Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Hoạt Động Trải Nghiệm 9 Kết Nối Tri Thức Chủ Đề 5 Em Với Gia Đình

Giáo Án Hoạt Động Trải Nghiệm 9 Kết Nối Tri Thức Chủ Đề 5 Em Với Gia Đình

Lượt xem 44
Lượt tải 41

Ngày soạn:30/12 /2024

TUẦN 18

CHỦ ĐỀ 5: EM VỚI GIA ĐÌNH

image41

Sau chủ đề này, HS:

-Tạo được bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-Biết giải quyết bất đồng trong quan hệ giữa bản thân với các thành viên trong gia đình hoặc giữa các thành viên.

-Tổ chức, sắp xếp được các công việc trong gia đinh một cách khoa học.

-Đề xuất được một số biện pháp phát triển kinh tế gia đình.

TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Diễn đàn vỀ chủ đỀ

“bẦu không khí vui vẻ,yêu thương trong gia đình”

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-Tạo cơ hội cho HS được trao đổi, chia sẻ ý kiến xoay quanh chủ đê' “Bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình”.

-HS rút ra được thông điệp: Gia đình là tổ ấm, là nơi chứa đựng yêu thương và nuôi dưỡng chúng ta trưởng thành, Mỗi thành viên cần có trách nhiệm xây dựng hạnh phúc gia đình,

2. Năng lực:

- Năng lực chung:

Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng:

Rèn kĩ năng

3. Phẩm chất:

- Phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV:

-Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương trình (MC) và tập các tiết mục văn nghệ/ diễn tiểu phẩm xoay quanh chủ đề vê' gia đình.

-Video, bài hát hoặc trò chơi đơn giản phù hợp với nội dung chủ đê' để tổ chức hoạt động khởi động.

-Những ví dụ minh hoạ vê' cách xây dựng bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-Các trường hợp thể hiện kĩ năng giải quyết bất đồng trong quan hệ giữa bản thân với các thành viên trong gia đình hoặc giữa các thành viên.

-Chuẩn bị địa điểm, hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị khác phục vụ cho diễn đàn.

-Máy chiếu, máy tính, màn hình (nếu có).

2. Đối với HS:

-Chuẩn bị các ý kiến tham luận xoay quanh chủ để xây dựng bẩu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình.

-Lớp/ tổ trực tuần chuẩn bị tiết mục văn nghệ và tập dượt dẫn chương trình.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.

b. Nội dung:

HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.

c. Sản phẩm:

Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

a. Mục tiêu:

-HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.

b. Nội dung:

-HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.

c. Sản phẩm:

-Kết quả làm việc của HS và TPT.

d. Tổ chức thực hiện:

- HS điều khiển lễ chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề:

a. Mục tiêu:

- Tạo cơ hội cho HS được trao đổi, chia sẻ ý kiến xoay quanh chủ đê' “Bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình”.

-HS rút ra được thông điệp: Gia đình là tổ ấm, là nơi chứa đựng yêu thương và nuôi dưỡng chúng ta trưởng thành, Mỗi thành viên cần có trách nhiệm xây dựng hạnh phúc gia đình

b. Nội dung:

-Trao đổi, chia sẻ ý kiến xoay quanh chủ đê' “Bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình”.

c. Sản phẩm:

- HS trình bày

d. Tổ chức thực hiện:

-MC giới thiệu các tiết mục văn nghệ. Lớp/ tổ trực tuần biểu diễn các tiết mục văn nghệ/ diễn tiểu phẩm.

-GV tổ trực tuần nêu đề dẫn và giới thiệu mục đích, ý nghĩa của diễn đàn.

-MC giới thiệu lần lượt đại diện các lớp tham luận về nội dung được phân công theo gợi ý:

+ Việc tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình có ý nghĩa gì?

+ Nếu trong gia đình xảy ra bất hoà hoặc không yêu thương nhau thì cảm xúc, tâm trạng của mọi người trong gia đình sẽ như thế nào?

+ Khi xảy ra bất hoà hoặc mọi người trong gia đình không yêu thương nhau thi chúng ta cần phải làm gì?

+ Chúng ta cần làm gì để tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình?

+ Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm như thê' nào đối với việc tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình?

+ Những hành động, lời nói, việc làm nào mà HS cần thực hiện để tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình?

-GV yêu cầu những HS khác lắng nghe và phát biểu ý kiến về chủ để của diễn đàn, hoặc đặt câu hỏi cho tác giả của các tham luận.

-GV chốt lại những điểm quan trọng qua các tham luận, ý kiến trao đổi và rút ra thông điệp về gia đình (nêu ở mục tiêu).

ĐÁNH GIÁ

-Mời một số HS chia sẻ ý kiến xoay quanh chủ đê' “Bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình”.

C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

-Yêu cầu HS chia sẻ chia sẻ ý kiến xoay quanh chủ đê' “Bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình”.

TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

Nội dung 1:

TẠO BẦU KHÔNG KHÍ VUI VẺ, YÊU THƯƠNG VÀ

GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG TRONG GIA ĐÌNH (1 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

-Tìm hiểu cách tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương, cùng các thành viên xây dựng gia đinh hạnh phúc và rèn luyện các kĩ năng tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-Tạo được bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-Biết giải quyết bất đồng trong quan hệ giữa bản thân với các thành viên trong gia đình hoặc giữa các thành viên.

2.Năng lực:

Năng lực chung:

+ Lập và thực hiện kế hoạch tổ chức sự kiện trong gia đình.

+ Tự chủ tổ chức, sắp xếp các công việc trong gia đình một cách khoa học.

+ Giải quyết vấn đề trong quan hệ giữa bản thân với các thành viên trong gia đình hoặc giữa các thành viên,...

Năng lực riêng: 

- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

+ Trách nhiệm trong việc giải quyết bất đồng giữa bản thân với các thành viên trong gia đình hoặc giữa các thành viên; đề xuất các biện pháp phát triển kinh tế gia đình;...

+ Nhân ái: thông qua việc tạo bầu không khí vui vẻ, vêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

+Đối với giáo viên:

-Xây dựng chương trình trao đổi về chủ đê' “Tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình”.

-Phân công các lớp chuẩn bị ý kiến tham luận xoay quanh chủ để.

+Đồi với học sinh:

-Nhớ lại những hành động, hành vi của bản thân hoặc người thân trong gia đình góp phần xây dựng bẩu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-Nhớ lại các trường hợp bản thân hoặc người thân trong gia đình thể hiện kĩ năng giải quyết bất đông trong quan hệ giữa bản thân với các tưành viên trong gia đình hoặc giữa các thành viên.

-SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục tiêu:

-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b.Nội dung:

- GV trình bày vấn dc, HS trà lời câu hoi.

c.Sán phẩm học tập:

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d.Tổ chức thực hiện:

-Văn nghệ/ xem video về gia đình.

-GV tổ chức cho HS hát/ nghe bài hát hoặc xem video có nội dung về không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình.

-GV gọi HS chia sẻ cảm xúc hoặc yêu cầu IiS rút ra thông điệp về tình cảm gia đình sau khi tham gia hoạt động khởi động.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tim hiểu cách tạo bầu không khi vui vẻ, yêu thương, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc

a.Mục tiêu:

-HS chia sẻ được kinh nghiệm và xác định được cách tạo bẩu không khí vui vẻ, yêu thương, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

b.Nội dung:

-Tạo bẩu không khí vui vẻ, yêu thương, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

c.Sản phẩm học tập:

- HS làm việc nhóm và tra lời câu hỏi.

d.Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyến giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Chia sẻ kinh nghiệm tạo bẩu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 1 và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và chia sẻ những cách mà các em đã làm để tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-HS làm việc cá nhân, suy ngẫm và ghi vào SBT những kinh nghiệm của bản thân về những cách đã làm để tạo bẩu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình,...

-GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm, khích lệ -HS chia sẻ cho đến khi không còn ý kiến khác nữa. GV lưu ý HS lắng nghe tích cực những ý kiến chia sẻ của bạn để bổ sung những ý kiến khác với bạn.

