Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Hoạt Động Trải Nghiệm Lớp 7 Cánh Diều Học Kỳ 2

Giáo Án Hoạt Động Trải Nghiệm Lớp 7 Cánh Diều Học Kỳ 2

Lượt xem 403
Lượt tải 35

CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP ĐẤT NƯỚC

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

Tháng 01: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

TUẦN 19 – TIẾT 19: ẤN TƯỢNG VỀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Biết rung cảm với cảnh quan, di tích, truyền thống, thể hiện sự trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của địa phương, đất nước;

– Thiết kế được sản phẩm thể hiện cách nhìn nhận, cảm xúc của bản thân về những gì đã trải nghiệm trong chuyến tham quan, dã ngoại.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề, thoả thuận, thuyết phục được các bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô

- Trách nhiệm với bản thân: có tinh thần tự học hỏi và rèn luyện bản thân

- Trách nhiệm với gia đình, cộng đồng: biết trân trọng, bảo vệ những danh lam thắng cảnh thiên nhiên của đất nước

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về các cảnh quan thiên nhiên

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên, di tích, danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước mà em yêu thích.

- Vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên mà em đã tìm thông tin.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên các danh lam thắng cảnh của tỉnh Nam Định mà em biết.

+ Đội nào viết được nhiều, đúng thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Mỗi vùng miền trên Tổ quốc thân yêu của chúng ta đều có những danh lam thắng cảnh, những cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng. Có những bạn đã được đi đến tận nơi để chiêm ngưỡng những vẻ đẹp đó, nhưng cũng có những bạn chưa có điều kiện đi thăm đây đó. Vậy nay cô trò mình sẽ đi du lịch thăm các cảnh quan thiên nhiên trên các miền đất nước qua màn ảnh nhỏ và qua bài học ngày hôm nay – Ấn tượng về cảnh quan thiên nhiên

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Thiết kế sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên (12 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được bài thuyết minh, chia sẻ hiểu biết về một cảnh quan thiên nhiên

2. Nội dung: GV hướng dẫn; HS lắng nghe, làm việc nhóm và thiết kế được sản phẩm.

3. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của các nhóm.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Ở tiết học trước, cô đã giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu thông tin, ghi lại cảm xúc…khi đến thăm hoặc một cảnh quan thiên nhiên mà em biết. Cô sẽ hướng dẫn các em thiết kế một sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên từ những thông tin mà các em đã chuẩn bị.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

1Lập kế hoạch thiết kế sản phẩm giới thiệu về một cảnh quan thông qua các gợi ý.

C:\Users\Admin\Desktop\1_1595.png

 GV hướng dẫn:Gợi ý lập kế hoạch thiết kế sản phẩm giới thiệu về một cảnh quan thiên nhiên:

+ Xác định cảnh quan thiên nhiên mình muốn giới thiệu

+ Lựa chọn hình thức sản phẩm: có thể là bài viết ngắn, tranh vẽ, thơ, mô hình cảnh quan thu nhỏ…hoặc hình thức khác.

+ Các nhóm thảo luận thống nhất ý tưởng của sản phẩm

+ Nhóm trưởng phân công các thành viên chuẩn bị

2. Các nhóm thiết kế sản phẩm theo ý tưởng đã chọn

3. Viết bài thuyết minh cho sản phẩm, chia sẻ hiểu biêt, cảm xúc về cảnh quan thiên nhiên được giới thiệu để trình bày trong triển lãm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, thực hiện thiết kế sản phẩm theo nhóm.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời các nhóm trình bày sản phẩm.

 Nhóm 1trình bày:

- Cảnh quan thiên nhiên muốn giới thiệu: Vịnh Hạ Long.

- Hình thức thể hiện sản phẩm:

+ Thuyết trình về vẻ đẹp và đặc điểm thiên nhiên, con người ở vịnh Hạ Long.

+ Kết hợp tranh, ảnh, video minh hoạ.

-Phân công nhiệm vụ:

+ Hai bạn Lan, My: lên dàn ý cho bài thuyết trình và tổng hợp ý kiến đóng góp của các bạn khác để bài viết được sinh động.

+ Bạn Phong: tìm tranh, ảnh liên quan đến vịnh Hạ Long.

+ Bạn Tuấn: tìm, cắt ghép video giới thiệu về thiên nhiên, con người ở vịnh Hạ Long.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm tiếp theo trình bày sản phẩm

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

GV chiếu một sản phẩm mẫu

Hiện nay, Việt Nam được biết đến không chỉ là một nước đầy tiềm năng về kinh tế phát triển mà còn là một địa điểm du lịch nổi tiếng với cảnh đẹp hùng vĩ lay động lòng người. Được UNESCO công nhận là một trong bảy kì quan thiên nhiên thế giới mới, vẻ đẹp của vịnh Hạ Long đã và thu hút một lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước. Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, là một địa điểm thiên nhiên tuyệt đẹp với diện tích khoảng hơn 1500 km2 và hơn 1600 các đảo lớn nhỏ. Đây là một di sản vô cùng độc đáo bởi nó đánh dấu những mốc lịch sử quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Việt Nam. Đến vơi Hạ Long, bạn sẽ không thể bỏ lỡ đảo Bồ Hòn căn nhà của các loài động thực vật, đỉnh núi Yên Tử, hang Sửng Sốt và hòn Trống Mái. Ngoài ra, Hạ Long có khí hậu ẩm ướt, nhiệt đới phù hợp cho khách du lịch đến thăm bất cứ lúc nào. Đến với Hạ Long, bên cạnh việc hòa mình vào thiên nhiên đầy thơ mộng, du khách còn có cơ hội thưởng thức những đồ biển ngon với giá cả hợp lí và sự phục vụ tốt nhất cũng như có thể thư giãn với các trò chơi dưới nước như bơi lội, lặn, lướt ván... Người dân nơi đây cũng rất thân thiện và hiếu khách. Một Hạ Long huyền bí, mơ mộng và thanh lịch như vậy đã trở thành niềm tự hào của người dân Việt Nam. Mỗi người cần phải có ý thức, trách nhiệm bảo tồn và giữ gìn di sản văn hoá quý giá này.

  • GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Thiết kế một sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên

Hoạt động 2: Giới thiệu sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên (12 phút)

1. Mục tiêu: HS biết thêm về những cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh của đất nước. Từ đó, hình thành cảm xúc tích cực về các cảnh quan thiên nhiên đó.

2. Nội dung: GV tổ chức triển lãm các sản phẩm đã thiết kế của các nhóm.

3. Sản phẩm học tập: Sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho trưng bày các sản phẩm của các nhóm trên bảng theo thứ tự.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-Đại diện các nhóm trình bày thuyết minh về sản phẩm nhóm mình

- HS quan sát các sản phẩm, lắng nghe bài thuyết minh của các nhóm

- GV lắng nghe HS thuyết minh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS thuyết minh về sản phẩm.

Nhóm 2:

-Cảnh quan thiên nhiên được thể hiện qua sản phẩm trong triển lãm: phố cổ Hội An.

- Hiểu biết của em:

Phố cổ Hội An nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam, là địa điểm du lịch nổi tiếng và thu hút rất nhiều lượt khách du lịch mỗi năm.

Tới Hội An, ta sẽ được đưa vào không gian văn hóa truyền thống của dân tộc với các làng nghề xưa như làng gốm Thanh Hà, làng mộc Kim Bồng, làng đúc đồng Phước Kiều. 

Nơi đây mang nét kiến trúc độc đáo cổ kính, tiêu biểu là Hội Quán Phúc Kiến, Chùa Cầu, miếu Quan Công (Chùa Ông) và nhà thờ tộc Trần.

Ngoài những giá trị văn hoá qua kiến trúc đa dạng, Hội An còn lưu giữ một nền tảng văn hoá phi vật thể khá đồ sộ: phong tục tập quán, sinh hoạt tín ngưỡng, nghệ thuật dân gian, lễ hội văn hoá,...

- Cảm xúc của em:

+ Hào hứng, mong được một lần đặt chân đến phố cổ Hội An.

+ Tự hào vì cảnh đẹp quê hương được bạn bè quốc tế biết đến rộng rãi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

2. Giới thiệu sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên.

Hoạt động 3: Mỗi cảnh quan một câu chuyện (7 phút)

1. Mục tiêu: HS biết thêm về những cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh của đất nước được các nhóm trình bày trong triển lãm. Từ đó, hình thành cảm xúc về các cảnh quan thiên nhiên đó.

2. Nội dung: GV tổ chức triển lãm các sản phẩm đã thiết kế của các nhóm.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV dẫn dắt: Mỗi cảnh quan thiên nhiên trên đất nước ta đều gắn liền với một truyền thuyết, một sự tích, hay một câu chuyện. Hãy chia sẻ một câu chuyện có ý nghĩa mà em biết về một cảnh quan thiên nhiên.

- GV gợi ý:

* Chia sẻ câu chuyện ý nghĩa:

+ Truyền thuyết trong dân gian về sự hình thành, ra đời của cảnh quan đó;

+ Câu chuyện về một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử gắn liền với cảnh quan…

* Cảm nhận của em về những câu chuyện đã được các bạn chia sẻ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV lắng nghe HS trả lời, chốt lại kiến thức

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời, chia sẻ câu chuyện ý nghĩa về cảnh quan thiên nhiên.

- HS nêu cảm nhận về những câu chuyện các bạn chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

- GV chốt lại kiến thức: Truyền thuyết về vịnh Hạ Long

Ngày xưa, khi nước Việt ta mới được thành lập đã bị giặc ngoại xâm đánh chiếm. Thấy thế Ngọc Hoàng đã cử Rồng Mẹ cùng đàn Rồng Con của mình xuống hạ giới để giúp đỡ người Việt đánh giặc. Khi các thuyền giặc ồ ạt tiến từ biển vào bờ cũng là lúc đàn Rồng hạ phàm. Ngay lập tức, đàn Rồng phun lửa thiêu cháy thuyền giặc và một phần nhả Châu Ngọc đã tạo thành một vức tường đá vô cùng vững chắc sừng sững giữa đất trời khiến thuyền giặc đâm vào vỡ tan tành. Sau khi đánh tan giặc ngoại xâm giúp người Việt, đàn Rồng mới có dịp chiêm ngưỡng khung cảnh nơi đây. Thấy mặt đất thanh bình, cây cối xanh tươi và những con người thì cần cù, chịu khó nên Rồng Mẹ đã quyết định cùng Rồng Con ở lại  nơi vừa mới diễn ra trận đấu để có thể bảo vệ con dân Đại Việt muôn đời. Và ngày nay, nơi Rồng Mẹ đáp xuống chính là Vịnh Hạ Long còn nơi đàn Rồng Con hạ giới là vịnh Bái Tử Long. Nơi đuôi đàn Rồng quẫy nước trắng xoá là Bạch Long Vĩ (tức bán đảo Trà Cổ ngày nay) với bãi cát mịn và dài hơn chục kilômét. 

3. Mỗi cảnh quan một câu chuyện

Mỗi vùng, miền trên đất nước ta đều có nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, thanh bình, gợi cho con người những cảm xúc tích cực. Hãy cùng giữ gìn, bảo vệ những cảnh quan đó cho chính chúng ta và các thế hệ mai sau.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi: Cảm xúc của em khi được đến thăm Đền Trần – một quần thể đền thờ tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định?

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Cảm xúc của em khi được đến thăm Đền Trần – một quần thể đền thờ tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định?

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời:

Đến đền Trần, em cảm thấy xúc động với quá khứ hào hùng của dân tộc, dấy lên trong lòng em niềm tự hào dân tộc. Em tự hứa với bản thân phải cố gắng học tập thật tốt để xứng đáng là người con của đất thành Nam.

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Chia sẻ những hiểu biết của em về đền Trần – Nam Định ?

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ những hiểu biết của em về đền Trần – Nam Định ?

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

Nam Định là vùng đất địa linh nhân kiệt, nơi phát tích của triều đại nhà Trần – một triều đại hưng thịnh bậc nhất của nước ta đã 3 lần đánh đuổi giặc Nguyên – Mông xâm lược. Đền Trần là nơi thờ 14 vị vua cùng các quan lại phò tá nhà Trần.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

-Tìm hiểu về các di tích, danh lam thắng cảnh ở các vùng miền của đất nước mà em biết.

- Tìm hiểu những hành vi nên và không nên khi tham quan di tích, danh lam thắng cảnh.

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 20

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP ĐẤT NƯỚC

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

Tháng 01: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

Tuần 20 – TIẾT 20: ẤN TƯỢNG VỀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Biết rung cảm với cảnh quan, di tích, truyền thống, thể hiện sự trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của địa phương, đất nước;

– Thiết kế được sản phẩm thể hiện cách nhìn nhận, cảm xúc của bản thân về những gì đã trải nghiệm trong chuyến tham quan, dã ngoại.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề, thoả thuận, thuyết phục được các bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô

- Trách nhiệm với bản thân: có tinh thần tự học hỏi và rèn luyện bản thân

- Trách nhiệm với gia đình, cộng đồng: biết trân trọng, bảo vệ những danh lam thắng cảnh thiên nhiên của đất nước

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về các cảnh quan thiên nhiên

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên, di tích, danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước mà em yêu thích.

- Vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên mà em đã tìm thông tin.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên các danh lam thắng cảnh của tỉnh Nam Định mà em biết.

+ Đội nào viết được nhiều, đúng thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Mỗi vùng miền trên Tổ quốc thân yêu của chúng ta đều có những danh lam thắng cảnh, những cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng. Có những bạn đã được đi đến tận nơi để chiêm ngưỡng những vẻ đẹp đó, nhưng cũng có những bạn chưa có điều kiện đi thăm đây đó. Vậy nay cô trò mình sẽ đi du lịch thăm các cảnh quan thiên nhiên trên các miền đất nước qua màn ảnh nhỏ và qua bài học ngày hôm nay – Ấn tượng về cảnh quan thiên nhiên

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Thiết kế sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên (12 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được bài thuyết minh, chia sẻ hiểu biết về một cảnh quan thiên nhiên

2. Nội dung: GV hướng dẫn; HS lắng nghe, làm việc nhóm và thiết kế được sản phẩm.

3. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của các nhóm.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Ở tiết học trước, cô đã giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu thông tin, ghi lại cảm xúc…khi đến thăm hoặc một cảnh quan thiên nhiên mà em biết. Cô sẽ hướng dẫn các em thiết kế một sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên từ những thông tin mà các em đã chuẩn bị.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

1Lập kế hoạch thiết kế sản phẩm giới thiệu về một cảnh quan thông qua các gợi ý.

C:\Users\Admin\Desktop\1_1595.png

 GV hướng dẫn:Gợi ý lập kế hoạch thiết kế sản phẩm giới thiệu về một cảnh quan thiên nhiên:

+ Xác định cảnh quan thiên nhiên mình muốn giới thiệu

+ Lựa chọn hình thức sản phẩm: có thể là bài viết ngắn, tranh vẽ, thơ, mô hình cảnh quan thu nhỏ…hoặc hình thức khác.

+ Các nhóm thảo luận thống nhất ý tưởng của sản phẩm

+ Nhóm trưởng phân công các thành viên chuẩn bị

2. Các nhóm thiết kế sản phẩm theo ý tưởng đã chọn

3. Viết bài thuyết minh cho sản phẩm, chia sẻ hiểu biêt, cảm xúc về cảnh quan thiên nhiên được giới thiệu để trình bày trong triển lãm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, thực hiện thiết kế sản phẩm theo nhóm.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời các nhóm trình bày sản phẩm.

 Nhóm 1trình bày:

- Cảnh quan thiên nhiên muốn giới thiệu: Vịnh Hạ Long.

- Hình thức thể hiện sản phẩm:

+ Thuyết trình về vẻ đẹp và đặc điểm thiên nhiên, con người ở vịnh Hạ Long.

+ Kết hợp tranh, ảnh, video minh hoạ.

-Phân công nhiệm vụ:

+ Hai bạn Lan, My: lên dàn ý cho bài thuyết trình và tổng hợp ý kiến đóng góp của các bạn khác để bài viết được sinh động.

+ Bạn Phong: tìm tranh, ảnh liên quan đến vịnh Hạ Long.

+ Bạn Tuấn: tìm, cắt ghép video giới thiệu về thiên nhiên, con người ở vịnh Hạ Long.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm tiếp theo trình bày sản phẩm

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

GV chiếu một sản phẩm mẫu

Hiện nay, Việt Nam được biết đến không chỉ là một nước đầy tiềm năng về kinh tế phát triển mà còn là một địa điểm du lịch nổi tiếng với cảnh đẹp hùng vĩ lay động lòng người. Được UNESCO công nhận là một trong bảy kì quan thiên nhiên thế giới mới, vẻ đẹp của vịnh Hạ Long đã và thu hút một lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước. Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, là một địa điểm thiên nhiên tuyệt đẹp với diện tích khoảng hơn 1500 km2 và hơn 1600 các đảo lớn nhỏ. Đây là một di sản vô cùng độc đáo bởi nó đánh dấu những mốc lịch sử quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Việt Nam. Đến vơi Hạ Long, bạn sẽ không thể bỏ lỡ đảo Bồ Hòn căn nhà của các loài động thực vật, đỉnh núi Yên Tử, hang Sửng Sốt và hòn Trống Mái. Ngoài ra, Hạ Long có khí hậu ẩm ướt, nhiệt đới phù hợp cho khách du lịch đến thăm bất cứ lúc nào. Đến với Hạ Long, bên cạnh việc hòa mình vào thiên nhiên đầy thơ mộng, du khách còn có cơ hội thưởng thức những đồ biển ngon với giá cả hợp lí và sự phục vụ tốt nhất cũng như có thể thư giãn với các trò chơi dưới nước như bơi lội, lặn, lướt ván... Người dân nơi đây cũng rất thân thiện và hiếu khách. Một Hạ Long huyền bí, mơ mộng và thanh lịch như vậy đã trở thành niềm tự hào của người dân Việt Nam. Mỗi người cần phải có ý thức, trách nhiệm bảo tồn và giữ gìn di sản văn hoá quý giá này.

  • GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Thiết kế một sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên

Hoạt động 2: Giới thiệu sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên (12 phút)

1. Mục tiêu: HS biết thêm về những cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh của đất nước. Từ đó, hình thành cảm xúc tích cực về các cảnh quan thiên nhiên đó.

2. Nội dung: GV tổ chức triển lãm các sản phẩm đã thiết kế của các nhóm.

3. Sản phẩm học tập: Sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho trưng bày các sản phẩm của các nhóm trên bảng theo thứ tự.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-Đại diện các nhóm trình bày thuyết minh về sản phẩm nhóm mình

- HS quan sát các sản phẩm, lắng nghe bài thuyết minh của các nhóm

- GV lắng nghe HS thuyết minh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS thuyết minh về sản phẩm.

Nhóm 2:

-Cảnh quan thiên nhiên được thể hiện qua sản phẩm trong triển lãm: phố cổ Hội An.

- Hiểu biết của em:

Phố cổ Hội An nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam, là địa điểm du lịch nổi tiếng và thu hút rất nhiều lượt khách du lịch mỗi năm.

Tới Hội An, ta sẽ được đưa vào không gian văn hóa truyền thống của dân tộc với các làng nghề xưa như làng gốm Thanh Hà, làng mộc Kim Bồng, làng đúc đồng Phước Kiều. 

Nơi đây mang nét kiến trúc độc đáo cổ kính, tiêu biểu là Hội Quán Phúc Kiến, Chùa Cầu, miếu Quan Công (Chùa Ông) và nhà thờ tộc Trần.

Ngoài những giá trị văn hoá qua kiến trúc đa dạng, Hội An còn lưu giữ một nền tảng văn hoá phi vật thể khá đồ sộ: phong tục tập quán, sinh hoạt tín ngưỡng, nghệ thuật dân gian, lễ hội văn hoá,...

- Cảm xúc của em:

+ Hào hứng, mong được một lần đặt chân đến phố cổ Hội An.

+ Tự hào vì cảnh đẹp quê hương được bạn bè quốc tế biết đến rộng rãi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

2. Giới thiệu sản phẩm về cảnh quan thiên nhiên.

Hoạt động 3: Mỗi cảnh quan một câu chuyện (7 phút)

1. Mục tiêu: HS biết thêm về những cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh của đất nước được các nhóm trình bày trong triển lãm. Từ đó, hình thành cảm xúc về các cảnh quan thiên nhiên đó.

2. Nội dung: GV tổ chức triển lãm các sản phẩm đã thiết kế của các nhóm.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV dẫn dắt: Mỗi cảnh quan thiên nhiên trên đất nước ta đều gắn liền với một truyền thuyết, một sự tích, hay một câu chuyện. Hãy chia sẻ một câu chuyện có ý nghĩa mà em biết về một cảnh quan thiên nhiên.

- GV gợi ý:

* Chia sẻ câu chuyện ý nghĩa:

+ Truyền thuyết trong dân gian về sự hình thành, ra đời của cảnh quan đó;

+ Câu chuyện về một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử gắn liền với cảnh quan…

* Cảm nhận của em về những câu chuyện đã được các bạn chia sẻ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV lắng nghe HS trả lời, chốt lại kiến thức

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời, chia sẻ câu chuyện ý nghĩa về cảnh quan thiên nhiên.

- HS nêu cảm nhận về những câu chuyện các bạn chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

- GV chốt lại kiến thức: Truyền thuyết về vịnh Hạ Long

Ngày xưa, khi nước Việt ta mới được thành lập đã bị giặc ngoại xâm đánh chiếm. Thấy thế Ngọc Hoàng đã cử Rồng Mẹ cùng đàn Rồng Con của mình xuống hạ giới để giúp đỡ người Việt đánh giặc. Khi các thuyền giặc ồ ạt tiến từ biển vào bờ cũng là lúc đàn Rồng hạ phàm. Ngay lập tức, đàn Rồng phun lửa thiêu cháy thuyền giặc và một phần nhả Châu Ngọc đã tạo thành một vức tường đá vô cùng vững chắc sừng sững giữa đất trời khiến thuyền giặc đâm vào vỡ tan tành. Sau khi đánh tan giặc ngoại xâm giúp người Việt, đàn Rồng mới có dịp chiêm ngưỡng khung cảnh nơi đây. Thấy mặt đất thanh bình, cây cối xanh tươi và những con người thì cần cù, chịu khó nên Rồng Mẹ đã quyết định cùng Rồng Con ở lại  nơi vừa mới diễn ra trận đấu để có thể bảo vệ con dân Đại Việt muôn đời. Và ngày nay, nơi Rồng Mẹ đáp xuống chính là Vịnh Hạ Long còn nơi đàn Rồng Con hạ giới là vịnh Bái Tử Long. Nơi đuôi đàn Rồng quẫy nước trắng xoá là Bạch Long Vĩ (tức bán đảo Trà Cổ ngày nay) với bãi cát mịn và dài hơn chục kilômét. 

3. Mỗi cảnh quan một câu chuyện

Mỗi vùng, miền trên đất nước ta đều có nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, thanh bình, gợi cho con người những cảm xúc tích cực. Hãy cùng giữ gìn, bảo vệ những cảnh quan đó cho chính chúng ta và các thế hệ mai sau.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi: Cảm xúc của em khi được đến thăm Đền Trần – một quần thể đền thờ tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định?

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Cảm xúc của em khi được đến thăm Đền Trần – một quần thể đền thờ tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định?

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời:

Đến đền Trần, em cảm thấy xúc động với quá khứ hào hùng của dân tộc, dấy lên trong lòng em niềm tự hào dân tộc. Em tự hứa với bản thân phải cố gắng học tập thật tốt để xứng đáng là người con của đất thành Nam.

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Chia sẻ những hiểu biết của em về đền Trần – Nam Định ?

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ những hiểu biết của em về đền Trần – Nam Định ?

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

Nam Định là vùng đất địa linh nhân kiệt, nơi phát tích của triều đại nhà Trần – một triều đại hưng thịnh bậc nhất của nước ta đã 3 lần đánh đuổi giặc Nguyên – Mông xâm lược. Đền Trần là nơi thờ 14 vị vua cùng các quan lại phò tá nhà Trần.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

-Tìm hiểu về các di tích, danh lam thắng cảnh ở các vùng miền của đất nước mà em biết.

- Tìm hiểu những hành vi nên và không nên khi tham quan di tích, danh lam thắng cảnh.

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 21

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP ĐẤT NƯỚC

TUẦN 21 – TIẾT 21: BẢO VỆ DI TÍCH, DANH LAM THẮNG CẢNH( t1)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Có ý thức gìn giữ, bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh..

- Biết được những việc làm cụ thể để bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh nói chung và những di tích, danh lam thắng cảnh cụ thể ở địa phương nơi học sinh sinh sống.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tìm hiểu về những danh lam thắng cảnh cũng như nêu được các biện pháp nhằm bảo vệ di tích và danh lam thắng cảnh.

- Trách nhiệm: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ những di tích, danh lam thắng cảnh.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về một số di tích, danh lam thắng cảnh.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại thông tin về một số di tích, danh lam thắng cảnh, đặc biệt là những di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương gần nơi sinh sống.

- Tìm hiểu về các biện pháp nhằm bảo vệ và xây dựng các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh mà em biết..

+ Đội nào viết được nhiều và đúng tên các di tích và danh lam thắng cảnh thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Như vậy các em đã biết đến rất nhiều các di tích lịc sử, danh lam thắng cảnh, vậy làm sao để các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh còn mãi với thời gian cũng như phát huy được vẻ đẹp của các danh loam thắng cảnh, ý nghĩa của các di tích lich sử. Các em cùng tìm hiểu nội dung – Bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về di tích, danh lam thắng cảnh (20 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số di tích, danh lam thắng cảnh nói chung và các di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương nói riêng.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Đất nước ta với chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước vì vậy có rất nhiều các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Kể tên các di tích, danh lam thắng cảnh mà em biết ở tỉnh Nam Định.

? Nét đặc trưng của di tích, danh lam thắng cảnh.

? Những hành động, việc làm của du khách khi đến thăm quan những di tích, danh lam thắng cảnh này.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Kể tên các di tích, danh lam thắng cảnh mà em biết ở tỉnh Nam Định.Nét đặc trưng của di tích, danh lam thắng cảnh. Những hành động, việc làm của du khách khi đến thăm quan những di tích, danh lam thắng cảnh này. (Mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn bị ở nhà)

- Một số di tích, danh lam thắng cảnh ở Nam Định:

1. Chùa Đại Bi (Chùa Bi): thuộc xã Nam Giang, huyện Nam Trực.

2. Đền Xám: thuộc xã Hồng Quang, huyện Nam Trực.

3. Đền Gin: thuộc xã Nam Dương, huyện Nam Trực.

4. Miếu và Đình Cao Đài: thuộc xã Mỹ Thành, huyện Mỹ Lộc.

5. Phủ Thiên Trường – Đền Trần 

6. Tháp Phổ Minh 

7. Phủ Dầy 

8. Chùa Cổ Lễ 

9. Chùa Keo Hành Thiện

10. Nhà Thờ Đổ 

11. Nhà Thờ Đông Cường 

12. Tòa Giám Mục Bùi Chu 

..........

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về một số di tích, danh lam thắng cảnh nổi bật của tỉnh Nam Định: Đền Trần, Phủ Dầy, Chùa Cổ Lễ.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

- Một số di tích, danh lam thắng cảnh ở Nam Định:

+ Phủ Thiên Trường – Đền Trần Nam Định:

Khu di tích Đền Trần - Phủ Thiên Trường tọa lạc đường Trần Thừa, phường Lộc Vượng,thành phố Nam Định, được xây dựng vào năm 1695 trên nền Thái miếu cũ – tức là Phủ Thiên Trường xưa. Các công trình nổi bật của đền Trần: đền Thiên Trường (đền Thượng), đền Cổ Trạch (đền Hạ) và đền Trùng Hoa. Đền là nơi thờ tự 14 vị vua nhà Trần cùng với gia quyến và các quan lại đã có công phù tá nhà Trần như Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn…

+ Tháp Phổ Minh Nam Định

Tháp Phổ Minh thuộc địa phận thôn Tức Mặc, xã Lộc Vượng, Nam Định. Tháp xây dựng từ thời Lý, năm 1262 vua Trần Thái Tông cho mở rộng với qui mô lớn hơn. Đây là nơi tu hành, tụng niệm của các quan lại, quý tộc nhà Trần. Tháp Phổ Minh gồm 14 tầng, cao 21,2m, mặt quay hướng Nam.Trọng lượng táp khoảng 700 tấn trên một diện tích nhỏ 30m2 lại ở vùng chiêm trũng nhưng vẫn đứng vững suốt bảy thế qua.Tháp là một trong những nơi thờ xá-lợi Trần Nhân Tông.

+ Chùa Cổ Lễ Nam Định: Chùa Cổ Lễ có tên tự là chùa “Thần Quang” tọa lạc tại trung tâm thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Chùa do Quốc sư Minh Không xây dựng từ thế kỷ XII thời Lý. Các công trình nổi bật tại chùa: Tháp Cửu Phẩm Liên Hoa, cầu Cuốn cong ba nhịp, Hồ Chu Tích, chùa Trình,đền Linh Quang Từ, chuông Đại Hồng Chung... Chùa đã được công nhận là di tích lịch sử – văn hoá đặc biệt cấp quốc gia.

- Nét đặc trưng của di tích, danh lam thắng cảnh:

+ Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước.
  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân của đất nước.
  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳ cách mạng, kháng chiến.

+ Di tích thắng cảnh (danh lam thắng cảnh) là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. 

  • Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu.
  • Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của Trái Đất.

- Những hành động, việc làm của du khách khi đến thăm quan những di tích, danh lam thắng cảnh này:

+ Tìm hiểu một số thông tin về đất nước, con người, lối sống và những tập quán, văn hóa nơi mình cần đến (có trong các sách hướng dẫn, tạp chí chuyên ngành du lịch). Bạn cũng nên tìm hiểu và học thêm một số câu giao tiếp cần thiết như chỗ ở, nơi cung cấp món ăn Việt Nam, đường đến lãnh sự quán Việt Nam, câu cảm ơn và xin lỗi…
+ Sẵn sàng cúi xuống nhặt rác, và khuyến khích mọi người giữ gìn vệ sinh chung tại khu di tích.
+ Tôn trọng những nội qui nơi tham quan như: không hút thuốc, không chụp ảnh quay phim ở những nơi đã có bảng khuyến cáo và tuyệt đối không được chụp ảnh, quay phim trong các khu mật thất dù có bảng khuyến cáo hay là không.
+ Phát huy ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan, di tích.       

- Để lan tỏa sự yêu thích các di tích, danh lam thắng cảnh cần:Tuyên truyền giới thiệu với bạn bè, người thân về các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và những nét đặc trưng cơ bản của các di tích, danh lam thăng cảnh đó..

- Giới thiệu về những di tích, danh lam thắng cảnh :

+ Trưng bày sản phẩm: Mô hình một số đình chùa, tranh vẽ về các khu di tích, danh lam thắng cảnh,…

+ Thuyết trình: bài thuyết trình về lịch sử hình thành của một vài di tích lịc sử.

1.Tìm hiểu các di tích, danh lam thắng cảnh.

- Các di tích, danh lam thắng cảnh.

+ Các di tích, danh lam thắng cảnh mà em biết ở tỉnh Nam Định.

- Nét đặc trưng của di tích, danh lam thắng cảnh.

- Những hành động, việc làm của du khách khi đến thăm quan những di tích, danh lam thắng cảnh này.

- Cảm xúc: Yêu thích, thích thú khi được tìm hiểu về những di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương.

Hoạt động 2: Hành vi nên và không nên khi tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh. (20 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa nêu được những hành vi nên và không nên khi thăm quan các di tích, danh lam thắng cảnh.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đềHành vi nên và không nên khi tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh

GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về các di tích, danh lam thắng cảnh.

- Tăng thêm niềm yêu thích với các di tích, danh lam thắng cảnh

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ ý kiến cá nhân về những việc nên làm và không nên làm khi đến thăm quan các khu di tích, danh lam thắng cảnh,.

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Những việc nên làm

Những việc không nên làm

- Không vứt rác bừa bãi

- Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa

- Không thực hiện hành vi chống phá với di tích, danh lam thắng cảnh

- Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, bảo vật trong các di tích

- Tuyên truyền giá trị tốt đẹp của cảnh quan

- Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật – văn hóa, danh lam thắng cảnh và di vật.

- Tìm hiểu lịch sử, giá trị của các cảnh quan

- Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để mê tín dị đoan và thực hiện hành vi trái pháp luật khác.

- Với học sinh:

+ Tích cực tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh.

+ Phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu, tự tìm hiểu về các di tích lịc sử, danh lam thắng cảnh.

- Với chính quyền địa phương:

+ Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cấp bộ Đoàn, gia đình và xã hội đặc biệt là phát huy tối đa vai trò công tác Đoàn, Đội.

+ Đưa công nghệ thông tin và internet vào phục vụ các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn..

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2.Hành vi nên và không nên khi tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh.

Những việc nên làm

Những việc không nên làm

- Không vứt rác bừa bãi

- Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa

- Không thực hiện hành vi chống phá với di tích, danh lam thắng cảnh

- Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, bảo vật trong các di tích

- Tuyên truyền giá trị tốt đẹp của cảnh quan

- Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật – văn hóa, danh lam thắng cảnh và di vật.

- Tìm hiểu lịch sử, giá trị của các cảnh quan

- Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để mê tín dị đoan và thực hiện hành vi trái pháp luật khác.

Tuần 22

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

TUẦN 22 – TIẾT 22: BẢO VỆ DI TÍCH, DANH LAM THẮNG CẢNH( t2)

Hoạt động 3: Cùng tham gia bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh. (20 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những biện pháp cũng như cách làm cụ thể để bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Tổ chức phiên họp bàn tròn với chủ đề Chung tay bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương.

Phiên họp bàn tròn:

+ Thành viên cuộc họp ngồi xung quanh một chiếc bàn, không phân biệt vị trí, chức danh, tuổi tác…

+ Tạo điều kiện cho sự trao đổi ý kiến bình đẳng, cởi mở giữa những người tham gia. Mọi quan điểm đều được tôn trọng và xem xét.

- GV gợi ý cho HS:

Gợi ý đóng vai các thành phần tham gia phiên họp:

+ Nhà trường;

+ Gia đình;

+ Các đoàn thể ở địa phương (Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên,...);

+ Cơ quan văn hóa phụ trách về di tích (Phòng Văn hóa – Thông tin của huyện);

+ Các nhóm tình nguyện trong cộng đồng.

Gợi ý cách tổ chức phiên họp:

Phân công người đóng vai các thành phần tham gia, người chủ trì, thư kí phiên họp

Các thành viên trình bày, trao đổi về những việc mình có thể làm để bảo vệ, giữ gìn di tích, danh làm thắng cảnh ở địa phương

Người chủ trì điều khiển quá trình thảo luận, tổng kết nội dung, đưa ra thông điệp của phiên họp

- Cùng cam kết thực hiện các hành vi, việc làm bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh mà em đến tham quan.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Ý nghĩa của việc bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương.

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau về cách thức để bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh..

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi thảo luận.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Phát huy truyền thống nhà trường:

+ Ý nghĩa của việc phát huy truyền thống nhà trường:là một trong những nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện toàn diện, nhân cách, phẩm chất của học sinh, khơi dậy tình trường lớp, yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc trong thế hệ trẻ.

+ Cách thức để tuyên truyền ý thức bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh:

- Với Ban giám hiệu nhà trường:

+ Xây dựng, bổ sung kho dữ liệu về các khu di tích, danh lam thắng cảnh.

+ Tổ chức nhiều hơn những hoạt động trải nghiệm thăm quan các di tích, danh lam thắng cảnh..

+ Tích cực vận động học sinh chia sẻ và có ý thức bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh.

- Với Ban đại diện cha mẹ học sinh:

+ Nhiệt tình ủng hộ các kế hoạch, phong trao của nhà trường.

