Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Hoạt Động Trải Nghiệm Lớp 7 Sách CTST học Kỳ 2

Giáo Án Hoạt Động Trải Nghiệm Lớp 7 Sách CTST học Kỳ 2

Lượt xem 803
Lượt tải 32

Trường: THCS …….

Họ và tên giáo viên: ……

Tổ: Khoa học xã hội

Ngày soạn:…/…/…

CHỦ ĐỀ 6. THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG.

(Số tiết: 03)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Sau chủ đề này, HS sẽ:

- Tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và vận động người thân, bạn bè tham gia.

- Thể hiện được hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động cộng đồng.

- Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, không đồng tình với những hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội.

- Giới thiệu được những truyền thống đáng tự hào của địa phương mình.

2. Về năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm cộng đồng, tôn trọng sự khác biệt, ứng xử có văn hóa nơi cộng cộng.

- Có trách nhiệm vì cộng đồng đóng góp cho cộng đồng bằng hững việc làm cụ thể.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Đối với giáo viên
  • SGK, Giáo án.
  • Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
  • Giấy nhớ các màu khác nhau.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  1. Đối với học sinh
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
  • Nghiên cứu trước các nội dung của chủ đề.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1. Tìm hiểu những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Hoạt động 2. Thực hiện một số việc làm phù hợp để tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

a. Mục tiêu: giúp HS nhận diện được những những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, có những việc làm để tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

b. Nội dung:

  • Tìm hiếu về những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.
  • Những hành động thể hiện những việc làm thiện nguyên, nhân đạo.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2-3p)

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b, Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c, Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d, Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên thầy cô giáo và các bạn trong lớp học.

+ Đội nào viết được nhiều, đúng tên các việc làm tốt thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Để nắm rõ hơn làm thế nào để phát triển được những việc làm tố, lan toả những hành động đẹp và giải quyết được những vấn đề nảy sinh, chúng ta cùng thực hiện những hoạt động trong tiết học ngày hôm nay

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

a. Mục tiêu: giúp HS nhận diện được những những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

b. Nội dung:

  • Tìm hiếu về những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Kể tên một số hoạt động thiện nguyện, nhân đạo ở địa phương.

  • Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
  • GV trình chiếu hình về các họat động thiện nguyện (như yêu cầu trong phần chuẩn bị) và trao đổi với HS xem các em đã biết gì, biết ai; sau đó GV giới thiệu lại cho HS.

GV phỏng vấn nhanh HS về những việc làm tốt em đã làm, - GV mời một số HS chia sẻ: Theo em, điểm khác giữa việc làm tốt trong gia đình và ở ngoài xã hội là gì ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

1. Kể tên một số hoạt động thiện nguyện, nhân đạo ở địa phương.

Những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo:

- Giúp đỡ người già neo đơn.

- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ.

- Tổ chức Tết Trung thu cho thiếu nhi.

- Quyên góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai.

- Tham gia các diễn đàn về quyền con người

Nhiệm vụ 2. Chỉ ra ý nghĩa của hoạt động thiện nguyện, nhân đạo đối với cộng đồng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra ý nghĩa của hoạt động thiện nguyện, nhân đạo đối với cộng đồng.

- GV hướng dẫn HS:

+ Mỗi HS sủ dụng giấy ghi chép.

+ Các nhóm treo sản phẩm lên bảng.

- GV yêu cầu HS: Nêu những điều rút ra được qua phần trình bày của các nhóm và cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận về cách phát triển mối quan hệ hòa đồng với thầy cô giáo và các bạn.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Chỉ ra ý nghĩa của hoạt động thiện nguyện, nhân đạo đối với cộng đồng

- Tạo ra nhưng mối quan hệ tốt đẹp giữa mọi người.

- Giúp cộng đồng vượt qua những khó khăn thử thách.

- Phát triển đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 1 phút.

- GV quan sát HS thảo luận, hồ trợ HS khi cần.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • HS trả lời.
  • GV mời một HS khác bổ sung.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, kết luận.

3. Chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Hoạt động 2. Thực hiện một số việc làm phù hợp để tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

a. Mục tiêu: giúp HS biết và thực hiện được một số việc làm phù hợp để tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

b. Nội dung:Nhận biết được một số việc làm phù hợp để tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Lựa chọn tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo phù hợp.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu HS dựa vào sgk: Chỉ ra các việc làm thiện nguyện, nhân đạo phù hợp với trẻ em.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và ghi ra giấy trong 3p

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Lựa chọn tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo phù hợp với trẻ em.

Một số cách tha gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo:

- Đóng góp tiền, hiện vật.

- Thu gom đồ đã qua sử dụng.

- Trực tiếp tham gia các công việc:

+ Phân loại, xử lí, đóng gói các hiện vật, đồ dùng.

+ Vận chuyển gửi hàng trực tiếp hoặc trao tặng.

+ Giúp đỡ…

Nhiệm vụ 2. Thực hiện tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra những việc làm của em để tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo đối với cộng đồng.

- GV hướng dẫn HS:

+ Mỗi HS sủ dụng giấy ghi chép

+ HS dán các tờ giấy lên bảng.

- GV yêu cầu HS: Nêu những điều rút ra được qua phần trình bày của các nhóm và cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận về các việc làm thực hiện tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Thực hiện tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo

- Nuôi heo đất mỗi ngày cho hoạt động từ thiện.

- Tập hợp tất cả các đồ dùng của mình và nhà mình không sủ dụng nữa.

- Thu gom các vật dụng, đồ dùng trong cộng đồng…

Hoạt động 3. Trao đổi về ý nghĩa đối với bản thân khi tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 1 phút.

- GV quan sát HS thảo luận, hồ trợ HS khi cần.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • HS trả lời.
  • GV mời một HS khác bổ sung.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, kết luận.

3. Trao đổi về ý nghĩa đối với bản thân khi tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

- Tăng cường khả năng giao tiếp.

- Học thêm những kĩ năng tốt.

- Bồi dưỡng ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội.

- Rèn luyện thể chất, tinh thần…

Tiết 2

Hoạt động 3. Vận động người thân, các bạn tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Hoạt động 4. Giao tiêp, ứng xử có văn hoá khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng

Hoạt động 5. Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.

a. Mục tiêu: giúp HS thấy được ý nghĩa của những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, có cách ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng, tôn trọng sự khác biệt

b. Nội dung:

  • Vận động người thân tham gia những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.
  • Những hành động đúng đắn có văn hóa khi tham gia các hoạt động cộng đồng.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 3. Vận động người thân, các bạn tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo

a. Mục tiêu: giúp HS thấy được ý nghĩa của những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo

b. Nội dung:

  • Vận động người thân tham gia những hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Thảo luận về các biện pháp vận động người thân, các bạn tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu HS dựa vào sgk: Thảo luận về các biện pháp vận động người thân, các bạn tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và ghi ra giấy trong 3p

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Thảo luận về các biện pháp vận động người thân, các bạn tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

- Giải thích hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân, đối với cộng đồng

- Chỉ dẫn rõ ràng cách thức tham gia.

- Tự mình tham gia hắng hái để làm gương.

- Giới thiệu về những người đang tham gia hưởng ứng.

Nhiệm vụ 2. Đóng vai vận động người thân, các bạn cùng tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo theo tình huống.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho tình huống:

TH 1. Nhà trường phát động phong trào Lá lành đùm lá rách, thầy hiệu trưởng mong muốn mời phụ huynh cùng tham gia để nâng cao hiệu quả của phong trào. Bố mẹ Lan rất ít khi tham gia các hoạt động của nhà trường tổ chức.