-GV nhận xét và cùng HS chốt lại những kinh nghiệm tích cực, phù hợp để tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

Nhiệm vụ 2: Nêu cách tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đinh hạnh phúc.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 2, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: dựa vào các gợi ý ở mục 2, Hoạt động 1 (SGK - trang 28) và những kinh nghiệm đã có để bổ sung những cách khác nhằm tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

-Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp/ theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ. Nhắc HS ghi lại kết quả thảo luận của cặp/ theo nhóm vào SBT,... để chuẩn bị trình bày.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV yêu cẩu đại diện các cặp/ nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Nhắc các cặp/ nhóm trình bày sau chỉ bổ sung những cách khác với các nhóm đã trình bày trước, tránh trùng lặp.

Bước 3: Báo cáo kết qủa hoạt .

-Gọi HS nêu nhận xét và cảm nhận sau khi nghe các nhóm trình bày.

Bước 4: Đánh giá kết qủa. thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV tổng hợp các ý kiến của HS và kết luận Hoạt động 1: Gia đình là quan trọng đối với tất cả mọi người. Ai cũng mong muốn được sống trong hâu không khí vui vẻ, yêu thương của gia đình. Có nhiều cách để tạo hầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình, xây dựng gia đỉnh hạnh phúc như:

+ Nói những điều tích cực trong gia đình (ví dụ: khen ngợi, động viên khi thành viên trong
gia đình làm được việc tốt hoặc khi con em học tập tiến bộ,...).

+ Thể hiện sự dí dỏm, hài hước trong giao tiếp với người thân.

+ An ủi, động viên mọi người trong gia đình.

+ Quan tâm, chăm sóc người thân.

+ Tổ chức các sự kiện gắn kết các thành viên trong gia đình.

+ Tổ chức các chuyến đi tham quan, du lịch cùng nhau.

+ Khích lệ nhau suy nghĩ và hành động gắn kết yêu thương.

+ Cùng nhau chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau những lúc ai đó gặp khó khăn, thử thách.

+ Cộng đồng trách nhiệm cùng nhau giải quyết các vấn đề nảy sinh và chung sức vượt qua khó khăn, thử thách.

1. Tim hiểu cách tạo bầu không khi vui vẻ, yêu thương, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc

+ Nói những điều tích cực trong gia đình (ví dụ: khen ngợi, động viên khi thành viên trong
gia đình làm được việc tốt hoặc khi con em học tập tiến bộ,...).

+ Thể hiện sự dí dỏm, hài hước trong giao tiếp với người thân.

+ An ủi, động viên mọi người trong gia đình.

+ Quan tâm, chăm sóc người thân.

+ Tổ chức các sự kiện gắn kết các thành viên trong gia đình.

+ Tổ chức các chuyến đi tham quan, du lịch cùng nhau.

+ Khích lệ nhau suy nghĩ và hành động gắn kết yêu thương.

+ Cùng nhau chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau những lúc ai đó gặp khó khăn, thử thách.

+ Cộng đồng trách nhiệm cùng nhau giải quyết các vấn đề nảy sinh và chung sức vượt qua khó khăn, thử thách.

Hoạt động 2: Trao đổi về cách giải quyết bất đồng trong gia đình

a. Mục tiêu:

HS chia sẻ được kinh nghiệm và xác định được cách giải quyết bất đồng trong gia đình

b.Nội dung:

-Cách giải quyết bất đồng trong gia đình

c.Sán phẩm học tập:

- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.

d.Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Chia sẻ kinh nghiệm giải quvết bất đồng giữa em và các thành viên hoặc giữa các thành viên trong gia đình.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 1 và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và chia

sẻ những cách mà các em đã làm để giải quyết bất đồng giữa em và các thành viên hoặc giữa các thành viên trong gia đình với nhau.

-HS làm việc cá nhân, suy nghi và gni vào SBT những kinh nghiệm của bản thân về cách giải quyết bất đồng trong gia đình.

-GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp kết quả thực hiện nhiệm vụ L Nhắc HS lắng nghe tích cực những ý kiến chia sẻ của bạn để bổ sung những ý kiến khác với bạn. Khích lệ HS chia sẻ cho đến khi không còn ý kiến khác nữa.

-GV nhận xét và cùng HS chốt lại những kinh nghiệm tích cực, phù hợp để giải quyết bất đồng trong gia đình.

Nhiệm vụ 2: Nêu cách giải quyết bất đồng trong gia đình.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 2, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2 dựa vào những gợi ý (SGK - trang 28) và những kinh nghiệm của các em đã chia sẻ để thảo luận, nêu cách giải quyết bất đồng trong gia đình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp/ theo nhóm về cách giải quyết bất đồng trong gia đình. Nhắc HS ghi lại kết quả thảo luận của cặp/ nhóm để chuẩn bị trình bày.

Bước 3: Báo cáo kết qủa hoạt .

-GV yêu cẩu đại diện các cặp/ nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 2.

. Bước 4: Đánh giá kết qủa. thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV nhận xét, tổng h ợp các ý kiến và kết luận vê cách giải quyết bất đồng trong gia đình:

+ Khi trong gia đình xảy ra bất đồng: đầu tiên, cãn tìm hiểu nguvên nhân bất đồng. Sau đó, đê xuất cách giải quyết rồi cùng nhau giải quyết bất đồng.

+ Trong quá trình giải quyết bất đồng, cần:

-Tìm ra sự hợp lí, chưa hợp lí của từng người có bất đồng.

-Chủ động nói chuyện với người thân về những bất đồng.

-Chú ý lắng nghe, tìm hiểu suy nghĩ, cảm xúc của người thân, không định kiến hay quy kết.

-Tự nhận thức những điều bản thân cần rút kinh nghiệm để giảm thiểu những bất đồng có thể xảy ra trong gia đình.

-Thiện chí giải quyết bất đồng với tình yêu thương và mang tính xây dựng.

-Bao dung với những sai trái, lỗi lầm của người thân.

2.Trao đổi về cách giải quyết bất đồng trong gia đình

+ Trong quá trình giải quyết bất đồng, cần:

-Tìm ra sự hợp lí, chưa hợp lí của từng người có bất đồng.

-Chủ động nói chuyện với người thân về những bất đồng.

-Chú ý lắng nghe, tìm hiểu suy nghĩ, cảm xúc của người thân, không định kiến hay quy kết.

-Tự nhận thức những điều bản thân cần rút kinh nghiệm để giảm thiểu những bất đồng có thể xảy ra trong gia đình.

-Thiện chí giải quyết bất đồng với tình yêu thương và mang tính xây dựng.

-Bao dung với những sai trái, lỗi lầm của người thân.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẠP

Hoạt động 3: Luyện tập kĩ năng giải quyết bất đồng trong gia đình

a.Mục tiêu:

HS luyện tập được kĩ năng giải quyết bất đồng trong gia đinh trong một số tình huống

b.Nội dung:

-Kĩ năng giải quyết bất đồng trong gia đinh

c.Sán phẩm học tập:

- Câu tra lởi của HS.

d.Tố chức thực hiện:

Nhiệm vụ: Thực hành giải quyết bất đồng trong các tình huống cụ thể.

-GV chuyển giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hành giải quyết bất đồng của các nhân vật ở các tinh huống 1, 2 (SGK - trang 29).

-GV phân công nhiệm vụ: mỗi nhóm thực hành xử lí 1 tình huống trong SGK hoặc tình huống GV thay thế cho phù hợp với thực tiễn.

-HS trong từng nhóm nghiên cứu tình huống được phân công, thảo luận để đưa ra cách giải quyết phù hợp (có thể đóng vai xử lí tình huống).

-GV mời đại diện các nhóm thể hiện cách giải quyết bất đồng trong tình huống nhóm được phân công. Yêu cẩu HS các nhóm khác lắng nghe tích cực để đổng thuận hoặc đưa ra ý kiến khác với cách giải quyết tình huống của nhóm đã trình bày.

-GV có thể đặt thêm câu hỏi gắn tình huống với bối cảnh/ hoàn cảnh đã thay đổi để rèn tư duy biện chứng và cách ứng xử linh hoạt cho HS.

-GV cùng HS tổng hợp ý kiến và kết luận về cách giải quyết bất đồng ưong từng tình huống.