+ Động viên HS tham gia nhiệt tình vào các phong trào lao động, tham gia các hoạt động cụ thể nhằm bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh.

- Với Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh:

+ Tổ chức chuyên mục sinh hoạt đầu tuần giới thiệu về một số di tích, danh lam thắng cảnh, tuyên truyền những biện pháp nhằm bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh.

+ Thi viết báo bảng với chủ đề “Em yêu các di tích, danh lam thắng cảnh”, tổ chức cuộc thi vẽ tranh, ảnh và video “Danh lam tháng cảnh trong trái tim tôi”.

+ Duy trì và đẩy mạnh thông qua các hoạt động như: nhận chăm sóc khu di tích lịch sử, đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ.

- Với học sinh:

- Với học sinh:

+ Tích cực tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh.

+ Phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu, tự tìm hiểu về các di tích lịc sử, danh lam thắng cảnh.

- Với chính quyền địa phương:

+ Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cấp bộ Đoàn, gia đình và xã hội đặc biệt là phát huy tối đa vai trò công tác Đoàn, Đội.

+ Đưa công nghệ thông tin và internet vào phục vụ các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn.

3. Cùng tham gia bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh.

- Học sinh tổ chức phiên họp bàn tròn theo hướng dẫn.

- Phiên họp được tổ chức theo cách quy trình

Phân công người đóng vai các thành phần tham gia, người chủ trì, thư kí phiên họp

Các thành viên trình bày, trao đổi về những việc mình có thể làm để bảo vệ, giữ gìn di tích, danh làm thắng cảnh ở địa phương

Người chủ trì điều khiển quá trình thảo luận, tổng kết nội dung, đưa ra thông điệp của phiên họp

- Học sinh phân công những thành phần tham dự

- Chuẩn bị các tài liệu để trình bày

- Đề xuất người chủ trì điều khiển cuộc họp

- Thực hiện cam kết thực hiện hành vi, việc làm bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh mà em đến tham quan: Tôn trọng nội quy, nâng cao ý thức bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh.

Là một học sinh, để bảo vệ, giữ gìn những di tích lịch sử, di sản văn hoá và danh lam thắng cảnh các em cần làm những việc sau:

+ Giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, địa phương.

+ Đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử, di sản văn hóa

+ Không vứt rác bừa bãi

+ Tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di vật

+ Tham gia các lễ hội truyền thống.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Trình bày kế hoạch thăm quan một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh trong năm học này.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trình bày kế hoạch thăm quan một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh trong năm học này.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Về học tập:

  • Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, giáo viên và Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu, tự tìm hiểu về các di tích lịc sử, danh lam thắng cảnh cũng như các biện pháp nhằm phát hy và bảo vệ những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương.

+ Về các hoạt động xã hội: tích cựctìm hiểu và tham gia các hoạt động nhằm quảng bá cũng như bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nói chung và những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương nói riêng.

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Tìm hiểu và giới thiệu về một di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh mà em có ấn tượng nhất ở địa phương.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu về một di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh mà em có ấn tượng nhất ở địa phương.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Tên di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

+ Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có gì nổi bật mà em cảm thấy ấn tượng.

+ Em đã có những biện pháp gì nhằm phát huy và bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đó.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Ôn tập các nội dung đã học trong học kì I để chuẩn bị cho tiết kiểm ta cuối kì I vào tiết sau.

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

Tuần 23

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

CHỦ ĐỀ 6: TẬP LÀM CHỦ GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: (4 tiết)

Tháng 02: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

TUẦN 23 – TIẾT 23: THAM GIA LAO ĐỘNG TRONG GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Thể hiện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình.

- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch lao động tại gia đình.

- Biết được những công việc cụ thể hằng ngày của gia đình các em và ý nghĩa của việc làm đó với bản thân.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và giải quyết được vấn đề trong công việc.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm, thảo luận một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô, người thân trong gia đình.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tham gia lao động những công việc trong gia đình, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình mình.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học theo chủ đề, biết cố gắng, kiên trì rèn luyện trong lao động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về một số công việc làm trong gia đình.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại những công việc, việc làm cụ thể ở gia đình mình, qua những việc làm đó các em có thể trao đổi với thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi 1 trò chơi .(Gv chọn)

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: ( giới thiệu bài)

Các em thân mến, ở nhà các em vẫn thường giúp đỡ bố mẹ việc nhà nhưng chưa biết cách làm chủ gia đình như thế nào. Để nắm rõ hơn về nội dung này, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Tham gia lao động trong gia đình.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tham gia lao động trong gia đình (8 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những công việc em thường làm, lao động ở gia đình, tự hào về gia đình; giới thiệu được những công việc em đà làm được ở gia đình thông qua sản phẩm; chia sẻ được cảm xúc khi tham gia lao động ở gia đình và các sản phẩm làm được.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

(8 phút)

- GV dẫn dắt: Trong suốt thời gian sinh sống ở gia đình từ khi còn nhỏ và tới bây giờ các em đã tham gia lao động , giúp đỡ bố mẹ rất nhiều công việc...

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Hãy nêu những việc em đã làm được của bản thân ở gia đình.

? Chia sẻ điều em tự hào về gia đình.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Nêu những công việc đã làm đượccho bản thân em, cho gia đình em.Thông qua các gợi ý. (Mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn bị ở nhà)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chia sẻ cách em sắp xếp và quản lý những đồ dùng cá nhân.

- Thảo luận cách quản lý đồ dùng cá nhân có hiệu quả.( - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.)

+ Gợi ý: Cách sắp xếp, quản lý đồ dùng cá nhân của em đã hợp lý chưa? Vì sao?

+ Điều em cần thay đổi để quản lý đồ dùng cá nhân tốt hơn.

- Trao đổi về ý nghĩa của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Về giáo dục:

- Hs hình thành ý thức trong công việc, yêu thích lao động, biết giúp đỡ bố mẹ khi được phận công công việc.

* Về hoạt động xã hội:

+ Hoạt động tình nguyện, dọn vệ sinh trường lớp, vệ sinh ở địa bàn dân cư nơi cư trú, chăm sóc khu nghĩa trang liệt sĩ xã,...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu 1 số hình ảnh do HS sắp xếp, quản lý đồ dùng của cá nhân.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1.Quản lý đồ dùng cá nhân.

Hoạt động 2: Thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình (7 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những việc làm cụ thể để phát huy truyền thống gia đình và ý nghĩa của việc phát huy truyền thống gia đình.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Tập làm chủ gia đình.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về Tập làm chủ gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc trong gia đình.

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để phát huy bản thân khi làm chủ gia đình.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ những thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Ý nghĩa của việc tập làm chủ gia đình thông qua việc làm cụ thể..

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau về cách thức làm chủ gia đình.

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Tự làm chủ gia đình

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân trong những việc làm cụ thể ở gia đình, nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện toàn diện, nhân cách, phẩm chất của học sinh,

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2.Thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình.

- Quét dọn nhà cửa hằng ngày

- Rửa bát, đĩa sau khi ăn

- Cất đồ đạc vào đúng vị trí sau khi sử dụng

- Sắp xếp đồ dùng học tập ngay ngắn, đẹp mắt.

- Sắp xếp tủ quần áo gọn gàng...

Hoạt động 3: Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ (7 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách xây dựng kế hoạch rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, chia sẻ với Gv, các bạn..

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Tập làm chủ gia đình.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc trong gia đình.

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để phát huy bản thân khirèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình..

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ kết quả thực hiện rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Ý nghĩa của rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau vềrèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình..

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân trong những việc rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

3. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

- theo gợi ý:

Những việc rèn luyện

Thời gian thực hiện

Nguyên tắc thực hiện

1. Gấp quần áo

2. Rửa bát, đĩa sau khi ăn

3. ...

... phút

... phút

- Hoàn thành công việc đúng thời gian

- Thực hiện công việc mỗi ngày,..

Hoạt động 4: Tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình (8 phút)

1. Mục tiêu: Nêu được những hoạt động lao động trong gia đình

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, chia sẻ với Gv, các bạn..

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về các hoạt động lao động trong gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc trong gia đình.

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để phát huy bản thân khi được tham gia các hoạt động trong gia đình.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ với các bạn:

- Ý nghĩa của việc tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau vềtìm hiểu các hoạt lao động trong gia đình.

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nêu được những việc đã làm được trong gia đình.

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân .

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

4.Tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình.

- gợi ý:

+ Những hoạt động lao động ở gia đình em

+ những người tham gia các hoạt động lao động

+ những hoạt động lao động em đã từng tham gia.

Hoạt động 5: Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình (5 phút)

1. Mục tiêu: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch lao động tại gia đình

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, chia sẻ với Gv, các bạn..

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc chung trong gia đình.

+ Những nội dung chính:

- Chia sẻ với các bạn:

- Ý nghĩa của việc xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình.

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau vềxây dựng, thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ ý tưởng, cách thức tổ chức kế hoạch.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chia sẻ kết quả thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình.

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân .

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

5. Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong gia đình.

- Thông điệp:

Thói quen gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ ở gia đình không chỉ giúp chúng ta có sức khỏe tốt hơn mà còn góp phần tạo nên trạng thái tinh thần tích cực cho mọi người.

- Tham gia các hoạt động trong lao động phù hợp tại gia đình là thể hiện tình yêu và nghĩa vụ đối với gia đình của mình.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (2 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Trình bày kế hoạch tham gia một số hoạt động lao động tại gia đình em trong năm học này.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trình bày kế hoạch tham gia một số hoạt động lao động tại gia đình trong năm học này.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Về học tập:

  • Tích cực tham gia các hoạt động lao động của nhà trường, giáo viên và Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Phát huy tinh thần tự học tập, rèn luyện, sáng tạo tại nhà.

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh có kết quả nổi bật trong trường về học tập, tinh thần lao động, tham gia văn nghệ, thể dục – thể thao.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh có kết quả nổi bật trong trường về học tập, lao động, tham gia văn nghệ, thể dục – thể thao.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Tên bạn học sinh.

+ Kết quả nổi bật của bạn về học tập, lao động, tham gia văn nghệ, thể dục – thể thao.

+ Em học được điều gì từ bạn.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

- Giữ gìn trường lớp gọn gàng sạch đẹp

+ Ghi lại các hành vi thể hiện và không thể hiện sự ngăn nắp gọn gàng, sạch sẽ ở lớp, ở trường của các bạn.

+ Ghi lại kết quả thực hiện hành vi ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ của nhóm trong tuần vừa qua.

- Hoà đồng hợp tác với các bạn

G. Rút kinh nghiệm:

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Kế hoạch đánh giá

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống

 

I. Mục tiêu

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Giới thiệu được những công việc cụ thể của bản thân trong học tập và lao động..
  • Thể hiện được những thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở nhà trường cũng như ở nhà.
  • Phát triển được tính tự giác tinh thần trách nhiệm với công việc được giao.
  • Hợp tác được với bạn bè để thể hiện thực hiện các nhiệm vụ chung và giải quyết được những vấn đề nảy sinh.

 

Tuần 24

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

CHỦ ĐỀ 6: TẬP LÀM CHỦ GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: (4 tiết)

Tháng 02: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

TUẦN 24 – TIẾT 24: THAM GIA LAO ĐỘNG TRONG GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Thể hiện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình.

- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch lao động tại gia đình.

- Biết được những công việc cụ thể hằng ngày của gia đình các em và ý nghĩa của việc làm đó với bản thân.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và giải quyết được vấn đề trong công việc.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm, thảo luận một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô, người thân trong gia đình.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tham gia lao động những công việc trong gia đình, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình mình.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học theo chủ đề, biết cố gắng, kiên trì rèn luyện trong lao động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về một số công việc làm trong gia đình.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại những công việc, việc làm cụ thể ở gia đình mình, qua những việc làm đó các em có thể trao đổi với thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi 1 trò chơi .(Gv chọn)

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: ( giới thiệu bài)

Các em thân mến, ở nhà các em vẫn thường giúp đỡ bố mẹ việc nhà nhưng chưa biết cách làm chủ gia đình như thế nào. Để nắm rõ hơn về nội dung này, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Tham gia lao động trong gia đình.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tham gia lao động trong gia đình (8 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những công việc em thường làm, lao động ở gia đình, tự hào về gia đình; giới thiệu được những công việc em đà làm được ở gia đình thông qua sản phẩm; chia sẻ được cảm xúc khi tham gia lao động ở gia đình và các sản phẩm làm được.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

(8 phút)

- GV dẫn dắt: Trong suốt thời gian sinh sống ở gia đình từ khi còn nhỏ và tới bây giờ các em đã tham gia lao động , giúp đỡ bố mẹ rất nhiều công việc...

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Hãy nêu những việc em đã làm được của bản thân ở gia đình.

? Chia sẻ điều em tự hào về gia đình.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Nêu những công việc đã làm đượccho bản thân em, cho gia đình em.Thông qua các gợi ý. (Mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn bị ở nhà)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chia sẻ cách em sắp xếp và quản lý những đồ dùng cá nhân.

- Thảo luận cách quản lý đồ dùng cá nhân có hiệu quả.( - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.)

+ Gợi ý: Cách sắp xếp, quản lý đồ dùng cá nhân của em đã hợp lý chưa? Vì sao?

+ Điều em cần thay đổi để quản lý đồ dùng cá nhân tốt hơn.

- Trao đổi về ý nghĩa của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Về giáo dục:

- Hs hình thành ý thức trong công việc, yêu thích lao động, biết giúp đỡ bố mẹ khi được phận công công việc.

* Về hoạt động xã hội:

+ Hoạt động tình nguyện, dọn vệ sinh trường lớp, vệ sinh ở địa bàn dân cư nơi cư trú, chăm sóc khu nghĩa trang liệt sĩ xã,...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu 1 số hình ảnh do HS sắp xếp, quản lý đồ dùng của cá nhân.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1.Quản lý đồ dùng cá nhân.

Hoạt động 2: Thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình (7 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những việc làm cụ thể để phát huy truyền thống gia đình và ý nghĩa của việc phát huy truyền thống gia đình.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Tập làm chủ gia đình.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về Tập làm chủ gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc trong gia đình.

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để phát huy bản thân khi làm chủ gia đình.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ những thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Ý nghĩa của việc tập làm chủ gia đình thông qua việc làm cụ thể..

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau về cách thức làm chủ gia đình.

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Tự làm chủ gia đình

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân trong những việc làm cụ thể ở gia đình, nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện toàn diện, nhân cách, phẩm chất của học sinh,

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2.Thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình.

- Quét dọn nhà cửa hằng ngày

- Rửa bát, đĩa sau khi ăn

- Cất đồ đạc vào đúng vị trí sau khi sử dụng

- Sắp xếp đồ dùng học tập ngay ngắn, đẹp mắt.

- Sắp xếp tủ quần áo gọn gàng...

Hoạt động 3: Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ (7 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách xây dựng kế hoạch rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, chia sẻ với Gv, các bạn..

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Tập làm chủ gia đình.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc trong gia đình.

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để phát huy bản thân khirèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình..

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ kết quả thực hiện rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Ý nghĩa của rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau vềrèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình..

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân trong những việc rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ em đã thực hiện ở gia đình.

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

3. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.

- theo gợi ý:

Những việc rèn luyện

Thời gian thực hiện

Nguyên tắc thực hiện

1. Gấp quần áo

2. Rửa bát, đĩa sau khi ăn

3. ...

... phút

... phút

- Hoàn thành công việc đúng thời gian

- Thực hiện công việc mỗi ngày,..

Hoạt động 4: Tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình (8 phút)

1. Mục tiêu: Nêu được những hoạt động lao động trong gia đình

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, chia sẻ với Gv, các bạn..

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về các hoạt động lao động trong gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc trong gia đình.

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để phát huy bản thân khi được tham gia các hoạt động trong gia đình.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ với các bạn:

- Ý nghĩa của việc tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau vềtìm hiểu các hoạt lao động trong gia đình.

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nêu được những việc đã làm được trong gia đình.

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân .

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

4.Tìm hiểu các hoạt động lao động trong gia đình.

- gợi ý:

+ Những hoạt động lao động ở gia đình em

+ những người tham gia các hoạt động lao động

+ những hoạt động lao động em đã từng tham gia.

Hoạt động 5: Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình (5 phút)

1. Mục tiêu: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch lao động tại gia đình

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, chia sẻ với Gv, các bạn..

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, niềm vuikhi được giao công việc chung trong gia đình.

+ Những nội dung chính:

- Chia sẻ với các bạn:

- Ý nghĩa của việc xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình.

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau vềxây dựng, thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi tọa đàm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ ý tưởng, cách thức tổ chức kế hoạch.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chia sẻ kết quả thực hiện kế hoạch lao động tại gia đình.

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân .

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

5. Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong gia đình.

- Thông điệp:

Thói quen gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ ở gia đình không chỉ giúp chúng ta có sức khỏe tốt hơn mà còn góp phần tạo nên trạng thái tinh thần tích cực cho mọi người.

- Tham gia các hoạt động trong lao động phù hợp tại gia đình là thể hiện tình yêu và nghĩa vụ đối với gia đình của mình.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (2 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Trình bày kế hoạch tham gia một số hoạt động lao động tại gia đình em trong năm học này.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trình bày kế hoạch tham gia một số hoạt động lao động tại gia đình trong năm học này.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Về học tập:

  • Tích cực tham gia các hoạt động lao động của nhà trường, giáo viên và Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Phát huy tinh thần tự học tập, rèn luyện, sáng tạo tại nhà.

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh có kết quả nổi bật trong trường về học tập, tinh thần lao động, tham gia văn nghệ, thể dục – thể thao.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh có kết quả nổi bật trong trường về học tập, lao động, tham gia văn nghệ, thể dục – thể thao.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Tên bạn học sinh.

+ Kết quả nổi bật của bạn về học tập, lao động, tham gia văn nghệ, thể dục – thể thao.

+ Em học được điều gì từ bạn.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

- Giữ gìn trường lớp gọn gàng sạch đẹp

+ Ghi lại các hành vi thể hiện và không thể hiện sự ngăn nắp gọn gàng, sạch sẽ ở lớp, ở trường của các bạn.