TH2. Lớp em tổ chức buổi dọn dẹp rác thải trên biển để bảo vệ môi trường. Hầu hết các bạn đều thực hiện tốt, nhưng riêng bạn thư thì tỏ ra thờ ơ, không muốn làm vì sợ bẩn.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận đóng vai là người thân để vận động tham gia. Nhóm 1,2 làm tình huống 1; Nhóm 3,4 làm tình huống 2.

- GV hướng dẫn HS:

+ Mỗi HS sủ dụng giấy Ghi chép nội dung rình bày của nhóm, HS trình bày, các cách vận dụng phương pháp ở phần 2

- GV yêu cầu HS: Nêu những điều rút ra được qua phần trình bày của các nhóm và cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận về các việc làm thực hiện tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Đóng vai vận động người thân, các bạn cùng tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo theo tình huống.

- Giải thích hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân, đối với cộng đồng

- Chỉ dẫn rõ ràng cách thức tham gia.

- Tự mình tham gia hắng hái để làm gương.

- Giới thiệu về những người đang tham gia hưởng ứng.

Hoạt động 3. Thực hành vận động người thân, các bạn tham gia một hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS thực hành vận động người thân, các bạn tham gia một hoạt động thiện nguyện, nhân đạo..

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 1 phút.

- GV quan sát HS thảo luận, hồ trợ HS khi cần.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • HS trả lời.
  • GV mời một HS khác bổ sung.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, kết luận.

3. Thực hành vận động người thân, các bạn tham gia một hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Các thông tin cần chuẩn bị:

- Tên hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

- Mục đích của hoạt động.

- Thành phần tham gia hoạt động.

- Thời gian tiến hành hoạt động.

Hoạt động 4. Giao tiếp, ứng xử có văn hoá khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng

a. Mục tiêu: giúp HS biết cách ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động của cộng đồng

b. Nội dung: Giao tiêp, ứng xử có văn hoá khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Thảo luận về các hành vi giao tiếp ứng xử có văn hoá khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu HS dựa vào sgk: Thảo luận về các hành vi giao tiếp ứng xử có văn hoá khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và ghi ra giấy trong 3p

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Thảo luận về các hành vi giao tiếp ứng xử có văn hoá khi tham gia các hoạt động trong cộng đồng.

- Xếp hàng khi sử dụng dịch vụ công cộng.

- Ưu tiên cho người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ mang thai…

- Giữ gìn vệ sinh chung và trật tựu nơi công cộng.

- Không đi xe đạp hàng hai, hàng 3…

- Mặc trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường giao tiếp.

Nhiệm vụ 2. Thể hiện cách ứng xử phù hợp trong các tình huống.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho các tình huống:

+ TH 1. An cùng Linh và thầy giáo đến bệnh viện thăm bạn trong lớp ốm.

+ TH 2. Sáng Chủ nhật trường của Bảo tổ chức dâng hương tại đài tưởng niệm Các anh hùng liệt sĩ. Bảo thấy phần lớn mọi người đều trật tự xếp hàng chờ đến lượt mình. Có nhóm bạn cười đùa, chạy dẫm lên cỏ để chen ngang lên phía trước.

TH 3: Vân và Nam hẹn nhau đến thư viện đọc sách. Nam đề nghị mua ít bánh kẹo và nước ngọt đến để vừa đọc sách vừa ăn.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết trong những tình huống 1 em phải làm gì? Ở tình huống 2, 3 em có đồng tình với nhóm bạn học sinh đó không? Em sẽ làm gì trong tình huống này?

- GV hướng dẫn HS: HS sủ dụng ghi lại ý kiến của cả nhóm trong 1p và trình bày

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận Thể hiện cách ứng xử phù hợp trong các tình huống.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Thể hiện cách ứng xử phù hợp

- TH 1:

- TH 2:

- TH 3:

Hoạt động 5. Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.

a. Mục tiêu: giúp HS thấy được ý nghĩa của việc tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người

b. Nội dung:

Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Chỉ ra những việc làm tôn trọng sự khác biệt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu HS dựa vào sgk: Chỉ ra những việc làm tôn trọng sự khác biệt.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và ghi ra giấy trong 3p

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Chỉ ra những việc làm tôn trọng sự khác biệt

- Sự khác biệt về hoàn cảnh.

- Sự khác biệt về văn hóa.

- Sự khác biệt về sở thích.

- Sự khác biệt về năng khiếu.

Nhiệm vụ 2. Thực hiện những việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của em với mọi người.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi: em hãy chỉ ra những việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của em với mọi người.

- GV hướng dẫn HS:

- GV yêu cầu HS: Nêu những điều rút ra được qua phần trình bày của các nhóm và cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận về các việc làm thực hiện những việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệtvới mọi người.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Thực hiện những việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của em với mọi người.

Tôn trọng, không nhạo báng, không làm trò cười, khuyến khích…

Tiết 3.

Hoạt động 6. Thể hiện thái độ không đồng tình với các hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội

Hoạt động 7. Giới thiệu những truyền thống tự hào ở địa phương

Hoạt động 8. Đánh giá kết quả trải nghiệm.

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được sự khác biệt và có thái độ đúng đắn về sự khác biệt: giới tính, dân tộc, địa vị xã hội; những truyền thống tự hào ở địa phương

b. Nội dung:

- Thể hiện thái độ không đồng tình với các hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội

- Giới thiệu những truyền thống tự hào ở địa phương

- Đánh giá kết quả trải nghiệm.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động 6. Thể hiện thái độ không đồng tình với các hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được sự khác biệt và có thái độ đúng đắn về sự khác biệt: giới tính, dân tộc, địa vị xã hội;

b. Nội dung:

- Thể hiện thái độ không đồng tình với các hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Bày tỏ ý kiến về các hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu HS đưa ra ý kiến về những việc làm sau:

1. Tổ chức nhiều hoạt động giúp bạn khuyết tật hòa nhập với các bạn trong lớp.

2. Tham gia các buổi sinh hoạt về chủ đề chống phân biệt, kì thị giới tính.

3. Khích lệ bạn tự tin với những nét đẹp riêng của mình.

4. Chỉ làm quen giao lưu với những bạn có hoàn cảnh gia đình giống mình.

5. Bình luận nhận xét về hình thể của các bạn trong lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trả lời vào phiếu học tập trong 2p

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Bày tỏ ý kiến về các hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội.

- Đồng tình với những việc làm 1,2,3. Vì đó là việc làm đúng thể hiện thái độ tôn trong sự khác biệt. chính sự khác biệt làm nên một thế giới phong phú.

- Không đồng tình với việc làm 4,5. Vì đó là những hành động thể hiện thái độ không đúng đắn, phân biệt, không hòa đồng.

Nhiệm vụ 2. Thiết kế và giới thiệu những sản phẩm thể hiện thái độ không đồng tình với những hành vi kì thị.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi: Em hãy Thiết kế và giới thiệu những sản phẩm thể hiện thái độ không đồng tình với những hành vi kì thị.

- GV hướng dẫn HS:

+ Tìm và chọn ý tưởng.

+ Lựa chọn các hình thức thể hiện: tranh vẽ, video clip, bài thuyết trình…

+ Thiết kế và tọa sản phẩm.

+ Giới thiệu nội dung và ý nghĩa của sản phẩm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tùy vào khả năng có thể lựa chọn những cách thể hiện khác nhau.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Thiết kế và giới thiệu những sản phẩm thể hiện thái độ không đồng tình với những hành vi kì thị.

- Thuyết trình

- Vẽ tranh

- Làm video clip – tuần sau nộp sản phẩm

Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc của em khi mọi người tôn trọng sự khác biệt.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 1 phút.

- GV quan sát HS thảo luận, hồ trợ HS khi cần.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • HS trả lời.
  • GV mời một HS khác bổ sung.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, kết luận.