Hoạt động 4: Tổ chức sự kiện nhằm tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc

a.Mục tiêu:

HS lập được kế hoạch tổ chức sự kiện có ý nghĩa với gia đình mình.

b.Nội dung:

- Kế hoạch tổ chức sự kiện có ý nghĩa với gia đình mình.

c.Sán phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS

d.Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tổ chức một hoạt động hoặc sự kiện có ý nghĩa đối với gia đình em.

-GV chuyển giao nhiệm vụ, yêu cầu mỗi HS lựa chọn và lập kế hoạch tổ chức 1 hoạt động
hoặc sự kiện có ýnghĩa với gia đình mình. H ướng dẫn HS tham khảo gợi ý (SGK - trang 29) để thực hiện nhiệm vụ.

-HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cá nhân; lập kế hoạch tổ chức sự kiện hoặc hoạt động đã được lựa chọn có ý nghĩa với gia đình mình.

-GV khích lệ HS xung phong trình bày kế hoạch của mình. Yêu cầu cả lớp lắng nghe tích cực để rút kinh nghiệm và tham gia nhận xét, đặt câu hỏi, góp ý cho bạn.

-GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện, chia sẻ kế hoạch với gia đình và phối hợp với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện kế hoạch đã xây dựng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hoạt động 5: Rèn luyện kĩ năng giải quyết bất đồng, tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương và xây dựng gia đinh hạnh phúc

a.Mục tiêu:

HS rèn luyện được kĩ năng giải quyết bất đồng, tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương và xây dựng gia đình hạnh phúc.

b.Nội dung:

- Kĩ năng giải quyết bất đồng, tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương và xây dựng gia đình hạnh phúc.

c.Sán phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS

d.Tổ chức thực hiện:

GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà:

+ Thực hiện kế hoạch tổ chức sự kiện, tạo bẩu không khí vui vẻ, yêu thương và xây dựng gia đình hạnh phúc. Sự kiện có thể tổ chức ở nhà hoặc địa điểm đã xác định trong kế hoạch.

+ Thực hiện những lời nói và việc làm để tạo sự vui vẻ, yêu thương trong cuộc sống thường ngày ở gia đinh, cùng các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc.

+ Lắng nghe tích cực, phân tích và thuyết phục người thân để giải quyết bất đồng xảy ra trong gia đình.

Nhắc HS ghi chép kết quả thực hiện, cảm xúc và những khó khăn, cách khắc phục khó khăn vào SBT để báo cáo và chia sẻ, phản hồi trong hoạt động sau.

TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG,

TẠO BẦU KHÔNG KHÍ VUI VẺ, YÊU THƯƠNG

VÀ XÂY DựNG GIA ĐINH HẠNH PHÚC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-HS chia sẻ được kết quả rèn luyện kĩ năng giải quyết bất đồng, tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương và xây dựng gia đình hạnh phúc và cảm xúc.

-HS nêu được bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình rèn luyện

2. Năng lực:

- Năng lực chung:

+Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng:

+ Thiết kế và tổ chức hoạt động

3. Phẩm chất:

+Nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.

- Kế hoạch tuần mới

2. Đối với HS:

- Bản sơ kết tuần

- Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu:

-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp

b. Nội dung:

-HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sinh hoạt lớp.

c. Sản phẩm:

-Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ kết tuần

a. Mục tiêu:

-HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới

b. Nội dung:

-Cán bộ lớp nhận xét

c. Sản phẩm:

-Kết quả làm việc của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu:

HS nêu được bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình rèn luyện

b. Nội dung:

HS chia sẻ bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình rèn luyện

c. Sản phẩm:

-Kết quả chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

-GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả hoặc sản phẩm rèn luyện kĩ năng giải quyết bất đồng, tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương và xây dựng gia đình hạnh phúc.

-GV khích lệ HS chia sẻ cảm xúc, bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình rèn luyện và yêu cẩu các bạn lắng nghe tích cực để chia sẻ bổ sung.

-Gợi một số HS nêu cảm nhận và những điểu học hỏi được từ những chia sẻ của các bạn.

-GV lắng nghe tích cực để nhận biết được những kết quả độc đáo, kinh nghiệm hay; tuyên dương những HS nghiêm túc và thành công trong rèn luyện.

TỔNG KẾT

-GV yêu Cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia hoạt động.

GV kết luận chung: Gia đình là tổ ấm, là nơi chứa đựng tình yêu thương của các thành viên trong gia đình và là nơi nuôi dưỡng chúng ta trương thành. Tạo hâu không khí vui vẻ, yêu thương và giải quyết bất đồng trong gia đình vừa là trách nhiệm, vừa là hành động thể hiện sự yêu thương, trách nhiệm của mỗi người với gia đình mình. Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng tạo bẩu không khí vui vẻ, yêu thương, xây dựng gia đình hạnh phúc và giải quyết bất đồng trong gia đình là rất cần thiết với mỗi chúng ta.

-Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS.

Ngày soạn:1/1/2025

TUẦN 19

CHỦ ĐỀ 5: EM VỚI GIA ĐÌNH

image41

TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Triển lãm sản phẩm của chủ đề “em với gia đình”

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-HS có cơ hội trưng bày sản phẩm thể hiện trách nhiệm với gia đình.

-Khích lệ, lan toả ý thức trách nhiệm với gia đình cho HS trong toàn trường.

2. Năng lực:

- Năng lực chung:

Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng:

Rèn kĩ năng

3. Phẩm chất:

- Phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV:

-Địa điểm, không gian để tổ chức triển lãm sản phẩm của chủ đề “Em với gia đình”.

-Thành lập BTC: Đại diện BGH nhà ưường; TPT Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;

-GV tổ chức chủ đề “Em với gia đình” ở 4 khối lớp; Đại diện Ban Phụ huynh HS, đại diện HS các khối lớp,...

-Thông báo về triển lãm: Gửi thông báo về các lớp khối 6, 7, 8, 9 trong đó Cần nêu rõ mục tiêu; nội dung; thời gian nộp sản phẩm; địa chỉ gửi sản phẩm triển lãm (ví dụ: BTC tại phòng Hội đồng nhà trường); thời gian mở cửa triển lãm (từ ngày nào đến ngày nào,...).

+ Nội dung triển lãm: Các loại sản phẩm của HS (kế hoạch thực hiện công việc gia đình; biện pháp phát triển kinh tế gia đình; sản phẩm mà HS làm ra,...) thể hiện trách nhiệm với gia đình của HS.

+ Đối tượng tham gia: Tất cả HS các khối 6, 7, 8, 9 trong trường.

-Gửi giấy mời đến Ban Phụ huynh HS.

-Chuẩn bị địa điểm, không gian trùng bày sản phẩm: có thể là có phòng riêng hoặc nhà đa năng hoặc phân chia cho mỗi lớp một khoảng không gian tại hành lang các lớp học, sân trường.

-Thu nhận sản phẩm: BTC có trách nhiệm thu nhận, lựa chọn những sản phẩm; sắp xếp, trưng bày sản phẩm (có thể phân loại theo khối lớp, loại sản phẩm,...).

-Xây dựng lịch xem triển lãm cho các khối lớp.

-Video về tổ chức, sắp xếp được các công việc trong gia đình một cách khoa học của một cá nhân nào đó.

-Các ví dụ về tổ chức, sắp xếp các công việc trong gia đình một cách khoa học của các cá nhân.

-Máy chiếu, máy tính để có thể sử dụng cho nhiều hoạt động.

2. Đối với HS:

-Sản phẩm để tham gia triển lãm chủ đê' “Em với gia đình”.

-Suy ngẫm về kinh nghiệm tổ chức, sắp xếp các công việc trong gia đình một cách khoa học của bản thân hoặc của những người mà mình biết.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.

b. Nội dung:

HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.

c. Sản phẩm:

Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

a. Mục tiêu:

-HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.

b. Nội dung:

-HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.

c. Sản phẩm:

-Kết quả làm việc của HS và TPT.

d. Tổ chức thực hiện:

- HS điều khiển lễ chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề:

a. Mục tiêu:

-HS có cơ hội trưng bày sản phẩm thể hiện trách nhiệm với gia đình.

