu câu.

Câu 1: Thành phần nào kết hợp với các acid béo để tạo thành cấu trúc cơ bản của lipid trung tính?

Câu 2: Phản ứng xà phòng ở chất béo còn có tên gọi khác là gì?

Câu 3: Enzyme nào có vai trò chính trong quá trình phân giải chất béo thành glycerol và acid béo?

Câu 4: Trong hóa học lipid, một chất béo là dạng hợp chất nào khi ba acid béo kết hợp với glycerol?

Câu 5: Tình trạng tích tụ mỡ quá mức trong cơ thể được gọi là gì?

Câu 6: Chất béo có thể tan trong dung môi nào?

(một hydrocarbon thơm, trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không màu, mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy)

Câu 7: Glycerol được phân loại vào nhóm chất nào trong hóa học hữu cơ?

Chất béo là một loại dạng lưu trữ năng lượng trong cơ thể, được tổng hợp từ các acid béo và glycerol. Chúng là một dạng lipid và có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể, bao gồm cung cấp năng lượng, cách nhiệt và bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương.

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Quan sát hình và cho biết những loại củ, quả, thân thực vật nào có vị ngọt. Vị ngọt đó được tạo ra bởi loại hợp chất nào? Glucose có nhiều trong quả chín, saccharose có trong nhiều loài thực vật. Vậy glucose, saccharose có công thức hóa học và tính chất như thế nào? Các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

Củ cải đường là gì? Phân biệt với củ cải trắng, đỏ và củ dền -  Fptshop.com.vn

6 tác dụng với sức khỏe không ngờ của quả sấu

Củ cải đường

Quả sấu

3 cách làm mặt nạ nho cho 3 loại da khác nhau

Mở rộng tầm mắt với 23 công dụng của cây mía đã được công nhận - Mỹ Phẩm  Caryophy Việt Nam

Quả nho

Cây mía

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

GV dẫn dắt vào bài mới: Một số chất tạo vị ngọt trong bánh kẹo, nước uống; lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn và các chất tạo bộ khung cứng cho cây trồng đều thuộc loại hợp chất carbohydrate. Vậy giữa các chất này có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Chúng có mối liên hệ gì giữa cấu tạo và tính chất?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm carbohydrate

  1. Mục tiêu:

- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.

  1. Nội dung:

- GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 131, 132 thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Quan sát công thức phân tử của một số carbohydrate trong Hình 29.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Carbohydrate được tạo thành từ những nguyên tố nào?

→ Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen.

  1. Hãy nêu nhận xét về công thức phân tử của các hợp chất phổ biến trong nhóm carbohydrate .

→Công thức phân tử của glucose, saccharose, tinh bột lần lượt là C6H12O6, C12H22O11, (C6H10O5)n.

→ Nhận thấy các công thức phân tử này đều có dạng Cn(H2O)m

c) Viết lại công thức phân tử của mỗi chất dưới dạng Cn(H2O)m.

– Glucose: C6(H2O)6.

– Saccharose: C12(H2O)11.

– Tinh bột: C6n(H2O)5n.

– Cellulose: C6m(H2O)5m.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS quan sát công thức phân tử của một số carbohydrate trong Hình 29.1, SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau:

  1. Carbohydrate được tạo thành từ những nguyên tố nào?
  2. Hãy nêu nhận xét về công thức phân tử của các hợp chất phổ biến trong nhóm carbohydrate (glucose C6H12O6, saccharose C12H22O11 , tinh bột (C6H10O5)n, ...).
  3. Viết lại công thức phân tử của mỗi chất dưới dạng Cn(H2O)m.

Sau 2 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu học sinh nhận xét

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận, trình bày kết quả thảo luận

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Cho đại diện 3 học sinh trả lời

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRATE

– Carbohydrate có:

+ Thành phần nguyên tố chỉ gồm C, H và O.

+ Công thức chung: Cn(H2O)m (n ≥ m).

– Công thức phân tử của một số carbohyrate:

+ Glucose: C6H12O6

+ Saccharose: C12H22O11

+ Tinh bột và cellulose: (C6H10O5)n.

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý của glucose và saccharose

  1. Mục tiêu:

- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.

  1. Nội dung:

* Giáo viên giới thiệu:

- Đường glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất là trong quả chín, đặc biệt là trong quả nho chín nên glucose còn được gọi là đường nho. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose nồng độ 0,1%.

- Tùy vào nguồn gốc, các thương phẩm từ saccharose có tên là đường mía, đường thốt nốt... Trong nước ép mía, nồng độ saccharose có thể đạt 13%.

Củ cải đường (sugar beet) là gì? Cách phân biệt với củ cải trắng, củ dền

Cây Thốt nốt An Giang, thức quà quý giá đến từ thiên nhiên

Tìm hiểu mô hình hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây mía - Hoàng Dũng Green

a) Củ cải đường

b) Cây thốt nốt

c) Cây mía

Hình. Một số loại thực vật chứa nhiều saccharose

- GV yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi, đọc thông tin trong SGK, trang 132 và hoàn thành trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra trong phiếu học tập số 2.

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Đọc thông tin trong SGK, trang 132 và hoàn thành bảng thông tin sau:

Glucose

Saccharose

CTPT

C6H12O6

C12H22O11

Trạng thái tự nhiên

Có nhiều

trong trái cây chín

Có nhiều trong mía, củ cải đường, đường thốt nốt,…

Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)

– Dạng tinh thể, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan trong nước. – Khối lượng riêng là

1,56 g/cm3.

– Dạng tinh thể, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan trong nước. – Khối lượng riêng là

1,58 g/cm3.

Câu 2. Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và saccharose không?

Nếu chỉ dựa vào tính chất vật lí thì không phân biệt được glucose và saccharose vì hai chất có tính chất vật lí tương tự nhau. Cả hai đều là chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước..

Câu 3. a) Vì sao đường tinh luyện được sản xuất từ nước ép của củ cải, cây mía?

b) Hãy liệt kê một số loại củ, quả có chứa nhiều glucose hoặc saccharose.

a) Saccharose có nhiều trong củ cải, cây mía nên được dùng để sản xuất đường tinh luyện. Trong nước ép mía, nồng độ saccharose có thể đạt 13%.

b)

– Glucose có nhiều trong trái cây chín (nho chín, …) và hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ, …

– Saccharose trong tự nhiên có nhiều trong củ cải đường, cây thốt nốt, cây mía, ….

Câu 4. Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.

Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều trái cây chín ngọt vì như thế sẽ làm tăng lượng đường huyết trong máu.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi, đọc thông tin trong SGK, trang 132 và hoàn thành Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

Câu 1. Đọc thông tin trong SGK, trang 132 và hoàn thành bảng thông tin sau:

Glucose

Saccharose

CTPT

Trạng thái tự nhiên

Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)

Câu 2. So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose

Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên trong đời sống có chứa nhiều đường glucose và saccharose.

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện HS trả lời.

- HS khác lắng nghe, so sánh kết quả của mình, nêu ý kiến (nếu có).

- Đại diện trả lời câu hỏi

Tổng kết:

II. GLUCOSE, SACCHAROSE

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

Glucose

Saccharose

CTPT

C6H12O6

C12H22O11

Trạng thái tự nhiên

Có nhiều

trong trái cây chín

Có nhiều trong mía, củ cải đường, đường thốt nốt,…

Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)

– Dạng tinh thể, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan trong nước. – Khối lượng riêng là

1,56 g/cm3.

– Dạng tinh thể, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan trong nước. – Khối lượng riêng là

1,58 g/cm3.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất hóa học của glucose và saccharose

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết đuợc các phuơng trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.

- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.

  1. Nội dung:

GV chia lớp làm 4-6 học sinh/1 nhóm

+ Phát phiếu học tập số 2, 3

+ Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu phản ứng tráng bạc của glucose, nêu hiện tượng, viết phương trình.

+ Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra trong phiếu học tập số 2.

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 1.

Hiện tượng:

– Bước 1. Ban đầu xuất hiện kết tủa, sau kết tủa tan hoàn toàn.

– Sau bước 3. Xuất hiện lớp kim loại màu trắng xám bám vào thành ống nghiệm.

Phương trình hóa học: C6H12O6 + Ag2 C6H12O7 + 2Ag ↓

Câu 2. Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.

Phương trình hóa học: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 ↑

Câu 3. Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân saccharose. Theo em, có thể dùng thêm phản ứng hoá học nào để xác định được phản ứng thuỷ phân saccharose đã xảy ra?

Phương trình hóa học:

C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (frucose)

Có thể dùng thêm phản ứng tráng gương để xác định xem phản ứng thủy phân saccharose đã xảy ra chưa. Nếu phản ứng thủy phân đã xảy ra thì sẽ thu được kết tủa Ag.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.

- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và cách quan sát ghi nhận kết quả vào phiếu học tập

Tiến hành thí nghiệm:

– Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm sạch, thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch ammonia và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa tan hết.

– Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều.

– Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60 – 70 °C, để yên trong vài phút.

Demonstration of Tollens' Reagent - YouTube Silver mirror I made today! (Testing for aldehyde group with tollens'  reagent) : r/chemistry

- Học sinh nhận xét, nêu hiện tượng

- Học sinh viết phương trình hóa học

- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3

Câu 2. a) Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.

b) Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.

Câu 3. Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân saccharose. Theo em, có thể dùng thêm phản ứng hoá học nào để xác định được phản ứng thuỷ phân saccharose đã xảy ra?

- Đại diện nhóm lên báo cáo.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong 10 phút

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết PTHH

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh, pháp vấn, yêu cầu học sinh giải thích và viết PTHH lên bảng.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thí nghiệm và các câu trả lời.

- HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của nhóm mình với nhóm bạn, nêu ý kiến (nếu có).

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

Tổng kết:

2. Tính chất hóa học

a) Phản ứng tráng bạc

– Tính chất đặc trưng của glucose là có phản ứng hoá học với silver nitrate (AgNO3) trong dung dịch ammonia tạo ra bạc kim loại.

⇨ Phản ứng này được dùng để tráng bạc lên kính trong sản xuất gương soi

– Phương trình hoá học của phản ứng tráng bạc được biểu diễn ở dạng đơn giản như sau:

C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag

⮱ Phản ứng trên gọi là phản ứng tráng bạc (tráng gương).

Silver Mirror Test Photograph by Andrew Lambert Photography - Pixels

Hình. Phản ứng tráng bạc của glucose

b) Phản ứng lên men rượu

Dưới tác dụng của enzyme, glucose bị lên men tạo thành ethylic alcohol. Phản ứng này được sử dụng để sản xuất bia, rượu hay các loại đồ uống có cồn khác.

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

Cách ngâm rượu nho, Hướng dẫn chế biến rượu nho đơn giản tại nhà

Hình. Rượu thu được từ quả nho

c) Phản ứng thủy phân saccharose

– Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác, saccharose sẽ tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose theo phương trình hoá học sau:

C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6

Glucose Fructose

⮱ Phản ứng trên gọi là phản ứng thuỷ phân.

– Fructose có cấu tạo phân tử khác với glucose và ngọt hơn glucose. Trong tự nhiên, đường fructose có nhiều trong mật ong.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.

  1. Nội dung:

– GV tổ chức cho trò chơi “Tiếp sức đồng đội”, tìm hiểu ứng dụng của glucose và saccharose.

– GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 129, 130 và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 4

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1. Em hãy cho biết vai trò của glucose đối với con người và động vật.

Glucose cung cấp năng lượng cho con người và động vật. Hầu hết các tế bào trong cơ thể (thần kinh, máu,...) đều cần có glucose để hoạt động. Với người trưởng thành, trước khi ăn, nếu lượng glucose trong máu nhỏ hơn 70 mg/dL thì người này đang có thể bị hạ đường huyết, lớn hơn 125 mg/dL thì người này có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Câu 2. 

a) Hãy cho biết một số ứng dụng của glucose trong đời sống.

b) Em hãy cho biết thêm một số ứng dụng của saccharose.

a) Glucose có nhiều ứng dụng trong đời sống như pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, …

b) Saccharose có nhiều ứng dụng trong đời sống như chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, …

Câu 3. Hãy nêu một số tác hại của việc sử dụng quá nhiều đường. Theo em, bổ sung đường cho cơ thể như thế nào là hợp lí?

– Khi sử dụng quá nhiều đường có thể có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

– Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra khuyến cáo chỉ cần bổ sung thêm lượng đường cho cơ thể bằng 5% tổng lượng calo hay khoảng 25 gam mỗi ngày.

  1. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

– GV tổ chức cho trò chơi “Tiếp sức đồng đội”. Luật chơi:

+ Cả lớp chia thành 4 đội. Mỗi đội cử 6 thành viên tham gia chơi.

+ Quan sát Hình sau. Một số ứng dụng của glucose và saccharose trong thời gian 1 phút.

+ Gập sách lại, lựa chọn các hình ảnh minh họa ứng dụng của glucose và saccharose

Một số hình ảnh mà GV có thể đưa cho mỗi đội:

– GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 129, 130 và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 4

Câu 1. Em hãy cho biết vai trò của glucose đối với con người và động vật.

Câu 2. 

a) Hãy cho biết một số ứng dụng của glucose trong đời sống.

b) Em hãy cho biết thêm một số ứng dụng của saccharose.

Câu 3. Hãy nêu một số tác hại của việc sử dụng quá nhiều đường. Theo em, bổ sung đường cho cơ thể như thế nào là hợp lí?

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

Các đội tham gia trò chơi.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm thực hiện nhanh nhất giới thiệu sơ đồ và trình bày ứng dụng của glucose và saccharose.

Các HS khác theo dõi và nhận xét

Tổng kết:

IV. Ứng dụng

1. Vai trò và ứng dụng Glucose

Glucose đóng vai trò quan trọng cho người và động vật; Glucose là cung cấp năng lượng trực tiếp cho các hoạt động của các tế bào trong cơ thể.

- Glucose là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm: pha chế dịch truyền, tráng bạc, tráng ruột phích, sản xuất vitamin C ...

1. Ứng dụng, vai trò của Saccharose với sức khỏe

- Saccharose được sử dụng sản xuất bánh kẹo, đồ uống, dược phẩm, ethylic alcohol

- Saccharose là nguôn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm.

- Không nên ăn quá nhiều thức ăn chứa nhiểu đường để tránh một số bệnh cho cơ thể.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Áp dụng được những kiến thức đã học về chất béo để thực hiện các yêu cầu tương tự của GV.

b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền quizizz

c) Sản phẩm:

Trắc nghiệm: 1-A; 2-A, 3-A; 4-C; 5-D; 6-D; 7-C; 8-C; 9-B; 10-D.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Tổ chức trên phần mền quizizz.com

- Luật chơi: Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 -15 giây, học sinh trả lời nhiều câu trả lời đúng nhất với thời gian nhanh nhất sẽ là thí sinh chiến thắng.

Câu 1. Tính chất nào là tính chất vật lí của glucose?

A. Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

B. Chất rắn màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.

C. Chất rắn không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

D. Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.

Câu 2. Công thức phân tử của glucose là

  1. C6H12O6. B. C6H12O7.
  2. C12H22O11. D. (–C6H10O5–)n.

Câu 3. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A. Glucose. B. Saccharose.

C. Fructose. D. Maltose.

Câu 4. Người mắc bệnh tiểu đường trong nước tiểu thường có lẫn glucose. Để kiểm tra xem trong nước tiểu có glucose hay không có thể dùng loại thuốc thử nào trong các chất sau:

A. ethylic alcohol.            B. quỳ tím.

C. dung dịch AgNO3/NH3. D. kim loại iron.

Câu 5. Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucose?

A. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.

B. Tráng gương, tráng phích.

C. Nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol.

D. Nguyên liệu sản xuất PVC.

Câu 6. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây?

A. Cho ethylene tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

B. Cho ethylic alcohol tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

C. Cho acetic acid tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

D. Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

Câu 7. Đường mía dùng trong gia đình là đường

  1. glucose. B. fructose.

C. saccharose. D. cellulose.

Câu 8. Công thức phân tử của saccharose là

  1. C6H12O6. B. C6H12O7.

C. C12H22O11. D. (–C6H10O5–)n.

Câu 9. Saccharose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?

A. Phản ứng tráng gương. B. Phản ứng thủy phân.

C. Phản ứng xà phòng hóa. D. Phản ứng ester hóa.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

(1) Có trong thân cây mía, củ cải đường, …

(2) Có công thức phân tử là C12H22O11.

(3) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.

(4) Có phản ứng tráng bạc.

(5) Có phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.

(6) Dùng để pha chế thuốc.

Số phát biểu đúng về saccharose là

A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

- Cho cả lớp trả lời ; Mời đại diện giải thích;

- GV kết luận về nội dung kiến thức.

-

Tổng kết

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ đề glucose, saccharose trong thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập

c. Sản phẩm:

Câu 1. Một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra như:

– Dễ tăng cân

– Mắc bệnh tiểu đường

– Tăng nguy cơ bị bệnh về tim mạch

– Nguy cơ bị bệnh gan nhiễm mỡ

– …

Câu 2. Chỉ số đường huyết là giá trị biểu thị nồng độ glucose trong máu và có đơn vị là mmol/L.

Người trưởng thành, khoẻ mạnh có chỉ số đường huyết trong khoảng 3,9 – 5,0 mmol/L.

- Nếu chỉ số đường huyết cao hơn 7,0 mmol/L thì đó là dấu hiệu mắc bệnh tiểu đường.

- Nếu chỉ số đường huyết thấp hơn 3,0 mmol/L thì rất dễ bị ngất xỉu, co giật, hôn mê.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1. Con người và một số động vật luôn cần một lượng đường nhất định để duy trì hoạt động của cơ thể. Nhưng nếu chúng ta đưa vào cơ thể quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh.

Em hãy cho biết một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra.

Câu 2. Con người luôn cần một lượng đường nhất định để duy trì hoạt động của cơ thể, được thể hiện thông qua chỉ số đường huyết. Em hãy tìm hiểu trên sách, báo, Internet và cho biết:

  1. Chỉ số đường huyết là gì? Người trưởng thành, khoẻ mạnh có chỉ số đường huyết nằm trong khoảng nào?
  2. Khi chỉ số đường huyết cao hơn hoặc thấp hơn cảnh báo cơ thể có thể mắc các bệnh lí nào?

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS các nhóm hoàn thành câu hỏi vận dụng

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả: Học sinh bài thuyết trình cho giáo viên

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER

Bài 27. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.

- Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose: phản ứng thuỷ phân; hổ tinh bột có phản ứng màu với iodine. Viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.

- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận vé tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.

- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chủng trong cây xanh.

- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.

- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm, công thức hoá học của tinh bột và cellulose; Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hoá học của tinh bột và cellulose; Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử của các phản ứng: phản ứng thuỷ phân, hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để tìm hiểu về tinh bột và cellulose; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose; Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose; Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất; Trình bày được sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh; Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nhận biết được tinh bột và cellulose trong tự nhiên và ứng dụng thực tiễn của nó.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về tinh bột và cellulose.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

- Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các hình ảnh, video, máy chiếu.

- Hoá chất: dung dịch hồ tinh bột, dung dịch iodine, dung dịch HCl 2 M .

- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn.

- Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Tinh bột, celulose chiếm phần lớn khối lượng khô của thực vật. Vậy tinh bột, celulose có công thức hóa học như thế nào?

..............................................................................................................................................

Câu 2: Cho biết bộ phận nào của cây ngô chứa nhiều tinh bột, bộ phận nào chứa nhiều cellulose?

..............................................................................................................................................

Câu 3. 

a) Liệt kê một số sản phẩm nông nghiệp có chứa tinh bột.

b) Hãy cho biết một số loại lương thực dùng để bổ sung tinh bột cho con người.

c) Hãy kể tên một số loại thực vật có chứa nhiều cellulose.

..............................................................................................................................................

Câu 4: Chọn thông tin đúng cho tinh bột hay cellulose, điền dấu (🗹) để hoàn thành bảng theo mẫu sau:

                          Chất

Thông tin

Tinh bột

Cellulose

Chất rắn

?

?

Màu trắng

?

?

Không tan trong nước lạnh

?

?

Có nhiều trong củ, quả, hạt

?

?

Câu 5: Dựa vào thông tin và Hình 28.1, 28.2, 28.3 được cung cấp trong SGK. So sánh sự khác nhau giữa tinh bột và cellulose về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và vai trò của chúng trong cây xanh.

Tinh bột

Cellulose

Trạng thái tự nhiên

Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)

Vai trò trong cây xanh

Câu 6.  Nêu những hiện tượng trong thực tiễn chứng tỏ tinh bột tan được trong nước nóng còn cellulose không tan.

..............................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Thí nghiệm 1: Tinh bột phản ứng với iodine.

Thêm 3 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm.

Hãy mô tả hiện tượng và viết PTHH xảy ra.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2. Thí nghiệm 2: Thuỷ phân tinh bột.

- Cho 50 mL nước vào cốc thuỷ tinh và đun sôi trên ngọn lửa đèn cồn và nêu hiện tượng xảy ra.

- Cho khoảng 3 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, rồi thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch HCl 2 M. Sau đó đặt Ống nghiệm vào cốc nước sôi và đun tiếp khoảng 10 phút.

- Lấy ống nghiệm ra, để nguội rồi nhỏ vài giọt dung dịch iodine.

Hãy mô tả hiện tượng và viết PTHH xảy ra.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 3. Nêu một số ví dụ trong thực tiễn để minh hoạ về sự thuỷ phân tinh bột và cellulose ở nhiệt độ thường nhờ tác dụng của enzyme.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan thông qua thí nghiệm, động não, khăn trải bàn, mảnh ghép.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Nhận biết được trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học

b) Nội dung:

- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS cho biết loại carbohydrate được nhắc đến. Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV chiếu một số hình ảnh liên tục sau và yêu cầu HS cho biết loại carbohydrate được nhắc đến.

Gạo trắng dẻo vừa Ngon Lúa Mới 5kg giá tốt tại Bách hoá XANH

Ngô ngọt hữu cơ - Vĩnh Tiến Food

Những công dụng hữu ích từ khoai lang | VTV.VN

a) Gạo

b) Ngô

c) Khoai

Thiên trúc hoàng – Vị thuốc hay trong thân cây nứa • Starfoods Exim JSC -  Chuyên nông nghiệp và dược liệu sạch

Các loại vải trong ngành may mặc

a) Tre, nứa

b) Sợi gai

c) Bông noãn

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Trong vòng 1 phút học sinh đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất là người chiến thắng

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

GV dẫn dắt vào bài mới: Tinh bột và cellulose là những carbohydrate quan trọng đối với con người. Tinh bột và cellulose có những tính chất gì? ứng dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu công thức phân tử, trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý tinh bột và cellulose

  1. Mục tiêu:

- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.

- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.

  1. Nội dung:

- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu công việc: tìm hiểu, thu thập thông tin về đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose trong SGK

- Dựa vào thông tin và Hình 28.1, 28.2, 28.3 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose

- Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Tinh bột, celullose đều có công thức chung là (C6H10O5)n (trong đó n có giá trị rất lớn; giá trị n của phân tử cellulose lớn hơn giá trị n của phân tử tinh bột).

+ Tinh bột : n ≈ 1200 - 6000

+ Cellulose: n ≈ 10000 - 14000

Câu 1: Cho biết bộ phận nào của cây ngô chứa nhiều tinh bột, bộ phận nào chứa nhiều cellulose?

- Bộ phận bắp của cây ngô chứa nhiều tinh bột, bộ phận thân cây ngô chứa nhiều cellulose.

Câu 2. 

a) Một số sản phẩm nông nghiệp có chứa tinh bột là gạo, ngô, khoai, sắn, …

b) Một số loại lương thực dùng để bổ sung tinh bột cho con người là gạo, ngô, khoai, sắn, cao lương, kê, …

c) Một số loại thực vật có chứa nhiều cellulose là cây tre, cây nứa, cây bông, cây đay, …

Câu 3: Chọn thông tin đúng cho tinh bột hay cellulose, điền dấu (🗹) để hoàn thành bảng theo mẫu sau:

                          Chất

Thông tin

Tinh bột

Cellulose

Chất rắn

🗹

🗹

Màu trắng

🗹

🗹

Không tan trong nước lạnh

🗹

🗹

Có nhiều trong củ, quả, hạt

🗹

Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa tinh bột và cellulose về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và vai trò của chúng trong cây xanh.

Tinh bột

Cellulose

CTPT

(C6H10O5)n

(C6H10O5)n

Trạng thái tự nhiên

Tập trung nhiều ở hạt, củ, quả

Tập trung nhiều ở thân cây, vỏ cây

Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)

– Chất rắn, màu trắng, dạng bột. – Không tan trong nước lạnh, nhưng tan một phần trong nước nóng tạo hệ keo

– Chất rắn, màu trắng, dạng sợi. – Không tan trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường

Vai trò trong cây xanh

Dự trữ năng lượng

Xây dựng thành tế bào thực vật. Giúp duy trì độ cứng, hình dáng của cây.

Câu 5: Trong thực tiễn khi nấu ăn ta thấy:

– Nấu bột sắn dây: ban đầu cho bột sắn dây (thành phần chính là tinh bột) vào nước, khuấy đều thấy không tan nhưng khi đun nóng ta thấy tạo thành hỗn hợp dung dịch keo.

Cách pha bột sắn dây với nước nóng không bị vón cục giữ trọn dược tính

– Luộc rau (thành phần chính là cellulose) thì ta thấy sau khi luộc rau vẫn còn nguyên hình dạng.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.

+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 135, 136 và thực hiện:

  • Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu về CTPT, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột, vai trò của tinh bột trong cây xanh.
  • Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về CTPT, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của cellulose, vai trò của cellulose trong cây xanh.

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.

+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.

+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ:

Câu 1. Tinh bột, celulose chiếm phần lớn khối lượng khô của thực vật. Vậy tinh bột, celulose có công thức hóa học như thế nào?

Câu 2: Cho biết bộ phận nào của cây ngô chứa nhiều tinh bột, bộ phận nào chứa nhiều cellulose?

Câu 3. 

a) Liệt kê một số sản phẩm nông nghiệp có chứa tinh bột.

b) Hãy cho biết một số loại lương thực dùng để bổ sung tinh bột cho con người.

c) Hãy kể tên một số loại thực vật có chứa nhiều cellulose.

Câu 4: Chọn thông tin đúng cho tinh bột hay cellulose, điền dấu (🗹) để hoàn thành bảng theo mẫu sau:

                          Chất

Thông tin

Tinh bột

Cellulose

Chất rắn

?

?

Màu trắng

?

?

Không tan trong nước lạnh

?

?

Có nhiều trong củ, quả, hạt

?

?

Câu 5: Dựa vào thông tin và Hình 28.1, 28.2, 28.3 được cung cấp trong SGK. So sánh sự khác nhau giữa tinh bột và cellulose về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và vai trò của chúng trong cây xanh.

Tinh bột

Cellulose

Trạng thái tự nhiên

Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)

Vai trò trong cây xanh

Câu 6  Nêu những hiện tượng trong thực tiễn chứng tỏ tinh bột tan được trong nước nóng còn cellulose không tan.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Vòng 1: Nhóm Chuyên gia

+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của GV, làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.

+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi nhóm chuyên gia làm việc với các thành viên trong nhóm.

+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ

– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).

- Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận, trình bày kết quả thảo luận

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận về đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose.

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- Lần lượt HS đại diện cho các nhóm mảnh ghép trình bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.

- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi phần trình bày.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

I. CÔNG THỨC HÓA HỌC, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE

- Tinh bột, celullose đều có công thức chung là (C6H10O5)n 

- Số mắt xích (n) có giá trị rất lớn; giá trị n trong cellulose lớn hơn giá trị n trong tinh bột.

- Trong tự nhiên tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn,...Cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,... Trong sợi bông, tỉ lệ cellulose có thể đạt tới trên 90% về khối lượng.

- Tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột. Cellulose là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của tinh bột và cellulose

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose: phản ứng thuỷ phân; hổ tinh bột có phản ứng màu với iodine. Viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.

- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận vé tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.

  1. Nội dung:

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm,

+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm.

+ Dựa vào thông tin và Hình 28.4 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được phản ứng của tinh bột với iodine và thí nghiệm thuỷ phân tinh bột.

+ Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.

  1. Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Thí nghiệm 1: Tinh bột phản ứng với iodine.

Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột sẽ thấy xuất hiện màu xanh.

Câu 2. Thí nghiệm 2: Thuỷ phân tinh bột.

+ Không có hiện tượng gì.

Sau phản ứng ta thấy dung dịch trở nên trong hơn do hồ tinh bột đã bị thủy phân tạo ra đường glucose tan được trong nước.Lấy ống nghiệm ra, để nguội rồi nhỏ vài giọt dung dịch iodine không thấy xuất hiện màu xanh tím.

Phương trình hóa học: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

Câu 3. Nêu một số ví dụ trong thực tiễn để minh hoạ về sự thuỷ phân tinh bột và cellulose ở nhiệt độ thường nhờ tác dụng của enzyme.

Ví dụ 1: Khi nhai cơm, nhai càng kĩ càng thấy có vị ngọt là do enzym đã phân hủy tinh bột trong cơm thành glucose.

Ví dụ 2: Động vật ăn cỏ như trâu, bò … mới có enzyme cellulase (dịch tiết dạ dày) xúc tác phân hủy cellulose thành cellobiose và cuối cùng thành glucose.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.

- Yêu cầu HS thực hiện hai thí nghiệm theo hướng dẫn: thí nghiệm phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine và thí nghiệm thuỷ phân tinh bột.

- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và cách quan sát ghi nhận kết quả vào phiếu học tập số 2

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.

+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.

+ Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.

+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.

* Lưu ý: GV nhắc nhở HS cần tuân thủ theo hướng dẫn của GV để đảm bảo an toàn.

+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thí nghiệm và các câu trả lời.

- HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến (nếu có).

- GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ Nêu kết luận chung:

- Đại diện trả lời câu hỏi

Tổng kết:

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Phản ứng của tinh bột với iodine

Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.

2. Phản ứng thủy phân tinh bột

– Tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme.

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

Tinh bột Glucose

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của tinh bột và cellulose

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chủng trong cây xanh.

- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

  1. Nội dung:

– GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 133, 134 và quan sát đọc thông tin sơ đồ 27.4; 27.5, thảo luận theo cặp đôi, trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 134.

- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

  1. Sản phẩm:

1. Một số ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất:

– Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người, đặc biệt có nhiều trong gạo, bột mì và bột ngô,… Trong công nghiệp, tinh bột dùng để sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác. – Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi. Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng. Ngoài ra nó còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều hoá chất như ethylic alcohol,…

2. Một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột: gạo, ngô, khoai, sắn,…

Cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hằng ngày:

- Chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ như yến mạch, lúa mì,.. sử dụng trong bữa sáng hoặc nguyên liệu cho bánh hoặc ăn kèm với thức ăn giàu protein khác như trứng, thịt,…

- Sử dụng rau củ giàu tinh bột (khoai lang, bắp cải, củ cải đường,..) vào các món hầm, xào hoặc nấu canh để tăng cảm giác no lâu.

Sử dụng bột mì, bột gạo,… để làm bánh kết hợp với các nguyên liệu khác (trứng, sữa,...) để tạo ra món ăn phong phú và bổ dưỡng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 134, thảo luận theo cặp đôi, thực hiện yêu cầu:

Câu 1. Nêu một số ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất.

Câu 2. Kể tên một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và cho biết cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hằng ngày.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Gọi một số HS trình bày.

- HS khác lắng nghe, nhận xét

Tổng kết:

III. ỨNG DỤNG

Tinh bột là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loại động vật; trong công nghiệp, nó được dùng sản xuất ethylic alcohol, …

Cellulose có nhiều ứng dụng trong đời sống: sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, ...

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự tạo thành của tinh bột và cellulose trong cây xanh và vai trò của chúng

  1. Mục tiêu:

- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.

  1. Nội dung

– GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 135 và trả lời các câu hỏi trong SGK. Rút ra vai trò quan trọng của quá trình quan hợp của cây xanh

  1. Sản phẩm

Câu 1. Quá trình quang hợp ở cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống. Nhờ quá trình quang hợp, hằng năm cây cối trên Trái Đất hấp thụ và đồng hoá được hàng chục tỉ tấn carbon ở dạng carbon dioxide, đồng thời giải phóng vào khí quyển một lượng khổng lồ khí oxygen cần thiết cho sự sống trên Trái Đất.

Câu 2. Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 giúp điều hòa không khí.

  1. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 135, thảo luận theo cặp đôi, thực hiện yêu cầu:

Câu 1. Theo em, quá trình quang hợp có vai trò quan trọng như thế nào?

Câu 2. “Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất”. Em hiểu câu nói trên như thế nào?

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Gọi một số HS trình bày.

- HS khác lắng nghe, nhận xét

Tổng kết:

IV. SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT VÀ CELLULOSE TRONG TỰ NHIÊN

– Cây xanh tạo ra tinh bột và cellulose từ CO2 và H2O, nhờ tác dụng của chất diệp lục và năng lượng của ánh sáng mặt trời. Quá trình đó được gọi là quá trình quang hợp và được biểu diễn như sau:

– Tinh bột và cellulose có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất:

+ Tinh bột được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Quá trình quang hợp giúp cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí.

+ Cellulose tạo nên thành tế bào của thực vật, tạo nên bộ khung của thực vật.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Áp dụng được những kiến thức đã học về tinh bột và cellulose để thực hiện các yêu cầu tương tự mà giáo viên yêu cầu.

b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm

c) Sản phẩm:

Trắc nghiệm: 1-A; 2-D, 3-D; 4-B; 5-D; 6-D; 7-A; 8-C; 9-A; 10-B.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện tổ chức trò chơi “Hộp quà bí ẩn”. Luật chơi như sau:

- Có tất cả 12 hộp quà, trong đó 10 hộp quà tương ứng với 10 câu hỏi. Có 2 hộp quà đặc biệt, HS không cần trả lời câu hỏi và nhận quà ngẫu nhiên.

HS lựa chọn hộp quà và trả lời câu hỏi trong thời gian 1 phút.

Câu 1. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

A. (C6H10O5)n. B. C12H22O11. C. C6H12O6. D. C2H4O2.

Câu 2. Tính chất vật lí của cellulose là

A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước.

B. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.

C. Chất rắn, không màu, tan trong nước.

D. Chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

Câu 3. Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?

A. cellulose. B. saccharose. C. formic acid. D. Tinh bột.

Câu 4. Nhai cơm chậm trong miệng thấy có vị ngọt vì

A. Trong cơm có đường saccharose.

B. Cơm là tinh bột, do xúc tác của enzyme trong nước bọt nên tinh bột bị thủy phân thành glucose.

C. Trong cơm có đường glucose.

D. Trong cơm có tinh bột, tinh bột có vị ngọt.

Câu 5. Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Cellulose và tinh bột có phân tử khối nhỏ.

B. Cellulose có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột.

C. Cellulosevà tinh bột có phân tử khối bằng nhau.

D. Cellulose và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.

Câu 6. Phát biểu đúng là

A. Tinh bột và cellulose dễ tan trong nước.

B. Tinh bột dễ tan trong nước còn cellulose không tan trong nước.

C. Tinh bột và cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.

D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng. Còn cellulose không tan trong cả nước lạnh và nước nóng.

Câu 7. Quả chuối xanh có chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím. Chất X là

A. Tinh bột. B. Cellulose. C. Fructose. D. Glucose.

Câu 8. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

A. nâu đỏ. B. vàng. C. xanh tím. D. hồng.

Câu 9. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

A. tinh bột và glucose. B. tinh bột và sacchaorse.

C. cellulose và saccharose. D. saccharose và glucose.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

(1) Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Saccharose và tinh bột đều không bị thủy phân khi có acid H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

(4) Cellulose và saccharose khi thủy phân đều chỉ thu được glucose.

Số phát biểu đúng là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS suy nghĩ, lựa chọn hộp quà.
  • HS trả lời câu hỏi.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Sau mỗi câu hỏi, GV chiếu đáp án, hỏi đáp yêu cầu HS giải thích.
  • HS theo dõi đáp án, đối chiếu với câu trả lời của mình.

-

Tổng kết

GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ đề Tinh bột và cellulose trong thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập

c. Sản phẩm:

Câu 1.

  1. Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzyme trong nước bọt và biến đổi một thành phần thành đường, đường này đã tác động vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
  2. Tinh bột là hỗn hợp của amylopectin và amylose.

Gạo càng chứa nhiều amylopectin thì cơm càng dẻo. Trong gạo nếp, tỉ lệ amylopectin cao hơn nhiều so với gạo tẻ. Vì vậy cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ.

Câu 2.

– Đặc điểm và tính chất của tinh bột: (1), (2), (4), (5), (6), (7), (8), (9)

– Đặc điểm và tính chất của cellulose: (1), (3), (4), (6), (10)

Câu 3.

– Lần lượt cho các mẫu chất vào nước:

   + Chất tan trong nước là saccharose.

   + 2 chất còn là là tinh bột và cellulose.

– Cho hai chất còn lại tác dụng với với dung dịch iodine

    + Mẫu thử nào chuyển sang màu xanh là tinh bột, chất còn lại là cellulose.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1. a) Vì sao khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt.

b) Vì sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?

Câu 2. Cho các đặc điểm và tính chất sau:

(1) Có công thức chung là (C6H10O5)n.

(2) Có nhiều trong lúa, ngô, khoai, sắn, …

(3) Có nhiều trong sợi bông, gỗ, tre, nứa, …

(4) Chất rắn, màu trắng.

(5) Không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.

(6) Có phản ứng thủy phân.

(7) Có phản ứng màu với iodine.

(8) Tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

(9) Là lương thực quan trọng của con người.

(10) Dùng để sản xuất vải sợi, giấy, …

Hãy chỉ ra đặc điểm và tính chất nào là của tinh bột? cellulose?

Câu 3. Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, cellulose, saccharose.

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS các nhóm hoàn thành câu hỏi vận dụng

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 nhóm HS lên bảng trình bày.

- HS so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).