+ Ghi lại kết quả thực hiện hành vi ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ của nhóm trong tuần vừa qua.

- Hoà đồng hợp tác với các bạn

G. Rút kinh nghiệm:

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 25

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

CHỦ ĐỀ 6: TẬP LÀM CHỦ GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: (4 tiết)

TUẦN 25 – TIẾT 25:ỨNG XỬ VỚI CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Biết lắng nghe, biết thể hiện tình cảm , ứng xử với thành viên trong gia đình.

- Biết chia sẻ công việc, giúp đỡ nhau để tạo nên một gia đình hạnh phúc, hòa thuận, vui vẻ...và ý nghĩa của hành động đó của bản thân để lan tỏa đến nhiều người.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và giải quyết được vấn đề trong công việc học tập và lao động.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm, thảo luận một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô, người thân trong gia đình.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tham gia lao động những công việc trong gia đình, thể hiện được hành vi ứng xử với người khác,mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức tinh thần trách nhiệm với các thành viên trong gia đình.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học theo chủ đề, biết cố gắng, kiên trì rèn luyện trong học tập và lao động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về một số tình huống trong gia đình khi bố mẹ, anh chị em...khi bị ốm, bận công việc,...

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại những công việc, hành động, ứng xử, thái độ hành vi của em về việc làm cụ thể ở gia đình mình, qua những việc làm đó các em có thể trao đổi với thầy cô, bạn bè.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

?. Em hãy kể tên một số công việc mà bản thân đã tham gia lao động trong gia đình? Cảm nghĩ của em về việc làm đó?.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5-7 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi bắt đầu bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi 1 trò chơi .(Gv chọn)

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: ( giới thiệu bài)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tham gia lao động trong gia đình (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được cách ứng xử tình huống trong gia đình và người thân, biết yêu quý người thân và chia sẻ công việc; giới thiệu được những công việc em đà làm được ở gia đình thông qua sản phẩm; chia sẻ được cảm xúc, cách ứng xử với người lớn, người thân, bạn bè khi tham gia lao động ở gia đình và các sản phẩm làm được.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta không tránh khỏi những lúc ốm đau, bệnh tật do lao động vất vả, do thời tiết môi trường, do tuổi tác...

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Em có suy nghĩ và cảm nhận như thế nào khi người thân bị mệt, ốm?

- Người bị mệt, ốm có biểu hiện như thế nào?

? Thái độ ứng xử của em ra sao?.em cần làm gì để giúp đỡ người mệt, ốm?

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận cách chăm sóc của em đối với người thân bị mệt, ốm.

( - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.)

- HS đưa ra quan điểm của bản thân, những việc làm cụ thể, cách ứng xử với người thân khi bị mệt, ốm thông qua thảo luận nhóm

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Về giáo dục:

- Hs hình thành ý thức, biết biểu hiện cảm xúc, biết điều chỉnh hành vi, thái độ trong ứng xử, yêu quý người thân, biết giúp đỡ bố mẹ, người thân khi bị mệt, ốm đau...

* Về hoạt động xã hội:

+ Lan tỏa những việc làm có ích cho XH, biết giúp đỡ người khác, biết hỏi thăm, động viên bạn bè, thể hiện được cảm xúc khi bị mệt ốm,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm HS trả lời.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

- GV có thể chiếu 1 số hình ảnh sưu tầm cho HS xem về tình huống người bị mệt, ốm.

- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1.Cách chăm sóc người thân bị mệt, ốm.

- Thể hiện thông qua ứng xử như: Lời nói, cử chỉ, nét mặt, hành động,..

Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng chăm sóc người thân bị mệt, ốm. (15 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những việc làm cụ thể để chia sẻ với giáo viên và bạn bè..

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nội dung tình huống 1và 2 trong sgk-trang53.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về Tập làm chủ gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, ý thức tính tự giác khi trong gia đình có người thân bị mệt, ốm. Cần phải ứng xử ra sao, làm gì...

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để phát huy bản thân khi làm chủ gia đình .

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ những kỹ năng chăm sóc người thân bị mệt, ốm.

- Ý nghĩa của việc tập làm chủ gia đình thông qua việc làm cụ thể khi người thân bị mệt, ốm đau...

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau về cách thức làm chủ gia đình khi có người thân bị mệt, ốm cho thầy cô giáo và bạn bè biết.

 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm HS trả lời tình huống 1,2

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Tự làm chủ gia đình

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân trong những việc làm cụ thể ở gia đình, cách ứng xử, thể hiện việc làm với người thân khi bị ốm đau, nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện toàn diện, nhân cách, phẩm chất của học sinh,

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2.Rèn luyện kỹ năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm.

- Cách ứng xử và thể hiện bản thân khi người thân bị ốm đau.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Trình bày những kỹ năng của em khi chăm sóc người thân bị mệt, ốm.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trình bày những kỹ năng của em khi chăm sóc người thân bị mệt, ốm.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Về học tập:

  • Tích cực tham gia các hoạt động lao động của nhà trường, giáo viên và Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Phát huy tinh thần tự học tập, học từ thầy cô bạn bè để rèn luyện kỹ năng ngày càng hoàn thiện hơn.
  • - GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5-6 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh ngoan hiền, chịu khó, học tốt trong, lớp, trường .

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh ngoan hiền, chịu khó, học tốt trong, lớp, trường .

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Tên bạn học sinh.

+ Kết quả nổi bật của bạn về học tập, lao động.

+ Em học được điều gì từ bạn.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

- Lắng nghe tích cực trong gia đình

+ Ghi lại các hành vi thể hiện và không thể hiện.

+ Ghi lại kết quả thực hiện hành vi ứng xử của nhóm trong tuần vừa qua.

- Hoà đồng hợp tác với các bạn.

G. Rút kinh nghiệm:

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Kế hoạch đánh giá

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống

 

I. Mục tiêu

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Giới thiệu được những công việc cụ thể của bản thân trong học tập và lao động..
  • Thể hiện được hành vi ứng xử ở nhà trường cũng như ở nhà.
  • Phát triển được tính tự giác tinh thần trách nhiệm với công việc được giao.
  • Hợp tác được với bạn bè để thể hiện thực hiện các nhiệm vụ chung và giải quyết được những vấn đề nảy sinh.

Tuần 27

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

CHỦ ĐỀ 6: TẬP LÀM CHỦ GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: (4 tiết)

Tháng 02: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

TUẦN 27 – TIẾT 27: CHI TIÊU HỢP LÝ VÀ TIẾT KIỆM

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Biết cách chi tiêu hợp lý và tiết kiệm tiền bạc cho gia đình

- Biết lập kế hoạch chi têu cho một sự kiện trong gia đình

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và giải quyết được vấn đề trong công việc.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm, thảo luận một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô, người thân trong gia đình.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tham gia lao động những công việc trong gia đình, thể hiện được hành vi ứng xử với người khác,mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức tinh thần trách nhiệm với các thành viên trong gia đình.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học theo chủ đề, biết cố gắng, kiên trì rèn luyện trong học tập và lao động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan bài học.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại những công việc, hành động, ứng xử, thái độ hành vi của em về việc làm cụ thể ở gia đình mình, qua những việc làm đó các em có thể trao đổi với thầy cô, bạn bè.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi bắt đầu bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi 1 trò chơi .(Gv chọn)

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: ( giới thiệu bài)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Kiểm soát chi tiêu (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quý trọng tiền bạc của người thân trong gia đình, biết sử dụng tiền bạc có ý nghĩa, đúng mục đích, thiết thực.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

- Nếu có một khoản tiền tiết kiệm, em dự kiến chi tiêu như thế nào?

- Em hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi và giải thích lí do?

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận nhóm với câu hỏi trên.

( - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.)

- HS đưa ra quan điểm của bản thân trong thảo luận nhóm.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Về giáo dục:

- Hs có ý thức, biết chân trọng tiền bạc của bố mẹ, biết cách chi tiêu vào việc có ý nghĩa cho bản thân.

* Về hoạt động xã hội:

+ Biết tham gia vào các hoạt động lành mạnh, văn minh. Không bị cảm rỗ, lôi kéo, xúi giục tác động bởi yếu tố bên ngoài, bạn bè.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm HS trả lời.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

- GV có thể chiếu 1 số hình ảnh sưu tầm tình huống cho HS xem để các em cảm nhận, suy nghĩ về việc làm hay, ý nghĩa, không phụ thuộc tiền bạc của người thân.

- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Kiểm soát chi tiêu.

- Gợi ý: (sgk –tr 56)

+ Tổ chức sinh nhật, cho cho sở thích của bản thân, mua đồ dùng học tập, các khoản chi khác...

Hoạt động 2: Học cách tiết kiệm tiền. (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách tiết kiệm tiền trong cuộc sống với nhiều mục đích khác nhau và biết thực hiện được thông qua việc làm cụ thể.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận với bạn bè nội dung tình huống trong sgk mục 2-trang56.

+Nhận xét cách tiết kiệm tiền của bạn Khánh trong tình huống trên.

+ Nêu cách tiết kiệm tiền của em.

+ Thảo luận với bạn về cách tiết kiệm tiền hợp lý và thực hiện.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về Tập làm chủ gia đình.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, ý thức, biết quý trọng và tiết kiệm tiền cho bố mẹ

- Tích cực đưa ra những hành động, việc làm cụ thể về cách chi tiêu tiền trong gia đình vào việc có ý nghĩa, thiết thực.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ những điều em học được qua các nhân vật em vừa biết ở trong tình huống trên.

- Ý nghĩa của việc tập làm chủ gia đình thông qua những hành động cụ thể,việc làm cụ thể khi tiếp xúc với tiền bạc.

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo quan điểm, suy nghĩ của bản thân.

 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ Theo em bạn Khánh đưa ra quan điểm của mình và chia sẻ với các bạn như vậy có hợp lý chưa, có giống quan điểm của em không? E hãy trình bày suy nghĩ của mình về tình huống trên?

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm HS trả lời

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Chi tiêu hợp lý và tiết kiệm

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân trong những việc làm cụ thể biết tiết kiệm tiền ở gia đình, nội dung đóng vai trò quan

trọng trong việc giáo dục, rèn luyện toàn diện, nhân cách, phẩm chất của học sinh,

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2.Học cách tiết kiệm tiền.

- Khánh chia sẻ với bạn cách tiết kiệm tiền của mình:

+ liệt kê các khoản cần chi: Đồ dùng học tập, quà sinh nhật,...

+ Cân nhắc trước khi chi tiêu: Việc quan trọng, cấp thiết mới chi

+ Để dành từ 1000 đồng đến 5000 đồng mỗi tuần ( có thể hơn, tùy lượng tiền) cho vào hộp tiết kiệm.

Hoạt động 3: Lập kế hoạch chi tiêu cho một sự kiện trong gia đình. (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách lập kế hoạch chi tiêu cho một sự kiện cụ thể ở gia đình.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nêu những sự kiện cần chi tiêu trong gia đình em và lập kế hoạch chi tiêu cho các sự kiện.

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về cách chi tiêu và tiết kiệm tiền bạc.

- Tăng thêm phần trách nhiệm, ý thức, biết quý trọng và tiết kiệm tiền cho bố mẹ.

- Tích cực đưa ra những kế hoạch, việc làm cụ thể về cách chi tiêu tiền trong gia đình vào việc có ý nghĩa, thiết thực vào các sự kiện.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm:

- Chia sẻ những điều em học được qua các nhân vật em vừa biết ở trong tình huống của bạn Lan trên.

- Ý nghĩa của việc tập làm chủ gia đình thông qua những việc làm cụ thể khi tiếp xúc với tiền bạc khi chi tiêu vào việc gì đó trong gia đình.

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo quan điểm, suy nghĩ của bản thân.

 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm HS trả lời

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Chi tiêu hợp lý và tiết kiệm

+ Ý nghĩa của việc phát huy vai trò bản thân trong những việc chi tiêu, biết tiết kiệm tiền ở gia đình, nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện toàn diện, nhân cách, phẩm chất của học sinh,

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

3.Lập kế hoạch chi tiêu cho một sự kiện trong gia đình.

- Thông điệp:

+ Chi tiêu hợp lý thể hiện sự quý trọng tiền bạc.

+ Lập kế hoạch chi tiêu cho các sự kiện trong gia đình giúp chúng ta sử dụng tiền một cách tiết kiệm và hiệu quả.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Em hãy chia sẻ những điều em học được qua các nhân vật em vừa đóng vai để áp dụng cho bản thân.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: 

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ những điều em học được qua các nhân vật em vừa đóng vai để áp dụng cho bản thân.

+ Về học tập:

  • Tích cực tham gia các hoạt động lao động, văn nghệ - TDTT của nhà trường, giáo viên và Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Phát huy tinh thần tự học tập, học từ thầy cô bạn bè để rèn luyện bản thân ngày càng hoàn thiện hơn.
  • - GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh biết lập kế hoạch chi tiêu, biết tiết kiệm tiền cho tập thể lớp.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh biết lập kế hoạch chi tiêu, biết tiết kiệm tiền cho tập thể lớp.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Tên bạn học sinh.

+ Kết quả nổi bật của bạn về học tập, việc làm trên.

+ Em học được điều gì từ bạn.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

- Lập kế hoạch chi tiêu cho một sự kiện trong gia đình em.

G. Rút kinh nghiệm:

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Kế hoạch đánh giá

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống

 

I. Mục tiêu

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Giới thiệu được những công việc cụ thể của bản thân trong các hoạt động học tập và lao động ở trong gia đình và ở trường học.
  • Thể hiện được hành vi ứng xử, thể hiện được sự lắng nghe tích cực ở nhà trường, lớp cũng như ở nhà.
  • Phát triển được tính tự giác tinh thần trách nhiệm với công việc được giao.
  • Hợp tác được với bạn bè để thể hiện thực hiện các nhiệm vụ chung và giải quyết được những vấn đề nảy sinh.

Tuần 28

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

Ngày soạn:…/…/…...

Ngày dạy:…/…/….....

CHỦ ĐỀ 7: CUỘC SỐNG QUANH TA

Thời gian thực hiện: (04 tiết)

Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi học chủ đề này, HS có khả năng:

- Nắm được những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nhà kính, ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sự sống trên trái đất, một số khó khăn và tình huống nguy hiểm trong cuộc sống

- Biết cách vượt qua khó khăn và biết tự bảo vệ bản thân khi gặp những tình huống nguy hiểm.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính, những khó khăn và tình huống nguy hiểm, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn bảo vệ môi trường

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nhà kính, các tình huống khó khăn, nguy hiểm tong cuộc sống.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại thông tin nổi bật về cuộc sống quanh ta

- Tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính, những khó khăn và tình huống nguy hiểm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- Trình bày thông điệp chi tiêu hợp lí và tiết kiệm

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS nghe bài hát: “Ơi cuộc sống mến thương” của Nguyễn Ngọc Thiện

- GV em có cảm nhận gì sau khi nghe lời bài hát?

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Cuộc sống quanh ta có rất nhiều điều tốt đẹp, mến thương và trân trọng nhưng bên cạnh đó con người cũng cần phải nhận thức được những khó khăn, nguy hiểm trong cuộc sống để có thể tự bảo vệ mình, mọi người và bảo vệ cuộc sống tốt đẹp của chúng ta. Chủ đề “cuộc sống quanh ta” mà cô trò chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp cúng ta nhận thức rõ hơn những nguyên nhân, tác hại của hiệu ứng nhà kính, cách thức vượt qua khó khăn và cách tự bảo vệ mình khi gặp tình huống nguy hiểm nhé!

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1: HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH ( Tiết 1)

Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được các nguyên nhân gấy ra hiệu ứng nhà kính.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Hiệu ứng nhà kính (Greenhouse Effect) là hiệu ứng làm cho không khí của Trái đất nóng lên. Hiện tượng này xảy ra do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất; sau đó mặt đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để CO2 hấp thu làm cho không khí nóng lên.

Hay hiểu một cách đơn giản, hiệu ứng nhà kính là cụm từ dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia sáng Mặt trời xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân tán trở lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong. Điều này khiến toàn bộ không gian bên trong ấm lên chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Chỉ ra vấn đề được mô tả trong hình ảnh.

? Nêu hậu quả của vấn đề.

? Liên hệ thực tiến tại địa phương em.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:  (Mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn bị ở nhà)

- Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính:

+ Khí CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. CO2 trong khí quyển giống như một tấm kính dày bao phủ Trái đất biến hành tinh của chúng ta giống như một nhà kính lớn.

+ Ngày nay các hoạt động sinh hoạt, khai thác và phát triển của con người cùng với các hoạt động chặt phá rừng bừa bãi khiến khí CO2 ngày càng tăng, hiện tượng hiệu ứng nhà kính cũng tăng cao. Nhiệt độ không khí trên Trái Đất cũng theo đó mà tăng lên. Theo ước tính của các nhà khoa học, nhiệt độ của Trái đất sẽ tăng lên khoảng 1,5 – 4,5°C vào thế kỷ sau.

+ Ngoài CO2 ra, các khí CH4, CFC, SO2, metan, ozôn, các halogen và hơi nước cũng nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính.

+ Ngoài ra, sự phát triển chóng mặt của dân số và công nghiệp cũng ảnh hưởng tới nhiệt độ Trái đất.

+ GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc về việc tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính và liên hệ thực tiễn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về hiệu ứng nhà kính đã tìm hiểu.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính

Nhiệm vụ 2: Tác động của hiệu ứng nhà kính

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những tác động cụ thể của hiệu ứng nhà kính.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ, thảo luận những tác động của hiệu ứng nhà kính với tự nhiên và con người.

- GV gợi ý cho HS: ảnh hưởng với tự nhiên

+ Khí hậu

+ Cảnh quan thiên nhiên

+ Nguồn nước……………………….

- Ảnh hưởng với con người:

+ Sức khoẻ

+ Thu nhập

+ Việc làm…………………………..

 - GV gợi ý học sinh có thể chia sẻ bằng bài viết, tập san, video thực tế.