-Khích lệ, lan toả ý thức trách nhiệm với gia đình cho HS trong toàn trường.

b. Nội dung:

-Ý thức trách nhiệm với gia đình

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

-Người dẫn chương trình giới thiệu thành phần tham gia.

-Trưởng BTC đọc diễn văn khai mạc triển lãm (trong đó nêu mục tiêu của triển lãm và tổng quan về các loại sản phẩm của các khối lớp được trưng bày trong triển lãm những sản phẩm đặc sắc, độc đáo,..

-Mời Ban đại diện phụ huynh HS, thầy cô giáo và ITS vào xem triển lãm các sản phẩm của HS.

-GV cùng HS xem triển lãm và bàn luận vê' sản phẩm của các bạn.

-Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc, thu hoạch của mình sau khi xem triển lãm.

-Tổng hợp, phân tích thu hoạch, cảm xúc của HS sau triển lãm để đối chiếu với mục tiêu đặt ra.

-Rút kinh nghiệm: Khẳng định những thành công và rút ra những bài học kinh nghiệm để lần sau tổ chức thành công hơn.

ĐÁNH GIÁ

-Mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau buổi giao lưu và suy nghĩ về Ý thức trách nhiệm với gia đình

C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

-Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về Ý thức trách nhiệm với gia đình .

TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

Nội dung 2:

TỔ CHỨC, SẮP XẾP KHOA HỌC CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH (1 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

-Tìm hiểu được cách tổ chức, Sắp xếp khoa học công việc gia đình.

-Tổ chức, sắp xếp được các công việc trong gia đình một cách khoa học.

-Rèn luyện kĩ năng tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

2.Năng lực:

Năng lực chung:

-Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực riêng: 

- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Yêu nước, Nhân ái, Trung thực, Trách nhiệm, Chăm chỉ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

+Đối với giáo viên:

-Video vê' tổ chức, sắp xếp được các công việc trong gia đình một cách khoa học của một cá nhân nào đó.

-Các ví dụ về tổ chức, sắp xếp các công việc trong gia đình một cách khoa học của các cá nhân.

-Máy chiếu, máy tính để có thể sử dụng cho nhiều hoạt động.

+Đối với học sinh:

-Suy ngẫm vê' kinh nghiệm tổ chức, sắp xếp các công việc trong gia đình một cách khoa học của bản thân hoặc của những người mà mình biết.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Xem video về tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

a.Mục tiêu:

Tạo tâm thế, động lực cho HS tham gia các hoạt động.

b.Nội dung:

- GV trình bày vấn dc, HS trà lời câu hoi.

c.Sán phẩm học tập:

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d.Tổ chức thực hiện:

-GV tổ chức cho HS xem video về 1 ưường hợp tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

-Khai thác cảm xúc của HS hoặc yêu cẩu ITS rút ra:

+ Ý nghĩa của việc tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

+ Kinh nghiệm về cách tổ chức sắp xếp khoa học công việc của nhân vật trong video

GV tổng hợp các ý kiến của HS và chuyển ý, giới thiệu nội dung trải nghiệm mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình

a.Mục tiêu:

HS chia sẻ được kinh nghiệm và nêu được cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

b.Nội dung:

-Cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

c.Sản phẩm học tập:

- HS làm việc nhóm và tra lời câu hỏi.

d.Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyến giao nhiệm vụ học tập

* Nhiệm vụ 1: Chia sẻ kinh nghiệm tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 1 và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: nhớ lại và chia sẻ
những cách mà các em đã tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình theo những gợi ý sau:

+ Những công việc trong gia đình mà em đã được phân công thực hiện,

+ Cách tổ chức, sắp xếp công việc gia đình mà em đã thực hiện.

-HS làm việc cá nhân, suy ngẫm và ghi lại những kinh nghiệm của bản thân về cách tổ chức,
sắp xếp khoa học công việc gia đình vào SBT.

-GV khích lệ HS xung phong chia sẻ kinh nghiệm của mình. HS khác lắng nghe tích cực
những ý kiến chia sẻ của bạn để bổ sung những ý kiến khác với bạn.

-GV cùng HS chốt lại nhĩtng kinh nghiệm tích cực, phù hợp về cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

* Nhiệm vụ 2: Nêu cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 2 và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: dựa vào những gợi ý
ở mục 2, Hoạt động 1 (SGK - trang 31) và những kinh nghiệm của các em đã được chốt
ở trên để thảo luận nêu cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp/ theo nhóm về cách tổ chức, sắp xếp khoa học cồng
việc gia đình. Ghi lại kết quả thảo luận của cặp/ nhóm để chuẩn bị trình bày.

Bước 3: Báo cáo kết qủa hoạt .

-GV yêu cầu đại diện các cặp/ nhóm báo cáo kểt quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình.

-Các cặp/ nhóm sau chỉ bổ sung những cách khác với các nhóm đã trình bày, tránh trùng lặp.

Bước 4: Đánh giá kết qủa. thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV cùng HS kết luận về cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình:

+ Liệt kê và phân loại những công việc cần thực hiện theo 4 nhóm (Công việc quan trọng
và khẩn cấp; Công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp; Công việc quan trọng nhưng
không khẩn cấp; Công việc không quan trọng và không khẩn cấp).

+ Sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên. Sau khi đã phân loại công việc vào 4 nhóm,
những công việc còn lại sẽ có thể loại bỏ nếu không cần thiết để tránh làm mất thời gian.

+ Phân phối thời gian và nguồn lực hợp lí cho các công việc theo thứ tự ưu tiên.

+ Quản lí tiến độ công việc.

+ Sử dụng công cụ quản lí thời gian như: phiếu nhắc việc, lịch bàn, thời gian biểu,...

+ Chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh.

1. Tìm hiểu cách tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình

+ Liệt kê và phân loại những công việc cần thực hiện theo 4 nhóm (Công việc quan trọng
và khẩn cấp; Công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp; Công việc quan trọng nhưng
không khẩn cấp; Công việc không quan trọng và không khẩn cấp).

+ Sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên. Sau khi đã phân loại công việc vào 4 nhóm,
những công việc còn lại sẽ có thể loại bỏ nếu không cần thiết để tránh làm mất thời gian.

+ Phân phối thời gian và nguồn lực hợp lí cho các công việc theo thứ tự ưu tiên.

+ Quản lí tiến độ công việc.

+ Sử dụng công cụ quản lí thời gian như: phiếu nhắc việc, lịch bàn, thời gian biểu,...

+ Chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Thực hành tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình

a. Mục tiêu:

-HS tự đánh giá được việc tổ chức, sắp xếp các công việc gia đình.

-HS xác định được những điều cần thay đổi để tổ chức, sắp xếp công việc gia đình của bản thân một cách khoa học.

b.Nội dung:

-Những điều cần thay đổi để tổ chức, sắp xếp công việc gia đình

c.Sán phẩm học tập:

- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.

d.Tổ chức hoạt dộng:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Tự nhận xét việc tổ chức, sắp xếp các công việc gia đình của bản thân.

-GV chuyển giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS dựa vào gợi ý ở mục 1, Hoạt động 2 (SGK - trang 31) để tự nhận xét việc tổ chức, sắp xếp các công việc gia đình của bản thân.

STT

Cách tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình

Việc thực hiện của bản thân

Ghi chú

Có /Không

1

Liệt kê những công việc gia đình cần thực hiện

2

Sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên

3

Phân phối thời gian và nguồn lực hợp lí cho các công việc theo thứ tự ưu tiên

4

Sử dụng công cụ quản lí thời gian

không

5

Chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh

không

-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để tự nhận xét việc tổ chức, sắp xếp các công việc gia đình của bản thân.

-GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả tự nhận xét việc tổ chức, sắp xếp các công việc gia đình của bản thân trong nhóm và lớp.

-GV nhận xét dựa vào tổng hợp kết quả tự nhận xét của HS.

Nhiệm vụ 2: Xác định những điều em cần thay đổi trong cách tổ chức, sắp xếp công việc gia đình.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 2 và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: từng HS dựa vào kết quả tự nhận xét việc tổ chức, sắp xếp các công việc gia đình của bản thân để điều chỉnh cách tổ chức, sắp xếp công việc gia đình.