3. Chia sẻ cảm xúc của em khi mọi người tôn trọng sự khác biệt.

- Tạo nên một xã hội tốt đẹp, phong phú.

- Mọi cá nhân được phát triển bản thân.

- Tạo nên sự đoàn kết, gắn kết cộng đồng

Hoạt động 7. Giới thiệu những truyền thống tự hào ở địa phương

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được những truyền thống tự hào ở địa phương

b. Nội dung: Thể hiện thái độ tự hào về quê hương của mình

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Giới thiệu những truyền thống tự hào ở địa phương.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu HS dựa vào sgk: em hãy giới thiệu những truyền thống tự hào ở địa phương em.

- GV gợi ý: truyền thống hiếu học, truyền thống tôn sự trọng đạo; truyền thống biết ơn; truyền thống tương thân tương ái…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trả lời vào phiếu học tập trong 2p

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới..

1. Giới thiệu những truyền thống tự hào ở địa phương

- Truyền thống hiếu học,

- Truyền thống tôn sự trọng đạo;

- Truyền thống biết ơn;

- Truyền thống tương thân, tương ái…

Nhiệm vụ 2. Chia sẻ những việc làm và cảm xúc khi góp phần phát huy những truyền thống tự hào ở địa phương

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS: Chia sẻ những việc làm và cảm xúc của em khi góp phần phát huy những truyền thống tự hào ở địa phương.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 1 phút.

- HS làm bài ra phiếu bài tập.

- GV quan sát HS thảo luận, hồ trợ HS khi cần.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • HS trả lời.
  • GV mời một HS khác bổ sung.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, kết luận

2. Chia sẻ những việc làm và cảm xúc khi góp phần phát huy những truyền thống tự hào ở địa phương.

- Những việc làm góp phần phát huy truyền thống tự hào của địa phương:

+ Quyên góp sách cho câu lạc bộ.

+ Tham gia điều hành câu lạc bộ.

+ Tuyên truyền về văn hóa đọc sách.

+ Kêu gọi unhr hộ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

- Cảm xúc: Vui, tự hào, yêu quê hương…

Hoạt động 3. Trao đổi về ý nghĩa đối với bản thân khi tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 1 phút.

- GV quan sát HS thảo luận, hồ trợ HS khi cần.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • HS trả lời.
  • GV mời một HS khác bổ sung.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, kết luận.

3. Trao đổi về ý nghĩa đối với bản thân khi tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

- Tăng cường khả năng giao tiếp.

- Học thêm những kĩ năng tốt.

- Bồi dưỡng ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội.

- Rèn luyện thể chất, tinh thần…

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Khảo sát cuôi chủ đê.

b. Nội dung: học sinh tự đánh giá về những việc đã làm được với chủ đề đã học

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động 8. Đánh giá kết quả trải nghiệm.

GV yêu cầu HS làm ra phiếu học tập và thu lại đánh giá

Lựa chọn mức độ phù hợp cho mỗi nội dung đánh giá

NỘI DUNG

Mức 1

TỐT

Mức 2

KHÁ

Mức 3

CHƯA TỐT

1. Chỉ ra được ý nghĩa của hoạt động thiện nguyện đối với bản thân và mọi người.

2. Tham gia một số hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

3. Vận động được người thân, bạn bè tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

4. Thực hiện được các hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa khi tham gia các hoạt động cộng đồng

5. Thể hiện tôn trọng sự khác biệt của mọi người

6. Thể hiện được thái độ không đồng tình với các hành vi kì thề về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội

7. Giới thiệu được các truyền thống đáng tự hào ở địa phương.

Tổng

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (Dựa theo ý 2 hoạt động 8 sgk)

Đề xuất những nội dung cần rèn luyện:

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế

b. Nội dung: Thể hiện thái, hành vi ưng xử đúng đắn, có văn hóa, có lòng tự hào về các truyền thống của địa phương

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

- Vẽ tranh thể hiện thái độ không đồng tình với những hành vi kì thị (giới tính, dân tộc, địa vị xã hội) và những cảnh đẹp của quê hương

- Thời gian hoàn thành: 1 tuần sau nộp sản phẩm

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Phiếu hỏi.

 

Trường: THCS YÊN HỒNG- Ý YÊN

Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:

Nguyễn Thị Nhung

Ngày soạn:23,24,25/ 5/ 2022

Ngày dạy:…/…/….....

CHỦ ĐỀ 7: GÓP PHẦN GIẢM THIỂU HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nêu được nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính

- Chỉ ra được ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sự sống trên Trái Đất.

- Tuyên truyền đến mọi người xung quanh về ý nghĩa việc bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.

- Thực hiện được các hành vi, việc làm bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh tại những nơi đến tham quan.

- Thiết kế được sản phẩm tuyên truyền bảo vệ môi trường.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thiên nhiên

- Trung thực: HS thể hiện đúng thái độ của bản thân khi tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính và các biện pháp giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

- Trách nhiệm: HS có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về nguyên nhân và những ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sự sống trên Trái Đất

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại thông tin nổi bật của những hoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

- Chuẩn bị thông điệp về giảm thiểu tác động của hiệu ứng nhà kính

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết những hoạt động, việc làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

+ Đội nào viết được nhiều, đúng thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động

Những hoạt động , việc làm trên làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, góp phần gây nên hiệu ứng nhà kính.Hiệu ứng nhà kính đang ảnh hưởng rất lớn đến đời sống xã hội.Chúng ta cần làm gì để góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính,làm cho môi trường ngày càng xanh sạch đẹp? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề này và hành động ngay hôm nay bằng những việc làm cụ thể nhé.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với tự nhiên và con người

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu và hiểu được nguyên nhân và ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với tự nhiên và con người, chia sẻ hiệu ứng nhà kính ở địa phương .

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã biết được những việc làm , hoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên…gây nên hiệu ứng nhà kính.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Chỉ ra ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với tự nhiên

? Chỉ ra ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sức khỏe và đời sống con người.

? Chia sẻ về những ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính ở địa phương em.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với tự nhiên và con người.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1.Tìm hiểu nguyên nhân và ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với tự nhiên và con người.

  1. Nguyên nhân
  • Chủ yếu do khói bụi từ các phương tiện giao thông và nhà máy, khu công nghiệp làm ô nhiễm không khí.
  • Ngoài ra còn do nạn chặt phá rừng làm đất đai xói mòn, gây sạt lở, lũ lụt.
  1. Ảnh hưởng

* Ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với tự nhiên:

  • Khí hậu: gây ra các hiện tượng như thủng tầng ozone, nóng lên toàn cầu, băng tan ở hai cực, lũ lụt, hạn hán,...
  • Cảnh quan thiên nhiên: diện tích rừng bị thu hẹp, nhiều vùng đất ven biển bị nhấn chìm do mực nước biển dâng cao.
  • Sinh vật: nhiều loài sinh vật không thích nghi được với sự thay đổi về nhiệt độ, môi trường sống và dần dần biến mất.
  • Nguồn nước: ảnh hưởng đến chất lượng cũng như lượng nước trên trái đất, dẫn đến sự thiếu hụt nước uống, nước cho các ngành công - nông - lâm nghiệp.

* Ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sức khoẻ và đời sống con người:

  • Thiếu nước sinh hoạt, mất điện.
  • Hư hỏng nhà cửa, cầu đường, phương tiện đi lại,...
  • Gây ra thiệt hại về mùa màng.
  • Dịch bệnh.
  • Nghèo đói.

Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc làm góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những việc làm cụ thể để góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nêu những việc làm góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

+ Chia sẻ kết quả thực hiện những hoạt động góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chốt kiến thức

2.Những việc làm góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

a. Những việc làm phù hợp với em để góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính:

  • Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường: xe đạp, xe đạp điện, xe buýt,...
  • Không đốt rác, rơm rạ ở ngoài đồng.
  • Trồng thêm cây xanh, phủ xanh đồi trọc.
  • Tiết kiêm điện, nước.
  • Tăng cường sử dụng các thiết bị năng lượng mặt trời, gió.
  • Tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ môi trường.
  • Hạn chế sử dụng túi nilon, chai nhựa.
  • Tái chế, tái sử dụng những đồ dùng, dụng cụ bỏ đi.

b. Kết quả thực hiện các hoạt động góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính:

  • Môi trường sống trong lành, dễ chịu hơn.
  • Nhiệt độ trung bình giảm, hạn chế khả năng xảy ra hoả hoạn do thời tiết nóng nực gây ra.
  • Giảm thiểu các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, hạn hán,...
  • Bảo vệ được các loài động vật đang đứng trước khả năng tuyệt chủng

Hoạt động 3. Tìm hiểu việc thực hiện những việc làm bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh tại khu vực tham quan

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những việc làm bảo vệ di tích danh lam thắng cảnh tại khu vực tham quan.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc các nhân trả lời các câu hỏi sau

+ Chỉ ra hiện trạng môi trường ở khu vực em đã tham quan

+ Nêu nguyên nhân của các hiên trạng đó

+ Nêu những việc làm để bảo vệ môi trường nơi tham quan với những vật liệu cần thiết

-Gv yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện những việc làm bảo vệ môi trường tại nơi tham quan( Tượng đài Tống Văn Trân)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS gợi nhớ lại việc tham quan của mình để trả lời

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả của HS

GV chốt kiến thức

  • GV cho HS xem 1 số video ở 1 vài danh lam thắng cảnh để Hs chưa có cơ hội đi sẽ thấy rõ hơn về hiện trạng môi trường ở đó.

3.Những việc làm bảo vệ di tích , danh lam thắng cảnh tại khu vực tham quan

a.Hiện trạng, nguyên nhân

Hiện trạng

Nguyên nhân

Rác thải tràn lan.

Khách tham quan xả rác bừa bãi.

Cảnh quan bị xâm phạm.

Công tác quản lí chưa tốt.

Ô nhiễm nguồn nước.

Nước thải từ các khu dân cư xung quanh xả trực tiếp xuống sông, hồ.

Tỉ lệ bụi mịn trong không khí cao.

Khói bụi từ các nhà máy, phương tiện giao thông,…

b. Một số việc có thể làm để bảo vệ môi trường nơi tham quan và chuẩn bị các vật liệu cần thiết:

Việc làm

Vật liệu, phương tiện

Nhặt rác

Bao tay, túi đựng rác, chổi,…

Làm tờ rơi tuyên truyền

Giấy, bút màu, thước kẻ, keo dán,…

Trồng cây xanh

Cây non, xẻng, bình tưới nước, phân bón,…

Tái chế, tái sử dụng

Các đồ dùng, dụng cụ cũ, kéo, bút chì,…

c. Một số việc làm bảo vệ cảnh quan phù hợp với khả năng của em:

  • Quét dọn vệ sinh khu vực tham quan.
  • Trồng cây xanh.
  • Làm tờ rơi tuyên truyền.
  • Tổ chức các hoạt động tình nguyện để dọn dẹp vệ sinh.

d.BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHỮNG VIỆC LÀM BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC THAM QUAN

- Nhóm: tổ 1 lớp 7A.

- Thời gian: chủ nhật

- Địa điểm: Tượng đài Tống Văn Trân.

- Chuẩn bị:

  • Đồ dùng cần thiết để dọn dẹp vệ sinh: chổi, túi đựng rác,...
  • Trang phục gọn gàng, thoải mái, lịch sự.

Kết quả hoạt động:

Thời gian

Tên hoạt động

Sản phẩm/kết quả

8h-9h

Quét dọn vệ sinh khu vực lối vào và lối ra

 

Các khu vực được quét dọn sạch sẽ, thông thoáng

9h-10h30

Quét dọn vệ sinh khu vực tham quan chính

10h30-11h30

Tưới, cắt tỉa cây cảnh xung quanh khu vực tham quan

Cây cối được cắt tỉa gọn gàng

Hoạt động 4.Thiết kế tuyên truyền bảo vệ môi trường sau chuyến tham quan

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tạo sản phẩm từ rác thải thu gom, vẽ tranh về cảnh quan thiên nhiên, vẽ tranh cổ động về bảo vệ môi trường

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thực hiện cá nhân.

3. Sản phẩm học tập: sản phẩm của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV gợi ý cho học sinh 1số cách thức thực hiệ

-GV chiếu 1 số tranh minh họa,học sinh quan sát, tham khảo để vẽ

Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS vẽ 1 số tranh hình bảo vệ môi trường

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ sản phẩm cho cả lớp cùng xem.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả của HS

GV cho cả lớp quan sát 1 số bức tranh đẹp của các bạn

4.Thiết kế tuyên truyền bảo vệ môi trường sau chuyến tham quan

. Gợi ý cách thức thực hiện

  • Vẽ tranh cổ động, tuyên truyền.
  • Tạo sản phẩm từ rác thải thu gom
  • Làm video nói về thực trạng môi trường, ý thức của người dân ở địa điểm tham quan và một số biện pháp để khắc phục.

.

- Gợi ý một số sản phẩm:

https://baivan.net/sites/default/files/styles/giua_bai/public/d/m/Y/screenshot_34_16.png?itok=drRDgPzt

https://baivan.net/sites/default/files/styles/giua_bai/public/d/m/Y/screenshot_33_14.png?itok=8sGxWnl1

HS tự thực hiện( về nhà hoàn thành)


Hoạt động 5. Thực hiện chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính ở địa phương

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tuyên truyền về ý nghĩa bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính địa phương.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thực hiện cá nhân tại địa phương mình

3. Sản phẩm học tập: sản phẩm của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

-GV yêu cầu học sinh lập kế hoạch thực hiện:

+Mục tiêu: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính cho người dân địa phương

+Đối tượng:Người dân tại địa phương( kèm theo địa chỉ)

+Thời gian: 1 tuần

+Phương tiện, thiết bị: sử dụng tranh ảnh ở HĐ4, bài viết tuyên truyền, loa cầm tay, xe đạp.

+ Các hình thức thực hiện: đi bộ, xe đạp( mang theo biểu ngữ và đọc bài tuyên truyền bằng loa cầm tay);trưng bày các sản phẩm tuyên truyền ở bảng tin, nhà văn hóa của thôn; phát tin tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh ở địa phương; tổng vệ sinh khu vực phân công ở nơi cư trú

+Trồng cây xanh

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Hs thực hiện theo yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trình bày báo cáo

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả của HS

5.Thực hiện chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính ở địa phương.

-HS thực hiện chiến dịch trên theo yêu cầu của GV

- Viết báo cáo kết quả thực hiện

Hoạt động 6. Tự đánh giá

1.Mục tiêu

GV yêu cầu học sinh nêu những thuận lợi và khó khăn khi tham gia hoạt động

2.Nội dung: GV đặt câu hỏi, Hs nghe và trả lời

3. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

4 .Tổ chức thực hiện

Bước 1 . Chuyển giao nhiệm vụ

-GV yêu cầu HS nêu những thuận lợi và khó khăn khi tham gia hoạt động

-GV phát phiếu học tập cho từng cá nhân học sinhtrong mỗi tổ, yêu cầu hs hoàn thiện theo yêu cầu đã ghi trong phiếu .Sau đó tổ trưởng tập hợp lựa chọn giống nhau để báo cáo GV.