Tổng kết

GV thực hiện:

+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

+ Đưa đáp án đúng.

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER

Bài 29. PROTEIN

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.

- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiểu amino acid tạo nên, liên kết peptide) và khối lượng phán tử của protein.

- Trình bày được tính chất hoá học của protein: phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCI, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của protein đối với cơ thể con người.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo nên, liên kết peptide) và khối lượng phân tử của protein; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất hoá học của protein: phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme; Bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; Dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ứng dụng của protein trong đời sống.

3. Về phẩm chất

‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về protein.

‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm..

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Mẫu vật: lòng trắng trứng, len lông cừu, tơ tằm, tơ nylon.
  • Hoá chất: dung dịch HCl.
  • Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, bát sứ, đèn cồn, diêm hoặc bật lửa.
  • Video “Nhanh mắt nhanh tay”, xác định các thực phẩm giàu protein: https://youtu.be/_HnxiofG9zM
  • Video cấu tạo phân tử protein: https://www.youtube.com/watch?v=d0JI9xYsxmM

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan thông qua thí nghiệm, động não, khăn trải bàn

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Nhận biết được trạng thái tự nhiên của Protein trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học

b) Nội dung:

- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh

- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”. Giới thiệu một số sản phẩm chưa protein

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.

Chia lớp làm 6 nhóm

Luật chơi:

+ Trong thời gian 2 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy trên màn hình và ghi lại tên những thực phẩm chứa nhiều protein.

+ Mỗi phương án đúng sẽ được 1 điểm.

+ Đội chiến thắng là đội có số điểm cao nhất.

- GV chiếu video và một số hình ảnh liên tục sau:

  • Video xác định các thực phẩm giàu protein: https://youtu.be/_HnxiofG9zM

Protein (đạm) là gì? Vai trò, chức năng của protein cho cơ thể | Hoàn Mỹ

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất, nhiều đáp án đúng nhất là đội chiến thắng

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

GV dẫn dắt vào bài mới: Để có sức khoẻ tốt, khẩu phần ăn hằng ngày phải cung cấp đủ bốn nhóm dinh dưỡng (chất đạm, chất bột đường, chất béo và nhóm vitamin, khoáng chất).

Chất đạm (protein) là gì? Nó có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vai trò của protein đối với cơ thể con người

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.

  1. Nội dung:

– GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 29.1 và tìm hiểu, thu thập thông tin về protein trong SGK, trả lời các câu thảo luận 1, 2 (SGK trang 125).

  1. Sản phẩm:

Câu 1.– Thực phẩm chứa protein thực vật như hạt bí ngô, hạt đậu nành, …

– Thực phẩm chứa protein động vật như thịt bò, cá, …

Câu 2. Cần phải bổ sung đủ protein cho cơ thể vì protein giữ vai trò quan trọng đối với cơ thể con người, giúp duy trì sự sống và tăng cường sức khỏe.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 29.1 và tìm hiểu, thu thập thông tin về protein trong SGK trang 125, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:

Câu 1. Hãy kể tên một số thực phẩm chứa protein thực vật và một số thực phẩm chứa protein động vật

Câu 2. Vì sao phải bổ sung đủ protein cho cơ thể?

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Gọi một số HS trình bày.

- HS khác lắng nghe, nhận xét

Tổng kết:

I. VAI TRÒ CỦA PROTEIN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI

– Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật.

– Protein là nguồn thực phẩm quan trọng của con người và động vật. Protein có vai trò tạo nên khung tế bào, tham gia vào mọi quá trình bên trong tế bào của cơ thể, duy trì và phát triển cơ thể, vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, ...

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, khối lượng phân tử của protein

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiểu amino acid tạo nên, liên kết peptide) và khối lượng phán tử của protein.

  1. Nội dung:

- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu công việc:

+ Gv cho học sinh coi Video cấu tạo phân tử protein https://www.youtube.com/watch?v=d0JI9xYsxmM

+ Dựa vào thông tin và Hình 29.1 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được khái niệm protein, cấu tạo phân tử và khối lượng phân tử của protein.

  1. Sản phẩm:
  2. Giống: cả 2 amino acid đều gồm các nguyên tố C, H, O và N, đều có chứa nhóm -NH2 và -COOH liên kết với nguyên tử carbon.

Khác nhau: alanine có khối lượng phân tử lớn hơn glycine do alanine có thêm gốc CH3 ở carbon alpha.

  1. Các amino acid này kết hợp lại với nhau bằng kiên kết peptide. Liên kết peptide được tạo thành do nhóm –COOH của amino acid này liên kết với nhóm –NH2 của amino acid tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước.
  2. Protein có khối lượng phân tử rất lớn.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Gv cho học sinh coi Video cấu tạo phân tử protein https://www.youtube.com/watch?v=d0JI9xYsxmM

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin và Hình 29.2 được cung cấp trong SGK, kết hợp thu thập thông tin trong video cấu tạo phân tử protein và cho biết:

  1. Điểm giống và khác nhau giữa các amino acid này là gì?
  2. Các amino acid này đã kết hợp lại với nhau hình thành protein bằng cách nào?
  3. Nêu nhận xét về khối lượng phân tử protein.

A diagram of chemical formulas  Description automatically generated

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

– GV chốt kiến thức:

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ, KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ PROTEIN

– Protein là hợp chất hữu cơ thiên nhiên có trong các bộ phận của cơ thể của người, động vật và thực vật như: thịt, trứng, sữa, tóc, sừng, hạt,...

– Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều đơn vị amino acid liên kết với nhau bởi liên kết peptide

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất hóa học của protein

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hoá học của protein: phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCI, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

  1. Nội dung:

- Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được phản ứng thuỷ phân protein.

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm,

+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm.

+ Yêu cầu HS thực hiện hai thí nghiệm theo hướng dẫn: Thí nghiệm đông tụ và phân hủy bới nhiệt của protein.

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 126.

  1. Sản phẩm:

1. Khi thuỷ phân protein đơn giản (được tạo bởi các amino acid) sẽ thu được các amino acid.

Protein + Nước  Các amino acid

2.

– Hiện tượng: Cả hai ống nghiệm đều thấy lòng trắng trứng đông tụ lại.

– Giải thích: Trong lòng trắng trứng có chứa albumin là một loại protein. Khi đun nóng hoặc có mặt acid, protein có trong lòng trắng trứng đông tụ lại.

3. Một số quá trình đông tụ protein trong đời sống như:

– Nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.

– Nấu canh trứng cà chua.

– Vắt chanh vào nước đậu nành.

Sinh tố hạt điều với chanh dừa ngon và lạ miệng - Thế Giới Ẩm Thực

4. Hiện tượng: Tóc, lông gà hay miếng thịt khi cháy có mùi khét

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên giới thiệu: Protein có thể bị thủy phân nhờ tác dụng của men ở nhiệt độ thường.

Trong cơ thể, nhờ tác dụng của các men tiêu hóa ở dạ dày và ruột, protein bị nước phân tích thành những chất đơn giản hơn, thấm qua ruột vào máu rồi được dẫn đến các tế bào. Ở đây, các chất đơn giản trên lại tổng hợp thành các protein mới. Các protein này dung chủ yếu vào việc xây dựng các tế bào mới hoặc bị oxi hóa để sinh ra năng lượng cho cơ thể hoạt động.

Học sinh trả lời câu hỏi:

  1. Theo em, khi thuỷ phân protein đơn giản (được tạo bởi các amino acid) sẽ thu được hợp chất gì?

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.

* Tiến hành thí nghiệm 1 đông tụ:

Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm sạch và đánh số (1), (2). Cho khoảng 3 mL lòng trắng trứng vào mỗi ống nghiêm.

Bước 2: - Đun nóng nhẹ ống nghiệm (1);

- Cho từ từ từng giọt dung dịch HC1 vào ống nghiệm (2).

  1. Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra.
  2. Nêu một số quá trình đông tụ protein trong đời sống

* Thí nghiệm phân hủy protein bởi nhiệt: Dùng kẹp sắt kẹp lông gà rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn và quan sát.

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

  1. Khi ta đốt một ít tóc, lông gà, hay miếng thịt sẽ có hiện tượng gì?

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.

+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.

+ Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.

+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.

* Lưu ý: GV nhắc nhở HS cần tuân thủ theo hướng dẫn của GV để đảm bảo an toàn.

+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thí nghiệm và các câu trả lời.

- HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến (nếu có).

- GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ Nêu kết luận chung:

- Đại diện trả lời câu hỏi

Tổng kết:

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Phản ứng thủy phân

Protein bị thuỷ phân trong môi trường acid hay môi trường base hoặc enzyme tạo thành hỗn hợp các amino acid.

Protein + H2O Hỗn hợp amino acid

2. Phản ứng đông tụ, phân hủy protein bởi nhiệt độ

– Protein bị đông tụ bởi acid hoặc bởi base hay đun nóng.

– Protein bị phân huỷ bởi nhiệt độ cao tạo ra chất có mùi khét đặc trưng.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Phân biệt protein với chất khác

  1. Mục tiêu:

- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).

  1. Nội dung:

- Dựa vào thông tin và Hình 29.3 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được cách phân biệt protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).

- GV chuẩn bị trước tranh ảnh hoặc video về hiện tượng khi đốt tóc, móng tay, móng chân, ... để HS theo dõi và quan sát.

  1. Sản phẩm:

Câu 1. a. Tơ tằm chứa protein.

– Để phân biệt tơ tằm và tơ nylon thì ta có thể lấy vài sợi đi đốt và quan sát:

+ Tơ tằm cháy có mùi khét (giống mùi tóc cháy), ngọn lửa nhanh tắt, tro màu đen, mềm, xốp.

+ Tơ nylon khi cháy có mùi đặc trưng của nylon cháy, sản phẩm cháy vón cục.

b. Không dùng xà phòng có tính kiềm mạnh để giặt áo quần may bằng vải tơ tằm vì lí do: tơ tằm có thành phần hoá học chủ yếu là protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm mạnh có thể khiến protein trong tơ tằm bị thuỷ phân, dẫn đến hư hỏng chất liệu vải.

Câu 2.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- HS tìm hiểu, thu thập thông tin về cách phân biệt protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon) và quan sát Hình 29.3 trong SGK để trả lời câu hỏi:

Câu 1. a.Hãy cho biết thành phần hóa học chủ yếu của tơ tằm và cách phân biệt 2 loại tơ ở hình

Tơ vàng óng ánh thành Nam

A close up of white hair  Description automatically generated

a) Một loại tơ tằm

b) Một loại tơ nylon

b. Vì sao không dùng xà phòng có tính kiềm mạnh để giặt áo quần may bằng vải tơ tằm

Câu 2. Khi đốt tóc, móng tay, móng chân, lông vịt, sừng động vật sẽ có chung hiện tượng gì?

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Gọi một số HS trình bày.

- HS khác lắng nghe, nhận xét

Tổng kết:

III. ỨNG DỤNG

– Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật.

– Protein là nguồn thực phẩm quan trọng của con người và động vật. Protein có vai trò tạo nên khung tế bào, tham gia vào mọi quá trình bên trong tế bào của cơ thể, duy trì và phát triển cơ thể, vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, ...

– Ngoài ra protein còn có những ứng dụng khác trong công nghiệp dệt (len, tơ tằm), da, mĩ nghệ (sừng, ngà), ...

* Phân biệt protein với chất khác:

– Tơ tằm, len lông cừu chứa protein, khi cháy có mùi khét (giống mùi tóc cháy), ngọn lửa nhanh tắt, sản phẩm cháy có màu đen, mềm, xốp.

– Tơ nylon (tơ tổng hợp) khi cháy sẽ có mùi đặc trưng của nylon cháy, sản phẩm cháy vón cục.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Áp dụng được những kiến thức đã học về protein để thực hiện các yêu cầu tương tự mà giáo viên yêu cầu.

b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm

c) Sản phẩm:

Trắc nghiệm: 1-D; 2-D, 3-C; 4-D; 5-D; 6-B; 7-A; 8-D.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện tổ chức trò chơi “Hộp quà bí ẩn”. Luật chơi như sau:

- Có tất cả 10 hộp quà, trong đó 10 hộp quà tương ứng với 8 câu hỏi. Có 2 hộp quà đặc biệt, HS không cần trả lời câu hỏi và nhận quà ngẫu nhiên.

HS lựa chọn hộp quà và trả lời câu hỏi trong thời gian 30 giây.

Câu 1. Protein có trong

A. Cơ thể người. B. Động vật.

C. Thực vật. D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 2. Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố

A. sulfur. B. iron. C. chlorine. D. nitrogen.

Câu 3. Chọn nhận xét đúng:

A. Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản.

B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử amino axit giống nhau tạo nên.

C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại amino acid tạo nên.

D. Protein có khối lượng phân tử lớn do nhiều phân tử Alanine tạo nên.

Câu 4. Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều

A. chất béo. B. chất đường. C. chất bột. D. protein.

Câu 5. Dấu hiệu để nhận biết protein là

A. làm dung dịch iodine đổi màu xanh.

B. có phản ứng đông tụ trắng khi đun nóng.

C. thủy phân trong dung dịch acid.

D. đốt cháy có mùi khét và có phản ứng đông tụ khi đun nóng.

Câu 6. Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Chúng ta có thể

A. gia nhiệt để thực hiện phàn ứng đông tụ.

B. đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.

C. dùng quỳ tím.

D. dùng phản ứng thủy phân.

Câu 7. Hiện tượng xảy ra khi cho giấm vào sữa đậu nành là

A. Sữa đậu nành bị vón cục.

B. Sữa đậu nành và giấm hòa tan vào nhau.

C. Sữa đậu nành chuyển sang đỏ.

D. Có bọt khí xuất hiện.

Câu 8. Tính chất hóa học của protein là

A. Phản ứng thủy phân. B. Sự phân hủy bởi nhiệt.

C. Sự đông tụ. D. Cả A, B, C đều đúng.

Học sinh tham gia trò chơi

HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS suy nghĩ, lựa chọn hộp quà.
  • HS trả lời câu hỏi.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Sau mỗi câu hỏi, GV chiếu đáp án, hỏi đáp yêu cầu HS giải thích.
  • HS theo dõi đáp án, đối chiếu với câu trả lời của mình.

-

Tổng kết

GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài protein vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập

c. Sản phẩm:

Câu 1. Trong long cừu có thành phần chủ yếu là protein. Khi giặc bằng xà phòng (có bản chất là base) sẽ làm protein trong long cừu bị thủy phân, đồ len bị phá hỏng.

Lưu ý khi giặc áo len lông cừu:

- Giặc bằng nước lạnh để tránh tổn thương vải

- Trước khi giặc hãy lộc trái áo và bỏ hết các phụ kiện.

- Không giặc cùng các sản phẩm khác màu, dễ phai màu.

- Không được sử dụng các loại bột giặt tẩy mạnh, chất tẩy rửa chứa chloro, . . .

Câu 2. Trong quá trình nấu canh cua, thấy xuất hiện các tảng “gạch cua” nổi lên đó là do sự đông tụ protein có trong “gạch cua” dưới tác dụng của nhiệt độ.

Câu 3. Khi cho chanh hoặc giấm (chứa acid hữu cơ) vào sữa tươi hoặc sữa đậu nành (chứa protein) thì thấy xuất hiện kết tủa do xảy ra sự đông tụ của protein trong môi trường acid.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1. Vì sao áo len lông cừu không nên giặt bằng xà phòng?Ì

Cách giặt áo len lông cừu ( ĐỪNG VỘI MÀ BỎ QUA )

Câu 2. Trong quá trình nấu canh cua, thấy xuất hiện các tảng “gạch cua” nổi lên. Giải thích hiện tượng và cho biết thành phần chính của “gạch cua”.

Làm theo cách đơn giản này, riêu cua nổi cả mảng, đông lại thành miếng,  không chìm, không nát vữa

Câu 3. Khi cho chanh hoặc giấm vào sữa tươi và sữa đậu nành thấy có kết tủa xuất hiện. Giải thích.

Sinh tố hạt điều với chanh dừa ngon và lạ miệng - Thế Giới Ẩm Thực

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS các nhóm hoàn thành câu hỏi vận dụng

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 nhóm HS lên bảng trình bày.

- HS so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).

Tổng kết

GV thực hiện:

+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

+ Đưa đáp án đúng.

+ Có thể cho HS thực hành phân biệt vải tơ tằm với vải sợi nylon ngay tại lớp.

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER

Bài 30. POLYMER

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).

- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).

- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.

- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.

- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm polymer, monomer, mắt xích, cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp), khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite.

‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan); Trình bày được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer.

‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).

‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất polymer, chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả; Trình bày được ứng dụng của polyethylene; Ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.

3. Về phẩm chất

‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về polymer.

‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai đựng nước, ..., powerpoint bài giảng.
  • Mẫu vật: tinh bột, trứng gà, gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon (polyethylene), màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
  • Hoá chất: nước cất.
  • Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn, diêm hoặc bật lửa.
  • Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw
  • Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Câu 1. 

  1. Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
  2. Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là gì? Khối lượng mỗi mắt xích của polyethylene bằng bao nhiêu amu?

..............................................................................................................................................

Câu 2. Nêu ví dụ về:

a) Polymer không tan trong nước.

b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.

c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

  1. Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.

Câu 3. 

  1. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?

b Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 4. 

a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?

b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em, chúng thuộc loại polymer gì?

c.Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 5.  Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 6. Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Phiếu học tập số 2

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua C2H3Cl

...............................................................................................................................................Câu 3 Công thức cấu tạo của các monomer tạo thành PE và PP có chung đặc điểm gì?

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Phiếu học tập số 3

Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:

Khái niệm

Cách sử dụng, bảo quản

Chất dẻo

Cao su

Vật liệu composite

Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống?

b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?      

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.

b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích tại sao không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ tằm.

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng dụng trên dựa vào đặc điểm nào của cao su?

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu composite ngày càng được sử dụng rộng rãi?

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Phiếu học tập số 4

Câu 1. Nêu một số ứng dụng của polyethylene. Túi nylon có ảnh hưởng như thế nào khi phát thải vào môi trường?

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2. Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.

Đừng để rác thải nhựa ảnh hưởng tới du lịch - Nhịp sống kinh tế Việt Nam &  Thế giớiRác thải nhựa đại dương những con số đáng báo động

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

– Kết nối kiến thức ở các bài cũ, xác định một số polymer đã học, ví dụ: PE, tinh bột, cellulose và protein, từ đó xác định được vấn đề của bài học.

b) Nội dung:

– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi các chất đã học thuộc loại polymer

- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh

- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay” và trả lời câu hỏi tên các chất đã học

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:

Hình 1: polyethylene. Hình 2: tinh bột. Hình 3: cellulose. Hình 4: protein.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.

Chia lớp làm 6 nhóm

Luật chơi:

+ Trong thời gian 1 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy trên màn hình và ghi lại tên các chất đã học lên bảng

+ Nhóm ghi đúng và nhanh nhất là người chiến thắng

Hình ảnh trình chiếu

Gạo trắng dẻo vừa Ngon Lúa Mới 5kg giá tốt tại Bách hoá XANH

Các loại vải trong ngành may mặc

Ho có ăn được trứng gà, nên ăn gì để hỗ trợ điều trị dứt điểm cơn ho? -  Chuyển đổi số ngành Y tế

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất, nhiều đáp án đúng nhất là đội chiến thắng

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

GV dẫn dắt vào bài mới: Polyethylene, tinh bột, cellulose và protein được gọi là polymer. Vậy polymer là gì? Polymer có tính chất và ứng dụng như thế nào?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại polymer

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).

- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer..

  1. Nội dung:

– GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 30.1, 30.2 và tìm hiểu, thu thập thông tin về protein trong SGK, trả lời các câu thảo luận trong phiếu học tập số 1 (SGK trang 128, 129).

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1

Câu 1.Khối lượng phân tử của polymer rất lớn.

– Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là monomer.

– Khối lượng mỗi mắt xích của polyethylene bằng 28 amu. (mắt xích: – CH2 – CH2 –)

Câu 2. Nêu ví dụ về:

a) Polymer không tan trong nước.

b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.

c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.

Đáp án

a) Polymer không tan trong nước: cellulose, nhựa PP, nhựa PE, …

b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo: tinh bột.

c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.

Câu 3. 

Polymer thiên nhiên

Polymer tổng hợp

Giống nhau

– Đều có khối lượng phân tử rất lớn

– Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi lặp lại nhiều lần trong phân tử.

Khác nhau

Có sẵn trong thiên nhiên.

Ví dụ: tinh bột, cellulose, protein, tơ tằm, …

Được tổng hợp bằng phương pháp hóa học.

Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, …

b.

+ Polymer thiên nhiên: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm.

+ Polymer tổng hợp: tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.

Câu 4. 

a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.

b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.

c.– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …

– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực  phẩm, ống dẫn nước, túi nylon ….

Câu 5. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành 3 loại mạch:

+ Mạch không phân nhánh: amylose

+ Mạch nhánh: amylopectin, glycogen

+ Mạch không gian: nhựa bakelite, cao sư lưu hoá

Câu 5. 

– Polymer thiên nhiên: tơ tằm, cellulose, tinh bột, …

– Polymer tổng hợp: polyethylene (PE), polypropylene(PP), …

– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …

– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực  phẩm, ống dẫn nước, túi nylon …

Phiếu học tập số 2

Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.

+ Polyethylene (PE)

+ Polypropylene (PP)

Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua C2H3Cl.

.Câu 3 Công thức cấu tạo của các monomer tạo thành PE và PP có chung đặc điểm gì?

– Monomer tạo thành PE là CH2 = CH2. Monomer tạo thành PP là CH2 = CH – CH3.

→ Trong phân tử các monomer này đều có 1 liên kết đôi C = C.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.

- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:

- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm và tính chất vật lýpolymer

GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của các phân tử PE, tinh bột, cellulose và protein. Trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 1

Câu 1. 

  1. Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
  2. Phân tử nhỏ nhất tạo ra polymer có tên gọi là gì? Khối lượng mỗi mắt xích của polyethylene bằng bao nhiêu amu?

Từ đó rút ra khái niệm polymer

- Giáo viên chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

+ HS thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn:

- Ống nghiệm 1, 2 chứa PE; ống nghiệm 3, 4 chứa PVC; ống nghiệm 5, 6 chứa tinh bột.

- Thêm từ từ nước lạnh vào các ống nghiệm 1, 3, 5. Lắc đều.

- Thêm từ từ nước nóng vào các ống nghiệm 2, 4,

- Lắc đều

- Nêu hiện tượng của thí nghiệm.

→ Rút ra tính chất vật lý của polymer và trả lời câu 2 trong phiếu học tập:

Câu 2. Nêu ví dụ về:

a) Polymer không tan trong nước.

b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.

c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.

- Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo polymer

  • + Quan sát video: Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw, kết hợp khai thác thông tin trong SGK, trang 142.

+ Trả lời câu hỏi:

Câu 2.  Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch

- Nhóm 3: Tìm hiểu về phân loại polymer.

+ Đọc thông tin trong SGK trang 129.

+ Trả lời câu hỏi:

Câu 2. 

  1. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
  2. Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.

Câu 3. 

a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?

b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em, chúng thuộc loại polymer gì?

c) Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.

- Nhóm 4: Tìm hiểu về điều chế polymer

- Học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK trang 141 viết phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.

+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 6 thành viên, hai thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.

+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.

+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời phiếu học tập số 1, 2.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Gọi một số HS trình bày.

- HS khác lắng nghe, nhận xét

Tổng kết:

I. KHÁI NIỆM POLYMER, CẤU TẠO HÓA HỌC, PHÂN LOẠI, TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ĐIỀU CHẾ

1. Khái niệm

Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

– Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là monomer.

Ví dụ: Polyethylene –(CH2–CH2)– được tạo ra từ ethylene. Ethylene (CH2=CH2) là monomer, nhóm –CH2–CH2– là mắt xích; n là số mắt xích (n là số nguyên rất lớn).

Bảng. Một số polymer thường gặp

Polymer

Công thức chung

Mắc xích

Polyethylene

Tinh bột, cellulose

Poly (vinyl chloride)

  1. Tính chất vật lý

– Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước hoặc các dung môi thông thường.

– Một số polymer hoà tan được trong dung môi hữu cơ. Ví dụ như cao su thiên nhiên tan được trong xăng....

  1. Đặc điểm cấu tạo

Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành:

– Mạch không phân nhánh như: amylose, PE, PVC,…

– Mạch phân nhánh như: amylopectin, glycogen,…

– Mạng không gian như: nhựa bakelite, cao su lưu hoá,…

  1. Phân loại

POLYMER

Polymer thiên nhiên

Có sẵn trong thiên nhiên

Ví dụ: tinh bột, cellulose, tơ tằm, protein,…

Polymer tổng hợp

Được tổng hợp bằng phương pháp hóa học

Ví dụ: nhựa PE, PVC, PP,…

  1. Điều chế

ĐiCác polymer tổng hợp được điều chế từ các monomer.

Ví dụ:

+ Polyethylene (PE) được điều chế từ ethylene nhờ phản ứng trùng hợp:

Ethylene Polyethylene

+ Propylene (CH2=CH–CH3) điều chế được polypropylene (PP) bằng phản ứng trùng hợp:

Propylene Polypropylene

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.

  1. Nội dung:

- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu các nhóm gửi báo cáo nội dung nhóm chuẩn bị lên palet:

+ Gv cho học sinh đại diện các nhóm lên báo cáo.

+ Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày hoàn thành phiếu học tập số 2

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 2

Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:

Khái niệm

Cách sử dụng, bảo quản

Chất dẻo

– Là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo.

- Được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều vật dụng trong đời sống hàng ngày và nhiều ngành công nghiệp. – Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt cao, hạn chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.

- Tìm hiểu thông tin trên nhãn để lựa chọn đồ nhựa thích hợp với mục đích sử dụng.

– Là những vật liệu

polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành sợi.

– Thường được dùng để dệt các loại vải. Một số loại có thể dùng làm lưới, các loại dây kéo,… – Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt, nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa phù hợp.

Cao su

– Là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.

– Được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô

tô, máy bay, tàu thuyền,…

Vật liệu composite

– Là loại vật liệu polymer có tính đàn hồi.

- Được sử dụng để sản xuất: lốp

xe, gioăng đệm, đồ lặn,…

- Không để nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp, không để nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế để xăng, dầu, mỡ, hoá chất dính vào cao su.

Câu 2. 

a) Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống vì bền, đẹp, giá thành rẻ, mẫu mã đa dạng.

b) Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không để các đồ dùng bằng chất dẻo ở gần bếp lửa hay nơi có nhiệt độ cao vì khi đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị biến dạng. Chỉ đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh gây hại cho sức khoẻ.        

Câu 3.

a) Đặc điểm cấu tạo của polymer tạo ra các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành sợi.

b)* Giống nhau

– Đều thuộc loại tơ thiên nhiên

* Khác nhau

– Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.

– Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.

* Tơ tằm được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao sẽ làm quần áo mau hỏng. Do đó, không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo bằng sợi tơ tằm.

Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe là do cao su có tính đàn hồi tốt, không thấm nước, chịu mài mòn, cách điện, không thấm khí, ...

Câu 5. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.

– Vật liệu composite được sử dụng rộng rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính chất ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm.

+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.

+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.

+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.

+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, kết hợp thu thập thông tin các nhóm báo cáo hoàn thành trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2

Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:

Khái niệm

Cách sử dụng, bảo quản

Chất dẻo

Cao su

Vật liệu composite

Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống?

b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?

Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.

b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích tại sao không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ tằm.

Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng dụng trên dựa vào đặc điểm nào của cao su?

Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu composite ngày càng được sử dụng rộng rãi?

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại một số nhận xét, có thể đặt câu hỏi những điểm còn thắc mắc

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

II. CHẤT DẺO, TƠ, CAO SU, VẬT LIÊU COMPOSITE

1. Chất dẻo

– Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo.

HMRC issues guidance on goods liable for plastics tax | MRW

Hình. Một số sản phẩm từ chất dẻo

– Chất dẻo được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày và nhiều ngành công nghiệp.

– Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt cao (bếp gas, lò nướng,...), hạn chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.

– Trên các vỏ chai, hộp, đồ dùng bằng nhựa thường có các kí hiệu an toàn và kí hiệu phân loại nhựa.

Giải mã ý nghĩa các ký hiệu thường gặp trên đồ nhựa

Giải mã ý nghĩa các ký hiệu thường gặp trên đồ nhựa

Giải mã ý nghĩa các ký hiệu thường gặp trên đồ nhựa

Giải mã ý nghĩa các ký hiệu thường gặp trên đồ nhựa

Giải Mã Ký Hiệu Nhựa Trên Các Sản Phẩm Đồ Nhựa Thường Gặp Nhất | Mogi.vn

An toàn khi đựng thực phẩm

Sử dụng trong máy rửa chén

An toàn khi đông lạnh

Dùng được trong lò vi sóng

Mã số nhận diện nhựa

Hình. Ý nghĩa các kí hiệu thường gặp trên đồ nhựa gia dụng

2. Tơ

– Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành sợi.

– Dựa vào nguồn gốc, tơ thường được chia thành: tơ thiên nhiên (như tơ tằm, bông vải, len lông cừu,...); tơ tổng hợp (như tơ nylon, tơ polyester,...);...

– Để các vật dụng làm từ tơ (quần áo, chăn, ga,...) được bền, đẹp, cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt (nếu giặt bằng máy), nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa phù hợp.

3. Cao su

– Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.

– Cao su được phân thành hai loại: cao su thiên nhiên (được lấy từ mủ cây cao su) và cao su tổng hợp (được tổng hợp từ một số monomer như cao su buna, cao su buna – S, cao su buna – N).

– Cao su có tính chất đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn, cách điện,... nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất các loại lốp xe, băng tải cao su, ống dẫn, gioăng đệm, áo lặn,...

– Khi sử dụng các vật dụng làm bằng cao su, cần tránh để chúng tiếp xúc với xăng, dầu, acid, kiềm và không để ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.

4. Vật liệu composite

– Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.

– Vật liệu cốt có vai trò tăng cường tính cơ học của vật liệu, thường ở dạng sợi (sợi thuỷ tinh, sợi carbon,...) và dạng hạt.

– Vật liệu nền thường là các vật liệu có độ dẻo lớn (như một số polymer) đóng vai trò liên kết các vật liệu cốt với nhau).

– Vật liệu composite được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền,...

Quy trình sản xuất gỗ nhựa composite diễn ra như thế nào?

Hình. Gỗ nhựa composite được làm từ bột gỗ (cốt) và nhựa PE (nền)

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.

  1. Nội dung:

– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức Bài 24. Alkene và tham gia trò chơi “ống kính thần kỳ” trả lời câu hỏi: Nêu một số ứng dụng của polyethylene

– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.

+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.

- Hoàn thành phiếu học tập số 3

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 6

Câu 1.

– Một số ứng dụng của polyethylene như sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa, ...

– Túi nylon khi phát thải vào môi trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất, nước; gây nguy hại cho các loài động vật, ...

Câu 2. Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.

b) Ô nhiễm môi trường do rác thải polymer là một thách thức đáng lo ngại. Chúng ta đều biết, rác thải có nguồn gốc từ nhựa đều mất rất nhiều thời gian để phân hủy. Thông thường, một chiếc chai lọ hay ống hút nhựa hoặc túi nylon nếu sử dụng bằng biện pháp chôn lấp thì phải mất đến hàng trăm năm mới có thể phân hủy hoàn toàn. Điều này gây hại cho môi trường sống của con người rất nhiều. Rác thải nhựa được phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau và chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Để giảm thiểu tác động tiêu cực này, mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức khi sử dụng đồ nhựa. Chúng ta cần hạn chế sử dụng đồ dùng bằng nhựa, thay vào đó chọn những sản phẩm thân thiện với môi trường. Cần chú trọng hơn trong việc phân loại và tái chế rác thải nhựa. Mỗi chúng ta cùng chung tay, góp một phần nhỏ để bảo vệ môi trường và hệ sinh thái cho thế hệ tương lai.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chia lớp 6 học sinh/ 1 nhóm tìm hiểu ứng dụng của polyethylene

+ Tổ chức trò chơi “Ống kính thần kì”. Luật chơi:

Có 6 hình ảnh bị che đi một phần.

Học sinh quan sát mỗi hình ảnh thông qua ống kính trong 10s.

Học sinh đoán ứng dụng của polyethylene dựa trên hình ảnh gợi ý.

Buy Wholesale QI003487 24-Piece Kids Dinnerware Set Plastic 4 Plates, 4  Bowls, 4 Cups, 4 Forks, 4 Knives, and 4 Spoons

Silgan Plastics - Plastic Bottles, Jars, Containers & Closures for Food,  Beverages, Personal Care, Beauty, Pet Care, Home Care, Agriculture,  Industrial, Janitorial, Healthcare, Over the Counter, Pharmaceutical, Lawn  Care and More!

Túi nilon các kích thước

Cốc đĩa, thìa, dĩa nhựa

Chai, lọ nhựa

Túi đựng

Nhà phân phối ống nhựa HDPE tại Vĩnh Phúc | Ống nhựa HDPE giá tốt

Tìm hiểu về dây cáp điện | Mobile

Lưới Xe Lu - Ủi Đi Biển Đồ chơi trẻ em (Nhiều màu) - Đồ chơi Tí Tèo (Giao  mẫu ngẫu nhiên) - Xe mô hình Thương hiệu OEM | ePrice.vn

Ống nhựa

Lớp cách điện trong dây cáp điện

Đồ chơi trẻ em

– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.

+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.

+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.

+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện các HS lần lượt trình bày các câu trả lời.

- HS khác lắng nghe, so sánh kết quả của mình , nêu ý kiến (nếu có).

- GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của HS.

+ Nêu kết luận chung:

- Đại diện trả lời câu hỏi

Tổng kết:

III. ỨNG DỤNG CỦA POLYETHYLENE, VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁCH HẠN CHẾ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHI SỬ DỤNG POLYMER TRONG ĐỜI SỐNG.

1. Ứng dụng của polyethylene

Polyethylene được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa, ...

2. Ô nhiễm môi trường do sử dụng vật liệu polymer

– Rác thải polymer là mối nguy lớn về ô nhiễm môi trường.

100+ Plastic in the Ocean Statistics & Facts 2023

What Lies Beneath: Startling Ocean Pollution Facts Revealed

Hình. Ô nhiễm môi trường từ rác thải polymer

– Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do polymer, chúng ta nên:

+ Hạn chế sử dụng polymer không phân huỷ sinh học.

+ Có ý thức bảo vệ môi trường (không xả rác, tăng cường sử dụng bao bì tự phân huỷ sinh học, ...).

– Để hạn chế tình trạng gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer, theo khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cần áp dụng nguyên tắc 5R để giảm thiểu rác thải nhựa.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Áp dụng được những kiến thức đã học về protein để thực hiện các yêu cầu tương tự mà giáo viên yêu cầu.

b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm

c) Sản phẩm:

Trắc nghiệm: 1-D; 2-B, 3-D; 4-B; 5-B; 6-D; 7-C.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV thực hiện tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”.

Luật chơi:

Các sinh vật biển đang bị vướng phải túi nylon.

HS lựa chọn loài sinh vật biển, trả lời câu hỏi trong thời gian 15giây Trả lời đúng, HS sẽ cứu được sinh vật đó.

Câu 1. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

A. Polymer là những chất có phân tử khối lớn.

B. Polymer là những chất có phân tử khối nhỏ.

C. Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều loại nguyên tử liên kết với nhau tạo nên.

D. Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

Câu 2.  Cho các chất sau: Tinh bột, xà phòng, cellulose, protein, chất béo, glucose, saccharose, PE, PVC, tơ nhân tạo, tơ tằm, dầu hỏa. Dãy gồm các chất polymer là:

  1. tinh bột, xà phòng, cellulose, protein.
  2. tinh bột, tơ tằm, cellulose, protein.
  3. chất béo, glucose, saccharose, PE.

PVC, tơ nhân tạo, tơ tằm, dầu hỏa.

Câu 3. Một polymer (Y) có cấu tạo mạch như sau: … –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– …

Công thức 1 mắt xích của polymer (Y) là

A. –CH2 –CH2 –CH2 –. B. –CH2 –CH2 – CH2 –CH2 –.

C. –CH2 –. D. –CH2 –CH2 –.

Câu 4. Monomer nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp để tạo ra PE?

A. methane. B. ethylene. C. acethylene. D. Vinyl chloride.

Câu 5. Tơ nilon được gọi là

A. Tơ thiên nhiên. B. Tơ tổng hợp.

C. Tơ nhân tạo D. Vừa là tơ nhân tạo vừa là tơ thiên nhiên.

Câu 6. Dãy nào sau đây đều gồm các chất thuộc loại polymer?

  A. Methane, ethylene, polyethylene.

B. Methane, tinh bột, polyethylene.

  C. Poly (vinyl chloride), ethylene, polyethylene.

  D. Poly (vinyl chloride), tinh bột, polyethylene.

Câu 7. Cao su Buna là cao su tổng hợp rất phổ biến, có công thức cấu tạo như sau: 

…–CH2–CH=CH–CH2–CH2–CH=CH–CH2–CH2–CH=CH–CH2–… 

Công thức một mắt xích và công thức tổng quát của cao su Buna là

A. –CH2–CH=CH– và [–CH2–CH=CH–]

B. –CH2–CH=CH–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–CH2–]n

C. –CH2–CH=CH–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–]n

D. –CH2–CH=CH–CH2–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–CH2–]n

Học sinh tham gia trò chơi

HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS suy nghĩ, lựa chọn hộp quà.
  • HS trả lời câu hỏi.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Sau mỗi câu hỏi, GV chiếu đáp án, hỏi đáp yêu cầu HS giải thích.
  • HS theo dõi đáp án, đối chiếu với câu trả lời của mình.

-

Tổng kết

GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài polymer vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập

c. Sản phẩm:

Câu 1. Việc sử dụng vật liệu giấy thay cho vật liệu polymer không phân hủy sinh học có tác dụng rất lớn đối với môi trường.

– Giảm được các vật liệu polymer không phân hủy.