-HS làm việc cá nhân để đề xuất những điểu cần thay đổi trong cách tổ chức, Sắp xếp công việc gia đình sao cho khoa học, hợp lí hơn.

-GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ những điểu chỉnh cách tổ chức, sắp xếp công việc gia đình sao cho khoa học, hợp lí hơn.

Nhiệm vụ 3: Thực hiện tổ chức, sắp xếp các công việc gia đinh của bản thân một cách khoa học và chia sẻ kết quả.

-GV chuyển giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện những điếu chỉnh cách tổ chức, sắp xếp công việc gia đình đã chỉ ra ở nhiệm vụ và ghi chép kết quả để chia sẻ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS làm việc cá nhân, tự xác định những điều bản thân cần thay đổi, điều chỉnh trong cách tổ chức, sắp xếp công việc gia đình sao cho khoa học, hợp lí hơn và ghi lại.

Bước 3: Báo cáo kết qủa hoạt .

-HS thực hiện nhiệm vụ này ở gia đình và ghi chép kết quả để chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết qủa. thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2 dựa vào báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS.

2.Thực hành tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Hoạt động 3: Duy trì việc tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình

a. Mục tiêu:

HS thường xuyên thực hiện, cải thiện để tổ chức, sắp xếp công việc gia đình khoa học và hợp lí hơn.

b.Nội dung:

-Sắp xếp công việc gia đình khoa học và hợp lí

c.Sán phẩm học tập:

- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.

d.Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-GV hướng dẫn và yêu cầu từng HS về nhà:

-Tiếp tục thực hiện tổ chức, Sắp xếp khoa học các công việc gia đình trong cuộc sống hằng ngày.

-HS ghi chép các kết quả thực hiện, cảm xúc và những khó khăn cũng như cách khắc phục vào SBT để báo cáo và chia sẻ, phản hồi trong hoạt động sau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS thực hiện tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình trong cuộc sống hằng ngày.

– Ghi chép kết quả thực hiện, cảm xúc và những khó khăn cũng như cách khắc phục để báo cáo và chia sẻ, phản hồi trong hoạt động sau

Bước 3: Báo cáo kết qủa hoạt .

HS thực hiện tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình trong cuộc sống hằng ngày và ghi chép đầy đủ kết quả thực hiện.

Bước 4: Đánh giá kết qủa. thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

Chia sẻ kết quả duy trì việc tổ chức, sắp xếp khoa học

các công việc gia đình

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS chia sẻ được kết quả duy trì việc tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

-Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực riêng: 

- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Yêu nước, Nhân ái, Trung thực, Trách nhiệm, Chăm chỉ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu:

-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp

b. Nội dung:

-HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sinh hoạt lớp.

c. Sản phẩm:

-Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ kết tuần

a. Mục tiêu:

-HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới

b. Nội dung:

-Cán bộ lớp nhận xét

c. Sản phẩm:

-Kết quả làm việc của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề .

a. Mục tiêu:

HS chia sẻ được kết quả duy trì việc tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình.

b. Nội dung:

-Tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình.

c. Sản phẩm:

-Kết quả chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả duy trì việc tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình. – Khích lệ HS chia sẻ cảm xúc, bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình duy trì việc tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình.

GV yêu cầu một số HS nêu những điều học hỏi được sau khi nghe các bạn chia sẻ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS chia sẻ kết quả vận dụng thực tiễn trong nhóm.

– Một số HS chia sẻ trước lớp.

Ghi chép những kinh nghiệm hay về tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình đã học hỏi được.

Bước 3: Báo cáo kết qủa hoạt .

-Sp của mỗi HS cần có là bản ghi chép những kinh nghiệm hay học hỏi được về tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc gia đình.

Bước 4: Đánh giá kết qủa. thực hiện nhiệm vụ học tập

GV tổng hợp những kết quả độc đáo, kinh nghiệm hay; tuyên dương những HS nghiêm túc và thành công trong hoạt động vận dụng

TỔNG KẾT

-GV yêu cầu HS chia sẻ những điểu học hỏi được và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia các hoạt động.

GV kết luận chung: Tổ chức, sắp xếp khoa học các công việc trong gia đình là hành động thiết thực thể hiện trách nhiệm, tình yêu thương của mình đối với gia đình. Các em hãy tích cực tham gia tổ chức, sắp xếp khoa học công việc trong gia đình để góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc và rèn luyện thói quen tích cực cho bản thân.

-GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS.

Ngày soạn:6/1 /2025

TUẦN 20

CHỦ ĐỀ 5: EM VỚI GIA ĐÌNH

image41

TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

TOẠ ĐÀM VỀ CHỦ ĐỀ “PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIA ĐÌNH”

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-HS nhận thức được tầm quan trọng của phát triển kinh tế gia đình.

-Nêu được một số biện pháp phát triển kinh tế gia đình phù hợp.

2. Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực riêng:

+Thiết kế và tổ chức hoạt động

3. Phẩm chất:

-Phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV:

- Địa điểm, hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị cần thiết phục vụ cho toạ đàm

-Cử người chủ trì toạ đàm và mời khách mời tham gia toạ đàm. Nêu rõ mục đích, yêu cẩu, nội dung toạ đàm với khách mời.

-Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương trình (MC) và chuẩn bị 2 - 3 tiết mục văn nghệ.

-Video, bài hát hoặc trò chơi đơn giản phù hợp với nội dung chủ để để tổ chức hoạt động khởi động.

-Các ví dụ về một số biện pháp phát triển kinh tế gia đình hiệu quả.

-Máy chiếu, máy tính để có thể sử dụng cho nhiều hoạt động.

2. Đối với HS:

-Chuẩn bị câu hỏi để trao đổi khi tham gia toạ đàm.

-Xây dựng chương trình và tập các tiết mục văn nghệ.

-Suy ngẫm, tìm hiểu các biện pháp hiệu quả để phát triển kinh tế gia đình.

-SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.

b. Nội dung:

HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.

c. Sản phẩm:

Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

a. Mục tiêu:

-HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.

b. Nội dung:

-HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.

c. Sản phẩm:

-Kết quả làm việc của HS và TPT.

d. Tổ chức thực hiện:

- HS điều khiển lễ chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề:

a. Mục tiêu:

-HS nhận thức được tầm quan trọng của phát triển kinh tế gia đình.

-Nêu được một số biện pháp phát triển kinh tế gia đình phù hợp.

b. Nội dung:

-Biện pháp phát triển kinh tế gia đình phù hợp

c. Sản phẩm:

- HS chia sẻ ....

d. Tổ chức thực hiện:

-MC giới thiệu các khách mời toạ đàm lên sân khấu và người chủ trì buổi toạ đàm.

-Chủ trì buổi toạ đàm đặt từng câu hỏi cho các khách mời như:

+ Vì sao cần phải phát triển kinh tế gia đình?

+ Làm thế nào để phát triển kinh tế gia đinh?

+ Vi sao ngay từ lứa tuổi HS đã cần tham gia phát triển kinh tế gia đình?

+ Nêu những kinh nghiệm phát triển kinh tế gia đình mà bạn biết.

-Yêu cầu HS toàn trường lắng nghe và đặt câu hỏi tim hiểu thêm hoặc làm sáng tỏ những vấn để liên quan đến chủ đề toạ đàm.

-MC giới thiệu xen kẽ các tiết mục văn nghệ để thay đổi không khí của buổi toạ đàm.

Sau khi buổi toạ đàm kết thúc, người chủ trì buổi toạ đàm tổng kết:

Kinh tế đóng vai trò quan trọng trong mỗi gia đình. Vì vậy, tìm hiểu và thực hiện các hiện pháp phát triển kinh tế gia đình phù hợp với điêu kiện thực tế và nhu cẩu của xã hội là việc làm rất cần thiết nhằm góp phẩn nâng cao đời sống vật chất, tinh thẩn cho mỗi gia đình nói riêng, xã hội nói chung. Là HS THCS, mỗi chúng ta hãy tích cực tham gia phát triển kinh tế gia đình bằng những việc làm cụ thể, thiết thực.