Hãy xác định mức độ phù hợp nhất với em trong từng nội dung sau(mức độ : rất đúng,gần đúng, chưa đúng)

1

Em đã nhận diện được ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến tự nhiên và con người

2

3

Em đã tham gia các hoạt động xã hội góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

Em đã thực hiện được 1 số biện pháp cụ thể để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính và bảo vệ môi trường thiên nhiên

4

Em đã thực hiện 1 số việc làm góp phần bảo vệ di tích , danh lam thắng cảnh tại nơi đến tham quan

5

Em đã tuyên truyền với mọi người về hậu quả của hiệu ứng nhà kính và các biện pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính.

6

Em đã vận động tuyên truyên mọi người xung quanh thực hiện các việc làm góp phần làm giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.

Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS hoàn thành phiếu đánh giá

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời tổ trưởng trình bày kết quả của tổ

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả của HS

6. Tự đánh giá

a. Những thuận lợi và khó khăn khi tham gia hoạt động

- Thuận lợi khi tham gia hoạt động:

+ Biết được nhiều kiến thức bổ ích.

+ Rèn luyện được khả năng giao tiếp, thuyết trình

- Khó khăn khi tham gia hoạt động:

+ Vì nhà ở xa nhau nên không tổ chức chiến dịch tuyên truyền giảm thiểu hiệu ứng nhà kính theo nhóm được.

.b. Phiếu đánh giá

- ( ghi kết quả từng tổ)

- Tính tỉ lệ % các mức độ rất đúng, gần đúng, chưa đúng so với cả lớp

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

? Nêu nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính

? Trình bày ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đối với môi trường tự nhiên và đời sống con người.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

? Trình bày bài viết về ý nghĩa bảo vệ môi trường tự nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: .

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ( đã chuẩn bị sẵn ở nhà)

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Học bài( mục 1,2,3)

Đọc soạn nhiệm vụ của chủ đề 8:

\

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Kế hoạch đánh giá

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống

 

.

 

Trường THCS Yên Hưng Họ và tên GV

Tổ KHXH Ngô Thị Tám

Ngày soạn:

Tuần . Tiết

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ 8

TÌM HIỂU CÁC NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG

( Thời gian : tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau chủ đề này, HS cần:

- Xác định được một số nghề hiện có ở địa phương.

- Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương.

- Nêu được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm các nghề ở địa phương.

- Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với một số yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương.

- Nhận diện được những nguy hiểm có thể xảy ra và cách giữ an toàn khi làm những nghề ở địa phương.

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực riêng:

+ Giới thiệu được các nghề/ nhóm nghề phổ biến ở địa phương , chỉ ra được vai trò kinh tế - xã hội của các nghề đó.

+ Phân tích được yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người làm nghề mà bản thân quan tâm.

+ Chỉ ra được các công cụ của các ngành nghề, những nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra và cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp.

+ Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực cơ bản của người lao động

+ Biết giữ an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

3. Phẩm chất:

- Bồi dưỡng tình yêu với nghề truyền thống ở địa phương và có ý thức giữ gìn nghề truyền thống .

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Đối với giáo viên
  • SGK, Giáo án.
  • Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
  • Giấy nhớ các màu khác nhau.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  1. Đối với học sinh
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
  • Nghiên cứu trước các nội dung của chủ đề.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: giúp HS có hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết của chủ đề và chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục tiêu.

b. Nội dung: GV giới thiệu nghề dạy học, nghề mộc, nghề trồng lúa nước, nghề trồng hoa ở địa phương xã.

c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV giới thiệu nghề trồng lúa nước ở địa phương thông qua một số bài hát, ca dao và tục ngữ.

Bài hát : HÁT VỀ CÂY LÚA HÔM NAY, BỤI PHẤN.

Ca dao :

Ơn thầy soi lối mở đường
Cho con vững bước dặm trường tương lai

Mấy ai là kẻ không thầy
Thế gian thường nói đố mày làm nên.

Ở đây gần bạn gần thầy
Có công mài sắt có ngày nên kim.

Tạ ơn thầy đã dẫn con vào rừng trí thức
Cảm nghĩa cô đã dắt trò đến biển yêu thương.

“Trâu ơi ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Cấy cày giữ nghiệp nông gia.
Ta đây trâu đấy, ai mà quản công!
Bao giờ cây lúa còn bông, thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn”.

Anh ơi! Cố chí canh nông,
Chín phần ta cũng dự trong tám phần.
Hay gì để ruộng mà ngăn,
Làm ruộng cấy lúa, chăn tằm lấy tơ.
Tằm có lứa, ruộng có mùa.
Chăm làm trời cũng đền bù có khi…”

Anh làm thợ mộc quê ta
Làm cầu, làm quán, làm nhà khéo thay:
Lựa cột anh dựng đòn tay
Bào trơn, đóng bén nó ngay một bề.
Bốn cửa anh chạm bốn dê
- Bốn con dê đực chầu về tổ tông.
Bốn cửa anh chạm bốn rồng,
Trên thì rồng ấp, dưới thì rồng leo
Bốn cửa anh chạm bốn mèo
Con thì bắt chuột, con leo xà nhà.
Bốn cửa anh chạm bốn gà
Đêm thì nó gáy nhà ra làm vườn
Bốn cửa anh chạm bốn lươn
Con thì thắt khúc, con trườn ra xa
Bốn cửa anh chạm bốn hoa
Trên là hoa sói, dưới là hoa sen
Bốn cửa anh chạm bốn đèn
Một đèn dệt cửi, một đèn quay tơ
Một đèn đọc sách, ngâm thơ
Một đèn anh để đợi chờ nàng đây

- GV đặt câu hỏi: Qua câu bài hát, ca dao trên em hãy kể tên nghề được nhắc đến ?

- HS trả lời. GV kết luận:

- GV dẫn dắt vào chủ đề: nghề trồng lúa nước , nghề giáo viên, nghề mộc là nghề ở địa phương. Việc bảo tồn và phát triển nghề truyền thống đóng vai trò quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, gìn giữ và phát huy văn hoá truyền thống. Vậy để hiểu được ý nghĩa của nghề truyền thống và những việc cần làm để giữ gìn và phát triển nghề ở địa phương, chúng ta tìm hiểu chủ đề 8: Tìm hiểu các nghề ở địa phương

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nhiệm vụ 1: Khám phá một số nghề hiện có và nghề đặc trưng ở địa phương

a. Mục tiêu: giúp HS nhận diện được nghề ở địa phương .

b. Nội dung:

- Tổ chức trò chơi “Du lịch làng nghề quanh ta”

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi “Du lịch làng nghề quanh ta”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi “Du lịch làng nghề quanh ta”. GV phổ biến cách chơi:

+ GV phát cho 2 đội chơi 1 phiếu nội dung theo mẫu sau:

Nhóm:................................

STT

Nghề ở địa phương

Nghề đặc trưng ở địa phương

1

2

3

4

+ GV chiếu hình ảnh có liên quan đến các nghề ở địa phương. Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu trong thời gian 2 phút, đội nào ghi được nhanh và nhiều thì đội đó chiến thắng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ dung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

* Hoạt động 2: Chia sẻ về một nghề đặc trưng ở địa phương em và giải thích vì sao nghề đó phát triển ở địa phương em ?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về một nghề đặc trưng ở địa phương em và giải thích vì sao nghề đó phát triển ở địa phương em ?

- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và trình bày kết quả trên giấy A3 dưới dạng sơ đồ

hoặc sử dụng tranh ảnh,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

* Hoạt động 3: Nêu ý nghĩa kinh tế xã hội của nghề đặc trưng ở địa phương em

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý nghĩa kinh tế xã hội của ccs nghề đặc trưng ở địa phương em

- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và trình bày kết quả trên giấy A3 dưới dạng sơ đồ

hoặc sử dụng tranh, ảnh,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

I. Kể tên nghề hiện có và nghề đặc trưng ở địa phương

Nghề hiện có :

- Nghề dạy học.

- Nghề mộc .

- Nghề trồng lúa nước.

- Nghề trồng hoa .

Nghề đặc trưng

- Nghề trồng lúa nước.

2.Chia sẻ về một nghề đặc trưng ở địa phương em và giải thích vì sao nghề đó phát triển ở địa phương em ?

Nghề đặc trưng

- Nghề trồng lúa nước.

- Do diện tích ruộng nhiều, và gia đình các em phần lớn làm nghề trồng lúa

3.Nêu ý nghĩa kinh tế xã hội của nghề đặc trưng ở địa phương em

- Nghề trồng lúa nước tạo ra lúa gạo là sản phẩm cần thiết nuôi sống con người

Nhiệm vụ 2: Khám phá công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương

a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương.

b. Nội dung:

- Nêu công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Hoạt động : công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nêu công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của

- Nghề dạy học.

- Nghề mộc .

- Nghề trồng lúa nước.

- Nghề trồng hoa .

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

- Nghề dạy học : Giảng dạy kiến thức cho học sinh trên trường , lớp cần phấn , bảng, bàn ghế, lớp học …

- Nghề mộc : Tạo ra đồ dùng bằng gỗ như giường, tủ, bàn, ghế cần dụng cụ như cưa, đục, bào …

- Nghề trồng lúa nước : Cấy và chăm sóc cây lúa cần dụng cụ như liềm, máy cày, máy gặt ….

- Nghề trồng hoa : Trồng và và chăm sóc cây hoa cần dụng cụ như quốc, xô tưới hoa ….

Nhiệm vụ 3: Xác định những nguy hiểm có thể xảy ra khi làm nghề ở địa phương .

a. Mục tiêu: giúp HS xác định những nguy hiểm có thể xảy ra khi làm nghề ở địa phương .

b. Nội dung:

- Nêu công việc những nguy hiểm có thể xảy ra khi làm nghề ở địa phương .

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và chỉ ra những nguy hiểm người lao động có thể gặp khi làm nghề

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra những nguy hiểm người lao động có thể gặp khi làm nghề

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết và xem tranh trong sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

* Hoạt động 2: Xác định những nguy hiểm có thể gặp khi sử dụng những trang thiết bị , dụng cụ lao động của một số nghề ở địa phương và đề xuất cách sử dụng an toàn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

YC HS Xác định những nguy hiểm có thể gặp khi sử dụng những trang thiết bị , dụng cụ lao động của một số nghề ở địa phương và đề xuất cách sử dụng an toàn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

1.Quan sát tranh và chỉ ra những nguy hiểm người lao động có thể gặp khi làm nghề :

Bỏng, điện giật, hỏng mắt, đuối nước , động vật dữ tấn công...

2. Xác định những nguy hiểm có thể gặp khi sử dụng những trang thiết bị , dụng cụ lao động của một số nghề ở địa phương và đề xuất cách sử dụng an toàn

- Sử dụng an toàn dụng cụ lao động:

+ Sử dụng dụng cụ phù hợp với vật liệu và thao tác

+ Cần phải có đồ bảo hộ lao động phù hợp

+ Không hướng phần sắc nhọn vào mình, vào người khác

+ Khi làm cần thật cẩn thận.

Nhiệm vụ 4: Giữ an toàn khi làm nghề ở địa phương

a. Mục tiêu: giúp HS xác định cách giữ an toàn khi làm nghề ở địa phương

b. Nội dung:

- Nêu cách giữ an toàn khi làm nghề ở địa phương

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Hoạt động 1: Thiết kế một bản quy tắc an toàn cho một nghề ở địa phương em

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS Thiết kế một bản quy tắc an toàn cho một nghề ở địa phương em

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết và xem tranh trong sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

* Hoạt động 2: Đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn khi làm nghề ở địa phương trong các trường hợp hình vẽ SGK

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

YC HS Đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn khi làm nghề ở địa phương trong các trường hợp hình vẽ SGK

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

1. Thiết kế một bản quy tắc an toàn cho một nghề ở địa phương em

Nghề mộc :

1. Luôn mang thiết bị an toàn

đeo tai bảo vệ

mang găng tay cao su

kính bảo hộ

2. Mặc quần áo phù hợp

3. Không dùng bất cứ thứ gì có thể làm chậm thời gian phản ứng, phán xét của bạn như rượu bia

4. Ngắt nguồn điện khi thay lưỡi cưa hoặc món đồ nhỏ nào đó trên dụng cụ

5. Dùng Single Extension Cord

6. Không dùng lưỡi cưa bị mòn

7. Kiểm tra kim loại trong gỗ

8. Làm việc với cutter

9. Không chạm vào lưỡi cưa đang chạy

10. Giảm tối đa phiền nhiễu trước khi vào việc

2. Đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn khi làm nghề ở địa phương trong các trường hợp hình vẽ SGK

Trường hợp 1

- Ngư dân có các thông tin về tần số liên lạc, điện thoại của các cơ quan có chức năng hỗ trợ, tìm kiếm cứu nạn để ngư dân liên lạc khi có sự cố.

-Tàu cá không ra khơi khi không có biển số; không mang đủ phao cứu sinh và trang thiết bị an toàn

Trường hợp 2

-Làm việc độ cao từ 2m trở lên hoặc dưới 2m nếu dưới chỗ làm việc có chứng ngại nguy hiểm phải có dây đai hoặc lưới an toàn trong xây dựng. Nếu không làm được sàn thao tác có lan can an toàn trong xây dựng thì không cho phép người lao động làm việc khi chưa đeo dây đai an toàn. Phải đội mũ bảo hộ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)

Nhiệm vụ 5: Tuyên truyền về nghề ở địa phương

a. Mục tiêu: giúp HS yêu thích và tuyên truyền về nghề ở địa phương

b. Nội dung:

- Nêu cách tuyên truyền về nghề ở địa phương

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Hoạt động 1: Sưu tầm và làm bộ sưu tập về nghề ở địa phương em

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS Sưu tầm và làm bộ sưu tập về nghề ở địa phương em

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

* Hoạt động 2: Sử dụng bộ sưu tập nghề đã làm để tuyên truyền về nghề ở địa phương

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

YC HS Sử dụng bộ sưu tập nghề đã làm để tuyên truyền về nghề ở địa phương

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

1. Sưu tầm và làm bộ sưu tập về nghề ở địa phương em ( Phụ lục)

2. Sử dụng bộ sưu tập nghề đã làm để tuyên truyền về nghề ở địa phương

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :Tự đánh giá

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi phần tự đánh giá trong SGK.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi phần tự đánh giá trong SGK.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá. Điền vào bảng sau

STT

Tiêu chí đánh giá

Mức độ

Rất đúng

Gần đúng

Chưa đúng

1

Em đã kể được tên nghề hiện có và nghề đặc trưng ở địa phương

2

Em mô tả được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương

3

Em chỉ ra được những nguy hiểm có thể gặp khi sử dụng những trang thiết bị , dụng cụ lao động của một số nghề ở địa phương

4

Em đề xuất được biện pháp đảm bảo an toàn khi làm nghề ở địa phương

5

Em đã Sưu tầm và làm bộ sưu tập về nghề ở địa phương em .

6

Em ý thức được trách nhiệm tuyên truyền về nghề ở địa phương

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Đọc soạn chủ đề 9 :Tìm hiểu phẩm chất và năng lực cần có ở người lao động.