Một số biện pháp giúp khắc phục hiệu ứng nhà kính:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về tác động của hiệu ứng nhà kính gây ra.

Đưa ra những biện pháp.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

Hậu quả của của hiệu ứng nhà kính với tự nhiên và con người.

- Hậu quả nghiêm trọng nhất mà hiệu ứng nhà kính gây ra là gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu. Nói một cách chính xác thì hiệu ứng nhà kính sẽ tác động gián tiếp thông qua các hiện tượng biến đổi khí hậu. Một số tác động nguy hiểm của nó như:

+ Nguồn nước: Nó ảnh hưởng đến chất lượng cũng như lượng nước trên trái đất. Dẫn đến sự thiếu hụt nước uống, nước cho các ngành nông nghiệp (để tưới tiêu, nuôi thủy hải sản…), cho công nghiệp (cung cấp cho thủy điện…), cho ngành lâm nghiệp (nạn cháy rừng…).

+ Sinh vật: Sự nóng lên của Trái Đất khiến điều kiện sống bình thường của các sinh vật bị thay đổi, môi trường sống bị thu hẹp. Nhiều loài sinh vật sẽ không thể thích nghi với sự thay đổi đó, dần biến mất.

+ Hiện tượng băng tan: Đến một lúc nào đó, nếu nhiệt độ của Trái Đất đủ cao để có thể làm tan nhanh băng tuyết ở Bắc Cực và Nam Cực, mực nước biển sẽ tăng quá cao và có thể dẫn đến nạn hồng thủy. Mực nước biển dâng cao cũng sẽ khiến một số quốc gia biến mất trên bản đồ thế giới trong tương lai không xa.

+ Con người: Mưa nhiều, nắng nóng tạo điều kiện thuận lợi để nhiều vi khuẩn truyền nhiễm sinh sôi và phát triển, kéo theo nhiều loại bệnh mới xuất hiện và dịch bệnh phát tan tràn lan. Khi chưa có thuốc chữa sẽ khiến hệ miễn dịch của con người bị suy yếu và sức khoẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Một số biện pháp giúp khắc phục hiệu ứng nhà kính

- Trồng nhiều cây xanh: Cây xanh sẽ hấp thự khí CO2 thông qua quá trình quang hợp nên trồng nhiều cây xanh có thể làm giảm lượng khí CO2 trong khí quyển. Từ đó, hiệu ứng nhà kính cũng được giảm đáng kể.

- Tiết kiệm điện: Điện năng được sản xuất từ việc sản xuất từ việc đốt các nguyên liệu, nhiên liệu hóa thạch. Quá trình này sẽ sinh ra một lượng lớn CO2 và thải ra môi trường gây ô nhiễm không khí và làm tăng hiệu ứng nhà kính.

- Phương tiện di chuyển: Khi những phương tiện di chuyển như xe máy, ô tô… hoạt động sẽ thải ra khí CO2, gây ô nhiễm môi trường, và tăng hiệu ứng nhà kính. Chính vì vậy, việc sử dụng các phương tiện công cộng, đi xe đạp hay đi bộ cũng là một trong những cách để bảo vệ môi trường và Trái đất.

- Tuyên truyền: Việc đẩy mạnh các công tác truyền thông trong bảo vệ môi trường sẽ giúp người dân hiểu rõ về hiệu ứng nhà kính. Khi đã hiểu về nguyên nhân và hậu quả mà hiệu ứng nhà kính đem lại, người dân sẽ tự có những hành động để bảo vệ môi trường.

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2. Tác động của hiệu ứng nhà kính

- Hiệu ứng nhà kính gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến tự nhiên và sự sống của con người trên Trái đất.

Nhiệm vụ 3: Đối thoại về hiệu ứng nhà kính

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tham gia đối thoại chia sẻ cảm nghĩ điều em học được khi đối thoại về hiệu ứng nhà kính

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đối thoại về hiệu ứng nhà kính

- GV gợi ý cho HS:

- Chia sẻ ý kiến cá nhân theo các vai trò khác nhau về Hiệu ứng nhà kính.

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia buổi đối thoại.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- Người dân: Không vứt rác bừa bãi. Phải thu gom, đổ rác đúng nơi quy định.

+ Không đổ nước thải ra đường, phố, các nơi công cộng. Mỗi gia đình phải thu gom nước thải vào hệ thống bể tự hoại, hầm chứa hoặc cho nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng.

+ Sử dụng hố xí hợp vệ sinh. Không phóng uế bừa bãi.

+ Trồng cây xanh góm phần giảm ô nhiễm môi trường và tạo cảnh quan.

+ Không hút thuốc là nơi công cộng.

+ Tự giác chấp hành các quy định của các cấp chính quyền địa phương về giữ gìn vệ sinh, xây dựng gia đình văn hoá.

+ Ðóng góp đầy đủ lệ phí thu dọn vệ sinh.

+ Vận động mọi người cùng tham gia các công việc trên.

- Doanh nghiệp: Tiến hành đầu tư, thiết kế hệ thống xử lý nước thải, khí thải……đạt chuẩn.

+ Lựa chọn công nghệ hiện đại, dễ tái sử dụng nước thải, thu khí sinh học, tạo ra nguồn năng lượng mới

+ Ưu tiên hệ thống có thể kết hợp với không gian xanh vừa tạo thẩm mỹ cảnh quan vừa tận dụng sử dụng cho nhiều mục đích.

- Chính quyền: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

3. Đối thoại về hiệu ứng nhà kính

Nhiệm vụ 4: Chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao hiểu biết về hiệu ứng nhà kính.

- Tích cực đưa ra những việc làm cụ thể để giảm thiểu hậu quả của hiệu ứng nhà kính với thiên nhiên và con người.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch cho chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính?

- Thiết kế thông điệp về giảm thiểu tác động của hiệu ứng nhà kính và thuyết minh về thông điệp đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Hiệu ứng nhà kính.

- Ý nghĩa của việc phát huy tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường làm giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.

+ Môi trường là không gian sinh tồn của con người: Hiện nay trên các phương tiện truyền thông đại chúng luôn kêu gọi mọi người phải chung tay bảo vệ môi trường. Nhưng rất nhiều người không ý thức được việc này mà lại có suy nghĩ bảo vệ môi trường là trách nhiệm của “ai đó”, của tổ chức nào đó, mình không giúp được gì. Thậm chí họ còn cho rằng, đây là điều rất xa vời. Thật ra, bảo vệ nơi chúng ta đang sống rất quan trọng. Bởi lẽ, con người không thể nào sinh sống, học tập, làm việc, nghỉ ngơi bên ngoài môi trường. Nếu môi trường này bị hủy hoại, con người cũng không thể sinh tồn được nữa. Vậy môi trường mang lại cho con người những gì mà mỗi người chúng ta phải nỗ lực gìn giữ?

+ Bảo vệ sức khỏe của chính mình: Từ lâu, để đảm bảo môi trường sống luôn cân bằng và xanh sạch, có rất nhiều việc mà cả cộng đồng xã hội đều quan tâm và tìm giải pháp để làm cho đời sống con người ngày càng tốt hơn trên mọi mặt. Tuy nhiên, xã hội ngày càng phát triển kéo theo những hệ lụy, mà trong đó nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường cũng có phần do bàn tay con người tác động đến. Có những thứ chúng ta có thể dễ dàng nhận ra, nhưng bên cạnh đó vẫn âm ỉ những điều mà chúng ta không thể nhìn thấy được. Thế nên, bảo vệ môi trường sống xanh sạch chính là đang bảo vệ cho sức khỏe của mình và cả thế hệ mai sau.

+ Tiết kiệm tài nguyên:

Hoạt động bảo vệ môi trường thực ra cũng rất đơn giản. Mỗi cá nhân chỉ cần thực hành những điều đơn giản như tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, hạn chế sử dụng đồ dùng bằng nhựa, phân loại và xử lý rác… là đã có thể góp phần bảo vệ môi trường. Bởi lẽ, tiết kiệm những sản phẩm này sẽ đảm bảo không khai thác quá nhiều tài nguyên thiên nhiên và quan trọng nhất là không làm phát triển quá nhanh các ngành công nghiệp. Nhờ đó, nguồn tài nguyên được đảm bảo và còn có giá trị sử dụng dài lâu. 

+ Giúp ổn định đời sống, kinh tế : Trái đất ngày một nóng lên làm cho môi trường sống của một số chủng loài đang đặt trong tình trạng báo động đỏ. Chưa hết, nếu chú ý quan sát bạn sẽ thấy tần suất và cường độ của các thiên tai ngày càng khủng khiếp. Chúng không chỉ tàn phá các công trình xây dựng, gây tổn thất về kinh tế mà còn đe dọa mạng sống của con người. 

Vì lý do đó, các nước trên thế giới và cả Việt Nam nói riêng nỗ lực kêu gọi mọi người giảm bớt tình trạng khai thác bừa bãi, giảm thiểu xả thải ra môi trường để duy trì sự ổn định của quốc gia, chuyên tâm phát triển kinh tế. Vì vậy, bảo vệ môi trường hiện nay là một trong những vấn đề sống còn của cả nhân loại chứ không phải là nhiệm vụ của riêng quốc gia hoặc cá nhân nào.

Để bảo vệ môi trường, chúng ta có thể bắt đầu từ những việc nho nhỏ như không xả rác bừa bãi, không hái hoa bẻ cành, không lãng phí nguồn nước... Chỉ cần tất cả chúng ta cùng chung tay thì chắc chắn sẽ thành công trong việc bảo vệ môi trường, đúng không bạn? 

Bảo vệ môi trường sống cũng chính là một trong những thái độ sống tích cực và có trách nhiệm với thế hệ mai sau.

+ Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để tăng cường việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng văn hóa bảo vệ môi trường. Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.

+ Ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, chú trọng bảo vệ môi trường khu dân cư;

+ Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường trong ngân sách nhà nước với tỷ lệ tăng dần theo khả năng của ngân sách nhà nước và yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường; ưu tiên nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ trọng điểm về bảo vệ môi trường.

+ Bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân đóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trường; ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường.

+ Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm, tái chế, xử lý chất thải; ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường.

+ Tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

+ Mở rộng, tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế, và thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường.

+ Thực hiện sàng lọc dự án đầu tư theo tiêu chí về môi trường; áp dụng công cụ quản lý môi trường phù hợp theo từng giai đoạn của chiến lược, quy hoạch, chương trình và dự án đầu tư.

- Nhà hoạt động môi trường: lập ra các kể hoạch để giúp môi trường được cải thiện hơn.

+ Hoạt động môi trường xanh

+ Giờ trái đất

+ Hoạt động trồng cây mùa xuân…………..

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

4. Chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

- Mỗi chúng ta cần có những hành động thiết thực, tích cực để góp phần giảm thiểu tác độngcuar hiệu ứng nhà kính, bảo vệ môi trường.

- Bảo vệ môi trường sống cũng chính là một trong những thái độ sống tích cực và có trách nhiệm với thế hệ mai sau.

Nhiệm vụ 5: Tổng kết chiến dịch truyền thông vì một tương lai xanh

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ kết quả thực hiện chiến dịch truyền thông vì một tương lai xanh

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

- Chia sẻ kết quả thực hiện chiến dịch truyền thông vì một tương lai xanh?

- Chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ khi triển khai chiến dịch truyền thông?

- Nêu cảm nhận kh thực hiện chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới

4. Tổng kết chiến dịch truyền thông vì một tương lai xanh

Tuần 29

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

Tiết 29: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN ( Tiết 2)

Nhiệm vụ 1: Một số khó khăn trong cuộc sống

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ra những khó khăn trong cuộc sống mà em gặp phải.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Trong cuộc sống có những khó khăn mà chúng ta không lường trước được, không biết nó đến từ đâu và sẽ giải quyết như thế nào. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những khó khăn mà chúng ta thường xuyên gặp phải.

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề Khó khăn của em trong cuộc sống.

- GV gợi ý cho HS: Chia sẻ về khó khăn của em?

+ Khó khăn trong học tập

+ Trong quá trình tham gia hoạt động tập thể

+ Trong giao tiếp với bạn bè

+ Trong giao tiếp ứng xử với thầy cô cha mẹ

- Ảnh hưởng khó khăn đến bản thân em

- Cách em dã vượt qua khó khăn

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ các nhân: Chia sẻ về khó khăn của mình . (Mỗi cá nhân thực hiện một yêu cầu, kết quả đã chuẩn bị ở nhà)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời cá nhân HS trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV đưa 1 số ví dụ về khó khăn của học sinh mà GV đã gặp.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

- Khó khăn trong môn học Tiếng Anh: Không sử dụng ngôn ngữ thường xuyên. Ngôn ngữ cần luyện tập thường xuyên. Nếu em bỏ nhiều thời gian để học 1 ngôn ngữ nhưng không sử dụng sẽ nhanh chóng lãng quên.

Giải pháp: Hãy thường xuyên sử dụng ngôn ngữ đó. Em đã tận dụng mọi cơ hội thực hành ngôn ngữ mới mà em đang theo học.

Em tìm cơ hội giao tiếp với người bản xứ. Trong trường hợp em không có cơ hội tiếp xúc với người bản xứ, em đãsử dụng app học tiếng Anh cho người lớn tuổi hoặc các ứng dụng luyện nghe nói để tự thực hành các kỹ năng. Ngoài ra em có thể xem các chương trình thực tế, bộ phim trên Netflix hoặc các trang chia sẻ tài nguyên tương tự.

- Khó khăn trong giao tiếp với bố mẹ: bố mẹ mải làm ăn không có thời gian nghe con chia sẻ và đôi khi con chia sẻ thì bố mẹ lại cho rằng con làm vậy không đúng. Nên dần dần con không còn nói chuyện với bố mẹ nữa.

Giải pháp: khi con nhận ra càng ngày con và bm càng có khoảng cách thì con nhận ra mình cần làm điều gì đó để tình trạng này không còn tiếp diễn. Và con đã chọn những lúc bố mẹ đang vui vẻ để nói chuyện với bố mẹ, nói rõ những khúc mắc trong lòng con. Từ đó bố mẹ đã hiểu con hơn và lắng nghe con hơn.

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

1. Một số khó khăn trong cuộc sống.

- Bất kể bạn chọn gì, việc sử dụng ngoại ngữ một cách thường xuyên hơn sẽ giúp bạn chứng minh với bản thân rằng mình có khả năng học một ngôn ngữ mới.

- Xác định các trở ngại sẽ giúp bạn tìm cách khắc phục, tiếp tục chặng đường chinh phục ngôn ngữ mới và trở nên thành thạo. Hi vọng các thông tin được chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn đưa ra lộ trình học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng hiệu quả.

- Trong cuộc sống ai cũng có những khó khăn nhất định nhưng ta không được nản mà bỏ cuộc.

Nhiệm vụ 2: Cách thức vượt qua khó khăn trong một số tình huống

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những việc làm cụ thể giúp mình giải quyết những khó khăn đã gặp phải.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời câu hỏi

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong tình huống: 

?Chỉ ra khó khăn của Nhi và cách mà Nhi đã vượt qua khó khăn.

? Chia sẻ các bước em đã thực hiện để vượt qua khó khăn trong 1 tình huống cụ thể.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:  Mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu.

- Suy nghĩ tích cực để tao động lực vượt qua khó khăn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu một số tình huống khó khăn.

GV chốt kiến thức.

2. Cách thức vượt qua khó khăn trong một số tình huống

- Vì mất tập trung nghĩ đên chuyến du lịch cùng gia đình nên không hiểu bài. Nhi đã đến gặp Mai để nhờ Mai giúp mình giảng bài.

+ Xác định khó khăn gặp phải

+ Xác định nguyên nhân dẫn đến khó khăn.

+ Tìm kiếm các phương án vượt qua khó khăn.

+ Tìm kiếm các sự hỗ trợ để vượt qua khó khăn.

+ Lựa chon phương án tối ưu và thực hiện.

+ Khi em thấy mệt mỏi, thất vọng, hãy nghĩ đến những câu chuyện vui, những tấm gương vượt qua khó khăn trong cuộc sống.

+ Luôn cố gắng tìm ra điểm mạnh điểm tốt của người xung quanh.

+ Nghĩ về những khó khăn trước đây mà mình đã từng vượt qua.

+ Tìm ra điều tích cực, cơ hội mà em có nếu vượt qua khó khăn.

- Việc nhận biết và ứng phó với các tình huống khó khăn giúo chúng ta trưởng thành, tự tin vào khả năng của mình hơn.

Nhiệm vụ 3: Chiến thắng thử thách

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng các bước vượt qua khó khăn để xử lí các tình huống

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời câu hỏi

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong tình huống: 

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:  Mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1 (Tình huống 1): Em sẽ gọi các bạn ra chỗ khác và hỏi các bạn tại sao lại nói mình như thế, tìm ra ai là người đầu tiên nói ra điều này. Và giải thích cho các bạn những điều các bạn nói không đúng sự thật. mình có thể đối chất công khai với người đã đưa tin không đúng sự thật.

+ Nhóm 2 (Tình huống 2): Em sẽ chọn lúc bố mẹ nguôi ngoai và vui vẻ và sẽ gải thích để bố mẹ hiểu mình hơn.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chốt kiến thức.

3. Chiến thắng thử thách

Nhiệm vụ 4: Suy nghĩ tích cực để vượt qua khó khăn

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt độnggiúp HS có những suy nghĩ tích cực để vượt qua khó khăn

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chốt kiến thức.

4. Suy nghĩ tích cực để vượt qua khó khăn

Tuần 30

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

HOẠT ĐỘNG 3: ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM (Tiết 3+4)

Nhiệm vụ 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được tình huống nguy hiểm, cách tự bảo vệ bản thân khi gặp tình huống nguy hiểm. Biết cách xử lí tình huống khi gặp nguy hiểm bảo vệ cho bản thân và những người xung quanh.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia sẻ tình huống nguy hiểm mà em biết hoặc đã trải qua

- GV đưa ra tình hống

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

Gợi ý:

+ Thời gian diễn ra tình huống nguy hiểm: sau giờ học.