-Khích lệ một vài HS chia sẻ thu hoạch và cảm hứng nhận được trong buổi toạ đàm

ĐÁNH GIÁ

-Mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau buổi chia sẻ phát triển kinh tế gia đình .

C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

-Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về trách nhiệm phát triển kinh tế gia đình

TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

Nội dung 3:

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

-Tìm hiểu được các biện pháp phát triển kinh tế gia đình.

-Để xuất được một số biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với gia đình minh.

2.Năng lực:

Năng lực chung:

-Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực riêng: 

- Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề một cách triệt để, hài hòa.

3. Phẩm chất

- Yêu nước, Nhân ái, Trung thực, Trách nhiệm, Chăm chỉ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

+Đối với giáo viên:

-Video, bài hát hoặc trò chơi đơn giản phù hợp với nội dung chủ để để tổ chức hoạt động khởi động.

-Các ví dụ về một số biện pháp phát triển kinh tế gia đình hiệu quả.

-Máy chiếu, máy tính để có thể sử dụng cho nhiều hoạt động.

+Đối với học sinh:

-Xây dựng chương trình và tập các tiết mục văn nghệ.

-Suy ngẫm, tìm hiểu các biện pháp hiệu quả để phát triển kinh tế gia đình.

-SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Nghe kể chuyện về phát triển kinh tế gia đình.

a.Mục tiêu:

-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b.Nội dung:

- GV trình bày vấn dc, HS trà lời câu hoi.

c.Sán phẩm học tập:

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d.Tổ chức thực hiện:

-GV tổ chức cho HS nghe câu chuyện về gương phát triển kinh tế của gia đình ở địa phương hoặc có thực trong thực tế.

-Khai thác cảm xúc, suy nghĩ của HS vê' các biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với các gia đình.

-Yêu cẩu HS rút ra ý nghĩa của việc phát triển kinh tế gia đình.

GV chuyển ý, giới thiệu hoạt động mới.

  1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về biện pháp phát triển kinh tế gia đình

a.Mục tiêu:

HS chia sẻ và biết được cách xác định các biện pháp phát triển kinh tế gia đình.

b.Nội dung:

-Biện pháp phát triển kinh tế gia đình

c.Sán phẩm học tập:

- Câu tra lởi của HS.

d.Tố chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Nhiệm vụ 1: Chia sẻ những biện pháp phát triển kinh tế gia đình mà em biết.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 1 và hướng dẫn IIS thực hiện nhiệm vụ: dựa vào các gợi ý ở mục 1, Hoạt động 1 (SGK - trang 32), HS làm việc cá nhân, suy ngẫm và ghi lại những biện pháp phát triển kinh tế gia đình mà mình biết vào SBT, sau đó chia sẻ trong nhóm.

-GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.

-GV khích lệ HS xung phong chia sẻ kinh nghiệm của mình.

-GV cùng Hi xác nhận những biện pháp mà HS chia sẻ xem biện pháp nào đúng là biện pháp phát triền kinh tế gia đình và chốt nhiệm vụ 1 dựa vào các ý kiến chia sẻ của HS.

* Nhiệm vụ 2: Nêu cách xác định biện pháp phát triển kinh tế gia đình.

-GV chuyển giao nhiệm vụ 2 và hướng dẫn HS dựa vào những gợi ý trong SGK để thảo luận, bổ sung những cách khác trong việc xác định biện pháp phát triển kinh tế gia đình. Yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoặc theo nhóm.

-GV tổ chức cho HS thảo luận cách xác định biện pháp phát triển kinh tế gia đình. Yêu cẩu các nhóm ghi lại kết quả thảo luận để trình bày trước lớp.

-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo những cách mà nhóm đã xác định. Lưu ý các nhóm ưình bày sau chỉ bổ sung những cách khác với các nhóm đã trình bày, tránh trùng lặp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

-HS làm việc cá nhân, suy ngẫm và ghi lại những biện pháp phát triển kinh tế gia đình mà mình biết, sau đó chia sẻ trong nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt lại những cách xác định biện pháp phát triển kinh tế gia đình:

+ Xem xét nhu cẩu sử dụng/ tiêu thụ mặt hàng/ loại sản phẩm ở địa phương nơi em sống và xã hội.

+ Dựa vào điểu kiện gia đình (nguồn vốn, nhân lực, vật lực,...) và liệt kê những biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện gia đình mình.

+ Đối chiếu với nhu cầu xã hội xem biện pháp nào có triển vọng và khả thi.

+ Lựa chọn những biện pháp phù hợp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Đề xuất một số biện pháp phát triển kinh tế gia đình

a.Mục tiêu:

HS đề xuất được những biện pháp phát triển kinh tế gia đình phù hợp.

b.Nội dung:

-Đề xuất một số biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với gia đình em.

c.Sán phẩm học tập:

- Câu tra lởi của HS.

d.Tố chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV giao nhiệm vụ cho HS: Đề xuất một số biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với gia đình em và chia sẻ các biện pháp phát triển kinh tế gia đình mà em đề xuất.

-GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự:

+ Xem xét, phân tích nhu cầu sử dụng các loại dịch vụ, sản phẩm của người dân ở nơi mình sống.

+ Xác định các điều kiện để phát triển kinh tế gia đình em: nhân lực, thời gian, tài chính/ vốn, phương tiện, địa điểm,…

+ Đề xuất biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với gia đình.

Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức làm việc cá nhân

-Khích lệ HS chia sẻ biện pháp phát triển kinh tế của gia đình đã đề xuất

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

-Tiếp nhận nhiệm vụ.

-HS ghi chép, điều chỉnh lại các biện pháp phát triển kinh tế của gia đình mình.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-Sản phẩm hoạt động của HS là danh sách các biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với gia đình mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-GV nhận xét, đánh giá về sự phân tích nhu cầu sử dụng các loại dịch vụ, sản phẩm của cộng đồng, xã hội; các điều kiện để phát triển kinh tế gia đình và các biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với gia đình được HS đề xuất có những ưu điểm nào và những gì cần rút kinh nghiệm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hoạt động 3: Chia sẻ với gia đình về biện pháp phát triển kinh tế của gia đình

a.Mục tiêu:

HS chia sẻ với gia đình những biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với gia đình mình và nhận được sự góp ý, đồng thuận của gia đình.

b.Nội dung:

- Chia sẻ với gia đình những biện pháp phát triển kinh tế phù hợp

c.Sán phẩm học tập:

- HS Chia sẻ

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà:

+ Trao đổi với những người thân trong gia đình về biện pháp phát triển kinh tế em đã đề xuất để cùng thảo luận, bàn bạc và ra quyết định.

+ Cùng gia đình chuẩn bị các điều kiện để thực hiện biện pháp phát triển kinh tế.

-Nhắc HS ghi chép lại các kết quả thực hiện, cảm xúc và những khó khăn cũng như cách khắc phục để báo cáo và chia sẻ, phản hồi trong hoạt động sau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

-HS thực hiện nhiệm vụ được giao về nhà.

-Ghi chép các kết quả thực hiện, cảm xúc và những khó khăn cũng như cách khắc phục

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-HS thực hiện các nhiệm vụ vận dụng được giao và ghi chép đầy đủ kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-GV thông báo với cha mẹ HS về nhiệm vụ vận dụng của các em và đề nghị cha mẹ HS ủng hộ, hỗ trợ các em thực hiện nhiệm vụ.

TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

Phản hỒi kết quả chia sẻ với gia đình vỀ biện pháp

phÁt triển kinh tế của gia đình

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS phản hồi được kết quả chia sẻ với gia đình vể biện pháp phát triển kinh tế của gia đình; chia sẻ cảm xúc và bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình vận dụng.

2. Năng lực:

- Năng lực chung:

+Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng:

+ Thiết kế và tổ chức hoạt động

3. Phẩm chất:

+Nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.