– Giảm được lượng khí thải gây ô nhiễm do quá trình sản xuất vật liệu polymer.

– Giảm được nguy cơ ăn phải các hạt vi nhựa.

– …

Câu 2.

IMG_256

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1. Ô nhiễm môi trường từ rác thải polymer ngày càng trầm trọng, trở thành vấn nạn của thế giới. Để giảm sử dụng vật liệu polymer không phân huỷ sinh học, vật liệu giấy đang dần trở nên quen thuộc hơn với người tiêu dùng, thân thiện với môi trường. Theo em, việc sử dụng vật liệu giấy thay cho vật liệu polymer không phân huỷ sinh học có tác dụng gì?

Các dụng cụ ăn uống làm từ giấy thân thiện với môi trường

Câu 2. Từ chai, lọ nhựa và các đồ vật polymer không sử dụng nữa, em hãy làm một sản phẩm hữu ích cho học tập và cuộc sống như hộp đựng bút, lọ hoa, vật trang trí,…

+ Chia sẻ hình ảnh sản phẩm lên trang padlet của lớp.

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS các nhóm hoàn thành câu hỏi vận dụng

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 nhóm HS lên bảng trình bày.

- HS so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).

Tổng kết

GV thực hiện:

+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

+ Có thể cho HS trong lớp tham quan sản phẩm của các bạn tại lớp (nếu có thời gian) hoặc trên padlet,

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 10: KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT

Bài 31. SƠ LƯỢC VỀ HÓA HỌC VỎ TRÁI ĐẤT VÀ

KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT

Thời lượng: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được hàm lượng các nguyên tố chủ yếu trong vỏ trái đất

- Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ trái đất (oxide, muối...)

- Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ trái đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu) lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,...phục vụ cho sự phát triển bền vững.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.

Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phân loại các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, …); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất; Lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, … phục vụ cho sự phát triển bền vững.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.

Tìm hiểu tự nhiên: Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, ...); Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu).

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế tại địa phương về những lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... nhằm phục vụ cho sự phát triển bền vững.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

‒ Tranh ảnh, (hoặc video clip) về thành phần vỏ Trái Đất và các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất, MS Powerpoint bài giảng.

‒ Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Câu 1. Hiện tại, Trái Đất được biết đến là hành tinh duy nhất có sự sống trong vũ trụ. Được hình thành cách đây gần 4,6 tỉ năm và cho tới 1 tỉ năm trước, sự sống mới bắt đầu xuất hiện trên bề mặt của Trái Đất. Vỏ Trái Đất được tạo nên từ các thành phần hoá học nào?

..............................................................................................................................................

Câu 2. a) Lấy ví dụ một số hợp chất chứa oxygen có trong vỏ Trái Đất.

b) Hãy kể tên các nguyên tố trong vỏ Trái Đất và cho biết kim loại nào chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất?

..............................................................................................................................................

Câu 3. Vì sao trong vỏ Trái Đất sáu nguyên tố kim loại không tồn tại dưới dạng đơn chất mà chủ yếu ở dạng hợp chất có trong các quặng?

..............................................................................................................................................

Câu 4. Hãy cho biết các dạng chất chủ yếu có trong vỏ Trái Đất có thể chia thành những dạng nào. Lấy ví dụ minh họa.

..............................................................................................................................................

Phiếu học tập số 2

Câu 1. Theo em, việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở vỏ Trái Đất đem lại lợi ích gì cho con người. Lấy ví dụ minh họa.

..............................................................................................................................................

Câu 2. Vì sao việc tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên lại phục vụ cho sự phát triển bền vững?

..............................................................................................................................................

Câu 3. Vì sao tài nguyên, khoáng sản lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của một quốc gia?

..............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề thông qua chơi “Tôi là ai”, học sinh biết được một số loại đá quen thuộc trong đời sống.

b) Nội dung:

– GV yêu cầu HS đánh câu trả lời lên palet GV tạo lập

- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh qua chơi “Tôi là ai”

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:

Clear Quartz Meaning: Healing Properties & Uses

Dolomit drúza sběratelská - a-diamond.eu jewels

a) Thạch anh

b) Dolomite

c) Đá hoa cương còn gọi là đá granite

d) Đá cẩm thạch

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên thông báo luật chơi: “Tôi là ai”: Mỗi thời gian trôi qua sẽ có các từ khóa gợi ý liên quan đến loại đá hiện ra với mức độ ngày rõ ràng. Phần thi sẽ dừng lại ngay lập tức khi từ khóa đáp án cuối cùng hiện ra, kết quả ghi nhận học sinh trả lời vừa đúng và thời gian trả lời nhanh nhất.

- HS xem các gợi ý của giáo viên theo thời gian các gợi ý thông qua câu hỏi, hình ảnh,gợi ý để trả lời câu hỏi.

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát vật mẫu và hình và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh gửi kết quả cho GV

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Học sinh thực trả lời nhanh nhất 10 điểm, các học sinh khác trả đúng sau thứ tự điểm nhận được 9,8 (Do máy ghi nhận thời gian nộp bài). Trả lời sai không có điểm

- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

GV dẫn dắt vào bài mới: Hiện tại, Trái Đất được biết đến là hành tinh duy nhất có sự sống trong vũ trụ. Được hình thành cách đây gần 4,6 tỉ năm và cho tới 1 tỉ năm trước, sự sống mới bắt đầu xuất hiện trên bề mặt của Trái Đất. Vỏ Trái Đất được tạo nên từ các thành phần hoá học nào? Việc khai thác khoáng sản trên vỏ Trái Đất đã đem lại những lợi ích gì cho con người?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thành phần của vỏ trái đất và các dạng chất chủ yếu trong vỏ trái đất

  1. Mục tiêu:

- Nêu được hàm lượng các nguyên tố chủ yếu trong vỏ trái đất

- Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ trái đất (oxide, muối...)

  1. Nội dung:

- Giáo viên: Giáo viên tổ chức thảo luận, nhận xét, đánh giá, giải đáp các câu hỏi của học sinh, chốt lại kiến thức trọng tâm. Sau đó, giáo viên sẽ đưa thêm các kiến thức chuyên sâu vào bài giảng .

- Học sinh: Đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề, nghe giáo viên giải đáp, giảng giải, làm việc nhóm, thảo luận tình huống, tranh luận, thực hành kỹ năng, thuyết trình nhóm.

Học sinh thực hiện lần lượt báo cáo các nội dung sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành phần của vỏ trái đất và trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 1

Câu 1. Hiện tại, Trái Đất được biết đến là hành tinh duy nhất có sự sống trong vũ trụ. Được hình thành cách đây gần 4,6 tỉ năm và cho tới 1 tỉ năm trước, sự sống mới bắt đầu xuất hiện trên bề mặt của Trái Đất. Vỏ Trái Đất được tạo nên từ các thành phần hoá học nào?

+ Nhóm 2: Trả lời câu hỏi số 2 trong phiếu học tập số 1

Câu 2. a) Lấy ví dụ một số hợp chất chứa oxygen có trong vỏ Trái Đất.

b) Hãy kể tên các nguyên tố trong vỏ Trái Đất và cho biết kim loại nào chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất?

+ Nhóm 3: Hoàn thành câu hỏi số 3 trong phiếu học tập số 1.

Câu 3. Vì sao trong vỏ Trái Đất sáu nguyên tố kim loại không tồn tại dưới dạng đơn chất mà chủ yếu ở dạng hợp chất có trong các quặng?

+ Nhóm 4: Nghiên cứu thông tin trong SGK trang 135, 136 và Hoàn thành câu hỏi số 4 trong phiếu học tập số 1.

Câu 4. Hãy cho biết các dạng chất chủ yếu có trong vỏ Trái Đất có thể chia thành những dạng nào. Lấy ví dụ

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1

Câu 1. 

– Vỏ Trái Đất được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học như oxygen, silicon, nhôm, sắt, calcium, sodium, magnesium, potassium, … tạo nên các hợp chất trong vỏ Trái Đất.

– Việc khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế và đời sống xã hội cho con người.

Câu 2.

a) Một số hợp chất chứa oxygen trong vỏ Trái Đất là CaCO3, SiO2, Al2O3, Na2CO3, Fe­2O3, …

b) Các nguyên tố có trong vỏ Trái Đất là oxygen, silicon, nhôm, sắt, calcium, sodium, magnesium, potassium, … Trong đó, kim loại nhôm chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất.

Câu 3. 

6 nguyên tố kim loại không tồn tại dưới dạng đơn chất mà chủ yếu ở dạng hợp chất có trong các quặng do các kim loại này đều có mức độ hoạt động hóa học mạnh nên sẽ phản ứng với các chất khác để tạo hợp chất.

Câu 4. 

Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học tồn tại chủ yếu ở dạng các hợp chất như oxide, muối và một số ít đơn chất kim loại, phi kim.

Ví dụ: mỏ muối (thành phần chính là NaCl), quặng bauxite (thành phần chính là Al2O3), quặng chứa vàng, …

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GVchia lớp làm 4 nhóm

+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời phiếu học tập số 1,2

+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành phần của vỏ trái đất và trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 1

+ Nhóm 2: Hoàn thành câu hỏi số 2 trong phiếu học tập số 1.

+ Nhóm 3: Hoàn thành câu hỏi số 3 trong phiếu học tập số 1.

+ Nhóm 4: Hoàn thành câu hỏi số 4 trong phiếu học tập số 1.

- Sau khi mỗi nhóm trình bày xong, giáo viên cho học sinh thảo luận, đánh giá. Đưa ra ý kiến và phản biện.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm báo cáo nội dung

- Sau khi thảo luận xong, học sinh các khác đưa ra hỏi

- Thảo luận, trả lời câu hỏi.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- Nhóm trình bày. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.

- Các nhóm trình bày, báo cáo trong thời gian 5 phút.

- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

- Đại diện 4 nhóm lên trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét và phản biện

Tổng kết:

1. Hàm lượng của một số nguyên tố hóa học trong vỏ Trái Đất

Vỏ Trái Đất bao gồm một số khoáng chất được tạo nên từ các nguyên tố như oxygen, silicon, sắt, magnesium, nhôm, ... Trong số các nguyên tố đó, oxygen và silicon là những nguyên tố có hàm lượng lớn trong vỏ Trái Đất.

2. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất

Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hoá học thường tồn tại ở dạng oxide và muối. Một số ít nguyên tố có dạng tồn tại là đơn chất.

Clear Quartz Meaning: Healing Properties & Uses

Bauxite

Hơn 232.400 đá Vôi ảnh, hình chụp & hình ảnh trả phí bản quyền một lần sẵn  có - iStock

Dolomit drúza sběratelská - a-diamond.eu jewels

a) Thạch anh (SiO2)

b) Quặng bauxite (chứa Al2O3)

c) Đá vôi (chứa CaCO3)

d) Dolomite (CaCO3.MgCO3)

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

Hoạt động 2.2: Khai thác tài nguyên từ vỏ trái đất

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ trái đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu) lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,...phục vụ cho sự phát triển bền vững.

  1. Nội dung:

- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ tìm hiểu trước ở nhà các vấn đề khai thác tài nguyên tại Việt Nam:

- Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong vòng 5 – 6 phút và hoàn thành phiếu học số 2.

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 2

Câu 1. Theo em, việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở vỏ Trái Đất đem lại lợi ích gì cho con người. Lấy ví dụ minh họa.

– Việc khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế và đời sống xã hội cho con người.

+ Việc khai thác dầu mỏ, khí đốt, than đá, … nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng cho đời sống và sản xuất, thúc đẩy kinh tế.

+ Khai thác các nguồn nguyên liệu kim loại, khoáng sản, … đáp ứng nhu cầu vật liệu cho sản xuất, xây dựng, góp phần năng cao chất lượng cuộc sống.

Câu 2.  Vì sao việc tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên lại phục vụ cho sự phát triển bền vững?

Đáp án

Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững chúng ta nên tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... nhằm bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế. Ví dụ, việc tiết kiệm điện năng giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc sử dụng vật liệu tái chế giúp tiết kiệm nguyên liệu, giảm thiểu lượng rác thải, bảo vệ môi trường.

Câu 3. Vì sao tài nguyên, khoáng sản lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của một quốc gia?

Đáp án

Tài nguyên, khoáng sản có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của một quốc gia vì nó mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội của con người.

– Cung cấp nguồn năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất.

– Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất.

– Tạo thêm việc làm.

– …

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV chia lớp thành 5 nhóm, tiến hành tìm thông tin, làm báo cáo theo các đề tài đã giao.

– Trên lớp, GV cho từng nhóm trình bày, báo cáo kết quả thu thập được.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm HS khác nhận xét bài trình bày của các bạn.

- GV nhận xét và tóm tắt báo cáo của mỗi nhóm để cả lớp có thể ghi chép.

Tổng kết:

II. KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN TRONG VỎ TRÁI ĐẤT

– Khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế và đời sống xã hội con người.

– Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất và tiết kiệm tài nguyên.

  1. Nội dung:

GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức cho chơi rung chuông vàng.

c) Sản phẩm:

Trắc nghiệm: 1-B; 2-C, 3-C; 4-A; 5-A; 6-B; 7-B; 8-C.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Luật chơi:

Có 8 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 8 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.

Câu 1. Nguyên tố nào phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất?

A. Carbon. B. Oxygen. C. Sắt. D. Silicon.

Câu 2. Trong vỏ trái đất các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng 

A. đơn chất. B. acid. C. oxide và muối. D. base.

Câu 3. Đá vôi thường dùng làm nguyên liệu 

A. sản xuất phân bón. B. sản xuất mĩ phẩm.

C. công nghiệp silicate. D. luyện kim.

Câu 4. SiO2 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất

A. thủy tinh, đồ gốm. B. thạch cao.

C. phân bón hóa học. D. chất dẻo.

Câu 5. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?

A. Đá vôi. B. Đất sét. C. Cát. D. Gạch.

Câu 6. Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?

A. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao kinh tế.

B. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.

C. Tránh làm ô nhiễm môi trường.

D. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.

Câu 7. Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta?

A. dùng thuốc diệt cỏ. B. bón phân thích hợp.

C. đào hố vẩy cá. D. tiến hành tăng vụ.

Câu 8. Biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả đảm bảo phát triển bền vững là

(1) Khai thác nguyên liệu triệt để

(2) Đổi mới công nghệ khai thác, chế biến.

(3) Kiểm soát, xử lí chất thải

(4) Bảo vệ nguồn tài nguyên.

Số phát biểu đúng là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Học sinh tham gia trò chơi

HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS suy nghĩ, lựa chọn hộp quà.
  • HS trả lời câu hỏi.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • Sau mỗi câu hỏi, GV chiếu đáp án, hỏi đáp yêu cầu HS giải thích.
  • HS theo dõi đáp án, đối chiếu với câu trả lời của mình.

-

Tổng kết

GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về các tài nguyên trong vỏ Trái Đất trong để giải quyết một số vấn đề thực tế.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập

c. Sản phẩm:

  1. Thạch anh, cát: SiO2; dolomite (CaCO3. MgCO3); đá cẩm thạch (CaCO3, CaCO3.MgCO3,...).
  2. Tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn.
  3. Là học sinh, em có những hành động để góp phần tiết kiệm tài nguyên, khoáng sản cho đất nước như:

– Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

– Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

– Sử dụng vật liệu tái chế....

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

  1. Nêu thành phần hoá học và công dụng của một số loại đất, đá thông dụng trong cuộc sống.
  2. Giải thích vì sao cần sử dụng tiết kiệm các nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu khai thác từ tài nguyên thiên nhiên, ưu tiên sử dụng vật liệu tái chế.
  3. Là học sinh, em có những hành động gì để góp phần tiết kiệm tài nguyên, khoáng sản cho đất nước?

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS độc lập suy nghĩ

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

GV mời một số HS trả lời và một số HS nhận xét.

Tổng kết

GV thực hiện Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 10: KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT

Bài 34. KHAI THÁC ĐÁ VÔI. CÔNG NGHIỆP SILICATE

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.

- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất silicon.

- Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicste

- Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên và các ứng dụng từ đá vôi.

Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên và các ứng dụng từ đá vôi; Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất của silicon.

Tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate và mô tả các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sưu tầm và giới thiệu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất của silicon được gia đình em sử dụng.

3. Về phẩm chất

‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về protein.

‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn cùng nhóm phân công.

‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm..

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Thí nghiệm trong hoạt động Mở đầu:

+ Các mẫu rắn gồm: Đá vôi, cát (nên đặt trên đĩa thuỷ tinh).

+ Dung dịch HCl (khoảng 1 M) và pipet nhỏ giọt.

  • Tranh ảnh: khu khai thác đá vôi, bãi cát, mỏ đất sét,...
  • Video hoặc các hình ảnh mô tả quy trình sản xuất gốm, thuỷ tinh, xi măng.

GV có thể tìm video trên youtube:

+ Ví dụ một quy trình sản xuất đồ gốm (làng gốm Bát Tràng): https://www.youtube.com/watch?v=ttxoMD7sBps&t=146s

+ Ví dụ một quy trình sản xuất thuỷ tinh: https://www.youtube.com/watch?v=ASJQN_7lo4Q

+ Ví dụ một quy trình sản xuất xi măng: https://www.youtube.com/watch?v=O_qlY_LhHRE

Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Câu 1. Nguồn cung cấp đá vôi đến từ đâu? Thành phần chính của đá vôi gồm những gì?

..............................................................................................................................................

Câu 2.  Sản phẩm được làm ra từ đá vôi có những ứng dụng nào trong đời sống?

..............................................................................................................................................

Câu 3.

a) Ở Việt Nam, đá vôi được khai thác chủ yếu từ nguồn tự nhiên nào?

b) Việc khai thác đá vôi có ảnh hưởng gì đến môi trường? Hãy đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi.

..............................................................................................................................................

Phiếu học tập số 2

Câu 1. Hãy liệt kê một số sản phẩm đồ gốm trong gia đình em và cho biết lợi ích của việc dùng đồ gốm.

..............................................................................................................................................

Câu 2. Hãy quan sát các vật dụng trong gia đình làm từ thuỷ tinh và cho biết vật dụng nào làm từ thuỷ tinh thường? Vật dụng nào làm từ thuỷ tinh chịu nhiệt.

..............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật công não, động não, mảnh ghép, trực quan thông qua thí nghiệm.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: HS sự tò mò, ham thích khám phá các vấn đề liên quan đến thành phần của các chất nguyên liệu trong sản xuất gốm, thuỷ tinh, xi măng như đá vôi, cát,..., từ đó xác định được vấn đề của bài học

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: Cho một ít cát, đá vôi tác dụng với dung dịch acid HCl

- Rút ra nhận xét

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm:

Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm nhỏ dung dịch HCl lên các mẫu:

  • Đá vôi: thấy sủi bọt khí.
  • Cát: không hiện tượng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV làm thí nghiệm và cho học sinh quan sát thí nghiệm

- GV đặt các mẫu rắn gồm cát, đá vôi và một lọ dung dịch HCl lên bàn. Yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch HCl vào các chất rắn.

Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát vật mẫu và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ, dự đoán hiện tượng.