+ Địa điểm diễn ra tình huống nguy hiểm: trên đường về nhà.

+Dấu hiệu: có người lạ mặt đi theo.

+Tình huống diễn ra: trên đường đi học về, bạn Hà bị một người lạ mặt đi theo. Bạn đi nhanh, người đó cũng đi nhanh. Bạn đi chậm, người đó cũng đi chậm.

+ Cách xử lí của bạn Hà: Hà chạy thật nhanh vào nhà bác Nam để đợi bố mẹ đón về

+ Cảm xúc của bạn Hà sau khi trải qua tình huống nguy hiểm: cảm thấy may mắn vì bản thân đã bình tĩnh để xử lí tình huống và tự bảo vệ bản thân.

- Những tình huống nguy hiểm: bắt nạt, bắt cóc, cướp giật, ngã cầu thang, sạt lở đất, sét…

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả của HS

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

  1. Nhận diện tình huống nguy hiểm

- Tình huống nguy hiểm là những tình huống gây ra bởi các hành vi của con người hoặc thiên nhiên như trộm cắp, cướp giật, bắt nạt, xâm hại người khác,hạn hán, lũ quét...làm tổn hại đến tính mạng, của cải vật chất, tinh thần của cá nhân và xã hội.

Nhiệm vụ 2: Cách tự bảo vệ bản thân khi gặp tình huống nguy hiểm (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách tự bảo vệ bant thân và những người xung quanh khi gặp tình huống nguy hiểm.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận tình huống

  • Thảo luận tình huống

+Phân tích tình huống bạn Hà gặp phải

+ Giải thích tại sao Đó là tình huống nguy hiểm

Cách bạn Hà đã xử lí tình huống

- Trao đổi những việc nên làm khi gặp tình huống nguy hiểm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

+Tình huống bạn Hà gặp phải: Trong lúc giảng bài anh T ngồi xát lại gần đôi khi đụng chạm vào người Hà

+ Đó là tình huống nguy hiểm vì Hà có thể bị anh T quấy rối tình dục

+ Bạn Hà đã xử lí tình huống bằng cách đứng dậy cảm ơn anh T và xin phép ra về.

 ?.Những việc nên làm khi gặp tình huống nguy hiểm:

+ Bình tĩnh suy nghĩ, hít sâu thở đều, không hoảng hốt.

+ Liệt kê các phương án ứng phó.

+ Tìm cách ứng phó phù hợp: đi đến nơi đông người, nhờ sự trợ giúp từ những người xung quanh, gọi điện thoại cho người thân,...

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2. Cách tự bảo vệ bản thân khi gặp tình huống nguy hiểm

  • Nhận diện được tình huống nguy hiểm
  • Bình tĩnh suy nghĩ
  • Liệt kê các cách ứng phó
  • Chọn phương án ứng phó để bảo vệ bản thân

Nhiệm vụ 3: Xử lí tình huống khi gặp nguy hiểm

1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách xử lí khi gặp tình huống nguy hiểm.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

- Quan sát các bức tranh và chỉ ra mối nguy hiểm mà các bạn trong mỗi bức tranh gặp phải

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

- Quan sát các bức tranh và chỉ ra mối nguy hiểm mà các bạn trong mỗi bức tranh gặp phải

- Thảo luận cách xử lí và đóng vai thể hiện cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm đó

- Chia sẻ điều em học được sau khi đóng vai xử lí tình huống

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ Tranh 1: các bạn có thể bị đuối nước.

Cách xử lí: tiếp tục bơi nếu có áo phao để mặc vào hoặc lên bờ không bơi nữa.

+ Tranh 2: bạn gái có thể bị sét đánh.

Cách xử lí: nhanh chóng chạy về nhà nếu gần hoặc vào nhà gần nhất xin trú nhờ.

+ Tranh 3: các bạn có thể bị xe khác đâm phải, gây ra tai nạn giao thông.

+ Cách xử lí: đi đúng làn đường dành cho xe đạp với tốc độ vừa phải, không đi dàn hàng ngang hay vừa đi vừa nói chuyện.

+ Tranh 4: bạn gái có thể bị đốt.

Cách xử lí: dùng vở để đập con bọ, gạt nó ra khỏi tay mình hoặc nhanh chóng gọi người lớn đến giúp.

- Thảo luận nhóm và ghi lại kết quả

- Thực hiện phương pháp đóng vai

+ Mỗi nhóm 6 người, lựa chọn tình huống, xây dựng kịch bản trong 5 phút

+ Các nhóm lên đóng vai

+ Cả lớp quan sát, nhận xét về cách thể hiện và cách ứng xử của các vai diễn

GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

- HS nghe hướng dẫn, làm việc nhóm, đóng vai

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ.

Điều em học được sau khi đóng vai xử lí tình huống:

+ Khi gặp tình huống nguy hiểm phải thật bình tĩnh, nhanh chóng suy nghĩ cách giải quyết vấn đề.

+ Tuân thủ các quy tắc, luật lệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

3. Xử lí tình huống khi gặp nguy hiểm.

Nhiệm vụ 4: Sổ tay ứng phó với các tình huống nguy hiểm

1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động rèn cho HS có những kỹ năng cần thiết để ứng phó với các tình huống nguy hiểm.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Gợi ý cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm:

- Bị đuối nước:

+ Bình tĩnh, hít sâu, cố gắng nín thở càng lâu càng tốt, thả lỏng để người đẩy sát lên mặt nước.

+ Dùng tay hoặc chân làm mái chèo, quạt nước đẩy đầu nhô khỏi mặt nước hoặc quạt nước xiên để đẩy người trôi đi dễ dàng.

+ Khi chuyển động lên xuống, há miệng to, hít vào nhanh và sâu khi ở trên mặt nước, ngậm miệng thở ra từ từ bằng mũi hoặc miệng khi ở dưới mặt nước.

- Bị cháy nhà:

+ Tìm cách dập lửa bằng nước, cát, chăn ướt, ... nếu có thể và gọi 114.

+ Ngắt cầu giao điện, dùng khăn ướt để bịt mũi, mặt.

+ Bò hoặc cúi thấp người, men theo mét tường để đi đến lối thoát hiểm.

+ Hô hào để thông báo cho mọi người xung quanh biết.

+ Dùng khăn, quần áo,... buộc thành dây thừng để thoát hiểm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi bài tập

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

Bài tập1:

Giải quyết tình huống 3 – SGK tr.66

Bài tập 2

Bài tập3:

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

Bài tập1:

Em sẽ đưa ra ý kiến với cả nhóm em không đủ khả năng để thực hiện nhiệm vụ này, để nhóm làm việc hiệu quả thì có thể giao cho bạn có khả năng làm nhiệm vụ này tốt hơn em thực hiện. Nếu các bạn vẫn không đồng ý thì em sẽ nói em đã đưa ra ý kiến của mình nhưng không ai chấp thuận. Vậy em sẽ cố gắng hết sức thực hiện nhiệm vụ và nếu không đạt kết quả cao thì cả nhóm không được đổ lỗi cho mình.

Bài 2:

HS trả lời Tình huống A, B

Bài 3: a)  An và Ninh đã gặp phải tình huống nguy hiểm là gặp một quả mìn.

b) Cách giải quyết của Ninh rất thoả đáng còn của An thì chủ quan vô trách nhiệm với tính mạng của bản thân.

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.

2. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động nhóm

1. Xây dựng thông điệp “Vì một trường học an toàn”. Mỗi nhóm xây đựng một thông điệp theo các nội dung sau:

- Các hành động gây nguy hiểm cho các bạn học sinh mà chúng tôi đã chứng kiến là: ...

Chúng tôi phản đối các hành động gây nguy hiểm đó, vì những hậu quả mà chúng có thể gây ra là: ...

Chúng ta có thể cùng loại bỏ các hành động gây nguy hiểm đó bằng cách:...

  1. Kể về 1 việc làm tốt của em để bảo về môi trường.

Trình bày, giới thiệu thông điệp của các nhóm.

Các nhóm bình chọn thông điệp hay nhất

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các nhóm HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho các nhóm HS: 

+ Xây dựng thông điệp “Vì một trường học an toàn”. Mỗi nhóm xây đựng một thông điệp theo các nội dung sau:

+ Kể về 1 việc làm tốt của em để bảo về môi trường

- Các nhóm HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Đọc soạn chủ đề 8: Con đường tương lai

- Tìm hiểu một số nghề ở địa phương

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Kế hoạch đánh giá

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống

 

I. Mục tiêu

Sau chủ đề này, HS sẽ:

+ Hiểu được nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính

+ Hậu quả của hiệu ứng nhà kính đến sự sống trên trái đất

+ Chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính 

+ Biết cách xác định khó khăn gặp phải

+ Tìm kiếm các phương án vượt qua khó khăn.

+ Nhận diện tình huống nguy hiểm, cách tự bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh khi gặp tình huống nguy hiểm

Trường: THCS Nghĩa Hưng

Tổ: Khoa học xã hội

Họ và tên giáo viên:

Phạm Thị Xuyến

Ngày soạn:…/…/…...

Ngày dạy:…/…/….....

CHỦ ĐỀ 8: CON ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thời gian thực hiện: (04 tiết)

Tháng 4: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

TUẦN 28 TIẾT 28: NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG ( TIẾT 1).

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nắm được một số nghề hiện có ở địa phương.

- Nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương.

2. Năng lực:

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất:

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tìm hiểu về nghề ở địa phương, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn nét đẹp, truyền thống của nghề địa phương.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

- Tranh ảnh, tư liệu về nghề ở địa phương.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi).

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ.

2. Đối với học sinh:

- Tìm hiểu về nghề nghiệp hiện tại của người thân trong gia đình và những người xung quanh trong cộng đồng.

- Tìm đọc, ghi lại thông tin về những nghề hiện có ở địa phương.

- Sưu tầm những câu chuyện nói về các nghề ở địa phương hoặc những người làm nghề ở địa phương.

- Tìm thông tin về các tấm gương khởi nghiệp thành công ở địa phương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên các nghề của bố, mẹ, anh chị người thân của mình.

+ Đội nào viết được nhiều, đúng tên các nghề nghiệp thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Các em thân mến, xung quanh chung ta có biết bao nhiêu nghề, biết bao công việc giúp cho rất nhiều gia đình đủ ăn đủ mặc và dần trở nên khá giả, giàu có. Mỗi nghề nghiệp đó đi liền với biết bao kỉ niệm, với bao vất vả và hạnh phúc, với biết bao cảm xúc đọng lại trong mỗi người. Những cảm xúc đó các em cũng phần nào nhìn thấy, cảm nhận thấy từ các thành viên trong gia đình mình, trong xóm, trong tổ dân phố của các em đúng không?

Chúng ta cùng đi tìm hiểu thêm về các nghề ở địa phương mình qua hai tiết học bài học “NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG” nhé.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động 1: Xác định nghề ở địa phương (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nghề nghiệp hiện tại của người thân trong gia đình và những người xung quanh trong cuộc sống.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta được ăn, được vui chơi, được cắp sách đến trường chắc chắn các em đều thấy vui và hạnh phúc. Để các em được ăn học và vui chơi bố mẹ cần phải làm việc, phải lao động sản xuất.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Hãy nêu tên nghề nghiệp của bố mẹ, người thân của em.

? Gần nơi em ở có làng nghề nào không.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

Giới thiệu những nghề nghiệp của người thân và của những người xung quanh trong cộng đồng.

Chia các nghề thành các nhóm nghề.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về các nghề ở địa phương.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1.Xác định nghề ở địa phương

  • Nhóm nghề Nhóm các nghề sản xuất, chế biến:
    • Sản xuất rượu, bia, nước uống đóng chai, thực phẩm đông lạnh,...
    • Sản xuất các loại thuốc, vải, trang phục, da giày,...
    • Chế biến các sản phẩm từ sữa, thuỷ hải sản, rau củ quả,...
    • ...
  • Nhóm các nghề kinh doanh:
    • Buôn bán các sản phẩm nông - lâm nghiệp và thuỷ hải sản.
    • Buôn bán các mặt hàng điện tử, công nghệ, lương thực - thực phẩm,...
    • Đầu tư chứng khoán, đất đai,...
  • Nhóm các nghề dịch vụ: 
    • Các nghề liên quan đến làm đẹp: salon tóc, làm nail, spa,...
    • Hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không,...
    • Chuyên viên tư vấn, nhân viên chăm sóc khách hàng,...
  • Nhóm nghề hành chính sự nghiệp:
    • Bác sĩ, giáo viên, kế toán, công an, bộ đội….
    • Chuyên viên, cán bộ hành chính sự nghiệp…..

Hoạt động 2: Đặc điểm một số nghề ở địa phương (13 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những đặc điểm cụ thể của một số nghề ở địa phương.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch buổi tọa đàm với chủ đề “đặc điểm nghề ở địa phương”

- GV gợi ý cho HS:

+ Mục tiêu của buổi tọa đàm:

- Nâng cao hiểu biết về nghề ở địa phương.

+ Những nội dung chính của buổi tọa đàm: Thảo luận để làm rõ về nghề ở địa phương.

. Tăng thêm hiểu biết về thời gian, địa điểm làm việc chủ yếu của nghề.

. Trang thiết bị, dụng cụ lao động của nghề.

 

GV cho các nhóm chọn nghề trong ds nghề địa phương, tìm hiểu đặc điểm nghề thông qua bản mô tả nghề.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

ước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về cách mô tả nghề nghiệp: rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu, dễ nhận biết.

2.Đặc điểm một số nghề ở địa phương

Công việc đặc trưng

Thời gian, địa điểm làm việc chủ yếu

Trang thiết bị, dụng cụ lao động

Ghi chú

 

Nhân viên văn phòng

Từ thứ hai đến thứ bảy, giờ hành chính

Văn phòng

Máy tính, số sách, bút,...

Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong ngày

 

Luật sư

Từ thứ hai đến thứ bảy, giờ hành chính

Văn phòng luật sư

Máy tính, máy in, giấy tờ,…

Nắm chắc luật để linh hoạt xử lí các tình huống kiện tụng khác nhau

 

Lính cứu hoả

Bất kể ngày đêm

Nơi xảy ra hoả hoạn, cháy nổ,…

Đồ bảo hộ, bình xịt chữa cháy,…

Giữ tinh thần tỉnh táo, bình tĩnh, khả năng ứng biến nhanh

Kinh doanh tại chợ

Tất cả các ngày trong tuần.

Chợ

Các mặt hàng kinh doanh

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 9 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan trên phiếu câu hỏi vào thẻ Biggo.

3. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời, thẻ biggo của học sinh.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: tham gia trả lời các câu hỏi vào phiếu thẻ BIGGO.

HS nào được nhiều biggo nhất là người chiến thắng.

( mỗi thẻ có 9 ô: 3 cột, 3 hàng. Mỗi cột hoặc hàng gồm cả 3 ô đúng sẽ được 1 biggo, kể cả các hàng chéo)

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Tìm hiểu và giới thiệu một nghề em thấy thích nhất.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu một nghề mà em thích nhất.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

- Nhận diện nguy hiểm và cách giữ an toàn lao động khi làm nghề ở dịa phương.

- Hùng biện “nếu em là lãnh đạo địa phương”.

- Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương khởi nghiệp thành công ở địa phương.

Rút kinh nghiệm

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TUẦN 29 TIẾT 29: NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG ( TIẾT 2).

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nhận diện được những nguy hiểm có thể xảy ra khi làm những nghế ở địa phương.

- Nhận diện được những cách giữ an toàn khi làm những nghế ở địa phương.

2. Năng lực:

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất:

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tìm hiểu về nghề ở địa phương, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn nét đẹp, truyền thống của nghề địa phương.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

- Tranh ảnh, tư liệu về nghề ở địa phương.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi).

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ.

2. Đối với học sinh:

- Tìm hiểu về nghề nghiệp hiện tại của người thân trong gia đình và những người xung quanh trong cộng đồng.

- Tìm đọc, ghi lại thông tin về những nghề hiện có ở địa phương.

- Sưu tầm những câu chuyện nói về các nghề ở địa phương hoặc những người làm nghề ở địa phương.

- Tìm thông tin về các tấm gương khởi nghiệp thành công ở địa phương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 4 phút, lần lượt viết tên các nghề và đặc điểm nổi bật của nghề đó.

+ Đội nào viết được nhiều, đúng tên các nghề nghiệp và đặc điểm nổi bật của nghề thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Các em thân mến, Như chúng ta đã biết mỗi nghề đều có đặc điểm khác nhau, kèm theo đó là các mối nguy hiểm riêng của từng nghề.

Chúng ta cùng đi tìm hiểu thêm về những mối nguy hiểm và cách giữ an toàn lao động khi làm các nghề ở địa phương mình qua tiết học tiếp theo của bài học “NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG” nhé.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động 1: Nhận diện nguy hiểm và cách giữ an toàn lao động khi làm nghề ở địa phương. (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lựa chọn một nghề nghiệp hiện có ở địa phương để nhận diện các nguy hiểm và cách giữ an toàn lao động khi làm nghề.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: lựa chọn một nghề nghiệp hiện có ở địa phương để nhận diện các nguy hiểm từ đó đề xuất cách thức em sẽ áp dụng để giữ an toàn cho mình và mọi người lao động khi làm nghề.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

Lựa chọn những nghề nghiệp của người thân và của những người xung quanh trong cộng đồng.

Thảo luận nêu nguy hiểm gặp phải khi làm nghề.

Từ đó đề ra cách giữ an toàn khi lao động.

Đề xuất cách thức em sẽ áp dụng để giữ an toàn cho mình và mọi người.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về nguy hiểm và cách giữ an toàn khi làm nghề.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Nhận diện nguy hiểm và cách giữ an toàn lao động khi làm nghề ở địa phương.

Tên nghề

Nguy hiểm có thể gặp phải

Cách giữ an toàn khi lao động

 

Lính cứu hoả

Bị bỏng

- Mặc đồ bảo hộ trong suốt quá trình dập tắt đám cháy.

- Rèn luyện cách ứng biến, xử lí nhanh các tình huống nguy hiểm.