- Kế hoạch tuần mới

2. Đối với HS:

- Bản sơ kết tuần

- Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu:

-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp

b. Nội dung:

-HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sinh hoạt lớp.

c. Sản phẩm:

-Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ kết tuần

a. Mục tiêu:

-HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới

b. Nội dung:

-Cán bộ lớp nhận xét

c. Sản phẩm:

-Kết quả làm việc của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu:

HS phản hồi được kết quả chia sẻ với gia đình vể biện pháp phát triển kinh tế của gia đình; chia sẻ cảm xúc và bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình vận dụng.

b. Nội dung:

-HS chia sẻ cảm xúc và bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình vận dụng.

c. Sản phẩm:

-Kết quả chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

-GV tổ chức cho HS báo cáo, trình bày kết quả chia sẻ với gia đình về biện pháp phát triển kinh tế gia đình.

-GV khích lệ HS chia sẻ cảm xúc, bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình chia sẻ với gia đình. Yêu cầu HS khác lắng nghe tích cực để chia sẻ, bổ sung.

-GV lắng nghe tích cực để nhận biết được những kết quả độc đáo, kinh nghiệm hay; tuyên dương những –HS nghiêm túc và thành công trong hoạt động vận dụng.

TỔNG KẾT

-GV yêu cẩu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi tham gia các hoạt động của Chủ đề 5.

-GV kết luận chung: Gia đình là giá trị quan trọng đối với mỗi người. Chúng ta cần có trách nhiệm trong việc tạo hầu không khí vui vẻ, yêu thương, xây dựng gia đình hạnh phúc bẵng thái độ, lời nói, hành động cụ thể. Đồng thời, ta cần biết cách giải quyết bất đồng trong gia đình, biết thực hiện việc tổ chức, sắp xếp các công việc trong gia đình một cách khoa học và tham gia để xuất các biện pháp phát triển kinh tế gia đình ngay từ lứa tuổi HS THCS.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Ý thức, thái độ của HS

- Trao đổi, thảo luận

V. ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 5:

-GV hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đổng đẳng trong nhóm kết quả trải nghiệm Chủ đề 5 theo các tiêu chí đánh giá (SGK - trang 33).

-Nẽu và thực hiện được ít nhát 3 cách để tạo bầu không khí vui vè, yêu thương trong gia đình.

-Biết cách giải quyết bẩt đỏng trong quan hệ giữa bàn thàn với các thành viên, giữa các thành viên trong gia đinh.

-Tó chức, sắp xếp được các công việc trong gia đinh một cách khoa học.

-Đẻ xuất được ít nhất một biện pháp phát triển kinh tế gia đinh.

Đạt: Nếu HS đạt được ít nhất từ 3 tiêu chí trô lên.

Chưa đạt: Nếu HS chỉ đạt được nhiều nhất 2 tiêu chí.

-HS tiến hành tự đánh giá theo tiêu chí, sau đó đánh giá đổng đẳng trong nhóm, dựa vào:

+ Kết quả tự đánh giá.

+ Sự chuẩn bị cho hoạt động của các chủ đề.

+ Thái độ tự giác tham gia hoạt động.

+ Trách nhiệm và hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ.

-GV tổng hợp các kết quả đánh giá của GV với kết quả tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng của HS và nhận xét đánh giá của gia đình (theo gợi ý ở dưới) để đưa ra đánh giá cuối cùng vê' kết quả học tập Chủ đê' 5 của HS.

Gợi ý:

PHIẾU XIN Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIA ĐÌNH

Kính gửi phụ huynh em:

Để giúp việc đánh giá trách nhiệm đối với gia đình của từng học sinh, kính mong ông/ bà hãy cho ý kiến nhận xét bằng cách đánh dấu vào các cột có mức độ tirong ứng, đồng thời có thê ghi thêm những nhận xét khác vào cột ghi chú.

Nội dung nhận xét

Đạt

Chưa đạt

Ghi chú

Biết tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình.

Biết giải quyết bất đổng trong quan hệ giữa bản thân với các thành viên, giữa các thành viên trong gia đình.

Tổ chức, sắp xếp được các công việc trong gia đình một cách khoa học.

Đề xuất được ít nhất một biện pháp phát triển kinh tế gia đình.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHỦ ĐỀ 5

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 1: Đâu là cách để tạo bầu không khí vui vẻ trong gia đình?

A. Thể hiện sự dí dỏm, hài hước trong giao tiếp với người thân.

B. Con cái cãi nhau với bố mẹ.

C. Thể hiện sự cau có, bực tức với người thân.

D. Anh em trong gia đình gây gổ, xích mích.

Câu 2: Đâu là cách để thể hiện tình yêu thương trong gia đình?

A. Thể hiện sự tức giận với bố mẹ.

B. Gây sự, đánh nhau và bị mời phụ huynh đến trường.

C. Quan tâm, chăm sóc người thân.

D. Nói những điều tiêu cực trong gia đình.

Câu 3: Đâu là cách để các thành viên xây dựng gia đình hạnh phúc?

A. Bố mẹ đi du lịch để con cái ở nhà một mình.

B. Nói những điều tiêu cực trong gia đình.

C. Tổ chức các sự kiện gắn kết các thành viên trong gia đình.

D. Thể hiện sự tức giận với người thân.

Câu 4: Đâu là bước đầu tiên để giải quyết sự bất đồng trong gia đình?

A. Đề xuất cách giải quyết bất đồng.

B. Cùng nhau giải quyết bất đồng.

C. Cạch mặt, không nói chuyện giải quyết bất đồng.

D. Tìm hiểu nguyên nhân của sự bất đồng.

Câu 5: Khi người thân bị bệnh, ốm em cần làm gì

A. Đưa người bị bệnh ra ngoài hóng gió mát.

B. Để người bệnh nằm ngủ còn mình đi chơi.

C. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và xoa bóp cho người bị bệnh.

D. Để không gian phòng bí bách, ngột ngạt.

Câu 6: Đâu là việc nên làm khi chăm sóc người thân bị mệt, ốm?

A. Tùy tiện cho uống thuốc.

B. Cho uống thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.

C. Cho uống thuốc khi bụng đang đói.

D. Tự ý cho sử dụng thuốc dân gian.

Câu 7: Đâu là biện pháp sản xuất giúp phát triển kinh tế gia đình?

A. Bán hàng tạp hóa.

B. Cho thuê mặt bằng.

C. Cho thuê sách, truyện.

D. Chăn nuôi gia cầm.

Câu 8: Đâu là biện pháp kinh doanh giúp phát triển kinh tế gia đình?

A. Làm đồ thủ công mĩ nghệ.

B. Kinh doanh bán hàng.

C. Cho thuê nhà hàng.

D. Trồng rau quả.

Câu 9: Đâu là biện pháp dịch vụ giúp phát triển kinh tế gia đình?

A. Bán đồ ăn nhanh.

B. Cho thuê trang phục để chụp ảnh.

C. Làm gốm bát tràng.

D. Bán hàng trang sức.

2. THÔNG HIỂU (9 CÂU)

Câu 1: Đâu không phải các bước để giải quyết sự bất đồng?

A. Đề xuất cách giải quyết bất đồng.

B. Im lặng, thể hiện thái độ cau có.

C. Tìm hiểu nguyên nhân của sự bất đồng.

D. Cùng nhau giải quyết bất đồng.

Câu 2: Đâu không phải cách tạo bầu không khí trong gia đình?

A. Tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình.

B. Cùng tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

C. Nói những lời khó nghe làm bầu không khí trong gia đình căng thẳng.

D. Tổ chức, sắp xếp các công việc trong gia đình một cách khoa học.

Câu 3: Đâu không phải cách tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình?

A. Vô tâm khi thấy mẹ ngồi một mình có vẻ mặt buồn.

B. Quan tâm đến người thân trong gia đình.

C. Thể hiện sự hài hước khi giao tiếp trong gia đình.

D. Tạo niềm vui bất ngờ cho người thân.

Câu 4: Lưu ý khi giải quyết bất đồng trong gia đình là

A. Không chủ động nói chuyện với người thân về bất đồng.

B. Chú ý lắng nghe, tìm hiểu suy nghĩ, cảm xúc của người thân, không định kiến hay quy kết.

C. Không chú ý tới cảm xúc của người thân.

D. Cắt ngang lời người khác nói.

Câu 5: Đâu là việc không nên làm khi chăm sóc người thân bị mệt, ốm?