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- GV gọi một vài HS trả lời. Sau đó, yêu cầu HS lên làm thí nghiệm để kiểm tra.

- GV kết luận: ta đã hiểu sơ qua về tính chất hoá học của đá vôi, cát. Chúng đều là những nguyên liệu chính trong nhiều ngành công nghiệp.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

GV dẫn dắt vào bài mới: Thành phần chính của đá vôi là CaCO3, sẽ phản ứng với HCl:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 Thành phần chính của cát là SiO2, không phản ứng với HCl.

Trong ngành công nghiệp xây dựng, đá vôi là một nguyên liệu rất phổ biến và có vai trò quan trọng. Nguồn cung cấp đá vôi đến từ đâu? Thành phần chính của đá vôi gồm những gì? Ứng dụng của đá vôi như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiêt bài học ngày hôm nay

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nguồn đá vôi và ứng dụng từ nguồn đá vôi

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.

  1. Nội dung:

- Thông qua việc tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được các ứng dụng từ đá vôi.

- GV chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia, sử dụng kĩ thuật mảnh ghép và yêu cầu công việc:

- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 149, 150 và trả lời các câu hỏi do giáo viên phân công

– GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng sau: Viết phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân đá vôi và phản ứng vôi sống.

  1. Sản phẩm:

Câu 1. Nguồn cung cấp đá vôi đến từ đâu? Thành phần chính của đá vôi gồm những gì?

1. Nguồn đá vôi:

- Trên Trái Đất: đá vôi ở các dãy núi đá, mỏ đá, bãi vỏ, xương động vật (san hô, vỏ ngao, ốc,...).

- Ở nước ta: đá vôi ở các dãy núi, tập trung nhiều ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

2.Thành phần chính của đá vôi: CaCO3

Câu 2.  Sản phẩm được làm ra từ đá vôi có những ứng dụng nào trong đời sống?

– Đá vôi là nguyên – vật liệu quan trọng trong ngành xây dựng.

– Đá vôi được sử dụng để sản xuất: đá vôi nghiền, vôi sống, vôi tôi.

+ Đá vôi nghiền được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, xi măng…

+ Vôi sống được dùng trong xử lí nước nuôi trồng thuỷ sản, nước thải …

+ Vôi tôi được dùng để khử chua đất trồng, cung cấp calcium cho cây trồng.

Câu 3.

a) Ở Việt Nam, đá vôi được khai thác chủ yếu từ các dãy núi đá vôi tập trung ở các tỉnh thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

b) – Việc khai thác đá vôi có ảnh hưởng lớn đến môi trường như xói mòn đất, ô nhiễm nước và phá hủy môi trường sống.

– Một số biện pháp để giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi như:

+ Cần quy hoạch và cấp phép khai thác.

+ Sử dụng các kĩ thuật khai thác, thiết bị tiên tiến để hạn chế bụi gây ô nhiễm.

+ Trồng nhiều cây xanh.

+ Tránh hoặc giảm sử dụng thuốc nổ.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.

- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 138 và thực hiện:

- Nhóm 1: Tìm hiểu về nguồn đá vôi: trên Trái Đất được tìm thấy ở đâu; ở nước ta đá vôi có nhiều ở đâu?

- Nhóm 2: Tìm hiểu về thành phần chính của đá vôi là gì và trình bày các ứng dụng từ đá vôi.

- Nhóm 3: Việc khai thác đá vôi có ảnh hưởng gì đến môi trường? Hãy đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi.

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép: Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của GV

– GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học tập số 1

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

– GV chốt kiến thức:

I. NGUỒN ĐÁ VÔI VÀ ỨNG DỤNG TỪ ĐÁ VÔI

1. Nguồn gốc đá vôi

Đá vôi là loại đá trầm tích được tìm thấy và khai thác ở các vùng mỏ hoặc núi đá vôi

2. Thành phần chính của đá vôi

Thành phần chính là hợp chất calcium carbonate (CaCO3). Calcium carbonate là chất rắn màu trắng, không tan trong nước.

3. Các ứng dụng từ đá vôi

a) Đá vôi nghiền

Đá vôi được nghiền thành hạt nhỏ mịn, dùng làm chất độn cao su trong sản xuất săm lốp xe, chất độn trong sản xuất chất dẻo,...; được sử dụng nhiều trong công nghiệp thuỷ tinh, xi măng,...

b) Calcium oxide, calcium hydroxide

Nung nóng đá vôi ở nhiệt độ cao xảy ra phản ứng phân huỷ tạo thành vôi sống (thành phần chính là calcium oxide) và khí carbon dioxide.

– Calcium oxide (CaO)

Calcium Hydroxide - Equine Nutrition Analysis | Feed Bank

Hình. Calicium oxide

+ Là chất rắn, màu trắng, hút ẩm mạnh, phản ứng với nước tạo calcium hydroxide.

+ Sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất thuỷ tinh, làm chất tạo xỉ trong luyện kim và còn được sử dụng trong xử lí nước thải, khử chua cho đất, khử trùng.

– Calcium hydroxide (Ca(OH)2)

+ Là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước, tạo dung dịch base mạnh (gọi là nước vôi trong).

+ Ứng dụng như khử chua đất trồng, sản xuất clorua vôi dùng để tẩy trắng và khử trùng,...

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2.2: Một số ứng dụng quan trọng silicon và hợp chất silicon

  1. Mục tiêu:

- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất silicon.

  1. Nội dung:

- Thông qua việc quan sát Hình 32.3; 32.4 và tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được ứng dụng quan trọng của silicon và của hợp chất silicon và trả lời các câu hỏi trong SGK

  1. Sản phẩm:

Câu 1. Quan sát Hình 32.3 hãy cho biết silicon được ứng dụng như thế nào trong đời sống?

- Sản xuất pin mặt trời

- Chế tạo hợp kim

- Sản xuất chất bán dẫn...

Câu 2. Quan sát Hình 32.4, hãy cho biết các hợp chất silicon là nguyên liệu phục vụ cho những ngành sản xuất nào?

Các hợp chất silicon là nguyên liệu phục vụ cho những ngành sản xuất như điện tử, xây dựng, năng lượng, …

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 32.3 đến 32.4 SGK kết hợp tìm hiểu thông tin trong SGK, thảo luận để trả lời câu hỏi sau:

Câu 1. Quan sát Hình 32.3 hãy cho biết silicon được ứng dụng như thế nào trong đời sống?

Câu 2. Quan sát Hình 32.4, hãy cho biết các hợp chất silicon là nguyên liệu phục vụ cho những ngành sản xuất nào?

Học sinh nhận nhiện vụ và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

‒ HS suy nghĩ độc lập và trả lời theo ý kiến cá nhân.

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- GV gọi một vài HS trả lời. Sau đó giáo viên giới thiệu bài

Thực hiện nhiệm vụ

Tổng kết

II. Một số ứng dụng quan trọng silicon và hợp chất silicon

- Silicon tinh khiết là vật liệu bán dẫn, được sử dụng rộng rãi để chế tạo các vi mạch điện tử, thiết bị quang điện, cảm biến, pin Mặt Trời,...

Cách lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời - Hướng dẫn lắp đặt Soltech

Hợp kim là gì? Những thông tin mà bạn cần biết về hợp kim

Các cường quốc ráo riết đua sản xuất chất bán dẫn - Tạp chí Tài chính

a) Sản xuất các tấm pin Mặt trời

b) Chế tạo hợp kim

c) Sản xuất chất bán dẫn

Hình. Một số ứng dụng quan trọng của silicon

- Thạch anh (SiO2 gần nguyên chất) được sử dụng trong máy phát siêu âm, dụng cụ quang học, sản phẩm thuỷ tinh chịu nhiệt, sợi cáp quang,...

Xi Măng Làm Từ Gì? - Nguyên Liệu Sản Xuất Xi Măng - TENZI

Quy Trình Làm Gốm | 5 Bước Làm Gốm Bạn Cần Biết - Gốm Nghệ Thuật

a) Sản xuất xi măng

b) Sản xuất đồ gốm

Thủy Tinh Làm Từ Gì? Đặc tính và những ứng dụng bạn đã biết?

Gạch ngói dùng để làm gì? - Mua bán vật liệu xây dựng

c) Sản xuất thủy tinh

d) Sản xuất gạch, ngói

Hình. Một số ứng dụng quan trọng của hợp chất silicon

Hoạt động 2.3: Sơ lược công nghiệp silicate

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicste

- Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.

  1. Nội dung:

- Giáo viên lần lượt chiếu các video: quy trình sản xuất đồ gốm (làng gốm Bát Tràng), sản xuất thủy tinh, sản xuất xi măng, kết hợp cho học sinh đọc thông tin trong mục 3 SGK trang 140 trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, nhóm thuyết trình các nội dung sau:

+Tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất thủy tính

+ Tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất đồ gốm: Gạch ngói

+ Tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất đồ gốm: Sứ

+ Tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất Xi măng

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 2

Câu 1. 

– Một số sản phẩm đồ gốm trong gia đình em như ấm chén, bát, lọ hoa, cốc, …

– Lợi ích của việc dùng đồ gốm là: chịu nhiệt tốt, bảo vệ môi trường (không tồn tại lâu trong tự nhiên như rác thải nhựa) …

Câu 2. 

– Thủy tinh thường thì được dùng để sản xuất các loại ly, cốc thủy tinh, bình hoa, chai lọ sử dụng hằng ngày.

– Thủy tinh chịu nhiệt được sử dụng để làm đồ trang trí nội thất, cửa kính các tòa nhà, kính bồn tắm đứng, …

Sản phẩm

Nguyên liệu chính

Công đoạn chính

Thủy tinh

Cát thạch anh (cát trắng), đá vôi, soda

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu rồi nung chảy.

– Kết hợp quá trình làm nguội thuỷ tinh lỏng với quá trình tạo hình cho sản phẩm.

Đồ gốm

Gạch ngói

Đất sét, nước, có hoặc không có cát

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu thành khối dẻo, tạo hình cho sản phẩm thô, sấy khô.

– Nung sản phẩm thô đã sấy khô ở nhiệt độ cao.

Sứ

Đất sét trắng, cát trắng, nước, một số hợp chất của kim loại

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu thành khối dẻo, tạo hình cho sản phẩm thô, sấy khô.

– Nung sản phẩm thô:

+ Nung lần thứ nhất ở nhiệt độ cao.

+ Trang trí, tầm một số hợp chất của kim loại (tráng men) lên sản phẩm thô rồi nung lần thứ hai ở nhiệt độ cao.

Xi măng

Đất sét có hàm lượng silicon cao, đá vôi, chất phụ gia

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp đất sét, đá vôi,... rồi nung ở nhiệt độ cao, để nguội thu được hỗn hợp rắn gọi là clinker.

– Thêm chất phụ gia vào clinker trộn, nghiền thu được xi măng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên lần lượt chiếu các video.

+ Ví dụ một quy trình sản xuất đồ gốm (làng gốm Bát Tràng): https://www.youtube.com/watch?v=ttxoMD7sBps&t=146s

+ Ví dụ một quy trình sản xuất thuỷ tinh: https://www.youtube.com/watch?v=ASJQN_7lo4Q

+ Ví dụ một quy trình sản xuất xi măng: https://www.youtube.com/watch?v=O_qlY_LhHRE

- Giáo viên cho học sinh đọc thông tin trong mục 3 SGK trang 140 trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

Câu 1. Hãy liệt kê một số sản phẩm đồ gốm trong gia đình em và cho biết lợi ích của việc dùng đồ gốm.

Câu 2. Hãy quan sát các vật dụng trong gia đình làm từ thuỷ tinh và cho biết vật dụng nào làm từ thuỷ tinh thường? Vật dụng nào làm từ thuỷ tinh chịu nhiệt.

- Sau đó giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức hoạt động cho các nhóm. Mỗi nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.

Nội dung phân côngcsau:

+ Nhóm 1 tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất thủy tính

+ Nhóm 2 tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất đồ gốm: Gạch ngói

+ Nhóm 3 tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất đồ gốm: Sứ

+ Nhóm 4 tìm hiểu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất Xi măng

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS xem từng video và đọc từng phần trong SGK, sau đó làm thảo luận nhóm để tóm tắt về mỗi quy trình sản xuất.

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả

- HS các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến (nếu có).

- GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ Nêu kết luận chung:

- Đại diện trả lời câu hỏi

Tổng kết:

III. SƠ LƯỢC NGÀNH CÔNG NGIỆP SILICATE

Ngành công nghiệp silicate là ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm như: đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng từ những hợp /\chất của silicon và các hoá chất khác.

Bảng. Nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

Sản phẩm

Nguyên liệu chính

Công đoạn chính

Thủy tinh

Cát thạch anh (cát trắng), đá vôi, soda

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu rồi nung chảy.

– Kết hợp quá trình làm nguội thuỷ tinh lỏng với quá trình tạo hình cho sản phẩm.

Đồ gốm

Gạch ngói

Đất sét, nước, có hoặc không có cát

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu thành khối dẻo, tạo hình cho sản phẩm thô, sấy khô.

– Nung sản phẩm thô đã sấy khô ở nhiệt độ cao.

Sứ

Đất sét trắng, cát trắng, nước, một số hợp chất của kim loại

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu thành khối dẻo, tạo hình cho sản phẩm thô, sấy khô.

– Nung sản phẩm thô:

+ Nung lần thứ nhất ở nhiệt độ cao.

+ Trang trí, tầm một số hợp chất của kim loại (tráng men) lên sản phẩm thô rồi nung lần thứ hai ở nhiệt độ cao.

Xi măng

Đất sét có hàm lượng silicon cao, đá vôi, chất phụ gia

– Nghiền, phối trộn hỗn hợp đất sét, đá vôi,... rồi nung ở nhiệt độ cao, để nguội thu được hỗn hợp rắn gọi là clinker.

– Thêm chất phụ gia vào clinker trộn, nghiền thu được xi măng.

HS tìm hiểu sau khi học xong bài học, ghi chếp nội dụng với vở

3.Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Củng cố kiến thức về ngành công nghiệp silicate

  1. Nội dung: Giáo viên giao cho HS về nhà thực hiện hoạt động trong trang 152, SGK.

Bài thuyết trình khoảng 15 – 20 dòng.

c) Sản phẩm:

Bài viết của HS gồm các nội dung:

  1. Ngành công nghiệp silicate gồm sản xuất gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng.

Một số nơi sản xuất tại Việt Nam:

  • Gốm sứ: làng nghề Bát Tràng, làng nghề Lái Thiêu, công ty Thạch Bàn,...
  • Thuỷ tinh: nhiều cơ sở sản xuất thuỷ tinh ở Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,...
  • Xi măng: nhiều công ty xi măng Thanh Hoá, Hà Nam, Nghệ An, Tây Ninh, Hà

Tiên,...

2. Phải làm nguội từ từ thuỷ tinh dẻo để làm tăng độ bền, tránh bọt khí bị giữ lại trong thuỷ tinh.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Giáo viên giao cho HS về nhà thực hiện hoạt động trong trang 152, SGK.

Tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet về ngành công nghiệp silicate ở Việt Nam, viết bài thuyết trình theo dàn ý sau:

  1. Ngành công nghiệp silicate gồm những ngành sản xuất nào? Kể tên một số nơi sản xuất chính ở Việt Nam.
  2. Vì sao ở công đoạn ép, thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật, phải làm nguội từ từ?

Bài thuyết trình khoảng 15 – 20 dòng.

Học sinh tham gia trò chơi

HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS làm việc tại nhà, tìm tư liệu và viết bài thuyết trình.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

– HS nộp bài vào buổi học kế tiếp.

  • GV chấm bài và nhận xét ngắn cho HS.

-

Tổng kết

GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài protein vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập

c. Sản phẩm:

Câu 1.

a) Đá vôi (CaCO3), vôi sống (CaO) và vôi tôi (Ca(OH)2) đều tác dụng được với acid trong đất nên có thể làm giảm acid trong đất.

b) Vôi tôi được dùng để xử lí SO2 trong khí thải vì nó có khả năng hấp thụ SO2 tạo thành chất kết tủa.

Phương trình hóa học: Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3↓ + H2O

c) Tác dụng: Bổ sung calcium và vitamin D3.

Câu 2.

a) Gạch không nung là loại gạch xây, sau khi được tạo hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học: Cường độ nén, uốn, độ hút nước... mà không cần qua nhiệt độ.

b) Giải thích:

– Phương pháp sản xuất gạch thủ công thì cần sử dụng đất sét để sản xuất từ đó giảm diện tích đất nông nghiệp và gây ô nhiễm môi trường.

– Gạch không nung không dùng nguyên liệu đất sét, không dùng than, củi, … để đốt nên tiết kiệm nhiên liệu năng lượng và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường.

– Gạch không nung có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1.

a) Vì sao đá vôi, vôi sống và vôi tôi đều có thể làm giảm acid trong đất?

b) Vì sao vôi tôi được dùng để xử lí SO2 trong khí thải? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

c) Calcium carbonate được sử dụng làm thuốc. Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của loại thuốc này.

ADCAL D3 CAPLETS 750mg/200IU – Ways Pharmacy

Câu 2. Tìm kiếm thông tin từ internet hoặc sách, báo, em hãy cho biết:

a) Gạch không nung là gì?

Gạch không nung là gì? [ƯU NHƯỢC ĐIỂM] Của từng loại gạch

b) Hiện nay, nước ta đang khuyến khích việc xoá bỏ các lò gạch thủ công, thay thế bằng việc sản xuất gạch không nung. Giải thích việc làm này.

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS các nhóm hoàn thành câu hỏi vận dụng

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 nhóm HS lên bảng trình bày.

- HS so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).

Tổng kết

GV thực hiện:

+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

+ Đưa đáp án đúng.

+ Có thể cho HS thực hành phân biệt vải tơ tằm với vải sợi nylon ngay tại lớp.

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Bài 33. KHAI THÁC NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH.

Thời lượng: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm nhiên liệu hóa thạch

- Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hóa thạch hiện nay.

- Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm nhiên liệu hoá thạch.

Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.

Tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế và nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

‒ Tranh ảnh, video clip khai thác các nguồn nhiên liệu hoá thạch, các hoạt động chế biến xuất khẩu nhiên liệu trong đời sống và sản xuất, ..., .

Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Câu 1. Hãy cho biết trong gia đình em đang sử dụng nhiên liệu hoá thạch nào?

We Live in the Age of Fossil Fuels - The Pros and the Cons

..............................................................................................................................................

Câu 2. 

a) Em hãy cho biết củi gỗ có phải là nhiên liệu hoá thạch không? Vì sao?

b) Em hãy tìm hiểu và cho biết ở nước ta, nhiên liệu hoá thạch tập trung nhiều tại các khu vực nào.

..............................................................................................................................................

Câu 3. Các nhiên liệu hoá thạch có nguồn gốc hình thành là tự nhiên hay nhân tạo? Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải vô tận không?

.............................................................................................................................................

Câu 4. Các nguồn nhiên liệu hoá thạch sẽ ra sao nếu con người vẫn tiếp tục khai thác ồ ạt như hiện nay? Có thể tái tạo các nguồn nhiên liệu hoá thạch này không?