Khu vực cứu hoả phát nổ gây nguy hiểm đến tính mạng

 

Thợ lặn

Bình hết dưỡng khí trong khi lặn.

- Kiểm tra kĩ các thiết bị: bình oxy, mặt nạ dưỡng khí,… trước khi xuống nước.

- Học cách mát xa, xử lí khi bị chuột rút lúc đang bơi.

Chuột rút

Xây dựng

Rơi vật liệu từ trên cao

Luôn đội mũ bảo hiểm và mặc quần áo bảo hộ lao động theo quy định.

Đặt biển báo chú ý khu vực xây dựng.

Ngã từ trên cao

Hoạt động 2: Hùng biện: “ Nếu em là lãnh đạo địa phương…” (15 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những kế hoạch phát triển nghề nghiệp trong tương lai của địa phương khi học sinh đứng trên cương vị “lãnh đạo địa phương”.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: bài hùng biện của các nhóm HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận, hùng biện về chủ đề “ Nếu em là lãnh đạo địa phương, em sẽ làm gì để phát triển các nghề của địa phương và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp?”

- GV gợi ý cho HS:

+ mỗi nhóm cử 3 – 4 người tham gia;

+ Chia bài hùng biện thành các phần tương ứng với số thành viên tham gia;

+ Mỗi thành viên trong nhóm phụ trách một phần trong bài hùng biện;

+ Một thành viên chịu trách nhiệm dẫn dắt ( mở đầu, kết thúc ) bài hùng biện.

 

- Đại diện nhóm lên trình bày.

- Chia sẻ cảm nhận về các bài hùng biện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm lên hùng biện.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ cảm nhận về các bài hùng biện.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về các bài hùng biện của các nhóm.

4. Hùng biện: “ Nếu em là lãnh đạo địa phương…”

Nếu là lãnh đạo địa phương, những điều em sẽ làm để phát triển cách nghề của địa phương và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp là:

  • Mời các chuyên gia, những người trẻ thành công,... về tổ chức các buổi trò chuyện, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên ở địa phương.
  • Tuyên truyền, khuyến khích người dân ủng hộ các sản phẩm do địa phương sản xuất: bánh kẹo, đồ thủ công mĩ nghệ,...
  • Đưa ra một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với thanh niên mới ra trường, có ý định khởi nghiệp.
  • ...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 7 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về các nguy hiểm và cách giữ an toàn khi lao động làm nghề trên phiếu câu hỏi vào thẻ Biggo.

3. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời, Thẻ biggo của học sinh.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: tham gia trả lời các câu hỏi vào phiếu thẻ BIGGO.

HS nào được nhiều biggo nhất là người chiến thắng.

( mỗi thẻ có 9 ô: 3 cột, 3 hàng. Mỗi cột hoặc hàng gồm cả 3 ô đúng sẽ được 1 biggo, kể cả các hàng chéo)

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Sưu tầm một số câu chuyện nói về các nghề ở địa phương hoặc những người làm nghề ở địa phương.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Sưu tầm một số câu chuyện nói về các nghề ở địa phương hoặc những người làm nghề ở địa phương.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

- Tìm và ghi lại những câu ca dao, tục ngưc, hò, vè,…. nói về các nghề nghiệp khác nhau.

- Tìm hiểu những yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người làm nghề địa phương.

Rút kinh nghiệm

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 31

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

TUẦN 31 - TIẾT 31: EM PHÙ HỢP VỚI NGHỀ NÀO ( TIẾT 1).

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Tìm và ghi lại những câu ca dao, tục ngữ, hò, vè,…. nói về các nghề nghiệp khác nhau.

- Tìm hiểu những yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người làm nghề địa phương, từ đó có được sự tự đánh giá được sự phù hợp của bản thân với các nghề ở địa phương.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tìm hiểu về các năng lực phẩm chất của các nghề và nhận ra sự phù hợp của mình với nghề nào, hs mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn nét đẹp, truyền thống của nghề địa phương.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về nghề ở địa phương, yêu cầu của các nghề.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi).

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ.

2. Đối với học sinh

- Tìm và ghi lại những câu ca dao, tục ngữ, hò, vè,…. nói về các nghề nghiệp khác nhau.

- Tìm hiểu những yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người làm nghề địa phương.

- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 hoặc 3 hộp xúc xắc nghề nghiệp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (6 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 5 phút, lần lượt viết tên các nghề rồi ghép với nguy hiểm và cách giữ an toàn khi lao động nghề đó.

+ Đội nào viết được nhiều, đúng tên các nghề nghiệp và ghép với nguy hiểm và cách giữ an toàn khi lao động nghề đó thì đội đó giành được chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Các em thân mến, chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều nghề xung quanh chúng ta, vậy nghề nào là nghề phù hợp với em nhất?

Chúng ta cùng đi tìm hiểu thêm để trả lời vấn đề “ EM PHÙ HỢP VỚI NGHỀ NÀO” này nhé.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động 1: Yêu cầu của nghề nghiệp. (10 phút)

1. Mục tiêu: Khám phá đặc điểm và yêu cầu cơ bản của một số nghề.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Khám phá đặc điểm và yêu cầu cơ bản của một số nghề thông qua hoạt động nối, ghép các mặt của “Hộp xúc xắc nghề nghiệp” mỗi nghề phân loại trên các mặt xúc xắc theo hai nhóm : phẩm chất và năng lực.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

. Khám phá đặc điểm và yêu cầu cơ bản của một số nghề thông qua hoạt động nối, ghép các mặt của "Hộp xúc xắc nghề nghiệp.

. Phân loại các yêu cầu đối với mỗi nghề trên hộp xúc xắc theo hai nhóm: phẩm chất và năng lực.

Giải hoạt động trải nghiệm 7 cánh diều chủ đề 8 Em phù hợp với nghề nào

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

GV chiếu các thông tin về phẩm chất, năng lực của một số nghề.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

  1. Yêu cầu của nghề nghiệp.

  • Giáo viên: Kiên nhẫn, nhẹ nhàng, giao tiếp tốt, hiểu biết, yêu quý trẻ em.
  • Điều dưỡng: Có khả năng chăm sóc người khác.
  • Nghề nông: Hiểu biết về thiên nhiên, cần cù.
  • Thợ cơ khí: Hiểu biét về máy móc.
  • Kế toán, bán hàng: Khả năng tính toán tốt, cẩn thận, tỉ mỉ.

  1. Phân loại phẩm chất, năng lực.

Phẩm chất

Năng lực

Kiên nhẫn

Có kĩ năng chăm sóc người khác

Cần cù

Hiểu biết về thiên nhiên

Cẩn thận

Hiểu biết, yêu quý trẻ em

Tỉ mỉ

Hiểu biết về máy móc

 

Khả năng tính toán tốt

 

Giao tiếp tốt

Hoạt động 2: Phẩm chất, năng lực cần có đối với các nghề ở địa phương (15 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định các yêu cầu về phẩm chất năng lực của người làm nghề ở địa phương.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: sản phẩm hoạt động nhóm của các nhóm HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: xác định các yêu cầu về phẩm chất năng lực của người làm nghề ở địa phương.

- GV gợi ý cho HS:

+ mỗi nhóm cử 3 – 4 người tham gia;

+ Lựa chọn một trong số các nghề ở địa phương.

+ Chỉ ra các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người làm các nghề này.

Xác định các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người làm nghề ở địa phương. 

- Đại diện nhóm lên trình bày.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm lên trình bày.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về các sản phẩm của các nhóm.

2. Phẩm chất, năng lực cần có đối với các nghề ở địa phương.

Tên nghề ở địa phương

Yêu cầu về phẩm chất

Yêu cầu về năng lực

 Giáo viên

Kiên trì, nhẫn nại, cẩn thận, công bằng, vị tha

- Kiến thức vững vàng.

- Sử dụng thành thạo các phần mềm word, powerpoint,…

Nghề thợ điện

Chăm chỉ, kiên trì

Sử dụng thành thạo dụng cụ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 6 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phẩm chất, năng lực của một số nghề.

3. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của học sinh.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: tham gia trả lời các câu hỏi TNKQ.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. Tìm và ghi lại những câu ca dao, tục ngữ, hò, vè,…. nói về các nghề nghiệp khác nhau.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm và ghi lại những câu ca dao, tục ngữ, hò, vè,…. nói về các nghề nghiệp khác nhau.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

- Tìm hiểu sự phù hợp của bản thân với các nghề ở địa phương.

- Làm tập san về nghề ở địa phương.

Rút kinh nghiệm

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 32

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

TUẦN 32 - TIẾT 32: EM PHÙ HỢP VỚI NGHỀ NÀO ( TIẾT 2).

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Tìm và ghi lại những câu ca dao, tục ngữ, hò, vè,…. nói về các nghề nghiệp khác nhau.

- Tìm hiểu những yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người làm nghề địa phương, từ đó có được sự tự đánh giá được sự phù hợp của bản thân với các nghề ở địa phương.

- Hs làm được tập san về một số nghề ở địa phương.

2. Năng lực:

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất:

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô.

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tìm hiểu về các năng lực phẩm chất của các nghề và nhận ra sự phù hợp của mình với nghề nào, hs mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn nét đẹp, truyền thống của nghề địa phương.

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

- Tranh ảnh, tư liệu về nghề ở địa phương, yêu cầu của các nghề.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi).

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ.

2. Đối với học sinh:

- Tìm và ghi lại những câu ca dao, tục ngữ, hò, vè,…. nói về các nghề nghiệp khác nhau.

- Tìm hiểu những yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người làm nghề địa phương. - Mỗi nhóm chuẩn bị 2 hoặc 3 hộp xúc xắc nghề nghiệp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (6 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Hát nối.

3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 10 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học. Trong thời gian 5 phút, 2 đội lần lượt hát các bài hát trong bài hát có nhắc đến tên các nghề, mỗi đội hát 1 lần rồi đến đội khác. Lần hát của người sau không trùng với nghề đã được nhắc đến ở các bài hát trước.

+ Đội nào hát được đến cuối cùng là đội chiến thắng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Các em thân mến, chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều nghề xung quanh chúng ta, vậy nghề nào là nghề phù hợp với em nhất?

Chúng ta cùng đi tìm hiểu thêm để trả lời vấn đề “ EM PHÙ HỢP VỚI NGHỀ NÀO” này nhé.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động 1: Em và các nghề ở địa phương. (10 phút)

1. Mục tiêu: Khám phá đặc điểm và yêu cầu cơ bản của một số nghề.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Tìm hiểu sự phù hợp của bản thân em với yêu cầu của nghề ở địa phương theo các bước sau:

Tìm hiểu sự phù hợp của bản thân em với yêu cầu của nghề ở địa phương theo các bước sau

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3.Em và các nghề ở địa phương.

Nghề giáo viên dạy Toán

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nghề

Phẩm chất, năng lực của em

Các phẩm chất, năng lực cần rèn luyện thêm

- Có kiến thức toán học

- Khả năng tư duy tốt

- Kiên nhẫn

- Cẩn thận

- Nhẫn nại

- Vị tha

- Công bằng

- Học tốt môn toán

- Khả năng tư duy tốt

- Kiên nhẫn

- Công bằng

- Cẩn thận

- Nhẫn nại

- Vị tha

Đánh giá sự phù hợp của em với nghề: Khá phù hợp

Hoạt động 2: Tập san về nghề ở địa phương (15 phút)

1. Mục tiêu: hs viết được bài giới thiệu, quảng bá về một nghề ở địa phương.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: sản phẩm hoạt động nhóm của các nhóm HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm mỗi nhóm có 2 đến 4 học sinh và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: hs viết được bài giới thiệu, quảng bá về một nghề ở địa phương.

- GV gợi ý cho HS:

a.Viết bài giới thiệu, quảng bá về một nghề ở địa phương.

Gợi ý:

  • Sự ra đời của nghề
  • Đặc điểm của những người làm nghề
  • Sản phẩm của nghề
  • Đánh giá của mọi người về giá trị và đóng góp của nghề đó cho địa phương
  • Cảm nhận cá nhân của em về nghề

b. Giới thiệu bài viết của em và tập hợp thành tập san về các nghề ở địa phương.

- Đại diện nhóm lên trình bày.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm lên trình bày.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về các sản phẩm của các nhóm.

4. Tập san về nghề ở địa phương

- Giới thiệu về nghề làm chiếu Nghĩa Trung.

- Giới thiệu về nghề khâu nón lá Nghĩa Châu.

- Giới thiệu về nghề làm sản phẩm cói xuất khẩu Nam Điền - Nghĩa Hải.

- Giới thiệu về nghề nuôi trồng thủy, hải sản Rạng Đông – Nam Điền.

- Giới thiệu về nghề bán hàng chợ Nghĩa Trung, Liễu Đề.

- ……….

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan.

3. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của học sinh.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: tham gia trả lời các câu hỏi TNKQ.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 6 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. HS tự đánh giá bản than sau chủ đề.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

Học sinh hoàn thành tự đánh giá bản thân sau chủ đề theo phiếu đánh giá cá nhân.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời trông phiếu đánh giá bản thân của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tự đánh giá bản thân sau chủ đề vào phiếu tự đánh giá.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

- GV nhận xét, đánh giá.

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN SAU CHỦ ĐỀ 8

Tích vào ô tương ứng với đánh giá của bản thân em.

Họ và tên :

Lớp:

I. Đánh giá mức độ tham gia của em trong các hoạt động:

Rất tích cực

Tích cực

Chưa tích cực

II. Đánh giá kết quae thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề:

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần cố gắng

Em kể tên được 1 số nghề hiện có ở địa phương.

Em nêu được công việc đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản của một số nghề ở địa phương.

Em nhận diện được những nguy hiểm có thể xảy ra và cách giữ an toàn khi làm những nghề ở địa phương.

Em nêu được những phẩm chất năng lực cần có của người làm các nghề ở địa phương.

Em liên hệ được một số phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với yêu cầu của một số nghành nghề ở địa phương.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Cả lớp hoàn thiện làm tập san về một số nghề ở địa phương, nộp vào tiết học sau.

- Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo: Chủ đề 9: CHÀO MÙA HÈ

Tuần 33

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

CHỦ ĐỀ 9: CHÀO MÙA HÈ

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

Tháng 5: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề

TIẾT 33: ĐỘI VIÊN TÍCH CỰC

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nắm được những tấm gương tiêu biểu của đội viên tích cực, những hoạt động Đội, rèn luyện bản thân đội viên trong hè, dự án mùa hè làm đẹp cảnh quan lớp học, nhà trường, địa phương.

- Biết được những việc làm cụ thể để phát huy tính tích cực của đội viên trong nhà trường, địa phương qua các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Thông qua các hoạt động Đội giúp học sinh rèn luyện các phẩm chất và năng lực của bản thân,đồng thời làm được các việc có ý nghĩa cho xã hội.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS biết yêu thương quý trọng bạn bè, thầy cô

- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân khi tìm hiểu về những tấm gương tiêu biểu của đội trong nhà trường, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung

- Trách nhiệm: HS có ý thức xây dựng và giữ gìn trường lớp gọn gàng, sạch đẹp

- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về hình ảnh đội viên tích cực

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm đọc, ghi lại thông tin nổi bật của đội viên tích cực của nhà trường trong các hoạt động dạy và học, văn nghệ, thể dục - thể thao trên website của nhà trường, ở phòng truyền thống, qua trao đổi với thầy cô.

- Tìm hiểu về các tấm gương học sinh có kết quả nổi bật trong hoạt động dạy học, văn nghệ, thể dục – thể thao....

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học,.

2. Nội dung: GV hướng dẫn, HS thảo luận tìm ra những hoạt động đáng yêu của bạn trong lớp hoặc lớp khác

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:GV hướng dẫn HS:

+ Tìm hiểu những hoạt động trong lớp , trong trường.

+ Viết hoặc vẽ lên một thẻ giấy những hoạt động nổi bật mà em nhận thấy ở người bạn cùng lớp hay cùng bản của mình.

+ Chia sẻ với bạn về hoạt động nổi bật đó và trao đổi cho bạn mình.

- HS chia sẻ trước lớp về sản phẩm của mình.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét sự tích cực, tinh thần, thái độ của HS trong hoạt động vừa rồi.

- GV kết luận:

+ Ai cũng có những ưu điểm, những hoạt động nổi bật. Nhận ra và trân trọng những điểm tốt của bạn, viết lời khen tặng bạn cũng là cách giúp tình bạn gắn bó hơn.

+ Trong quá trình trưởng thành, có nhiều thay đổi ở bản thân em, từ vẻ ngoài đến cảm xúc, suy nghĩ.

Để nắm rõ hơn về những hoạt động nổi bật của các bạn trong lớp thì chúng ta còn tìm hiểu thêm những hoạt động tích cực của các bạn đội viên trong nhà trường, trong xã hội, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Đội viên tích cực

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Các hoạt động Đội trong năm học (12 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động của đội trong năm học của nhà trường; chia sẻ những hoạt động nổi bật nhất của đội viên trong học tập, văn nghệ, thể dục thể thao …; giới thiệu những hoạt động tích cực của đội viên thông qua sản phẩm

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

? Em hãy liệt kê các hoạt động của Đội trong năm học của trường em?

 

STT

Tên hoạt động

Mục đích

Thời gian

Điều em đã trải nghiệm

1

Chi đội điểm 10

Giúp nhau học tốt

Tháng 10

Được các bạn giúp đỡ trong học tập

2

Thi đua học tốt

Giúp nhau đạt nhiều điểm cao

Tháng 11

Được các bạn hỗ trợ, chia sẻ phương pháp học tập

3

Cùng nhau rèn luyện sức khỏe,phát triển thẩm mỹ

Rèn luyện năng khiếu, sôi nổi của lớp

Tháng 3

Em được rèn luyện kĩ năng mềm bên cạnh học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

*Giới thiệu hoạt động chi đội điểm 10

 -Rèn luyện ý thức, tác phong cho thiếu nhi thông qua việc thực hiện nghiêm chỉnh nền nếp học đường. Định hướng cho thiếu nhi ý thức "Học đều, học đủ, học chăm", "Học" đi đôi với "Hành", "Vượt khó học tốt". Khuyến khích thiếu nhi xây dựng phương pháp học tập chủ động, sáng tạo, xây dựng ý thức tự học, tự lập, trung thực trong thi cử; tiếp tục triển khai có hiệu quả các phong trào: "Hoa điểm tốt", "Hoa điểm 10",

- Triển khai hiệu quả các mô hình: "Bạn giúp bạn", "Nhóm học tập", "Đôi bạn cùng tiến", phân công giúp đỡ các bạn học yếu, các bạn có hoàn cảnh khó khăn vươn lên cùng học tốt. Duy trì mô hình hoạt động của các câu lạc bộ học tập: Câu lạc bộ "Toán học",  "Ngoại ngữ", "Nhà sử học nhỏ tuổi",...; đa dạng hóa hình thức sinh hoạt của các câu lạc bộ, tổ chức các diễn đàn,hội thi...