A. Để người thân nghỉ ngơi và theo dõi.

B. Nói nặng lời với người bị mệt, ốm.

C. Tâm sự và an ủi tâm lí.

D. Xoa bóp nhẹ nhàng, cho người thân ăn uống đầy đủ.

Câu 6: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái là

A. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân tốt.

B. Con cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ.

C. Nghiêm cấm con cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm ông bà, cha mẹ.

D. Cha mẹ ngược đãi, đánh đập con cái.

Câu 7: Quyền và nghĩa vụ của con cái đối với ông bà, cha mẹ là

A. Anh chị em yêu thương nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng nhau nếu không còn cha mẹ.

B. Trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, nuôi cháu chưa thành niên nếu cháu không có người nuôi dưỡng.

C. Con cháu có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà, cha mẹ khi ốm đau, già yếu.

D. Con cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm ông bà, cha mẹ.

Câu 8: Quyền và nghĩa vụ của anh chị em trong gia đình là

A. Anh chị em yêu thương nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng nhau nếu không còn cha mẹ.

B. Trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, nuôi cháu chưa thành niên nếu cháu không có người nuôi dưỡng.

C. Con cháu có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà, chi mẹ khi ốm đau, già yếu.

D. Con cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm ông bà, cha mẹ.

Câu 9: Đâu không phải cách thể hiện trách nhiệm với gia đình?

A. Tự nguyện chăm sóc khi người thân bị mệt, ốm.

B. Nói và hành động vô lễ với người thân.

C. Thường xuyên làm những công việc trong gia đình.

D. Chủ động, sắp xếp và hoàn thành các công việc trong gia đình.

3. VẬN DỤNG (9 CÂU)

Câu 1: Thực hành giải quyết bất đồng trong tình huống sau: “Hai chị em Hương ở chung một phòng, Hương là người ngăn nắp, gọn gàng. Em gái của Hương thì ngược lại, thường xuyên bày bừa đồ dùng, quần áo khắp phòng, khiến Hương phải thu dọn, sắp xếp lại. Nhiều lần như vậy, Hương rất bực mình và khó chịu với em”.

A. Hương đánh nhau với em.

B. Hương nên nói với em cần sống ngăn nắp, gọn gàng vì là đó là không gian sống chung và mình là con gái cần phải sống sạch sẽ.

C. Hương vứt hết đồ của em ra ngoài và mắng em.

D. Hương và em chí chóe, không ai nhường ai.

Câu 2: Thực hành giải quyết bất đồng trong tình huống sau: “Năm nay anh Nam học lớp 12, bài tập nhiều nên bố mẹ phân công cho anh làm ít việc nhà hơn Lan. Lan rất ấm ức vì cho rằng bố mẹ thiên vị anh”.

A. Lan bực tức trong người nhưng không nói cho bố mẹ biết.

B. Lan mắng anh vì anh không chịu làm việc nhà.

C. Lan cãi nhau với bố mẹ vì bố mẹ thiên vị anh trai.

D. Lan cần nói chuyện thẳng thắn với bố mẹ và bày tỏ tâm sự của bản thân.

Câu 3: Thực hành tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình ở trường hợp sau: “Khi em thấy người thân ngồi một mình với vẻ mặt buồn”.

A. Em không quan tâm.

B. Em tâm sự, hỏi han và nói lời động viên, an ủi.

C. Em kể chuyện vui ở trường cho người thân nghe.

D. Em to tiếng với người thân.

Câu 4: Thực hành tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình ở trường hợp sau: “Khi em thấy mọi người trong gia đình có vẻ căng thẳng và không ai nói với ai câu gì”.

A. Em không quan tâm tới mọi người.

B. Em tạo bầu không khí để mọi người trong gia đình ngồi xuống và chia sẻ về suy nghĩ của mình, từ đó tìm ra cách giải quyết.

C. Em theo phe mẹ và trách mắng bố.

D. Em ngồi nhìn mọi người.

Câu 5: Thực hành tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương trong gia đình ở trường hợp sau: “Em về nhà với tâm trạng không vui vì gặp chuyện buồn ở trường. Trong khi đó, cả nhà đang cười nói vui vẻ vì ông bà đến chơi”.

A. Em tỏ thái độ bực tức, khó chịu.

B. Em sẽ chào hỏi và nói chuyện vui vẻ với gia đình. Đợi ông bà về em sẽ tâm sự và lắng nghe lời khuyên của bố mẹ.

C. Em cau có với bố mẹ, tỏ thái độ với ông bà.

D. Em không chào hỏi mọi người, đi thẳng lên phòng.

Câu 6: Em có nhận xét gì về kĩ năng chăm sóc người thân trong trường hợp sau: “Bố đi làm về vừa đói, vừa mệt nên vào giường nằm nghỉ. Minh thấy vậy vội đi pha nước chanh mang đến giường mời bố uống với mong muốn là bố sẽ đỡ mệt hơn”.

A. Trong lúc đói không nên uống nước chanh, Minh nên lấy đồ ăn và rót nước ấm cho bố, để bố nằm nghỉ ngơi.

B. Minh đã quan tâm, chăm sóc bố đúng cách.

C. Minh chưa quan tâm bố, còn mải chơi điện tử và đọc truyện tranh.

D. Minh không nên để bố đi làm.

Câu 7: Em có nhận xét gì về kĩ năng chăm sóc người thân trong trường hợp sau: “Mẹ bị đau bụng và đi ngoài, An vội tìm lọ thuốc kháng sinh đưa mẹ uống với hi vọng mẹ sẽ đỡ đau hơn trong khi chờ bố đi làm về”.

A. Chưa có chỉ định của bác sĩ mà tự ý uống thuốc kháng sinh là rất nguy hiểm, An nên cho mẹ ăn cơm để giảm cơn đau.

B. An cần đưa mẹ đi bệnh viện tránh nguy hiểm đến tính mạng.

C. An không nên cho mẹ uống thuốc, để mẹ nằm ngủ là hết đau bụng.

D. Chưa có chỉ định của bác sĩ mà tự ý uống thuốc kháng sinh là rất nguy hiểm, An nên để mẹ nghỉ ngơi, xoa dầu và ra tiệm thuốc hỏi bác sĩ trước khi cho mẹ uống thuốc.

Câu 8: Em hãy chăm sóc người thân trong tình huống sau: “Mấy hôm nay bố Minh phải giải quyết một số công việc phức tạp nên rất mệt mỏi. Trong bữa ăn, Minh thấy bố uể oải, ăn không ngon miệng”.

A. Không quan tâm đến trạng thái, cảm xúc của bố.

B. Nấu những món ăn ngon cho bố, hỏi thăm chia sẻ với bố, pha nước cho bố uống.

C. Rủ bố đi ăn đồ cay, nóng ngoài lề đường.

D. Không lắng nghe bố tâm sự.

Câu 9: Em hãy chăm sóc người thân trong tình huống sau: “Ông của Cường bị ốm nặng phải nằm viện. Ngày cuối tuần, Cường được nghỉ học nên đến bệnh viện trông ông. Đột nhiên ông lên cơn ho và muốn nôn”.

A. Cường ngồi chơi điện thoại.

B. Cường ngồi nhìn ông ho.

C. Cường nên hỏi thăm và đỡ ông xuống giường rồi đi gọi bác sĩ.

D. Cường lấy đại thuốc trên bàn và đưa cho ông uống.

4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)

Câu 1: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về tình cảm anh chị em trong gia đình?

A. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

B. Nước đổ đầu vịt.

C. Anh em như thể tay chân/Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

D. Con hơn cha là nhà có phúc.

Câu 2: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về công ơn cha mẹ?

A. Công cha như núi Thái Sơn/Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

B. Chị ngã em nâng.

C. Muốn no thì phải chăm làm/Một hạt thóc vàng chín giọt mồ hôi.

D. Chia ngọt sẻ bùi.

Câu 3: Ngày Gia đình Việt Nam là ngày bao nhiêu hằng năm?

A. 27/07.

B. 20/10.

C. 15/05.

D. 28/06.