- Sưu tầm một số phẩm chất và năng lực cần có ở người lao động ở địa phương em

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Kế hoạch đánh giá

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống

 

IMG_9293.JPG

Nghề mộc

Nghề trồng hoa cho thu nhập đến cả tỷ đồng | Trang Hà Nội | Báo ảnh Dân tộc  và Miền núi

Nghề trồng hoa

Không yêu nghề, thương trò, đừng chọn nghề giáo! - Báo Người lao động

Nghề giáo

nền văn minh lúa nước - gạo long hưng - lúa nước Việt Nam

Nghề trồng lúa

Trường: THCS Xuân Bắc

Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:

Tống Văn Toản

Ngày soạn:…/…/…...

Ngày dạy:…/…/….....

CHỦ ĐỀ 9: TÌM HIỂU PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

CẦN CÓ Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG

Thời gian thực hiện: 03 tiết

Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nêu được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm nghề ở địa phương.

- Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong chủ đề một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng người lao động.

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn những phẩm chất tốt đẹp của người lao động.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh, ảnh người làm nghề ở địa phương.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Phiếu viết tên một số nghề ở địa phương và hành động khi làn nghề: nghề giáo viên, nghề nông dân, nghề lái xe, nghề thợ điện, nghề kế toán,…

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi).

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại thông tin nổi bật của một số nghề ở địa phương.

- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi “Nhìn hành động đoán nghề nghiệp”.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hành động đoán nghề nghiệp.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

GV mời một số HS lên bốc thăm tên nghề và diễn tả lại bằng hành động, biểu cảm. Cả lớp cùng chú ý quan sát, suy nghĩ và đoán xem đó là nghề gì. HS nào biết nhanh chóng giơ tay trả lời.

- GV chia lớp thành 3 đội thi, đội nào đoán nhanh và đúng nhiều nghề hơn đội đó sẽ chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV hỏi đáp nhanh: Vì sao em đoán được nghề đó?

- GV dẫn dắt HS vào chủ đề: Mỗi nghề có những đặc thù riêng vì thế mỗi người làm nghề cần có những phẩm chất, năng lực đặc thù để phù hợp với các ngành nghề khác nhau. Trong chủ đề này, chúng ta sẽ được tìm hiểu về những phẩm chất và năng lực của người làm nghề ở địa phương, từ đó chỉ ra được các phẩm chất và năng lực của bản thân đã phù hợp hoặc chưa phù hợp với những yêu cầu của một số ngành nghề ở địa phương. Chúng ta cùng tìm hiểu Chủ đề 9: Tìm hiểu phẩm chất và năng lực cần có ở người lao động.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Khám phá một số yêu cầu vè phẩm chất và năng lực đối với người làm nghề ở địa phương

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được những phẩm chất và năng lực cần có của người làm nghề tại địa phương, kể tên được năng lực và phẩm chất của một số nghề cụ thể.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh những người làm nghề ở địa phương trong nhiệm vụ 1/72/sgk và yêu cầu HS gọi tên các nghề.

- GV chia lớp thành 6 nhóm, phân công mỗi nhóm tìm hiểu một nghề, thảo luận để chỉ ra những phẩm chất và năng lực của người làm nghề đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày kết quả lên bảng.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS.

- GV chốt kiến thức.

* Nghề kế toán:

+ Phẩm chất: cẩn thận, trung thực, tỉ mỉ.

+ Năng lực: tính toán, phân tích, tổng hợp.

* Nghề bán hàng:

+ Phẩm chất: cởi mở, niềm nở, kiên nhẫn.

+ Năng lực: giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, hiểu biết rõ về sản phẩm, trang trí, bày biện đẹp mắt, hiểu tâm lí khách hàng.

* Nghề bác sĩ:

+ Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm, dũng cảm.

+ Năng lực: khám và điều trị bệnh, xây dựng phcs đồ điều trị, có kiến thức về quy trình, quy chuẩn theo yêu cầu của ngành y tế.

* Nghề giáo viên:

+ Phẩm chất: tận tâm, nhân ái, trách nhiệm,…

+ Năng lực: xử lý tình huống, sáng tạo trong dạy học, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp…

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức trò chơi “Thi kể nhanh”.

- GV phổ biến luật chơi: Trong vòng 3 phút, các thành viên trong đội lần lượt viết tên các nghề ở địa phương cùng với những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nghề đó lên phần bảng nhóm mình. Mỗi thành viên chỉ viết thông tin của một nghề sau đó chuyển phấn cho thành viên tiếp theo. Đội nào viết được nhiều hơn đội đó sẽ chiến thắng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, tổ chức trò chơi cho HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS viết câu trả lời của đội mình lên bảng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cùng HS tổng kết phần thi và liệt kê các nghề phổ biến cùng những phẩm chất và năng lực cần có của các nghề ở địa phương.

1. Xác định những phẩm chất và năng lực cần có của người làm nghề tại địa phương

2. Tổ chức trò chơi “Thi kể nhanh”

Hoạt động 2: Xác định những phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp với yêu cầu chung của người làm nghề ở địa phương

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những đặc điểm chung về phẩm chất và năng lực mà người làm nghề nào cũng cần hình thành, từ đó có ý thức rèn luyện phẩm chất và năng lực chung này.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

* Thuyết trình về phẩm chất và năng lực của một số nghề.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, yêu cầu mỗi thành viên trongn hóm tìm hiểu trước và thuyết trình trong nhóm về những phẩm chất, năng lực cần có của một nghề hiện có ở địa phương.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS các nhóm tổng hợp kết quả và ghi lại vào bảng nhóm. Mỗi nhóm sẽ có thông tin về phẩm chất, năng lực cần có của 6 nghề ở địa phương.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS thuyết trình trước lớp,

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.

- HS chú ý lắng nghe.

* Chỉ ra những yêu cầu chung về phẩm chất và năng lực người lao động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi “Phỏng vấn nhanh”.

- GV mời 1 HS làm người phỏng vấn, 1 HS làm thư kí ghi chép lại các ý kiến trên bảng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Phỏng vấn viên hỏi cả lớp: Theo các bạn, dù làm nghề nào thì người lao động cũng cần có những phẩm chất và năng lực nào?

- Phỏng vấn viên mời các bạn trong lớp trả lời nhanh, người nói sau không lặp lại ý của người nói trước. Thứ kí ghi chép lên bảng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV thực hiện khảo sát bằng hình thức giơ tay biểu quyết với những phẩm chất và năng lực chung mà thư kí đã ghi lên bảng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tổng kết về những đặc điểm chung về phẩm chất và năng lực của người làn nghề tại địa phương đều phải có: trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực, nhệt tình, tuân thủ an toàn lao động, đảm bảo quy trình lao động,…

- HS chú ý lắng nghe.

* Khám phá phẩm chất năng lực của bản thân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận tìm ra những phẩm chất và năng lực của mỗi bạn trong nhóm phù hợp với PC và NL chung của người lao động làm nghề tại địa phương.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận thoe kỹ thuật mảnh ghép.

+ Lượt 1: các thành viên của nhóm 1 chia số thành viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận cho nhóm 2, 3, 4.

+ Lượt 2: các thành viên của nhóm 2 chia số thành viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận cho nhóm 1, 3, 4.

+ Lượt 3: các thành viên của nhóm 3 chia số thành viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận cho nhóm 1, 2, 4.

+ Lượt 4: các thành viên của nhóm 4 chia số thành viên trong nhóm mình đến chia sẻ kết quả thảo luận cho nhóm 1, 2, 3.

- GV bao quát, hỗ trợ, điều chỉnh cho HS khi cần thiết. Chú ý bảo đảm thời gian mỗi nhóm 2-3 phút.