*Tạo môi trường cho thiếu nhi thi đua học tập

- Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương học đường, lòng dũng cảm, tính trung thực trong học tập, thi cử.

- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả các phong trào, hoạt động thi đua học tốt, hoạt động của các câu lạc bộ, đội, nhóm; tích cực, chủ động học tập ngoại ngữ và kiến thức xã hội. Động viên, khen thưởng các gương có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện, các gương vượt khó học giỏi.

-Phát động phong trào thi đua học tập tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

*Tạo môi trường thi đua rèn luyện sức khoẻ, phát triển thẩm mỹ, kỹ năng thực hành xã hội

- Củng cố, phát triển các loại hình câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, các đội tuyên truyền măng non trong nhà trường, tạo môi trường lành mạnh, an toàn để các bạn sinh hoạt, rèn luyện sức khoẻ, phát triển năng khiếu.

- Phát động phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, các trò chơi dân gian… trào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.

- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc về việc tìm hiểu các hoạt động Đội trong năm học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về các hoạt động Đội trong năm học của nhà trường

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

- GV gọi HS chia sẻ các cảm xúc sau khi tìm hiểu về các hoạt động Đội trong năm học của nhà trường

- Em cảm thấy tự hào vì:

+ Được học tập và rèn luyện trong ngôi trường có bề dày thành tích, truyền thống học tập và tham gia các hoạt động xã hội.

+ Thầy cô giáo nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và đưa ra lời khuyên để HS đạt được kết quả học tập tốt nhất.

+ Có nhiều tấm gương bạn bè để cố gắng noi theo và học tập.

+ Quang cảnh nhà trường luôn xanh- sach – đẹp – an toàn của nhà trường đáp ứng được yêu cầu học tập.......

- Để lan tỏa niềm tự hào đó cần:

+ Tuyên truyền giới thiệu với bạn bè, người thân về các hoạt động Đội trong năm học của nhà trường , thành tích nổi bật của ngôi trường.

+ Thường xuyên rèn luyện, phấn đấu và trau dồi về kiến thức, kĩ năng,…để xứng đáng là một trong những học sinh của ngôi trường.

- Giới thiệu những các hoạt động Đội trong năm học của nhà trường thông qua các sản phẩm:

+ Trưng bày sản phẩm: Mô hình trường học bằng các vật liệu, pano, áp phích về hình ảnh trường,…

+ Thuyết trình: bài thuyết trình về các hoạt động Đội của nhà trường

1.Các hoạt động Đội trong năm học

-Chi đội điểm 10.

-Tạo môi trường cho thiếu nhi thi đua học tập.

-Tạo môi trường thi đua rèn luyện sức khoẻ, phát triển thẩm mỹ, kỹ năng thực hành xã hội

Hoạt động 2: Tham gia hoạt động Đội trong hè ở nơi em sinh sống (11 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những việc làm cụ thể để phát huy hoạt động Đội trong hè ở nơi em sinh sống và ý nghĩa của việc phát huy hoạt động Đội trong hè ở nơi em sinh sống.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hàng năm sau 9 tháng học sinh học tập và rèn luyện trong nhà trường thì các em được nghỉ hè và sinh hoạt về tại địa phương .Vậy các em về địa phương có những hoạt động hè như thế nào?

- GV.Các em nghiên cứu gợi ý của sgk.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: các bạn ở nơi eem sinh sống để có thông tin về các hoạt động ssẽ được tổ chức trong hè theo gợi ý:

+ Tên hoạt động;

+ Thời gian;

+ Nội dung.

- Xác định những công việc phù hợp mà em sẽ tham gia trong hoạt động đó.

- Chia sẻ với các bạn kế hoạch tham gia của em.

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia vào mùa hè xanh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS.

-Với nhà trường:

+ Tổ chức thăm hỏi, tặng quà và giúp đỡ các gia đình chính sách, các gia đình thương binh, liệt sĩ, các Mẹ Việt Nam Anh hùng; tham gia tu sửa, làm sạch nghĩa trang liệt sĩ; Lễ thắp nến tri ân các Anh hùng liệt sĩ...

- Với học sinh:

+ Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, giáo viên và Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.

- Với chính quyền địa phương:

+ Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cấp bộ Đoàn, gia đình và xã hội đặc biệt là phát huy tối đa vai trò công tác Đoàn, Đội.

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.

2.Tham gia hoạt động Đội trong hè nơi em sinh sống.


+ Tên hoạt động: Mùa hè xanh

+ Thời gian: từ ngày 1/7-27/7

+ Nội dung: Tham gia các chiến dịch bảo vệ môi trường: nhặt rác, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

+ Tổ chức thăm hỏi, tặng quà và giúp đỡ các gia đình chính sách, các gia đình thương binh, liệt sĩ, các Mẹ Việt Nam Anh hùng; tham gia tu sửa, làm sạch nghĩa trang liệt sĩ; Lễ thắp nến tri ân các Anh hùng liệt sĩ...

- Xác định những công việc phù hợp mà em sẽ tham gia trong hoạt động đó: Tham gia các hoạt động trong “Mùa hè xanh”

- Chia sẻ với các bạn kế hoạch tham gia của em. Em chia sẻ những dự định vào mùa hè.

Hoạt động 3: Rèn luyện bản thân trong hè (10 phút)

1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS để rèn luyện phát triển bản thân trong hè.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Để chuẩn bị cho kỳ nghỉ hè bản thân các em có dự định rèn luyện, phát triển bản thân trong hè như thế nào?

-GV đặt câu hỏi:

Em hãy chia sẻ những dự định rèn luyện, phát triển bản thân trong hè?

-GV gợi ý:

+ Dự định rèn luyện, phát triển các kĩ năng (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng quản lí thời gian,...)

+ Dự định tham quan, trải nghiệm.

+ Dự định chuẩn bị cho năm học mới.

  • -GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 
  • + Xác định những công việc phù hợp mà em sẽ tham gia trong hoạt động đó.
  • + Chăm chỉ học tập, làm bài tập hè
  • +Sinh hoạt cá nhân theo thói quen.
  • + Làm việc theo nhóm
  • +Giúp đỡ bạn bè
  • - Chia sẻ với các bạn kế hoạch rèn luyện bản thân trong hè

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS.

3. Rèn luyện bản thân trong hè

- Chăm chỉ học tập, làm bài tập hè

- Sinh hoạt cá nhân theo thói quen.

- Làm việc theo nhóm

- Giúp đỡ bạn bè

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Trình bày kế hoạch tham gia một số hoạt động về học tập, văn nghệ, thể dục - thể thao của em trong năm học này.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trình bày kế hoạch tham gia một số hoạt động về học tập, văn nghệ, thể dục - thể thao của em trong năm học này.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Về học tập:

  • Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, giáo viên và Ban chỉ huy Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu, tự tìm hiểu về các hoạt động Đội trong năm học

+ Về văn nghệ, thể dục - thể thao: tích cực tham gia vào các hội diễn văn nghệ, hội thao,….

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh có kết quả nổi bật trong trường về học tập, văn nghệ, thể dục – thể thao.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương học sinh có kết quả nổi bật trong trường về học tập, văn nghệ, thể dục – thể thao.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Tên bạn học sinh.

+ Kết quả nổi bật của bạn về học tập, văn nghệ, thể dục – thể thao.

+ Em học được điều gì từ bạn.

- GV nhận xét, đánh giá.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:

-Dự án mùa hè

+ Ghi lại tên dự án, thông điệp, mục tiêu, thời gian, nội dung công việc xây dựng dự án mùa hè làm đẹp quang cảnh trường lớp, nhà trương, địa phương.

+ Ghi lại kết quả thực hiện của nhóm trong tuần vừa qua.

- Cùng làm kế hoạch nhỏ

Rút kinh nghiệm

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 34

Ngày soạn:...../....../......

Ngày dạy:....../......./......

Trường

Họ tên:...................................................

Tổ: KHXH

TIẾT 34: KẾ HOẠCH NHỎ MÙA HÈ

I . MỤC TIÊU

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Tranh ảnh, tư liệu về , giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn,xây dựng dự án mùa hè với mục đích làm đẹp cảnh quan lớp học, nhà trường, địa phương.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ

2. Đối với học sinh

- Tìm hiểu, ghi lại thông tin về các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn trong trường

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

- KT sự chuẩn bị bài của HS.

3. Bài mới.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (7phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Nội dung: GV cho HS nghe bài hát CHUNG TAY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG của Võ Văn Lý

3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe..

4. Tổ chức thực hiện:

-GV mở bài hát CHUNG TAY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- HS lắng nghe.

-GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Nội dung của bài hát bảo vệ màu xanh cho trái đất, bảo vệ cây trái luôn xanh tươi, không khí luôn sạch hơn đó là một nét văn hóa đẹp trong cộng đồng. Đó là nội dung của bài học ngày hôm nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Dự án mùa hè : (15 phút)

1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên dự án, mục tiêu, thông điệp, thời gian, nội dung công việc xây dựng dựu án mùa hè để làm làm đẹp cảnh quan lớp học, nhà trường hoặc địa phương.

2.Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Là những chia sẻ của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –HỌC SINH

NỘI DUNG

  • Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
  • GV dẫn dắt: Hàng ngày việc quét dọn nhà cửa, vệ sinh lớp học mỗi buổi đến trường là việc làm thường xuyên của mỗi các em, vậy thời gian nghỉ hè dài ngày của các em có kế hoạch xây dựng một dự án như thế nào để môi trường luôn xanh - sạch - đep?
  • GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của SGK:
  • Xây dựng dự án mùa hè với mục đích làm đẹp cảnh quan lớp học, nhà trường, địa phương.
  • Xây dựng dự án mùa hè với mục đích làm đẹp cảnh quan lớp học, nhà trường, địa phương.
  • GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 
  • -HS tự thực hiện theo nhóm
  • Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
  • HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
  • Tên dự án: Mùa hè xanh.
  • Thông điệp: Hành động hôm nay, sự sống ngày mai.
  • Mục tiêu: làm sạch khuôn viên trường học.
  • Thời gian: 25/7/2022.
  • Nội dung công việc: 
    • Dọn vệ sinh lớp học.
    • Quét rác, làm từng khu vực trong sân trường.
    • Dọn cỏ, cắt tỉa cành cây xung quanh sân.
  • GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
  • -HS có nhiều hoạt động khác nhau…
  • Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
  • GV mời đại diện HS trả lời.
  • GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
  • Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
  • GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

GV chiếu các thông tin về dự án mùa hè của các nhóm.

GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

- GV gọi HS chia sẻ các cảm xúc sau khi tìm hiểu về các hoạt động dự án mùa hè

- Em cảm thấy tự hào vì:

+ Được học tập và rèn luyện trong ngôi trường có bề dày thành tích, truyền thống học tập và tham gia các hoạt động xã hội các em được rèn luyện các phẩm chất và năng lực bản thân, đống thời làm được các việc có ý nghĩa cho xã hội.

+ Có nhiều tấm gương bạn bè để cố gắng noi theo và học tập.

+ Quang cảnh nhà trường luôn xanh- sach – đẹp – an toàn của nhà trường đáp ứng được yêu cầu học tập.......

- Để lan tỏa niềm tự hào đó cần:

+ Tuyên truyền giới thiệu với bạn bè, người thân về các hoạt động Đội trong năm học của nhà trường .

+ Thường xuyên rèn luyện, phấn đấu và trau dồi về kiến thức, kĩ năng,…để xứng đáng là một trong những học sinh của ngôi trường.

- Giới thiệu những dự án về mùa hè thông qua các sản phẩm:

+ Trưng bày sản phẩm: Mô hình trường học bằng các vật liệu, pano, áp phích về hình ảnh trường,…

+ Thuyết trình: bài thuyết trình về dự án mùa hè.

1 . Dự án mùa hè

a)Văn hóa trong lao động :

+Vệ sinh đường làng vào cuối tuần.

+Không xả rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh chung .

b)Tích cực tham gia sinh hoạt hè ở địa phương.

c)Tham gia các lễ hội truyền thống ở địa phương.

  • Hoạt động 2: Cùng làm kế hoạch nhỏ (15 phút)

1.Mục tiêu: Thông qua kế hoạch hoạt động, HS nêu được những bước tiến hành khi giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: Là những cách làm thiện nguyện của HS.

4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Công tác Đội và phong trào thiếu nhi trên mỗi địa bàn thời gian qua có chuyển biến tích cực với nhiều nét mới. Nhiều hoạt động thiết thực đã góp phần khơi dậy ý thức tự học, tự phấn đấu và tinh thần sẻ chia, giúp đỡ bạn vượt khó đến trường trong mỗi đội viên, thiếu nhi.Hàng năm các liên đội tổ chức hoạt động cùng làm kế hoạch nhỏ. -GV đặt câu hỏi:

-Em hãy đề xuất và tổ chức hoạt động Cùng làm kế hoạch nhỏ mùa hè như thế nào?

-GV gợi ý:

+Giup đỡ các em nhỏ khó khăn.

+Mua sách vở, đồ dùng học tập để tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn.

+Giup đỡ trường tiểu học, mầm non ở địa phương

-GV chia nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 

- Chia sẻ với các bạn kế hoạch rèn luyện bản thân trong hè

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS

-Để giúp các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn Liên đội Trường THCS Yên Trung đã phát động phong trào nuôi heo đất.

-Thời gian qua liên đội đã triển khai có hiệu quả các phong trào của Đội như: Đôi bạn học tập, thi sáng kiến kinh nghiệm học tập, … Bên cạnh đó, các liên đội còn đẩy mạnh thực hiện phong trào “Kế hoạch nhỏ”, “Giúp bạn vượt khó”, qua đó đã góp phần tích cực trong việc giáo dục ý thức tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tinh thần tương thân tương ái trong đội viên. Các chi đội đã sôi nổi thực hiện các phong trào bằng nhiều hoạt động ý nghĩa, thiết thực như: ủng hộ tiền tiết kiệm, quyên góp những vật phẩm, đồ dùng có thể sử dụng để tặng bạn các em nghèo vượt khó.

-Với mục đích giáo dục các em học sinh biết thương yêu, đoàn kết, sẻ chia, trước những khó khăn của người khác, liên đội đã giáo dục đạo đức, lối sống và tinh thần đoàn kết, đặc biệt là phong trào “Giúp bạn đến trường” đã được triển khai ngày càng sâu rộng chú trọng các hoạt động giáo dục rèn luyện đạo đức, lối sống cho đội viên nhận thức đúng các giá trị chân - thiện - mỹ “Thương người như thể thương thân” hình thành lối sống lành mạnh, phù hợp với các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Đồng thời, phát huy tính chủ động, sáng tạo và đề cao vai trò tự học tập, tự rèn luyện, tự tu dưỡng của mỗi đội viên, thiếu nhi. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề xây dựng tình bạn đẹp, nói không với bạo lực học đường, văn hóa học đường.

GV chốt cho cả lớp 1 cách làm (phụ lục ) -- Và chính thức phát động phong trào cùng làm kế hoạch nhỏ giúp đỡ các em nhỏ khó khăn từ hôm nay.Gv thông báo thời hạn kết thúc .Nhóm nào quyên góp được nhiều nhất sẽ được điểm 10 mỗi bạn . Nhóm nhì 9 điểm, nhóm thứ ba 8 điểm ,nhóm thứ tư 7 điểm .

Sau đó giáo viên và các em sẽ sắp xếp lại và đóng gói ,lên kế hoach đi trao quà cho các bạn

2. Cùng làm kế hoạch nhỏ

-Giup đỡ các em nhỏ khó khăn.

-Mua sách vở, đồ dùng học tập để tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn.

-Giup đỡ trường tiểu học, mầm non ở địa phương.

Phụ lục :Hoạt động cùng làm kế hoạch nhỏ

Tên hoạt động :…

Mục tiêu của hoạt động :…

ND công việc dự kiến

Yêu cầu công việc

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

Đánh giá tổng kết

Ghi chú

1.Thu thập thông tin về hoàn cảnh cần giúp đỡ.

-Tìm hiểuvà ghi chép thông tin

1 tháng

Tất cả các bạn trong lớp

Số lượng cần ủng hộ

2.Kêu gọi tài trợ .:tiền mặt hoặc sách

Vận động người thân hoặc bạn bè.

1 tháng

Tất cả các bạn trong lớp

Số tiền,số sách quyên góp được

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6phút)

1. Mục tiêu: Củng cố lại các nội dung đã học .

2. Nội dung: Trình bày hoạt động Cùng làm kế hoach nhỏ.

3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trình bày kế hoạch tham gia một số hoạt động

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

+ Về học tập:

  • Tích cực tham gia các hoạt động, giáo viên tổ chức.
  • Phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu, tự tìm hiểu …

+ Về văn nghệ, thể dục - thể thao: tích cực tham gia vào các hội diễn văn nghệ, hội thao,….

  • - GV nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2phút)

 Củng cố lại mục tiêu của bài học đã đề ra.

- GV giao nhiêm vụ cho HS: bài sau….

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

E.Kế hoạch đánh giá

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Đánh giá thường xuyên (GV đánh giá HS,

HS đánh giá HS)

- Vấn đáp.

- Kiểm tra thực hành, kiểm tra viết.

- Các loại câu hỏi vấn đáp, bài tập thực hành.

- Các tình huống thực tế trong cuộc sống