.............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Phiếu học tập số 2

Câu 1. 

a) Nhiên liệu hóa thạch được sử dụng trong đời sống như thế nào?

b) Vì sao nguồn nhiên liệu hóa thạch có đóng góp rất to lớn trong cuộc cách mạng công nghiệp trên toàn thế giới?

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Câu 2. Em hãy cho biết thực trạng khai thác các nguồn nhiên liệu hóa thạch trên thế giới và tại Việt Nam.

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Câu 3. Đốt cháy gỗ, than đá, dầu hoả với cùng khối lượng, nhiên liệu nào giải phóng ra nhiều nhiệt nhất? Cho biết năng suất toả nhiệt (nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy 1 gam chất) của các nhiên liệu đó như sau:

– Gỗ: khoảng 15 – 20 kJ/g.

– Than đá: khoảng 20 – 30 kJ/g.

– Dầu hoả: khoảng 42 – 45 kJ/g

.............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật công não, động não, mảnh ghép

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: HS sử dụng được những hiểu biết sẵn có liên quan đến nguồn nguyên liệu hoá thạch và sự ấm lên toàn cầu; từ đó hứng thú tìm hiểu thêm những kiến thức mới

b) Nội dung:

- GV trình chiếu về các loại sản phẩm từ nhiên liệu hoá thạch cho HS quan sát.

We Live in the Age of Fossil Fuels - The Pros and the Cons

- Trả lời câu hỏi:

  1. Hãy cho biết trong gia đình em đang sử dụng nhiên liệu hoá thạch nào?
  2. Theo em, ngành công nghiệp silicate có thể gây ra những tác động xấu nào đối với môi trường?

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm:

1. – Bếp gas dùng khí gas

– Xe máy dùng xăng

– Ô tô dùng dầu diesel

– Máy móc dùng dầu diesel

– Bếp than nướng dùng than

– …Khai thác cát, đá, đất sét quá mức sẽ gây sạt lở đất, lũ lụt, ô nhiễm không khí do khói, bụi,...

2.Các quá trình sản xuất đều cần đốt nhiên liệu hoá thạch (sử dụng dầu mỏ, than đá,...). Sản xuất xi măng thải lượng lớn CO2 vào khí quyển.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu về các loại sản phẩm từ nhiên liệu hoá thạch cho HS quan sát.

- Trả lời câu hỏi:

  1. Hãy cho biết trong gia đình em đang sử dụng nhiên liệu hoá thạch nào?
  2. Theo em, ngành công nghiệp silicate có thể gây ra những tác động xấu nào đối với môi trường?

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ, dự đoán hiện tượng.

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- GV gọi một vài HS trả lời. Sau đó, yêu cầu HS lên làm thí nghiệm để kiểm tra.

- GV kết luận: ta đã hiểu sơ qua về tính chất hoá học của đá vôi, cát. Chúng đều là những nguyên liệu chính trong nhiều ngành công nghiệp.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV giới thiêu: Được phát hiện và sử dụng phổ biến từ rất lâu, nhiên liệu hoá thạch đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội. Tuy nhiên, việc sử dụng không có kế hoạch làm cho trữ lượng nguồn nhiên liệu ngày một cạn kiệt. Nhiên liệu hoá thạch là gì? Thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay như thế nào? Có những giải pháp nào hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch?

Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường - Bài 1: Bảo vệ, khai  thác hiệu quả "vàng đen" - Báo Quảng Ninh điện tử

Các ngành công nghiệp sản xuất đều cần nhiều nhiên liệu hoá thạch và thải nhiều CO2 vào môi trường, điều này gây lên sự ấm lên toàn cầu.

Chúng ta tìm hiểu kĩ hơn trong bài học hôm nay: Khai thác nhiên liệu hóa thạch.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Khái niệm về nhiên liệu hoá thạch.

  1. Mục tiêu:
      • Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.
  2. Nội dung:

- GV yêu cầu HS đọc SGK và tóm tắt các nội dung theo các ý:

+ Nhiên liệu hoá thạch là gì?

+ Nêu ví dụ các nhiên liệu hoá thạch ở dạng rắn, lỏng, khí và thành phần chính của chúng.

Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1

Câu 2. 

a) Em hãy cho biết củi gỗ có phải là nhiên liệu hoá thạch không? Vì sao?

b) Em hãy tìm hiểu và cho biết ở nước ta, nhiên liệu hoá thạch tập trung nhiều tại các khu vực nào.

Đáp án

a) Củi gỗ không phải nhiên liệu hóa thạch vì nó không được tạo thành từ quá trình phân hủy các vi sinh vật bị chôn vùi cách đây hàng trăm triệu năm.

b) Ở nước ta, dầu mỏ và khí thiên nhiên tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam như: mỏ dầu Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng, Rạng Đông, Lan Tây. Mỏ khí thiên nhiên được khai thác ở Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Mỏ than ở Quảng Ninh. 

Câu 3. Các nhiên liệu hoá thạch có nguồn gốc hình thành là tự nhiên hay nhân tạo? Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải vô tận không?

Đáp án

Các nhiên liệu hoá thạch thường có nguồn gốc tự nhiên; riêng khí thiên nhiên có thể có nguồn gốc nhân tạo.

Các nguồn nhiên liệu hoá thạch thường phải trải qua hàng triệu năm dưới điều kiện đặc biệt mới hình thành được, nó không phải vô tận.

Câu 4. Các nguồn nhiên liệu hoá thạch sẽ ra sao nếu con người vẫn tiếp tục khai thác ồ ạt như hiện nay? Có thể tái tạo các nguồn nhiên liệu hoá thạch này không?

Đáp án

– Nếu con người vẫn tiếp tục khai thác ồ ạt như hiện nay thì các nguồn nhiên liệu hóa thạch sẽ sớm cạn kiệt.

– Việc tái tạo các nguồn nhiên liệu hóa thạch bằng phương pháp nhân tạo thì rất tốn kém, mất nhiều thời gian và có thể gây ô nhiễm môi trường.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc SGK và tóm tắt các nội dung theo các ý

+ Nhiên liệu hoá thạch là gì?

+ Nêu ví dụ các nhiên liệu hoá thạch ở dạng rắn, lỏng, khí và thành phần chính của chúng.

GV yêu cầu HS thảo luận (5 phút) theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

– GV chốt kiến thức:

  1. KHÁI NIỆM VỀ NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH.

– Nhiên liệu hoá thạch được tạo thành từ quá trình phân huỷ xác sinh vật bị chôn vùi cách đây hàng trăm triệu năm, chứa hàm lượng nguyên tố carbon cao, khi đốt cháy sẽ tỏa nhiều nhiệt và phát thải khí CO2.

– Là nguồn nhiên liệu hữu hạn.

– Tồn tại ở thể rắn, lỏng và khí.

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khai thác và sử dụng nguyên liệu hóa thạch và một số giải pháp hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

  1. Mục tiêu:

- Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hóa thạch hiện nay.

- Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch

  1. Nội dung:

‒ Thông qua việc quan sát Hình 33.1 và tìm hiểu thông tin trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay và nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch.

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 2

Câu 1. 

Đáp án

a) Các nguồn tài nguyên như than mỏ, dầu mỏ, khí mỏ dầu, khí thiên nhiên để cung cấp nhiên liệu phục vụ đời sống và sản xuất.

b) Các nguồn nhiên liệu hóa thạch có đóng góp rất to lớn trong cuộc cách mạng công nghiệp trên toàn thế giới vì trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, động cơ hơi nước dùng than là một phát minh nhảy vọt mang lại thành công bước đầu cho các phát minh sử dụng nhiên hóa thạch ra đời sau đó như động cơ phản lực, động cơ chạy xăng.

Câu 2. 

Đáp án

* Trên thế giới: Theo ước tính, với tốc độ khai thác hiện nay, các nguồn nhiên liệu nhanh chóng cạn kiệt trong thời gian không xa.

* Ở Việt Nam: Việc khai thác nhiên liệu hóa thạch ở Việt Nam đang diễn ra với quy mô ngày càng lớn làm cho các loại nhiên liệu cũng đang dần cạn kiệt..

Câu 3. 

Đáp án

Đốt cháy gỗ, than đá, dầu hoả với cùng khối lượng thì dầu hỏa giải phóng ra nhiều nhiệt nhất.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu: Năng lượng hoá thạch là nguồn năng lượng chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng các nguồn năng lượng khai thác hiện nay trên thế giới. Ở Việt. Nam, từ năm 1986 đến nay, ngành công nghiệp khai thác dầu thô đã phát triển mạnh mẽ và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc gia.

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

- Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.

- Yêu cầu HS đọc mục II, III trong SGK trang 142, 143 và thực hiện:

- Nhóm 1: Thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay

- Nhóm 2: Tìm hiểu lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch

- Nhóm 3: Tìm hiểu thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay

- Nhóm 4: Tìm hiểu một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép:

+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm các thành viên đến từ 4 nhóm chuyên gia.

+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.

+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời phiếu học tập số 2

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc SGK và tìm kiếm thông tin và làm bài.

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- HS phát biểu trả lời các nội dung về thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả

- HS các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến (nếu có).

- GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

- GV nhận xét và tóm tắt báo cáo và câu trả lời của mỗi nhóm để cả lớp có thể ghi chép.

- Đại diện trả lời câu hỏi

Tổng kết:

II. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH

1. Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Nhiên liệu hoá thạch có trữ lượng lớn, mang lại cho con người nhiều lợi ích về kinh tế và cung cấp phần lớn tổng năng lượng hiện có trên toàn thế giới.

2. Thực trạng khai thác nhiên liệu hóa thạch hiện nay

Nhiên liệu hoá thạch là nguồn năng lượng chủ yếu của thế giới hiện nay. Trữ lượng các loại nhiên liệu này đang dần cạn kiệt do việc khai thác nhiên liệu hoá thạch đang diễn ra với quy mô ngày càng lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Việc khai thác này cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, như ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai, ...

III. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VIỆC SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH

Con người đang thực hiện nhiều giải pháp để hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch như:

+ Sử dụng tiết kiệm nhiên liệu hóa thạch;

+ Sử dụng một số nhiên liệu thay thế nhiên liệu hoá thạch;

+ Sử dụng năng lượng từ gió, nước, mặt trời thay thế năng lượng từ nhiên liệu hoá thạch;

+ Đánh thuế carbon;

+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu;

+ Sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc đi bộ, xe đạp;...

HS ghi chếp nội dụng với vở

3. Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Củng cố kiến thức về ngành khai thác nhiên liệu hóa thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên của toàn cầu.

  1. Nội dung: Giáo viên giao cho HS củng cố bài dưới dạng trả lời một số câu trắc nghiệm tương tác
  2. Sản phẩm:

Câu 1.D. Câu 2. D. Câu 3. C. Câu 4. D. Câu 5.D. Câu 6.D. Câu 7. B. Câu 8. B. Câu 9.A. Câu 10. D.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 -15 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là học sinh chiến thắng.

Câu 1. Thế nào là nhiên liệu?

A. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng.

B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống.

C. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.

D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.

Câu 2. Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?

A. Khí tự nhiên.                                        B. Dầu mỏ.

C. Than đá.            D. Ethylic alcohol.

Câu 3. Nhiên liệu hóa thạch

A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.

B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.

C. được tạo thành từ quá trình phân hủy các sinh vật chôn vùi hàng triệu năm trước.

D. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.

Câu 4. Đâu là nguồn năng lượng không thể tái tạo được?

A. Thủy điện.                    B. Năng lượng mặt trời.

C. Năng lượng gió            D. Than đá.

Câu 5. Dãy nào sau đây chỉ gồm các nhiên liệu lỏng?

  1. Nến, cồn, xăng. B. Dầu, than đá, củi.

C. Biogas, cồn, củi. D. Cồn, xăng, dầu.

Câu 6. Nguồn năng lượng nào sau đây ít thân thiện với môi trường nhất?

A. Năng lượng hạt nhân. B. Năng lượng mặt trời.

C. Năng lượng sinh học. D. Năng lượng hóa thạch.

Câu 7. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.

B. Nhiên liệu hóa thạch không bị cạn kiệt.

C. Năng lượng gió là năng lượng tái tạo.

D. Dầu mỏ và khí thiên nhiên thường được tồn tại cùng nhau trong mỏ dầu.

Câu 8. Khí nào sau đây khi cháy không gây ô nhiễm môi trường?

A. C4H10. B. H2. C. CH4. D. CO.

Câu 9. Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây?

A. Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.

B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.

C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.

D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.

Câu 10. Lợi ích nào không phải là lợi ích của sử dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả?

A. Tránh cháy nổ, gây nguy hiểm đến người và tài sản.

B. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

C. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra.

D. Tăng lượng carbon dioxide thải vào môi trường.

Học sinh tham gia

HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời từng câu hỏi.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • GV gọi một số HS trả lời. Các HS khác nhận xét.

-

Tổng kết

GV nêu đáp án đúng.

GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập và hướng dẫn học sinh làm bài báo cáo tạo nhà.

c. Sản phẩm:

Câu 1. Ý nghĩa của các việc làm:

1. Đề xuất với gia đình một giải pháp để thay thế một phần năng lượng hóa thạch đang sử dụng: Giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch, từ đó giúp giảm lượng khí thải và khí gây nhiễm môi trường và giúp giảm sự biến đổi khí hậu.

2. Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng; sử dụng lại đồ dùng hay phân loại để có thể tái chế đồ dùng bỏ đi: Giúp giảm năng lượng tiêu thụ và rác thải sinh hoạt, giúp bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên.

3. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng và xe điện: Giúp giảm lượng khí thải từ các phương tiện cá nhân, tăng cường sức khỏe mọi người và giảm áp lực đối với môi trường.

4. Sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường như sinh khối, xăng E5, biodiesel,…: giảm lượng khí thải từ phương tiện giao thông, giảm ô nhiễm không khí và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.

Câu 2. HS được tự do trình bày báo cáo. Ví dụ một số ý như sau:

  1. Địa điểm khai thác: dầu khí ở mỏ Bạch Hổ; khí thiên nhiên ở mỏ Tiền Hải,...
  2. Ví dụ sản lượng khai thác năm 2023:

Dầu thô: khoảng 10,5 triệu tấn.

Khí: khoảng 8 tỉ m3.

  1. Lợi ích của tài nguyên hoá thạch: khai thác dễ dàng và nhanh chóng; đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của con người; vận chuyển và bảo quản dễ dàng, chi phí rẻ hơn nhiều so với năng lượng tái tạo.

Biện pháp tiết kiệm nhiên liệu hoá thạch: sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu thay thế như dầu mỏ như vật liệu tự nhiên (cao su tự nhiên, cellulose,...), dùng năng lượng tái tạo từ Mặt Trời, gió,...

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1. Em hãy phân tích ý nghĩa của các việc làm theo gợi ý dưới đây và thuyết phục mọi người trong cộng đồng cùng thực hiện:

1. Đề xuất với gia đình một giải pháp để thay thế một phần năng lượng hoá thạch đang sử dụng.

2. Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng; sử dụng lại đồ dùng hay phân loại để có thể tái chế đồ dùng bỏ đi.

3. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng và xe điện.

4. Sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường như sinh khối, xăng E5, biodiesel,...

Câu 2. GV yêu cầu HS về nhà viết báo cáo về thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch ở Việt Nam:

  1. Địa điểm khai thác.
  2. Sản lượng.
  3. Các lợi ích của việc sử dụng nguồn tài nguyên hoá thạch. 4. Biện pháp tiết kiệm.

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS các nhóm hoàn thành câu hỏi vận dụng

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 nhóm HS lên bảng trình bày.

- HS so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).

Tổng kết

GV thực hiện: Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới

Phụ lục IV

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường: ...........................

Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

Bài 34. NGUỒN CARBON. CHU TRÌNH CARBON.

SỰ ẤM LÊN TOÀN CẦU

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).

- Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ, chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó.

- Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toang cầu.

- Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên.

Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; Chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó; Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm nêu được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; Dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên; Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; Chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó; Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane; Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.

Tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; Những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế và nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.

3. Về phẩm chất

‒ Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

‒ Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.

‒ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

‒ Tranh ảnh, video clip (hoặc dụng cụ thí nghiệm) về chu trình carbon, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, ... như trong SGK mô tả, MS Powerpoint bài giảng.

Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Câu 1. a. Quan sát hình, hãy cho biết carbon tồn tại dưới những dạng nào trong tự nhiên?

A pile of black rocks  Description automatically generated

A close up of a diamond  Description automatically generated

a) Than

b) Kim cương

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP

Calcite là gì? Những công dụng của nó có thể khiến bạn bất ngờ

20+ Thực phẩm giàu protein, dễ làm, dễ ăn, tốt cho sức khỏe | TIKI

c) Khí CO2 sinh ra từ nhà máy trong công nghiệp

d) Khoáng vật Calcite chứa CaCO3

e) Thực phẩm chứa nhiều protein

.............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Câu 2. 

a) Em hãy tìm một số vật thể trong tự nhiên có thành phần là hợp chất của nguyên tố carbon.

b) Em hãy cho biết vì sao các nhiên liệu than mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu khi đốt cháy sẽ sinh ra khí CO2.

c) Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy, methane, than.

.............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Câu 3. a) Sự chuyển hoá carbon trong tự nhiên diễn ra như thế nào?

b) Trong chu trình carbon, quá trình nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hấp thụ carbon dioxide từ khí quyển?

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Phiếu học tập số 2

Câu 1. 

a) Trong tự nhiên, methane được tạo thành từ đâu?

b) Hãy sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt lại nguồn gốc của methane.

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Câu 2. Hãy cho biết nguyên nhân của sự gia tăng hàm lượng carbon dioxide, methane trong khí quyển, dẫn tới sự tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu.

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................Câu 3. Trong những năm gần đây, hiện tượng biến đổi khí hậu diễn ra hầu như ở nhiều nơi trên Trái Đất. Ảnh hưởng của nó ngày càng nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên và con người. Nguyên nhân gây ra sự bất thường của khí hậu là do đâu? Em hãy nêu một số hậu quả của biến đổi khí hậu trên thế giới. Con người đã thực hiện những biện pháp nào để làm giảm sự biến đổi đó?

Hạn hán là gì? Toàn cảnh lũ lụt miền Trung: Đại hồng thủy trăm năm có một - Báo Công an  Nhân dân điện tử

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.

- Kĩ thuật công não, động não.

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: HS sử dụng được những hiểu biết sẵn có liên quan đến sự ấm lên toàn cầu; từ đó hứng thú tìm hiểu thêm những kiến thức mới

b) Nội dung:

- GV trình chiếu về hình ảnh cho thấy tác hại của việc ấm lên toàn cầu cho HS quan sát.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây ra sự bất thường của khí hậu là do đâu?

+ Con người đã thực hiện những biện pháp nào để làm giảm sự biến đổi đó?

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

c) Sản phẩm:

Học sinh bước đầu nêu nên suy nghĩ, hiểu biết của mình

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu về hình ảnh cho thấy tác hại của việc ấm lên toàn cầu cho HS quan sát. Cho học sinh thảo luận cặp đội

- Trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây ra sự bất thường của khí hậu là do đâu?