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận hoạt động của HS và cùng HS tổng kết những PC và NL chung mà HS trong lớp đã có phù hợp với yêu cầu chung của người làm nghề tạo địa phương.

2. Xác định những phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp với yêu cầu chung của người làm nghề ở địa phương.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 3: Xác định nghề nghiệp phù hợp với phẩm chất, năng lực của bản thân

1. Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được những PC và NL của bản thân phù hợp với một số nghề nghiệp nhất định. Từ đó có ý thức rèn luyện để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp mong muốn trong tương lai.

2. Nội dung: Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp cho bạn, cho tôi”.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

* Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp cho bạn, cho tôi”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chí lớp thành 3 đội, tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp cho bạn, cho tôi”.

- GV phổ biến luật chơi: 2 nhóm thảo luận, lựa chọn những nghề phù hợp với các bạn được mô tả ở ý 1, nhiệm vụ 3 trang 75/SGK và giải thích lí do cho sự lựa chọn đó trong khoảng thời gian là 5 phút. Sau khi thảo luận xong, nhóm trình bày kết quả vào giấy A0.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS các nhóm đưa ra kết quả và lấn lượt trình bày kết quả của nhóm minh, phân tích vì sao nhóm lại chọn nghề đócho mỗi người từ 1 đến 6. Nhóm nào có nhiều số nghề tư vấn đũng sẽ chiến thắng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và tổng kết hoạt động:

Nhận diện được nghề phù hợp với PC và NL cho người khác sẽ giúp ta có ý thức hơn trong việc rèn luyện PC và NL cá nhân của mình để tìm một nghề phù hợp trong tương lai.

* Lựa chọn nghề phù hợp với PC và NL bản thân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập Giải mã nghề tương lai, yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện phiếu trong thời gian 5 – 7 phút để nhận diện chính xác NL và PC của bản thân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu lần lượt từng HS chia sẻ tờ phiếu của mình trong nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận và khuyến khích HS trong việc nhận diện và chỉ ra những đặc điểm về PC và NL cảu mình để lựa chọn nghề phù hợp.

3. Xác định nghề nghiệp phù hợp với phẩm chất, năng lực của bản thân

Hoạt động 4: Định hướng rèn luyện nghề nghiệp

1. Mục tiêu: Giúp HS định hướng rèn luyện được những PC và NL cho nghề nghiệp tương lai.

2. Nội dung: Lựa chọn rèn luyện 5 đặc điểm quan trọng về PC và NL cần có của người lao động.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

* Lựa chọn rèn luyện 5 đặc điểm quan trọng cần có của người lao động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu H suy nghĩ, lựa chọn 5 PC và NL cần có của người lao động cần phải rèn luyện, sau đó giải thích vì sao mình chọn 5 đặc điểm quan trọng đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm từ 3 – 4 HS, lần lượt từng bạn chia sẻ trong nhóm về 5 đặc điểm quan trọng đã lựa chọn và giải thích sự lựa chọn của mình.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một sô HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và đưa ra ý nghĩa của việc rèn luyện các đặc điểm quan trọng cần có cảu người lao động.

- GV chốt lại các PC và NL người lao động cần rèn luyện.

* Rèn luyện một số biểu hiện về PC và NL cần có của người lao động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát cho mỗi HS một học tập khảo sát về PC và NL cần có ở HS.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV thực hiện khảo sát với từng PC và NL, HS giơ thẻ màu tương ứng (màu đỏ: thực hiện tốt; màu vàng: bình thường; màu xanh: chưa tốt).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ những việc mình cần làm để rèn luyện những PC và NL đã lựa chọn trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và tổng kết những việc HS cần rèn luyện để có được những PC và NL quan trọng mà người lao động cần có.

- GV ghi nhận những việc các em đã làm tốt, những việc các em cần phải chú ý rèn luyện thêm. Từ đó, hướng dẫn HS đặt mục tiêu rèn ljuyenej trong thời gian tiếp theo.

* Đề xuất cách rèn luyện hiệu quả và phù hợp với bản thân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS lựa chọn những việc mình cần rèn luyện và lên kế hoạch rèn luyện phù hợp với bản thân.

- GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch của mình cho các bạn trong nhóm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS là việc theo nhóm 3 HS.

- HS chia sẻ kế hoạch của mình cho các bạn trong nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và đưa ra những định hướng để HS làm tốt tất cả các công việc đã đề xuất.

4. Định hướng rèn luyện nghề nghiệp

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hoạt động 5: Cho bạn, cho tôi

1. Mục tiêu: Giúp HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua các hoạt động liên quan đến chủ đề cũng như những thói quen trong cuộc sống và học tập.

2. Nội dung: HS chia sẻ về những điểm mạnh và yếu trong PC và NL của mình.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS, yêu cầu HS chia sẻ với bạn mình về:

+ 3 điểm mạnh trong PC và NL của bạn.

+ 1 điểm hy vọng bạn sẽ thay đổi và cố gắng hơn.

+ Đề xuất một số nghề nghiệp phù hợp với đặc điểm PC và NL của bạn.

Ví dụ: Bạn B chăm chỉ, khéo léo, có năng khiếu hội họa nhưng mìn hy vọng bạn cần kiên kiên trì hơn. Một số nghề nghiệp có thể phù hợp với bạn như: họa sĩ, thiết kế thời trang, thiết kế nội thất,…

- GV mời một số HS lên chia sẻ về những gì mình được các bạn tư vấn, phản hồi với các bạn về điều mình đồng ý, điều mình muốn bạn hiểu đúng hơn hoặc điều mình cần cố gắng nghiều hơn.

- GV nhận xét hoạt động của HS.

- GV dành thời gian cho HS ghi lại ý kiến của các bạn về mình vào vở.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã có để rèn luyện và tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân.

- GV yêu cầu HS đọc và thực hiện các nhiệm vụ ở nội dung Tạm biệt lớp 7.

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

IV. PHỤ LỤC

Phiếu học tập 1: Giải mã nghề tương lai

Tên tôi là:……………………………………………………………………………

Phẩm chất của tôi:

………………………….

………………………….

Năng lực của tôi:

………………………….

………………………….

Nghề phù hợp với PC và NL của tôi:

………………………….

Nghề tôi thích:

………………………….

Phẩm chất chưa đáp ứng:

………………………….

Năng lực chưa đáp ứng:

………………………….

Phiếu học tập 2:

Khảo sát những biểu hiện về phẩm chất và năng lực cần có ở HS

TT

Những biểu hiện về phẩm chất và năng lực cần có ở HS

Mức độ đạt được của em

Tốt

Bình thường

Chưa tốt

1

Chăm chỉ học tập

2

Chăm chỉ làm việc nhà

3

Hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhiệm vụ giáo dục được giao

4

Chấp hành nội quy, quy định của nhà trường, nơi công cộng

5

Nhiệt tình tham gia mọi công việc ở trường, ở lớp; sẵn sáng nhận trách nhiệm được giao

6

Sẵn sàng hỗ trợ mọi người trong công việc

V. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống.

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

TT

Nội dung đánh giá

Thang đánh giá

Rất

đúng

Gần

đúng

Chưa

đúng

1

Em nhận diện được những PC và NL cần có của người làm nghề ở địa phương

3

2

1

2

Em nhận ra được ngành nghề phù hợp/chưa phù hợp với PC, NL của bản thân

3

2

1

3

Em xác định được một nghề phù hợp với PC và NL của bản thân

3

2

1

4

Em biết được những PC, NL của bản thân cần phải rèn luyện và bổ sung thêm

3

2

1

5

Em có kế hoạch rèn luyện những PC và NL cần có để theo đuổi nghề mơ ước

3

2

1

Tổng điểm