+ Con người đã thực hiện những biện pháp nào để làm giảm sự biến đổi đó?

- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học

Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ, dự đoán hiện tượng.

Nhận nhiệm vụ

Báo cáo kết quả:

- GV gọi một vài HS trả lời.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV giới thiêu:Trong những năm gần đây, hiện tượng biến đổi khí hậu diễn ra hầu như ở nhiều nơi trên trái đất. Ảnh hưởng của nó ngày càng nghiệm trọng đến môi trường tự nhiên và con người. Nguyên nhân gây ra sự bất thường của khí hậu do đâu? Con người đã thực hiện những biện pháp nào để giảm sự biến đổi đó?

Chúng ta tìm hiểu kĩ hơn trong bài học hôm nay: Nguồn carbon, chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Tìm hiểu về carbon và chu trình carbon

  1. Mục tiêu:

- Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).

- Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ, chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó.

  1. Nội dung:

- GV giới thiệu: trong tự nhiên, carbon tồn tại ở nhiều dạng đơn chất và hợp chất khác nhau.

- GV chiếu các hình ảnh minh hoạ dạng tồn tại tự nhiên của carbon: kim cương, than chì, carbon vô định hình, đá vôi, tinh bột (cơm, bánh mì), protein (thịt, trứng),...; sau đó yêu cầu HS nêu các dạng tồn tại của carbon.

- GV giới thiệu: Trong tự nhiên luôn có sự chuyển hoá carbon từ dạng này sang dạng khác. Chu trình của carbon có thể chia thành 2 quá trình: phát thải carbon và hấp thụ carbon.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình sau và trình bày về chu trình của carbon trong tự nhiên.

A diagram of a plant life cycle  Description automatically generated

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1

Câu 1.

Đáp án

Nguyên tố carbon có thể được tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên như: than, kim cương, ... Ngoài ra, nguyên tố carbon còn xuất hiện trong các hợp chất như khí carbon dioxide (CO2) có trong khí quyển, các muối carbonate và trong các hợp chất hữu cơ (hydrocarbon, protein, vitamin, carbohydrate, ...).

Câu 2. 

Đáp án

a) Một số vật thể trong tự nhiên có thành phần là hợp chất của nguyên tố carbon như núi đá vôi (CaCO3), đá vôi (CaCO3), quặng dolomit (CaCO3.MgCO3), mẩu than chì (C), viên kim cương (C),  …

b) Các nhiên liệu than mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu khi đốt cháy sẽ sinh ra khí CO2 vì trong thành phần của chúng có chứa carbon (C).

c) 2CH4 + 4O2 2CO2 + 4H2O

C + O2 CO2

Câu 3. 

Đáp án

a) Trong tự nhiên luôn có sự chuyển hóa carbon từ dạng này sang dạng khác. Sự chuyển hóa này diễn ra thường xuyên, liên tục và tạo thành chu trình khép kín được gọi là chu trình carbon.

b) Trong chu trình carbon, quá trình quang hợp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hấp thụ carbon dioxide từ khí quyển.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu: trong tự nhiên, carbon tồn tại ở nhiều dạng đơn chất và hợp chất khác nhau.

- GV chiếu các hình ảnh minh hoạ dạng tồn tại tự nhiên của carbon: kim cương, than chì, carbon vô định hình, đá vôi, tinh bột (cơm, bánh mì), protein (thịt, trứng),...; sau đó yêu cầu HS nêu các dạng tồn tại của carbon.

A pile of black rocks  Description automatically generated

A close up of a diamond  Description automatically generated

Calcite là gì? Những công dụng của nó có thể khiến bạn bất ngờ

Than

Kim cương

Đá vôi

Tinh bột (cơm, bánh mì),

yêu cầu HS câu hỏi số trong phiếu học tập số 1

- GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận.

- GV yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi: Vì sao các nhiên liệu than mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu khi đốt cháy sẽ sinh ra khí CO2.

Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy methane, than.

- GV giới thiệu: Trong tự nhiên luôn có sự chuyển hoá carbon từ dạng này sang dạng khác. Chu trình của carbon có thể chia thành 2 quá trình: phát thải carbon và hấp thụ carbon.

- GV yêu cầu HS trình bày về chu trình của carbon trong tự nhiên và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1

HS nhận nhiệm vụ.

Chia nhóm

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc SGK và tìm kiếm thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời.

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

- HS thực hiện làm việc nhóm. Mỗi nhóm viết câu trả lời ra giấy.

- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.

Báo cáo kết quả:

- HS phát biểu trả lời các nội dung

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả

- HS các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến (nếu có).

- GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ GV tóm tắt câu trả lời đúng lên bảng để cả lớp cùng theo dõi.

+ GV nhận xét và tóm tắt báo cáo và câu trả lời của mỗi nhóm để cả lớp có thể ghi chép.

- Đại diện trả lời câu hỏi

Tổng kết:

I. CARBON VÀ CHU TRÌNH CARBON

1. Dạng tồn tại của nguyên tố carbon

– Ở dạng đơn chất, carbon tạo nên các loại than, kim cương có trong vỏ Trái Đất.

– Ở dạng hợp chất, carbon tồn tại phổ biến trong:

+ Oxide như carbon dioxide trong bầu khí quyển và thuỷ quyển.

+ Các muối carbonate, hydrocarbon,... trong vỏ Trái Đất.

+ Chất béo, tinh bột, amino acid,... trong vật sống.

2. Phản ứng cháy của các chất chứa carbon

– Phản ứng đốt cháy các chất chứa carbon (than, hydrocarbon,...) toả ra nhiệt lượng khá lớn. Sản phẩm của các phản ứng này thường là carbon dioxide hoặc hỗn hợp carbon dioxide và hơi nước.

C + O2 CO2

2CH4 + 4O2 2CO2 + 4H2O

– Khi đốt cháy nhiên liệu hoá thạch trong điều kiện thiếu oxygen dễ tạo thành carbon monoxide, là một khí không màu, không mùi nhưng rất độc.

3. Chu trình carbon

– Chu trình carbon là quá trình trao đổi nguyên tố carbon giữa sinh vật, khí quyển, thạch quyển và thuỷ quyển. Trong chu trình carbon, CO2 đóng vai trò là chất mang nguyên tố carbon chủ yếu.

– Chu trình carbon trong tự nhiên diễn ra theo các quá trình chính sau:

• Quá trình hấp thu làm giảm lượng carbon dioxide trong khí quyển:

+ Khí carbon dioxide trong không khí được thực vật hấp thu và thực hiện quá trình quang hợp tạo ra các hợp chất hữu cơ (tinh bột, cellulose, ...) giúp thực vật phát triển. Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn, các hợp chất chứa carbon trong thực vật được chuyển sang động vật.

+ Ngoài ra, carbon dioxide có thể hoà tan trong nước biển, sông, hồ.

• Quá trình phát thải khí carbon dioxide: CO2 được chuyển vào khí quyển thông qua nhiều quá trình khác nhau như quá trình hô hấp của sinh vật, quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch, cháy rừng,...

A diagram of a plant life cycle  Description automatically generated

Hình. Chu trình carbon trên Trái Đất

HS ghi chếp nội dụng với vở

2.2. Tìm hiểu nguồn gốc của khí methane, hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu. Đề ra một số biện pháp giảm lượng khí carbon dioxide trong nước và toàn cầu

  1. Mục tiêu:

- Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toang cầu.

- Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài

  1. Nội dung:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc SGK và tóm tắt các nội dung theo các ý:

+ Trình bày các nguồn gốc hình thành khí methane.

+ Hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân sự ấm lên toàn cầu

+ Hạn chế tác động của sự ấm lên toàn cầu

+ Một số biện pháp giảm lượng khí carbon dioxide

Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2

  1. Sản phẩm:

Phiếu học tập số 3

Câu 1. 

a) Trong tự nhiên, methane được tìm thấy từ các nguồn tự nhiên (ao, hố bùn, đầm lầy, ..) và các mỏ khí (khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, …).

Bên cạnh đó, các quá trình sinh học cũng là nguồn phát thải methane tự nhiên.

b)

Câu 2.

Nguồn gốc methane

Nguồn gốc tự nhiên

(ao, hố bùn, đầm lầy, …) và các mỏ khí (khí thiên nhiên, khí mỏ dầu),…

Hoạt động của con người

(quá trình khai thác nhiên liệu hóa thạch, hoạt động nông nghiệp như chăn nuôi,…)

Quá trình sinh học

(vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong môi trường yếm khí)

Đáp án

Nguyên nhân của sự gia tăng hàm lượng carbon dioxide, methane trong khí quyển, dẫn tới sự tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu:

– Quá trình sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

– Khí thải công nghiệp, sản xuất, sinh hoạt.

– Xử lí rác thải không đúng quy trình.

– Cháy rừng…

Câu 3. 

– Nguyên nhân gây ra sự bất thường của khí hậu là do hiệu ứng nhà kính đã dẫn đến sự ấm lên toàn cầu.

– Hậu quả do biến đổi khí hậu trên thế giới là:

+ Nhiệt độ Trái Đất tăng dẫn đến sự ấm lên toàn cầu

+ Băng tan ở hai cực dẫn đến nước biển dâng

+ Sự gia tăng của thời tiết cực đoan.

+ Biện pháp để làm giảm sự biến đổi đó là việc giảm và kiểm soát lượng carbon dioxide trên toàn cầu:

+ Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng

+ Trồng nhiều cây xanh

+ Bảo vệ tài nguyên rừng

+ Hưởng ứng giờ Trái Đất

+ Sử dụng các nguồn năng lượng mới thân thiện với môi trường

+ Sử dụng nhiên liệu xanh

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

- GV chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia và tổ chức hoạt động cho các nhóm. Mỗi nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí.

+ Nhóm 1: Nguồn gốc của methane (tự nhiên và nhân tạo).

+ Nhóm 2: Nêu các biểu hiện của sự ấm lên toàn cầu

+ Nhóm 3: Trình bày một số biện pháp hạn chế sự ấm lên toàn cầu

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép:

+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm các thành viên, đến từ các nhóm chuyên gia.

+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.

+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời phiếu học tập số 3

HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).

Thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

- HS khác nhận xét

Tổng kết

II. NGUỒN GỐC METHANE

1. Nguồn gốc methane trong khí quyển

Có hai nguồn gốc chính về sự có mặt của methane trong khí quyển.

a) Nguồn gốc tự nhiên

– Methane tạo thành từ sự phân huỷ tự nhiên của xác sinh vật,... trong điều kiện thiếu không khí.

– Methane từ lòng đất đi vào khí quyển do sự biến động của vỏ Trái Đất, như động đất.

b) Nguồn gốc nhân tạo

– Quá trình khai thác dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên làm phát tán một lượng methane vào không khí.

– Quá trình con người ủ chất thải động vật và rác thải trong điều kiện thiếu không khí để sản xuất phân bón hữu cơ tạo ra một lượng methane phát tán vào không khí.

III. HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH VÀ SỰ ẤM LÊN TOÀN CẦU

1 Tác động của carbon dioxide và methane

Carbon dioxide và methane trong khí quyển ngăn cản sự bức xạ năng lượng nhiệt từ Trái Đất vào vũ trụ, gây nên hiệu ứng nhà kính. Từ đó dẫn đến sự ấm lên trên toàn cầu.

2. Hạn chế của sự ấm lên toàn cầu

a) Một số bằng chứng biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan

– Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng lên kể từ thời kì tiến công nghiệp.

– Số lượng các đợt nắng nóng, bão, lũ lụt và hạn hán đã tăng lên trong những năm gần đây.

– Mực nước biển đã dâng lên trong thế kỉ qua.

– Các hệ sinh thái trên Trái Đất đang bị biến đổi do biến đổi khí hậu.

b) Tác động của sự ấm lên toàn cầu

– Gây nên hiện tượng thời tiết cực đoan: nắng nóng và mưa lũ bất thường.

– Làm cho mực nước biển, nước sông dâng cao do sự tan nhanh của băng ở các cực Trái Đất.

– Làm biến đổi môi trường sống của thực vật, động vật theo hướng tiêu cực.

– Làm tăng chi phí bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ của con người.

Ảnh hưởng của băng tan đến Trái Đất

Cháy rừng ở Bắc Bán cầu khiến lượng khí thải CO2 tăng mạnh

Siêu bão nhiệt đới mạnh nhất năm nay tiến vào Philippines

a) Hiện tượng băng tan nhanh ở các cực của Trái Đất

b) Nắng nóng, khô hạn lâu ngày gây cháy rừng

c) Bão nhiệt đới xuất hiện với tần xuất nhiều hơn

Hình. Tác động tiêu cực của sự ấm lên toàn cầu

IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM KHÍ CARBON TRONG NƯỚC VÀ TOÀN CẦU

Về nguyên tắc, để hạn chế sự ấm lên toàn cầu cần giảm thiểu các quá trình tạo và phát thải carbon dioxide, methane. Từ đó, cần phải:

– Giáo dục pháp luật bảo vệ môi trường cho mọi công dân.

– Giảm sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch bằng cách tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng, sử dụng xe điện, xe đạp, đi bộ....

– Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng từ gió, từ mặt trời.... để thay thế nguồn năng lượng hoá thạch.

– Trồng rừng và bảo vệ rừng nhằm tăng lượng cây xanh hấp thụ carbon dioxide.

– Nghiên cứu cách lưu trữ, xử lí carbon dioxide và khí methane để giảm việc phát thải chúng vào môi trường.

Diễn đàn về chuyển dịch năng lượng và phát triển ngành hydrogen xanh

Infographic] Kỷ nguyên mới của năng lượng

Thủ tướng phê duyệt Đề án trồng 1 tỷ cây xanh - Đài Phát thanh và Truyền  hình Điện Biên

Sử dụng nhiên liệu xanh

b) Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường

c) Trồng cây xanh

Ghi nhớ kiến thức và ghi nội dung vào vở

3. Hoạt động 3: Luyện tập

  1. Mục tiêu:

Củng cố kiến thức về Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên của toàn cầu.

  1. Nội dung: Giáo viên giao cho HS củng cố bài dưới dạng trả lời một số câu trắc nghiệm tương tác
  2. Sản phẩm:

Câu 1. C. Câu 2. A. Câu 3. D. Câu 4. C. Câu 5. B. Câu 6. B. Câu 7. B. Câu 8. A. Câu 9. C. Câu 10. A.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 10 -15 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là học sinh chiến thắng.

Câu 1. Trong tự nhiên, carbon tồn tại ở dạng

A. đơn chất. B. hợp chất.

C. đơn chất và hợp chất. D. oxide.

Câu 2. Chu trình carbon trong sinh quyển

A. liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.

B. gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.

C. là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.

D. là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây về khí thiên nhiên là sai?

A. Thuộc dạng nhiên liệu hoá thạch.

  1. Hoà tan trong nước biển.
  2. Có thể sản xuất bằng cách ủ men các phế thải nông nghiệp.
  3. Không gây hiệu ứng nhà kính.

Câu 4. Quá trình nào không gây phát thải CO2:

A. Sản xuất xi măng. B. Thực vật hô hấp

C. Quang hợp D. Xác động vật phân huỷ.

Câu 5. Không nên đun bếp than trong phòng kín vì lý do nào sau đây?

A. Than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.

B. Than cháy tỏa ra nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín.

C. Than không cháy được trong phòng kín.

D. Giá thành than rất cao.

Câu 6. Trong chu trình carbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?

A. hô hấp của sinh vật. B. quang hợp của cây xanh.

C. phân giải chất hữu cơ. D. khuếch tán.

Câu 7. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là

A. hoạt động sản xuất nông nghiệp. B. hoạt động sản xuất công nghiệp.

C. khai thác rừng qúa mức. D. khai thác dầu khí trên biển.

Câu 8. Nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính là

A. sự gia tăng khí CO2 trong khí quyển.

B. khí thải CFCs quá nhiều trong khí quyển.

C. tầng ô dôn mỏng dần và thủng ở Nam cực.

D. chất thải ra môi trường không qua xử lý.

Câu 9. Tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là

A. tan băng ở hai cực Trái Đất. B. mực nước biển dâng cao hơn.

C. nhiệt độ toàn cầu nóng lên. D. xâm nhập mặn vào sâu nội địa hơn.

Câu 10. Qua chu trình Carbon, một số học sinh rút ra nhận xét sau:

(1) Cả thực vật và động vật đều thải CO2 vào khí quyển.

(2) Lượng CO2 được thải vào khí quyển tăng cao do hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải…

(3) Khí CO2 trong khí quyển góp phần làm Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai cho Trái đất.

(4) Tất cả carbon được quần xã sinh vật trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn khép kín.

Tổ hợp những câu nhận xét đúng là:

A. 1, 2 và 3.     B. 2 và 3.   C. 2, 3 và 4.   D. 1, 2, 3 và 4.

Học sinh tham gia

HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời từng câu hỏi.

Học sinh trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả:

  • GV gọi một số HS trả lời. Các HS khác nhận xét.

Tổng kết

GV nêu đáp án đúng.

GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.

  1. Hoạt động 4: Vận dụng
  2. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập và hướng dẫn học sinh làm bài báo cáo tại nhà.

c. Sản phẩm:

Câu 1. Với vai trò là một học sinh, một công dân nhỏ của nước Việt Nam, em sẽ có những hành động nào để góp phần giảm lượng khí carbon dioxide?

Đáp án

Hành động của em để góp phần giảm lượng khí carbon dioxide là:

– Tuyên truyền trong gia đình và những người xung quanh về biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính.

– Hưởng ứng ngày Trái Đất

– Tham gia các phong trào trồng cây, gây rừng

– Thường xuyên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

– …

Câu 2. Không chỉ Việt Nam mà thế giới cũng đều kêu gọi mọi người chung tay trồng nhiều cây xanh, phủ kín đồi trọc. Việc làm này đem lại lợi ích gì cho môi trường?

Đáp án

Việc trồng nhiều cây xanh, phủ kín đồi trọc đem lại lợi ích to lớn đến môi trường:

– Điều hòa khí hậu Trái Đất

– Tăng quá trình quang hợp, tức là tăng quá trình hấp thụ CO2, giải phóng O2.

– Tránh hiện tượng xói mòn, sạt lở đất.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Câu 1. Với vai trò là một học sinh, một công dân nhỏ của nước Việt Nam, em sẽ có những hành động nào để góp phần giảm lượng khí carbon dioxide?

Câu 2. Không chỉ Việt Nam mà thế giới cũng đều kêu gọi mọi người chung tay trồng nhiều cây xanh, phủ kín đồi trọc. Việc làm này đem lại lợi ích gì cho môi trường?

Viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài phủ xanh đồi trọc (32 mẫu)

Hiệu quả từ một chính sách

Giao nhiệm vụ

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

‒ HS các nhóm hoàn thành câu hỏi vận dụng

‒ GV hướng dẫn và giúp HS hoàn thành câu Vận dụng thực tiễn.

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 nhóm HS lên bảng trình bày.

- HS so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu có).

Tổng kết

GV thực hiện:

+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

+ Đưa đáp án đúng.

C. DẶN DÒ

- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT

- Coi trước bài mới